1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo đường type 2 tại bệnh viện quận 9

126 99 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việc đánh giá tác độngcủa ĐTĐ type 2 trên chất lượng cuộc sống CLCS của người bệnh là điều cần thiết,giúp xác định những yếu tố nguy cơ liên quan đến việc giảm CLCS của nguời bện

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

-Nguyễn Hương Giang

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2

TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 9

Luận văn Thạc sĩ:

Dược lý và Dược lâm sàng

Thành phố Hồ Chí Minh - 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

-Nguyễn Hương Giang

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2

TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 9

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Nguyễn Hương Giang

Trang 4

TÓM TẮT

Mở đầu: Tỷ lệ mắc bệnh Đái tháo đường (ĐTĐ) ngày càng tăng cao trên toàn thế giới,

trong đó ĐTĐ type 2 chiếm tỷ lệ cao hơn ĐTĐ type 1 Vì vậy, việc đánh giá tác độngcủa ĐTĐ type 2 trên chất lượng cuộc sống (CLCS) của người bệnh là điều cần thiết,giúp xác định những yếu tố nguy cơ liên quan đến việc giảm CLCS của nguời bệnh

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trong thời gian 3

tháng (7/2017 – 9/2017) tại bệnh viện quận 9, Tp Hồ Chí Minh Khảo sát CLCS ngườibệnh ĐTĐ type 2 ngoại trú bằng bộ câu hỏi Diabetes-39 Việt ngữ (đã chuyển ngữ từtiếng Anh, tiến hành đánh giá độ tin cậy và tính giá trị cấu trúc) Điểm số CLCS cáckhía cạnh và CLCS tổng quát được chuyển về thang 0 – 100 Xác định một số yếu tốliên quan đến chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo đường type 2

Kết quả: 286 người bệnh tham gia phỏng vấn và hoàn thành bộ câu hỏi Diabetes-39.

Hệ số Cronbach‟s alpha đạt trên 0,80 thể hiện độ tin cậy cao của bộ câu hỏi ĐiểmCronbach‟s alpha thấp nhất ở khía cạnh „Lo âu và lo lắng‟ (0,81) và cao nhất ở khíacạnh „Kiểm soát ĐTĐ‟, và „Chức năng tình dục‟ (0,93) Hệ số ICC (intraclasscorelation) đạt 0,8 – 0,93; thể hiện độ ổn định cao của bộ câu hỏi Điểm số CLCS trungbình tổng quát là 35 (thang 0-100 điểm) Người bệnh có điểm CLCS trung bình caonhất ở khía cạnh „Năng lượng và chức năng vận động‟, thấp nhất ở khía cạnh „Chứcnăng tình dục‟

Kết luận: Bộ câu hỏi Diabetes-39 Việt ngữ là công cụ đánh giá CLCS người bệnh

ĐTĐ type 2 có độ tin cậy cao Khía cạnh „Năng lượng và chức năng vận động‟ và „Lo

âu và lo lắng‟ bị tác động mạnh nhất ở người bệnh ĐTĐ Do đó, người chăm sóc ngườibệnh bao gồm nhân viên y tế và người nhà cần quan tâm Đồng thời, việc xác định cácyếu tố ảnh hưởng CLCS người bệnh ĐTĐ type góp phần xây dựng chương trình chămsóc phù hợp cho từng cá nhân người bệnh

Trang 5

Introduction: The aim of this study was to explore the impact of type 2 diabetes

mellitus on health related-quality of life among adolescents and adults

Methods: A cross-sectional study was conducted within a 3-month period, from July

2017 to September 2017 at District 9 Hospital, Ho Chi Minh city Face-to-faceinterviews with T2DM patients at District 9 Hospital were implemented to collect data

by completing the Diabetes-39 questionnaire The reliability and the construct validity

of Diabetes-39 instrument were evaluated The obtained scores of each subscale wassummed and transformed into a scale of 0 to 100 Multiple linear regression analysieswere used to identify independent predictors of domain-specific Health related quality

of life (HRQoL) and overall of HRQoL

Results: The current study comprised a total of 286 patients with T2DM All the

Cronbach‟s alpha coefficients got over 0,80 and presented acceptable high internalconsistency scales The lowest Cronbach‟s alpha was for „Anxiety and worry‟ (0,81)and the highest Cronbach‟s alpha was for „Diabetes control‟ and „Sexual behavior‟(0,93) The intraclass correlation coefficient (ICC) of this study ranged from 0,80 for

„Anxiety and worry‟ to 0,93 for „Sexual behavior‟ and showed good agreement in allsubscales and total score of Dieabetes-39 The median total score of the Diabetes-39was 35,0 (on a scale of 0 to 100) The participants scored highest in „Energy andmobility‟ subscale and lowest in „Sexual behavior‟ subscale

Conclusion: The Diabetes-39 Vietnamese version in our study was acceptably reliable

instrument for evaluating HRQoL in T2DM patients The independent predictors areuseful to contribute a diabetes care program which is suitable for individuals

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1

DANH MỤC BẢNG 2

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ 5

MỞ ĐẦU… 6

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 8

1.1 BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 8

1.2.CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ……….15

CHƯƠNG 2.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1.ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 31

2.2.NỘI DUNG VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 31

2.3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.4.PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 41

CHƯƠNG 3.KẾT QUẢ 43

3.1.THẨM ĐỊNH BỘ CÂU HỎI DIABETES-39 PHIÊN BẢN TIẾNG VIỆT 43

3.1.1 Khảo sát sơ bộ 43

3.1.2 Khảo sát 286 người bệnh 48

3.2.KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 9 53

3.2.1 Khảo sát đặc điểm chung của người bệnh ĐTĐ type 2 53

3.2.2 Khảo sát chất lượng cuộc sống người bệnh ĐTĐ type 2 57

3.2.3 Mối liên hệ của từng yếu tố với CLCS người bệnh ĐTĐ type 2 57

Trang 7

3.3.XÁC ĐỊNH MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CLCS NGƯỜI BỆNH ĐTĐ

TYPE 2 74

3.3.1 Mức độ ảnh hưởng của đặc điểm người bệnh lên CLCS khía cạnh năng lượng và chức năng vận động 74

3.3.2 Mức độ ảnh hưởng của đặc điểm người bệnh lên CLCS khía cạnh kiểm soát ĐTĐ………… 75

3.3.3 Mức độ ảnh hưởng của đặc điểm người bệnh lên CLCS khía cạnh lo âu và lo lắng…… 77

3.3.4 Mức độ ảnh hưởng của đặc điểm người bệnh lên CLCS khía cạnh gánh nặng xã hội………… 78

3.3.5 Mức độ ảnh hưởng của đặc điểm người bệnh lên CLCS khía cạnh chức năng tình dục 79

3.3.6 Mức độ ảnh hưởng của đặc điểm người bệnh lên CLCS tổng quát 80

CHƯƠNG 4.BÀN LUẬN 82

4.1.THẨM ĐỊNH BỘ CÂU HỎI DIABETES-39 PHIÊN BẢN TIẾNG VIỆT 82

4.1.1 Đánh giá độ tin cậy 82

4.1.2 Tính hợp lí cấu trúc (Construct validity) của bộ câu hỏi D-39 phiên bản tiếng Việt 83

4.2.KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 9 84

4.2.1 Khảo sát đặc điểm chung của người bệnh ĐTĐ type 2 84

4.2.2 Khảo sát chất lượng cuộc sống của người bệnh ĐTĐ type 2 87

Trang 8

4.3.MỐI LIÊN HỆ GIỮA TỪNG YẾU TỐ ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

