Luận văn gồm có 3 chương được trình bày như sau: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính trong các tổ chức chính trị-xã hội; Thực trạng quản lý tài chính tại Cơ quan Trung ương Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam; giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Cơ quan Trung ương Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2ôn trìn được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
gười hướng dẫn khoa học : TS ĐẶNG TH HÀ
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Luận văn được bảo vệ tại Hộ đồng chấm luận văn t ạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Địa đ ểm: Phòng họp … N - Hộ trường bảo vệ luận văn t ạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Số: 77 - Đườn N u ễn an - Quận Đốn Đa – TP H Nộ Thời gian: vào hồ …… ờ ……ngày t án …… năm 20
Có thể tìm hiểu luận văn tạ ư v ện Học viện Hành chính Quốc gia
hoặc tr n tran Web K oa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề i ă
Tổ chức c n trị – ộ (CT-XH) là một trong những tổ chức
ộ p p ần vào việc xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước
Tổ chức CT-XH là nhữn đ n vị được thụ ưởng các nguồn kinh phí chủ yếu là nguồn n n sác n nước cấp để thực hiện các chức năn v n ệm vụ của mình Do vậ oạt độn t c n tron các tổ chức CT-XH cần phả được quản lý chặt chẽ nhằm sử dụng tiết kiệm kinh phí và bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ m N nước giao cho
Liên hiệp Các Hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam (Liên hiệp Hội Việt Nam) là một tổ chức CT-XH do Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập v l n đạo, l n tập hợp lực lượng trí thức khoa học và công nghệ tron v n o nước, có nhiệm vụ tập hợp trí thức khoa học và công nghệ trong cả nước, đ ều hòa và phối hợp hoạt động của các hội thành viên
Hoạt độn quản lý tài chính (QLTC) tại quan run ư n
L n ệp Hộ V ệt Nam trong nhữn năm vừa qua đ được o n thiện, tăn t n c ủ động linh hoạt để hoàn thành các nhiệm vụ c n trị được ao, u động và sử dụng hợp l các n uồn lực t c n để phục vụ các mục tiêu phát triển bền vững của Liên hiệp Hội Việt Nam u n n, v n c n n ều hạn chế n ư n uồn n p oạt độn không ổn định, phân bổ kinh phí còn phân tán khiến hiệu quả hoạt động của đ n vị c n ạn chế, công tác quản lý tài chính còn có những
u c ưa được chặt chẽ, một số địn mức c c ưa ợp l d n đến tìn trạn l n p , sử dụn ôn ệu quả
Từ thực trạng trên cùng với những kiến thức lý luận được đ o tạo và kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác, với mong muốn
đ n p n ữn đề xuất để hoàn thiện công tác quản lý tài chính ở c quan, tác giả lựa chọn đề t “Quản lý tài chính tạ quan run
ư n L n ệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam” để làm luận văn t ạc sĩ của mình
2 Tình hình nghiên cứ iê q a đế đề tài lu ă
Quản l t c n n c un v c c ế tự chủ tài chính nói riêng
là vấn đề nhận được quan tâm của nhà quản lý, các nhà nghiên cứu Hoàn thiện việc quản lý tài chính n c un v c c ế tư c ủ tài chính
n r n đứng từ c độ quản l n nước đ được tiếp cận ở nhiều
đề tài, nhiều phạm vi khác nhau Hiện nay, việc QLTC tạ các c quan
n c n n nước, các tổ chức CT-XH v đ n vị sự nghiệp ở nước
