1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Lập trình Android - Bài 8: XML, JSON, Async Task

34 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của bài giảng trình bày khái niệm về Thread và Handler, các phương thức quan trọng trong Thread, HandleMessage, xây dựng tương tác cho Thread và Handler, khái niệm về Async Task, thuộc tính của Async Task và khởi tạo AsyncTask.

Trang 2

1 Thread và Handler

3 XML

4 JSON

Trang 4

 Thread:

 Thread (tiểu trình) là đơn vị nhỏ nhất của tiến trìnhđược định thời bởi hệ điều hành và được bao hàmtrong các tiến trình thực thi của máy tính Mỗi mộtthread phương thức, đối số và biến cục bộ riêng củathread đó

 Mỗi một máy ảo Android khi chạy đều có ít nhất mộtthread chính khi khởi động và có thể còn vài threadkhác dùng để quản lý các tiến trình đang chạy

Trang 5

 Worker thread không thể can thiệp vào thread chính.

 Các thread trong cùng một máy ảo tác động qua lại và được

đông bộ hóa bằng cách sử dụng các đối tượng chia sẻ và các monitor liên quan đến các đối tượng đó.

Trang 6

 Khởi tạo Thread:

▪ Thread t = new Thread(new Runnable() {

@Override public void run() {

// Do Something }

});

Trang 7

 Một số phương thức quan trọng:

start()

▪ Khởi động thread

run()

Sau khi một thread được khởi động bởi phương thức start() thì

dùng run() để thực thì các dòng lệnh thread này.

wait()

▪ Làm cho thread hiện tại phải chờ đợi cho đến khi một thread khác

gọi phương thức notify()

sleep(long millisec)

▪ Bắt buộc Thread sẽ phải ngưng hoạt động trong khoảng thời gian được thiết lập

Notify()

▪ Dùng để gọi lại một đối tượng thread đang chờ đợi

Trang 8

 Handler:

 Handler là đối tượng có thể đi xuyên tiến trình để cho phép gửi, xử lí các thông điệp và các đối tương

Runable Mỗi Handler có thể liên kết với một thread

và hàng đợi thông điệp của thread đó

 Bạn có thể tạo ra một thread của riêng bạn và giao tiếp ngược với main thread của ứng dụng thông qua một Handler

 Phương thức quan trọng:

▪ sendMessage(): gửi tin nhắn lên Handler ngay lập tức.

Trang 9

 Khởi tạo Handler:

 Tạo một đối tượng Handler và ghi đè lại phương thức handleMessage đế bắt và xử lý các thông điệp liên lạc Handler handler = new Handler(new Handler.Callback() {

@Override public boolean handleMessage(Message msg) {

//Kiểm tra message if(msg != null){

//Xử lý message nhận được từ Thread }

return true;

} });

Trang 10

 Thread sẽ gửi tin nhắn lên Handler và Handler đóng vai trò kiểm tra tin nhắn là gì và làm những việc tương ứng.

Thread t = new Thread(new Runnable() {

@Override public void run() {

Message mss = new Message();

mss.arg1 = 1;

handler.sendMessage(mss);

} });

t.start();

Trang 11

 Khái niệm

 Thuộc tính

 Khởi tạo AsyncTask

Trang 12

 AsyncTask:

 Lớp trừu tượng cho phép thực hiện khai báo các tiến

trình xử lý ngầm và cập nhật giao diện một cách tự động

 Bao gồm cơ chế tự động tính toán một cách bất đồng bộ

để đưa ra thời gian thực thi cho mỗi tiến trình xử lý

 Thời gian xử lý được tính toán thông qua ba tham số:

Params: các thông số đầu vào

Progress: dữ liệu trong quá trình xử lý

Result: kết quả cuối cùng của tiến trình xử lý

Trang 14

 AsyncTask:

 Các qui tắc quan trọng khi xử lý trên AsyncTask:

▪ AsyncTask phải được tạo, gọi và thực thi trên tiến trình UI

▪ Tự động hoá từ phiên bản JellyBean

▪ Không được gọi tường minh các phương thức xử lý

onPostExcute, doInBackground…

▪ Mỗi AsyncTask chỉ được gọi một lần duy nhất.

▪ Có thể thực hiện huỷ AsyncTask thông qua phương thức onCancel(boolean)

▪ Khi đó phương thức onCancel(Object) sẽ được gọi sau phương thức doInBackground thay vì onPostExcute.

Trang 15

 AsyncTask:

 Có thể tạo AsyncTask thông qua kế thừa lớp AsyncTask.

 Ví dụ tạo lớp AsyncTask và thực thi xử lý trong doInBackground

private class DownloadFilesTask extends AsyncTask<URL, Integer, Long> {

protected Long doInBackground(URL urls) { int count = urls.length;

} }

Trang 17

 XML Pull Parser.

 DOM Parser

Trang 18

 XML (eXtensible Markup Language, "Ngôn ngữ Đánh dấu Mở rộng") là ngôn ngữ đánh dấu với mục đích

chung do W3C đề nghị, để tạo ra các ngôn ngữ đánh dấu khác Mục đích chính của XML là đơn giản hóa việc chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống khác nhau, đặc biệt là các hệ thống được kết nối với Internet

 Các ngôn ngữ dựa trên XML (Ví dụ: RDF, RSS,

Trang 19

 Ví dụ:

Trang 20

 XML Pull Parser: cho phép trình bày các thành phần trong tập tin theo dạng chuỗi các thẻ (tag) và các đánh dấu (event), để làm việc với XML Pull Parser cần khảo sát các thuộc tính và các đối tượng sau:

XmlPullParserFactory: khởi tạo đối tượng XmlPullParser từ tập tin tài liệu XML.

XmlPullParer: đối tượng kiểm soát việc duyệt và truy xuất dữ liệu.

START_DOCUMENT: điểm đánh dấu bắt đầu của tập tin XML.

END_DOCUMENT: điểm đánh dấu kết thúc của tập tin XML.

START_TAG: điểm đánh dấu bắt đầu cặp thẻ XML.

END_TAG: điểm đánh dấu kết thúc cặp thẻ XML.

Trang 21

 Ví dụ: Ví dụ xử lý XML với DOM: truy xuất dữ liệu các thẻ con trong thẻ <weather> đoạn XML trên.

Trang 22

 DOM Parser: giao diện lập trình ứng dụng (API) có dạng một cây cấu trúc dữ liệu, các đối tượng cần khởi tạo khi

sử dụng:

▪ Element: đại diện cho một thẻ trong XML.

▪ NodeList: đại diện cho một thẻ có chứa nhiều thẻ con.

▪ Document: tập tin tài liệu được khởi tạo từ dữ liệu XML thông qua DocumentBuilder.

▪ DocumentBuilder: đối tượng hỗ trợ chuyển đổi dữ liệu XML thành cấu trúc tập tin XML cho việc đọc ghi dữ liệu.

▪ DocumentBuilderFactory: khởi tạo đối tượng

DocumentBuilder.

Trang 23

 Ví dụ xử lý XML với DOM: truy xuất dữ liệu thẻ

<weather> trong đoạn XML trên:

Trang 24

24

Trang 25

 JSON (JavaScript Object Notation) được định nghĩa dữ theo ngôn ngữ JavaScript, tiêu chuẩn ECMA-262 năm

1999, cấu trúc là một định dạng văn bản đơn giản với các trường dữ liệu được lồng vào nhau JSON được sử dụng để trao đổi dữ liệu giữa các thành phần của một

hệ thống tương thích với hầu hết các ngôn ngữ C, C++, C#, Java, JavaScript, Perl, Python

Trang 26

 Tuỳ thuộc vào dữ liệu cần trao đổi, JSON có thể có nhiều dạng khác nhau, tuy nhiên có thể tống hợp ở những hai dạng chính sau:

 Một đối tượng Object chứa các cặp giá trị string/value không cần thứ tự, được bao trong cặp “{}”, các giá trị bên trong được định dạng “string:value” và chia cách nhau bởi dấu “,” Value ở đây có thể là chuỗi, số, true- false, null Có thể xem mô tả cùng ví dụ sau:

Trang 27

 Một đối tượng mảng có bao gồm nhều phần tử con có thứ tự Các phần từ con được bao trong cặp “[]” và chia cách nhau bởi dấu “,” Mỗi phần tử con có thể là một giá trị đơn lẻ như: số, chuỗi, true-false, null hoặc một object khác, thậm chí có thể là một mảng.

Trang 28

 Việc thực hiện đọc ghi dữ liệu JSON trong Android có thể thông qua nhiều thư viện khác nhau như GSON,

Json.Smart, Jackson… tuy nhiên trong tài liệu chúng ta

sẽ khảo sát các lớp JSON trong gói org.json được tích hợp sẵn trong Android SDK Trong gói này bao gồm bốn lớp chính:

JSONObject: đối tượng quản lý JSON ở dạng một Object.

JSONArray: đối tượng quản lý JSON ở dạng tập hợn các Object hoặc

Array.

JSONStringer: đối tượng chuyển dữ liệu JSON thành dạng chuỗi.

JSONTokener: chuyển đổi đối tượng JSON (chuẩn RFC-4627) mã hoá

chuỗi một thành đối tượng tương ứng.

Trang 29

 Để thực hiện ghi dữ liệu JSON, cần xác định rõ cấu trúc của dữ liệu cần lưu trữ Nếu dữ liệu cần ghi là một đối tượng, dữ liệu sẽ được ghi vào một JSONObject; nếu

dữ liệu là một mảng, dữ liệu sẽ được ghi vào một

JSONArray

 Ví dụ 1: ghi dữ liệu có cấu trúc đơn giản dạng

JSONObject:

Trang 30

 Để thực hiện ghi dữ liệu JSON, cần xác định rõ cấu trúc của dữ liệu cần lưu trữ Nếu dữ liệu cần ghi là một đối tượng, dữ liệu sẽ được ghi vào một JSONObject; nếu dữ liệu là một mảng, dữ liệu sẽ được ghi vào một

JSONArray.

 Ví dụ 1: ghi dữ liệu có cấu trúc đơn giản dạng JSONObject:

Trang 32

 Để thực hiện ghi dữ liệu JSON, cần xác định rõ cấu trúc của dữ liệu cần lưu trữ Nếu dữ liệu cần ghi là một đối tượng, dữ liệu sẽ được ghi vào một JSONObject; nếu dữ liệu là một mảng, dữ liệu sẽ được ghi vào một

JSONArray.

 Ví dụ 1: ghi dữ liệu có cấu trúc đơn giản dạng JSONObject:

Trang 33

 Slide bài giảng Lập trình Android, T3H

http://www.freeformatter.com/xml-to-json-converter.html

33

Ngày đăng: 09/05/2021, 18:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN