Trung tâm giao lưu văn hóa Trung tâm giao lưu văn hóa Trung tâm giao lưu văn hóa luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1ĐỀ TÀI:
TRUNG TÂM GIAO LƯU VĂN HÓA
28 – THÁI VĂN LUNG, Q.1, TP HCM
GVHD : THẦY NGUYỄN TRÍ DŨNG SVTH : CAO NGỌC LỢI
Trang 2LỜI CẢM ƠN
[\
Đồ Án Tốt Nghiệp là thành quả của sinh viên thu thập được trong suốt quá trình học tập dưới mái Trường Đại học Đây là quá trình tổng hợp và hệ thống lại tất cả những kiến thức đã được học trong các giai đoạn đã qua và cĩ bổ sung thêm những tiến bộ của khoa học kỹ thuật ngày nay
Em xin chân thành nĩi lời cảm ơn đến quý Thầy Cơ của Trường, Khoa đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ em trong những năm học dưới mái Trường ĐH Kỹ Thuật Cơng Nghệ TP HCM này Đặc biệt là thầy Nguyễn Trí Dũng đã tận tình trực tiếp hướng dẫn, theo dõi và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện Đồ Án Tốt Nghiệp
Mặc dù Đồ Án Tốt Nghiệp đã hồn thành với tất cả sự cố gắng, phấn đấu
nỗ lực của bản thân, nhưng vì phần kiến thức cịn nhiều hạn hẹp và thời gian hạn chế nên chắc hẳn Đồ Án cịn nhiều thiếu sĩt Vậy em kính mong quý Thầy Cơ, quý anh chị và các bạn đĩng gĩp ý kiến để em cĩ thể bổ sung thêm những kiến thức và rút kinh nghiệm cho bản thân
Em xin chân thành biết ơn
Kính chúc quý Thầy cơ và các bạn dồi dào sức khỏe!
Trang 3MỤC LỤC
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 2
1.1 MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ, XÂY DỰNG 2
1.2 VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 2
1.3 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH 2
1.4 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU Ở TP HCM 3
1.5 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC QUY HOACH 4
1.6 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 4
-PHẦN 2 - KẾT CẤU Chương 2 THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 2
2.1 SƠ ĐỒ BỐ TRÍ DẦM SÀN 11
2.2 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM VÀ CHIỀU DÀY SÀN 11
2.2.1 KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM 11
2.2.2 CHIỀU DÀY SÀN 12
2.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN 13
2.3.1 TĨNH TẢI 13
2.3.1.1 Cấu tạo bản 13
2.3.1.2 Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn 14
2.3.2 HOẠT TẢI 15
2.3.3 TRỌNG LƯỢNG TƯỜNG NGĂN 15
2.3.4 TỔNG HỢP TẢI TRỌNG 16
2.4 TÍNH TOÁN CÁC Ô SÀN 17
2.4.1 TÍNH CÁC Ô BẢN LÀM VIỆC 1 PHƯƠNG (BẢN DẦM) 17
2.4.1.1 Xác định sơ đồ tính 17
2.4.1.2 Xác định nội lực 17
2.4.1.3 Tính toán cốt thép 18
2.4.2 TÍNH TOÁN Ô SÀN 2 PHƯƠNG (BẢN KÊ) 20
2.4.2.1 Sơ đồ tính của bản 20
2.4.2.2 Xác định nội lực 21
2.4.2.3 Tính toán cốt thép 21
Chương 3 THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ 2
3.1 CẤU TẠO CẦU THANG 27
3.2 GIẢ THUYẾT TÍNH TOÁN 28
3.2.1 BẢN THANG (VẾ 1, VẾ 2, CHIẾU NGHỈ) 28
Trang 43.2.2 DẦM THANG 28
3.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 28
3.3.1 TĨNH TẢI 28
3.3.1.1 Chiếu nghỉ 29
3.3.1.2 Bản thang 30
3.3.2 HOẠT TẢI 30
3.3.3 TẢI TRỌNG TOÀN PHẦN 31
3.4 TÍNH TOÁN CÁC BỘ PHẬN CẦU THANG 31
3.4.1 BẢN THANG (VẾ 1, VẾ 2, CHIẾU NGHỈ) 31
3.4.1.1 Sơ đồ tính và nội lực 31
3.4.1.2 Tính cốt thép 34
3.4.2 DẦM CHIẾU NGHỈ DCN 36
3.4.2.1 Tải trọng 36
3.4.2.2 Sơ đồ tính và nội lực 36
3.4.2.3 Tính cốt thép 37
Chương 4 THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI 2
4.1 CẤU TẠO HỒ NƯỚC 41
4.2 SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN HỒ NƯỚC MÁI 42
4.2.1 BẢN NẮP 42
4.2.2 BẢN ĐÁY 42
4.2.3 BẢN THÀNH 42
4.2.4 HỆ KHUNG 42
4.3 GIẢ THUYẾT TÍNH TOÁN 43
4.3.1 BẢN NẮP 43
4.3.2 BẢN ĐÁY 43
4.3.3 BẢN THÀNH 43
4.3.4 HỆ KHUNG 44
4.4 TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN CỦA HỒ NƯỚC 44
4.4.1 BẢN NẮP 44
4.4.1.1 Xác định tải trọng tác dụng 44
4.4.1.2 Sơ đồ tính bản nắp 44
4.4.1.3 Xác định nội lực trong ô sàn 45
4.4.1.4 Tính cốt thép 45
4.4.2 BẢN ĐÁY 46
4.4.2.1 Tải trọng 46
4.4.2.2 Sơ đồ tính 47
4.4.2.3 Nội lực 47
Trang 54.4.3.1 Tải trọng 49
4.4.3.2 Sơ đồ tính 50
4.4.3.3 Nội lực 50
4.4.3.4 Tính thép cho bản thành 51
4.4.4 KIỂM TRA BỀ RỘNG KHE NỨT THÀNH VÀ ĐÁY HỒ 52
4.4.4.1 Cơ sở lý thuyết 52
4.4.4.2 Kết quả tính toán bề rộng khe nứt 54
4.4.5 TÍNH TOÁN HỆ DẦM CỦA HỒ NƯỚC 56
4.4.5.1 Tải trọng 56
4.4.5.2 Mô hình và nội lực 57
4.4.5.3 Tính cốt thép 63
Chương 5 THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 4 2
5.1 SƠ ĐỒ KHÔNG GIAN CÔNG TRÌNH 70
5.2 SƠ BỘ CHỌN TIẾT DIỆN KHUNG 71
5.2.1 DẦM SÀN 71
5.2.2 CỘT 71
5.3 SƠ ĐỒ KHUNG TÍNH THÉP 73
5.4 TẢI TRỌNG 74
5.4.1 TĨNH TẢI (TT) 74
5.4.1.1 Trọng lượng bản thân BTCT (TLBT) 74
5.4.1.2 Trọng lượng các lớp hoàn thiện (HOANTHIEN) 74
5.4.1.3 Trọng lượng tường xây (TUONG) 74
5.4.1.4 Tải trọng hồ nước mái và cầu thang bộ 74
5.4.2 HOẠT TẢI (HT) 75
5.4.3 TẢI TRỌNG GIÓ 75
5.5 CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶT TẢI 76
5.5.1 TĨNH TẢI TOÀN BỘ (TT) 76
5.5.2 HOẠT TẢI (HT) 76
5.5.2.1 Hoạt tải cách tầng lẻ (HT1) 76
5.5.2.2 Hoạt tải cách tầng chẵn (HT2) 76
5.5.2.3 Hoạt tải cách dãy lẻ theo phương X (HT3) 76
5.5.2.4 Hoạt tải cách dãy chẵn theo phương X (HT4) 77
5.5.2.5 Hoạt tải cách dãy lẻ theo phương Y (HT5) 78
5.5.2.6 Hoạt tải cách dãy chẵn theo phương Y (HT6) 79
5.5.2.7 Gió trái phương X (WINX) 80
5.5.2.8 Gió phải phương X (WINXX) 80
5.5.2.9 Gió trái phương Y (WINY) 80
5.5.2.10 Gió phải phương Y (WINYY) 80
5.6 TỔ HỢP TẢI TRỌNG 80
Trang 65.7 NỘI LỰC KHUNG 81
5.8 TÍNH TOÁN CỐT THÉP KHUNG TRỤC 4 85
5.8.1 TÍNH CỐT THÉP DẦM 85
5.8.1.1 Cốt thép dọc 85
5.8.1.2 Cốt thép đai 90
5.8.2 TÍNH CỐT THÉP CỘT 94
5.8.2.1 Cốt thép dọc 94
5.8.2.2 Cốt đai 99
-PHẦN 3 - NỀN MÓNG Chương 6 NỀN MÓNG 2
6.1 GIỚI THIỆU CHUNG 105
6.2 GIỚI THIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHẤT 105
6.2.1 MẶT CẮT ĐỊA CHẤT 105
6.2.2 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT 106
6.3 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN MÓNG 108
6.4 NỘI LỰC TÁC DỤNG LÊN MÓNG 109
6.4.1 NỘI LỰC DO KHUNG TRUYỀN XUỐNG MÓNG 109
6.4.1.1 Móng dưới cột (500x500) M1 110
6.4.1.1 Móng dưới cột (550x550) M2 111
6.4.2 TẢI TRỌNG ĐÀ KIỀNG, TƯỜNG VÀ SÀN TẦNG HẦM 112
6.4.2.1 Móng dưới cột trục A 112
6.4.2.2 Móng dưới cột trục B 112
6.4.2.3 Móng dưới cột trục C 113
6.4.2.4 Móng dưới cột trục D 113
6.4.3 TẢI TRỌNG TIÊU CHUẨN TÍNH MÓNG THEO TTGH II 113
6.4.4 VẬT LIỆU 114
6.5 MÓNG M1 115
6.5.1 TÍNH TOÁN SƠ BỘ 115
6.5.1.1 Chiều sâu chôn đài và chiều dày đài 115
6.5.1.2 Chọn kích thước cọc, chiều sâu chôn cọc 115
6.5.2 SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 116
6.5.2.1 Sức chịu tải theo vật liệu 116
6.5.2.2 Sức chịu theo chi tiêu cơ lý đất nền (TCXD 205:1998) 116
6.5.2.3 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền 119
6.5.3 KIỂM TRA CỌC KHI VẬN CHUYỂN, CẨU LẮP 121
6.5.3.1 Khi vận chuyển 121
6.5.3.2 Khi lắp dựng 122
Trang 76.5.4.2 Diện tích đài móng và bố trí cọc trong đài 123
6.5.4.3 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 124
6.5.4.4 Kiểm tra lực tác dụng lean đất nền 125
6.5.4.5 Kiểm tra độ lún của móng 127
6.5.4.6 Kiểm tra điều kiện chọc thủng 129
6.5.4.7 Tính cốt thép đài cọc 129
6.6 MÓNG M2 131
6.6.1 TÍNH TOÁN SƠ BỘ 131
6.6.1.1 Chiều sâu chôn đài và chiều dày đài 131
6.6.1.2 Chọn kích thước cọc, chiều sâu chôn cọc 131
6.6.2 TÍNH TOÁN MÓNG 132
6.6.2.1 Tải trọng 132
6.6.2.2 Diện tích đài móng và bố trí cọc trong đài 132
6.6.2.3 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 133
6.6.2.4 Kiểm tra lực tác dụng lên đất nền 134
6.6.2.5 Kiểm tra độ lún của móng 137
6.6.2.6 Kiểm tra điều kiện chọc thủng 139
6.6.2.7 Tính cốt thép đài cọc 139
6.7 MÓNG M1 141
6.7.1 TÍNH TOÁN SƠ BỘ 141
6.7.2 SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 141
6.7.2.1 Sức chịu tải theo vật liệu làm cọc 141
6.7.2.2 Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý đất nền (TCXD 205:1998) 142
6.7.2.3 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền 145
6.7.3 TÍNH TOÁN MÓNG 146
6.7.3.1 Tải trọng 146
6.7.3.2 Diện tích đài móng và bố trí cọc trong đài 147
6.7.3.3 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 147
6.7.3.4 Kiểm tra lực tác dụng lên đất nền 148
6.7.3.5 Kiểm tra độ lún của móng 151
6.7.3.6 Kiểm tra điều kiện chọc thủng 151
6.7.3.7 Tính cốt thép đài cọc 152
6.8 MÓNG M2 153
6.8.1 TÍNH TOÁN SƠ BỘ 153
6.8.2 TÍNH TOÁN MÓNG 153
6.8.2.1 Tải trọng 153
6.8.2.2 Diện tích đài móng và bố trí cọc trong đài 153
6.8.2.3 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 154
6.8.2.4 Kiểm tra lực tác dụng lên đất nền 155
Trang 86.8.2.5 Kiểm tra độ lún của móng 157
6.8.2.6 Kiểm tra điều kiện chọc thủng 157
6.8.2.7 Tính cốt thép đài cọc 158
6.9 SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG 160
6.9.1 SO SÁNH VỀ VẬT LIỆU 160
6.9.2 SO SÁNH ƯU NHƯỢC ĐIỂM 160
6.9.2.1 Ưu điểm 160
6.9.2.2 Nhược điểm 161
6.9.2.3 Ưu điểm 161
6.9.2.4 Nhược điểm 161
Trang 9-PHAÀN 1
KIEÁN TRUÙC
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC
1.1 MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ, XÂY DỰNG
Cùng với sự phát triển kinh tế của cả nước nói chung và thành phố HCM nói riêng đã mở ra một triển vọng với rất nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, trung tâm giao lưu văn hóa…với chất lượng cao Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng, mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới của thành phố hiện đại, văn minh, xứng đáng là trung tâm số một về kinh tế, thương mại , khoa học kỹ thuật của cả nước
Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng ở các thành phố và cả nước thông qua việc áp dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế Đó là lý do mà tòa nhà Trung Tâm Giao Lưu Văn Hóa được hình thành nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, góp phần làm tăng thêm vẽ đẹp cảnh quan cho thành phố nói riêng và cả nước nói chung
1.2 VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“TRUNG TÂM GIAO LƯU VĂN HÓA” nằm ở số 28 Thái Văn Lung – Phường Bến Nghé – Quận 1 – TP Hồ Chí Minh
1.3 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
Công trình xây dựng gồm 10 tầng bao gồm tầng hầm, tầng trệt, tầng lững và 8 tầng lầu Công trình được xây dựng dạng văn phòng làm việc
Toàn bộ công trình có :
− Một hồ nước được đặt trên tầng mái
− Hai thang bộ
− Hai thang máy
Công trình nằm trong trung tâm thành phố nên kiến trúc đòi hỏi phải có thẩm mỹ cao
Một số các thông số về kích thước của công trình :
Trang 11− Tổng chiều dài công trình là 30.30m
− Tổng chiều rộng là 22.00 m
− Tầng hầm cao 2.10m
− Tầng trệt cao 4.50 m
− Tầng lửng cao 3.00 m
− Các tầng lầu cao 3.60 m
− Tầng mái bằng bêtông cốt thép
1.4 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU Ở TP HCM
Khí hậu TP Hồ Chí Minh có đặc tính nhiệt đới gió mùa, không có bão và tương đối dễ sinh sống cho con người cũng như động thực vật Có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 Chi tiết điều kiện khí hậu trong khu vực này như sau:
Nhiệt độ:
− Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 39.50C
Độ ẩm:
Lượng mưa:
− Số lượng ngày mưa hàng năm là 113 ngày Trời mưa từ tháng
5 đến tháng 10, chiếm lượng mưa đáng kể với tỉ lệ 85 – 95% lượng mưa hàng năm Lượng mưa tối đa diễn ra vào tháng 9 với trên 400mm
Nắng:
Trang 12− Diễn ra vào tháng 2, 3 và 4 với số giờ nắng nhất trong ngày (khoảng 8 đến 10 giờ/ngày), tháng 9 có giờ nắng thấp nhất trong ngày (4 đến 6 giờ/ngày)
− Tổng số giờ nắng trung bình hàng năm: 2.526 giờ
Gió:
− Trong mùa mưa, hướng gió chủ đạo là hướng Tây Nam và trong mùa khô là hướng Đông Bắc Giai đoạn dịch chuyển giữa hai mùa có gió Đông và Đông Nam
− Tốc độ gió trung bình và cao nhất là 10-15m/giây và
25-30m/giây tương ứng, và khu vực này không bị ảnh hưởng của bão
1.5 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC QUY HOACH
Quy hoạch:
Tòa nhà nằm trong khu vực trung tâm của thành phố, trên đường Thái Văn Lung, gần trường học, bưu điện, nhà hát thành phố và các trung tâm thương mại lớn khác của thành phố Đây là địa điểm
