Mục đích cơ bản của luận văn này là trên cơ sở nghiên cứu làm rõ lý luận chung về thực hiện chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao, phân tích đánh giá thực trạng thực hiện chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao tại các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện của tỉnh Phú Thọ, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần cải thiện việc thực hiện chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao của UBND tỉnh Phú Thọ.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN GIANG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THU HÚT VÀ ĐÃI NGỘ NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CỦA TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2010-2017
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
Mã số: 8 34 04 02
HÀ NỘI - 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ THÀNH CAN
Số: 77 - Đường Nguyễn Chí Thanh - Quận Đống Đa - TP Hà Nội
Thời gian: vào hồi giờ phút ngày tháng năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài luận văn
Việt Nam đang trong quá trình hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, phát triển nền kinh tế thị trường trong điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế, trước cơ hội và thách thức thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0, bối cảnh phát triển nền kinh tế tri thức, đi liền với đó là sự phát triển của khoa học
và công nghệ thì nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn kĩ năng nghề nghiệp cao, phẩm chất đạo đức tốt, năng lực tổ chức quản lý giỏi đáp ứng được những thay đổi của
sự vận động xã hội giữ vao trò quan trọng trở thành lợi thế cạnh tranh quốc gia
Thực hiện chủ trương, chính sách tinh giản biên chế, việc sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả càng đặt ra cho các cấp, các ngành, các địa phương phải xây dựng cho mình chiến lược phát triển đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức biết lao động, yêu lao động, chủ động tích cực tự giác lao động để làm tốt hơn, có hiệu quả hơn nhiệm vụ được phân công đáp ứng với mục tiêu của chương trình tổng thể cải cách hành chính
Vấn đề tuyển dụng là nội dung không mới, nhưng đây là việc làm thường xuyên, quy định bắt buộc của công tác tổ chức cán bộ, khâu đầu tiên đồng thời vô cùng quan trọng trong chu trình quản lý cán bộ, công chức, viên chức có tính chất quyết định chất
lượng đội ngũ trong thực thi công vụ, nhiệm vụ Với lý do trên tôi chọn đề tài “Thực
hiện chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010-2017” làm luận văn thạc sĩ nhằm góp phần củng cố cơ sở lý luận và
sáng tỏ những vấn đề còn tồn tại trong chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao tại tỉnh Phú Thọ
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
2.1 Các nghiên cứu liên quan đến chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
a Bài viết liên quan đến chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
- Bài viết “Chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao trong khu vực công
ở nước ta hiện nay” của TS Hà Quang Ngọc – ThS Trần Thị Hạnh, đăng trên Tạp chí
Lý luận chính trị số 4-2016
- Bài viết “Bàn về một số giải pháp thu hút và trọng dụng người có tài năng trong các cơ quan hành chính nhà nước” của TS Trần Văn Ngợi, chuyên mục Nghiên cứu - Trao đổi của Viện Khoa học tổ chức nhà nước
- Bài viết “Thu hút, sử dụng cán bộ, chuyên gia giỏi - kinh nghiệm của một số địa phương” của Ths Hà Hồng Hà, chuyên mục Nghiên cứu - Trao đổi của Trang thông tin điện tử tổng hợp Ban Nội chính Trung ương (29/04/2015)
- Bài viết “Vài suy nghĩ về xây dựng nguồn nhân lực hành chính trong thời kỳ mới” của GS.TSKH Nguyễn Văn Thâm, chuyên mục Thực tiễn - Kinh nghiệm đăng trên Tạp chí Tổ chức nhà nước - Bộ Nội vụ (02/12/2015)
Trang 4b Công trình nghiên cứu có liên quan đến chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao ở tỉnh Phú Thọ
- Nguyễn Quang Hậu (2012), Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tỉnh Phú Thọ, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
- Đỗ Thị Thúy (2013), Chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho các
cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Phú Thọ, Luận văn Thạc sĩ Quản lý hành chính công, Học viện Hành chính Quốc gia
2.2 Các bài viết liên quan đến thực hiện chính sách
- Bài viết “Năng lực thực hiện chính sách công - những vấn đề lý luận và thực tiễn” của PGS TS Văn Tất Thu - Nguyên Thứ trưởng Bộ Nội vụ chuyên mục Nghiên cứu - Trao đổi đăng trên tạp chí Tổ chức nhà nước số 12/2014
- Bài viết “Nâng cao hiệu quả thực thi chính sách công của cơ quan hành pháp” của ThS Lê Thị Thu - Trường Đại học Nội vụ, Bài đăng trên Tạp chí Lý luận chính trị số 6-2017
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
Mục đích
Trên cơ sở nghiên cứu làm rõ lý luận chung về thực hiện chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao, phân tích đánh giá thực trạng thực hiện chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao tại các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện của tỉnh Phú Thọ, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần cải thiện việc thực hiện chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao của UBND tỉnh Phú Thọ
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc thực hiện chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao vào trong các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện của tỉnh Phú Thọ
Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Đề tài chỉ nghiên cứu trong phạm vi các sở, ban, ngành ở cấp tỉnh và UBND các huyện, thành, thị do UBND tỉnh Phú Thọ quản lý về biên chế quỹ tiền lương Thời gian: Đề tài nghiên cứu và phân tích dữ liệu trong giai đoạn từ 2010 đến
2017 Các giải pháp được đề xuất trong đề tài nghiên cứu có ý nghĩa đến năm 2025 và các năm tiếp theo
Trang 5Nội dung: Tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến việc thực hiện chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao tại các sở, ban, ngành ở cấp tỉnh, UBND cấp huyện do UBND tỉnh Phú Thọ quản lý biên chế, quỹ tiền lương (không nghiên cứu thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao tại các cơ quan thuộc ngành ngành dọc trên địa bàn tỉnh; các tổ chức hội và đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh;
cơ quan hành chính cấp xã) Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến chính sách thu hút, các hình thức đãi ngộ và các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao Đồng thời nghiên cứu thêm các tiêu chí xác định nguồn nhân lực chất lượng cao, không đi sâu nghiên cứu vấn đề thể lực của nguồn nhân lực chất lượng cao
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
Phương pháp luận: Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, đề tài tiếp cận từ cơ sở lý
luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, quy định pháp luật của Nhà nước, chính sách thu hút người có trình độ cao của tỉnh Phú Thọ
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu các văn bản pháp quy; Phương pháp thu
thập, phân tích tổng hợp tài liệu dữ liệu từ báo cáo của các cơ quan quản lý nhà nước; Phương pháp so sánh, khái quát hóa; Phương pháp điều tra khảo sát
6 Ý nghĩa luận và thực tiễn của luận văn
Góp phần làm rõ những vấn đề về lý luận và thực tiễn thực hiện chính sách thu hút
và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao, đánh giá thực hiện chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao qua việc phân tích những yếu tố tác động và tiêu chí xác định nguồn nhân lực chất lượng cao
Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn thực hiện quy định của pháp luật trong tuyển dụng đặc cách không qua thi tuyển những người có trình độ cao của tỉnh Phú Thọ với những ưu điểm, nhược điểm, thành công và hạn chế Thông qua việc thực hiện chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, góp phần khắc phục những hạn chế từ việc thi tuyển
Đề xuất một số giải pháp góp phần cải thiện việc thực hiện chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao tại tỉnh Phú Thọ
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở khoa học về thực hiện chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao vào trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện của tỉnh Phú Thọ
Chương 3: Phương hướng và giải pháp cải thiện thực hiện chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao vào trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện của tỉnh Phú Thọ
Trang 6Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THU HÚT
VÀ ĐÃI NGỘ NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO
1.1 Nguồn nhân lực chất lượng cao
1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lực con người, là tổng thể nguồn lực của từng
cá nhân con người Nguồn nhân lực không chỉ bao hàm những người trong độ tuổi lao động, có khả năng và phẩm chất tham gia vào qua trình lao động sản xuất trong hiện tại mà nó còn bao hàm cả nguồn cung cấp nhân lực trong tương lai
1.1.2 Nguồn nhân lực chất lượng cao
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta xác định nguồn nhân lực chất lượng cao là bộ phận ưu tú nhất của nguồn nhân lực đất nước, bao gồm những người tiêu biểu về phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống; có trình độ học vấn, chuyên môn cao;
có sức khỏe tốt (theo độ tuổi); luôn đi đầu trong lao động, sáng tạo khoa học, đóng góp tích cực, hiệu quả vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đó là những “cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi, đội ngũ chuyên gia, quản trị doanh nghiệp giỏi, lao động lành nghề và cán bộ khoa học công nghệ đầu đàn”[15, tr.130]
1.1.3 Nhận diện về nguồn nhân lực chất lượng cao
Căn cứ để xác định NNL CLC, chúng ta có thể nhận diện qua 02 tiêu chí cơ bản
đó là: Thứ nhất, các tiêu chí có thể định lượng được, nó bao gồm các loại văn bằng, chứng chỉ về chuyên môn, về tin học, về ngoại ngữ, Thứ hai, tiêu chí theo định tính, gồm phẩm chất đạo đức, tác phong làm việc, khả năng thích ứng với công việc, kỹ năng giao tiếp, các phẩm chất cần có khác,
1.2 Cơ quan, đơn vị khu vực nhà nước
1.2.1 Cơ quan hành chính nhà nước
1.2.1.1 Các cơ quan hành chính nhà nước
- Cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương, bao gồm: Chính phủ; các Bộ và cơ quan ngang Bộ
- Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, bao gồm: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã
1.2.1.2 Đặc điểm của cơ quan hành chính nhà nước
“Các cơ quan hành chính nhà nước được thành lập để thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước, nghĩa là thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành Hoạt động chấp hành và điều hành là hoạt động được tiến hành trên cơ sở Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh để thực hiện pháp luật ” [34, tr.84]
1.2.1.3 Người làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước
Người làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước phải là công dân Việt Nam, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước
Trang 71.2.2 Đơn vị sự nghiệp công lập
1.2.2.1 Khái niệm về đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước
1.2.2.2 Người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
1.2.2.3 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp công lập là một bộ phấn cấu thành cơ cấu tổ chức của đa số các
cơ quan hành chính nhà nước nhưng không mang quyền lực nhà nước, không có chức năng quản lý nhà nước
Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản, con dấu riêng, thực hiện chức năng phục vụ quản lý nhà nước hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật Các đơn vị sự nghiệp công lập bình đẳng với các tổ chức, cá nhân trong quan hệ cung cấp dịch vụ công
1.2.3 Nguồn nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện
1.2.3.1 Về đặc điểm của NNL CLC trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
Nguồn nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan nhà nước là nguồn nhân lực trong biên chế hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được đào tạo cơ bản từ bậc đại học trở lên, có trình độ và năng lực chuyên môn cao, có phẩm chất đạo đức tốt, có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng để đảm nhiệm các chức vụ, chức danh chuyên môn nghề nghiệp phù hợp với vị trí việc làm
1.1.3.2 Vai trò của NNL CLC trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
Nguồn nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan nhà nước góp phần thúc đẩy cải cách nền HCNN và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đổi mới hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị, thúc đẩy tiến bộ xã hội, bảo đảm chất lượng hiệu quả các dịch vụ công
1.2.3.3 So sánh NNL CLC trong các cơ quan hành chính nhà nước với nguồn nhân lực chất lượng cao trong các đơn vị sự nghiệp công lập
- Giống nhau: Đều là những người có trình độ chuyên môn cao, có phẩm chất đạo đức tốt, trung thành với Đảng với Nhà nước, có tinh thần tận tụy phục vụ nhân dân
- Khác nhau: Viên chức thực hiện nhiệm vụ gắn với chức năng nghề nghiệp mà ở
đó đòi hỏi công việc có tính chuyên môn sâu Công chức thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật gắn với chức năng quản lý nhà nước
Trang 8*Ngoài ra, ở một số cơ quan chuyên môn mang tính chuyên ngành trong hệ thống các cơ quan nhà nước có tính liên thông nghề nghiệp nhất định có thể bổ trợ cho nhau giữa công chức và viên chức trong quá trình thực hiện chức năng của ngành
1.3 Thực hiện chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện
1.3.1 Chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
1.3.1.1 Chính sách
Có thể hiểu, chính sách là việc nhà nước tác động vào một lĩnh vực nhất định nhằm giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tế của đời sống xã hội và để cải thiện điều kiện hoàn cảnh khó khăn ở giai đoạn cụ thể nhằm tiến tới đạt được mục tiêu định hướng nhất định Chính sách được thể hiện dưới dạng chữ viết và được đảm bảo
về mặt pháp lý
1.3.1.2 Chính sách thu hút NNL CLC trong các cơ quan nhà nước
Chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao vào làm việc trong các cơ quan nhà nước là tổng thể quan điểm và biện pháp của Đảng và Nhà nước tạo sức hấp dẫn nguồn nhân lực có chất lượng vào làm việc nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước
1.3.2 Chính sách đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao
1.3.2.1 Đãi ngộ
Đãi ngộ là sự bù đắp về vật chất và tinh thần cho người lao động, là nền tảng đảm bảo sự ổn định của tổ chức, đãi ngộ thỏa đáng với sự đóng góp sẽ là công cụ quan trọng trong việc quản lý con người trong tổ chức có hiệu quả
1.3.2.2 Chính sách đãi ngộ NNL CLC trong các cơ quan nhà nước
Chính sách đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan nhà nước là các cách thức mà chủ thể quản lý thể hiện để chăm lo về đời sống vật chất, tinh thần và trí tuệ nhằm khuyến khích, tạo động lực cho người lao động có trình độ chuyên môn cao nhiệt tình, hăng say làm việc cống hiến hết mình để đạt được hiệu quả cao trong công việc từ đó góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ được cơ quan, đơn vị giao
1.3.3 Thực hiện chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện
1.3.3.1 Thực hiện chính sách
Tổ chức thực thi chính sách là một khâu hợp thành chu trình chính sách, là toàn bộ quá trình chuyển hóa ý chí của chủ thể trong chính sách thành hiện thực với các đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu định hướng”[33, tr.135]
1.3.3.2 Thực hiện chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao Thực hiện chính sách thu hút và đãi ngộ NNL CLC vào trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện là nhằm góp phần xây dựng đội ngũ CBCCVC nói chung và CBCCVC khối quản lý nhà nước nói riêng có trình độ chuyên
Trang 9môn sâu, chuyên nghiệp, năng động sáng tạo, có đủ năng lực khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm, có kỹ năng phân tích và xử lý thông tin trong thực thi nhiệm vụ, công vụ và làm tốt công tác tham mưu hoạch định, xây dựng chính sách phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương, từng bước góp phần xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính trong thời kỳ hội nhập quốc tế
1.3.4 Quy trình thực hiện chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao
1.3.4.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách
“Kế hoạch triển khai thực thi chính sách được xây dựng trước khi đưa chính sách vào cuộc sống” [33, tr.136]
Để có được kế hoạch thực hiện chính sách sát với thực tế “CBCC tham mưu xây dựng phải hiểu và nắm chắc mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ, phạm vi, đối tượng, quy
mô, tầm quan trọng của chính sách Trên cơ sở đó xác định mục tiêu, nội dung, nhiệm
vụ, các nguồn nhân lực, vật lực, thời gian và giải pháp tổ chức thực hiện chính sách”[45]
1.3.4.2 Phổ biến, tuyên truyền chính sách
“Đây là một hoạt động quan trọng, có ý nghĩa lớn với cơ quan nhà nước và các đối tượng thực thi chính sách Phổ biến, tuyên truyền chính sách tốt giúp cho các đối tượng chính sách và mọi người dân tham gia thực thi hiểu rõ về mục đích, yêu cầu của chính sách; về tính đúng đắn của chính sách trong điều kiện hoàn cảnh nhất định và về tính khả thi của chính sách để họ tự giác thực hiện theo yêu cầu quản lý của nhà nước” [33, tr.136]
1.3.4.3 Phân công, phối hợp thực hiện chính sách
“Hoạt động phân công phối hợp cần được thực hiện theo tiến trình, có kế hoạch một cách chủ động, sáng tạo để luôn duy trì chính sách được ổn định, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả chính sách” [33, tr.137]
để cho chính sách ngày càng phù hợp với yêu cầu quản lý và tình hình thực tế” [33, tr.138]
1.3.4.6 Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách
Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc giữ vị trí quan trọng trong thực hiện chính sách vì vậy việc “kiểm tra, theo dõi sát sao tình hình tổ chức thực thi chính sách vừa kịp thời bổ sung, hoàn thiện chính sách, vừa chấn chỉnh công tác tổ chức thực thi chính sách, giúp cho việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện mục tiêu chính sách”[33, tr.139]
Trang 101.3.4.7 Đánh giá tổng kết, rút kinh nghiệm
Đánh giá, tổng kết trong bước tổ chức thực thi chính sách được hiểu là quá trình xem xét, kết luận về chỉ đạo, điều hành và chấp hành chính sách của các đối tượng thực thi chính sách [33, tr.140]
1.4 Các nội dung thực hiện chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao vào trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện
1.4.1 Tuyển dụng
Tuyển dụng đúng người đúng việc sẽ giúp cho tổ chức giảm được các chi phí do phải tuyển chọn lại, đào tạo lại cũng như tránh được các thiệt hại rủi ro trong quá trình thực thi công vụ
1.4.2 Sử dụng, trọng dụng
Những người được tuyển dụng theo chính sách thu hút được đánh giá cao về phẩm chất đạo đức và năng lực công tác, phải được ưu tiên lựa chọn đưa vào diện quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý
Năng lực, trình độ chuyên môn đáp ứng vị trí việc làm tương ứng với ngạch công chức cao hơn ngạch công chức hiện giữ trong cùng ngành chuyên môn, đáp ứng yêu cầu về văn bằng chứng chỉ, đủ thời gian công tác trong ngạch theo quy định thì được
ưu tiên cử đi dự thi nâng ngạch
1.4.3 Tiền lương và các chế độ theo lương
Tiền lương có ảnh hưởng nhất định đến việc tuyển dụng và giữ chân người lao động và
do đó nó đóng một vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện công tác nhân sự
1.4.4 Đào tạo, bồi dưỡng
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhằm trang bị, bổ sung những kiến thức kỹ năng còn thiếu trong quản lý, điều hành, tiến tới chuẩn hoá đáp ứng yêu cầu quy định theo vị trí việc làm, góp phần nâng cao chất lượng, năng lực thực thi công vụ và tăng cường tính chủ động trong công việc
1.4.5 Khen thưởng
“Khen thưởng là biện pháp nhằm kích thích về tinh thần và vật chất đối với các cán bộ, công chức nhà nước, phát huy tinh thần chủ động sáng tạo, tận tâm, tận tụy của cán bộ, công chức nhà nước đối với nghề nghiệp và với nhiệm vụ được giao” [34, tr.167]
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
Ủy ban nhân dân cấp huyện
1.5.1 Yếu tố bên ngoài
1.5.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội trong nước
Hiện nay, sự phát triển nhanh của nền kinh tế và thị trường lao động đang tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho nguồn nhân lực có trình độ cao
1.5.1.2 Hệ thống các văn bản quy định về thu hút
Trang 11Thu hút NNL CLC ngoài những quy định cơ bản, bắt buộc địa phương phải có chính sách phù hợp với các vấn đề khác có liên quan đến quyền lợi để đảm bảo điều kiện cho nhóm người được thu hút
1.5.1.3 Môi trường làm việc
Sự ổn định của nghề nghiệp, tập thể đoàn kết gắn bó, thân thiện và cạnh tranh lành mạnh sẽ tạo điều kiện cho người có năng lực, trình độ phát huy năng lực sở trường, kịp thời ghi nhận những cống hiến, đóng góp của họ một cách khách quan là một trong những yếu tố tác động đến việc thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
1.5.2 Yếu tố bên trong
1.5.2.1 Năng lực và tư duy lãnh đạo của người quản lý
Cách nhìn nhận, tư duy của nhà lãnh đạo cấp cao có vai trò đặc biệt quan trọng quyết định đến việc thu hút, nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao
1.5.2.2 Chính sách của nhà nước và của địa phương về việc đào tạo, sử dụng, tiền lương, tiền thưởng, đãi ngộ vật chất
Sau khi tuyển dụng cơ quan, đơn vị sử dụng phải có kế hoạch tiếp tục đào tạo bồi dưỡng, kèm cặp hướng dẫn công việc để người được tuyển dụng thu hút nhanh chóng đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao Nhân lực chất lượng cao khi vào làm việc trong các cơ quan nhà nước phải nhận được những cơ hội thăng tiến nghề nghiệp, được nhận những cơ hội về đào tạo bồi dưỡng nhằm nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, , được tôn vinh khen thưởng
Chính sách tiền lương, tiền thưởng, đãi ngộ vật chất cũng là một trong những yếu
tố quan trọng tác động đến chất lượng và số lượng NNL CLC
1.5.2.3 Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ công việc chuyên môn và các thiết chế văn hóa
Cơ sở hạ tầng (gồm: trụ sở, các trang thiết bị phục vụ công việc, khu vực thể thao, thư viện, phòng nghiên cứu, phòng thí nghiệm, ) cũng có tác động đến việc thực hiện chính sách thu hút
1.6 Kinh nghiệm thực hiện chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao trong và ngoài nước
1.6.1 Chính sách thu hút và đãi ngộ của một số địa phương ở trong nước
Trang 12Tiểu kết chương 1
Thực hiện chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao có vai trò rất lớn trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động trong các cơ quan nhà nước, góp phần thúc đẩy tiến trình cải cách nền hành chính và trong việc phát triển kinh tế - xã hội
Trong khuôn khổ nội dung của Chương 1, tác giả trình bày những nội dung cần thiết về cơ sở khoa học của việc thực hiện chính sách thu hút và đãi ngộ NNL CLC Những cơ sở lý luận và thực tiễn được phân tích, tổng hợp ở Chương 1 là tiền đề quan trọng trong việc nghiên cứu thực trạng, giải pháp cải thiện thực hiện chính sách thu hút
và đãi ngộ NNL CLC của tỉnh Phú Thọ ở Chương 2 và Chương 3
Trang 13Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THU HÚT VÀ ĐÃI NGỘ NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO VÀO TRONG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP
số, các dân tộc khác gồm: người Mường, Dao, Cao Lan, H'Mông,…
Với lợi thế nằm ở trung tâm các hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt và đường sông nên hệ thống giao thông ở Phú Thọ khá thuận lợi, là điều kiện thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế
Ngoài ra, Phú Thọ còn có các yếu tố khác để phát triển kinh tế - xã hội như con người, tài nguyên, các khu công nghiệp, khu du lịch văn hoá lịch sử Đền Hùng, khu du lịch sinh thái Xuân Sơn huyện Tân Sơn, nước khoáng nóng La Phù huyện Thanh Thủy;
2.1.2 Hệ thống các văn bản đã được tỉnh Phú Thọ ban hành nhằm thực hiện chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao
- Giai đoạn 2002-2009: UBND tỉnh Phú Thọ ban hành Quyết định số
4463/QĐ-UB ngày 18/12/2002, Quy định chế độ ưu đãi đối vớ cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân kỹ thuật bậc cao, sinh viên tốt nghiệp loại giỏi về công tác tại tỉnh
- Giai đoạn 2009-2015: Kỳ họp thứ mười bảy, HĐND tỉnh Phú Thọ khoá XVI đã ban hành Nghị quyết số 187/2009/NQ-HĐND ngày 24/7/2009, Quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức đi học và mức ưu đãi thu hút người có trình độ cao