NGƯỜI BỆNH ĐTĐ TYPE 2 90

4.3.1 Mối liên hệ giữa yếu tố giới tính và CLCS người bệnh ĐTĐ type 2 90

4.3.2 Mối liên hệ giữa yếu tố tuổi và CLCS người bệnh ĐTĐ type 2 91

4.3.3 Mối liên hệ giữa yếu tố tình trạng hôn nhân và CLCS người bệnh ĐTĐ type 2 91

4.3.4 Mối liên hệ giữa yếu tố tình trạng sống và CLCS người bệnh ĐTĐ type 2 92

4.3.5 Mối liên hệ giữa yếu tố trình độ học vấn và CLCS người bệnh ĐTĐ type 2 93

4.3.6 Mối liên hệ giữa yếu tố nghề nghiệp và CLCS người bệnh ĐTĐ type 2 94

4.3.7 Mối liên hệ giữa yếu tố thu nhập và CLCS người bệnh ĐTĐ type 2 94

4.3.8 Mối liên hệ giữa yếu tố BMI và CLCS người bệnh ĐTĐ type 2 95

4.3.9 Mối liên hệ giữa yếu tố sử dụng rượu bia và CLCS người bệnh ĐTĐ type 2 96

4.3.10. Mối liên hệ giữa yếu tố tập thể dục và CLCS người bệnh ĐTĐ type 2 96

4.3.11. Mối liên hệ giữa yếu tố thuốc lá và CLCS người bệnh ĐTĐ type 2 97

4.3.12. Mối liên hệ giữa yếu tố tiền sử gia đình và CLCS người bệnh ĐTĐ type 2 97

4.3.13. Mối liên hệ giữa yếu tố biến chứng và CLCS người bệnh ĐTĐ type 2 98

4.3.14. Mối liên hệ giữa yếu tố bệnh kèm và CLCS người bệnh ĐTĐ type 2 99

4.3.15. Mối liên hệ giữa yếu tố sử dụng insulin và CLCS người bệnh ĐTĐ type 2 100

4.3.16. Mối liên hệ giữa yếu tố thời gian mắc bệnh và CLCS người bệnh ĐTĐ type 2.101 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trang 9

2 ADA American Diabetes Association Hiệp hội Đái tháo đường

7 D-39 Diabetes-39 Bộ công cụ đo chất lượng

cuộc sống người bệnh đáitháo đường 39 câu

8 DQOL Diabetes quality of life Bộ công cụ khảo sát chất

lượng cuộc sống người bệnhđái tháo đường

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Một số công cụ đo lường CLCS tổng quát [61] 17

Bảng 1.2 Một số công cụ đo lường CLCS chuyên biệt cho người bệnh ĐTĐ type 2 19

Bảng 1.3 Một số nghiên cứu CLCS trên thế giới 21

Bảng 1.4 Một số nghiên cứu CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 tại Việt Nam 25

Bảng 2.1 Các biến số liên quan đến đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 33

Bảng 3.1 Hệ số Cronbach‟s alpha của bộ câu hỏi trên mẫu 30 người (sơ bộ) 43

Bảng 3.2 Hệ số Intra-class correlation coefficient của bộ câu hỏi trên mẫu 30 người (sơ bộ) 44

Bảng 3.3 Hệ số tương quan Spearman trên mẫu 30 người sơ bộ 44

Bảng 3.4 Tóm tắt kết quả giá trị hội tụ và giá trị phân tán 46

Bảng 3.5 Kết quả phân tích CLCS người bệnh ĐTĐ type 2 theo việc sử dụng insulin (mẫu 30 người) 47

Bảng 3.6 Hệ số Cronbach‟s alpha của các khía cạnh trên mẫu 286 người 48

Bảng 3.7 Hệ số Intra-class correlation coefficient của bộ câu hỏi trên mẫu 286 người 49

Bảng 3.8 Hệ số tương quan Spearman trên mẫu 286 người bệnh 49

Bảng 3.9 Tóm tắt kết quả giá trị hội tụ và giá trị phân tán 51

Bảng 3.10 Kết quả phân tích CLCS người bệnh ĐTĐ type 2 theo việc sử dụng insulin (mẫu 286 người) 52

Bảng 3.11 Đặc điểm nhân khẩu học của người bệnh ĐTĐ type 2 53

Bảng 3.12 Đặc điểm lâm sàng của ngưởi bệnh ĐTĐ type 2 55

Bảng 3.13 Điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 57

Bảng 3.14 Kết quả phân tích CLCS người bệnh ĐTĐ type 2 theo giới tính 58

Bảng 3.15 Kết quả phân tích CLCS người bệnh ĐTĐ type 2 theo tuổi 58

Bảng 3.16 Kết quả phân tích CLCS người bệnh ĐTĐ type 2 theo tình trạng hôn nhân 60

Trang 11

Bảng 3.17 Kết quả phân tích CLCS người bệnh ĐTĐ type 2 theo tình trạng sống.

Bảng 3.31 Độ phù hợp mô hình hồi quy tuyến tính các yếu tố liên quan đến CLCS

khía cạnh năng lượng và chức năng vận động 74

Bảng 3.32 Phân tích hồi quy đa biến các yếu tố liên quan đến CLCS khía cạnh

kiểm soát ĐTĐ 75

Bảng 3.33 Độ phù hợp mô hình hồi quy tuyến tính các yếu tố liên quan đến CLCS

khía cạnh kiểm soát ĐTĐ 76

Trang 12

Bảng 3.34 Phân tích hồi quy đa biến các yếu tố liên quan đến CLCS khía cạnh lo

Bảng 4.3 CLCS người bệnh ĐTĐ type 2 đánh giá bằng bộ câu hỏi Diabetes-39

trong các nghiên cứu 87

Trang 13

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình 2.1 Phân bố tổng số người trưởng thành (20-79 tuổi) mắc ĐTĐ, 2017 14Hình 3.1 Sơ đồ nghiên cứu 38

Trang 14

MỞ ĐẦU

Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh mạn tính rất phổ biến trong xã hội hiện nay.Theo Hiệp hội Đái tháo đường Thế giới (IDF), (2017), số người mắc ĐTĐ là 425triệu người [47] ĐTĐ đang tăng nhanh, đặc biệt ở các nước đang và kém phát triển.Ước tính 693 triệu người mắc bệnh ĐTĐ vào năm 2045 [48] Tại Việt Nam, tỷ lệmắc bệnh ĐTĐ tăng nhanh trong vòng 10 năm qua Theo Tổ chức Y tế Thế giới(WHO), (2016), tỷ lệ mắc ĐTĐ ở người trưởng thành tại Việt Nam là 1 trên 20người [48]

