Thiết kế tòa nhà E Town 3 Thiết kế tòa nhà E Town 3 Thiết kế tòa nhà E Town 3 luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Đồ án tốt nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng là một bài kiểm tra kiến thức tổng hợp của mỗi sinh viên Xây Dựng Qua đồ án tốt nghiệp, sinh viên được dịp kiểm tra lại kiến thức đã học, tổng hợp lại và liên kết lại những gì mà thầy cô đã truyền đạt cũng như quá trình tìm hiểu của từng sinh viên
Mỗi sinh viên có từng công trình riêng và tự tìm hiểu kiến trúc, từ những bản vẽ kiến trúc đã có sinh viên phải tự triển khai và thiết lập mô hình kết cấu cho công trình
Nội dung mỗi đồ án phải bao gồm phần giới thiệu tổng quan về công trình và kiến trúc công trình, qua đó thiết kế tính toán các cấu kiện bên trên như: khung nhà, sàn, dầm, cầu thang, hồ nước và thiết kế tính toán nền móng cho công trình Trong từng phần tính toán ghi rõ nội dung và phương pháp tính toán, kèm theo là những hình vẽ minh họa
Từ những bài học riêng lẻ, từ những môn học tách biệt như : cơ học đất, cơ kết cấu, bêtông cốt thép, nền móng Nhưng qua đồ án này, sinh viên đã biết tổng hợp lại để nó trở thành một bài kiểm tra hoàn hảo về kiến thức
Vì vậy, đồ án tốt nghiệp chính là tấm gương phản chiếu trình độ thực tại của sinh viên nói chung và sinh viên Xây Dựng nói riêng.
Trang 3MỤC LỤC
Tờ bìa 1
Bản giao nhiệm vụ đồ án 2
Lời cảm ơn 3
Lời nói đầu và tóm tắt nội dung đồ án 4
Mục lục 5
PHẦN A: GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 6
PHẦN B: TÍNH TOÁN KẾT CẤU BÊN TRÊN 8
CHƯƠNG I: CƠ SỞ THIẾT KẾ 9
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ SÀN TẦNG( THIẾT KẾ SÀN TẦNG 1) I, Kích thước sơ bộ và sơ đồ tính .10
II, Tải trọng tác dụng 11
III, Tính nội lực 12
IV, Tính cốt thép 14
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ TÍNH TOÁN CẦU THANG CHÍNH I, Giới thiệu chung 16
II, Tính toán từng cấu kiện của cầu thang ……… ……….16
CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI I, Chọn các kích thước của bể ……… ……… 29
II, Tính toán các cấu kiện của bể ……….……… 29
CHƯƠNG V: THIẾT KẾ TÍNH TOÁN DẦM DỌC I, Các số liệu ……….……….55
II, Tính toán ……….……… 55
CHƯƠNG VI: THIẾT KẾ TÍNH TOÁN KHUNG CHÍNH( TK KHUNG TRỤC 2) I, Sơ đồ kết cấu khung ngang ……… 81
II, Tính toán tải trọng ……….……….81
III, Mặt bằng phân tải và sơ đồ tải trọng tác dụng lên khung……… 82
IV, Tổ hợp tải trọng và tính toán nội lực……… 123
V, Tính toán cốt thép……… ………126
PHẦN C: NỀN MÓNG……….……… 136
CHƯƠNG I: HỐ SƠ ĐỊA CHẤT, TẢI TRỌNG XUỐNG MÓNG VÀ ĐỀ NGHỊ CÁC PHƯƠNG ÁN MÓNG I, Đặc điểm địa chất công trình ………… ……… 137
II, Tải trọng tác dụng xuống móng……… … 139
III, Đề nghị các phương án móng ………….……… 140
CHƯƠNG II: PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP I, Chọn cọc và phương pháp thi công ……… ……… 141
II, Thiết kế móng cọc ép 141
CHƯƠNG III: PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI I, Tổng quát ……… 170
II, Chọn cọc và phương pháp thi công……….……… 171
III, Thiết kế móng cọc khoan nhồi 172
Tài liệu tham khảo ……… ……… 199
Trang 4PHẦN A
Giới thiệu kiến trúc công trình
Trang 5GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
- E.TOWN là cụm công trình cao ốc văn phòng của công ty cổ phần cơ điện lạnh REE
- Nằm gọn trong 1 một khu đất khá lớn tại địa chỉ 364 đường Cộng Hòa_ Quận Tân Bình, đây có thể nói là một trong những khu cao ốc văn phòng lớn của thành phố Hồ Chí Minh
- Với địa hình tương đối bằng phẳng và yên tĩnh_ cách không xa trung tâm thành phố nên tầm thu hút các công ty có nhu cầu thuê văn phòng khá lớn
- Với nhu cầu văn phòng làm việc như vậy, công ty cơ điện lạnh REE đã nắm bắt được và tiến hành đầu tư kịp thời Với đứa con đầu lòng là E.TOWN 1 và đứa con thứ E.TOWN 2, giờ đây tập đoàn REE tiếp tục cho ra đứa con thứ 3_ E.TOWN 3
- Với tổng diện tích xây dựng hơn 15500m2, có 10 tầng với mặt bằng tương đối giống nhau đã tạo cho E.TOWN 3 một vẻ đẹp riêng Khối nhà có một mặt giáp với đường Ấp Bắc, một mặt giáp với đường nội bộ của khu đã tạo nên sự thuận lợi cần thiết cho việc
đi lại và quản lí toàn khu vực
- Bên ngoài công trình 2 mặt tiền chính được trang trí bằng kính cường lực, tô điểm thêm là các mảng dọc ở 2 bên bằng nhôm màu xanh đã tạo cho E.TOWN 3 sự mềm mại hơn
so với các anh chị ra đời trước nó
- Bên trong là một khoảng không rộng lớn để dễ bố trí văn phòng cho thuê, với khu vệ sinh và thang máy, thang bộ ở giữa tạo nên sự thuận lợi và thống nhất chặt chẽ của ngôi nhà Ngoài ra còn có 1 cầu thang thoát hiểm bên ngoài phòng khi có sự cố công trình
- Với sự trang bị đầy đủ và hiện đại các hệ thống: điện, nước, điện lạnh, thông gió, chống sét, hệ thống bảo vệ… đã tạo cho E.TOWN 3 trở thành một nơi làm việc thật sự
an tâm và thoải mái cho người thuê
- Hệ thống hạ tầng kĩ thuật cộng với khuôn viên cây xanh quanh khu thực sự là nơi nghỉ ngơi tạm cho nhân viên sau những giờ làm việc căng thẳng Ngoài ra trong công trình còn bố trí thêm căn tin phục vụ cho nhân viên
- Vì vậy, E.TOWN 3 thật sự là nơi làm việc thật sự an tâm, thoải mái và đầy hiệu quả nói riêng và toàn bộ cụm công trình E.TOWN nói chung
Trang 6PHẦN B
Chương I : Cơ sở dữ liệu, tài liệu thiết kế
Chương II : Thiết kế tính toán sàn tầng 1
Chương III : Thiết kế tính toán cầu thang bộ
Chương IV : Thiết kế tính toán hồ nước mái
Chương V : Thiết kế tính toán dầm dọc
Chương VI : Thiết kế tính toán khung trục 2
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ THIẾT KẾ
- Dựa vào bảng vẽ kiến trúc, điện, nước, phòng cháy chữa cháy, chống sét, và thông thoáng… để làm cơ sở ban đầu cho thiết kế Trong tất cả các cơ sở trên thì bản vẽ kiến trúc là quan trọng nhất và cơ sở đầu tiên để thiết kế kết cấu, các phần còn lại thiết kế song song với thiết kế kết cấu và có mối quan hệ mật thiết với nhau
- Ngoài các cơ sở ban đầu trên, ta còn dựa trên kiến thức đã học ở trường, học tập trong sách báo, tạp chí, và thực tiễn bên ngoài
- Ngoài ra cũng không thể bỏ qua cơ sở quan trọng là các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm về xây dựng trong nước cũng như nước ngoài
- Vận dụng các chương trình tính toán kết cấu như : SAP2000, ETAB Sử dụng các chương trình tính thép như: RCD hay sử dụng bảng tính EXCEL để lập bảng tính
Trang 8CHƯƠNG II : THIẾT KẾ SÀN TẦNG (THIẾT KẾ SÀN TẦNG 1)
I, KÍCH THƯỚC SƠ BỘ VÀ SƠ ĐỒ TÍNH :
Sàn được tính theo sơ đồ đàn hồi
Tùy theo tỉ số các cạnh l2/l1 và liên kết ở biên của bản mà chọn sơ đồ tính là bản kê có
4 cạnh liên kết ngàm 4 cạnh, bản kiểu dầm hay bản ngàm kiểu conson
Sơ đồ tính được thể hiện ở bảng tính thép
Chọn sơ bộ chiều dày sàn:
Cấu tạo các ô sàn:
- Sàn phòng làm việc:
Trang 9- Sàn hành lang:
II,TẢI TRỌNG TÁC DỤNG:
1,Tĩnh tải:
Tải trọng trên 1m 2 cấu kiện:
TÊN Ô BẢN CÁC LỚP TẠO THÀNH n g (daN/m 2 )
5.5 97.2
275
72
36
485.7
Sàn vệ sinh
Gạch lát dày 10mm: 0.01x2000
Vữa ximăng : 0.02x1800
Bản bê tông : 0.1x2500
Hệ thống KT : 60
Trần thạch cao: 30
Tải tường qui về phân bố đều trên sàn:
(1.56x4+5.84)x3.45x291.6/3.66x5.84
Tổng
1.1 1.2 1.1 1.2 1.2 1.1
33 75.6
Gạch chống nóng dày 25mm: 0.025x1800
Vữa ximăng + lớp chống thấm : 0.025x1800
Bản bê tông : 0.1x2500
Trang 10 Tole+ xà gồ: 30
Trần thạch cao: 30
Tổng
1.3 1.2
39
36
75
Tải trọng 1m 2 tường xây:
LO ẠI T Ư ỜNG C ÁC L ỚP T ẠO TH ÀNH n g (daN/m 2 )
198 93.6
396 93.6
489.6
2, Hoạt tải:
- Khi > 2: tính bản làm việc 1 phương theo sơ đồ bản dầm: đối với 4
Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn để tính toán
+ Tính 1 bản như 1 dầm đơn giản có 2 đầu ngàm, nội lực tại gối và nhịp:
Mg=
12
2 1
ql
, Mnh=
24
2 1
ql
Trang 11
- Khi 2: tính bản làm việc 2 phương theo sơ đồ bản kê 4 cạnh: đối với Ô 2,3,5
Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn để tính toán
M11= 1xP, M12= 2xP : Mômen tại nhịp theo phương l1,l2
M21= 1xP, M22= 2xP : Mômen tại gối theo phương l1,l2
Với: P= (gtt+ ptt) x l1xl2
1, 2,1, 2: tra bảng phụ lục 17 trang 391 Sách << Kết cấu bêtông cốt thép- Phần cấu kiện cơ bản>> của Phan Quang Minh
* Riêng với ô kéo dài sàn( Ô1):
- Bản kiểu conson: 1 đầu ngàm và một đầu tự do Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn để tính toán
- Sơ đồ tính:
Trang 12
- Tải trọng tác dụng:
+ Tải phân bố: q=( gtt+ ptt)xb= (485.7+ 360) x1= 845.7(daN/m)
+ Tải tập trung: P= Gvkxb = 80x1= 80(daN)
Trong đó: Gvk: tải trọng vách kính treo mặt đứng( lấy theo kinh nghiệm)
2 1
2 P l
ql
IV, TÍNH CỐT THÉP:
- Dùng bê tông M300 , thép A1
- Tính m : 2
0 m
h b R
Rb : cường độ chịu nén của bê tông M300 có Rb = 13.0(MPa)=130 (daN/cm2)
b : bề rộng của tiết diện tính toán b = 100 cm
ho : chiều cao có ích của tiết diện tính toán, chọn a= 1,5 cm( a= abv+
R
h b R
A 0
Trong đó :
RS : cường độ chịu kéo của cốt thép, với thép A1 có RS =225MPa= 2250(daN/cm2)
- Kiểm tra hàm lượng cốt thép : 0,3 % ≤
0
100
%
h b
A S
+ Với sàn µ%> 0,3 % ÷ 0,9 % là hợp lý nhất
+ Nếu µ%< µmin = 0,05% thì lấy AS = µmin.b.h0
- Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực sT =
Trang 13+ Kết quả tính nội lực và cốt thép được thể hiện ở bảng tính thép
Để thuận tiện cho quá trình thi công tiến hành chọn thép để bố trí ở các ô liền kề bằng cách lấy diện tích thép của ô có diện tích thép lớn hơn
Đối với thép lớp trên( thép gối) ta lấy:
- Đối với nhịp biên ta lấy l= 1/4l2+ lan
Trong đó: l2= 4.3(m)= 430(cm)
145
22508
R
R
an b
Thép lớp trên ta lấy đều theo 2 phương
- Trong khu vệ sinh, tại vị trí xây tường ngăn ta bố trí thêm thép gia cường là 2þ18, chiều dài đúng bằng chiều dài tường
Toàn bộ phần tính cốt thép sàn được thể hiện ở bảng tính thép( xem bên file EXCEL)
Mặt bằng, mặt cắt bố trí thép sàn được thể hiện ở bản vẽ KC01
Trang 14
CHƯƠNG III : THIẾT KẾ TÍNH TOÁN CẦU THANG CHÍNH
* Nội dung tính toán:
Tính một cầu thang bộ gồm: tính bản thang, bản chiếu tới, bản chiếu nghỉ, dầm thang, dầm chiếu nghỉ, dầm chiếu tới
I, GIỚI THIỆU CHUNG:
Công trình có kích thước tương đối lớn, không gian rộng, là cao ốc nhiều tầng nên nhiều người đi lại do đó trong bản vẽ kiến trúc được bố trí nhiều loại cầu thang để dễ lưu thông và đảm bảo thoát hiểm khi có hỏa hoạn hay có sự cố xảy ra
Công trình có tất cả 3 loại cầu thang chính sau :
- Cầu thang số 1: Gồm 1 thang bộ chính bố trí ở gữa công trình, dùng để đi từ lầu 1 lên đến lầu máy kỹ thuật, cầu thang này là 1 bộ gồm 2 cầu thang nằm cạnh nhau có bản thang dài lên thẳng từng lầu, và có hướng đi ngược chiều nhau, mỗi đợt thang có 22 bậc
- Cầu thang số 2: Gồm 2 thang máy bố trí ở giữa công trình, dùng để vận chuyển người, hàng hóa và thiết bị lên các tầng trên
- Cầu thang số 3: Gồm 1 cầu thang thoát hiểm (thang bộ) bố trí ở vị trí bên hông công trình, đi từ lầu 1 lên đến sân thượng, dùng để thoát hiểm khi có sự cố Sử dụng cầu thang sắt – 2 vế, có 21 bậc mỗi lầu
Chọn thang bộ 1 của lầu 1, có sơ đồ xem hình vẽ để tính toán:
II, TÍNH TOÁN TỪNG CẤU KIỆN CỦA THANG:
Thiết kế theo cầu thang dạng bản với các số liệu sau :
Kích thước thiết kế :
+ Chiều cao tầng là 3.60 m
+ Chiều cao bậc là 164 mm
+ Chiều rộng bậc là 275 mm
+ Chỉ có 1 vế, số bậc trong vế là 22
Trang 16Hoạt tải: p tt 300x1.22x1.2439.2(daN/m)
Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang:
b, Sơ đồ tính và nội lực:
- Bản thang xem như 1 bản sàn, có gối tựa là 2 dầm limông 2 bên( DT3a, DT2) và 2
dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới( D13) (Xem hình mặt bằng thang).
: tính bản làm việc 1 phương theo sơ đồ bản dầm
Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn để tính toán
+ Tính toán bản như 1 dầm đơn giản có 2 đầu ngàm, nội lực tại gối và nhịp:
12
2 1
ql
M g ,
24
2 1
ql
M nh
Trang 17
Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư xây dựng Khóa 2008 GVHD: Trần Thanh Loan
h b R
M b
Trong đó :
Rb : cường độ chịu nén của bê tông M300 có Rb = 13.0(MPa)=130 (daN/cm2)
b : bề rộng của tiết diện tính toán b = 100 cm
ho : chiều cao có ích của tiết diện tính toán, chọn a= 1,5 cm( a= abv+
R
h b R
A 0
Trong đó :
RS : cường độ chịu kéo của cốt thép, với thép A1 có RS =225MPa=2250( daN/cm2)
- Kiểm tra hàm lượng cốt thép : 0,3 % ≤
0
100
%
h b
A S
+Với sàn µ%> 0,3 % ÷ 0,9 % là hợp lý nhất
+ Nếu µ%< µmin = 0,05% thì lấy AS = µmin.b.h0
- Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực sT =
S
a A
h 0
(cm)
As (cm 2 )
St (mm)
S chọn (mm)
As chọn (cm 2 )
Nhịp 7222 6.5 0.0131 0.0132 0.50 0.08 6 1012 200 1.42 0.22 Gối 14444 6.5 0.0263 0.0267 1.00 0.15 8 503 200 2.52 0.39
- Đối với thép lớp trên( thép gối) ta lấy: l= 1/4l1+ lan+ (hb-2a)
Trang 184
1
mm cm
x x
Mặt bằng, mặt cắt bố trí thép bản được thể hiện ở bản vẽ KC02
2, Tính bản chiếu tới:
a, Tải trọng :
* Tải trọng tác dụng lên bản chiếu tới: q p tt g tt(daN/m)
Tĩnh tải:
- Sơ bộ chọn chiều dày bản chiếu tới (cho trùng với chiều dày sàn tầng): h b 10 cm( )
TÊN Ô BẢN CÁC LỚP TẠO THÀNH n g (daN/m 2 )
Sàn chiếu tới
Đá granit, dày 25mm:0.025x2200
Vữa ximăng : 0.025x1800
Bản bê tông : 0.1x2500
Vữa trát trần, dày 15mm: 0.015x1800
Tổng
1.1 1.2 1.1 1.2
60.5
54
275 32.4
421.9
Hoạt tải: p tt 300x1.2360(daN/m)
Tổng tải trọng tác dụng lên bản chiếu tới:
)/(9.7813609
p g
b, Sơ đồ tính và nội lực:
- Bản chiếu tới xem như 1 bản sàn, có gối tựa là 2 dầm 2 bên( D13, D8) và 2 dầm
thang( DT2, DT4) (Xem hình mặt bằng thang).
- Gọi cạnh dài ô bản là l2, cạnh ngắn là l1
1192
34601
l
l
: tính bản làm việc 1 phương theo sơ đồ bản dầm
- Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn để tính toán
Trang 19+ Tính toán bản như 1 dầm đơn giản có 2 đầu ngàm, nội lực tại gối và nhịp:
12
2 1
ql
M g ,
24
2 1
4629)
(29.4624
192.19.78124
)(
9258)
(58.9212
192.19.78112
2 2
1
2 2
1
daNcm daNm
x ql
M
daNcm daNm
x ql
h b R
M b
Trong đó :
Rb : cường độ chịu nén của bê tông M300 có Rb = 13.0(MPa)=130 (daN/cm2)
b : bề rộng của tiết diện tính toán b = 100 cm
ho : chiều cao có ích của tiết diện tính toán, chọn a= 1,5 cm( a= abv+
R
h b R
A 0
Trong đó :
RS : cường độ chịu kéo của cốt thép, với thép A1 có RS =225MPa= 2250(daN/cm2)
- Kiểm tra hàm lượng cốt thép : 0,3 % ≤
0
100
%
h b
A S
+ Với sàn µ%> 0,3 % ÷ 0,9 % là hợp lý nhất
+ Nếu µ%< µmin = 0,05% thì lấy AS = µmin.b.h0
Trang 20- Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực sT =
%
Nhịp 4629 8.5 0.0049 0.0049 0.24 0.03 6 2073 200 1.42 0.17 Gối 9258 8.5 0.0099 0.0099 0.49 0.06 8 1034 200 2.52 0.30
- Đối với thép lớp trên( thép gối) ta lấy: l= 1/4l1+ lan+ (hb-2a)
4
1
mm cm
x x
Thép lớp trên ta lấy đều theo 2 phương
Mặt bằng, mặt cắt bố trí thép bản được thể hiện ở bản vẽ KC02
2, Tính dầm thang(limông) DT2, DT3 và DT3a:
a, Sơ bộ kích thước và tải trọng :
* Sơ bộ chọn kích thước dầm thang bxh= (200x400)mm
* Tải trọng tác dụng lên dầm thang: gồm có tải trọng bản thân dầm, tải trọng bản thang truyền vào, tải trọng lan can tay vịn và hoạt tải bản thang truyền vào
- Mặt bằng truyền tải của bản thang vào dầm:
Trang 21
- Tĩnh tải:
(daN/m) Dầm
220 27.22
247.22 Dầm
165 20.7
Tải trọng bản thân dầm: 247.22
Tải trọng lan can tay vịn: 50
Tổng
582.25 247.22
Trang 22b, Tính toán, tổ hợp tải trọng:
- Sử dụng chương trình SAP2000 để tính ra nội lực cho từng mặt cắt tiết diện dầm
Ta tiến hành tổ hợp tải trọng để tìm ra nội lực lớn nhất gây nguy hiểm nhất cho 1 số tiết diện:
+ Tổ hợp : TH= TT+ HT( hệ số tổ hợp 1/1)
- Biểu đồ nội lực của tổ hợp bao sau khi sử dụng chương trình SAP2000 được thể hiện sau đây:
Trang 23c, Tính toán cốt thép:
c.1, Cốt thép dọc:
- Từ biểu đồ bao mômen ta tiến hành tính cốt thép cho một số tiết diện tiêu biểu như ở gối và ở nhịp.Ta tính cốt thép cho dầm với tiết diện chữ nhật đặt cốt đơn, các bước tính toán như sau:
Dùng bê tông M300, thép AIII
0
5350
0.154 1.30 20 36.6
Rb : cường độ chịu nén của bê tông M300 có Rb = 13.0(MPa)=1.30 (KN/cm2)
b : bề rộng của tiết diện dầm b = 20 cm
Trang 24ho : chiều cao có ích của tiết diện tính toán, chọn a= 3.4 cm( a= abv+
2max
b S
+ Ở gối: với 40% giá trị tính toán cốt thép thì AS= 4.38x0.4=1.75(cm2) Chọn 2þ16, có diện tích ASC = 4.02(cm2)
• Kiểm tra hàm lượng cốt thép :
min%0.05% ≤
0
100
%
h b
R
x R
% 4.02 100 0.55%
20 36.6
x x
+ Ở thép lớp trên: ta bố trí 2 thanh thép þ16 chạy suốt chiều dài dầm
+ Ở thép lớp dưới: ta tiến hành cắt thanh thép ở giữa tại vị trí cách trục gối tựa 1 đoạn 1/5 chiều dài nhịp, tức là cắt bỏ phần cách trục gối tựa 1200mm
c.2, Cốt thép ngang:
- Từ kết quả nội lực trên ta chọn lực cắt lớn nhất để tính cốt đai
+ Lực cắt lớn nhất trên dầm : Q = 31.5(KN)
- Khoảng cách giữa các cốt đai theo tính toán là :
stt = 4*φb2 (1+ φf + φn )γb *Rbt*b*h20* * 2*
Q
A n
R sw w
Trang 25*14.34
R bt
b b
2 0
b b R bt b h Q
+ Khoảng cách giữa các cốt đai theo cấu tạo là :
Trên đoạn dầm gần gối tựa (L/4) :
sct
mm150
mm2002
4002
mm3004
400
*34
+ Khoảng cách cốt đai trên giữa nhịp ( L/2) là :
s = min
mm s
mm s
ct 300
1042max
Trang 26w = 1 + 5
s b
A E
283.010
*30
10
*21
3 4
= 1
Q = 31.5KN 0.3*φw*φb *Rb *b*h0= 0.3*1*0.986*1.30*20*36.6 = 313.96 (KN)
Vậy: cốt đai chọn ở trên là hợp lí
Mặt cắt bố trí thép dầm được thể hiện ở bản vẽ KC02
3, Tính dầm thang(limông) DT1 và DT4:
Vì nhịp dầm ngắn và tải trọng chỉ là do bản thang truyền vào, ta chọn thép theo cấu tạo cho dầm Ta chọn 2þ16 cho thép lớp trên và lớp dưới của dầm, bố trí thép chạy suốt chiều dài dầm
Mặt cắt bố trí thép dầm được thể hiện ở bản vẽ KC02
Trang 27
CHƯƠNG IV : THIẾT KẾ TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI
Công trình có 2 hồ nước mái: hồ 1 nằm trong khu vực trục (5÷6) và (B÷C), hồ 2 nằm
trong khu vực trục ( 3÷4) và (A÷B)
Tính hồ nước mái gồm:
- Tính bản nắp hồ nước, tính bản đáy hồ nước, tính thành hồ nước
- Tính dầm đáy hồ nước, tính dầm biên đáy hồ nước
- Tính dầm nắp hồ nước, tính dầm biên nắp hồ, tính cột đở
+ Bể nước mái: Cung cấp nước cho sinh hoạt của các bộ phận trong công trình và lượng
nước cho cứu hỏa
- Chọn bể nước mái 1 để tính toán Bể nước mái được đặt trên hệ cột, đáy bể cao hơn
cao trình sàn tầng mái 10 cm( sử dụng lớp bêtông nghèo dày 10cm để làm nền cốt pha
đáy bể)
I,CHỌN CÁC KÍCH THƯỚC CỦA BỂ:
- Chọn : Bề dày nắp bể = 10 cm
Bề dày đáy bể = 15 cm
Bề dày thành bể = 15 cm
- Nắp bể đổ ngang với sàn mái tầng kĩ thuật( đổ tách riêng), chọn:
Kích thước dầm giữa nắp theo phương cạnh ngắn( GN1): (0.2x0.4)m
Kích thước dầm giữa đáy bể theo phương cạnh ngắn( Đ1): (0.2x0.5) m
Kích thước dầm biên đáy theo phương cạnh dài(Đ2): (0.2x0.5) m
Kích thước dầm biên đáy theo phương cạnh ngắn( Đ3): (0.2x0.5) m
- Cột đỡ bể và cột nách bể sơ bộ chọn: (0.2x0.2)m
II, TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN CỦA BỂ :
1, Tính bản nắp:
a, Sơ đồ tính:
- Nắp hồ có kích thước phủ bì là (3.88x7.4)m được chia nhỏ bằng hệ dầm ở giữa hồ
- Sơ đồ tính của bản nắp: bản liên kết với các thành hồ bao quanh và dầm giữa hồ là
liên kết ngàm
Kích thước tính toán thực tế của một ô bản: l1= 3.45m, l2 = 3.58m
Trang 28
Xét tỉ số
45.3
58.31
TÊN Ô BẢN CÁC LỚP TẠO THÀNH n g (daN/m 2 )
Sàn nắp hồ
nước
Vữa ximăng dày 20mm: 0.02x1800
Bản bê tông : 0.1x2500
Vữa ximăng trát trần dày 20mm:
0.02x1800
Tổng
1.2 1.1 1.2
43.2
275
43.2
361.4
- Hoạt tải : chủ yếu là hoạt tải sửa chữa: p = 75 daN/m2
Hoạt tải tính toán: p tt 75x1.290(daN/m2)
- Tổng tải tác dụng lên nắp bể:
h b R M
b
Trong đó :
Rb : cường độ chịu nén của bê tông M300 có Rb = 13.0(MPa)=130 (daN/cm2)
b : bề rộng của tiết diện tính toán b = 100 cm
ho : chiều cao có ích của tiết diện tính toán, chọn a= 1,5 cm( a= abv+
Trang 29- Tính Fa :
S
b S
R
h b R
A 0
Trong đó :
RS : cường độ chịu kéo của cốt thép, với thép A1 có RS =225MPa= 2250(daN/cm2)
- Kiểm tra hàm lượng cốt thép : 0,3 % ≤
0
100
%
h b
A S
+ Với sàn µ%> 0,3 % ÷ 0,9 % là hợp lý nhất
+ Nếu µ%< µmin = 0,05% thì lấy AS = µmin.b.h0
- Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực sT =
A s chọn (mm) %Nhịp 1 10370 8.5 0.0110 0.0111 0.55 0.06 6 923 200 1.42 0.17 Nhịp 2 9477 8.5 0.0101 0.0101 0.50 0.06 6 1010 200 1.42 0.17 Gối 1 24140 8.5 0.0257 0.0260 1.28 0.15 8 393 200 2.52 0.30 Gối 1 21798 8.5 0.0232 0.0235 1.15 0.14 8 436 200 2.52 0.30
- Ta bố trí cốt thép nắp bể ngắt với thép sàn mái tầng kĩ thuật Tại chỗ ngắt của sàn mái và nắp hồ nước tiến hành lót xốp dày 2cm và tiến hành đổ mũ bêtông che lại khe hở và tiến hành chống thấm
- Ta chừa 1 lỗ thăm trên nắp bể có tiết diện 700x700mm
+ Xung quanh lỗ thăm ta gia cường 214 cho mỗi phương
Mặt bằng, mặt cắt bố trí thép bản được thể hiện ở bản vẽ KC02
2, Tính dầm đỡ bản nắp(GN1):
a, Sơ bộ kích thước và tải trọng :
* Sơ bộ chọn kích thước dầm đỡ bản nắp bxh= (200x400)mm
* Tải trọng tác dụng lên dầm: gồm có tải trọng bản thân dầm, tải trọng bản nắp bể truyền vào và hoạt tải bản nắp truyền vào
- Mặt bằng truyền tải của bản vào dầm:
Trang 3045.3
2 2
1
x l
Trang 31Tổng
201
201
b, Tính toán, tổ hợp tải trọng:
- Sử dụng chương trình SAP2000 để tính ra nội lực cho từng mặt cắt tiết diện dầm
Ta tiến hành tổ hợp tải trọng để tìm ra nội lực lớn nhất gây nguy hiểm nhất cho 1 số tiết diện:
+ Tổ hợp : TH= TT+ HT( hệ số tổ hợp 1/1)
- Biểu đồ nội lực của tổ hợp bao sau khi sử dụng chương trình SAP2000 được thể hiện sau đây:
Trang 32
BIỂU ĐỒ LỰC CẮT (đơn vị tính: KN-m)
c, Tính toán cốt thép:
c.1, Cốt thép dọc:
- Từ biểu đồ bao mômen ta tiến hành tính cốt thép cho một số tiết diện tiêu biểu như ở gối và ở nhịp Ta phân lại mômen ở các tiết diện cho 40% giá trị mômen cho tiết diện ở gối
- Ta tính cốt thép cho dầm, các bước tính toán như sau:
Dùng bê tông M 300 , thép AIII (R 0.405,R 0.563)
Bề rộng cánh: b/f 2S c b d 2x7020160(cm)
- Kích thước tiết diện chữ T : (b/f 160,h/f 10,b d 20,h d 40)cm
- Cánh nằm ở vùng nén, ta tiến hành:
2(/ 0 /
f f b f
h h x xh xb R
Trong đó: Mmax= 21.79(KNm)= 217900(daNcm)
=> Trục trung hòa qua cánh, ta tính tiết diện qui ước chữ nhật (b f/xh d)(160x40)cm
Tính m : 2
0 / m
b h R M
f b
+ Nếu: m R 0.405 tính tiết diện chữ nhật đặt cốt đơn
+ Nếu: m R 0.405 tính tiết diện chữ nhật đặt cốt kép
Trong đó :
Rb : cường độ chịu nén của bê tông M300 có Rb = 13.0(MPa)=1.3 (KN/cm2) /
f
b : bề rộng của tiết diện dầm b = 160 cm
ho : chiều cao có ích của tiết diện tính toán, chọn a= 3.5 cm( a= abv+
2max
Trang 33Tính A S :
S
f b S
R
h b R
/
Trong đó :
RS : cường độ chịu kéo của cốt thép, với thép AIII có RS =365MPa= 36.5(KN/cm2)
- Kiểm tra hàm lượng cốt thép :
min%0.05% ≤
0
100
%
h b
R
x R
As chọn (cm 2 ) c% %
Gối 871.6
36.5 0.0031 0.0032 0.66 0.09 2þ16 4.02 0.55 5.13 Nhịp 2179 0.0079 0.0079 1.64 0.22 2þ16 4.02 0.55 1.45
- Từ bảng tính toán trên ta chọn ra thép cho tất cả các tiết diện là:
+ Ở gối: chọn 2þ16, có diện tích As = 4.02(cm2)
+ Ở nhịp: chọn 2þ16, có diện tích As = 4.02(cm2)
- 4þ16 được bố trí chạy suốt toàn dầm
c.2, Cốt thép ngang:
- Chọn theo cấu tạo: chọn đai þ6, 2 nhánh
- Bố trí : + Đoạn từ gối đến cách gối 1/4 nhịp(dài 1000mm): khoảng cách đai s= 150mm
+ Đoạn nhịp còn lại: khoảng cách đai s= 200mm
Mặt cắt bố trí thép dầm được thể hiện ở bản vẽ KC02
3, Tính bản thành:
a, Sơ đồ tính:
- Thành hồ có kích thước phủ bì là (7.4x 2.2)m và (3.68x2.2)m
- Sơ đồ tính của bản thành : bản thành liên kết ngàm với các cột góc bể và dầm bao đỡ
thành bể, liên kết gối tựa với nắp bể
- Kích thước tính toán thực tế của ô bản thành: l1= 2.1m, l2 = 7m, l3 = 3.48m Xét tỉ số
1.271
48.31
Trang 34- Tĩnh tải:
TÊN Ô BẢN CÁC LỚP TẠO THÀNH n g (daN/m 2 )
Bản thành hồ
nước
Vữa XM trát ngoài dày 20mm:
0.02x1800
Bản bê tông : 0.15x2500
Vữa XM trát+ lớp chống thấm trong dày 20mm:
1.2 1.2
43.2 412.5
43.2
24
522.9
+ Tải trọng bản thân: gtt= 522.9(daN/m2)
+ Tải trọng do nắp hồ truyền xuống: 361.4/4= 90.4(daN/m2)
> Tổng tải bản thân và nắp hồ: bỏ qua vì tương đối nhỏ và có phương thẳng đứng
+ Aùp lực ngang của nước trong hồ: n xH ho=1000x2.1=2100(daN/m2)_(tải tam giác)
- Hoạt tải : chủ yếu là hoạt tải sửa chữa: p = 75 (daN/m2)
Hoạt tải tính toán: p tt 75x1.290(daN/m2)
- Tổng tải tác dụng lên thành bể: chủ yếu là áp lực ngang của nước
qtt = 2100(daN/m2)
Cắt thành bể 1 dải có bề rộng 1m để tính toán:
Ta có: P = qtt x l = 2100x 1 = 2100 (daN/m)
Phần tải trọng bản thân, nắp hồ và hoạt tải không đáng kể
- Giá trị môment trong bản thành:
c, Tính cốt thép:
Dùng bê tông M300, thép AI
Trang 35Tính m : 2
0 m
h b R
Rb : cường độ chịu nén của bê tông M300 có Rb = 13.0(MPa)=130 (daN/cm2)
b : bề rộng của tiết diện tính toán b = 100 cm
ho : chiều cao có ích của tiết diện tính toán, chọn a= 1,5 cm( a= abv+
R
h b R
A 0
Trong đó :
RS : cường độ chịu kéo của cốt thép, với thép AI có RS =225MPa= 2250(daN/cm2)
- Kiểm tra hàm lượng cốt thép : 0,3 % ≤
0
100
%
h b
A S
+ Với sàn µ%> 0,3 % ÷ 0,9 % là hợp lý nhất
+ Nếu µ%< µmin = 0,05% thì lấy AS = µmin.b.h0
- Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực sT =
- Đối với thép ngang ta chọn theo cấu tạo: ta chọn thép þ8s200 cho cả 2 lớp
Mặt cắt bố trí thép bản được thể hiện ở bản vẽ KC02
4, Tính bản đáy:
a, Sơ đồ tính:
+ Bản đáy đổ hổng cách mặt sàn tầng kĩ thuật 100mm
+ Bản đáy hồ có mặt bằng gần giống như bản nắp, nhưng có gia cường thêm các dầm xung quanh
Trang 36+ Sơ đồ tính của bản đáy: bản liên kết với các dầm bao quanh và dầm giữa hồ là liên kết ngàm
Kích thước tính toán thực tế của một ô bản: l1= 3.45m, l2 = 3.58m
48.31
Trang 37- Tĩnh tải:
TÊN Ô BẢN CÁC LỚP TẠO THÀNH n g (daN/m 2 )
Sàn đáy hồ
nươc
Gạch lát dày 10mm: 0.01x2000
Vữa ximăng lót+ lớp chống thấm dày 20mm: 0.02x1800
Bản bê tông : 0.15x2500
Tổng
1.2
1.2 1.1
24
43.2 412.5
479.7
- Hoạt tải :
+ Hoạt tải(sữa chữa) tính toán: p tt 75x1.290(daN/m2)
+ Tải trọng nước trong hồ(khi hồ chứa đầy nước):
h b R
Rb : cường độ chịu nén của bê tông M300 có Rb = 13.0(MPa)=130 (daN/cm2)
b : bề rộng của tiết diện tính toán b = 100 cm
ho : chiều cao có ích của tiết diện tính toán, chọn a= 1,5 cm( a= abv+
R
h b R
A 0
Trang 38Trong đó :
RS : cường độ chịu kéo của cốt thép, với thép A1 có RS =225MPa= 2250(daN/cm2)
- Kiểm tra hàm lượng cốt thép : 0,3 % ≤
0
100
%
h b
A S
+ Với sàn µ%> 0,3 % ÷ 0,9 % là hợp lý nhất
+ Nếu µ%< µmin = 0,05% thì lấy AS = µmin.b.h0
- Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực sT =
S
a A
Mặt bằng, mặt cắt bố trí thép được thể hiện ở bản vẽ KC02
5, Tính dầm đỡ bản đáy (D1, D2, D3):
5.1, Dầm D1:
a, Sơ bộ kích thước và tải trọng :
* Sơ bộ chọn kích thước dầm đỡ bản đáy bxh= (200x400)mm
* Tải trọng tác dụng lên dầm: gồm có tải trọng bản thân dầm, tải trọng bản đáy bể truyền vào và hoạt tải bản đáy truyền vào( bao gồm cả tải trọng nước trong hồ)
- Mặt bằng truyền tải của bản vào dầm(xem hình truyền tải của bản đáy ở trên)
- Tĩnh tải:
(daN/m) Dầm
200x400
Bê tông cốt thép: 0,2x0,4x2500
Vữa lót dày 15mm: 0.015x0.7x1800
Gạch lát nền dày 10mm: 0.01x0.7x 2000
Tổng
1.1 1.2 1.2
220 22.7 16.8
Trang 39Toàn dầm
2x 479.7x0.647x 3.35/2 Trong đó: =
48.32
35.3
2 2
1
x l
Tổng
4422
4422
Trang 40b, Tính toán, tổ hợp tải trọng:
- Sử dụng chương trình SAP2000 để tính ra nội lực cho từng mặt cắt tiết diện dầm
Ta tiến hành tổ hợp tải trọng để tìm ra nội lực lớn nhất gây nguy hiểm nhất cho 1 số tiết diện:
+ Tổ hợp : TH= TT+ HT( hệ số tổ hợp 1/1)
- Biểu đồ nội lực của tổ hợp bao sau khi sử dụng chương trình SAP2000 được thể hiện sau đây:
BIỂU ĐỒ LỰC CẮT (đơn vị tính: KN-m)
c, Tính toán cốt thép:
c.1, Cốt thép dọc:
- Từ biểu đồ bao mômen ta tiến hành tính cốt thép cho một số tiết diện tiêu biểu như ở gối và ở nhịp Ta phân lại mômen ở các tiết diện cho 40% giá trị mômen cho tiết diện
ở gối
- Ta tính cốt thép cho dầm, vì cánh nằm ở vùng kéo với:
+ M> 0( mômen dương_ mômen ở nhịp) ta tính với tiết diện chữ nhật (bxh)= (0.2x0.4)m + M< 0( mômen âm_ mômen ở gối) ta tính với tiết diện chữ nhật (b/f xh)(1.6x0.4)m
Với: - Tính /
f
b :