Trang 4ta luôn được ác định là một trong những nội dung trọng tâm của cải cách tài chính công - là vấn đề quan trọn tron c ư n trìn tổng thể
cả các n c n n nước ở nước ta
Có thể kể đến một số đề tài, công trình nghiên cứu tại Việt Nam:
Đ n Quốc Khánh (2017), Quản lý tài chính tại Sở Lao động Thương binh & Xã hội tỉnh Quảng Bình, Luận văn ạc sĩ c n -
Ngân hàng, Học viện H n n Quốc a
Phan Nguyễn Hoàng Minh (2016), Cơ chế tự chủ tài chính trong trường đại học y dược Huế, Luận văn ạc sĩ c n - Ngân hàng,
Mục đích: ôn qua p n t c , đán á t ực trạn quản l t
c n tại quan run ư n L n ệp Hộ V ệt Nam, luận đề xuất một số giả p áp n ằm o n t ện côn tác quản l t c n của đ n vị trong thời gian tới
Nhiệm vụ: Để t ực ện mục đ c tr n, luận văn c n ệm vụ:
- Hệ thốn a c sở l luận về quản lý tài chính tại các tổ chức CT-XH;
- n t c , đán á t ực trạng quản lý tài chính tại quan run ư n L n ệp Hộ V ệt Nam;
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện côn tác quản lý tài chính tại quan run ư n L n ệp Hộ V ệt Nam
4 Đối ượng và phạm vi nghiên cứu của lu ă
Đối tượng nghiên cứu: ôn tác quản l t c n c t ường
xuyên tại quan run ư n L n ệp Hộ V ệt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về thời gian: Từ năm 2016 đến năm 2018
- Phạm vi về ôn an: quan W Liên hiệp Hội Việt Nam
5 hươ g pháp phươ g pháp ghiê cứu của lu ă
- Phương pháp luận: Dựa tr n c sở p ư n p áp luận của chủ
n ĩa u vật b ện chứng và Duy vật lịch sử của Chủ n ĩa Mác - Lê nin
Trang 5- Phương pháp nghiên cứu:
+ ư n p áp n n cứu tài liệu+ ư n p áp t u t ập số liệu: Thu thập nguồn số liệu thực tế qua hệ thống chứng từ, báo cáo liên quan
+ ư n p áp p n t c số liệu
6 ghĩa ý n và thực tiễn của lu ă
- Về lý luận: Đề t ệ thống hoá, phân tích làm rõ các vấn đề lý
luận về quản l t c n tạ các tổ c ức -XH Đ l tài liệu tham khảo đối với việc học tập, nghiên cứu c sở l luận về quản lý tài chính tại các tổ c ức -XH v các c quan, đ n vị sự n ệp c t u
- Về thực tiễn: Đề t c á trị thực tiễn đối với việc hoạc định,
nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp để quản l t c n tạ quan run ư n L n ệp Hội Việt Nam
Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính tạ quan run ư n
Liên hiệp các Hộ K oa ọc v Kỹ t uật V ệt Nam
Chương 3: Giả p áp o n t ện quản lý tài chính tạ quan
run ư n L n ệp các Hộ K oa ọc v Kỹ t uật V ệt Nam
Chươ g 1
C SỞ U V UẢ TÀ C T O C C TỔ
C C C T - Ộ 1.1 Tổ g q a ề q ả ý i chí h r g các ổ chức chí h r –
h i
1 1 1 h ng v n đề cơ ản về các t chức chính t – h i
hái niệm t ch c chính trị – ã hội
Đ c đi m của các t ch c chính trị – ã hội
ai tr của các t ch c chính trị – ã hội
1 1 2 uản l t i chính t ng các t chức chính t – h i
hái quát v tài chính của các t ch c chính trị – ã hội
c n tron các tổ c ức -XH được ểu l các oạt động thu
và chi bằng tiền của các tổ c ức -XH để đảm bảo hoạt độn t ường xuyên của tổ c ức -XH, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ mà Nhà nước giao phó
gu n inh phí h ạt đ ng c các t chức chính t – h i
Nguồn n p để duy trì hoạt độn của các tổ c ức -XH chủ
Trang 6yếu bao gồm 3 nguồn: Nguồn thu từ ngân sách nhà nước, nguồn tự thu của tổ c ức -XH và nguồn ác t eo qu định Cụ thể:
* N uồn t u từ NSNN
* Nguồn tự thu
* Các nguồn t u ác t eo qu định của pháp luật
Các h ản chi t ng các t chức chính t – h i
- ác oản c t ường xuyên
- ác oản c oạt độn ôn t ường xuyên
Đố tượng quản lý của Quản lý tài chính trong các tổ c ức
-XH chính là hoạt động tài chính
Quá trình QLTC trong các tổ c ức -XH có thể được sử dụng nhiều p ư n p áp n ư: ư n p áp n c n , p ư n p áp tổ chức, p ư n p áp n tế cũn n ư n iều công cụ quản l ác
n au: côn cụ p áp luật, các đ n bẩy kinh tế, kiểm tra giám sát
Đ c đi m quản tài chính trong các t ch c chính trị - ã hội
Đặc đ ểm của quản lý tài chính trong tổ c ức -XH vừa mang nhữn nét c bản của quản l t c n côn đồng thời lại gắn vớ đặc
đ ểm và mục đ c oạt động của mỗi tổ c ức -XH Nhìn chung, QLTC trong tổ c ức -XH có nhữn đặc đ ểm l n quan đến chủ thể quản lý tài chính, nguồn lực tài chính và việc sử dụng nguồn lực tài chính trong tổ c ức
-
- Nguyên tắc hiệu quả
- Nguyên tắc thống nhất
- Nguyên tắc tập trung, dân chủ
- Nguyên tắc công khai, minh bạch
1.2 i g q ả ý i chí h r g các ổ chức chí h r – h i
1 2 1 chức á v ph n c p uản l t i chính t ng các t chức chính t – h i
T ch c bộ máy quản tài chính
Tổ chức bộ máy trực tiếp quản lý tài chính trong các tổ c ức CT-XH bao gồm: L n đạo c quan, rưởng phòng/ban Tài chính
kế toán, Phòng/ban tài chính kế toán, rưởng các phòng/ban, bộ
Trang 7phận trong tổ chức
hân cấp quản tài chính
ác tổ c ức -XH trong cùng một ngành theo một hệ thống dọc được thống nhất tổ chức t n các đ n vị dự toán các cấp: Đ n vị
dự toán cấp I, Đ n vị dự toán cấp II, Đ n vị dự toán cấp III
1.2.2 Quy trình quả -–
1.2.2.1 Lập dự toán thu – chi tài chính
Lập dự toán l quá trìn p n t c , đán á, tổng hợp, lập dự toán nhằm xác lập các chỉ tiêu thu chi của đ n vị dự kiến có thể đạt được tron năm ế hoạc , đồng thời xác lập các biện pháp chủ yếu về kinh tế - t c n để đảm bảo thực hiện tốt các chỉ t u đ đề ra
* Ý nghĩ c a việc lập dự toán:
* Yêu cầu c a việc lập dự toán:
* Các ước c a việc lập dự toán:
Quá trình lập dự toán được tiến hành lần lượt theo trình tự các bước: Thông báo số kiểm tra, Lập dự toán và Hoàn chỉnh dự toán, trình cấp trên
1.2.2.2 Chấp hành dự toán thu – chi tài chính
Chấp hành dự toán của các tổ c ức -XH là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế – tài chính và hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu chi ghi trong dự toán ngân sách của c quan, đ n vị trở thành hiện thực
* Mục tiêu của việc chấp hành dự toán:
* Nguyên tắc của việc chấp hành dự toán:
* N i dung chấp hành dự toán:
- Chấp hành dự toán thu:
- Lập và sử dụng các quỹ tron các tổ c ức -XH:
1.2.2.3 Quyết toán thu – chi tài chính
Quyết toán là khâu cuối cùng trong quá trình quản lý tài chính
năm Quyết toán là quá trình ki m tra rà soát, chỉnh lý số liệu đã được phản ánh sau một kỳ chấp hành dự toán, t ng kết đánh giá quá trình thực hiện dự toán năm
* Ý nghĩ c a việc quyết toán:
* Quy trình quyết toán:
- Khóa s thu chi ngân sách cuối năm:
- Lập báo cáo quyết toán:
- Xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán:
1.2.3 Kiể t th nh t t i chính t ng các t chức chính t -
h i
ron t ực t ễn, côn tác ểm tra, t an tra l một c ức năn
Trang 8t ết ếu ôn t ể t ếu được tron côn tác quản l n c un , tron quản l t c n n r n
ác p ư n t ức ểm tra oạt độn của quản l t c n tron các tổ c ức -XH ồm c : K ểm tra của các c quan qu ền lực N nước, ểm tra c u n n n , ểm tra n n d n ( ồm t an tra n n
d n, ểm tra của tổ c ức đản , đo n t ể ) v tự ểm tra
1 2 4 Cơ chế tự ch t i chính t ng các t chức chính t – h i
c ế tự chủ tài chính là cách thức tổ chức, quản lý tài chính của các tổ chức CT-XH tr n c sở được trao quyền chủ động trong việc sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính, nhằm hoàn thành tốt chức năn , n ệm vụ được ao; t úc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn, n n cao năn suất lao động, hiệu quả sử dụng kinh phí quản l n c n , tăn t u n ập c o n ườ lao động
Nội dung của c c ế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính trong các tổ chức CT-XH n ư sau:
* Về sử dụng biên chế:
* Về kinh phí quản lý hành chính:
* Quản lý và sử dụng inh phí được giao:
* Sử dụng kinh phí quản lý hành chính tiết kiệ được:
* Xây dựng và thực hiện Quy chế chi tiêu n i b và quản lý sử dụng tài sản công:
1.3 h ố ả h hưở g đế q ả ý i chí h ại các ổ chức chí h
r – h i
1.3.1 Nhân tố khách quan
Một là, chủ trư n c n sác của Đản v N nước đối với các
tổ chức CT-XH và sự nhận thức đổi mớ c c ế quản lý của N nước trong từn a đoạn
Hai là, chính sách kinh tế - xã hội
Ba là, các qu định của pháp luật về quản lý tài chính
Ba là, năn lực quản lý tài chính của tổ chức CT-XH
Bốn là, hệ thống kiểm tra, giám sát của tổ chức CT-XH
N ư vậy, thông qua việc xem xét các nhân tố ản ưởn đến tự chủ tài chính trong các tổ chức CT-XH giúp cho việc đề ra và thực thi công tác quản lý tài chính trong các tổ chức CT-XH đạt được các mục
t u đ định
Trang 9n ĩa V ệt Nam
quan run ư n L n ệp Hội Việt Nam l c quan t am mưu, úp v ệc Đo n ủ tịch, Hộ đồn run ư n , l đầu mối kết nối Liên hiệp hội và các hội thành viên tổ chức thực hiện chức năn , nhiệm vụ của Liên hiệp Hội Việt Nam
2 1 2 Chức n ng v nhiệ vụ c Cơ u n ung ương Liên hiệp các H i Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
quan run ư n Liên hiệp Hội Việt Nam có chức năn
t am mưu, úp v ệc Hộ đồn run ư n v Đo n ủ tịch Liên hiệp Hội Việt Nam triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hộ đại biểu toàn quốc của Liên hiệp Hội Việt Nam, các nghị quyết, quyết định của
Hộ đồn run ư n v của Đo n ủ tịch Liên hiệp Hội Việt Nam
l n quan đến hoạt độn đối nộ v đối ngoại, các hoạt động của các hội thành viên và các tổ chức trực thuộc
2 1 3 chức á c Cơ u n ung ương Liên hiệp các H i Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
Bộ máy của quan run ư n L n ệp các Hội Khoa học
và Kỹ thuật Việt Nam hiện nay gồm L n đạo quan (Chủ tịch và các Phó Chủ tịc ) v các p n ban c u n môn: Văn p n , Ban ổ chức và Chính sách Hội, Ban Khoa học, Công nghệ v Mô trường, Ban Truyền thông và Phổ biến kiến thức, Ban ư vấn phản biện và
G ám định xã hội, Ban Hợp tác quốc tế
2.1.4 Tình hình tài chính c Cơ u n ung ương Liên hiệp các
H i Khoa học và Kỹ thuật Việt gi i đ ạn 2016-2018
gu n inh phí h ạt đ ng c Cơ u n ung ương Liên hiệp các H i Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
eo Đ ều lệ Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam,
Trang 10nguồn tài chính và tài sản của CQTW Liên Hiệp Hội Việt Nam gồm:
- K n p v c sở vật chất do N nước cấp để bảo đảm hoạt động;
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do các c quan Đảng và Nhà nước giao;
