1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Các vấn đề cơ sở của khoa học máy tính: Chương 1 - ThS. Tô Oai Hùng

24 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 253,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Các vấn đề cơ sở của khoa học máy tính - Chương 1: Giới thiệu về khoa học máy tính trình bày các nội dung: Khoa học máy tính là gì, giải thuật, phần cứng, ngôn ngữ máy (ngôn ngữ cấp thấp), ngôn ngữ cấp cao, lập trình, phần mềm, mạng máy tính, công nghệ cơ sở dữ liệu, internet, World Wide Web. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

Lý thuyết: 60 tiết Thực hành: 0 tiết

CÁC VẤN ĐỀ CƠ SỞ CỦA KHOA HỌC MÁY TÍNH ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 2

dữ liệu, …

Sau khi học xong môn này, sinh viên đạt được những kiến thức cơ bản về giải thuật, phần cứng, phần mềm, ngôn ngữ lập trình,

kỹ thuật lập trình, mạng máy tính, cơ sở dữ liệu, Internet và nâng cao kỹ năng lập trình thông qua các bài tập

Trang 3

Tài Liệu

Tài liệu chính:

Computer Science, Mc Graw-Hill, 2008

Tài liệu tham khảo:

An overview, 11th edition, Pearson-Addison

Wesley, 2012

Trang 4

Phương Pháp Đánh Giá

Thi lý thuyết giữa kỳ: 30%

Thi lý thuyết cuối kỳ: 70%

Trang 5

Ch ương 1:

GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC MÁY TÍNH

Trang 6

9 Công nghệ cơ sở dữ liệu

10 Internet, World Wide Web

Trang 7

Khoa Học Máy Tính Là Gì?

Khoa học máy tính là gì? Khoa học máy tính

(computer science) được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Sau đây là vài định nghĩa:

“Khoa học máy tính là tập của các phương thức có liên quan đến tính toán, gồm cả lý thuyết và thực tiễn: lý thuyết về thông tin và tính toán, lý thuyết ngôn ngữ, phân tích giải thuật, sự thực thi của các hệ thống tính toán,

đồ hoạ máy tính, cơ sở dữ liệu, truyền thông, …”

“Sự nghiên cứu về máy tính và xử lý giải

thuật, bao gồm những nguyên lý, thiết kế

Trang 8

Khoa Học Máy Tính Là Gì?

Phần cứng và phần mềm, ứng dụng và ảnh hưởng của nó đối với xã hội”

và giải quyết vấn đề thực tiễn

Trang 9

Giải Thuật

Giải thuật là gì? Giải thuật (algorithm) định

nghĩa chi tiết và rõ ràng một chuỗi các hành động nối tiếp nhau để giải quyết một vấn đề

cụ thể hoặc thực thi một tác vụ nào đó

Cho ví dụ, cần xác định ước số chung lớn

nhất (greatest common divisor – GCD) của 2

số nguyên

Theo định nghĩa, thì GCD của 2 số nguyên dương là số nguyên lớn nhất mà nó là ước

số của cả 2 số đó Ví dụ: GCD(42, 30) = 6 Chúng ta có thể sử dụng giải thuật sau để tìm GCD của 2 số nguyên a và b:

- Nếu b = 0 thì GCD(a, b) = a

Trang 10

Giải Thuật

- Gán r là phần dư của a và b

- Lặp lại các bước trên và dùng b và r

Giải thuật là nền tảng để máy tính xử lý

thông tin Bởi vì chương trình máy tính thể hiện giải thuật và ra lệnh cho máy tính thực hiện các bước cụ thể được chỉ định trong

giải thuật

Giải thuật được biểu diễn bằng lưu đồ hay

mã giả để chúng ta có thể dễ dàng đọc Trong ví dụ trên, giải thuật được thể hiện bằng mã giả

Để thực hiện các bước của giải thuật bằng

máy tính, chúng ta cũng cần hiểu về thuật ngữ “phần cứng”

Trang 11

Phần Cứng

Bản chất của giải thuật là cách mà máy tính

xử lý thông tin, bởi vì thực chất thì chương trình máy tính là một hình thái khác của giải thuật Nó báo cho máy tính biết các bước cụ thể để thực thi tác vụ được chỉ định trong giải thuật Để nguyên cứu về giải thuật, nhà khoa học máy tính cũng phải hiểu về máy tính vì nó là công cụ được sử dụng để thực hiện giải thuật

Thuật ngữ phần cứng (hardware) dùng để

mô tả những thành phần vật lý, hữu hình của máy tính Bàn phím, chuột, bo mạch chủ, card đồ hoạ, bộ vi xử lý là tất cả những ví dụ

Trang 12

Phần Cứng

về phần cứng máy tính

Cũng cần lưu ý rằng, một giải thuật thì được

cho là tốt đối với một nền phần cứng nào đó

và có thể sẽ là không đối với nền phần cứng khác

Trang 13

Chương Trình - Ngôn Ngữ Máy

Con người có thể dễ dàng đọc và hiểu được giải thuật Cho ví dụ, giải thuật GCD của hai

số nguyên trước đây được viết bằng ngôn ngữ Anh Nhưng chỉ có ngôn ngữ mà máy tính hiểu được đó là ngôn ngữ máy (machine

language)

Ngôn ngữ máy là một hệ thống các mã lệnh dạng nhị phân mà máy tính được thiết kế để thực thi chúng Mỗi từ trong ngôn ngữ máy thể hiện cho một hành động đơn và có thể được máy tính thực hiện

Một tập các chỉ thị/lệnh mô tả từng bước của

một giải thuật được gọi là chương trình

Trang 14

Ngôn Ngữ Cấp Cao

Người lập trình khó có thể làm việc trực tiếp

với ngôn ngữ máy Các từ lệnh của ngôn ngữ máy gồm một dãy các số 0 và 1, chiều dài tiêu biểu là 8, 16, 32, hay 64 bit và đôi khi cũng thay đổi

Vì lý do này, nhiều ngôn ngữ lập trình ra đời

để người lập trình dễ dàng chuyển giải thuật thành chương trình và thực thi trên máy tính Chúng ta xem các ngôn ngữ này như là ngôn

ngữ cấp cao hơn (higher-level language), bởi

vì chúng được thiết kế để người lập trình làm việc ở “mức cao hơn” hơn là ở mức ngôn ngữ máy

Trang 15

Ngôn Ngữ Cấp Cao

Ngôn ngữ máy được xem là ngôn ngữ cấp

thấp (low-level language) Các ngôn ngữ như

Java, FORTRAN, Basic, ADA, … là các ngôn

ngữ cấp cao (high-level language) Chúng

được những nhà khoa học máy tính dùng để biểu diễn giải thuật

Trang 16

Phần mềm làm cho các chức năng cơ bản

của máy tính có thể sử dụng được thì được

gọi là phần mềm hệ thống (system software)

Phần mềm hệ thống chịu trách nhiệm điều khiển và quản lý phần cứng của hệ thống

Trang 17

Phần Mềm

máy tính Nó còn làm cho máy tính dễ sử dụng đối với các nhà phát triển chương trình cũng như là những người sử dụng nói chung

Cho ví dụ, phần mềm hệ thống gồm hệ điều hành , quản lý màn hình, chương trình chống virus, chương trình xử lý ngôn ngữ (trình

biên dịch – compiler hay trình thông dịch –

thiết bị

Những chương trình như xử lý văn bản,

bảng tính được gọi là phần mềm ứng dụng

(application software) Phần mềm ứng dụng

Trang 18

Phần Mềm

dùng để thực hiện các tác vụ cụ thể Phần mềm ứng dụng có thể là một chương trình đơn hay một tập các chương trình làm việc với nhau để thực hiện các yêu cầu của người sử dụng máy tính

Hệ điều hành (operating system) là phần

mềm hệ thống đặc biệt quan trọng và phức tạp Quan trọng bởi vì hệ điều hành tác động đến toàn bộ hệ thống máy tính

Hệ điều hành làm cho người sử dụng dễ

dàng truy cập các thiết bị ngoại vi; lưu trữ thông tin như dữ liệu, văn bản, chương trình; tạo giao diện người dùng để dễ thực

Trang 20

Mạng Máy Tính

Cả khi vào thập niên 1980, hầu hết các máy

tính không kết nối mạng Trong khoảng từ năm 1970 đến 1980 các nhà khoa học máy tính đã khám phá ra những ưu điểm của mạng máy tính và đưa ra một số kết nối vật

lý khác nhau giữa các máy tính, như là các giao thức mạng (networking protocol)

Vào thời điểm này, mỗi nhà cung cấp máy tính đưa ra một chuẩn giao thức khác nhau với hy vọng là sẽ bán được cho khách hàng IBM đưa ra giao thức System Networking

Trang 21

Mạng Máy Tính

Xerox Networking Systems (XNS) Các giao

thức này không tương thích nhau Tuy nhiên, chúng là cầu nối đến giữa các hệ thống với nhau

Ngày nay, vấn đề mạng thì khác Hầu hết trên thế giới chấp nhận các chuẩn IEEE 801 và các giao thức TCP/IP cho Internet

Vấn đề bây giờ cần quan tâm là:

- Mở rộng số lượng địa chỉ Internet

- Tăng tốc độ kết nối vật lý như dùng cáp quang

- Tăng tốc độ kết nối không dây, cho phép truyền tải dữ liệu lớn hơn như phim ảnh

- Năng lượng tiêu thụ và giá thành thấp

Trang 22

Công Nghệ Cơ Sở Dữ Liệu

Hỗ trợ cho hầu hết các ứng dụng ngày nay là

công nghệ CSDL (database technology) Mô

hình CSDL vượt trội là CSDL quan hệ, nó ra đời vào thập niên 1980 Các nhà khoa học máy tính đã phát triển các giải thuật lưu trữ

và truy cập thông tin nhanh chóng từ kho dữ liệu khổng lồ Cho ví dụ, Google có thể tìm kiếm ngay tức khắc hơn 400.000 bức ảnh từ hơn 1.5 tỷ bức ảnh trong CSDL của nó

Có nhiều điều cần biết về việc tạo một CSDL tốt, truy xuất CSDL từ chương trình, phát triển và quản lý CSDL Những người lập trình ứng dụng và quản trị CSDL cần hiểu

Trang 23

Công Nghệ Cơ Sở Dữ Liệu

CSDL ở mức này để sử dụng chúng một cách hiệu quả

Một số hệ điều hành mới sử dụng công nghệ

CSDL trong các hệ thống tập tin của nó để lưu trữ tất cả thông tin Điều này làm cho hệ điều hành cải thiện về tốc độ, không gian lưu trữ và bảo mật dữ liệu

Trang 24

Internet – World Wide Web

Chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng máy tính đã thay đổi đột ngột đời sống của con người

Những công nghệ như Internet, World Wide

Web đã đặt khối lượng thông tin khổng lồ trên đầu ngón tay của chúng ta Ví dụ, những phần mềm như Messenger, thư điện tử, điện thoại di động đã cách mạng hoá cách thức

mà con người trao đổi thông tin

Ngày đăng: 09/05/2021, 18:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm