Bài giảng Mạng máy tính: Chương 4.2 của Nguyễn Cao Đạt cung cấp cho các bạn những kiến thức về lớp internet trong TCP/IP; các phương thức gán địa chỉ IP. Với các bạn chuyên ngành Công nghệ thông tin và những bạn quan tâm tới lĩnh vực này thì đây là tài liệu hữu ích.
Trang 1Bản quyền ®2004- Khoa Công Nghệ Thông Tin Trang 1
CHƯƠNG IV
Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM
LỚP INTERNET TRONG TCP/IP
ICMP
IP ARP
Internet layer (gateway level)
Transport layer (host level)
Applications layer
TCP/IP OSI
Application
Presentation
Session
Transport
Network
Trang 2Bản quyền ®2004- Khoa Công Nghệ Thông Tin Trang 3
– IP, ARP, ICMP
z Địa chỉ toàn cục
– Địa chỉ IP : Mỗi địa chỉ là một cặp (netid, hostid)
Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM
LỚP INTERNET TRONG TCP/IP
z Phân lớp địa chỉ
– Xác định bởi những bit nhận dạng (Class ID)
– Sự tương quan giữa lớp và kích thước mạng
Trang 3Bản quyền ®2004- Khoa Công Nghệ Thông Tin Trang 5
z Các vùngđịa chỉ IP dành riêng (Private Network)
10.0.0.0 -> 10.255.255.255.255
172.16.0.0 -> 172.31.255.255
192.168.0.0 -> 192.168.255.255
Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM
LỚP INTERNET TRONG TCP/IP
z Kỹ thuật subnet
– Một kỹ thuật cho phép người quản trị phân chia một mạng thành nhiều mạng nhỏ hơn bằng cách sử dụng các chỉ số mạng được gán
z Thuận lợi của việc sử dụng kỹ thuật subnet là :
• Đơn giản trong quản trị - Với sự giúp đỡ của các router trên các mạng đã được phân chia thành nhiều subnet nhỏ hơn để quản lý độc lập và hiệu quả hơn
• Cấu trúc lại mạng bên trong mà khơng ảnh hưởng đến mạng bên ngồi - Một
tổ chức cĩ thể tiếp tục dùng các địa chỉ IP được chỉ định mà khơng cần phải cĩ thêm những vùng địa IP mới
• Cải thiện khả năng bảo mật - Subnet cho phép một tổ chức trở thành nhiều mãng nhỏ hơn độc lập trên kết nối mạng tồn cầu nhưng khơng thể hiện đến các mạng bên ngồi
Trang 4Bản quyền ®2004- Khoa Công Nghệ Thông Tin Trang 7
Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM
LỚP INTERNET TRONG TCP/IP
Class Size of Default Maximum Number
Address Host Field of Subnet Bits
Ví dụ: Subnet cho một mạng class C
Trang 5Bản quyền ®2004- Khoa Công Nghệ Thông Tin Trang 9
– Giảm kích thước của một broadcast domain
z Subnet mask
131.108.1.0/24
Subnet mask: 111111112.111111112.111111112.000000002
(24 bit dành cho network, 8 bit dành cho host)
Subnet mask: 255.255.255.0
Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM
LỚP INTERNET TRONG TCP/IP
z IP Routing
Trang 6Bản quyền ®2004- Khoa Công Nghệ Thông Tin Trang 11
– Static Routing
z Enable IP Forwarding
z route command
z /etc/sysconfig/static-routes (Linux)
– Dymamic Routing
z RIP (routed, zebra-rip)
z OSPF (zebra-ospfd)
z BGP
– Zebra là gì ?
z Open source TCP/IP routing software
z Gần giống với Cisco's Internetworking Operating System (IOS)
z Hỗ trợ BGP-4, BGP-4+, OSPFv2, OSPFv3, RIPv1, RIPv2, and RIPng
z Có Zebra-0.93b.rpm với Red Hat Linux 9
Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM
CÁC PHƯƠNG THỨC GÁN ĐỊA CHỈ IP
z Gán địa chỉ tĩnh
z Gán địa chỉ động
– RARP (Reverse Address Resolution Protocol )
Trang 7Bản quyền ®2004- Khoa Công Nghệ Thông Tin Trang 13
– BOOTP
z Bootstrap protocol (RFC 951).
z Dựa trên UDP.
z Máy trạm broadcast BOOTP request.
1 BOOTP Server trã về với:
1 Host IP address
2 File server address, Boot file name
3 DNS servers, subnet mask, router address
2 Các bộ định tuyến có thể chuyển BOOTP request.
– DHCP
z Dynamic Host Configuration Protocol (RFC 1531)
z Cung cấp cùng dịch vụ với BOOTP nhưng với nhiều tùy chọn hơn
z Các DHCP Server có thể cùng làm việc với DNS Server.
Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM
CÁC PHƯƠNG THỨC GÁN ĐỊA CHỈ IP
Scope
192.168.1.2 192.168.1.3 192.168.1.4 192.168.1.5 192.168.1.6
DHCP Server