1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát tình trạng rối loạn chuyển hóa trên bệnh nhân tâm thần phân liệt điều trị ngoại trú tại bệnh viện tâm thần đăk lăk 2018 2019

91 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH ---BÙI THỊ BẢO NGỌC KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA TRÊN BỆNH NHÂN TÂM THẦN PHÂN LIỆT ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

-BÙI THỊ BẢO NGỌC

KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA TRÊN BỆNH NHÂN TÂM THẦN PHÂN LIỆT ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN ĐĂK LĂK

2018-2019

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2019

.

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

-BÙI THỊ BẢO NGỌC

KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA TRÊN BỆNH NHÂN TÂM THẦN PHÂN LIỆT ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN ĐĂK LĂK 2018-2019

Chuyên ngành Dược lý – Dược lâm sàng

Mã số: 8720205

LUẠN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

Giáo viên hướng dẫn:

PGS TS Huỳnh Ngọc Trinh

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Huỳnh Ngọc Trinh, Giảng viên

Bộ môn Dược lý, Khoa Dược - Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh,người cô đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu vàhoàn thành đề tài nghiên cứu này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và các bác sỹ, dược sỹ đang côngtác tại Bệnh viện Tâm Thần Tỉnh Đăk Lăk, đặc biệt là Bác sĩ CK1 Nguyễn Thị

Bé và các anh/chị khoa Phòng khám của bệnh viện đã tạo điều kiện thuận lợi vàgiúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu cho nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Dược - Trường Đạihọc Y Dược thành phố Hồ Chí Minh đã trực tiếp giảng dạy và truyền đạt nhữngkinh nghiệm quý báu, tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành nhiệm vụ khóahọc

Và, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luônđộng viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, học tập và hoànthành luận văn

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 09 năm 2019

Bùi Thị Bảo Ngọc .

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Ký tên

Bùi Thị Bảo Ngọc

Trang 5

Bùi Thị Bảo NgọcThầy hướng dẫn: PGS TS Huỳnh Ngọc Trinh

thần kinh (ATK) Khảo sát đặc điểm hội chứng chuyển hóa (HCCH) và liên quangiữa HCCH với đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm sử dụng thuốc ATK Đánh giá cácthành tố của HCCH theo thời gian Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến HCCH ở bệnhnhân tâm thần phân liệt (TTPL)

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang, theo dõi tiến cứu trong 9 tháng

trên 261 bệnh nhân TTPL điều trị ngoại trú tại bệnh viện Tâm Thần tỉnh Đăk Lăk trongthời gian từ tháng 7/2018 đến tháng 6/2019 Các đặc điểm nhân khẩu học và đặc điểmđiều trị được thu thập từ sổ khám bệnh và hồ sơ bệnh nhân Số liệu được xử lý bằngphần mềm Excel 2010 và SPSS 20.0

Kết quả: Nghiên cứu được thực hiện trên 261 bệnh nhân, 62,8% nam và 37,2% nữ.

Tuổi trung bình 35 ± 19 tuổi, BMI trung bình 22,5 ±3,4 kg/m2, thời gian mắc bệnhtrung bình 7±7 năm Olanzapin và haloperidol là hai thuốc được chỉ định nhiều nhất(78,9% và 78,2%), đây cũng là hai thuốc thường được phối hợp (58,6%).Tỷ lệHCCH là 28%.Tỷ lệ HCCH ở nữ cao hơn nam, tăng dần theo độ tuổi, theo khoảngthời gian mắc bệnh, theo chỉ số BMI và theo số thuốc ATK sử dụng Tỷ lệ HCCH

ở những bệnh nhân sử dụng ATK thế hệ 2 cao hơn so với sử dụng ATK thế hệ 1

Tỷ lệ HCCH tăng dần theo thời gian lần lượt là 28,3%, 29,5%, 30,3% ở 3 tháng, 6tháng và 9 tháng.Tỷ lệ thay đổi điều trị là 13%, tỷ lệ tái phát TTPL là 18,8%, trong

đó nhóm có HCCH được thay đổi nhiều hơn Thời gian mắc bệnh (OR=1,032; CI95% = 1,000-1,065; p=0,047) và tuổi (OR=1,048; CI 95% = 1,024-1,072; p<0,0001)

là các yếu tố có liên quan đến HCCH ở bệnh nhân TTPL

Kết luận: Tỷ lệ HCCH 28%, tăng dần theo thời gian theo dõi 9 tháng Thời gian

mắc bệnh, tuổi, thuốc an thần kinh, BMI, giới tính có liên quan đến tỷ lệ HCCH.Cần đánh giá nguy cơ mắc HCCH cho bệnh nhân TTPL nguy cơ cao và hướng dẫn

họ các biện pháp phòng ngừa

.

Trang 6

Master’s Thesis, Academic Course: 2017 – 2019

Specialty: Pharmacology – Clinical Pharmacy

METABOLIC SYNDROME IN OUTPATIENT WITH SCHIZOPHRENIA IN

DAK LAK PSYCHIATRIC HOSPITAL

Bui Thi Bao NgocSupervisor: Assoc Prof Huynh Ngoc Trinh

Objective: To investigate the demographic data, clinical characteristics and

antipsychotic medications To investigate the characteristics of metabolic syndromeand it’s relationship with demographic data, clinical characteristics and antipsychoticmedication To evaluation the development of metabolic syndrome’s components bythe time To investigate factors which associate with development of metabolicsyndrome in patient with schizophrenia

Materials and methods: A retrospective, nine-month follow- up study conducted

from 261 outpatients with schizophrenia in Đak Lak psychiatric hospital from 7/2018

to 6/2019 Data on patient’s socio demographic and indicated medication was obtainedfrom their health records and medical records Microsoft Excel 2010 and SPSSsoftware version 20.0 were used for data analysis

Results: There were 261 patients (62,8% male, 37,2% female) took part in the study.