- Đ n p của các hội thành viên và các tổ chức trực thuộc;
- Ủng hộ của các cá nhân, tổ chức ở tron v n o nước;
- Nguồn kinh phí ngoài NSNN cấp tăn qua các năm: Năm 2017 tăn so vớ năm 2016 l 1.174,41 tr ệu đồn , tư n ứn tăn 36,6%; năm 2018 tăn so vớ năm 2017 l 822,98 triệu đồn , tư n ứn tăn 18,77%
đ , tỷ trọng nguồn thu khác chiếm tỷ trọn 39,42% năm 2016, v giảm xuốn c n 20,48% năm 2017 v 20,38% năm 2018
Trang 11Bả g 2.1: Tổ g hợp các g ồ h của Cơ q a Tr g ươ g iê hiệp i Việ a giai đ ạ 2016-2018
Trang 12Các h ản chi t ng Cơ u n ung ương Liên hiệp các H i Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
Bả g 2.2: i g chi của Cơ q a Tr g ươ g iê hiệp i Việ a giai đ ạ 2016-2018
Trang 13* Chi từ ngu n NSNN c p:
- n p t ườn u n được giao tự chủ:
Bả g 2.3: i g chi T được gia ự chủ của Cơ q a Tr g ươ g iê hiệp i Việ a
Trang 14- t ườn u n ôn được giao tự chủ: bao gồm các n m c được nêu trong bảng 2.4
Bả g 2.4: i g chi ki h phí hườ g yê khô g được gia ự chủ của Cơ q a Tr g ươ g iê hiệp i Việ a
Trang 15- ôn t ườn u n: Năm 2018 p át s n oản c đầu
tư p át tr ển (XDCB) với số tiền là 28.000 triệu đồng NSNN chi cho côn tác đầu tư p át tr ển (X B) được bố trí trong kế hoạch dự toán
n năm của CQTW CQTW phải chấp n các qu định hiện hành của N nước về phân cấp quản lý, trình tự, thủ tục cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn thực hiện dự án, các qu định về đấu thầu và các văn bản ướng d n của Bộ Tài chính
* Chi từ ngu n kinh phí ngoài NSNN c p:
Tuy chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ n ưn cũn tăn dần qua các năm, năm 2017 tăn so vớ năm 2016 l 208,02 tr ệu đồn , tư n ứng
tỷ lệ 7,39% v năm 2018 tăn so vớ năm 2017 l 2,568 tr ệu đồng,
tư n ứn tăn 19.40%
2.1.5 Hệ thống các v n ản quản lý tài chính tại Cơ u n ung ương Liên hiệp các H i Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
Hiện nay, có rất nhiều văn bản pháp luật được ban n l m c
sở p áp l để áp dụng cho hoạt động quản lý tài chính nói chung và quản lý tài chính tại CQTW Liên hiệp Hội Việt Nam nói riêng
2.2 Thực rạ g q ả ý i chí h ại Cơ q a Tr g ươ g iê hiệp các i h a học h Việ a
2 2 1 chức á v ph n c p uản l t i chính tại Cơ u n ung ương Liên hiệp các H i Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
2.2.1.1 T ch c bộ máy quản lý tài chính
Bộ máy QLTC của CQTW Liên Hiệp Hội Việt Nam bao gồm: Ban l n đạo quan, bộ phận Kế toán thuộc Văn p n
- Ban l n đạo CQTW: Gồm Chủ tịch và 03 Phó Chủ tịch, trong
đ ủ tịc l n ười chủ tài khoản, ủy quyền cho các Phó Chủ tịch quản lý việc u động và sử dụng nguồn lực t c n tron c quan
- Bộ phận Kế toán
Hiện nay, bộ phận Kế toán gồm 01 Kế toán trưởng và 03 chuyên viên kế toán ron đ , Kế toán trưởng phụ trách chung và các chuyên viên kế toán phụ trách trực tiếp các mảng: kế toán c t ường xuyên,
kế toán chi sự nghiệp, kế toán tổng hợp và kế toán thuế
2.2.1.2 Phân cấp quản lý tài chính
Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam được tổ chức theo hệ thống dọc, vớ 3 đ n vị thành viên trực thuộc l quan run ư n L n ệp Hội Việt Nam, Quỹ Vifotec và Nhà xuất bản Trí thức
Liên hiệp Hội Việt Nam l đ n vị dự toán cấp I trực tiếp nhận dự toán n n sác n năm do ủ tướng Chính phủ quyết định và Bộ Tài chính giao