ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINHNguyễn Thị Mỹ Dung KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH VIÊM XOANG MŨI MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢ
Trang 1ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Mỹ Dung
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH VIÊM XOANG MŨI MẠN TÍNH
TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
Trang 2ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Mỹ Dung
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH VIÊM XOANG MŨI MẠN TÍNH
TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 3MỤC LỤC
Mục lục iii
Danh mục từ viết tắt iv
Danh mục bảng vi
Danh mục hình, sơ đồ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Bệnh viêm xoang mũi mạn tính 3
1.2 Tổng quan về chất lượng cuộc sống 12
1.3 Vài nét về bệnh viện Tai Mũi Họng Thành phố Hồ Chí Minh 24
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 26
2.2 Nội dung và đối tượng nghiên cứu 26
2.3 Phương pháp nghiên cứu 27
2.4 Phương pháp xử lý số liệu 31
2.5 Đạo đức trong nghiên cứu 32
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 33
3.1 Đặc điểm chung của người bệnh tại Khoa Mũi - Xoang 33
3.2 So sánh CLCS của người bệnh VXMMT và người bệnh kVXMMT 40
3.3 Các yếu tố liên quan đến CLCS của người bệnh 42
3.4 Bàn luận 47
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
4.1 Kết luận 50
4.2 Đề nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 4-1 PHỤ LỤC 5-1
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AAO-HNS The American Academy of
Otolaryngology–Head andNeck Surgery
Hiệp Hội Tai Mũi Họng và PhẫuThuật Đầu Cổ Hoa Kỳ
ANOVA Analysis of variance Phân tích phương sai
BMI Body mass index Chỉ số khối lượng cơ thể
sống tổng quát EQ-5D 3 mứcEQ-5D-5L EuroQol-5 dimensions - 5 level Bộ câu hỏi khảo sát chất lượng cuộc
sống tổng quát EQ-5D 5 mứcEPOS 2012 European position paper on
rhinosinusitis and nasal polyps2012
Hội nghị mũi xoang Châu Âu 2012
GALEN Global Allergy and Asthma
European Network
Khảo sát trực tuyến toàn cầu vềbệnh hen và dị ứng ở Châu ÂuNHIS Trung tâm điều tra và phỏng vấn
sức khoẻ của Hoa KỳNHP Nottingham Health Profile Bộ câu hỏi khảo sát chất lượng cuộc
sống tổng quát NHPQWB Quality of Well-Being Scale Bộ câu hỏi khảo sát chất lượng cuộc
sống tổng quát QWB
Trang 5SF-12 Medical Outcomes Study
12-item Short-Form Health Survey
Bộ câu hỏi khảo sát chât lượng cuộcsống tổng quát 12 mục SF 12
SF-20 Medical Outcomes Study
20-item Short-Form Health Survey
Bộ câu hỏi khảo sát chất lượng cuộcsống tổng quát 20 mục SF 20
SF-36 Medical Outcomes Study
36-item Short-Form Health Survey
Bộ câu hỏi khảo sát chất lượng cuộcsống tổng quát 36 mục SF 36
SIP Sickness Impact Profile Bộ câu hỏi Bộ câu hỏi khảo sát chất
lượng cuộc sống tổng quát SIPSNOT-22 Sino-nasal Outcome Test-22 Bộ câu hỏi khảo sát chất lượng cuộc
sống chuyên biệt mũi xoang 22
SNOT-RSOM-31 31-Item Rhinosinusitis
Outcome Measurement
Bộ câu hỏi khảo sát chất lượng cuộcsống chuyên biệt mũi xoangRSOM-31
RhinoQoL Rhinosinusitis Quality of Life
survey
Bộ câu hỏi khảo sát chất lượng cuộcsống chuyên biệt mũi xoangRhinoQoL
VAS Visual Analogue Scales Thang điểm nhìn
VXMMTcP Viêm xoang mũi mạn tính có polypVXMMTkP Viêm xoang mũi mạn tính không có
polyp
WBQ Well-Being Questionnaire Bộ câu hỏi khảo sát chất lượng cuộc
sống tổng quát WBQ
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các loại chứng cứ và khuyến cáo 6
Bảng 1.2 Sử dụng kháng sinh trong VXMMTkP 7
Bảng 1.3 Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên với giả dược trong điều trị lâu dài với kháng sinh ở VXMMTkP và ở dân số VXMMT chung 8
Bảng 1.4 Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên so sánh giữa phẫu thuật với điều trị nội khoa trong VXMMTcP 9
Bảng 1.5 Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên với giả dược điều trị tại chỗ với kháng sinh trong VXMMTkP 10
Bảng 1.6 Tỷ lệ mắc VXMMT ở các thành phố Trung Quốc (%) 11
Bảng 1.7 Các công cụ đo lường tổng quát CLCS 14
Bảng câu hỏi SNOT-22 16
Bảng 1.8 Tóm tắt các nghiên cứu tại MUSC và y văn 19
Bảng 2.1 Các biến số liên quan đến đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 27
Bảng 3.1 Phân bố nhóm tuổi ở nhóm VXMMT và nhóm kVXMMT 33
Bảng 3.2 Trình độ học vấn ở nhóm VXMMT ở bệnh viện Tai Mũi Họng và nhóm chứng 35
Bảng 3.3 Thu nhập hàng tháng (VND) ở nhóm VXMMT và nhóm kVXMMT 36
Bảng 3.4 Tình trạng tập thể dục ở nhóm VXMMT ở bệnh viện Tai Mũi Họng và nhóm chứng 37
Bảng 3.5 Điểm trung bình của các khía cạnh ở nhóm VXMMT và nhóm kVXMMT 41
Bảng 3.6 Điểm số SNOT-22 ở nhóm VXMMT ở bệnh viện Tai Mũi Họng và nhóm chứng 42
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa giới tính và mức CLCS của người bệnh 42
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa thu nhập và mức CLCS của người bệnh 43
Trang 7Bảng 3.9 Mối liên quan giữa tình trạng hút thuốc và mức CLCS
của người bệnh 43
Bảng 3.10 Mối liên quan giữa VXMMT và mức CLCS của người bệnh 44
Bảng 3.11 Mối liên quan giữa tình trạng tập thể dục với mức CLCS 44
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa nơi cư trú với mức CLCS 45
Bảng 3.13 Mối liên quan giữa tình trạng chảy nước mũi với mức CLCS 45
Bảng 3.14 Phân tích nhị biến giữa đặc điểm nhân khẩu học - đặc điểm lâm sàng và CLCS 46
Trang 8DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu 30Hình 3.1 Phân bố khu vực sinh sống ở nhóm VXMMT ở bệnh viện Tai Mũi
Họng và nhóm chứng 34Hình 3.2 Phân bố giới tính ở nhóm VXMMT ở bệnh viện Tai Mũi Họng và
nhóm chứng 34Hình 3.3 Tình trạng hút thuốc ở nhóm VXMMT ở bệnh viện Tai Mũi Họng
và nhóm chứng 36Hình 3.4 Tiền sử phẫu thuật mũi ở nhóm VXMMT ở bệnh viện Tai Mũi
Họng và nhóm chứng 38Hình 3.5 Tình trạng nghẹt mũi ở nhóm VXMMT ở bệnh viện Tai Mũi
Họng và nhóm chứng 38Hình 3.6 Số lượng triệu chứng của VXMMT ở nhóm VXMMT ở bệnh viện
Tai Mũi Họng và nhóm chứng 39Hình 3.7 Chất lượng cuộc sống theo SNOT-22 ở nhóm VXMMT ở bệnh
viện Tai Mũi Họng và nhóm chứng 40
Trang 9MỞ ĐẦU
Viêm xoang mũi mạn tính (VXMMT) là viêm niêm mạc mũi xoang với các triệuchứng: đau nhức v ng mặt, nghẹt mũi, suy giảm khứu giác, ho, có đờm, soi mũithấy khe giữa, đôi khi cả khe trên có mủ Người bệnh có thể bị sốt, k m tập trung,mệt mỏi và các triệu chứng này k o dài trên 12 tuần [1] Kết quả nội soi chia thànhhai loại: viêm xoang mũi mạn tính có polyp (VXMMTcP) và không có polyp(VXMMTkP) Cả hai có triệu chứng tương tự nhưng khác nhau về tỷ lệ bệnh, mức
độ bệnh, đáp ứng miễn dịch, tình trạng viêm và quá trình điều trị Tình trạng đaumặt và suy giảm khứu giác ở người bệnh VXMMTcP giảm ít hơn ở người bệnhVXMMTkP Bệnh gây biến chứng như đau mặt, nghẹt mũi, dịch mũi có mủ hoặc cómàu, giảm hay mất vị giác, xoang có mủ và sốt [2-4] Trung tâm điều tra và phỏngvấn sức khoẻ Hoa Kỳ (NHIS) thống kê cho thấy VXMMT là bệnh mạn tính phổbiến thứ hai trong giai đoạn 1997-1999 chiếm khoảng 12,5-16,0% dân số (khoảng32,3 – 41,4 triệu người/năm) Nghiên cứu đa trung tâm tại Châu Âu năm 2011 chothấy tỷ lệ này khoảng 10,9% (tương đương 76,4 triệu người) Năm 2015, tỷ lệ bệnhVXMMT ở Hàn Quốc là 6,95% (khoảng 3,4 triệu người) [5, 6]
Từ năm 1990, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu xây dựng các công cụ để đánhgiá chất lượng cuộc sống (CLCS) và chỉ số đánh giá hiệu quả điều trị đối với cácbệnh mạn tính Nghiên cứu của Ira B Wilson, Paul-D Cleary (1995) đưa ra kháiniệm vể CLCS liên quan đến sức khỏe là khái niệm đa chiều, đánh giá trên các khíacạnh chức năng vật lý, vai trò, xã hội, nhận thức sức khỏe nói chung với nhữngquan tâm quan trọng như sức sống, cơn đau hay chức năng cảm nhận [7] Đánh giáCLCS người bệnh có ý nghĩa về mặt y tế, kinh tế và xã hội Trên thực tế, việc mấtnăng suất ở người bệnh VXMMT có thể tương đương các bệnh mạn tính khác nhưhen suyễn, tiểu đường, và bệnh tim [8] Hiện nay, có hai loại bộ công cụ đo lườngCLCS là bộ câu hỏi đo lường tổng quát và bộ câu hỏi đo lường chuyên biệt Bộ câu
Trang 10Bên cạnh đó, có nhiều bộ câu hỏi chuyên biệt để đo lường CLCS ở những ngườibệnh VXMMT như SNOT-22 (Sino-nasal Outcome Test-22), RSOM-31 (31-ItemRhinosinusitis Outcome Measurement), RhinoQoL (Rhinosinusitis Quality of Lifesurvey), … trong đó SNOT-22 được sử dụng nhất ở nhiều quốc gia như TrungQuốc, Pháp, Séc, Hy Lạp, Thụy Điển, Đan Mạch, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, BaTây, Lithuania, Thổ Nhĩ Kỳ và Thái Lan nhưng tại Việt Nam thì chưa [9-11] Tổng
số điểm của bộ câu hỏi SNOT-22 càng cao phản ánh mức độ hoạt động hàng ngàycàng tệ và/hoặc mức độ nghiêm trọng của triệu chứng (điểm số từ 0 đến 110) [8].Jate Lumyongsatien và cộng sự (Thái Lan, 2017) cho thấy điểm trung bình SNOT-
22 ở nhóm người bệnh VXMMT (50,36 ± 20,67) cao hơn so với nhóm người khỏemạnh (7,70 ± 7,39) [12] Cremzy và cộng sự (Hoa Kỳ, 2014) khảo sát bốn phânnhóm VXMMT cho thấy điểm SNOT-22 trước phẫu thuật (40-55/110) cải thiện rõrệt sau phẫu thuật (10-25/110) [13]
Chỉ số về CLCS quan trọng trong việc đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh,đánh giá hiệu quả lâm sàng và chất lượng chăm sóc người bệnh [14] Tuy nhiên, tạiViệt Nam có ít nghiên cứu về CLCS của người bệnh VXMMT, do đó chúng tôi tiến
hành thực hành đề tài “Khảo sát chất lượng cuộc sống của người bệnh viêm
xoang mũi mạn tính tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Thành Phố Hồ Chí Minh’’
với các mục tiêu cụ thể sau:
1 Khảo sát đặc điểm và chất lượng cuộc sống của người bệnh tại khoa Mũi Xoang, Bệnh viện Tai Mũi Họng Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2018
-2 So sánh chất lượng cuộc sống của người bệnh mắc và không mắc viêm xoangmũi mạn tính
3 Xác định các yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của người bệnh
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 BỆNH VIÊM XOANG MŨI MẠN TÍNH
1.1.1 Định nghĩa bệnh viêm xoang mũi mạn tính (VXMMT)
Hiệp Hội Tai Mũi Họng và Phẫu Thuật Đầu Cổ Hoa Kỳ (AAO-HNS) (1997)
VXMMT được định nghĩa dựa theo tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng là khi có ít nhấthai trong các triệu chứng sau: nghẹt mũi, chảy dịch mũi, mất khứu giác và đau mặttrong thời gian ba tháng trở lên; kèm theo bằng chứng khách quan về viêm xoangmũi thông qua nội soi và/hay chụp CT [3]
Hội nghị mũi xoang Châu Âu (EPOS 2012)
VXMMT (có hoặc không có polyp mũi) ở người lớn được xác định là: có hai hoặcnhiều triệu chứng tắc nghẽn/nghẹt/sung huyết mũi hoặc chảy nước mũi (trước/saumũi), ± đau/tăng áp lực mặt, ± giảm hoặc mất m i ≥ 12 tuần [15]
Bộ Y Tế Việt Nam (2015)
VXMMT là viêm niêm mạc mũi xoang với các triệu chứng: đau nhức v ng mặt,ngẹt mũi, suy giảm khứu giác, ho, có đờm, soi mũi thấy khe giữa, đôi khi cả khetrên có mủ Người bệnh có thể bị sốt, k m tập trung, người mệt mỏi Các triệuchứng này k o dài ≥ 12 tuần [1]
1.1.2 Nguyên nhân VXMMT
Theo Bộ Y tế, nguyên nhân dẫn đến VXMMT bao gồm
- Viêm mũi xoang cấp không được điều trị đúng mức
- Viêm mũi xoang dị ứng
- Các yếu tố môi trường (thuốc lá, ô nhiễm, chất kích thích )
- Cấu trúc giải phẫu bất thường (Vẹo lệch vách ngăn, bóng hơi cuống giữa )
- Hội chứng trào ngược [1]
1.1.3 Phân loại bệnh VXMMT
Theo kết quả nội soi trên lâm sàng, VXMMT được chia thành hai loại: VXMMTcP
Trang 12Chẩn đoán xác định
Lâm sàng
Triệu chứng cơ năng
- Ngạt tắc mũi thường xuyên
- Xì mũi hoặc khịt khạc mủ nhày hay mủ đặc thường xuyên
- Đau nhức vùng mặt
- Mất hoặc giảm ngửi
- Kèm theo người bệnh có thể bị đau đầu, ho, mệt mỏi, hơi thở có mùi hôi.Triệu chứng thực thể: soi mũi thấy
Dịch mủ nhầy hoặc mủ đặc ở khe giữa, đôi khi khe trên
Niêm mạc hốc mũi viêm ph nề hoặc thoái hóa thành polyp
Có thể thấy các cấu trúc giải phẫu bất thường như: vẹo lệch vách ngăn,bóng hơi cuống giữa,…
Các triệu chứng trên kéo dài ≥ 12 tuần
Cận lâm sàng
Phim X quang thông thường cho hình ảnh không rõ, ít sử dụng
- Hình mờ đều hoặc không đều các xoang
- Vách ngăn giữa các xoang sàng không rõ
- Hình ảnh dày niêm mạc xoang
Phim CT: cho hình ảnh
- Hình ảnh mờ các xoang, có thể mờ đều hoặc không đều
- Dày niêm mạc các xoang, mức dịch trong xoang, polyp mũi xoang
- Bệnh bịt lấp vùng phức hợp lỗ ngách
- Các cấu trúc giải phẫu bất thường như: Vẹo lệch vách ngăn, bóng hơi cuốnggiữa, cuống giữa đảo chiều…
Chẩn đoán phân biệt
Với bệnh viêm mũi xoang dị ứng
- Hắt hơi, ngứa mũi, ngạt mũi và chảy nước mũi trong là chủ yếu
- Không có mủ ở khe giữa hay khe trên
Trang 13- Cuống mũi luôn ph nề, nhợt màu.
- Test lẩy da, test kích thích mũi, phản ứng phân hủy mastocyte dương tính[1]
1.1.5 Điều trị bệnh VXMMT
1.1.5.1 Nguyên tắc điều trị
- Nghỉ ngơi, ph ng tránh các tác nhân, nguyên nhân gây viêm mũi xoang
- Đảm bảo dẫn lưu tốt mũi xoang, chống ph nề niêm mạc
- Kết hợp điều trị tại chỗ và toàn thân
1.1.5.2 Phác đồ điều trị
- Điều trị nội khoa
- Điều trị ngoại khoa
1.1.5.3 Điều trị cụ thể
Điều trị nội khoa
Điều trị toàn thân
- Thuốc kháng sinh thường 2 đến 3 tuần
- Thuốc Corticosteroid uống
- Chế độ dinh dư ng hợp lý, nâng cao thể trạng
Điều trị tại chỗ
- D ng thuốc co mạch
- Rửa mũi bằng nước mũi sinh lý
- Làm thuốc mũi, rửa mũi xoang
- Thuốc corticosteroid dạng xịt
Điều trị ngoại khoa
Chỉ định
- Viêm mũi xoang mạn tính điều trị nội khoa mà không kết quả
- Viêm mũi xoang mạn tính có cản trở dẫn lưu phức hợp lỗ ngách do dị hình
Trang 14Các phẫu thuật nội soi mũi xoang gồm
- Phẫu thuật nội soi chức năng mũi xoang tối thiểu
- Phẫu thuật nội soi mũi xoang mở sàng - hàm
- Phẫu thuật nội soi mũi xoang mở sàng - hàm - trán - bướm
Chăm sóc và điều trị sau mổ
u tr to n t n
- Thuốc kháng sinh: thường từ 1 đến 2 tuần
- Thuốc corticosteroid uống
- Chế độ dinh dư ng hợp lý, nâng cao thể trạng
u tr t c
- Rút mũi sau 24 giờ
- D ng thuốc co mạch
- Rửa mũi bằng nước mũi sinh lý
- Làm thuốc mũi, rửa mũi xoang
Ib Chứng cứ từ ít nhất 1 nghiên cứu lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên
IIa Chứng cứ từ ít nhất 1 nghiên cứu đối chứng nhưng không ngẫu nhiên
IIb Chứng cứ từ ít nhất 1 nghiên cứu bán thực nghiệm
III Chứng cứ từ những nghiên cứu mô tả không thực nghiêm, hay nghiên cứu sosánh, nghiên cứu tương quan, và nghiên cứu đối chứng
IV Chứng cứ từ những ý kiến của chuyên gia hoặc kinh nghiệm lâm sàng hoặc
cả hai
Trang 15D Dựa trên mức độ chứng cứ IV hoặc khuyến cáo ngoại suy (extrapolated
recommendation) từ mức độ chứng cứ I, II, III
25 VXMtái phát,
15 viêmxoang hàmtrên
Diệt vi khuẩn ciprofloxacin91%, amoxicillin clavulanate
Ib (-)
Trang 16Bảng 1.3 Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên với giả dược trong điều trị lâu dài với kháng sinh ở VXMMTkP và ở dân số VXMMT chung [15]
Nghiên
Số người
Thời gian/
Liều
Ảnh hưởng triệu chứng
Chứng cứ
Wallwork
2006 Roxithromycin 64 150mg/ngày x
12 tuần
Ảnh hưởng đáng kể trênđiểm SNOT-22, nội soimũi, mức IL-8 NhómVXMMTcP: cải thiện sựchăm sóc trong nhómđiều trị 67% với 22% ởnhóm giả dược Ở nhómphụ có mức IgE bìnhthường 93% được cảithiện sự chăm sóc trongnhóm điều trị
Trang 17Bảng 1.4 Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên so sánh giữa phẫu thuật với điều trị nội khoa trong VXMMTcP [15]
Nhóm không phẫu thuật nội soi
Nhóm phẫu thuật nội soi Kết quả
Hartog
tuần
Viêmxoang/tắcnghẽn/đauđầu và hìnhảnh chụphàm trên bịmờ
Rửa xoang +Loracarbef uống
10 ngày
Rửa xoang +loracarbef uống
10 ngày + phẫuthuật nội soi
Không cókhác biệt vềcách điều trị,nhóm phẫuthuật cảithiện tốt hơntình trạngchảy mủxoang và suygiảm khứugiác
Ragab
tuần
1 hay 2 triệuchứng chính
và 2 triệuchứng phụkèm hìnhảnh CT bệnhVXMMT
3 thángerythromycin +corticoid mũi +thụt rửa mũi
Phẫu thuật nộisoi + corticoidmũi + thụt rửamũi
Không cókhác biệt vềtổng điểmtriệu chứng,nhóm phẫuthuật có cảithiện đườngthở tốt hơn
Trang 18Bảng 1.5 Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên với giả dược điều trị tại chỗ với kháng sinh trong VXMMTkP [15]
Nghiên
Số người Thời gian/Liều
Ảnh hưởng triệu chứng
Chứng cứ
Sykes
1986
Dexamethasone (D)neomycine (N)tramazoline (T) với
DT với propellant
50 4 lần/ngày x 2 tuần
NDT 14/20được cảithiện,
DT 12/20được cảithiện, giảdược 2/20được cảithiện
1b
Desrosiers
2001
Tobramycin nhỏmũi, nghiên cứu mùđôi, đối chứng, ngẫu
nhiên
20 80 mg x 3 lần/ngày
x 4 tuần
Cải thiệnđáng kể ở cả
2 nhóm vềtriệu chứngCLCS và nộisoi
Ib
Videler
2008
Bacitracin/colimycinxịt mũi vớilevofloxacin toànthân, m đôi, ngẫunhiên, đối chứng giảdược, bắt chéo(cross-over)
14
bacitracin/colimycin(830/640 μg/ml) x 2lần/ngày x 8 tuần
Cải thiện ở
cả 2 nhóm,không khácbiệt đáng kểđiểm triệuchứng vàđiểm SF-36
Trang 19- Biến chứng mắt: viêm phần trước ổ mắt, viêm thị thần kinh hậu nhãn cầu.
- Biến chứng nội sọ: viêm màng não, viêm tắc tĩnh mạch xoang hang, áp xengoài màng cứng, áp xe não [1]
1.1.8 Dịch tễ bệnh VXMMT
VXMMT là một bệnh phổ biến, ảnh hưởng đến 14% dân số vào năm 1995 TheoNHIS, VXMMT là bệnh mạn tính phổ biến đứng thứ hai, ảnh hưởng khoảng 12,5-16,0% dân số cả nước trong những năm 1997 đến 1999 [5] Khảo sát tại Mỹ tiết lộchiều hướng suy giảm của người bệnh mắc bệnh VMMMT, từ 16% ở 1997 xuống14% vào 2006 và chỉ c n 12% vào năm 2012 [26-28] Tại Canada, dân số mắcVXMMT là 5,7% ở nữ giới và 3,4% ở nam giới [29] Tại Sao Paulo, Brazil, mộtnghiên cứu đã cho thấy tỷ lệ mắc VMMMT theo tiêu chuẩn của EPOS 2012 là5,51% [30] Nghiên cứu đa trung tâm tại Châu Âu cho thấy tỷ lệ VXMMT chiếm10,9% vào năm 2011 [5] Tỷ lệ VXMMT ở người Hàn Quốc là 6,95% ở năm 2015[6] Tỷ lệ mắc VMMNT ở 7 thành phố ở Trung Quốc được trình bày ở Bảng 1.6
Bảng 1.6 Tỷ lệ mắc VXMMT ở các thành phố ở Trung Quốc (%) [31]
Thành phố Nam giới Nữ giới Tổng cộng
Bắc Kinh 4,51 3,84 4,18Quảng Châu 8,59 8,29 8,44Thành Đô 9,31 9,45 9,38Urumqi (Tân Cương) 11,17 7,21 9,24
Vũ Hán 9,92 9,59 9,76Trường Xuân 10,98 9,45 10,23Hoài An 5,57 3,45 4,56
Trang 201.2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƢỢNG CUỘC SỐNG
1.2.1 Chất lƣợng cuộc sống (CLCS)
CLCS là một khái niệm rộng được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khoa học như triếthọc, chính trị, sức khỏe… Khái niệm này đã xuất hiện từ lâu Trước công nguyên,Aristole định nghĩa CLCS là ―một cuộc sống tốt‖ hoặc ―một công việc trôi chảy‖[32]
Năm 1948, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) định nghĩa sức khỏe là tình trạng hoàntoàn thoải mái về thể chất, tinh thần, và các mối quan hệ xã hội, không đơn thuần làtình trạng không bệnh tật hay ốm đau [33] Từ đó, mở ra hướng cho nghiên cứu vềCLCS Nếu trong 8 năm từ 1966 đến 1977, cụm từ CLCS xuất hiện khoảng 40 lầntrong các nghiên cứu y văn, thì nó lại xuất hiên hơn 10.000 lần trong 8 năm từ 1986đến 1994 [34] CLCS trở thành đề tài nghiên cứu được nhiều tác giả thực hiện trongcác nghiên cứu lâm sàng [35]
Nhiều định nghĩa CLCS được đưa ra và chưa được thống nhất Nhìn chung địnhnghĩa CLCS được đề cập với sự hài lòng/không hài lòng và hạnh phúc/không hạnhphúc [36] Năm 1985, Emerson đã đưa ra định nghĩa chất lượng cuộc sống, đượcxem như sự hài lòng về các giá trị, mục đích và nhu cầu của một cá nhân thông quaviệc hiện thực hóa các khả năng và lối sống của họ [37] Định nghĩa này ph hợpvới quan niệm rằng sự hài lòng và hạnh phúc bắt nguồn từ mức độ phù hợp giữanhận thức của một cá nhân về tình huống khách quan của họ và nhu cầu hay khátvọng của họ [38, 39]
WHO (1997) định nghĩa CLCS là sự nhận thức cá nhân về tình trạng hiện tại của cánhân đó theo những chuẩn mực về văn hóa và hệ thống giá trị mà họ đang sống vàtrong mối liên quan đến những mục đích, kỳ vọng, tiêu chuẩn và sự quan tâm của cánhân đó CLCS là một khái niệm rộng ảnh hưởng một cách phức tạp bởi tình trạngsức khỏe cá nhân, tâm lý, mức độ tự chủ, mối quan hệ xã hội, lợi ích cá nhân và mốiliên hệ với những đặc trưng của môi trường sống của họ [40]
CLCS là một giá trị mang tính chủ quan và đa chiều [41, 42] Tính chất chủ quan vì
nó phụ thuộc vào quan điểm và cách nhìn nhận của mỗi cá nhân Cùng một tình
Trang 21trạng bệnh, nhưng mỗi người có cảm nhận ảnh hưởng đến CLCS khác nhau CLCS
là một khái niệm rộng, đ i hỏi phải nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực khác nhau Cáclĩnh vực đánh giá trong CLCS thay đổi t y theo thang đo
1.2.2 Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khoẻ
CLCS liên quan đến sức khỏe là một khái niệm hẹp hơn so với khái niệm CLCS,phản ánh khía cạnh chuyên biệt hơn về các vấn đề liên quan trực tiếp hơn đến sứckhỏe Ira B Wilson và Paul D Cleary (1995), CLCS liên quan đến sức khỏe là mộtkhái niệm đa chiều, thường đánh giá trên các khía cạnh: chức năng vật lý, chứcnăng vai tr , chức năng xã hội, nhận thức sức khỏe nói chung với những quan tâmquan trọng như sức sống, cơn đau hay chức năng cảm nhận [43]
Trung tâm về ngăn ngừa và kiểm soát bệnh, CLCS liên quan đến sức khỏe bao gồmnhận thức của cá nhân về thể chất và tinh thần (ví dụ như mức năng lượng, tâmtrạng) và các mối liên quan của chúng (nguy cơ và điều kiện sức khoẻ, tình trạngchức năng, hỗ trợ xã hội và tình trạng kinh tế xã hội) [34] Do đó, khi đánh giáCLCS liên quan đến sức khỏe, tình trạng sức khỏe khách quan không phải là mụctiêu đánh giá chính, mà là sự nhận thức của người bệnh đối với tình trạng sức khỏecủa mình
1.2.3 Công cụ đo lường chất lượng cuộc sống người bệnh VXMMT
Nhiều công cụ đo lường CLCS được sử dụng nhằm đánh giá CLCS của người bệnhVXMMT, trong đó được chia ra gồm bộ công cụ đo lường CLCS tổng quát và bộcông cụ đo lường CLCS chuyên biệt
1.2.3.1 Bộ công cụ đo lường CLCS tổng quát
Bộ công cụ đo lường CLCS tổng quát thường được áp dụng cho các đối tượng trongdân số nói chung để đánh giá phổ thay đổi rộng của các khía cạnh sức khỏe, chophép so sánh giữa các nhóm dân số khác nhau, giữa các nhóm có bệnh mạn tínhkhác nhau
Trang 22Bảng 1.7 Các công cụ đo lường tổng quát CLCS
Short Form 36
(SF-36)
36 câu: chức năng hoạt động thể chất, chức năng vai tr ,sức khỏe tinh thần, sức sống, cơn đau và sự khó chịu,chức năng xã hội, tình trạng sức khỏe chung
Sickness Impact Profile
EuroQol
(EQ-5D)
5 khía cạnh, mỗi câu có 3 mức trả lời: vận động, tự chămsóc bản thân, hoạt động thường ngày, cơn đau hoặc sựkhó chịu, lo lắng/trầm cảm
Well-Being Questionnaire
(WBQ)
18 câu đo tình trạng sức khỏe về tâm lý xã hội trên thang
4 điểm, 3 khía cạnh: trầm cảm, lo lắng, tình trạng sứckhỏe tốt
World Health Organization
Quality of Life
Questionnaire (WHOQOL)
100 câu đánh giá trên thang 5 điểm Chất lượng cuộcsống chung, 6 khía cạnh: sức khỏe thể chất, tâm lý xãhội, mức độ tự chủ, quan hệ xã hội, mội trường sống,tinh thần, tôn giáo, niềm tin cá nhân
Trang 231.2.3.2 Bộ công cụ đo lường CLCS chuyên biệt
Bộ công cụ đo lường CLCS chuyên biệt được xây đựng tập trung vào các khía cạnhcủa VXMMT Việc tập trung mục tiêu vào các công cụ giúp các công cụ ngày càngđáp ứng về những thay đổi sức khỏe, giúp đánh giá chi tiết và hợp lí những mốiquan tâm của người bệnh, từ đó trở thành những chỉ số đầu ra quan trọng để đánhgiá sự thay đổi trong CLCS [44] Có nhiều công cụ đo lường CLCS chuyên biệt chongười bệnh VXMMT, được dùng nhất là SNOT-22 [45] SNOT-22 đã được phânloại và tóm tắt thành 5 lĩnh vực riêng biệt như sau: v ng mũi (cần hỉ mũi; hắt xì;chảy nước mũi; nghẹt mũi; mất vị giác hay khứu giác), v ng ngoài mũi (ho; chảynước mũi xuống họng, nước mũi đặc), vùng tai mặt (đầy tai; chóng mặt; đau tai;đau và nặng mặt), rối loạn tâm lý (cảm thấy mệt mỏi; giảm năng suất lao động;giảm sự tập trung; cảm thấy bực bội dễ cáu gắt; cảm thấy u buồn; cảm thấy ngạingùng) và rối loạn giấc ngủ (Khó ngủ, thức giấc lúc nửa đêm, ngủ đêm không tr ngiấc, mệt mỏi khi thức dậy) Điểm từng mục được đo lường bằng thang điểm (thangđiểm từ 0 đến 5), điểm số càng cao thì triệu chứng càng trầm trọng: 0 = không cóvấn đề, đến 5 = vấn đề rất tồi tệ Tổng điểm bảng SNOT-22 càng cao phản ánh mức
độ hoạt động hàng ngày càng tệ và/hoặc mức độ nghiêm trọng của triệu chứng(điểm số từ 0 đến 110) [8]
SNOT-22 ra đời vào năm 1998, gồm 16 câu hỏi, sau đó được sửa đổi thành 20 câu,
và cuối cùng thành 22 câu hỏi SNOT-22 được chỉnh sửa từ SNOT-20, thêm vào haitriệu chứng liên quan đến mũi, cụ thể là: (a) tắc nghẽn mũi và (b) mất vị giác, khứugiác [46] Bộ câu hỏi đã được kiểm chứng và cho thấy độ nhạy, được công nhận cao
và tương quan cao với bộ câu hỏi SF-36 [9] SNOT-22 đã được dịch sang nhiềungôn ngữ khác như tiếng Trung Quốc, Pháp, Séc, Hy Lạp, Thụy Điển, Đan Mạch,Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Ba Lan, Ba Tư, Lithuania, Thổ Nhĩ Kỳ và tiếng Tháinhưng tại Việt Nam thì chưa [9]
Trang 24Bảng câu hỏi SNOT-22
14 Thức giấc lúc nửa đêm
15 Ngủ đêm không tr n giấc
16.Cảm thấy mệt mỏi khi thức dậy
Lưu ý: Vui l ng chọn các mục quan trọng nhất làm ảnh hưởng đến với sức khỏe
của bạn ở cột cuối (tối đa năm tình trạng)
1: không nghiêm trọng; 2: rất nhẹ, 3: nhẹ, 4: trung bình; 5: nghiêm trọng; 6: cực kì nghiêm trọng.
Trang 251.2.4 Nghiên cứu chất lượng cuộc sống người bệnh viêm xoang mũi mạn tính
SNOT-22 là một bảng câu hỏi đo lường chất lượng cuộc sống của bệnh VXMMT.Tuy nhiên, ban đầu những gì tạo thành 1 điểm số chuẩn vẫn chưa được xác định.Một nghiên cứu tại Ph ng Khám Tai Mũi Họng và Phẫu thuật Cổ Đại học Y khoaNam Carolina (MUSC) đã đánh giá điểm số SNOT-22 ở nhóm đối chứng không cóVXMMT và thực hiện một nghiên cứu tổng quan có hệ thống và phân tích tổng hợpcác giá trị ―chuẩn‖ này Những người lớn đi khám c ng người bệnh tại phòng khám
đã được lựa chọn tham gia hoàn thành bảng câu hỏi CLCS SNOT-22 SNOT-22 có
22 câu hỏi (điểm từ 0-110), điểm số càng cao ảnh hưởng CLCS càng nghiêm trọng.Thông tin về nhân khẩu học và các bệnh lí khác cũng được thu thập Thông tin nhânkhẩu học liên quan đến tuổi tác, giới tính, di truyền, chủng tộc, sắc tộc và trình độhọc vấn Các bệnh lí khác bao gồm sự nhạy cảm với aspirin, hen xuyễn, trầm cảm,bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, chứng ngưng thở khi ngủ và dị ứng Tất cả bệnh nàyđược xác định trước từ việc chuẩn đoán của bác sĩ hoặc xét nghiệm [47] Đối tượng
bị loại trừ nếu họ nghĩ có VXMMT, đã được bác sĩ chẩn đoán VXMMT, hoặc cóbiểu hiện triệu chứng VXMMT theo hướng dẫn của Hiệp hội Tai Mũi Họng vàPhẫu thuật đầu mặt cổ của Hoa Kì (AAO-HNS) (hai hoặc nhiều hơn các triệu chứngchính trong suốt 12 tuần trở lên) và theo báo cáo Châu Âu về viêm mũi xoang vàpolyps mũi (EPOS 2012) [15, 48] Người hút thuốc lá cũng bị loại trừ khỏi cuộcnghiên cứu Đối tượng tham gia không VXMMT gồm 36 nam và 59 nữ Điểm sốtrung bình SNOT-22 là 16,4 ± 15,2 Độ tuổi trung bình là 53,4 ± 17,3 (từ 18-88tuổi) Không có người bị nhạy cảm aspirin hoặc bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và
có 1 người bị hội chứng Crohn’s Phân tích có sự khác biệt đáng kể về điểm sốSNOT-22 ở đối tượng có và không có hen suyễn (34,8 ± 16,2 và 15,1 ± 14,4; p =0,002) Và tương tự ở đối tượng trầm cảm và không trầm cảm (34,1 ± 17,2 và 15,0
Trang 26có điểm SNOT-22 trung bình cao hơn 17,6 điểm so với những người không bị trầmcảm [47].
Một nghiên cứu y văn toàn diện trên PubMed, Scopus and EMBASE được thựchiện vào ngày 8 tháng 7 năm 2015 Các nghiên cứu được tính phải báo cáo điểm sốSNOT-22 từ nhóm đối chứng không có VXMMT Các nghiên cứu loại trừ chỉ báocáo về độ tin cậy/khả năng lặp lại thống kê mà không có tổng điểm trung bình Việctìm kiếm được thực hiện bởi 2 tác giả (Z.F và M.E.P.) và không hạn chế thời gian.Những kết quả được xem x t đầu tiên theo tiêu đề và tóm tắt trước khi xem một bàiđánh giá toàn văn Các tài liệu tham khảo từ tất cả bài viết cũng được xem đầy đủ
để bổ sung vào [47] Mỗi nghiên cứu được tính sẽ được đánh giá bởi Trung tâm Yhọc chứng cứ Oxford [49] Hai tác giả (ZF và ZMS) đã trích ra từ mỗi bài viết điểmtrung bình SNOT-22 và độ lệch chuẩn cũng như dữ liệu nhân khẩu học và dữ liệucác bệnh lí khác Các tác giả chính của các nghiên cứu được tính cũng được liên lạc
để lấy thông tin bổ sung khi cần thiết Điểm trung bình cộng có trọng số tổng thểcủa SNOT-22 và độ lệch chuẩn từ tất cả các nghiên cứu đã được tính toán, bao gồm
dữ liệu từ nghiên cứu hiện tại Do đó, điểm trung bình của dữ liệu từ nhóm nghiêncứu ph ng khám MUSC được xác định là có khác biệt với dữ liệu tổng hợp từ cácnghiên cứu đã công bố Tổng cộng có 395 bài báo Trong số này, 29 bài đã đượcchọn dựa trên tiêu đề hoặc tóm tắt Sau khi sàng lọc toàn văn, 13 bài đã được chọn
để đưa vào tổng quan hệ thống và 10 bài báo được đưa vào phân tích tổng hợp Mộttrong 10 bài báo được thu thập từ tác giả chính và một bài báo khác được trích từ tàiliệu tham khảo của một bài viết Tất cả đều là nghiên cứu cắt ngang hoặc nghiêncứu tiến cứu (có mức độ bằng chứng 3) Tổng số đối tượng nghiên cứu của 10 bàibáo là 1517 với điểm số SNOT-22 và 1417 đối tượng cho các dữ liệu về độ tuổi[47]
Trang 27Bảng 1.8 Tóm tắt các nghiên cứu tại MUSC và y văn [47]
loại trừ
Cỡ mẫu (n)
Tuổi (năm) (Trung bình ± độ lệch chuẩn)
Nam;
Nữ (n)
Điểm SNOT- 22 (Trung bình ±
Độ lệch chuẩn)
Dorlodot
và cộng sự
2015
Nhân viên y tế vànhân viên các câulạc bộ thể thao
Dưới 18 tuổi,phụ nữ mangthai
và người thân,hàng xóm
Nhân viên bệnh viện
và nhân viên câulạc bộ quần vợt địaphương
Dưới 16 tuổi
Dùng thuốcviêm xoangmũi
Dùng thuốcviêm xoangmũi
539 43,91 ±
16,36 253; 286
9,83 ±8,16
Dưới 18 tuổi;
Dùng thuốcviêm xoangmũi
8,13 49; 64
11,42 ±9,46
Trang 2852 40,51 ±
1,19 27; 25
17,59 ±1,79
Người không hút
40,88 ±1,34 42; 33
9,76 ±1,06
Lange và
cộng sự
2015
Nhũng người trả lờicâu hỏi qua thư 268 47,1 ± 14,6 126; 142
10,5 ±11,6
Marambaia
và cộng sự
2013
Người mùchữ Ngườihút thuốc
11,59Vaitkus và
cộng sự
2013
Nhân viên y tế vàngười bệnh nội trúbệnh Tai Mũi Họng
Dưới 18 tuổi;
Phụ nữ mangthai
115 45,58 ±
14,96 37; 78
16,78 ±16,1
Trang 29bình là 11,3 ± 9,8, điểm trung bình ở MUSC cao hơn với khác biệt trung bình 5,4(khoảng tin cậy của trung bình ở mức 95% là 3,4 đến 7,5; p <0,0001) Tuổi trungbình có trọng số của các nghiên cứu đã công bố là 42,1 ± 13 Trong khi bao gồm dữliệu nghiên cứu MUSC có độ tuổi trung bình là 42,8 ± 13,3 So sánh thấy khác biệtcủa điểm trung bình tuổi là 11,3 giữa nhóm đối tượng nghiên cứu và nhóm đốitượng tổng thể trong y văn (khoảng tin cậy 95% là 8,5 đến 14,1; p <.0001) [47].Một vài giải thích hợp lý cho điều khác biệt có thể là do các nghiên cứu trước đây
đã lựa chọn đối tượng nghiên cứu có thể không đại diện hoàn toàn cho dân sốVXMMT Dân số đối chứng tối ưu là nên c ng nguồn với nhóm dân số bệnh cầnnghiên cứu Ngoài ra, hầu hết các nghiên cứu không tập trung vào ảnh hưởng củacác bệnh lí khác và do đó bệnh hen và bệnh trầm cảm có thể có tỷ lệ thấp hơn [47].Các giải thích khác cho sự khác biệt về kết quả có thể bao gồm sự biến đổi theomùa, vị trí địa lý (đô thị và nông thôn) và sự khác biệt về văn hoá [62] Việc pháthiện bệnh hen suyễn và trầm cảm có thể ảnh hưởng đến điểm SNOT-22 không hoàntoàn bất ngờ Mối quan hệ giữa bệnh đường hô hấp dưới (hen phế quản) và đường
hô hấp trên đã được xác định [63, 64] Các nghiên cứu đã cho thấy 70% người bệnhmắc bệnh hen có viêm xoang mũi đã được báo cáo và tỷ lệ viêm xoang mũi ở ngườihen suyễn gấp 3,5 lần so với người không bị hen suyễn [65, 66] Vì vậy, có thể cácbiểu hiện cận lâm sàng VXMMT đã góp phần làm số điểm SNOT-22 cao hơn trongnhóm hen suyễn Bệnh suyễn và VXMMT đều là những bệnh viêm mạn tính vàviệc quản lý hiệu quả một bệnh có thể có ảnh hưởng tích cực lên kết quả của bệnhkia [63] Nghiên cứu của Zhang và cộng sự cho thấy những người bệnh bị hensuyễn sau can thiệp phẫu thuật đã cải thiện nhiều hơn về điểm số SNOT-22, tuynhiên người bệnh VXMMT không có bệnh lí khác vẫn có điểm trung bình CLCScao hơn [67] Tương tự, nghiên cứu của Hopkins và cộng sự đã cho thấy điểmSNOT-22 khác nhau giữa người bệnh VXMMT có bệnh suyễn và không có bệnh
Trang 30không phải ở những người bị hen suyễn, mặc dù tỷ lệ người bệnh hen suyễn ở nhómđối chứng của họ cao hơn [58].
Tương tự, bệnh tâm thần làm CLCS người bệnh VXMMT tồi tệ hơn [68] Mace vàcộng sự đã cho thấy rằng những người bệnh VXMMT có trầm cảm có điểm CLCStồi tệ hơn cả trước và sau phẫu thuật khi so sánh với một nghiên cứu tâm thần,nhưng vẫn có ích hơn sau phẫu thuật nội soi mũi xoang [69] Litvack và cộng sự đã
có những kết quả tương tự (lợi ích rõ ràng từ can thiệp phẫu thuật) và chứng minh
sự cải thiện đáng kể về mức độ trầm cảm [70] Sự lo lắng cũng làm cho điểmSNOT-22 tệ hơn và ít cải thiện hơn ở người VXMMT có phẫu thuật [71]
Các nghiên cứu trước đây đã kiểm tra ở nhóm VXMMT và nhóm đối chứng chothấy việc hút thuốc có ảnh hưởng đến CLCS [5, 57, 72-74] Lachanas và cộng sựchỉ ra rằng những người hút thuốc có điểm số SNOT-22 cao đáng kể ở 5 trong số 6nhóm nghiên cứu của Lange và cộng sự khi so sánh tới kVXMMT không hút thuốc
và nhóm hút thuốc đều có ảnh hưởng tích cực đến SNOT-22, không tính năm hútthuốc cũng không tính số gói thuốc hàng ngày [57, 72, 75] Người Châu Âu vàChâu Á có tỷ lệ hút thuốc cao hơn so với người Châu Mỹ và vì thế kết quả cácnghiên cứu cần xem xét về mặt địa lý [76]
Việc xác định điểm SNOT-22 ―chuẩn‖ có ý nghĩa hữu ích trên lâm sàng Ở nhữngngười bệnh VXMMT tiền phẫu thuật có điểm số < 20, người ta thấy rằng phẫu thuậtnội soi thì không chắc cải thiện lâm sàng [45, 77] [5, 50, 78-81] Một nghiên cứugần đây khảo sát bốn phân nhóm VXMMT có điểm SNOT-22 trước khi phẫu thuậtkhông khác nhau và cho thấy có cải thiện đáng kể sau phẫu thuật, với điểm trungbình là khoảng 10-25 [13] Điều này chắc chắn có thể giúp tư vấn cho người bệnhxem chiến lược quản lý bệnh và mong muốn kết quả, đặc biệt ở những người cóđiểm SNOT-22 tệ nên chọn phẫu thuật [82] Đối với người bệnh tiền phẫu thuật cóđiểm số thấp, nên cân nhắc cẩn thận những rủi ro và lợi ích khi phẫu thuật [47].Cho đến nay, nghiên cứu tại MUSC là nghiên cứu đầu tiên ở Bắc Mỹ mà xem xétđiểm SNOT-22 ở nhóm dân số không có bệnh với những phát hiện khác biệt đángchú ý so với phần lớn các công bố trước Việc có những dữ liệu chuẩn mực đáng tin
Trang 31cậy cho công cụ SNOT-22 là rất cần thiết cho nghiên cứu lâm sàng trong tương lai,
cả trong việc đưa ra các kỳ vọng của người bệnh và đánh giá thành công của cácphương pháp điều trị khác nhau Cần có những nghiên cứu chất lượng sống trongtương lai với c mẫu lớn hơn và tuyển chọn từ các v ng địa lý khác nhau với thôngtin thu thập được về các yếu tố như trầm cảm, hen suyễn và tình trạng hút thuốc lá.Điều này sẽ cho ph p ước tính chính xác hơn để được phát triển cho bất kỳ đốitượng hoặc nhóm dân số bệnh, dựa trên các bệnh lí riêng của họ [47]
Đánh giá thông tin về CLCS của người bệnh VXMMT có ý nghĩa về mặt y tế, xãhội và kinh tế Các triệu chứng của VXMMT có thể làm suy yếu cơ thể và ảnhhưởng đáng kể đến liên quan sức khỏe Sự hình thành polyp mũi có tương quan tíchcực với VXMMT và được coi là một nhánh của bệnh; tuy nhiên, chưa có báo cáocông bố đánh giá mối liên hệ giữa VXMMTcP và VXMMTkP với CLCS liên quancuộc sống ở mức độ dân số Hơn nữa, không có dữ liệu nào cho thấy mối liên quangiữa VXMMT và CLCS liên quan sức khỏe ở Việt Nam [6] Các triệu chứng củaVXMMT như nghẹt mũi mạn tính, đau mặt, nhức đầu, suy giảm và mất khứu giác
có thể làm giảm đáng kể CLCS [9] Nghiên cứu trước đó đã cho thấy VXMMT làmgiảm năng suất làm việc hằng ngày Trong khi mức độ mất năng suất làm việc lạiliên quan đến CLCS của người bệnh Trên thực tế, việc mất năng suất ở người bệnhmắc VXMMT có thể tương đương với người bệnh mắc các bệnh mạn tính khác nhưhen suyễn, tiểu đường, và bệnh tim [8] Ngoài ra, hàng năm, bệnh VXMMT đã làmtiêu tốn hàng tỷ đôla và euro cho những chi phí liên quan trực tiếp về y tế, bao gồm
cả thăm khám và điều trị của bác sĩ, cũng như các chi phí gián tiếp liên quan đếnmất năng suất do bỏ l ngày làm việc [83] So với người bệnh không có VXMMT,những người có VXMMT phải ở trên giường bệnh nhiều hơn, chăm sóc y tế thườngxuyên hơn, cũng như cần sự hỗ trợ từ các chuyên gia y tế và các chuyên gia về sứckhoẻ tâm thần [14]
Trang 32lá và bệnh hen suyễn làm triệu chứng VXMMT nghiêm trọng hơn [83] Các nghiêncứu về sức khoẻ của Lange và cộng sự (2013) đã được công bố các đánh giá về lợiích y tế từ nghiên cứu GALEN cho thấy chất lượng cuộc sống ở người bệnhVXMMT thấp hơn so với những người không có VXMMT dựa trên công cụ đolường EQ-5D Một nghiên cứu gần đây ở Hoa Kỳ cho thấy sự thỏa dụng (utility) ởngười bệnh VXMMT thấp hơn so với dân số nói chung (cũng được đánh giá bằngEQ-5D), giá trị này tương tự ở bệnh mạn tính khác như hen suyễn nhẹ và chứng đaunửa đầu [10].
CLCS rất quan trọng trong việc đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh viêmxoang mũi, về hiệu quả lâm sàng và chất lượng chăm sóc của những người bệnhnày [14] Tại Việt Nam, chỉ có một ít nghiên cứu dựa trên dân số có ý nghĩa vềVXMMT được thực hiện Hơn nữa, các bác sĩ đã sử dụng các tiêu chuẩn khác nhau
để đánh giá các triệu chứng và hiệu quả điều trị Điều này dẫn đến nhu cầu pháttriển một tiêu chuẩn đo lường đáng tin cậy nhưng đơn giản, có thể giúp chúng tachuẩn đoán VXMMT một cách thống nhất hơn, giúp chăm sóc CLCS của ngườibệnh tốt hơn [84]
1.3 VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bệnh viện Tai Mũi Họng TP.HCM là bệnh viện hạng I thuộc Sở Y Tế Thành phố
Hồ Chí Minh, với chỉ tiêu 150 giường bệnh nội trú Bệnh viện được phân côngkhám, chữa bệnh, tiếp nhận và xử lý mọi trường hợp cấp cứu Tham gia hội chẩn,cho ý kiến chuyên môn, mổ phối hợp với các bệnh viện bạn những trường hợp cóliên quan đến chuyên khoa Tai Mũi Họng Đào tạo, huấn luyện; hợp tác quốc tếtheo quy định của Nhà nước; thực hiện đề tài nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộkhoa học trong các lĩnh vực chẩn đoán và điều trị; chỉ đạo và hỗ trợ chuyên môncho các tuyến dưới theo sự phân công của Sở Y tế và đề án 1816, đề án Bệnh viện
vệ tinh của Bộ Y tế; công tác phòng chống dịch bệnh; quản lý kinh tế y tế
Các nhiệm vụ chính bao gồm
- Tiếp nhận, điều trị ngoại trú và nội trú cho người bệnh tai mũi họng
Trang 33- Tiếp nhận và xử trí mọi trường hợp cấp cứu về tai mũi họng
- Tham gia hội chấn, cho ý kiến chuyên môn, phẫu thuật phối hợp với các đơn
vị khác những trường hợp có liên quan đến chuyên khoa tai mũi họng
- Tham gia khám giám định y khoa và giám định pháp y theo yêu cầu của Hộiđồng giám định y khoa và pháp y thành phố
- Phối hợp với các Viện, trường Đại học, trung học y tế thực hiện công tác đàotạo, bồi dư ng nâng cao trình độ chuyên khoa, tay nghề cho cán bộ y tế đạihọc, sau đại học, cử nhân điều dư ng, điều dư ng trung học… thuộc TP.HCM và các tỉnh phía Nam
- Là cơ sở có chức năng đào tạo liên tục chuyên ngành tai mũi họng được cấpphép của Bộ Y tế và Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh
- Hợp tác nghiên cứu khoa học với các tổ chức và cá nhân trong nước và quốc
tế về các bệnh tai mũi họng
- Tham gia công tác chỉ đạo tuyến, thẩm định hoạt động chuyên môn các cơ sởtai mũi họng trực thuộc Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 34CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
- Bệnh viện Tai Mũi Họng TP Hồ Chí Minh
- Địa chỉ: 155B Trần Quốc Thảo, Phường 9, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian thiết kế đề cương nghiên cứu: 03/2018 – 05/2018
- Thời gian thu thập số liệu: 05/2018 – 07/2018
- Thời gian xử lý số liệu: 07/2018 – 02/2019
- Thời gian viết báo cáo kết quả: 02/2019 – 07/2019
2.2 NỘI DUNG VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.2.1 Nội dung nghiên cứu
1 Khảo sát đặc điểm và chất lượng cuộc sống của người bệnh tại khoa Mũi Xoang, Bệnh viện Tai Mũi Họng Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2018
-2 So sánh chất lượng cuộc sống của người bệnh mắc và không mắc viêmxoang mũi mạn tính
3 Xác định các yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của người bệnh
2.2.2 Đối tượng nghiên cứu
2.2.2.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu
- Người trên18 tuổi, khám và điều trị nội trú tại khoa Mũi - Xoang, bệnh việnTai Mũi Họng Thành phố Hồ Chí Mính từ 01/05/2018 đến 31/07/2018;
- Người Việt Nam, có khả năng giao tiếp tốt tiếng Việt;
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Người bệnh thiếu thông tin về chẩn đoán hoặc thông tin về chẩn đoán không
rõ ràng;
- Người bệnh không có khả năng nghe, hiểu câu hỏi;
Trang 35- Có bệnh lý tâm thần, rối hoạn hành vi hoặc sa sút trí tuệ tâm thần;
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả
2.3.2 Công cụ nghiên cứu
Phiếu phỏng vấn bao gồm 2 phần
- Thông tin cá nhân liên quan đến đối tượng được khảo sát
- Bộ câu hỏi đo lường CLCS của người bệnh VXMMT, được chuyển ngữ vàViệt hóa từ bộ câu hỏi SNOT-22
Phần 1 Thông tin cá nhân
Đặc điểm nhân khẩu học và lâm sàng: tuổi, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn,thu nhập hàng tháng, tình trạng hút thuốc và tập thể dục, tình trạng chảy nước mũi
Bảng 2.1 Các biến số liên quan đến đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
Tuổi Biến số định lượng Tuổi = năm nghiên
cứu - năm sinh
Trang 361 = Nông thôn
Trình độ học vấn
Biến phân loại
0 = Chưa đi học/Không biết chữ
0 = Không
1 = Có
Không: không hútthuốc ít nhất trong
v ng 1 nămTình trạng tập thể
nước mũi
Biến phân loại
0 = Không
1 = CóTiền sử phẫu thuật
Theo chẩn đoán củabác sĩ điều trị
Trang 37Phần 2 Bộ câu hỏi đánh giá CLCS
Bộ câu hỏi đã được chuyển ngữ và Việt hóa là SNOT-22 được d ng để đo lườngCLCS của người bệnh VMXMT gồm có 22 câu hỏi [5] Điểm từng câu được đolường bằng thang điểm (thang điểm từ 0 đến 5), điểm số càng cao thì triệu chứngcàng trầm trọng: 0 = không có vấn đề, 5 = vấn đề rất tồi tệ Tổng điểm bảng SNOT-
22 càng cao phản ánh mức độ hoạt động hàng ngày càng tệ và/hoặc mức độ nghiêmtrọng của triệu chứng (điểm số từ 0 đến 110) [8]
2.3.3 Các bước tiến hành
2.3.3.1 Xây dựng và thẩm định bộ câu hỏi SNOT-22 phiên bản tiếng Việt
Bước 1 Chuyển ngữ và thích hợp văn hóa bộ câu hỏi SNOT-22
Chúng tôi xây dựng bộ câu hỏi đánh giá CLCS SNOT-22 phiên bản tiếng Việt vàhoàn thành phiếu khảo sát CLCS đối với người bệnh VXMMT
D ch xuôi từ Anh sang Việt
Hai chuyên gia dịch thuật độc lập được mời để dịch bản gốc SNOT-22, từ tiếngAnh sang tiếng Việt Quá trình dịch, tập trung vào dịch ngữ nghĩa hơn là dịch, câuchữ nhằm đảm bảo bản dịch tiếng Việt tự nhiên và dễ hiểu với người Việt Nam cókhả năng nghe hiểu
Mỗi người dịch sẽ đánh giá về những từ ngữ khó dịch hoặc không chắc chắn, và lýgiải lựa chọn từ ngữ dịch đối với những từ trên Kết thúc giai đoạn này ta được 2bản dịch T1, T2