The mean patient age was 35 ± 19 years, the mean BMI 22,5 ±3,4 kg/m2, the meanillness duration in all participants was 7±7 years Olanzapine and haloperidol was thetwo most commonly prescribed drugs (78,9% và 78,2%), there was also the mostprescribed drug combination (58,6%) The prevalence of metabolic syndrome was28% with a higher prevalence in female patients; increased significantly with anincrease in patient age, duration of illness, BMI and the number of antipsychoticmedications The prevalence of metabolic syndrome in patient use atypicalantipsychotics is higher than patient use typical neuroleptics The prevalence ofmetabolic syndrome was 28,3%, 29,5%, 30,3% after three, six, nine month from thebegin of the conference The prevalence of change treatment was 13%, recurrencerate of schizophrenia was 18,8% with a higher prevalence in patients with metabolicsyndrome There was a significant relationship between duration of illness(OR=1,032; CI 95% = 1,000-1,065; p=0,047) and patient age (OR=1,048; CI 95% =1,024-1,072; p<0,0001) with metabolic syndrome in patients with with schizophrenia

Conclusion: The prevalence of metabolic syndrome was 28%, increase in

nine-month follow up Duration of illness, patient age, gender, BMI and antipsychoticmedication play an important to development of metabolic syndrome in patients withschizophrenia It is important to identify the high risk patients and educate themregarding the preventive measures

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC HÌNH ix

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 TÂM THẦN PHÂN LIỆT 3

1.1.1 Khái niệm về bệnh tâm thần phân liệt 3

1.1.2 Tình hình bệnh tâm thần phân liệt trên thế giới và tại Việt Nam 3

1.1.3 Một số quan niệm về bệnh nguyên, bệnh sinh 3

1.1.4 Điều trị tâm thần phân liệt 5

1.1.5 Thuốc an thần kinh sử dụng trong điều trị tâm thần phân liệt 7

1.1.5.1 Phân loại 7

1.1.5.2 Dược động học 8

1.1.5.3 Cơ chế tác dụng 8

1.1.5.4 Tác dụng phụ trên chuyển hóa 9

1.1.5.5 Liều dùng của các thuốc điều trị 10

1.2 HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA 11

1.2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hóa 11

1.2.2 Các thành tố hội chứng chuyển hóa 11

1.2.3 Dịch tễ học hội chứng chuyển hóa 14

1.2.4 Một số yếu tố nguy cơ trong hội chứng chuyển hóa 14

1.3 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 16

Chương 2 – ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 19

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu 19

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 19

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.3 CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 21

2.3.1 Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 21

2.3.2 Đặc điểm cận lâm sàng 22

2.3.3 Đặc điểm hội chứng chuyển hóa 23

2.3.4 Thuốc ATK sử dụng 23

2.3.5 Theo dõi điều trị 23

2.3.6 Phân tích mối tương quan giữa các yếu tố nguy cơ với tỷ lệ HCCH trên bệnh nhân TTPL 24

2.3.7 Xử lý và phân tích số liệu 24

.

Trang 8

Chương 3 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

3.1 ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN TRONG MẪU NGHIÊN CỨU 25

3.1.1 Giới tính 25

3.1.2 Tuổi bệnh nhân 25

3.1.3 Đặc điểm về tiền sử gia đình và tiền sử bản thân 26

3.1.4 Hút thuốc lá 26

3.1.5 Thời gian mắc bệnh 27

3.1.6 Chỉ khối cơ thể 27

3.2 ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG 28

3.2.1 Đặc điểm phân loại huyết áp 28

3.2.3 Đặc điểm phân loại glucose 29

3.3 ĐẶC ĐIỂM HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA 29

3.3.1 Giá trị trung bình các thành tố trong HCCH 29

3.3.2 Tỷ lệ các thành tố trong HCCH 30

3.3.3 Tỷ lệ HCCH theo đặc điểm bệnh nhân 30

3.4 ĐẶC ĐIỂM SỬ DỤNG THUỐC VÀ HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA 33

3.4.1 Tần suất sử dụng của các thuốc và HCCH 33

3.4.2 Số lượng thuốc sử dụng và HCCH 33

3.4.3 Các liệu pháp điều trị 34

3.4.4 Liều dùng các thuốc ATK 35

3.5 THEO DÕI ĐIỀU TRỊ 36

3.5.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu theo thời gian 36

3.5.2 Tỷ lệ HCCH theo thời gian 39

3.5.3 Giá trị trung bình các thành tố HCCH theo thời gian ở nhóm có HCCH 39

3.5.4 Tỷ lệ HCCH theo số thuốc sử dụng theo thời gian 40

3.5.5 Tỷ lệ HCCH theo liệu pháp điều trị theo thời gian 40

3.5.6 Tỷ lệ tái phát TTPL phải nhập nội trú (theo dõi tại T4) 42

3.5.7 Tỷ lệ có thay đổi điều trị trong vòng 9 tháng 43

3.6. MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ LIÊN QUAN ĐẾN HCCH 43

Chương 4 – BÀN LUẬN 45

4.1 ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN TRONG MẪU NGHIÊN CỨU 45

4.2 PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA 47

4.3 PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM SỬ DỤNG THUỐC ATK VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC ATK ĐẾN HCCH 49

4.3.1 Đặc điểm sử dụng thuốc ATK 49

4.3.2 Ảnh hưởng của thuốc ATK đến HCCH 51

4.4 QUÁ TRÌNH THEO DÕI ĐIỀU TRỊ 52

4.4.1 Thay đổi HCCH sau 9 tháng theo dõi 52

4.4.2 Tỷ lệ tái phát 55

4.4.3 Tỷ lệ thay đổi điều trị 55

Trang 9

4.5 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HCCH Ở BỆNH

NHÂN TTPL 56

ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ 57

KẾT LUẬN 58

ĐỀ NGHỊ 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHỤ LỤC 78

.

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ATPIII Adult Treatment Panel III Bảng điều trị dành cho

người lớn III

CVD Cardiovascular diseases Bệnh lý tim mạch

HDL High density lipoprotein Lipoprotein tỷ trọng cao

ICD-10 Intenational Classification of Diseases Phân loại quốc tế về bệnhIDL Intermediate-density lipoproteins Lipoprotein tỷ trọng trung

Trang 11

VLDL Very-low-density lipoprotein Lipoprotein tỷ trọng rất thấp .

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1 Một số thuốc ATK thường dùng trong điều trị TTPL [3] 7Bảng 1 2 Liều dùng thông thường của các thuốc ATK điều trị ngoại trú 11Bảng 1 3 Tiêu chuẩn hội chứng chuyển hóa của NCEP ATP III (2001) sửa đổi(2003), áp dụng vòng eo cho người Châu Á [15] [117] 11Bảng 1 4 Tóm tắt một số nghiên cứu về tỷ lệ HCCH trên bệnh nhân tâm thầnphân liệt ở nước ngoài 17Bảng 2 1 Tiêu chuẩn đánh giá béo phì dành riêng cho người Châu Á ……… ….21Bảng 2 2 Phân độ tăng huyết áp theo cập nhật khuyến cáo – chẩn đoán – điều trịcủa hội tim mạch học Việt Nam 2018 [153] 22Bảng 2 3 Các mức độ rối loạn lipid máu theo khuyến cáo của NCEPATPIII 2001 22Bảng 3 1 Tỷ lệ HCCH theo từng nhóm tuổi……… 31Bảng 3 2 Tỷ lệ HCCH từng nhóm tuổi xét riêng theo từng giới 31Bảng 3 3 Kết quả phân tích hồi quy logistic đơn biến về một số yếu tố nguy cơ liênquan đến HCCH 44

DANH MỤC HÌNH

Hình 2 1 Sơ đồ nghiên cứu 20

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh nhân tâm thần phân liệt (TTPL) có tuổi thọ giảm vì nhiều lý do, bao gồm tăng tỷ lệtai nạn, bệnh lý tim mạch (CVD) và bệnh truyền nhiễm [38] Đặc biệt, CVD là một trongnhững nguyên nhân quan trọng nhất gây tử vong và chiếm khoảng 45% tử vong quámức của TTPL [115] Bệnh nhân TTPL biểu hiện nguy cơ mắc CVD cao gấp 2-3 lần

so với những người khỏe mạnh [38]

Nhiều yếu tố, bao gồm chế độ ăn uống kém, hút thuốc lá, tăng cân và tập luyện thể chấtthấp, ảnh hưởng đến sự phát triển của CVD ở bệnh nhân TTPL [37], [155] Một số loạithuốc, đặc biệt là thuốc an thần kinh (ATK), trong đó có clorpromazin, olanzapin đãđược xác định là có những tác động tiêu cực đến sự phát triển của CVD [54], [95] Một

số đánh giá toàn diện cho thấy rằng so với thuốc ATK thế hệ 1, thuốc ATK thế hệ 2 làmtăng đáng kể nguy cơ mắc một số CVD, chẳng hạn như đái tháo đường (ĐTĐ) [24],[54] Ngoài ra, một số nghiên cứu còn cho thấy tỷ lệ ĐTĐ và tăng huyết áp (THA) ởnhững bệnh nhân TTPL cao hơn so với những bệnh nhân không có TTPL [27], [57],[135]

Sự gia tăng tỷ lệ mắc CVD, ĐTĐ và THA, từ đó gia tăng tỷ lệ tử vong có thể là do hộichứng chuyển hóa (HCCH) HCCH bao gồm năm thành phần chính: 1) béo bụng, 2)tăng huyết áp, 3) tăng đường huyết lúc đói, 4) tăng triglycerid máu, và 5) giảmlipoprotein tỷ trọng cao (HDL)

Tỷ lệ HCCH ở bệnh nhân TTPL cao gấp 2-4 lần so với ở những người khỏe mạnh [24],[94], [107], [126] Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân TTPL bị hạn chế tiếp cận với chăm sócsức khỏe nói chung, ít có cơ hội sàng lọc và phòng ngừa rủi ro tim mạch hơn so vớinhóm dân số không tâm thần [40], [83], [144]

Tỷ lệ HCCH được ghi nhận ở bệnh nhân TTPL khác nhau giữa các nghiên cứu: 35,4%

ở Hà Lan [49], 32,3% ở Bỉ [49], 40,9% trong nghiên cứu CATIE của Hoa Kỳ [107],22,8% ở Thái Lan [136], 27,5% ở Nhật Bản [139], và 36,5% ở Hàn Quốc [151] TạiViệt Nam, chưa có công trình nghiên cứu xác định tỷ lệ HCCH trên bệnh nhân TTPL. .

Trang 14

Bệnh viện Tâm thần tỉnh Đăk Lăk được thành lập theo Quyết định số 405/QĐ-UBNDngày 20/2/2008 của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đăk Lăk, là đơn vị trực thuộc Sở Y tế tỉnhĐăk Lăk Tiền thân của bệnh viện là Trạm Tâm thần được thành lập từ tháng 5 năm1986; đến tháng 8 năm 1988 do yêu cầu thực tế nên Sở Y Tế quyết định thành lập thêmkhoa Tâm Thần trực thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh với biên chế giường bệnh là 30giường.

Trải qua hơn10 năm hình thành và phát triển bệnh viện, đến nay bệnh viện đã có gần

100 cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng với chỉ tiêu giường bệnh là 100 giường,công suất sử dụng giường bệnh dao động từ trên 90% Năm 2018, bệnh viện tiếp nhận12.396 lượt khám bệnh ngoái trú và 932 lượt điều trị nội trú, với 2.664 bệnh nhân ngoạitrú và 750 bệnh nhân nội trú; trong đó có 880 bệnh nhân TTPL Với đặc thù là bệnhviện vùng sâu vùng xa, điều kiện khám chữa bệnh còn thiếu thốn, danh mục thuốc còn

sơ sài, hầu hết bệnh nhân TTPL có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, việc điều trịTTPL vàchăm sóc sức khỏe nói chung cho bệnh nhân TTPL còn gặp nhiều hạn chế và tình trạngrối loạn chuyển hóa của bệnh nhân TTPL chưa được quan tâm đúng mức

Do đó, chúng tôi thực hiện đề tài “Khảo sát tình trạng rối loạn chuyển hóa trên bệnhnhân TTPL điều trị ngoại trú tại bệnh viện tâm thần Tỉnh Đăk Lăk năm 2018-2019”nhằm mục tiêu:

1 Khảo sát đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm sử dụng thuốc ATK

2 Khảo sát đặc điểm HCCH và phân tích liên quan giữa HCCH với đặcđiểm bệnh nhân và đặc điểm sử dụng thuốc ATK

3 Đánh giá các thành tố của hội chứng chuyển hóa theo thời gian

Trang 15

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 TÂM THẦN PHÂN LIỆT

1.1.1 Khái niệm về bệnh tâm thần phân liệt

TTPL là một bệnh tâm thần nặng, bệnh tiến triển từ từ, có khuynh hướng mạn tính, cănnguyên hiện nay chưa rõ ràng, làm biến đổi nhân cách người bệnh một cách sâu sắc,tức là làm cho họ tách dần ra khỏi cuộc sống bên ngoài, thu vào thế giới nội tâm (thếgiới tự kỉ), cảm xúc ngày càng khô lạnh, cùn mòn, tư duy nghèo nàn, năng lực học tập

và làm việc ngày một sút kém, hành vi, tác phong trở nên kỳ dị, khó hiểu, một sốbệnh nhân có thể trở thành mất trí [1], [11], [19], [20], [23]

1.1.2 Tình hình bệnh tâm thần phân liệt trên thế giới và tại Việt Nam

Trong báo cáo “gánh nặng bệnh tật toàn cầu” năm 2004 của Tổ chức Y tế Thế giới, khi

đánh giá bằng công cụ DALYs (the disability-adjusted life years), bệnh TTPL là

nguyên nhân thứ sáu gây tàn tật ở các nước đang phát triển [149] Năm 2008, ước tínhhiện có khoảng 2 triệu người Mỹ mắc TTPL, còn trên toàn thế giới có khoảng 2 triệutrường hợp mới mắc [38]

Tại Việt Nam, theo thống kê chương trình Quốc gia năm 2005 về dự án bảo vệ sứckhỏe tâm thần dựa vào cộng đồng, tỷ lệ mắc bệnh TTPL ghi nhận được dao động từ0,3-1% dân số trong các khảo sát, trung bình 0,47% [6] Bệnh mắc phần lớn trong độtuổi từ 15-35 (48% khởi phát ở lứa tuổi 20-29), nam sớm hơn nữ, tỷ lệ tái phát cao(95-98%) [17]

1.1.3 Một số quan niệm về bệnh nguyên, bệnh sinh

Cho đến nay vẫn còn nhiều giả thuyết về nguyên nhân gây bệnh TTPL Tuy nhiên cáchướng nghiên cứu thường tập trung vào một số giả thuyết sau:

Giả thuyết về yếu tố di truyền

Các công trình nghiên cứu về miễn dịch và di truyền cho thấy TTPL là một bệnh có bảnchất sinh học Người ta cho rằng yếu tố di truyền trong TTPL không phải theo mẫu

di truyền của Mendel cổ điển mà là đa gen, mỗi gen gây ra một hiệu quả khác nhau [64]. .

Trang 16

Theo H.I Kaplan và B.J Sadock (2001), tỷ lệ mắc TTPL ở các cặp sinh đôi cùng trứng

là 50%, khác trứng là 15% Khi nghiên cứu con cái của các cặp vợ chồng bị bệnh TTPL,Davidson M nhận thấy nếu chỉ có bố hoặc mẹ bị bệnh thì tỷ lệ mắc bệnh ở con cái là

10 – 12% trong khi khả năng này ở gia đình có cả bố và mẹ bị bệnh là khoảng 40%[47], [86]

Giả thuyết về tăng hoạt tính của dopamin

Một số tác giả nhận thấy có sự rối loạn hoạt động của hệ thống dopaminergic ở trongnão của các bệnh nhân TTPL bao gồm: sự giải phóng quá mức dopamin ở màng trướcsinap, tăng tiếp nhận dopamin ở màng sau sinap, tăng tính nhạy cảm của các receptor củadopamin ở màng sau sinap [69] Giả thuyết này giải thích được lý do các thuốc giảmhoạt tính các receptor của dopamin như thuốc an thần kinh (ATK) đều làm giảm các triệuchứng của bệnh TTPL [24]

Giả thuyết về yếu tố tâm lý xã hội và môi trường

Nhiều nghiên cứu cho thấy có sự tác động giữa các yếu tố môi trường không thuận lợi

và các yếu tố di truyền tiềm ẩn, vùng sinh sống khác nhau gây khởi phát bệnh BệnhTTPL thường phát sinh vào những thời kỳ khủng hoảng về tâm lý, những biến động vềnội tiết, sinh học như thời kỳ dậy thì, sau đẻ, khi gặp phải các biến cố trong cuộc sống Theo các nhà tâm thần học Nga, tỷ lệ cơn TTPL phát sinh liên quan đến yếu tố bênngoài dao động từ 15 – 79% [38] Bệnh nhân sinh ở thành phố có nguy cơ dễ mắc bệnhTTPL hơn ở nông thôn gấp 2 lần Các cá thể có nhân cách tiền bệnh lý như tính hướngnội, khép kín, ngại giao tiếp có nguy cơ mắc bệnh cao hơn Ngoài ra stress vẫn đượccho rằng có ảnh hưởng lớn đến sự khởi phát và sự trầm trọng của bệnh [9], [13], [47]

Giả thuyết về những bất thường của cấu trúc và chức năng não

Sự phát sinh, phát triển của bệnh TTPL cũng có liên quan đến tình trạng rối loạn cấutrúc não [20] Những nghiên cứu về hình ảnh đại thể của não cho thấy ở các bệnh nhânTTPL có sự giãn rộng các não thất bên, não thất ba, giảm thể tích vỏ não (chủ yếu làchất xám), giảm thể tích của các thuỳ thái dương (bao gồm hồi hải mã) và đồi thị Người

Trang 17

ta cũng nhận thấy sự giảm lưu lượng máu vào thuỳ trán có liên quan tới các triệu chứng

âm tính và rối loạn chức năng vùng thái dương [81] Nghiên cứu về vi thể của KecbicopO.V (1980) thấy những ổ li ti thưa vắng tế bào ở vỏ não và sự suy yếu, bất sản của môthần kinh đệm [13]

Giả thuyết về rối loạn phát triển của hệ thần kinh

Nhiều nghiên cứu đã xác định có mối liên quan giữa các biến chứng thai nghén, sinh đẻvới TTPL, các biến chứng sản khoa liên quan với tỷ lệ mắc TTPL Tỷ lệ mắc bệnh TTPLtăng cao ở những sản phụ bị mắc cúm trong 3 tháng đầu mang thai, mẹ suy dinh dưỡnghoặc nhiễm virus trong quá trình thai nghén, các yếu tố mùa sinh nguy cơ giai đoạn chusinh là các yếu tố gợi ý rằng TTPL là do rối loạn quá trình phát triển tâm thần – thầnkinh [100], [102], [103]

Như vậy mỗi giả thuyết chỉ giải thích được từng khía cạnh của bệnh Do vậy, bệnh sinhtrong TTPL vẫn còn là một bí ẩn và chưa có một nguyên nhân duy nhất nào có thể đượccoi là nguồn gốc của bệnh và như Reynolds G.P (1987) đã kết luận: hiện nay hoàn toànkhông thể xây dựng được một giả thuyết duy nhất về bệnh TTPL bởi vì chính nó đã rấtkhông đồng nhất [122]

1.1.4 Điều trị tâm thần phân liệt

Nguyên tắc điều trị [2]

TTPL là bệnh chưa rõ căn nguyên nên điều trị triệu chứng là chủ yếu

Dược trị liệu đóng vai trò quan trọng, đặc biệt đối với triệu chứng dương tính Cầnphối hợp nhiều liệu pháp điều trị

Cần phát hiện sớm và can thiệp sớm

Điều trị duy trì sau cơn loạn thần đầu tiên, quản lý phòng tái phát

Sớm phục hồi chức năng cho bệnh nhân

Phối hợp tốt giữa thầy thuốc, gia đình và cộng đồng

Phát hiện và giải quyết kịp thời các yếu tố thúc đẩy bệnh tái phát

.

Trang 18

Giáo dục thay đổi thái độ đối với bệnh nhân TTPL.

Chăm sóc lâu dài, đảm bảo cơ thể khỏe mạnh

Điều trị bệnh tâm thần phân liệt cần theo 2 giai đoạn:

Giai đoạn cấp tính: điều trị làm giảm đến mức tối thiểu các triệu chứng của bệnh Bệnhnhân cần điều trị nội trú tại bệnh viện để có điều kiện đánh giá, chẩn đoán chính xác,chọn thuốc và liều thuốc, điều trị tấn công (liều cao, tiêm), hay sử dụng các biện phápđiều trị tích cực khác và theo dõi tác dụng phụ

Giai đoạn duy trì: cho thuốc liều thấp để điều trị duy trì phòng ngừa tái phát bệnh

Các liệu pháp điều trị

Điều trị bệnh tâm thần phân liệt cho đến nay vẫn là điều trị triệu chứng và phục hồi chứcnăng vì cơ chế bệnh sinh của bệnh chưa được xác định rõ Do có sự kết hợp giữa cácnhân tố sinh học và môi trường trong cơ chế bệnh sinh nên phải kết hợp nhiều liệu phápđiều trị khác nhau như: dược trị liệu, liệu pháp sốc điện và điều trị tâm lý xã hội [7], [12],[17], [23]

Cho đến nay dược trị liệu trong tâm thần học vẫn là giải pháp lựa chọn hàng đầu Liệupháp này ngày càng không ngừng được hoàn thiện trong thực tiễn điều trị dựa trên cácnghiên cứu dược động học lâm sàng Việc điều trị phải phù hợp với từng cá thể ngườibệnh, thể bệnh, giai đoạn bệnh, giảm tối thiểu những tác dụng không mong muốn củathuốc [19]

Các thuốc ATK được sử dụng trên lâm sàng từ những năm 1950 và là các thuốc điều trịđầu tiên cho bệnh tâm thần phân liệt Các thuốc ATK thường làm giảm hoặc mất cáctriệu chứng dương tính của TTPL như hoang tưởng, ảo giác và các rối loạn tâm thần vậnđộng Tùy theo từng bệnh nhân và sự dung nạp của họ mà có sự đáp ứng khác nhau vềthuốc Cần duy trì thuốc liều thấp dài ngày dự phòng cơn tái phát của bệnh [49]

Trang 19

Bảng 1 1 Một số thuốc ATK thường dùng trong điều trị TTPL [3]

Phân loại theo tác dụng lâm sàng

- Các ATK êm dịu: chlopromazin, levopromazin

- Các ATK trung gian: thioridazin, propericiazin

- Các ATK đa năng: haloperidol, flufenazin

- Các ATK giải ức chế: sulpirid, trifluperidol

Phân loại theo cấu trúc hoá học

- Nhóm phenothiazin: chlorpromazin, thioridazin, levomepromazin

- Nhóm butyrophenon: haloperidol, trifluperidol

- Nhóm benzamid: sulpirid, sultoprid

- Nhóm thioxanthen: chloprothixen, flupentixol

- Nhóm dibenzo-diazepin: clozapin, olanzapin, loxapin

Phân loại theo thế hệ

- Nhóm ATK thế hệ 1 (ATK cổ điển) gồm các thuốc haloperidol, chlorproma zin,thioridazin, levomepromazin

.

Trang 20

- Nhóm ATK thế hệ 2 (ATK mới) bao gồm các thuốc clozapin, risperidon,

olanzapin, amisulpirid

1.1.5.2 Dược động học

Tất cả các thuốc ATK đều hấp thu qua đường uống Nồng độ đỉnh huyết tương đạt đượcsau uống 1 – 4 giờ hoặc 30 – 60 phút sau khi dùng đường tiêm Sau 3 – 5 ngày sử dụngthuốc thì đạt được nồng độ điều trị Hút thuốc lá, uống cà phê, sử dụng thuốc kháng acid,thức ăn đều ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc Hầu hết các ATK đều liên kết mạnhvới protein, thời gian bán thải khoảng 24 giờ và được chuyển hóa nhờ men CYP 2D6,CYP 3A

1.1.5.3 Cơ chế tác dụng [24], [25]

Các thuốc ATK ức chế receptor dopaminergic ở não mà quan trọng nhất là receptorD2 Ngoài ra các thuốc này còn ức chế các receptor khác như serotoninergic, α-adrenergic, cholinergic và histamin H1 Hiện có 5 loại receptor dopaminergic từ D1 đếnD5 Khi vào cơ thể, thuốc ATK có thể gắn vào tất cả các receptor này ở mức độ khácnhau Tác dụng chống loạn thần chủ yếu liên quan tới khả năng ức chế receptor D2 ởnão

Các thuốc ATK thế hệ I đối kháng mạnh receptor D2 dưới vỏ, vì vậy, có tác dụng chốngloạn thần, đồng thời gây hội chứng ngoại tháp ở liều điều trị

Các thuốc ATK thế hệ 2 điều hoà cân bằng dopamin ở vỏ trước trán và dưới vỏ bằnghai cách:

+ Đối kháng yếu receptor D2 dưới vỏ nên có tác dụng chống loạn thần nhưng khônggây hội chứng ngoại tháp

+ Đối kháng mạnh thụ thể 5HT2A (serotonin) làm tăng dopamin vỏ trán trước, giảmnhẹ dopamin dưới vỏ; do đó, có tác dụng chống loạn thần, cải thiện các triệu chứng âmtính, cảm xúc, nhận thức hành vi ở bệnh nhân

Trang 21

và người chăm sóc, hướng dẫn cách tập luyện cá nhân, dùng thuốc giảm cân và hoặcđổi thuốc ATK ít gây tăng cân.

Đái tháo đường

Tần suất ĐTĐ type 2 ở bệnh nhân TTPL cao gấp 2 lần so với dân số chung [57] Cácnghiên cứu hồi cứu và dịch tễ cho thấy một số ATK thế hệ 2 có thể làm tăng nguy cơtiểu đường hơn các thuốc ATK kinh điển Đa số các nghiên cứu chỉ ra rằng các thuốcgây tăng cân như clozapin, olanzapin cũng tăng nguy cơ ĐTĐ so với không điều trị hoặcdùng các thuốc ATK ít gây tăng cân [65], [72], [75] Tuy nhiên các nghiên cứu trên còn .

Trang 22

ít và độ tin cậy chưa rõ, không chắc chắn, không đặc trưng đối với người ĐTĐ.

Các nghiên cứu ca lâm sàng cho thấy ĐTĐ type 2 và ĐTĐ nhiễm toan ceton(ketoacidosis) xảy ra nhiều hơn khi dùng clozapin và olanzapin ít hơn khi dùngquetiapin và risperidon [75] Một nghiên cứu cho kết quả 6,9% bệnh nhân dùng ATK

bị ĐTĐ type 2 sau một năm điều trị; nguy cơ này ở bệnh nhân được chỉ định olanzapincao hơn so bệnh nhân được chỉ định haloperidol, trong khi ở bệnh nhân sử dụngquetiapin và risperidon so với haloperidol nguy cơ mắc ĐTĐ type 2 không có sựkhác biệt đáng kể [92] Cơ chế các rối loạn chuyển hóa glucose của các thuốc ATKcòn chưa rõ, do bệnh nhân thường đồng thời bị tăng cân và RLLM, và đó là yếu tốnguy cơ ĐTĐ Béo bụng, đặc biệt là mỡ các nội tạng có thể làm tăng kháng insulin vàgóp phần tăng đường huyết và ĐTĐ ở cả người khỏe mạnh và bệnh nhân TTPL [32]

Rối loạn lipid máu

Lượng lipid trong huyết thanh có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như di truyền, chế

độ ăn, cân nặng và các yếu tố ngoại sinh như rượu và dược phẩm Một số nghiên cứu chothấy có mối liên kết giữa các ATK thế hệ 2 dibenzodiazepin (như clozapin, olanzapin,quetipin) và tăng TG máu; đối với ATK thế hệ 2 non- dibenzodiazepin như risperidon

và ziprasidon thì ảnh hưởng thấp hơn đến TG máu [150] Một nghiên cứu khác ở bệnhnhân TTPL điều trị giai đoạn đầu cho thấy phối hợp clozapin và olanzapine làm tăngcholesterol và TG [150] Tương tự, sự gia tăng này cũng được báo cáo trong 4 tuần đầuđiều trị olanzapin và clozapin mà không có ở bệnh nhân dùng amisulprid và ziprasidon[121] Trong nghiên cứu CATIE (Clinical Antipsychotic Trials of InterventionEffectiveness) cho thấy olanzapin có nhiều tác dụng phụ trong chuyển hoá lipid trongkhi ziprasidon cải thiện các chuyển hóa này [96]

1.1.5.5 Liều dùng của các thuốc điều trị

Theo tài liệu hướng dẫn chẩn đoán chăm sóc và quản lý người bệnh tâm thần tại cộngđồng của Bộ Y tế [3], liều lượng của các thuốc ATK theo đường uống sử dụng trongđiều trị TTPL như Bảng 1.2

Trang 23

Bảng 1 2 Liều dùng thông thường của các thuốc ATK điều trị ngoại trú

1.2 HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA

1.2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hóa

Bảng 1 3 Tiêu chuẩn hội chứng chuyển hóa của NCEP ATP III (2001) sửa đổi

(2003), áp dụng vòng eo cho người Châu Á [15] [117]

1.2.2 Các thành tố hội chứng chuyển hóa

Béo phì dạng nam

Có sự tương quan giữa béo bụng với sự phân bố mỡ trong phủ tạng Mô mỡ trước đâychỉ được xem như nơi dự trữ năng lượng Từ năm 1987 người ta đã biết mô mỡ như .

Trang 24

một nơi chuyển hóa chủ yếu các hormon sinh dục và sản xuất chất Adipsin (yếu tố nộitiết làm giảm cân) Năm 1994, chất leptin cũng được phát hiện, khẳng định mô mỡ là

cơ quan nội tiết Hiện nay, mô mỡ được biết là nơi tiết ra nhiều loại peptid khác nhau cóhoạt tính sinh học có tác dụng tại chỗ (autocrine/paracrine) cũng như toàn thân(endocrine) [21]

Sự phân bố hormon và các yếu tố viêm giữa mô mỡ dưới da bụng và nội tạng có khácnhau, tuy nhiên mô mỡ các cơ quan này đều tham dự vào các tiến trình sinh học khácnhau bao gồm chuyển hóa năng lượng, chức năng thần kinh nội tiết và chức năng miễndịch [21]

Để đánh giá béophì dạng nam cần tiến hành đo chỉ số vòng bụng.Vòng bụng được đongang qua rốn và điểm cong nhất của xương sống, trong trường hợp bệnh nhân có bụngquá sệ, vòng bụng được đo ngang qua trung điểm xương sườn cuối cùng và mào chậu [49]

Rối loạn lipid máu trong HCCH

Rối loạn lipid máu (RLLM) là một nguy cơ quan trọng nhất gây CVD thông qua xơ vữađộng mạch TG là yếu tố nguy cơ tim mạch độc lập nhất là bệnh lý mạch vành Trọnglượng cơ thể càng tăng thì nồng độ HDL càng giảm và càng gia tăng hiện tượng oxy hóaLDL Mỡ tụ vùng bụng và tụ các cơ quan liên quan đến biến chứng tim mạch vì liênquan trực tiếp đến rối RLLM Bất thường lipid máu phối hợp với béo bụng biểu hiệnbằng sự gia tăng TG và giảm nồng độ HDL-C Gần đây người ta chú ý đến hội chứngtăng TG, giảm HDL kèm tăng acid béo không ester hóa, LDL nhỏ và đậm đặc, tăngLDL oxy hóa và giảm HDL2 [21]

Trong HCCH , phần tử HDL chứa nhiều TG và lượng apo AI ít hơn, gia tăng số lượngcủa VLDL với kích thước lớn hơn và nhiều TG, lượng VLDL-Apo B và VLDL giàu

TG cũng gia tăng, lượng LDL bình thường nhưng chúng có kích thước nhỏ và đậm đặchơn và có nhiều LDL oxy hóa và đường hóa (glycosylation), phân tử HDL bị giảm sốlượng nhưng giàu TG và đời sống ngắn [5] Kháng insulin làm gia tăng quá trình thoáihóa mỡ bụng làm gia tăng lượng acid béo tự do trong máu, làm gia tăng lượng acid béo

Trang 25

tự do đến gan và làm gia tăng biến đổi TG tại gan Kết quả gan phóng thích nhiềulipoprotein giàu TG như VLDL, tiếp đến có sự trao đổi giữa VLDL và HDL2 làm giatăng LDL [10]

Giảm HDL2 và gia tăng LDL nhỏ đậm đặc là đặc điểm của RLLM trong HCCH và lànguy cơ cao gây kháng insulin và xơ vữa động mạch [5]

Thực tế những RLLM trong HCCH không chỉ có sự rối loạn về TG và HDL mà thườngphối hợp tăng cholesterol toàn phần [22]

Apo AI và Apo B là các yếu tố vận chuyển của HDL-cholesterol và các cholesterol, IDL-cholesterol, VLDL- cholesterol cũng thay đổi trong HCCH [21],[22]

LDL-Tăng huyết áp trong HCCH [15], [21]

Tăng huyết áp (THA) trong HCCH liên quan béo phì, kháng insulin và liên quan đếnnhững cơ chế sau:

- Tăng nồng độ cathecholamin kết quả của sự kích thích hệ thần kinh giao cảm

- Tăng khả năng giữ muối của thận

- Phì đại cơ trơn thành mạch do ảnh hưởng của tăng insulin máu

- Rối loạn chức năng nội mạc và làm giảm sản xuất nitric oxid

- Tăng cường đáp ứng aldosteron với angiotensine II

Rối loạn glucose máu trong HCCH

Trong đề kháng insulin, tế bào cơ, mỡ và tế bào gan không sử dụng insulin một cáchphù hợp, do gia tăng đường máu, nhu cầu insulin tăng, tụy sản xuất insulin nhiều hơn.Cuối cùng, tế bào tụy không thể sản xuất đủ nhu cầu insulin của cơ thể và một lượnglớn glucose gia tăng trong máu Nhiều người bị đề kháng insulin có nồng độ glucosemáu cao và nồng độ insulin cao lưu thông trong máu cùng một lúc [5]

Mặt khác một tỷ lệ lớn bệnh nhân đái tháo đường type 2 bị HCCH, nghiên cứu tại Mỹ .

Trang 26

cho thấy 80% bệnh nhân với đái tháo đường type 2 có HCCH [21]

1.2.3 Dịch tễ học hội chứng chuyển hóa

Theo liên đoàn ĐTĐ quốc tế IDF [114], tỷ lệ ĐTĐ toàn cầu là 8,8% vào năm 2015 và

dự kiến sẽ tăng lên 10,4% vào năm 2040 Hiện nay, không có dữ liệu toàn cầu vềHCCH tương tự như ĐTĐ, nhưng vì HCCH phổ biến gấp ba lần bệnh ĐTĐ, tỷ lệ lưu

hành toàn cầu có thể được ước tính là khoảng một phần tư dân số thế giới Nói cách

khác, hơn một tỷ người trên thế giới hiện đang bị ảnh hưởng bởi HCCH [111].

Như vậy, tỷ lệ HCCH gia tăng trên toàn thế giới, bao gồm cả các nước phát triển cũngnhư các nước đang phát triển [120] Mức tăng này cũng phù hợp với mức tăng 82%của thực trạng béo phì trên toàn thế giới trong khoảng thời gian từ 1990 đến 2010 [79].Theo ước tính, năm 2012 khoảng một phần ba người trưởng thành Mỹ mắc HCCH[111] Theo một đánh giá hệ thống vào năm 2007 bởi Ranasinghe và cộng sự [120],

tỷ lệ lưu hành của HCCH nằm trong khoảng 11,9 đến 37,1% ở khu vực châu Á-TháiBình Dương

Tỷ lệ HCCH thay đổi theo giới tính, tại Malaysia năm 2007 là 36,5% ở nam và 50,5%

ở nữ theo IDF, 39% ở nam và 45,9% ở nữ theo NCEP ATP III [15], [21]

Tỷ lệ mắc HCCH thay đổi theo chủng tộc Người Mỹ gốc Mexico có tỷ lệ HCCH là31% ở nữ và 27,2% ở nam, người Mỹ bản xứ 57,5% ở nữ và 43,7% ở nam [1]

1.2.4 Một số yếu tố nguy cơ trong hội chứng chuyển hóa

Yếu tố nguy cơ là một yếu tố làm gia tăng khả năng mắc một bệnh Càng có nhiều nguy

cơ của HCCH, càng có khả năng mắc HCCH

- Chỉ số khối cơ thể BMI

- Tuổi

- Giới

- Hoạt động thể lực

- Hút thuốc lá

Trang 27

- Uống rượu bia

Bệnh nhân TTPL có một số yếu tố nguy cơ đáng chú ý đối với HCCH, trong đó haygặp là tình trạng hút thuốc lá [58] Bệnh nhân TTPL có tần suất hút thuốc cao hơn sovới dân số không TTPL [55], [56], [82] Thứ hai, bệnh nhân TTPL có xu hướng tập thểdục ít và ăn nhiều chất béo hoặc đường [30], [81] Những hành vi lối sống không lànhmạnh này có thể đóng một vai trò trong việc phát triển HCCH ở bệnh nhân TTPL Thứ

ba, nhiều nghiên cứu đã báo cáo rằng một số thuốc chống loạn thần không điển hình,đặc biệt là olanzapin và clozapin, có liên quan đến sự gia tăng bệnh tiểu đường, tăng cân

và HCCH [115], [146]

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Trang 28

1.3 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

Các nghiên cứu về tỷ lệ HCCH trong nước còn rất ít và chưa có nghiên cứu nào về tỷ

lệ HCCH trên bệnh nhân TTPL Trên thế giới, có khá nhiều nghiên cứu được tiến hành

để xác định tỷ lệ HCCH trên bệnh nhân TTPL Nhìn chung các nghiên cứu này đều chothấy tỷ lệ HCCH ở bệnh nhân TTPL cao gấp 2-4 lần so với ở những người khỏe mạnh[52], [94], [107], [126], qua đó giúp các nhà điều trị cải thiện phương pháp điều trị vànâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân Một số nghiên cứu về HCCH trên bệnhnhân TTPL trong và ngoài nước được trình bày trong Bảng 1.4

Trang 29

Bảng 1 4 Tóm tắt một số nghiên cứu về tỷ lệ HCCH trên bệnh nhân tâm thần phân liệt ở nước ngoài

trung bình

Srisurapanont và cộng sự, 2007 [136] Thái Lan 38 53,7 36,2 ATP IIIBản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Trang 30

Tác giả Quốc gia N Độ tuổi

trung bình

Srisurapanont và cộng sự, 2007 [136] Thái Lan 44 44,3 31,8 ATP III-A

Sugawara N và cộng sự, 2010 [137] Nhật Bản 1186 54,8 27,5 ATP III-AYeon Ho Yoo và cộng sự, 2017 [151] Hàn Quốc 862 40,2 36,5 ATP IIIElizabeth Henny Herningtyas và cộng sự,

2019 [60]

Trang 31

Chương 2 – ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Sổ khám bệnh và hồ sơ bệnh nhân có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu của bệnh nhân đượcchẩn đoán TTPL đến khám tại khoa phòng khám bệnh viện tâm thần tỉnh Đăk Lăk từngày 23/7/2018 đến ngày 22/09/2018

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu

- Mã ICD-10 tương ứng F20.0-F20.9

- Bệnh nhân ≥18 tuổi

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Các bệnh nhân có các bệnh lý mạn tính nặng: xơ gan, suy thận mạn

- Các bệnh nhân dùng corticoid dài ngày (≥ 1tháng)

- Các bệnh nhân bị dị tật vùng bụng, cột sống lồng ngực

- Các bệnh nhân đang sử dụng thuốc trị THA, RLLM, ĐTĐ

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu cắt ngang mô tả và theo dõi tiến cứu 9 tháng

Chọn tất cả bệnh nhân đủ tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ đến khám từ ngày23/7/2018 đến 22/9/2018 Các bệnh nhân sau đó được theo dõi trong vòng 9 tháng vớicác mốc thời điểm thu thập dữ liệu ở tháng thứ 3 (22/10/2018 đến 22/12/2019), thángthứ 6 (22/1/2019 đến 22/3/2019), tháng thứ 9 (22/4/2019 đến 22/6/2019)

Sử dụng phiếu thu thập thông tin (Phụ lục 1) để thu thập thông tin bệnh nhân từ sổ khámbệnh và hồ sơ bệnh nhân trên hệ thống lưu trữ thông tin bằng máy tính của bệnh viện ởthời điểm ban đầu (23/7/2018 -22/9/2018) và theo dõi ghi lại các chỉ số liên quan vàocác thời điểm 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng sau lấy mẫu (Hình 2.1)

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Trang 32

Hình 3.1 Sơ đồ nghiên cứu

T1-: Tháng thứ 1 của nghiên cứu: Thu

Xử lí số liệu- Phân tích kết quả

Hình 2 1 Quy trình nghiên cứu

Trang 33

2.3 CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.3.1 Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

Chỉ số khối cơ thể (BMI) được tính bằng công thức sau:

BMI = Cân nặng cơ thể (kg)

Chiều cao cơ thể2(kg2)Đánh giá tình trạng béo phì theo Bảng 2.1

Bảng 2 1 Tiêu chuẩn đánh giá béo phì dành riêng cho người Châu Á

≥ 2323- 24,925- 29,9

≥ 30Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Trang 34

2.3.2 Đặc điểm cận lâm sàng

Huyết áp: Ghi nhận huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương khi bệnh nhân được chọn

vào nghiên cứu Phân độ huyết áp theo hội tim mạch học Việt Nam 2018 (Bảng 2.2)

Bảng 2 2 Phân độ tăng huyết áp theo cập nhật khuyến cáo – chẩn đoán – điều trị

của hội tim mạch học Việt Nam 2018 [154]

Lipid huyết: Ghi nhận nồng độ cholesterol toàn phần, TG, HDL- cholesterol, LDL- cholesterol của bệnh

nhân từ đó tính tỷ lệ RLLM theo từng mức độ dựa trên khuyến cáo của NCEPATPIII 2001 (Bảng 2.3) [156]

Bảng 2 3 Các mức độ rối loạn lipid máu theo khuyến cáo của NCEPATPIII 2001

Đường huyết đói: Ghi nhận nồng độ glucose máu lúc đói của bệnh nhân, từ đó tính tỷ

Trang 35

lệ bệnh nhân có đường huyết lúc đói <7mmol/l (126 mg/dl), và ≥ 7mmol/l (126 mg/dl)

2.3.3 Đặc điểm hội chứng chuyển hóa

- Các thành tố của HCCH & đánh giá HCCH dựa trên khuyến cáo của NCEP-ATP IIIsửa đổi 2003 và áp dụng vòng eo cho người Châu Á (Bảng 2.4)

- Tính giá trị trung bình của các thành tố và tính tỷ lệ các thành tố của HCCH theo nhóm

2.3.5 Theo dõi điều trị

- Đặc điểm của mẫu nghiên cứu theo thời gian.

+ Đặc điểm nhân khẩu (giới tính, tuổi trung vị)

+ Đặc điểm cận lâm sàng (huyết áp, các chỉ số lipid máu, đường huyết đói, vòng bụng)

- Tỷ lệ HCCH theo thời gian

- Giá trị trung bình các thành tố HCCH theo thời gian ở nhóm có HCCH

- Tỷ lệ HCCH theo liệu pháp điều trị theo thời gian

- Tỷ lệ tái phát phải nhập nội trú theo dõi sau 9 tháng

- Tỷ lệ có thay đổi điều trị trong 9 tháng

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Trang 36

2.3.6 Phân tích mối tương quan giữa các yếu tố nguy cơ với tỷ lệ HCCH trên bệnh nhân TTPL

- Liên quan giữa tuổi với HCCH

- Liên quan giữa, thời gian mắc bệnh TTPL với HCCH

- Liên quan giữa hút thuốc lá với HCCH

• Biến phân loại: tần số và tỷ lệ %

• Biến liên tục phân bố không chuẩn: trung vị ± khoảng tứ phân vị (median ± IQR)

- Các phép kiểm được sử dụng:

• Xác định tần số, tỷ lệ % và số trung vị: dùng thống kê mô tả

• Đánh giá tương quan: dùng hồi quy logistic

Trang 37

Chương 3 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nhận xét: Trong 261 bệnh nhân tham gia nghiên cứu, có 164 bệnh nhân nam (62,8 %)

và 97 bệnh nhân nữ (37,2%) Như vậy tỷ lệ nam giới mắc TTPL gấp 1,7 lần so với nữgiới

Nhận xét: Tuổi trung vị của bệnh nhân là 35 ± 19, thấp nhất là 18 tuổi và cao nhất là 74

tuổi Số lượng bệnh nhân trong độ tuổi 30-39 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất, kế đến là độ tuổi20-29 tuổi

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Trang 38

3.1.3 Đặc điểm về tiền sử gia đình và tiền sử bản thân

Đặc điểm

Số bệnh nhân

Số lượng(n)

Tỷ lệ(%)

Tai nạn, chấn thương đầu 31 15,4%

Không ghi nhận có tiền sử bảnthan

216 82,8% 82,8%

Nhận xét: 23% bệnh nhân có tiền sử gia đình mắc bệnh TTPL, trong đó có 42 trường hợp

là ruột thịt mắc bệnh (16,1%) và 18 trường hợp có quan hệ họ hàng với BN (6,9%) Vềbản thân bệnh nhân, có 15,4% có tai nạn chấn thương đầu, ngoài ra có 7% bệnh nhânghi nhận sang chấn tâm lý

3.1.4 Hút thuốc lá

Nhận xét: Tỷ lệ hút thuốc lá ở bệnh nhân TTPL là 20,3%, nhóm bệnh nhân nam có tỷ lệ

hút thuốc lá cao hơn nhóm bệnh nhân nữ, nhóm bệnh nhân nữ chỉ có 3,1% hút thuốc lá

Trang 39

3.1.5 Thời gian mắc bệnh

Mới được chẩn đoán xác định TTPL

tại thời điểm chọn mẫu nghiên cứu

Nhận xét: Thời gian mắc bệnh trung vị là 7 ± 7 năm Tỷ lệ bệnh nhân mắc TTPL dưới

5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất (29,5%), kế đến là nhóm bệnh nhân mắc bệnh TTPL 10 đến

Nhận xét: BMI trung bình 22,5±3,4, BMI ở mức bình thường chiếm tỷ lệ cao nhất

(55,9%), tỷ lệ tăng cân chiếm 38%, trong đó 21,5% bệnh nhân có nguy cơ béo phì, bệnhnhân béo phì chiếm 16,5%

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Trang 40

3.2 ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG

3.2.1 Đặc điểm phân loại huyết áp

Nhận xét: Tỷ lệ cholesterol toàn phần ở mức bình thường chiếm tỷ lệ cao nhất (75,5%)

theo phân loại của NCEP ATPIII Tỷ lệ TG ở mức bình thường chiếm tỷ lệ cao nhất

Ngày đăng: 09/05/2021, 17:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w