Luận văn nghiên cứu thực tiễn về các chính sách đào tạo nghề cho lao động nữ nông thôn trên địa bàn Huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống chính sách đào tạo nghề cho lao động nữ nông thôn toàn diện theo hướng bền vững phù hợp với hoàn cảnh của địa phương.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ ……… /………… …./…
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HỨA THỊ HÀ
THỰC THI CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG
NỮ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN DƯƠNG
Trang 2Luận văn được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người dướng dẫn khoa học:
TS VŨ THANH XUÂN
Phản biện 1: PGS.TS Phạm Đức Chính
Phản biện 2: PGS.TS Bế Trung Anh
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn,
Học viện Hành chính Quốc gia Địa điểm: Phòng họp 401 tầng 4 nhà A, Học viện Hành chính Quốc gia Số: 77 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội Thời gian: vào hồi 8g00 ngày 16 tháng 12 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại thư viện Học viện Hành chính Quốc gia
Hoặc trên trang web của Ban Quản lý Sau đại học,
Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận văn
Việ làm là một trong nh ng nhu ầu ản ủa on người để đảm ảo uộ sống và s phát triển toàn diện u n lao động và đảm ảo việ làm ủa người lao động đã đượ khẳng định trong Hiến pháp nướ Cộng hoà Xã hội hủ nghĩa Việt Nam và đã đượ ụ thể hoá trong Bộ luật Lao động Việ làm, giải qu ết việ làm
ho người lao động là một trong nh ng ưu tiên hàng đầu trong á hính sá h phát triển kinh tế – xã hội ủa nướ ta Để th hiện đượ đi u đó ó á hính sá h v việ làm Chính sá h việ làm là một trong nh ng hính sá h ản nhất ủa quố gia Chính sá h việ làm nhằm giải qu ết thoả đáng nhu ầu việ làm, ảo đảm ho mọi người ó khả năng lao động đ u ó hội ó việ làm; góp phần đảm ảo an toàn, ổn định và phát triển xã hội
Thời gian qua các chính sách nhằm nâng cao quy n năng ủa phụ n nông thôn trong mọi lĩnh v c của đời sống xã hội ngày càng hoàn thiện Nổi bật là Chính phủ đã
ban hành Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 -
2015, đào tạo ngh gắn với tư vấn ngh , góp phần tạo ông ăn việc làm, tạo thu nhập
b n v ng, xóa đói, giảm nghèo cho hội viên phụ n ở sở; Quyết định số 295/
Đ-TTg ngày 26/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đ án “Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm” giai đoạn 2010 - 2015; Quyết định 1956/ Đ-TTg ngày 27/11/2009 phê duyệt đ án“Đào tạo nghề cho LĐ nông thôn đến năm 2020”, Quyết định số 2351/ Đ-TTg ngà 24 tháng 12 năm 2010 “Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020”; Kế hoạch hành động quốc gia th c hiện “Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững” đã được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết
định số 622/ Đ-TTg ngà 10/5/2017… tạo n n tảng pháp lý để giải quyết việc làm, đặc biệt ho lao động n nông thôn
Huyện S n Dư ng, Tỉnh Tuyên Quang là huyện mi n núi Chủ yếu thu nhập của người dân là trồng cây công nghiệp ngắn ngày (trồng mía phục vụ nhà máy đường Kim Xuyên) và một phần trồng cây công nghiệp (trồng rừng phục vụ nhà máy giấy An Hòa) Dân số toàn Huyện hiện nay là 182 612 người trong đó phụ n là 93.252 chiếm khoảng 55% dân số và các hộ nghèo trên địa bàn huyện chiếm 17% số
hộ trong huyện
Tuy nhiên, phụ n nông thôn trên địa bàn Huyện S n Dư ng hiện vẫn gặp phải nhi u rào cản và khó khăn, thá h thức
Nhận thứ được vấn đ trên tôi chọn đ tài “Thực thi chính sách đào tạo
nghề cho lao động nữ nông thôn trên địa bàn huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang”, nhằm tìm hiểu s tá động, ảnh hưởng của á hính sá h đào tạo ngh
Trang 4đối với đối tượng là phụ n trên địa bàn huyện S n Dư ng, tìm hiểu th c trạng, nguyên nhân việc th thi á hính sá h đào tạo ngh trên địa bàn huyện S n
Dư ng, tỉnh Tu ên uang, trên sở đó đ xuất các giải pháp để th c hiện tốt
h n
2 Tình hình nghiên cứu
Chính sá h đào tạo ngh là vô cùng cấp thiết trong phát triển nguồn nhân l c
và tạo việc làm cho mọi đối tượng trong xã hội Chính vì vậ đến na đã ó rất nhi u nhà khoa học, nhà quản lý trong và ngoài nước nghiên cứu v vấn đ này Tuy nhiên, trong phạm vi của luận văn tá giả chỉ tập trung giới thiệu một số công trình tiêu biểu như sau:
- Đ án v “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” Đ án được
Thủ tướng Chính phủ ra quyết định (số: 1956/ Đ-TTg) phê duyệt Đ án đã góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân l c cho nông thôn và hoàn thành mụ tiêu hư ng trình quốc gia xây d ng nông thôn mới
- Cuốn sách “Giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa” ủa PGS TS Nguyễn Thị Th m, ThS Phí Thị Hằng (đồng chủ biên), NXB
Chính Trị quố gia năm 2009 Sá h đ cập đến một số vấn đ lý luận, và kinh nghiệm th c tiễn v việc làm và giải quyết việ làm ho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa
- “Giải pháp tạo việc làm cho lao động nữ ở nông thôn”, tá giả Lê Thu Hư ng,
Đại học sư phạm Huế, tạp chí Tài chính tháng 6/2016 tác giả đã giải quyết tốt việc làm ho lao động n ở khu v c nông thôn hiện na là đòi hỏi vừa lâu dài, vừa cấp thiết đối với s phát triển b n v ng của khu v nông dân và nông thôn nước ta Rất nhi u công việc phải triển khai ùng lú đòi hỏi s vào cuộc mạnh mẽ của cả hệ thống chính trị
- “Thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ thực tiễn tỉnh
Quảng Nam”, tá giả Võ Thanh Tùng, luận văn thạ sỹ hính sá h ông ủa Họ viện
Khoa họ – xã hội năm 2018, luận văn đã nghiên ứu sở lý luận ủa hính sá h
đào tạo ngh ho LĐNT, đ tài đánh giá th trạng việ th hiện hính sá h đào tạo ngh ho LĐNT tại tỉnh uảng Nam một á h toàn diện; qua đó, đ xuất á giải pháp hợp lý, sát th để hoàn thiện hính sá h, nâng ao hiệu quả th hiện hính
sá h đào tạo ngh ho LĐNT tại tỉnh uảng Nam trong thời gian tới
- “Chính sách đào tạo nghề đối với lao động nông thôn nhóm nghề nông nghiệp tại tỉnh Bắc Giang đến năm 2020”, tác giả Nguyễn Cao Lâm luận văn thạc sỹ
kinh tế của đại học kinh tế đại học quốc gia Hà Nội năm 2015, luận văn đã phân tí h
á hính sá h và đưa ra á giải pháp v đào tạo ngh đối với lao động nông thôn
Trang 5Ngoài ra òn ó nh ng ông trình và nhi u ài viết nhằm tìm hiểu th trạng ông tá đào tạo ngh nói hung, đào tạo ngh ho LĐNT nói riêng như: “Đào tạo ngh ho LĐNT vùng đồng ằng Sông Hồng trong thời kỳ CNH-HĐH” ủa tá giả Ngu ễn Văn Đại; “Đào tạo ngh ho LĐNT ở nướ ta hiện na ” ủa tá giả Ngu ễn Việt uân; “Một số giải pháp đào tạo ngh ho lao động nông thôn hiện na ” ủa tá giả Ngu ễn Thị Thu Hoà; “Đào tạo ngh phải gắn với doanh nghiệp”, ủa Thứ trưởng
Bộ Lao động-TB&XH Lê uân (Báo Lao động ngà 28/7/2018); “Có ngh nông dân mới thoát nghèo n v ng”, ủa Bộ trưởng Bộ Lao động-TB&XH Đào Ngọ Dung
(Báo Dân trí ngày 12/4/2018); “Đào tạo nghề cho nông dân thời kỳ hội nhập quốc tế”,
ủa Tiến sỹ Ngu ễn Tiến Dũng, ngu ên Tổng ụ trưởng Tổng ụ Dạ ngh , Bộ Lao động -TB&XH Nh ng ài áo, ông trình nghiên ứu trên đã ung ấp một ái nhìn tổng thể v th trạng ông tá đào tạo ngh ho LĐNT, th trạng v việ làm và giải
qu ết việ làm, ũng như th trạng v th hiện á hính sá h đào tạo ngh ho LĐNT hiện na
Nhìn chung, tác giả của nh ng công trình nghiên cứu trên đã ó nh ng cách tiếp cận khác nhau hoặc tr c tiếp, hoặc gián tiếp đến hính sá h đào tạo ngh cho lao động ở nông thôn trong nh ng năm gần đâ Đó là nh ng nguồn tài liệu vô cùng quý giá giúp tôi ó được nh ng thông tin cần thiết để kế thừa và phát triển trong luận văn của mình
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích: Luận văn nghiên ứu th c tiễn v á hính sá h đào tạo ngh cho
lao động n nông thôn trên địa bàn Huyện S n Dư ng, tỉnh Tu ên uang và đ xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống hính sá h đào tạo ngh cho lao động n nông thôn toàn diện theo hướng b n v ng phù hợp với hoàn cảnh của địa phư ng
- Nhiệm vụ: Để th c hiện mục tiêu trên, luận văn đặt ra các nhiệm vụ cụ thể sau:
+ Hệ thống hóa sở lý luận v th thi hính sá h đào tạo ngh
+ Đánh giá th c trạng th thi hính sá h đào tạo ngh cho lao động n nông thôn và ảnh hưởng của hính sá h đào tạo ngh cho lao động n ở nông thôn tại huyện S n Dư ng, tỉnh Tuyên Quang
+ Xá định phư ng hướng và đ xuất một số giải pháp nhằm đảm bảo tổ chức
th thi hính sá h đào tạo ngh cho lao động n ở nông thôn tại huyện S n Dư ng, tỉnh Tu ên uang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Th thi hính sá h đào tạo ngh cho lao động n
nông thôn tại huyện S n Dư ng, tỉnh Tuyên Quang
- Phạm vi nghiên cứu: Trong luận văn nà , tá giả tập trung nghiên cứu việc
th thi hính sá h đào tạo ngh ho lao động n nông thôn là một trong nh ng chính
Trang 6sách quan trọng của chính sách xã hội trên địa bàn huyện S n Dư ng, tỉnh Tuyên uang giai đoạn từ 2015đến 2018 và hoạt động th c thi chính sách liên quan
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
- Phương pháp luận: Nghiên cứu sử dụng phư ng pháp luận chủ nghĩa du vật
biện chứng và chủ nghĩa du vật lịch sử d a trên quan điểm của chủ nghĩa Má – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
+ Phư ng pháp nghiên ứu tài liệu: Sử dụng phư ng pháp nà trong thu thập thông tin, xử lý các số liệu, tài liệu khá nhau như: á văn kiện, nghị quyết đại Đảng
bộ các cấp, các sách, tài liệu nghiên cứu lý luận v á hính sá h đào tạo ngh , các tài liệu thông kê, các tài liệu, số liệu ó được từ khảo sát th c tế liên quan đến đ tài nghiên cứu
+ Phư ng pháp phân tí h, tổng hợp: Sử dụng để phân tích các số liệu tài liệu thu thập đượ trên sở đó tổng hợp khái quát hóa rút ra các kết luận, các nhận định, phục vụ mụ đí h nghiên ứu
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Luận văn góp phần bổ sung sở lý luận v th thi hính sá h đào tạo ngh
ho lao động n nông thôn gắn với tình hình th c tiễn ở huyện S n Dư ng, tỉnh Tuyên Quang
Luận văn ó thể sử dụng làm tài liệu tham khảo góp phần vào việc nâng cao chất lượng th c hiện hính sá h đào tạo ngh cho phụ n ở nông thôn của nước ta
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục, kết cấu luận văn gồm 3 hư ng
Chương 1: C sở khoa họ v th thi hính sá h đào tạo ngh ho lao động n
nông thôn
Chương 2: Th c trạng th thi hính sá h đào tạo ngh cho lao động n nông
thôn trên địa bàn huyện S n Dư ng, tỉnh Tuyên Quang
Chương 3: uan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả th c thi chính sá h đào
tạo ngh ho lao động n nông thôn trên địa bàn huyện S n Dư ng, tỉnh Tuyên Quang
Trang 7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NỮ NÔNG THÔN
1.1 Cơ sở lý luận về chính sách đào tạo nghề cho lao động n nông thôn
1.1.1 ột số hái niệ cơ bản
Theo Đi u 5, Luật Dạ ngh số 76/2006/ H11 năm 2006 thì “Đào tạo ngh ” đượ hiểu: “là hoạt động dạ và họ nhằm trang ị kiến thứ , kỹ năng và thái độ ngh nghiệp
ần thiết ho người họ ngh để ó thể tìm đượ việ làm hoặ t tạo việ làm sau khi hoàn thành khoá họ ”
- Đào tạo nghề cho LĐNT: Là quá trình giảng viên tru n á nh ng kiến thứ v
lý thu ết và th hành để nh ng người lao động ở nông thôn ó đượ một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, s khéo léo, thành thụ nhất định v ngh nghiệp
Chính sách công: Chính sách công là kết quả ý chí chính trị của nhà nướ được thể
hiện bằng một tập hợp các quyết định có liên quan với nhau
Chính sách đào tạo nghề cho LĐNT: là một trong nh ng hệ thống hính sá h ủa Nhà nướ đượ an hành phụ vụ ho hoạt động đào tạo ngh LĐNT
1.1.2 Mục tiêu, quan điểm của chính sách đào tạo nghề lao động nông thôn
“Tập trung đào tạo nguồn nhân l nông thôn, hu ển một ộ phận lao động NN
và dị h vụ, giải qu ết việ làm, nâng ao thu nhập ủa LĐNT tăng lên 2,5 lần so với hiện
na ; tập trung xâ d ng kế hoạ h, đ ra á giải pháp để đào tạo on em nông dân ó đủ trình độ, năng l để vào làm việ trong á sở sản xuất ông nghiệp, sở dị h vụ, tiểu thủ ông nghiệp; đối với ộ phận nông dân òn tiếp tụ sản xuất NN thì tiến hành đào tạo, trang ị kiến thứ , kỹ năng ho họ, để nâng ao trình độ, nắm ắt đượ kỹ thuật, ông nghệ sản xuất mới; ên ạnh đó tập trung đào tạo nhằm nâng ao trình độ ho án ộ quản
lý, á ộ sở”
u ết định 1956/ Đ-TTg ngà 27/11/2009 phê du ệt đ án“Đào tạo nghề cho
LĐ nông thôn đến năm 2020” ủa Thủ tướng Chính phủ thể hiện rõ quan điểm “Đào tạo
ngh ho LĐNT là s nghiệp ủa Đảng và Nhà nướ , ủa á ngành, á ấp và ủa toàn
xã hội nhằm đào tạo, nâng ao hất lượng nguồn lao động nông thôn, phụ vụ ho êu ầu CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn”; thể hiện á hính sá h v đào tạo ngh LĐNT ủa Nhà nướ , là sở để hu động á nguồn l th hiện nhằm tăng ường, nâng ao số lượng và hất lượng đào tạo nguồn nhân l LĐNT theo mụ tiêu đ ra
1.1.3 Đặc điểm của chính sách đào tạo nghề
- Số lượng nguồn LĐNT hiếm tỷ trọng lớn, nhưng tỷ lệ qua đào tạo òn thấp; hất lượng qua đào tạo hưa ao; thu nhập trong sản xuất NN làm ra ủa lao động ở nông thôn không đủ ù hi phí ỏ ra; thu nhập ình quân đầu ở nông thôn òn thấp, đời sống vật hất
Trang 8òn nhi u khó khăn, mứ hênh lệ h giàu nghèo gi a thành thị và nông thôn òn ao
- Tình trạng thiếu việ làm ở ộ phận LĐNT, nhất là số thanh niên trong độ tuổi lao động òn phổ iến; hoặ ó việ làm nhưng không ổn định; một số hộ nằm trong diện
ó ruộng, đất ị nhà nướ thu hồi đượ hưởng số ti n đ n ù theo hính sá h qu định; khi đất sản xuất không òn, hội tìm kiếm việ làm khó khăn, sẽ nả sinh ra á tệ nạn xã hội dẫn đến á hệ lụ , tình trạng tiêu xã hội ở nông thôn; nên th hiện tốt hính sá h đào tạo ngh , giải qu ết việ làm, sẽ góp phần giải qu ết đượ tình trạng nà
1.1.4 Ý nghĩa của chính sách đào tạo nghề
Chính sá h đào tạo ngh ho LĐNT ó vai trò đặ iệt quan trọng đối với việ phát triển nguồn vốn on người, nguồn nhân l trong tăng trưởng kinh tế, tạo việ làm, tăng thu nhập ho người lao động Đào tạo ngh là một trong nh ng giải pháp đột phá ủa hiến lượ phát triển KT-XH, nhằm đào tạo nguồn nhân l , phát triển nhanh đội ngũ lao động kỹ thuật tr tiếp, phụ vụ ho s nghiệp CNH-HĐH đất nướ , góp phần đảm ảo
an sinh xã hội và s phát triển n v ng ủa đất nướ
1.2 Thực thi chính sách đào tạo nghề lao động n nông thôn
1.2.1 Khái niệm về thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Th thi hính sá h đào tạo ngh ho lao động nông thôn là quá trình đưa hính
sá h đào tạo ngh ho lao động nông thôn vào th tiễn nhằm thú đẩ quá trình phát triển nông thôn mới, vừa đáp ứng á nhu ầu hiện tại ủa ngh nghiệp vừa tạo ra khả năng đáp ứng nhu ầu nguồn nhân l nông thôn
1.2.2 Chu trình thực thi chính sách đào tạo nghề lao động nông thôn
Th thi hính sá h đào tạo ngh lao động nông thôn là quá trình tổ chức chuyển đổi các ý chí của Nhà nước v th c hiện các hoạt động đào tạo ngh đối với lao động nông thôn
Quy trình thực thi chính sách đào tạo nghề lao động nông thôn
Để tổ chứ đi u hành có hiệu quả công tác th thi hính sá h đào tạo ngh lao động nông thôn, trước tiên cần tuân thủ á ước tổ chức th thi ản sau đâ :
+ Xây d ng kế hoạch triển khai th c hiện hính sá h đào tạo ngh lao động nông thôn
+ Phổ biến, tuyên truy n hính sá h đào tạo ngh lao động nông thôn
+ Phân công, phối hợp th c hiện hính sá h đào tạo ngh lao động nông thôn + Du trì hính sá h đào tạo ngh lao động nông thôn
+ Đi u chỉnh hính sá h đào tạo ngh lao động nông thôn
+ Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc th c hiện hính sá h đào tạo ngh lao động nông thôn
+ Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm
Trang 91.3 Các nhân tố ảnh hưởng chính sách đào tạo nghề cho lao động n nông thôn
1.3.1 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên của địa phương
Địa hình hu ện S n Dư ng ó đặ thù là vùng hu ển tiếp gi a trung du và mi n núi, rừng núi hiếm ¾ diện tí h đất t nhiên Địa hình hia thành 2 vùng, vùng phía Bắ
hu ện ó địa hình đồi núi ao, độ dố lớn, xen lẫn núi đá vôi; vùng phía Nam ó địa hình đồi át úp, ó độ dố thấp, thoải dần; với tổng diện tí h t nhiên là 78 795,2 ha; trong đó: Đất Nông nghiệp 69 206,4 ha, hiếm 87,83% tổng diện tí h t nhiên; đất phi nông nghiệp
9 169,9 ha, hiếm 11,64% tổng diện tí h t nhiên; đất hưa sử dụng 418,89 ha, hiếm 0,53% tổng diện tí h t nhiên
Khí hậu hia thành 2 mùa rõ rệt, mùa đông hanh khô Đi u kiện v khí hậu, thời tiết ũng tạo ra tính chất mùa vụ khác nhau dẫn đến công việc và thời gian của lao động làm ngh nông ũng khá nhau Tất cả các yếu tố trên đ u ảnh hưởng rất sâu sắ đến việc xây
d ng kế hoạch, l a chọn hình thức, danh mục ngh đào tạo ho lao động nông thôn
1.3.2 Ảnh hưởng của cơ chế, chính sách
C hế hính sá h ủa Nhà nướ á ấp là ếu tố quan trọng nhất, ó ảnh hưởng rất lớn đến s phát triển đào tạo ngh , đến việ th hiện hính sá h đào tạo ngh ho LĐNT ả v qu mô, ấu và hất lượng đào tạo Cá hính sá h khu ến khí h phát triển hệ thống đào tạo ngh hủ ếu tá động vào á mặt, nh ng nội dung trọng ếu tạo
ra khuôn khổ pháp lý, môi trường KT-XH, khu ến khí h á l lượng xã hội tham gia vào hoạt động phát triển dạ ngh
Do đào tạo ngh ần phải ó nguồn l lớn, hiệu quả kinh tế mang lại phải ó thời gian mới thấ đượ , vì vậ hính sá h đào tạo ngh
Luật Dạ ngh ra đời năm 2006 đã tạo hành lang pháp lý quan trọng ho việ ra đời hàng loạt hính sá h mới liên quan đến người lao động nói hung và LĐNT nói riêng;
á hính sá h liên quan đến ông tá dạ ngh , họ ngh ũng đượ hình thành như: Chính sá h đối với giáo viên, giảng viên và án ộ quản lý trong á sở dạ ngh ; Chính sá h đối với người họ ngh
Kết quả ủa việ th hiện á hính nà trong thời gian qua đã hình thành nên hệ thống sở dạ ngh rộng khắp trên ả nướ , với đội ngũ nhà giáo và quản lý dạ ngh tăng lên ả v số lượng và hất lượng, sở vật hất, trang thiết ị giảng dạ đượ đầu tư ngà àng nhi u h n
Hiện na , Luật GDNN ra đời (tha thế Luật Dạ ngh năm 2006) và hính thứ đi
vào th hiện từ đầu năm 2017, tiếp đó hàng loạt á văn ản hướng dẫn dưới Luật đượ
an hành, đã tạo ra hành lang, sở pháp lý đồng ộ để triển khai th hiện ông tá GDNN trên ả nướ
Trang 101.3.3 Ảnh hưởng của đầu tư và nguồn lực tài chính
Nguồn l tài hính là một nhân tố không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế
- xã hội ủa một quố gia Nguồn l tài hính là h u hạn, việ hu động, phân ổ và sử dụng ó hiệu quả là vấn đ rất quan trọng Nếu quố gia, địa phư ng ó nguồn l tài hính dồi dào thì việ đầu tư vào á hính sá h v lao động việ làm ũng đượ quan tâm
h n, ó nhi u nguồn l h n trong ông tá tạo việ làm: đào tạo ngh , hay cho va vốn đối với nh ng người đi xuất khẩu lao động
1.3.4 Ảnh hưởng của cung lao động trên thị trường
Chất lượng lao động là trình độ hu ên môn kỹ thuật, kỹ năng ta ngh ủa người lao động Chất lượng lao động thể hiện qua tâm l , trí l và thể l ủa người lao động Chỉ khi người lao động đảm ảo v sứ khỏe, thể l tốt và ó trình độ ta ngh tốt mới đáp ứng đượ êu ầu v việ làm Vậ nâng ao hất lượng lao động đồng nghĩa với tạo thêm việ làm
1.3.5 Nhân tố ảnh hưởng đối tượng của thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nữ ở nông thôn
Lao động n ở nông thôn lại ó điểm mạnh là hu ên ần, tỉ mỉ, trá h nhiệm, ẩn thận, nên trong th thi hính sá h đào tạo ngh ho phụ n ở nông thôn ần th hiện
á ngh mà phù hợp như á ngh sản xuất hàng xuất khẩu ần ó s kéo léo và tỉ mỉ…
1.4 Kinh nghiệm thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động n nông thôn
ở một số địa phương
1.4.1 Kinh nghiệm của huyện Hiệp Hòa, Tỉnh Bắc Giang
1.4.2 Kinh nghiệm của huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương
1.4.3 Kinh nghiệm của Nghệ An
1.4.4 Bài học rút ra cho việc thực thi chính sách đào tạo nghề lao động nông thôn tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Phát triển nguồn nhân l c tại huyện S n Dư ng phải nhất quán từ khâu đào tạo, sử dụng sau đào tạo và thường xuyên quan tâm công tác bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân l để đảm bảo cân bằng cung cầu lao động trên thị trường gi a các ngành kinh tế ũng như theo vùng địa lý
- Cần ó á hính sá h nhất quán và đồng ộ v phát triển đào tạo ngh , lồng ghép trong Chiến lượ phát triển nguồn nhân l ; đồng thời, UBND hu ện ần giao á quan quản lý xá định và thiết lập hệ thống tiêu huẩn để quản lý thống nhất hất lượng đào tạo trên phạm vi địa phư ng mình phù hợp với đi u kiện địa phư ng
Việ qu hoạ h phát triển dạ ngh đượ th hiện trên sở tầm nhìn xa v xu hướng phát triển KT-XH, trong đó hú ý đến việ ảnh hưởng á thành t u khoa họ và ông nghệ, để từ đó ó hiến lượ đáp ứng v nhân l c
Trang 11- Phân ấp việ quản lý nhà nướ v đào tạo ngh theo ngành dọ và theo vùng địa
lý để đảm ảo tính hủ động ủa á quan quản lý
- Đào tạo ngh đượ phát triển đa dạng và vai trò ủa đối tá xã hội đượ hú trọng; đồng thời phát hu tính hủ động ủa á nhân trong một xã hội họ tập
- Th tế ho thấ nh ng n i nào ó s quan tâm, hỉ đạo qu ết liệt ủa ấp ủ , hính qu n á ấp, hu động đượ s tham gia ủa ả hệ thống hính trị
- Công tá tu ên tru n, tư vấn, quảng á họ ngh , hướng nghiệp phải đi trướ một ướ ; người làm ông tá tu ên tru n phải am hiểu hính sá h, nắm ắt đầ đủ thông tin
- Công tá giám sát, kiểm tra hoạt động đào tạo ngh , đào tạo ngh ho LĐNT phải đượ th hiện thường xu ên ở tất ả á “khâu”, á nội dung và ở tất ả á ấp
- Phải ó s gắn kết hặt hẽ gi a hính qu n á ấp; gi a á ông ty, doanh nghiệp và sở dạ ngh ; gi a ông ty, doanh nghiệp và người họ ngh từ khâu xá định nhu ầu đào tạo (đầu vào), tổ hứ đào tạo, đến giải qu ết việ làm, tiêu thụ sản phẩm (đầu ra)
- uan tâm đẩ mạnh th hiện hính sá h xã hội hóa, nhằm hu động nguồn l đầu tư ho đào tạo ngh , đào tạo ngh ho LĐNT Th hiện mô hình ông - tư kết hợp một á h phù hợp để xã hội hóa và phát hu đượ nguồn l xã hội, đẩ mạnh ông tá
dạ ngh nói hung và dạ ngh ho LĐNT nói riêng
Trang 12CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC THI CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NỮ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN DƯƠNG,TỈNH TUYÊN QUANG
2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội của huyện
S n Dư ng là một huyện mi n núi nằm ở phía Nam của tỉnh Tuyên Quang
Kinh tế ủa hu ện tiếp tụ tăng trưởng khá, ấu kinh tế hu ển dị h đúng hướng
"tăng tỷ trọng ông nghiệp và dị h vụ; giảm dần tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủ sản" Công nghiệp ó ướ phát triển; nông lâm nghiệp hu ển dị h theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với xâ d ng nông thôn mới;
Lao động, việc làm và giảm nghèo:
Th c hiện đầ đủ các chế độ đối với á đối tượng hính sá h trên địa bàn Trong dịp Tết Ngu ên đán, UBND hu ện đã tổ chứ thăm hỏi các gia đình hính sá h, người có công với cách mạng, người cao tuổi Th c hiện việc tiếp nhận và chuyển quà của Chủ tịch nước, quà của UBND tỉnh đến á đối tượng hính sá h đảm bảo kịp thời
Tập trung triển khai các hợp phần của Chư ng trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo
b n v ng năm 2019 trên địa bàn huyện, ban hành Kế hoạch số 122/KH-UBND ngày 02/4/2019 v th c hiện hư ng trình giảm nghèo huyện S n Dư ng năm 2019
Ủy ban nhân dân huyện ban hành Kế hoạch số 141/KH-UBND ngày 16/4/2019 v đào tạo ngh ho lao động nông thôn năm 2019; Kế hoạch số 148/KH-UBND ngày 19/4/2019 v công tác phòng chống mại dâm năm 2019 Tập trung th c hiện ông tá đào tạo ngh ho lao động nông thôn để phát triển sản xuất nông nghiệp phục vụ cho các d
án như tập đoàn FLC…
2.2 ết quả thực hiện đào tạo nghề cho lao động n n ng th n tại hu ện
Các văn bản chính sách về đào tạo nghề cho lao động nông thôn
- Quyết định số 1956/ Đ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đ án "Đào tạo ngh ho lao động nông thôn đến năm 2020";
Các văn bản chỉ đạo đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh và của huyện
- Quyết định số 191/ Đ-UBND, ngày 23/5/2011 của UBND tỉnh Tuyên Quang v việc phê duyệt Đ án "Đào tạo ngh ho lao động nông thôn đến năm 2020" tỉnh Tuyên Quang;
- Quyết định số 06/2011/ Đ-UBND, ngày 31/5/2011 của UBND tỉnh Tuyên Quang v việ qu định mứ hi phí đào tạo ngh và mức hỗ trợ chi phí học ngh cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
- Các Quyết định giao kinh phí tổ chứ đào tạo ngh và Kế hoạch giao chỉ tiêu đào