Bài giảng Nhập môn lập trình: Bài 5 do TS. Ngô Hữu Dũng biên soạn cung cấp cho người học các kiến thức: Đặt vấn đề, đoạn lệnh trùng lặp, các đoạn lệnh có tính nguyên tố, sử dụng hàm, khai báo prototype, các cách nhận giá trị tính toán từ hàm,...
Trang 2Output
Trang 3Tính s2=b!
Tính s3=c!
Trang 7Chương trình con
Cài đặt hàm nhập số nguyên dương và hàm tính giai thừa
1 void nhap( int &n)
Trang 92 void nhap( int &);
3 int giaiThua( int );
Trang 10 Khái niệm
Một đoạn chương trình có tên, đầu vào và đầu ra
Có chức năng giải quyết một số vấn đề chuyên biệt cho
chương trình chính
Được gọi nhiều lần với các tham số khác nhau
Được sử dụng khi có nhu cầu:
Tái sử dụng.
Sửa lỗi và cải tiến.
Trang 11 <tên hàm>: Như quy tắc đặt tên biến.
<danh sách tham số> : tham số hình thức đầu vào giống khai báo biến, cách nhau bằng dấu ,
<giá trị> : trả về cho hàm qua lệnh return.
<kiểu trả về> <tên hàm> ( [danh sách tham số] )
{
<các câu lệnh>
[ return <giá trị>;]
}
Trang 12Khai báo prototype
Prototype: Khai báo các hàm
1 int cong( int , int );
2 float nhan( int , int );
3 void in( char []);
Trang 15 Kiểu dữ liệu của <biểu thức>
phải trùng với kiểu trả về của
Trang 162 int cong( int , int );
3 float nhan( int , int );
4 void in( float );
Trang 17Tham số - Truyền Giá trị (Call by Value)
// Truyền giá trị của tham số x cho hàm (tham trị) // Hàm sử dụng giá trị nhận được để xử lý
void truyenGiaTri( int x)
{
… x++;
Trang 18Tham số - Truyền tham chiếu (Call by Reference)
/*- Truyền địa chỉ của biến cho hàm (tham biến)
Trang 19Tham số - Truyền địa chỉ (Call by Address)
/* - Truyền địa chỉ của biến cho hàm (tham biến)
- Hàm sử dụng biến nhận được để xử lý
- Giá trị của biến có thể thay đổi sau khi thực hiện hàm
- Thao tác kiểu con trỏ */
void truyenDiaChi( int * x)
Trang 20Nhiều loại tham số
/* Các tham số có thể được truyền theo nhiều cách */
void honHop( int x, int & y, int * z)
{
… x++;
Trang 21// Nhận tham biến hoặc tham chiếu
void tinhTongHieu(int x, int y, int & tong, int * hieu) {
tong = x + y; * hieu = x – y;
}
Trang 23Hàm không trả về
Ví dụ 1 – Xuất tổng
Tên hàm: xuatTong
Công việc: tính và xuất tổng 2 số nguyên
Đầu vào: hai số nguyên x và y
Đầu ra: không có
1 void xuatTong( int x, int y)
Trang 24Hàm trả về
Ví dụ 2 – Tính tổng
Tên hàm: tinhTong
Công việc: tính và trả về tổng 2 số nguyên
Đầu vào: hai số nguyên x và y
Đầu ra: một số nguyên có giá trị x + y
int tinhTong( int x, int y)
Trang 25Chương trình con - Function
Ví dụ 3 – Nhập và xuất tổng
Tên hàm: nhapXuatTong
Công việc: nhập và xuất tổng 2 số nguyên
Đầu vào: không có
Đầu ra: không có
void nhapXuatTong()
{
int x, y;
printf( " Nhap 2 so nguyen: " );
scanf( " %d%d " , &x, &y);
printf( " %d cong %d bang %d " , x, y, x + y); }
Trang 26Tầm vực
Khái niệm
Là phạm vi hiệu quả của biến và hàm.
Biến:
Toàn cục: khai báo trong ngoài tất cả các hàm (kể
cả hàm main) và có tác dụng lên toàn bộ chương trình.
Cục bộ: khai báo trong hàm hoặc khối { } và chỉ
có tác dụng trong bản thân hàm hoặc khối đó (kể
cả khối con nó) Biến cục bộ sẽ bị xóa khỏi bộ nhớ khi kết thúc khối khai báo nó.
Trang 27Tầm vực
int a;
int Ham1() {
int a1;
}
int Ham2() {
int a2;
{
int a21;
} }
void main() {
int a3;
}
Trang 28Ví dụ phạm vi của biến (1)
1 #include <stdio.h>
2 void half( float );
3 float b = 9; // Biến toàn cục
Trang 29Ví dụ phạm vi của biến (2)
1 #include <stdio.h>
2 void double( float );
3 float x = 5, y = 6; // Biến toàn cục
Trang 317. Hàm kiểm tra ba số có phải là ba cạnh của tam giác
8. Hàm kiểm tra số nguyên tố
Trang 32Đệ quy
Khái niệm
Một chương trình con có thể gọi một chương trình con khác
Nếu gọi chính nó thì được gọi là sự đệ quy
Số lần gọi này phải có giới hạn (điểm dừng)
Trang 33int GiaiThua( int n)
Trang 34Bài tập 5.1
Viết các hàm sau
a. Viết hàm đổi một ký tự hoa sang ký tự thường
b. Viết thủ tục giải phương trình bậc nhất
c. Viết thủ tục giải phương trình bậc hai
d. Viết hàm trả về giá trị nhỏ nhất của 4 số nguyên
e. Viết thủ tục hoán vị hai số nguyên
f. Viết thủ tục sắp xếp 4 số nguyên tăng dần