thuận tiện cho việc đặt văn phòng làm việc
Hệ thống giao thông trong khu vực hiện tại có thể đi đến các địa điểm trong thành phố một cách nhanh nhất
Hệ thống cây xanh chưa thật hoàn hảo nhưng cũng phù hợp với thành phố Hồ Chí Minh hiện nay
Giải pháp bố trí mặt bằng:
Tầng hầm với chức năng chính là nơi để xe, đặt máy bơm nước, máy phát điện Ngoài ra còn bố trí một số kho phụ, phòng bảo vệ, phòng kỹ thuật điện, nước, chữa cháy….Hệ thống xử lý nước thải được đặt ở góc của tầng hầm
Tầng trệt, lửng và các tầng lầu được sử dụng làm văn phòng, ngoài ra còn có sảnh chung
Tầng mái được bố trí hồ nước máu để cung cấp cho toàn bộ toàn nhà
1.6 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
Hệ thống điện :
− Nguồn điện được cung cấp từ nguồn điện chính của Thành Phố
Trang 13− Các dụng cụ báo quá tải, cầu dao tự động, hệ thống điều hoà điện
− Hệ thống đường dây điện được bố trí ngầm trong tường và sàn, có hệ thống phát điện riêng phục vụ cho công trình khi cần thiết
Hệ thống cấp thoát nước :
− Nước trên mái và dưới đất được dẫn trực tiếp tập trung tại hố chính dẫn ra ngoài hệ thống công trình
− Hệ thống thoát nước mưa từ mái thoát về các ống nhựa PVC đưa thẳng xuống hố dẫn ra ngoài hệ thống công trình
− Hệ thống thoát nước sinh hoạt hoàn toàn khác biệt với hệ thống thoát nước mưa trên mái
− Các thiết bị vệ sinh được nối nhau thành ống thoát nước ra hệ thống cống thải chính của Thành Phố qua hệ thống lọc
cung cấp đủ nước cho sinh hoạt của toàn bộ công trình Nguồn nước lấy từ nhà máy nước của thành phố rồi sau đó qua hệ
thống bơm nước bơm lên hồ nước trên mái
Hệ thống thông gió và chiếu sáng :
Công trình được thông gió tự nhiên bằng các hệ thống cửa sổ, khu cầu thang và sảnh giữa được bố trí hệ thống chiếu sáng nhân tạo Tất cả các hệ thống cửa đều có tác dụng thông gió cho công trình Do công trình làm văn phòng cho thuê nên các yêu cầu về chiếu sáng là rất quan trọng, phải đảm bảo đủ ánh sáng cho các phòng Chính vì vậy mà các các phòng được bố trí tiếp giáp với bên ngoài đảm bảo chiếu sáng tự nhiên Các phòng đều được
chiếu sáng tự nhiên kết hợp với chiếu sáng nhân tạo
Hệ thống phòng cháy chữa cháy :
Thiết bị báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đén báo cháy Mỗi tầng đều có bình cứu hỏa và vòi phun để phòng khi hỏa hoạn
Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3m một cái và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình chữa cháy khô ở các tầng Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng
Trang 14Nước: Nước được trang bị từ bể nước tầng hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động
Các cầu thang hành lang đảm bảo lưu lượng người khi có hỏa hoạn, một thang bộ được bố trí cạnh thang máy và một thang sắt được bố trí đầu hành lang có kích thước phù hợp với tiêu chuẩn kiến trúc và thoát hiểm khi có hỏa hoạn hay có sự cố khác Các bể chứa nước trong công trình đủ cung cấp cứu hỏa trong ¼ giờ Khi phát hiện có cháy, phòng bảo vệ và quản lý sẽ nhận được tín hiệu và kịp thời kiểm soát khống chế hỏa hoạn cho công trình
Trang bị các bộ súng cứu hỏa (ống và gai D20 dài 25m, lăng
phun D13) đặt tại phòng trực, có 01 hoăc 02 vòi cứu hỏa ở mỗi tầng tùy thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy
Các cửa vào sảnh thang, buồng thang là chửa chống cháy có giới hạn chịu lửa > 45m
Hệ thống tăng áp buồng thang có áp suất không khí 2kg/m2 Lắp đặt đèn chiếu sáng sự cố và đèn chỉ dẫn lối thoát hiểm trên lối đi cửa thoát hiểm và cầu thang bộ
Hệ thống thông tin liên lạc :
Tất cả các phòng đều được lắp hệ thống điện thoại và mạng internet
Hệ thống chống sét cho tòa nhà :
Thiết kế hệ thống chống sét cho công trình theo tiêu chuẩn
ngành 20TCN 46-84
Kim thu sét được gắn trên mái, số lượng kim và chiều dài theo tiêu chuẩn thiết kế, mỗi kim thu đều có dây dẫn và được tiếp địa
Cảnh quan sân bãi vĩa hè :
Xung quanh công trình ta trồng cây xanh để lấy bóng mát và tạo cảnh quan cho công trình
Vĩa hè của công trình được lát gạch chống trượt
Trang 18PHẦN 2
KẾT CẤU
NHIỆM VỤ :
- THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
- THIẾT KẾ CẦU THANG
- THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI
- THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 4
Trang 19Chương 2 THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
2.1 SƠ ĐỒ BỐ TRÍ DẦM SÀN
S5 S5
S5 S5 S5 S5
Hình - H1 mặt bằng kết cấu hệ dầm sàn
2.2 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM VÀ CHIỀU DÀY SÀN
2.2.1 KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM
d d
l h m
=
trọng lấy như sau:
Trang 20KÝ HIỆU
DẦM
NHỊP DẦM
l d (m)
HỆ SỐ
m d
CHIỀU CAO
h d (m)
CHIỀU RỘNG
Bảng - B1 chọn sơ bộ tiết diện dầm
2.2.2 CHIỀU DÀY SÀN
Chiều dày bản sàn chọn sơ bộ theo công thức sau:
1
s
s
l h
m
(kích thước ô sàn được tính từ trục dầm)
Trang 21KÝ HIỆU
SÀN
CẠNH NGẮN
l 1 (m)
CẠNH DÀI
l 2 (m)
TỶ SỐ
l 2 /l 1
LOẠI SÀN
HỆ SỐ
m s
DIỆN TÍCH (m 2 )
CHIỀU DÀY
Lớp 1 : Gạch men Ceramic dày 1 cm
Lớp 2 : Vữa lát mác 50 dày 2 cm
CẤU TẠO BẢN SÀN CẤU TẠO SÀN TOLET
Trang 22Lớp 3 : Bản BTCT, dày 10 cm
Lớp 4 : Vữa trát trần Mác 75; dày 1,5 cm
Sàn Toilet
Lớp 1 : Gạch men Ceramic dày 1 cm
Lớp 2 : Vữa lát mác 50 dày 2 cm
Lớp 3 : Vữa vữa chống thấm 2 cm
Lớp 4 : Bản BTCT, dày 10 cm
Lớp 5 : Vữa trát trần Mác 75; dày 1,5 cm
2.3.1.2 Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn
Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn tính theo CT:
g γ n δ
=
δ : độ dày lớp thứ i i
Bản sàn
STT CÁC LỚP CẤU TẠO SÀN
γ (kG/m 3 )
Trang 232.3.2 HOẠT TẢI
Hoạt tải tính toán tính theo công thức:
pstt = ptc.n (kG/m2)
(TCVN 2737:1995) Phụ thuộc vào công năng từng phòng
n – hệ số độ tin cậy lấy theo TCVN 2737:1995 như sau:
Bảng - B5 hoạt tải tác dụng lên sàn
2.3.3 TRỌNG LƯỢNG TƯỜNG NGĂN
Trọng lượng tường ngăn trên sàn được qui đổi thành tải trọng phân bố đều trên sàn (gần đúng) Tải trọng tường ngăn có xét đến sự giảm tải (trừ 30% diện tích lỗ cửa) tính theo công thức sau:
t
n l h g
Trong đó: n - hệ số độ tin cậy , [1]-T15-M4.3.3
Trang 24( tường gạch 100)
A = l1.l2 – diện tích ô sàn
Từ mặt bằng kiến trúc thì chỉ có ô sàn S10 (khu vệ sinh) mới có tường ngăn
KÝ HIỆU SÀN
DIỆN TÍCH (m 2 )
CHIỀU DÀI TƯỜNG
l t (m)
CHIỀU CAO TƯỜNG
h t (m) n
TRỌNG LƯỢNG SÀN QUI ĐỔI
g qd
t (kG/m 2 )
Bảng - B6 tải trọng tường qui đổi phân bố đều trên sàn
2.3.4 TỔNG HỢP TẢI TRỌNG
TĨNH TẢI HOẠT TẢI TT- T.PHẦN
g tt
s
(kG/m 2 )
g qd t
Trang 252.4 TÍNH TOÁN CÁC Ô SÀN
2.4.1 TÍNH CÁC Ô BẢN LÀM VIỆC 1 PHƯƠNG (BẢN DẦM)
Các ô bản một phương : S1, S3, S4, S9, S11
Các giả thuyết tính:
− Ô bản tính như ô bản đơn, bỏ qua ảnh hưởng của các ô bản bên cạnh
− Tính theo sơ đồ đàn hồi
− Cắt dải 1m theo phương cạnh ngắn để tính
− Nhịp tính toán là khoảng cách giửa 2 trục dầm
2.4.1.1 Xác định sơ đồ tính
Dựa vào bảng B1, ta thấy toàn bộ chiều cao tiết diện dầm đều lớn hơn 300mm
Hình - H2 sơ đồ tính bản 1 phương
2.4.1.2 Xác định nội lực
Giá trị moment gối và nhịp của dải bản được tính theo CT sau:
− Moment âm ở gối:
Trang 26Trong đó : q – tải trọng toàn phần ( q = gstt + gtqd + pstt )
Bảng - B9 nội lực trong bản 1 phương
2.4.1.3 Tính toán cốt thép
Ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn
Các giả thuyết tính toán :
− a=1.5cm : khoảng cách từ trọng tâm lớp cốt thép đến mép bê-tông chịu kéo
− b =100cm : bề rộng tính toán của tiết diện
Chọn vật liệu theo bảng sau:
nh m
M
ζ
Trang 27R b s
R R
g m
Thep gối cua ô S1 được kéo từ thép gối của ô sàn S2 (xem bản vẽ KC-01)
Tất cả các thép của phương còn lại đặt cấu tạo Ф6a200
Tính các ô sàn còn lại
Tương tự như ô sàn S1, ta có bảng kết quả sau:
Ф (mm)
a (mm)
A s chọn
(cm 2 /m) S1
Trang 282.4.2 TÍNH TOÁN Ô SÀN 2 PHƯƠNG (BẢN KÊ)
Các ô bản kê là các ô còn lại (trừ ô sàn 1 phương)
Các giả thuyết tính toán :
− Ô bản tính như ô bản đơn, bỏ qua ảnh hưởng của các ô bản bên cạnh
− Tính theo sơ đồ đàn hồi
− Cắt dải 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính
− Nhịp tính toán là khoảng cách giửa 2 trục dầm
2.4.2.1 Sơ đồ tính của bản
Dựa vào bảng B1, ta thấy toàn bộ chiều cao tiết diện dầm đều lớn hơn 300mm
Vậy tất cả tính theo ô bản (số 9) ngàm 4 cạnh
Trang 29Trong đó: P - tổng tải trọng tác dụng lên ô bản
l
l
1
2.4.2.3 Tính toán cốt thép
Vật liệu chọn như bảng B10
Ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn
Các giả thuyết tính toán :
cạnh ngắn đến mép bê-tông chịu kéo
cạnh dài đến mép bê-tông chịu kéo
Trang 30− b =100cm : bề rộng tính toán của tiết diện
Thép nhịp:
− Phương cạnh dài:
2 2 02
197, 0.10
0, 021 145.100.8
m b
2250
R b s
R R
350, 4.10
0, 033 145.100.8,5
m b
II m
Trang 31I m
µ µ < max = 3,5%
Tính các ô sàn còn lại
Tương tự như ô sàn S2, ta có bảng kết quả sau:
KÝ HIỆU
Ô SÀN
MOMENT (kGm)
b (cm)
h o (cm) α m ξ
Ф (mm)
a (mm)
Trang 32Bảng - B12 tính thép ô sàn 2 phương
BẢNG TỔNG HỢP THÉP SÀN MỘT PHƯƠNG
g (kG/m 2 )
p (kG/m 2 )
q=g+p (kG/m 2 )
MOMENT (kG.m)
Trang 33BẢNG TỔNG HỢP THÉP SÀN HAI PHƯƠNG
m (%)
Trang 3421 Þ6 a20
200 180 Þ8a 3
2 Þ8a
200 180 Þ8a 3
1 Þ6
a20
3 Þ8a 200
2 Þ8a 200
3 Þ8 a18
3 Þ8 a18
5 Þ6a 200
2 Þ8a 200
9 Þ6a 200
6 Þ8a 180
6 Þ8a 180
5 Þ6 a20
8 Þ8a 180
8 Þ8a 180
Þ8a 200
Þ8a 200
4 Þ8 a20
20 Þ6a 200
21 Þ6 a20
21 Þ6 a20
21 Þ6 a20
21 Þ6 a20
22 00
21 Þ6 a20
23 Þ6a 200
6 Þ8 a20
6 Þ8 a18
6 Þ8 a18
7 Þ6 a20
6 Þ8 a18
6 Þ8 a18
6 Þ8 a20
6 Þ8 a20
6 Þ8 a18
6 Þ8 a18
7 Þ6 a20
6 Þ8 a18
6 Þ8 a18
6 Þ8a 200
6 Þ8a 200
6 Þ8a 180
6 Þ8a 180
8 8
8 Þ8a 180
8 Þ8a 180
Trang 35Chương 3 THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ
3.1 CẤU TẠO CẦU THANG
MẶT BẰNG CẤU TẠO CẦU THANG - TL 1:50
MẶT CẮT A-A - TL 1:50
Trang 36Hình - H4 cấu tạo cầu thang bộ
Cầu thang 2 vế cấu tạo như sau:
− Gồm vế 1 , vế 2 và chiếu nghỉ được đỡ bởi dầm chiếu nghỉ DCN(200x400) và dầm sàn DS(200x400)
− Chiều rộng 2 vế thang là 1.4m
− Chiều rộng chiếu nghỉ là 1.3m
− Cầu thang gồm 22 bậc , tổng chiều cao các bậc thang bằng chiều cao tầng nhà là 3600mm Chiều rộng bậc thang chọn
b=300mm Chiều cao bậc thang chọn a=164mm
3.2 GIẢ THUYẾT TÍNH TOÁN
3.2.1 BẢN THANG (VẾ 1, VẾ 2, CHIẾU NGHỈ)
Bản thang xem như ô bản đơn tựa lên 2 dầm DCN và DS
Cắt dải rộng 1m theo phương chiều dài của vế thang để tính, tính như dầm đơn giản (dầm gãy) chịu tải phân bố đều với gối tựa là vị trí 2 dầm
Tính toán theo sơ đồ đàn hồi
3.2.2 DẦM THANG
DS sẽ tính trong phần khung
DCN tính theo sơ đồ đàn hồi
− Tính theo dầm đơn giản chịu tải trọng phân bố đều
3.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG
3.3.1 TĨNH TẢI
Gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo
Cấu tạo các vế thang và chiếu nghỉ như hình:
Trang 37ĐÁ MÀI DÀY 10mmVỮA LÓT DÀY 20mmBẢN BTCT DÀY 130mmVỮA TRÁT DÀY 15mm
ĐÁ MÀI DÀY 10mm
VỮA TRÁT DÀY 15mmBẢN BTCT DÀY 130mm
VỮA LÓT DÀY 20mmBẬC THANG XÂY GẠCH
Hình - H5 cấu tạo bậc thang và chiếu nghỉ
cn i i i
Trong đó:
Kết quả tính toán trình bày trong bảng sau:
STT
Các lớp γγγγ δδδδ
n
g cn tc g cn tt cấu tạo (kG/m 3 ) (mm) (kG/m 2 ) (kG/m 2 )
Trang 383.3.1.2 Bản thang
Chiều rộng bậc thang : b=300mm
Chiều cao bậc thang: a=164mm
Trọng lượng bậc gạch
Trọng lượng bâc gạch trên 1m chiều dài bản tính theo công thức:
Trọng lượng lớp phủ
Trọng lượng lớp phủ trên 1m chiều dài bản tính theo công thức:
Trọng lượng lan can
Tải trọng tiêu chuẩn 1m chiều dài lan can:
Trang 39n – hệ số độ tin cậy lấy theo TCVN 2737:1995 như sau:
3.3.3 TẢI TRỌNG TOÀN PHẦN
Tác dụng lên bản thang:
q = gbttt + ptt +glctt
= (142,5+29,9+53,7+357,5+29,7)+360 1m +21,4=994,7 (kG/m) Tác dụng lên chiếu nghỉ:
3.4 TÍNH TOÁN CÁC BỘ PHẬN CẦU THANG
3.4.1 BẢN THANG (VẾ 1, VẾ 2, CHIẾU NGHỈ)
3.4.1.1 Sơ đồ tính và nội lực
Cắt dãi 1m dọc chiều dài của mỗi vế (bao gồm cả chiếu nghỉ) để tính
Tính theo sơ đồ đơn giản
Tính toán nội lực cho sơ đồ 1 như sau:
Trang 40cos 2487.cos 29
2,19
994, 7
o A
Kết quả sơ đồ 2 tương tự như sơ đồ 1
Sơ đồ 1 (vế 1 - chiếu nghỉ)