ĐTĐ được phân loại thành ĐTĐ loại 1 (ĐTĐ type 1), ĐTĐ loại 2 (ĐTĐ type 2) vàĐTĐ khác [14], [47] Trong đó, ĐTĐ type 2 là dạng hay gặp nhất ĐTĐ nói chung

và ĐTĐ type 2 nói riêng gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng như bệnh lý timmạch, bệnh lý thận, thần kinh ngoại biên,….Theo Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA),(2014), nguy cơ đột quỵ ĐTĐ cao gấp 1,5 lần so với những người không bị ĐTĐ[104] IDF (2015), người bị ĐTĐ có nguy cơ cắt cụt bàn chân do nhiễm trùng ởngười ĐTĐ cao gấp 25 lần so với người không bị ĐTĐ [47] Do đó việc cần thiết làphải thay đổi lối sống và tuân thủ đúng kế hoạch điều trị nhằm kiểm soát tốt tìnhtrạng bệnh, ví dụ: chế độ ăn uống, tập thể dục thường xuyên, sử dụng thuốc hợp lý Biến chứng do ĐTĐ và các phương pháp điều trị ĐTĐ (dùng thuốc và không dùngthuốc) gây ra những tác động đến cuộc sống của người bệnh

Nền y học thế giới ngày nay hiện đánh giá hiệu quả điều trị bên cạnh các chỉ số lâmsàng, còn dựa trên chính cuộc sống của người bệnh, cụ thể là chất lượng cuộc sốngliên quan đến sức khỏe (CLCS) Ira B Wilson và Paul D Cleary (1995), CLCS liênquan đến sức khỏe là một khái niệm đa chiều, thường đánh giá trên các khía cạnh:chức năng vật lý, chức năng vai trò, chức năng xã hội, nhận thức sức khỏe nóichung với những quan tâm quan trọng như sức sống, cơn đau hay chức năng cảmnhận [95]

Các nghiên cứu về chất lượng cuộc sống ngày càng được chú trọng, đặc biệt đối vớicác bệnh mạn tính như ĐTĐ type 2 [61] Trên thế giới, việc đánh giá CLCS củangười bệnh ĐTĐ đã được tiến hành ở nhiều nơi như Trung Quốc, Thái Lan, Mỹ,

Trang 15

Serbia, Iran, Bulgaria,…Theo đó, người mắc ĐTĐ có chất lượng cuộc sống kémhơn người không có các bệnh mạn tính, nhưng có CLCS tốt hơn người có các bệnhmạn tính khác [72] Đặc điểm về nhân khẩu học và đặc điểm lâm sàng của ngườibệnh tác động đến CLCS của người bệnh ĐTĐ, tuy nhiên ảnh hưởng của từng đặcđiểm như giới tính, tuổi, trình độ học vấn, bệnh kèm,… có sự mâu thuẫn trong cácnghiên cứu trước đây Nghiên cứu về CLCS của người bệnh ĐTĐ cho phép so sánhtác động của các can thiệp điều trị khác nhau dựa trên mức độ hài lòng của ngườibệnh, xác nhận các yếu tố nguy cơ làm cho CLCS kém hơn để từ đó có biện phápđiều chỉnh hợp lý và cải thiện tốt CLCS ở người bệnh ĐTĐ.

Tuy nhiên tại Việt Nam, các nghiên cứu về CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 vẫn

được chưa được quan tâm đầy đủ Do đó, đề tài “Khảo sát chất lượng cuộc sống

của người bệnh đái tháo đường type 2 tại bệnh viện quận 9” được tiến hành thực

hiện với mục tiêu sau:

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

1.1.1 Định nghĩa

Theo WHO, đái tháo đường là rối loạn chuyển hóa đa nguyên nhân đặc trưng bởitình trạng tăng glucose máu mạn tính, đi kèm với những bất thường chuyển hóacarbohydrate, chất béo và protein do khiếm khuyết tiết insulin, khiếm khuyết hoạtđộng insulin hoặc cả hai ĐTĐ gây rối loạn chức năng hay suy nhiều cơ quan [99].Theo ADA, đái tháo đường là một nhóm các bệnh lý chuyển hóa đặc trưng bởi tăngglucose máu do khiếm khuyết tiết insulin, khiếm khuyết hoạt động insulin hoặc cảhai Tăng glucose máu mạn tính trong ĐTĐ gây tổn hại lâu dài, rối loạn chức năng,suy nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu[15]

1.1.2 Chẩn đoán bệnh đái tháo đường

Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ năm 2017, chẩn đoán xácđịnh ĐTĐ nếu có một trong bốn tiêu chuẩn dưới đây:

- Glucose máu ở thời điểm bất kỳ ≥ 200mg/dL (~ 11,1 mmol/L) có kèm theo triệu

chứng lâm sàng ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, sụt cân nhiều

- Glucose máu lúc đói (nhịn ăn ít nhất 8 giờ) ≥ 126 mg/dL (7 mmol/L).

- Nghiệm pháp dung nạp glucose ≥ 200 mg/dL (11 mmol/L) đo 2h sau khi uống 75g

Trang 17

1.1.3 Phân loại đái tháo đường

Nhìn chung, WHO, IDF và ADA đều có chung cách phân loại đái tháo đường nhưsau:

1.1.3.1 Đái tháo đường type 1 (ĐTĐ phụ thuộc insulin)

ĐTĐ type 1 còn được gọi là ĐTĐ khởi phát ở trẻ vị thành niên Nó thường gây rabởi phản ứng tự miễn khi hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công các tế bào sinhinsulin, kết quả làm các tế bào này sản xuất ra rất ít hoặc không sản xuất insulin[14], [47] Trong ĐTĐ type 1, sự hiện diện của 2 hoặc nhiều tự kháng thể là chỉ sốlâm sàng dùng để chẩn đoán cho ĐTĐ type 1 và đánh giá hiệu quả điều trị [14].Nguyên nhân của ĐTĐ type 1 chưa được xác định và cho đến hiện tại chưa có biệnpháp phòng ngừa

Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp ở trẻ em hoặc người trưởngthành trẻ tuổi Triệu chứng bao gồm: đói, ăn nhiều; sụt cân nhiều; khát, uống nhiều;tiểu nhiều; thay đổi thị giác và mệt mỏi Những triệu chứng này thường xảy ra độtngột Người bệnh ĐTĐ type 1 cần được tiêm insulin mỗi ngày để kiểm soát nồng độglucose trong máu [14], [47]

Ở Việt Nam chưa có số liệu điều tra quốc gia, nhưng theo thống kê từ các bệnh việnthì tỷ lệ mắc ĐTĐ type 1 vào khoảng 7-8% tổng số người bệnh ĐTĐ [6]

1.1.3.2 Đái tháo đường type 2 (ĐTĐ không phụ thuộc insulin)

Đái tháo đường type 2 là hậu quả của việc cơ thể sử dụng insulin không hiệu quả,đặc trưng bởi sự đề kháng insulin và sự thiếu hụt insulin Triệu chứng có thể tương

tự như đái tháo đường type 1, nhưng thường ít đặc trưng hơn Do đó, bệnh thườngđược chẩn đoán vài năm sau khi bắt đầu, khi đã xuất hiện các biến chứng, hoặc khingười bệnh thực hiện xét nghiệm glucose máu hoặc nước tiểu thường quy [14],[47]

Đái tháo đường type 2 chiếm đa số trong tổng số người mắc bệnh ĐTĐ trên toàn thếgiới (hơn 90%) Bệnh này có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, được biết đến như là mộtbệnh chủ yếu xảy ra người lớn tuổi, nhưng gần đây, số lượng trẻ em được chuẩn

Trang 18

đoán mắc bệnh ĐTĐ type 2 ngày càng tăng [15] Có 30-50% trẻ em thừa cân béophì có nguy cơ mắc ĐTĐ [6].

Nhiều nguyên nhân gây ĐTĐ type 2 Hầu hết người bệnh ĐTĐ type 2 thừa cân hoặcbéo phì, một trong những nguyên nhân làm tăng đề kháng insulin [14] Điểm quantrọng trong cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ type 2 là có sự tương tác giữa yếu tố gen vàyếu tố môi trường, trong đó yếu tố gen có vai trò rất quan trọng [6] Nguy cơ ĐTĐtype 2 tăng theo độ tuổi, béo phì và sự thiếu vận động thể lực Bệnh xảy ra thường ởphụ nữ có tiền sử ĐTĐ thai kì, người tăng huyết áp và rối loạn lipid máu, tần suấtxảy ra khác nhau ở các dân tộc, chủng tộc khác nhau [14]

Nhằm kiểm soát nồng độ glucose máu ổn định, ở giai đoạn đầu, người mắc bệnhĐTĐ type 2 có thể điều trị bằng cách thay đổi thói quen, luyện tập, nhưng qua thờigian, hầu hết người bệnh đều cần insulin kết hợp dùng thuốc hạ đường huyết đườnguống để kiểm soát tình trạng bệnh Nhìn chung insulin máu giảm dần và người bệnhdần dần lệ thuộc vào insulin để cân bằng đường huyết [14], [47]

1.1.3.3 Đái tháo đường khác

ĐTĐ thai kỳ là tình trạng rối loạn dung nạp glucose khởi phát hoặc được phát hiệnlần đầu tiên trong thời gian mang thai, ngay cả khi ĐTĐ vẫn còn sau khi mang thai[14] Theo IDF (2015), cứ một trong 25 thai phụ trên toàn thế giới mắc ĐTĐ thai kì

và gây ra các biến chứng cho cả mẹ và con [47]

ĐTĐ thai kỳ thường biến mất sau khi mang thai nhưng phụ nữ có ĐTĐ thai kỳ vàcon của họ có nguy cơ tiến triển thành đái tháo đường type 2 Khoảng một nửa sốphụ nữ có tiền sử ĐTĐ thai kỳ tiến triển thành ĐTĐ type 2 trong vòng năm đếnmười năm sau khi sinh [47]

Một số thể khác như khiếm khuyết chức năng tế bào do gen, giảm hoạt tính củainsulin do khiếm khuyết gen, bệnh lý của tụy ngoại tiết, do các bệnh nội tiết khác[6], [14]

Trang 19

1.1.4 Yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường type 2

- Tuổi > 45 tuổi [13]

- Béo phì, lối sống ít vận động, chế độ ăn nhiều chất béo và calo, stress tinh thần, rốiloạn giấc ngủ,… Những yếu tố này làm tăng tình trạng đề kháng insulin hoặc gâyrối loạn bài tiết insulin Trong đó, yếu tố nguy cơ cao nhất gây ĐTĐ type 2 là tìnhtrạng béo phì [3] Tỷ lệ người mắc bệnh ĐTĐ type 2 ở người béo phì cao hơn hàngchục lần so với người không béo phì [6]

- Yếu tố di truyền, tiền sử gia đình có người mắc ĐTĐ [13] Có tới 60% đến 100%các cặp sinh đôi cùng trứng mắc bệnh ĐTĐ type 2 [6] Li H (2000) nghiên cứu trênnhững gia đình người bệnh mắc bệnh ĐTĐ type 2 thấy: có khoảng 6% anh chị emruột cùng mắc bệnh ĐTĐ type 2 và khi bố mẹ bị bệnh ĐTĐ type 2, thì 5% con cáicủa họ sẽ mắc bệnh này [58] Tính di truyền của chức năng tế bào β được côngnhận Hầu hết các gen liên quan đến bệnh ĐTĐ type 2 đều tác động lên sự phát triển

và chức năng của tế bào β [3]

- Sự khác biệt về nhân chủng học Người Mỹ gốc Phi, người Mỹ gốc Hispanic,người Mỹ bản xứ, người Mỹ gốc Á và người dân đảo Thái Bình Dương có nguy cơmắc ĐTĐ cao hơn [13]

- ĐTĐ thường gặp ở người từng mắc rối loạn đường huyết đói, rối loạn dung nạpglucose, phụ nữ từng mắc ĐTĐ thai kì hoặc sinh em bé nặng trên 9 pound (khoảng4kg), phụ nữ mắc hội chứng buồng trứng đa nang [13]

- Huyết áp ≥ 140/90mmHg ở người trưởng thành [13]

- HDL cholesterol ≤ 35mg/dl (0,9mmol/l) và/hoặc triglycerid ≥ 250mg/dl [13]

- Người có tiền sử bệnh mạch máu [13]

1.1.5 Biến chứng của bệnh đái tháo đường

Biến chứng là vấn đề đáng lo ngại và ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sống và tuổithọ người bệnh ĐTĐ Các biến chứng của ĐTĐ thường xuất hiện ngay sau khoảng

10 ngày bị tăng glucose huyết Thời gian tăng glucose huyết càng dài thì nguy cơcủa các biến chứng mạn tính càng tăng

Trang 20

1.1.5.1 Biến chứng cấp tính

Biến chứng cấp tính của bệnh ĐTĐ thường là hậu quả của chẩn đoán muộn hoặcnhiễm khuẩn cấp tính

- Nhiễm toan ceton và hôn mê gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh Tỷ lệ tử

vong rất cao, cao hơn 5-10% so với người bệnh không bị biến chứng [2]

- Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu là tình trạng rối loạn glucose nặng, đường huyết

tăng cao, xảy ra ở 5-10% người bệnh ĐTĐ Người bệnh ĐTĐ type 2 lớn tuổi (>60tuổi) có tỷ lệ tử vong cao hơn 10-30% so với người bệnh trẻ tuổi [2]

- Hạ đường huyết quá mức xảy ra do quá liều insulin hoặc thuốc ĐTĐ đường uống,

do người bệnh nhịn đói, ăn kiêng quá mức hay do uống nhiều rượu, nếu không điềutrị kịp thời có thể hôn mê và thậm chí tử vong [7]

- Một số biến chứng cấp tính liên quan đến các bệnh nhiễm trùng cấp khác như

nhiễm trùng ngoài da, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu,viêm tai [7]

cơ biến chứng tim mạch

- Biến chứng trên thận: do sự tổn thương các mạch máu nhỏ trong thận làm thận

hoạt động kém hiệu quả hoặc suy hoàn toàn Việc duy trì mức đường huyết và huyết

áp bình thường có thể làm giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh thận [47]

- Biến chứng thần kinh: Khoảng một nửa số người bị ĐTĐ có một số biểu hiện tổn

thương thần kinh Biến chứng thường gặp ở những người mắc bệnh trong nhiềunăm, gây tổn thương thần kinh khắp cơ thể khi đường huyết và huyết áp tăng cao,dẫn đến nhiều vấn đề về tiêu hóa, rối loạn cương dương, đặc biệt là bàn chân ĐTĐ

Trang 21

Mất cảm giác làm người bệnh không chú ý đến chấn thương, dẫn đến nhiễm trùngnghiêm trọng và thậm chí phải cắt cụt Theo IDF (2015), người bị tiểu đường cónguy cơ bị cắt cụt có thể cao gấp 25 lần những người không bị ĐTĐ [47].

- Biến chứng trên mắt: hầu hết người bệnh ĐTĐ sẽ mắc phải một số bệnh mắt (bệnh

võng mạc) làm giảm thị lực hoặc mù Nồng độ glucose máu cao liên tục và huyết ápcao là những nguyên nhân chính gây ra bệnh võng mạc Kiểm soát biến chứng nàyqua kiểm tra mắt thường xuyên và giữ mức glucose và huyết áp ở hoặc gần mứcbình thường [47] Ngoài giảm thị lực, người bệnh ĐTĐ còn đối mặt với nguy cơtăng nhãn áp và đục thủy tinh thể Theo ADA (2013), người mắc ĐTĐ có nguy cơtăng nhãn áp hơn 40%, nguy cơ đục thủy tinh thể cao hơn 60% so với người khôngmắc ĐTĐ, mức rủi ro tăng theo độ tuổi [103]

1.1.6 Tình hình mắc bệnh đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam

1.1.6.1 Tình hình đái tháo đường trên thế giới

ĐTĐ là một trong những căn bệnh đáng báo động toàn cầu bởi sự gia tăng nhanhchóng tỷ lệ mắc bệnh và những gánh nặng do ĐTĐ mang lại Theo IDF (2017), tỷ lệmắc ĐTĐ trên toàn cầu năm 2017 là 8,8%, ước tính 425 triệu người mắc bệnhĐTĐ Trong khi đó, 193 triệu người mắc ĐTĐ chưa được chẩn đoán; 7,3% ngườidân trên thế giới có rối loạn chuyển hóa đường huyết và 132,6 triệu trẻ em sinh ra bịảnh hưởng do ĐTĐ thai kì Điều này làm gia tăng hơn nữa tỉ lệ mắc bệnh ĐTĐ trênthế giới, ước tính đến năm 2045 sẽ đạt 9,9% dân số toàn cầu mắc ĐTĐ ĐTĐ lànguyên nhân gây tử vong 4 triệu người trong năm 2017 [48]

ĐTĐ type 2 chiếm tỉ lệ cao nhất trong các loại ĐTĐ (90-95%) và ngày càng tăngnhanh do những thay đổi trong văn hóa và xã hội [14], [47]

Trang 22

Hình 2.1 Phân bố tổng số người trưởng thành (20-79 tuổi) mắc ĐTĐ, 2017

Nguồn Hiệp hội đái tháo đường Thế giới [48]

1.1.6.2 Tình hình bệnh đái tháo đường ở Việt Nam

Theo WHO (2016), tại Việt Nam, tỷ lệ mắc ĐTĐ ở người trưởng thành là 1 trên 20người [110] IDF (2017) báo cáo tỷ lệ này là 5,5% [48] Một nghiên cứu diễn ranăm 2012 tại Bệnh viện Nội tiết trung ương cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ tại nông thôn

và thành thị lần lượt là 2,7% và 4,4% Số người mắc ĐTĐ chưa được chẩn đoán ởViệt Nam rất lớn Theo tác giả Tạ Văn Bình (2006), tỷ lệ mắc ĐTĐ chưa được pháthiện là 64% so với tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ đã biết trước là 36% [1]

Nhiều biến chứng phức tạp như loét bàn chân, biến chứng thận, biến chứng timmạch,… được xem là nguyên nhân chính gây tử vong và mất khả năng sinh hoạtbình thường ở người bệnh ĐTĐ WHO (2016) ước tính có khoảng 53,458 ngườichết vì ĐTĐ ở Việt Nam năm 2015 [110]

Những yếu tố nguy cơ gây ra ĐTĐ như lối sống ít vận động, béo phì, nghiện rượu,hút thuốc, chế độ ăn nhiều dầu mỡ ngày càng gia tăng tại Việt Nam Khảo sát quốcgia năm 2009 cho thấy xấp xỉ 50% nam giới trưởng thành hút thuốc, 25% nam giớinghiện rượu, gần 30% dân số ít vận động thể lực Béo phì là một trong những nguy

cơ lớn nhất gây ĐTĐ Ở Việt Nam, béo phì không phổ biến, nhưng ngày càng gia

Trang 23

tăng, đặc biệt là ở trẻ em Tuy nhiên, ĐTĐ vẫn thường gặp tại những người Việtkhông béo phì [110].

1.2 CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2

1.2.1 Chất lượng cuộc sống

Chất lượng cuộc sống (CLCS) là khái niệm rộng được sử dụng trong nhiều lĩnh vựckhoa học như triết học, chính trị, sức khỏe… và đã được đề cập rất sớm Trước côngnguyên, Aristole định nghĩa CLCS là “một cuộc sống tốt” hoặc “một công việc trôichảy” [5]

Năm 1948, WHO định nghĩa sức khỏe là tình trạng hoàn toàn thoải mái về thể chất,tinh thần, và các mối quan hệ xã hội, không đơn thuần là tình trạng không bệnh tậthay ốm đau [111] Từ đó, mở ra hướng cho nghiên cứu về CLCS Nếu trong 8 năm

từ 1966 đến 1977, cụm từ CLCS xuất hiện khoảng 40 lần trong các nghiên cứu yvăn, thì nó lại xuất hiện hơn 10000 lần trong 8 năm từ 1986 đến 1994 [94] CLCStrở thành đề tài nghiên cứu được nhiều tác giả thực hiện trong các nghiên cứu lâmsàng [96]

Nhiều định nghĩa chất lượng cuộc sống được đưa ra nhưng chưa được thống nhất.Nhìn chung định nghĩa CLCS được đề cập với sự hài lòng/ không hài lòng và hạnhphúc/ không hạnh phúc [36] Năm 1985, Emerson đã đưa ra định nghĩa chất lượngcuộc sống, được xem như sự hài lòng về các giá trị, mục đích và nhu cầu của một cánhân thông qua việc hiện thực hóa các khả năng và lối sống của họ [33] Định nghĩanày phù hợp với quan niệm rằng CLCS là sự hài lòng và hạnh phúc bắt nguồn từmức độ phù hợp giữa nhận thức của một cá nhân về tình huống khách quan và nhu

cầu hay khát vọng của họ [38], [112].

WHO (1997) định nghĩa chất lượng cuộc sống là sự nhận thức cá nhân về tình trạnghiện tại của cá nhân đó theo những chuẩn mực về văn hóa và hệ thống giá trị nơi họđang sống và trong mối liên quan đến những mục đích, kỳ vọng, tiêu chuẩn và sựquan tâm của cá nhân đó CLCS là một khái niệm rộng ảnh hưởng một cách phức

Trang 24

tạp bởi tình trạng sức khỏe cá nhân, tâm lý, mức độ tự chủ, mối quan hệ xã hội, lợiích cá nhân và những đặc trưng của môi trường sống của họ [98].

CLCS là một khái niệm mang tính chủ quan và đa chiều [23], [53] Tính chất chủquan vì nó phụ thuộc vào quan điểm và cách nhìn nhận của mỗi cá nhân Cùng mộttình trạng bệnh, nhưng mỗi người có cảm nhận ảnh hưởng đến CLCS khác nhau.CLCS là một khái niệm đa chiều, đòi hỏi phải nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực khácnhau Các lĩnh vực đánh giá trong CLCS thay đổi tùy theo thang đo

1.2.2 Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe

CLCS liên quan đến sức khỏe là một khái niệm hẹp hơn so với khái niệm CLCS,phản ánh khía cạnh chuyên biệt hơn về các vấn đề liên quan trực tiếp hơn đến sứckhỏe Theo Ira B Wilson và Paul D Cleary (1995), CLCS liên quan đến sức khỏe làmột khái niệm đa chiều, thường đánh giá trên các khía cạnh: chức năng vật lý, chứcnăng vai trò, chức năng xã hội, nhận thức sức khỏe nói chung với những quan tâmquan trọng như sức sống, cơn đau hay chức năng cảm nhận [95]

Theo trung tâm về ngăn ngừa và kiểm soát bệnh, CLCS liên quan đến sức khỏe baogồm nhận thức của cá nhân về thể chất, tinh thần (ví dụ như mức năng lượng, tâmtrạng) và các mối liên quan của chúng (nguy cơ và điều kiện sức khoẻ, tình trạngchức năng, hỗ trợ xã hội và tình trạng kinh tế xã hội) [106] Do đó, khi đánh giáCLCS liên quan đến sức khỏe, tình trạng sức khỏe khách quan không phải là mụctiêu đánh giá chính, mà là sự nhận thức của người bệnh đối với tình trạng sức khỏecủa mình

Trong phạm vi nghiên cứu này, chúng tôi sẽ nghiên cứu về CLCS liên quan đếnsức khỏe và viết ngắn ngọn là CLCS

1.2.3 Chất lượng cuộc sống của người bệnh ĐTĐ type 2

ĐTĐ type 2 là một bệnh mạn tính, gây ra nhiều biến chứng cấp và mạn, ảnh hưởngkhông nhỏ đến CLCS của người bệnh Ngoài ra, người bệnh ĐTĐ cần phải tuân thủtheo các hướng dẫn điều trị, bao gồm sử dụng thuốc, chế độ ăn kiêng, tập thể dục,…gây nhiều khó khăn đến cuộc sống người bệnh Nỗ lực nhằm kiểm soát bệnh, yếu tốtâm lí của người bệnh khi phải sống chung với bệnh ĐTĐ suốt đời ảnh hưởng đến

Trang 25

thái độ tự chăm sóc bản thân, kiểm soát đường huyết lâu dài, do đó ảnh hưởng đếnCLCS [72], [94].

Các nghiên cứu về CLCS đối với người bệnh ĐTĐ ngày một chú trọng, nhằm mụcđích: xác định những vấn đề người bệnh lo lắng, buồn phiền; đánh giá điều trị mớibằng chi phí và lợi ích tâm lý; xác định những điểm không hài lòng đối với phươngpháp điều trị hay một chăm sóc y tế [72]

1.2.3.1 Phương pháp đánh giá CLCS người bệnh ĐTĐ type 2

Nhiều công cụ đo lường CLCS được sử dụng nhằm đánh giá CLCS của người bệnhĐTĐ, trong đó được chia ra gồm bộ công cụ đo lường CLCS tổng quát và bộ công

cụ đo lường CLCS chuyên biệt [24], [31], [57], [61]

Bộ công cụ đo lường CLCS tổng quát

Bộ công cụ đo lường CLCS tổng quát thường được áp dụng cho các đối tượng trongdân số nói chung để đánh giá phổ thay đổi rộng của các khía cạnh sức khỏe, chophép so sánh giữa các nhóm dân số khác nhau, giữa các nhóm có bệnh mạn tínhkhác nhau [61]

Bảng 1.1 Một số công cụ đo lường CLCS tổng quát [61]

Short Form 20(SF-20)

20 câu: chức năng hoạt động thể chất, chức năng vai trò,chức năng xã hội, sức khỏe tinh thần, nhận thức sứckhỏe

Short Form 36(SF-36)

36 câu: chức năng hoạt động thể chất, chức năng vai trò,sức khỏe tinh thần, sức sống, cơn đau và sự khó chịu,chức năng xã hội, tình trạng sức khỏe chung

Sickness Impact Profile

(SIP)

136 câu: khía cạnh thể chất và tâm lý xã hội gồm cácphân loại độc lập

Trang 26

Nottingham HealthProfile (NHP)

38 câu, 6 khía cạnh: năng lượng, giấc ngủ, cơn đau, vậnđộng thể lực, phản ứng cảm xúc, sự cách ly xã hộiQuality of Well-Being

Scale (QWB)

3 mức độ chức năng (vận động, hoạt động thể lực, hoạtđộng xã hội), 36 triệu chứng hoặc vấn đề phức tạp (saugiảm thành 25)

EuroQol(EQ5D)

5 khía cạnh, mỗi câu có 3 mức trả lời: vận động, tựchăm sóc bản thân, hoạt động thường ngày, cơn đauhoặc sự khó chịu, lo lắng/ trầm cảm

Well-BeingQuestionnaire(WBQ)

18 câu đo tình trạng sức khỏe về tâm lý xã hội trênthang điểm Likert 4 điểm, 3 khía cạnh: trầm cảm, lolắng, tình trạng sức khỏe

World HealthOrganizationQuality of LifeQuestionnaire(WHOQOL)

100 câu đánh giá trên thang điểm Likert 5 điểmChất lượng cuộc sống chung, 6 khía cạnh: sức khỏe thểchất, tâm lý xã hội, mức độ tự chủ, quan hệ xã hội, mộitrường sống, tinh thần, tôn giáo, niềm tin cá nhân

Bộ công cụ đo lường CLCS chuyên biệt cho người bệnh ĐTĐ type 2

Bộ công cụ đo lường CLCS chuyên biệt được xây dựng tập trung vào các khía cạnhcủa ĐTĐ Việc tập trung mục tiêu vào bệnhgiúp các công cụ ngày càng đáp ứng vềnhững thay đổi sức khỏe, giúp đánh giá chi tiết và hợp lí những mối quan tâm củangười bệnh, trở thành những chỉ số đầu ra quan trọng để đánh giá sự thay đổi trongCLCS [31]

Trang 27

Bảng 1.2 Một số công cụ đo lường CLCS chuyên biệt cho người bệnh ĐTĐ type 2

Diabetes Quality

of Life (DQOL)

46 4 khía cạnh: Sự hài lòng, tác động, lo lắng liên

quan đến ĐTĐ, lo lắng xã hội/ nghề nghiệpDiabetes Quality of

Life Clinical TrialQuestionnaire(DQLCTQ)

57

8 khía cạnh: chức năng thể chất, năng lượng/ mệtmỏi, lo lắng sức khỏe, sức khỏe tinh thần, sự hàilòng, sự linh hoạt trong điều trị, tần suất triệuchứng

Diabetes-39 39

5 khía cạnh: năng lượng và khả năng vận động,kiểm soát bệnh ĐTĐ, lo âu và lo lắng, gánh nặng

xã hội và chức năng tình dụcATT39 Scale 39 Những thay đổi cảm xúc do ĐTĐProblem Areas in

Diabetes survey 20 Những thay đổi tâm lý xã hội trong ĐTĐDiabetes Health

Profile (DHP) 43

3 khía cạnh: cản trở hoạt động, lo lắng tâm lý xãhội, ức chế cảm giác thèm ăn

Bộ câu hỏi Diabetes-39

Bộ công cụ Diabetes-39 (D-39) được thiết kế chuyên biệt để đánh giá chất lượngcuộc sống của người bệnh ĐTĐ, nhằm làm sáng tỏ những vấn đề quan trọng đối vớingười bệnh và xác định các nhu cầu chưa được đáp ứng của họ

Bộ công cụ D-39 do J Gregory Boyer và Jo Anne L Earp phát triển, công bố năm

1997 đã được đánh giá độ tin cậy và tính hợp lí Đây là một công cụ có thể đánh giáđược CLCS tổng quát, mức độ nặng của bệnh ĐTĐ Đồng thời, kết quả CLCS từD-39 cho thấy có sự tương quan tốt với kết quả CLCS được đánh giá bằng bộ công

cụ khảo sát sức khỏe gồm 36 câu hỏi ngắn (SF-36) [19]

Bộ công cụ đã được thẩm định và sử dụng để đánh giá CLCS tại Đan Mạch, Pháp,Đức, Ý, Anh, Hà Lan, Phần Lan, Norwegian, Thái Lan, Ấn Độ, Brazil, Mexico,…

Trang 28

[28], [60] D-39 được khuyến cáo sử dụng trong nghiên cứu và các thiết kế lâmsàng, có thể áp dụng cho khảo sát với quy mô lớn người bệnh ĐTĐ [92] Đây là mộttrong số ít các bộ công cụ đánh giá CLCS chuyên biệt về đái tháo đường đã đượcchứng minh là đáp ứng được với những thay đổi về tình trạng sức khoẻ [92].

Bộ công cụ này gồm 39 câu hỏi thuộc về 5 khía cạnh: năng lượng và khả năng vậnđộng (15 câu), kiểm soát bệnh ĐTĐ (12 câu), lo âu và lo lắng (4 câu), gánh nặng xãhội (5 câu) và chức năng tình dục (3 câu)

D-39 cho phép người bệnh trả lời rằng CLCS của họ đã bị ảnh hưởng như thế nàotrong tháng gần nhất bởi các vấn đề hay hành động cụ thể được thể hiện ở các câuhỏi trong mỗi khía cạnh Các câu hỏi sử dụng thang đo Likert 7 điểm, với điểm 0tương ứng cho CLCS hoàn toàn không bị ảnh hưởng và điểm 7 tương ứng choCLCS bị ảnh hưởng trầm trọng Tổng điểm của mỗi khía cạnh là tổng điểm của cáccâu hỏi trong khía cạnh đó được chuyển sang thang đo 0-100 để có thể thuận lợi choviệc so sánh điểm giữa các bộ công cụ có cùng thang đo 0-100 Điểm số càng cao,CLCS càng bị ảnh hưởng hay người bệnh có CLCS thấp và ngược lại

1.2.3.2 Các nghiên cứu về chất lượng cuộc sống người bệnh ĐTĐ type 2

Các nghiên cứu trên thế giới

Trang 29

Bảng 1.3 Một số nghiên cứu CLCS trên thế giới

Chế độ điều trị, biến chứng ĐTĐ ảnh hưởng đếnCLCS Điều trị insulin làm giảm sự hài lòng của ngườibệnh đối với ĐTĐ

CLCS thấp hơn mong đợi

Biến chứng bàn chân, giảm thị lực và khó khăn ảnhhưởng mạnh đến CLCS

Kiểm soát tốt chuyển hóa ảnh hưởng tốt đến CLCS vềkhía cạnh thể chất

Trang 30

Sử dụng insulin liên quan đến CLCS thấp.

HbA1c, BMI, tập thể dục, biến chứng mạch máu, sửdụng thuốc ĐTĐ đường uống, thuốc trị cao huyết áp vàrối loạn lipid máu không liên quan đến CLCS

5

López-Carmona

JM, Moctezuma R

Rodríguez-[60]

CLCS thấp liên quan đến biến chứng liên quan ĐTĐ,tổng cholesterol > 240 mg/dl, có từ 2 bệnh kèm trở lên,ĐTĐ trên 10 năm, HbA1c > 8%

6

W Jack Rejeski,Wei Lang và cs[88]

2006 5145

SF-36 và bảng tóm tắttrầm cảm(the Beck DepressionInventory II)

CLCS lĩnh vực thể chất thấp liên quan đến biến chứngnặng, dùng insulin, khó chịu về thể chất, BMI cao, khảnăng hoạt động thể lực kém, trình độ học vấn thấp, thunhập thấp

BMI cao ảnh hưởng tiêu cực đến CLCS lĩnh vực thểchất, đặc biệt ở những người có khả năng hoạt động thểlực kém

Trang 31

ĐTĐ ảnh hưởng lớn nhất đến “sự thưởng thức thứcăn”.

Thời gian mắc bệnh và điều trị insulin ảnh hưởng đếnCLCS

8

José G SalazarEstrada và cs

ĐTĐ ảnh hưởng đến CLCS, đặc biệt trong các khíacạnh năng lượng và vận động, chức năng tình dục.Nam giới, thu nhập từ thấp đến trung bình, biến chứngĐTĐ liên quan đến tác động tiêu cực CLCS

9

Ali DarvishpoorKakhki, ZillaAbed Saeedi[27]

Trang 32

Sự hiểu biết về sức khỏe tác động đến CLCS.

12 Danielle M.

Thiel và cs [86] 2016 1948 EQ-5D và SF-12

Số người tham gia tuân thủ theo nghiên cứu là 416người Đánh giá trên những đối tượng này, hoạt độngthể chất tác động tích cực đến CLCS

13

RaghuvanshKumar và cs[54]

2016 60

SF-36, D-39, thangđánh giá ĐTĐ(Apparaisal Diabetes

Trang 33

Các nghiên cứu tại Việt Nam

Tại Việt Nam, chất lượng cuộc sống của người bệnh những năm gần đây được nghiên cứu nhiều, đặc biệt đối với các bệnh mạntính Riêng đối với bệnh ĐTĐ, chúng tôi thu thập được 7 nghiên cứu về CLCS Công cụ đánh giá CLCS trong các nghiên cứu kểtrên đều sử dụng bộ câu hỏi SF-36

Bảng 1.4 Một số nghiên cứu CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 tại Việt Nam

xuất bản

Cỡ mẫu

Sự khác nhau có ý nghĩa CLCS về khía cạnh cảm nhậnsức sống, tâm thần tổng quát giữa nhóm ĐTĐ có vàkhông có biến chứng đoạn chi

2 Trần Ngọc

Hoàng [8] 2011 200 Người bệnh ĐTĐ type 2

Điểm CLCS cao nhất ở khía cạnh hoạt động xã hội,thấp nhất ở khía cạnh sức khỏe chung

Biến chứng ĐTĐ có liên quan CLCS của người bệnh

Trang 34

STT Tác giả Năm

xuất bản

Cỡ mẫu

Đối tượng

3 Nguyễn Đình

Tuấn [4] 2014 422 Người bệnh ĐTĐ type 2

Điểm số CLCS cao nhất ở khía cạnh hoạt động thể chất,thấp nhất ở khía cạnh sức khỏe tổng quát

Giới tính, tuổi, trình độ học vấn, biến chứng ĐTĐ ảnhhưởng đến CLCS hầu hết các khía cạnh

4 Nguyễn Thị

Xuân [5] 2014 240 Người bệnh ĐTĐ type 2

Tuổi, trình độ học vấn, thu nhập, thời gian mắc bệnh,bệnh kèm, biến chứng ĐTĐ và điều trị insulin ảnhhưởng đến CLCS

Sống một mình làm giảm CLCS khía cạnh sức khỏetinh thần

Điều trị insulin, bệnh kèm, kiến thức liên quan về bệnh,tập thể dục đều đặn ảnh hưởng đến CLCS

Trang 35

STT Tác giả Năm

xuất bản

Cỡ mẫu

2015 103 Người bệnh ĐTĐ trên 60

tuổi

Giới tính và giáo dục liên quan đến CLCS

Tuổi, thời gian mắc bệnh ĐTĐ, bệnh kèm, kiến thứckhông có liên quan đến CLCS

Giới tính, hoạt động sống hằng ngày, hỗ trợ xã hội liênquan đến CLCS

Thời gian mắc bệnh ĐTĐ không liên quan đến CLCS

Trang 36

Các nghiên cứu về thẩm định bộ câu hỏi

STT Tác giả (năm) Bộ câu

1

Correy J Hayes(2017) [43] SF-12

Độ tin cậy: hệ số Cronbach‟s alpha và Moisier‟salpha >0,8  bộ câu hỏi có độ tin cậy cao

Độ tin cậy test-retest được đánh giá bằng hệ sốICC (intra class correlation) (0,4-0,7: độ ổn địnhtrung bình, >0,7: độ ổn định cao)

Tính giá trị cấu trúc: giá trị hội tụ và giá trị phântán: đánh giá bằng hệ số tương quan Spearman(0,1-0,3: tương quan kém; 0,3-0,5: trung bình;

0,5-0,7: cao)Tính giá trị tiêu chuẩn (criterion validity): đánhgiá bằng tính giá trị đồng quy (concurrentvalidity) và tính giá trị dự báo (predictivevalidity)

Cronbach‟s alpha, ICC của khía cạnhthể chất vật lý (α = 0,85; ICC = 0,72)

và của sức khỏe tinh thần (α = 0,84;ICC = 0,62)

Bộ câu hỏi đạt các giá trị cấu trúc vàgiá trị tiêu chuẩn

Trang 37

STT Tác giả (năm) Bộ câu

2

Colleen A

McHorney (1994)[62]

SF-36

Hệ số Cronbach‟s alphaGiá trị hội tụ: hệ số item-internal consistencyđánh giá bằng hệ số tương quan giữa câu và tổngđiểm số của các câu khác trong thang đo cùngkhía cạnh (R ≥ 0,4)

Giá trị phân tán: hệ số tương quan của mỗi câuvới thang đo khía cạnh của nó cao hơn thang đokhía cạnh khác

Hệ số Cronbach‟s alpha: α = 0,82-0,93Giá trị hội tụ: R = 0,38-0,81

Giá trị phân tán: tất cả đều đạt được

3 J Greory Boyer

và Jo Anne (1997) D-39

Hệ số Cronbach‟s alpha: nghiên cứuIowa (0,82-0,93), Carolina (0,81-0,93).Giá trị hội tụ: hệ số tương quan của câuhỏi với thang đo khía cạnh của nó R =0,45-0,84

Giá trị phân tán: rất ít câu không đạtyêu cầu

4 Yousef S Khader

(2008) [55]

D-39phiên bảntiếng Ả-Rập

Hệ số Cronbach‟s alpha: α = 0,80-0,92Giá trị hội tụ: R = 0,63-0,96

Giá trị phân tán: R = 0,13-0,43

5 Queiroz FA

(2009) [69]

D-39phiên bản

Độ tin cậy: Hệ số Cronbach‟s alpha α ≥ 0,7Giá trị cấu trúc (giá trị cấu trúc và giá trị hội tụ):

Hệ số Cronbach‟s alpha: α = 0,62-0,92Giá trị hội tụ: hệ số tương quan của

Trang 38

đánh giá bằng hệ số tương quan giữa câu hỏi vàkhía cạnh bằng phân tích đa yếu tố- đa phươngpháp

Giá trị so sánh những nhóm đã biết: so sánhđiểm số CLCS người bệnh ĐTĐ có và không sửdụng insullin

từng câu và khía cạnh của nó: R ≥ 0,3Giá trị phân tán của mỗi khía cạnh đạtđược: năng lượng và chức năng vậnđộng (78,3%), kiểm soát ĐTĐ(85,4%), lo âu và lo lắng (81,2%),chức năng tình dục (78,3%)

Giá trị so sánh nhóm đã biết: điểm sốCLCS người bệnh có sự khác nhau có

ý nghĩa thống kê giữa người bệnh có

và không sử dụng insulin ở khía cạnhkiểm soát ĐTĐ và gánh nặng xã hội

Trang 39

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

2.1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Địa điểm

Tại khoa khám bệnh nội tiết, Bệnh viện Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Thời gian thiết kế đề cương nghiên cứu: 01/2017 – 05/2017

Thời gian thu thập số liệu: 07/2017 – 09/2017

Thời gian xử lý số liệu và báo cáo kết quả: 10/2017 – 07/2018

2.2 NỘI DUNG VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2.1 Nội dung nghiên cứu

1 Thẩm định bộ câu hỏi chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháođường Diabetes-39 phiên bản tiếng Việt

2 Khảo sát chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo đường type 2 tạibệnh viện quận 9 bằng bộ câu hỏi Diabetes-39

3 Xác định một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của ngườibệnh đái tháo đường type 2

2.2.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu

- Người bệnh ngoại trú đã được chẩn đoán xác định ĐTĐ type 2 được điều trị tại

khoa khám bệnh, Bệnh viện quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh

- Người bệnh từ 18 tuổi trở lên.

2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ

- Người bệnh không có khả năng nghe, hiểu câu hỏi.

- Có bệnh lý tâm thần, rối hoạn hành vi hoặc sa sút trí tuệ tâm thần.

- Người bệnh không đồng ý tham gia khảo sát.

Trang 40

2.2.4 Cỡ mẫu

N =Trong đó:

Z: trị số từ phân phối chuẩn (1,96)

α: xác suất sai lầm loại I (0,05)

SD: độ lệch chuẩn của điểm số CLCS Theo nghiên cứu của Flávia Alline deQueiroz (2009), SD= 38,6 [69]

d: sai số cho phép (mong muốn) (5%)

Cỡ mẫu tối thiểu 252 người bệnh ĐTĐ type 2 (đã bao gồm dự phòng sai sót 10%khi lấy mẫu)

2.2.5 Kỹ thuật chọn mẫu:

Chọn mẫu thuận tiện

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.2 Thu thập số liệu

Thu thập số liệu bằng phỏng vấn trực tiếp

2.3.3 Công cụ nghiên cứu

Phiếu phỏng vấn bao gồm 2 phần: thông tin cá nhân liên quan đến đối tượng đượckhảo sát, bộ câu hỏi đo lường CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2, được chuyển ngữ

và Việt hóa từ bộ câu hỏi Diabetes-39

Phần 1 Thông tin cá nhân

- Đặc điểm nhân khẩu học: tuổi, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, tình trạng

hôn nhân, nghề nghiệp và thu nhập

- Đặc điểm lâm sàng: chiều cao, cân nặng, tập thể dục, bệnh đi kèm, tiền sử gia đình

mắc bệnh ĐTĐ, thời gian mắc bệnh, biến chứng của bệnh, phương pháp điều trị

Ngày đăng: 09/05/2021, 17:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w