1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Thể chế quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công tại Bộ Giáo dục và đào tạo

31 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thể chế quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công tại Bộ Giáo dục và đào tạo
Người hướng dẫn GS.TS. Phạm Hồng Thái
Trường học Học viện Hành chính Quốc gia
Chuyên ngành Quản lý công
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 377,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của luận văn gồm có 3 chương được trình bày như sau: Cơ sở lý luận và pháp luậtvề thể chế quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công. Thực trạng thể chế quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công tại Bộ Giáo dục và Đào tạo. Giải pháp hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công tại Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Phạm Hồng Thái

Phản biện 1:………

……… ………

Phản biện 2:………

……… ………

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn, Học viện Hành chính Quốc gia

Địa điểm: Phòng ……….…., Nhà D - Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia

Số 77, Đường Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội

Thời gian: vào hồi …… … giờ …… … tháng …… … năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia

hoặc trên trang Web của Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Giáo dục và đào tạo có vai trò quan trọng đối với mỗi quốc gia Văn kiện Đại hội XII của Đảng chỉ rõ: Đầu tư cho GD&ĐT chưa hiệu quả Chính sách, cơ chế tài chính cho GD&ĐT chưa phù hợp Cơ sở vật chất - kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu, nhất

là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn [12] Từ đó đặt ra yêu cầu phải đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển GD&ĐT

Là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng QLNN đối với GD&ĐT, trong những năm qua, Bộ GD&ĐT không ngừng tham mưu, hoàn thiện thể chế QLNN đối với hoạt động đầu tư cho GD&ĐT, trong đó có ĐTC Hệ thống pháp luật về ĐTC, tổ chức bộ máy đã có những chuyển biến nhất định, góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT và phục vụ GD&ĐT

Tuy nhiên, đánh giá một cách khách quan, thể chế QLNN về ĐTC tại Bộ GD&ĐT còn nhiều bất cập: khung pháp lý về ĐTC, đấu thầu, ngân sách nhà nước chồng chéo, mâu thuẫn, phức tạp; pháp luật về chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, triên khai đầu tư, kiểm soát đầu tư nằm trong nhiều văn bản khác nhau, gây không ít khó khăn cho quản lý và tổ chức thực hiện; tổ chức bộ máy, năng lực quản lý, phân cấp, phân quyền về ngân sách, ĐTC cần phải thay đổi; việc đầu tư ngân sách gặp khó khăn, thu hút vốn xã hội hóa chưa được thông thoáng; công tác kiểm soát còn nhiều bất cập Những hạn chế, nguyên nhân trên góp phần không nhỏ tới công tác ĐTC của

Bộ GD&ĐT, ảnh hưởng đến chất lượng GD&ĐT trên phạm vi cả nước và quốc tế

Để giải quyết những bất cập trên, học viên lựa chọn đề tài “Thể chế quản lý

nhà nước đối với hoạt động đầu tư công tại Bộ Giáo dục và đào tạo” làm Luận văn

thạc sĩ Quản lý công

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Tình hình nghiên cứu về đầu tư công, quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu

tư công

Sách Quản lý dự án đầu tư công của TS Lê Như Thanh, Nxb Chính trị Quốc gia, 2017;Luận án Tiến sĩ Kinh tế Nâng cao hiệu quả đầu tư công tại Việt Nam của tác giả Phạm Minh Hoá, Học viện Khoa học xã hội, 2017;Sách Thực trạng và giải pháp

đầu tư công, dịch vụ công ở Việt Nam của tác giả Hoàng Văn Hoan (Chủ biên), Nxb

Khoa học và Kỹ thuật

Tình hình nghiên cứu về thể chế quản lý nhà nước, thể chế quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công

Trang 4

Thể chế quản lý nhà nước về đầu tư công ở Việt Nam – Thực trạng và giải pháp

của PGS.TS Nguyễn Hữu Hải và TS Trịnh Thị Thủy, Tạp chí QLNN, số 254

(3/2017) Hội thảo quốc tế vềCải cách thể chế kinh tế: chuyển đổi cấu trúc tăng

trưởng toàn diện và bền vữngdo Viện nghiên cứu Quản lý Kinh tếTrung ương

(CIEM), Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp cùng Viện nghiên cứu

Tình hình nghiên cứu về thể chế quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công tại Bộ Giáo dục và Đào tạo

Qua khảo sát cho thấy ĐTC, thể chế QLNN về ĐTC được nhiều nhà khoa học, nhà quản lý quan tâm, thể hiện ở số lượng và chất lượng các công trình đồ sộ, công phu Các công trình tiếp cận ở nhiều giác độ: kinh tế, pháp luật, QLNN, đề xuất nhiều giải pháp tổng thể đến chi tiết Tuy nhiên qua khảo sát cũng cho thấy chưa có công trình nào nghiên cứu một cách trực diện, có hệ thống về thể chế QLNN đối với hoạt động ĐTC tại Bộ GD&ĐT

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

Mục đích nghiên cứu

Làm rõ những vấn đề lý luận về thể chế đầu tư công, đánh giá được thực trạng

và đưa ra các giải pháp hoàn thiện thể chế QLNN đối với hoạt động ĐTC tại Bộ

GD&ĐT

Nhiệm vụ nghiên cứu

- Trên cơ sở những vấn đề lý luận về thể chế, đưa ra được: khái niệm, đặc điểm, vai trò; nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến thể chế QLNN đối với hoạt động

ĐTC, trong đó nhấn mạnh tới các yếu tố pháp lý

- Nêu và đánh giá thực trạng thể chế QLNN đối với hoạt động ĐTC tại Bộ GD&ĐT, chỉ ra những hạn chế, bất cập, kết quả thực thể chế, kết quả, hạn chế và nguyên nhân

- Trên cơ sở thực trạng, nguyên nhân ở trên, luận văn đề ra các quan điểm và giải pháp hoàn thiệnthể chế QLNN đối với hoạt động ĐTC tại Bộ GD&ĐT

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu thể chế QLNN đối với hoạt động ĐTC tại Bộ GD&ĐT

Trang 5

- Phạm vi nội dung: Thể chế tổ chức bộ máy QLNN đối với hoạt động ĐTC có nội dung phong phú, trong phạm vi đề tài, tác giả tập trung nghiên cứu trong các nội dung: i) thể chế tổ chức bộ máy QLNN đối với hoạt động ĐTC; ii) thể chế QLNN về chủ trương, kế hoạch và quyết định đối với hoạt động ĐTC; iii) thể chế QLNN về thực hiện, theo dõi, đánh giá đối với hoạt động ĐTC và iv) thể chế QLNN về kiểm soát đối với hoạt động ĐTC

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận

Đề tài được nghiên cứu dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về thể chế QLNN đối với ĐTC nói riêng

Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu trên, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể trong khi thực hiện đề tài là: phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp lịch sử, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê và các phương pháp khác

Những kết quả nghiên cứu xuất phát từ lý luận và thực tiễn của luận văn có thể

là tài liệu tham khảo cho những nhà lãnh đạo, quản lý của Chính phủ, của Bộ GD&ĐT; là tài liệu tham khảo cho sinh viên, người nghiên cứu về ĐTC, thể chế QLNN về ĐTC ở Việt Nam

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu nội dung gồm 3 chương, cụ thể như sau:

Chương 1 Cơ sở lý luận và pháp luậtvề thể chế quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công

Chương 2 Thực trạng thể chế quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công tại Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chương 3 Giải pháp hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với hoạt động

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝVỀTHỂ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI

VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CÔNG 1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thể chế quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công

1.1.1 Khái niệm thể chế quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công

1.1.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công

Theo Từ điển tiếng Việt thì Đầu tư là bỏ nhân lực, vật lực, tài lực vào công việc

gì, trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh tế, xã hội [35, Tr 301] Theo quy định tại khoản

15 Điều 4 Luật ĐTC sửa đổi năm 2019 thì ĐTClà hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án và các đối tượng ĐTC khác theo quy định của Luật này Nội dung QLNN đối với hoạt động ĐTC khá đa dạng, phức tạp, có thể chia theo nhiều cách khác nhau Pháp luật ĐTC hiện hành quy định QLNN đối với hoạt động ĐTC gồm 7 nội dung

1.1.1.2 Khái niệm thể chế quản lý nhà nước về đầu tư công

Có thể hiểu thể chế bao gồm các quy định, quy tắc và bộ máy vận hành, đưa các quy tắc, quy định đó vào đời sống.Từ những phân tích trên, có thể hiểu thể chế QLNN đối với hoạt động ĐTC là những quy định, quy tắc và bộ máy vận hành, đưa các quy tắc, quy định về hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án và các đối tượng khác, bảo đảm việc đầu tư hiệu quả, công khai, minh bạch và có sự kiểm soát chặt chẽ

1.1.2 Đặc điểm thể chế quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công

Thứ nhất, thể chế QLNN đối với hoạt động ĐTC thể hiện quan điểm chính trị

của đảng cầm quyền và được nhà nước hiện thực hóa trong phát triển kinh tế, xã hội,

an ninh, quốc phòng và đối ngoại

Thứ hai, thể chế QLNN đối với hoạt động ĐTC rất đa dạng, phức tạp, có sự tác

động qua lại giữa nội dung

Thứ ba, thể chế QLNN đối với hoạt động ĐTC bị chi phối bởi yếu tố kinh tế, xã

hội

Thứ tư, thể chế QLNN đối với hoạt động ĐTC được quy định trong nhiều văn

bản ở các cấp, các ngành

1.1.3 Vai trò thể chế quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công

Thứ nhất,thể chế QLNN đối với hoạt động ĐTC là cơ sở để xây dựng tổ chức

bộ máy quản lý hoạt động ĐTC

Thứ hai,thể chế QLNN đối với hoạt động ĐTC cơ sở nâng cao hiệu quả ĐTC

Trang 7

Thứ ba,thể chế QLNN đối với hoạt động ĐTC là cơ sở cho hoạt động ĐTCđúng

pháp luật, phòng chống tham nhũng, lãng phí

Thứ tư,thể chế QLNN đối với hoạt động ĐTC cơ sở nâng cao hiệu lực, hiệu quả

QLNN về ĐTC

1.2 Nội dung thể chế quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công

1.2.1 Thể chế tổ chức bộ máy quản lý đối với hoạt động đầu tư công

Quốc hội

Với tư cách là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước trong đó có hoạt động ĐTC

Chính phủ

Trong lĩnh vực ĐTC, Chính phủ có thẩm quyền: thống nhất QLNN về ĐTC; trình Quốc hội ban hành luật, nghị quyết; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh, nghị quyết về ĐTC; ban hành văn bản pháp luật về quản lý ĐTC Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ, cơ quan ngang bộ, Kiểm toán nhà nước, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ quản lý ĐTC theo thẩm quyền

1.2.2 Thể chếvề chủ trương, kế hoạch và quyết định đầu tư công

Thứ nhất,thể chế về điều kiện quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án Thứ hai, về thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án

Thứ ba, thể chế về quyết định ĐTC

1.2.3 Thể chế về thực hiện, theo dõi, đánh giá đầu tư công

Một là, việc triển khai kế hoạch ĐTC

Hai là, việc triển khai kế hoạch ĐTC

Thứ ba, thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch ĐTC trung hạn và hằng

năm được quy định tại Điều 68 Luật ĐTC 2019

Thứ tư, về đánh giá chương trình, dự án ĐTC

1.2.4 Thể chế về kiểm soát đối với đầu tư công

Một là, kiểm toán ĐTC

Theo Luật Kiểm toán Nhà nước, kiểm toán hoạt động là loại hình kiểm toán kiểm tra đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và sử dụng ngân sách, tiền và tài sản của nhà nước Đây là công cụ rất đắc lực trong quản lý kinh tế cả

Trang 8

về vi mô và vĩ mô thông qua việc tổ chức kiểm toán đối với các lĩnh vực, ngành, các loại hình đơn vị kinh tế mà ở đó phát sinh hoạt động ĐTC

Hai là, kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động ĐTC

Đây là phương thức kiểm soát ĐTC hiệu quả bên cạnh kiểm toán Nội dung kiểm tra ĐTC bao gồm: Tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về ĐTC; việc lập, thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch ĐTC; việc lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện các chương trình, dự án được bố trí trong kế hoạch ĐTC; tình hình thực hiện kế hoạch ĐTC; tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản, lãng phí, thất thoát trong ĐTC (Điều 69 Luật ĐTC 2019)

Về thanh tra ĐTC, Điều 77 Luật ĐTC 2019, Luật Thanh tra 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành quy định: Thanh tra hoạt động ĐTC phải gắn với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ thanh tra của các cơ quan, tổ chức và phải đúng trình tự, thủ tục thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra Kết luận thanh tra về hoạt động ĐTC được công khai theo quy định của pháp luật Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về ĐTC, cơ quan thanh tra xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ tới cơ quan nhà nước

có thẩm quyền để xử lý

Ba là, giám sát đối với hoạt động ĐTC

Nội dung giám sát đầu tư của cộng đồngkhá đa dạng, bao gồm: việc chấp hành các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, xử lý chất thải và bảo vệ môi trường; công tác đền bù, giải phóng mặt bằng và phương án tái định canh, định cư bảo đảm quyền lợi của Nhân dân; các chương trình, dự án sử dụng một phần vốn đóng góp của người dân; tình hình triển khai và tiến độ thực hiện các chương trình, dự án; việc thực hiện công khai, minh bạch trong ĐTC theo quy định của pháp luât

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thể chế quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư công

1.3.1 Yếu tố chính trị

Yếu tố chính trị là tiền đề, cơ sở nền tảng quan trọng đối với thể chế QLNN đối với hoạt động ĐTC Hệ thống chính trị (các đảng phái, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội) cùng với quan điểm, đường lối, định hướng sẽ tác động đến thể chế QLNN đối với hoạt động ĐTCtheo hai hướng: tích cực và tiêu cực Bên cạnh đó, bảo đảm chính trị là bảo đảm về dân chủ, văn hoá chính trị Thể chế QLNN đối với hoạt động ĐTCchỉ có thể thực hiện, thực hiện có hiệu quả nếu đặt trong môi trường dân chủ, đặt trong xã hội có văn hoá chính trị phát triển

1.3.2 Yếu tố kinh tế

Thể chế QLNN đối với hoạt động ĐTClà kiến trúc thượng tầng sẽ bị quyết định, chi phối bởi trình độ phát triển kinh tế, nền sản xuất, tiềm lực kinh tế của nhà

Trang 9

nước và mức sống của người dân Tiềm lực kinh tế lớn, dân giàu, doanh nghiệp phát triển sẽ tạo tiền đề đẩy mạnh đầu tư, hoàn thiện bộ máy QLNN và hệ thống thể chế và ngược lại

Thứ nhất, các nguyên tắc pháp lý cơ bản của ĐTC

Thứ hai,pháp luật về tổ chức bộ máy quản lý ĐTC

Thứ ba, pháp luật vềchủ trương, quyết định, triển khai ĐTC

Thứ tư,pháp luật về kiểm soát ĐTC

1.3.4 Yếu tố xã hội

Các yếu tố về văn hoá, xã hội, tư tưởng đối với thể chế QLNN đối với hoạt động ĐTC rất đa dạng, phong phú và có ý nghĩa lớn Trong một xã hội bảo thủ, lạc hậu, trì trệ, bị Nhà nước thống trị về tư tưởng, xã hội và báo chí bị kìm kẹp thì ở thể chế QLNN về ĐTC, tính công khai, minh bạch và khả năng giám sát ĐTC sẽ thấp Tư duy về quản lý kinh tế, về ĐTC bị ảnh hưởng nặng nề của phương thức sản xuất nông nghiệp, đầu tư manh mún, nhỏ lẻ Văn hóa đầu tư, quản lý tài chính tiền tệ trong thời

kỳ hội nhập và cách mạng công nghiệp 4.0 là cơ hội và thách thức hoàn thiện thể chế QLNN về ĐTC ở Việt Nam nói chung, ĐTC trong GD&ĐT nói riêng

Trang 10

CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG THỂ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚIHOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CÔNG TẠI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 2.1 Khái quát về Bộ Giáo dục và Đào tạo và hoạt động đầu tư công tại Bộ Giáo dục và Đào tạo

2.1.1 Khái quát về Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ GD&ĐT là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng QLNN đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm, giáo dục đại học và các cơ sở giáo dục khác

Trong lĩnh quản lý tài chính, tài sản và ĐTC, Bộ GD&ĐT có thẩm quyền: i) Lập dự toán ngân sách hàng năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm của bộ; quản lý tài sản các cơ quan, đơn vị trực thuộc bộ theo quy định của pháp luật;

ii) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo; cơ chế thu, sử dụng giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo đối với các loại hình trường thuộc phạm vi QLNN của bộ;

iii) Theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện ngân sách thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại các bộ, ngành và địa phương;

iv) Ban hành, hướng dẫn việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế

- kỹ thuật trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

v) Lập kế hoạch ĐTC của bộ, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư chương trình, dự án thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật ĐTC; quản lý, triển khai các dự án đầu tư cho giáo dục, đào tạo theo quy định của pháp luật; theo dõi, đánh giá, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án thuộc phạm vi quản lý và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong lĩnh vực ĐTC do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao hoặc theo quy định của pháp luật;

vi) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách học bổng Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách tín dụng ưu đãi cho học sinh, sinh viên, gia đình chính sách và các chính sách khác đối với người học

Về cơ cấu tổ chức, Bộ GD&ĐT có 26 đơn vị trực thuộc

2.1.2 Khái quát về hoạt động đầu tư công tại Bộ Giáo dục và Đào tạo

Về Tổng thể về Kế hoạch ĐTC trung hạn giai đoạn 2016-2020 được thể hiện tại Quyết định số 547/QĐ-TTg ngày 20/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 572/QĐ-BKHĐT ngày 20/4/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn NSNN giai đoạn 2016-2020, Quyết định số 1178/QĐ-BKHĐT

Trang 11

ngày 29/8/2017 của Bộ KHĐT về việc giao chi tiết kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ) giai đoạn 2016-2020 (đợt 2),

Bộ GD&ĐT được giao tổng số vốn trung hạn là 8.012.199 triệu đồng (bao gồm 801.220 triệu đồng dự phòng phí 10%)

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý đối với hoạt động đầu tư công tại Bộ Giáo dục

và Đào tạo

Bộ máy quản lý hoạt động ĐTC tại Bộ GD&ĐT hiện nay được quy định trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức bộ máy và ĐTC, trong đó trực tiếp là Luật ĐTC năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), Nghị định số 136/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật ĐTC và một số văn bản khác Các cơ quan

có thẩm quyền quản lý ĐTC tại Bộ GD&ĐT bao gồm: Quốc hội, Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ GD&ĐT

Bộ GD&ĐT có các cơ quan tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý về tài sản, ĐTC như Vụ Kế hoạch – Tài chính, Thanh tra Bộ, Cục Cơ sở vật chất, Ban Quản lý các dự

án Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị này được quy định tại Quyết định số 2077/QĐ-BGDĐT ngày 19/6/2017 của Bộ trưởng Bộ GD&DT

2.2 Thực trạng quy định và thực tiễn thực hiện các quy định quản lý nhà nước về đầu tư công tại Bộ Giáo dục và Đào tạo

2.2.1 Thực trạng quy định

2.2.1.1 Thực trạng quy định về chủ trương, kế hoạch và quyết định đối với hoạt động đầu tư công

Về đề xuất chương trình, dự án, nhiệm vụ đầu tư

Thời điểm 31/01 hàng năm, các Vụ/Cục chuyên môn hướng dẫn các đơn vị rà soát, đề xuất chương trình, dự án, nhiêm vụ đầu tư (gọi chung là dự án đầu tư) năm tiếp theo và những năm còn lại của kế hoạch trung hạn nhằm đảm bảo yêu cầu cơ bản

về cơ sở vật chất cho hoạt động của đơn vị bằng mọi nguồn vốn

Trước thời điểm 30/03 hằng năm, các Vụ/ Cục chuyên môn báo cáo Thủ tướng phụ trách về nhu cầu đầu tư và chuyển hồ sơ về Vụ Kế hoạch – Tài chính để tổng hợp

Vụ Kế hoạch – Tài chính chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý các dự án Bộ GD&ĐT để thẩm định nội bộ, phân loại theo thứ tự ưu tiên dự án đầu tư, dự kiến nguồn vốn, chủ đầu tư, đơn vị thụ hưởng và báo cáo Bộ trưởng Bộ GD&ĐT xem xét phê duyệt kế hoạch trước 30/06 hằng năm

Về phê duyệt chủ trương và bố trí vốn chuẩn bị đầu tư

Trang 12

Trên cơ sở kế hoạch được Bộ trưởng phê duyệt, Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý dự án lập báo cáo gửi các Bộ, có liên quan đề nghị thẩm

định và bố trí để thực hiện dự án đầu tư

Căn cứ khả năng cân đối vốn cho kế hoạch năm tiếp theo và các năm còn lại của kế hoạch trung hạn Vụ Kế hoạch - Tài chính báo cáo Bộ trưởng Bộ GD&ĐT phương án bố trí vốn

a) Đối với dự án sử dụng vốn ĐTC:

Chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đề xuất dự án/ đề xuất chủ trương đầu tư trình cấp

có thẩm quyền phê duyệt

Sau khi chủ trương đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Vụ Kế hoạch – Tài chính lập hồ sơ đề nghị giao vốn gửi các Bộ, ngành có liên quan để xem xét báo

cáo cấp có thẩm quyền quyết định

b) Đối với dự án ODA: Chủ dự án hoàn thiện hồ sơ đề xuất dự án/ đề xuất chủ

trương đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

c) Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn từ kinh phí sự nghiệp: Chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đề nghị giao dự toán trình Bộ trưởng Bộ GD&ĐT xem xét, phê duyệt

Về điều chỉnh kế hoạch đầu tư, chủ trương đầu tư

Thời điểm 30/9 hằng năm, Vụ Kế hoạch- Tài chính chủ trì, phối hợp với các Vụ/ Cục chuyên môn và Ban Quản lý dự án rà soát để điều chỉnh kế hoạch (nếu có),

báo cáo Bộ trưởng Bộ GD&ĐT xem xét quyết định

Các dự án có nhu cầu điều chỉnh chủ trương đầu tư, chủ đầu tư/ chủ dự án lập

hồ sơ đề xuất điều chỉnh chủ trương gửi về Bộ GD&ĐT, Vụ Kế hoạch – Tài chính chủ trì, phối hợp với các Vụ/ Cục chuyên môn và Ban Quản lý dự án thẩm định (hoặc lập

hồ sơ trình các Bộ, ngành có liên quan thẩm định theo quy định) trước khi báo cáo cấp

có thẩm quyền xem xét, quyết định

Trong trường hợp đặc biệt cần điều chỉnh dự án, đơn vị có nhu cầu báo cáo Bộ trưởng Bộ GD&ĐT xem xét,quyết định

Về chuẩn bị đầu tư và phê duyệt dự án đầu tư

Lập, thẩm tra, thẩm định chương trình,dự án đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo Kinh tế-Kỹ thuật được quy định như sau: sau khi có quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, chủ đầu tư/ chủ dự án tổ chức lập, thẩm tra và trình các cơ quan chuyên môn thẩm định (nếu có) chương trình, dự án đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo Kinh tế- Kỹ thuật theo quy định hiện hành của Nhà nước và quy định của Nhà tài trợ (nếu có)

Trang 13

Chủ đầu tư/ chủ dự án gửi hồ sơ sau khi thẩm tra, thẩm định về Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với Vụ/ Cục chuyên môn, Ban Quản lý dự án tổ chức thẩm định và yêu cầu chủ đàu tư/ chủ dự án hoàn thiện hồ sơ theo kết quả thẩm định (nếu

cần) trước khi báo cáo cho Thủ trưởng phụ trách xem xét, quyết định

Điều chỉnh nội dung chương trình, dự án (nếu có): Chủ đầu tư/ chủ dự án thực hiện lập hồ sơ xin điều chỉnh theo quy định hiện hành của Nhà nước và quy định của Nhà tài trợ (nếu có); các bước thẩm định, phê duyệt điều chỉnh nội dung chương trình,

dự án thực hiện theo các nội dung về thẩm định, phê duyệt tại khoản 1 Điều 5 Quyết

định số 707/QĐ-BGDĐT

Trường hợp chưa cân đối được nguồn vốn thì căn cứ tình hình thực tế, Vụ Kế hoạch- Tài chính làm văn bản trả lời chủ đầu tư để thực hiện quyết toán chi phí giai

đoạn chuẩn bị đầu tư

2.2.1.2 Thực trạng quy định về thực hiện, theo dõi, đánh giá đối với hoạt động đầu tư công

Quy định về thực hiện, theo dõi, đánh giá đối với hoạt động ĐTC được quy định trong nhiều văn bản pháp luật, từ Luật ĐTC 2019 đến các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành Tại Bộ GD&ĐT, một số nội dung được thể hiện tại Quyết định số 707/QĐ-BGDĐT ban hành Quy trình Thực hiện chương trình, dự án và nhiệm vụ đầu

tư tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ GD&ĐT ngày 07/3/2018

Thứ nhất, phê chuẩn thiết kế, dự toán công trình, tổ chức thực hiện lựa chọn nhà

thầu thuộc dự án đầu tư

i) Phê duyệt thiết kế, dự toán công trình xây dựng: căn cứ Quyết định phê duyệt

dự án đầu tư xây dựng (bao gồm cả cấu phần xây dựng thuộc dự án đầu tư sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi), chủ đầu tư/chủ dự án tổ chức thiết lập thiết kế, dự toán xây dựng công trình, gửi hồ sơ trình thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình sang

cơ quan chuyên môn về xây dựng theo thẩm quyền quy định tại Nghị định số 42/2017/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng

ii) Chủ đầu tư/ chủ dự án thuê tư vấn thẩm tra để thẩm tra thiết kế, dự toán theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo thẩm quyền

iii) Căn cứ kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo thẩm quyền, chủ đầu tư/chủ dự án hoàn thiện thiết kế, dự toán xây dựng công trình, gửi hồ

sơ trình phê duyệt

iv) Vụ Kế hoạch – Tài chính chủ trì, chi phối với các đơn vị có liên quan không phải là chủ đầu tư/chủ dự án tổ chức thẩm định, trình Thứ trưởng phụ trách phê

Trang 14

duyệt.Trường hợp chưa cân đối được nguồn vốn thì cần căn cứ vào tình hình thực tế, làm văn bản trả lời chủ đầu tư

vi) Điều chỉnh thiết kế thi công, dự toán xây dựng công trình (nếu có): Tổ chức thực hiện theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 18/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng

về quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình Các bước thẩm định, phê duyệt điều chỉnh thiết

kế, dự toán xây dựng công trình thực hiện theo các nội dung về thẩm định, phê duyệt tại khoản 1,2,3 của Điều 6 Quyết định số 707/QĐ-BGDĐT

Thứ hai, phê duyệt thiết kế thi công, dự toán dự án ứng dụng công nghệ thông

tin: Căn cứ dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin được phê duyệt, chủ đầu tư tự

tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt (điều chỉnh nếu có) thiết kế thi công và tổng dự toán theo Điều 34, 35, 36, 37, 38, 39 của Nghị định số 102/2009/NĐ-CP của Chính phủvề quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tín sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Thứ ba, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt Kế hoạch hoạt động năm, Kế hoạch

tài chính năm, Kế hoạch lựa chọn nhà thầu 18 tháng/năm các dự án sử dụng vốn ODA:

i) Căn cứ Hiệp định tài trợ, Báo cáo nghiên cứu khả thi/Văn kiện dự án được phê duyệt, kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án, kế hoạch trọng điểm của ngành trong năm, thư không phản đối của nhà tài trợ, chủ dự án xây dựng Kế hoạch hoạt động năm, Kế hoạch tài chính năm, Kế hoạch lựa chọn nhà thầu 18 tháng/năm trình thẩm định, phê duyệt

ii) Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan không phải là chủ dự án tổ chức thẩm định, yêu cầu chủ dự án hoàn thiện hồ sơ (nếu có) và tổng hợp kết quả thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ GD&ĐT phê duyệt

iii) Điều chỉnh kế hoạch hoạt động năm (nếu có): Chủ dự án tổ chức lập Kế hoạch điều chỉnh trình thẩm định như quy định tại khoản 1 của Điều 6 Quyết định số 707/QĐ-BGDĐT Các bước thẩm định, phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch hoạt động năm thực hiện theo các nội dung về thẩm định, phê duyệt tại khoản 2 của Điều 6 Quyết định số 707/QĐ-BGDĐT

Thứ tư, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu (không

bao gồm các nhiệm vụ thuộc khoản 3, khoản 5 Điều 6 Quyết định số BGDĐT)

707/QĐ-i) Căn cứ hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật/Hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựng công trình được phê duyệt (nếu có), chủ đầu tư tổ chức lập

Kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày

Trang 15

26/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, gửi hồ sơ qua Vụ Kế hoạch - Tài chính thẩm định

ii) Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan (không phải là chủ đầu tư) tổ chức thẩm định, yêu cầu hoàn thiện hồ sơ (nếu cần) và tổng hợp kết quả thẩm định, trình Thứ trưởng phụ trách xem xét, phê duyệt Trường hợp chưa cân đối được nguồn vốn thì căn cứ tình hình thực tế, làm văn bản trả lời chủ đầu tư

iii) Điều chỉnh Kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có): Khi cần điều chỉnh Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư tổ chức lập Kế hoạch lựa chọn nhà thầu xin điều chỉnh trình phê duyệt Các bước thẩm định, phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện theo các nội dung về thẩm đinh, phê duyệt tại khoản 1, 2 của Điều

6 Quyết định số 707/QĐ-BGDĐT

iv) Trình tự lập, thẩm định và phê duyệt Đề cương, Danh mục, dự toán và Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các nhiệm vụ đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin có tổng dự toán dưới 3,0 tỷ đồng và các công tác mua sắm, thuê mướn phục vụ duy trì hoạt động thường xuyên của các đơn vị thuộc, trực thuộc bộ có các dự toán trên 100 triệu đồng

Trên cơ sở kế hoạch đã được phê duyệt và kinh phí được giao, chủ đầu tư lập

Đề cương, Danh mục dự toán thiết bị, tổ chức thẩm định giá và thẩm tra dự toán, nộp

hồ sơ về Vụ Kế hoạnh - Tài chính thẩm định

Vụ Kế hoạch - Tài chính phối hợp với các Vụ/ Cục chuyên môn tổ chức thẩm định và báo cáo Thứ trưởng phụ trách xem xét, quyết định

v) Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển,

hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu thuộc dự án

Căn cứ Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt và hồ sơ có liên quan của

dự án, chủ đầu tư/chủ dự án tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ

sơ mời quan tâm, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà thầu.Khi cần điều chỉnh, Ban Quản lý dự án tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh trình chủ đầu tư/chủ dự án thẩm định, phê duyệt

Thứ năm, thực hiện đầu tư mua sắm, xây dựng công trình thuộc dự án

i) Căn cứ kết quả lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư/chủ dự án tổ chức thương thảo,

ký kết hợp đồng với nhà thầu và triển khai thực hiện chương trình, dự án

ii) Chủ đầu tư/chủ dự án chịu trách nhiệm toàn diện việc tổ chức quản lý dự án về: Tiến độ, chất lượng; an toàn lao động, vệ sinh môi trường; thanh toán vốn đầu tư,

Ngày đăng: 09/05/2021, 18:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm