1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát tình hình sử dụng thuốc giai đoạn 2012 – 2018 và dự báo số lượng thuốc giai đoạn 2019 2022 trong điều trị nội viện tại bệnh viện hùng vương

128 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 6,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT TIẾNG VIỆTLuận án Tốt nghiệp Dược sĩ Chuyên Khoa cấp II- Khóa 2017-2019 Chuyên ngành Tổ chức - Quản lý Dược KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC GIAI ĐOẠN 2012 – 2018 VÀ DỰ BÁO SỐ LƯ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LÊ PHƯƠNG THẢO

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC GIAI ĐOẠN 2012 – 2018

VÀ DỰ BÁO SỐ LƯỢNG THUỐC GIAI ĐOẠN 2019 - 2022 TRONG ĐIỀU TRỊ NỘI VIỆN TẠI BỆNH VIỆN HÙNG VƯƠNG

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LÊ PHƯƠNG THẢO

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC GIAI ĐOẠN 2012 – 2018

VÀ DỰ BÁO SỐ LƯỢNG THUỐC GIAI ĐOẠN 2012 – 2022 TRONG ĐIỀU TRỊ NỘI VIỆN TẠI BỆNH VIỆN HÙNG VƯƠNG

Chuyên ngành: Tổ Chức Quản Lý Dược

Mã số: 62 73 20 01

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

Người hướng d n ho học: PGS.TS Hoàng Thy Nh c V

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trongluận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nàokhác Thông tin thu thập hoàn toàn chính xác, được giữ bí mật và không ảnh hưởngđến hoạt động của Bệnh viện, các thông tin này chỉ phục vụ cho mục đích nghiêncứu

Việc sử dụng số liệu trong luận văn này mà chưa được sự cho phép của tác giả vànhóm nghiên cứu là vi phạm đạo đức nghiên cứu và xâm phạm bí mật thông tin

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng… năm 2019

Người cam đoan

Lê Phương Thảo

Trang 4

TÓM TẮT TIẾNG VIỆT

Luận án Tốt nghiệp Dược sĩ Chuyên Khoa cấp II- Khóa 2017-2019

Chuyên ngành Tổ chức - Quản lý Dược

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC GIAI ĐOẠN 2012 – 2018

VÀ DỰ BÁO SỐ LƯỢNG THUỐC GIAI ĐOẠN 2012 – 2022 TRONG ĐIỀU TRỊ NỘI VIỆN TẠI BỆNH VIỆN HÙNG VƯƠNG

Lê Phương Thảo

Người hướng dẫn: PGS TS DS Hoàng Thy Nhạc Vũ TÓM TẮT

Mở đầu: Xây dựng cơ số dự trù thuốc là một trong những hoạt động thường niên của

Khoa Dược bệnh viện nhằm đảm bảo việc cung ứng thuốc đầy đủ và kịp thời cho ngườibệnh trong điều trị

Mục tiêu: Nghiên cứu được thực hiện nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu sử dụng thuốc điều trị

nội viện của Bệnh viện Hùng Vương thành phố Hồ Chí Minh và áp dụng cơ sở dữ liệu nàytrong việc xây dựng cơ số dự trù cho thuốc sử dụng tại Bệnh viện

Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Các thuốc điều trị nội viện được sử dụng trong

năm 2018 được lựa chọn để xây dựng cơ sở dữ liệu và chọn phân tích Phương pháp phântích dữ liệu theo thời gian được sử dụng để phân tích và xây dựng cơ số dự trù cho cácthuốc được lựa chọn ưu tiên Việc so sánh kết quả dự trù thuốc từ nghiên cứu với số lượngthuốc được dự trù theo phương pháp thường quy của Bệnh viện sẽ được thực hiện để đánhgiá kết quả của việc dự trù bằng phương pháp phân tích dữ liệu theo thời gian

Kết quả: Trong 206 loại thuốc được sử dụng trong điều trị nội trú tại Bệnh viện Hùng

Vương năm 2018, có 70,4% thuốc được sử dụng liên tục từ năm 2012; 38,8% thuốc thuộcnhóm tối cần; 61,9% thuốc sử dụng theo đường tiêm Nghiên cứu ghi nhận kết quả dự trù

từ nghiên cứu có độ chính xác cao hơn so với kết quả dự trù của Bệnh viện (chênh lệchtrung bình so với sử dụng thực tế là 28,0% so với 97,4%) Đặc biệt, có 3 thuốc thực tếđược dự trù thiếu và 2 thuốc được dự trù dư quá 250% so với nhu cầu điều trị có thể đượcđiều chỉnh hợp lý hơn nhờ cơ số dự đoán từ mô hình

Kết luận: Nghiên cứu cho thấy việc áp dụng cơ sở dữ liệu sử dụng thuốc để xây dựng cơ

số dự trù bằng phương pháp phân tích dữ liệu theo thời gian cho phép tăng độ chính xáctrong việc thực hiện dự trù, qua đó giúp Bệnh viện có thể mua sắm thuốc với số lượng phùhợp nhất với nhu cầu thực tế

Từ khoá: Sử dụng thuốc, dự trù thuốc, phân tích dữ liệu theo thời gian, Bệnh viện Hùng

Vương thành phố Hồ Chí Minh.

Trang 5

Supervisor: Ass Prof Hoang Thy Nhac Vu

Background: Quantification of drugs in a hospital is the process which is done once a year

at the pharmacy department to ensure that there is enough stock to meet demands ofpatients

Objectives: The study aimed to test the application of the drug utilization database at

Hung Vuong Hospital in Ho Chi Minh City (HVHCM) for calculating the quantities ofdrugs used at the Hospital

Methods: Drugs used in 2018 at HVHCM for inpatient treatment were selected for

analysis The Time Series Analysis method was performed to calculate the estimatedquantities for 10 drugs which were more prioritized in the quantification Estimated resultsfrom The Time Series Analysis method and from the conventional method at HVHCMwere respectively compared to the real drug consumption in order to evaluate the accuracy

of these two quantification methods

Results: There were 206 drugs were used at HVHCM in 2018 Of which, 70.4% had been

used continuously since 2012; 38.8% belonged to the vital group; 61.9% were injectingdrugs The estimated quantities from the study were more accurate than the estimatedquantities obtained from the conventional method at HVHCM (average differencecompared to actual use was 28.0% compared to 97.4%) In particular, there are 3 drugsunderestimated and 2 drugs are overestimated by 250% compared to the need for treatmentthat can be adjusted more appropriately by the estimated quantities of the model

Conclusion: This study demonstrated that the application of the drug utilization database

for calculating the quantities of drugs used at the Hospital by the Time Series Analysismethod enhanced the accuracy in the drug quantifications, which enables the HVHCM topurchase drugs with the most suitable quantity to meet the real needs of patients

Keywords: Drug utilization, drug quantification, Time Series Analysis, Hung Vuong

Hospital in Ho Chi Minh City.

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 3

1.1 Hoạt động cung ứng dự trù thuốc tại bệnh viện 3

1.2 Hoạt động cung ứng và dự trù thuốc trong điều trị nội trú tại Bệnh viện Hùng Vương 10

1.3 Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phân tích xu hướng trong dự trù cung ứng thuốc tại Việt Nam 17

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.2 Phương pháp nghiên cứu 20

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

3.1 Mô tả đặc điểm sử dụng của các thuốc có trong danh mục thuốc nội viện năm 2018 tại Bệnh viện Hùng Vương 31

3.2 Dự báo lượng thuốc sử dụng trong điều trị nội viện tại Bệnh viện Hùng Vương giai đoạn 2019-2022 50

CHƯƠNG IV BÀN LUẬN 66

4.1 Tình hình sử dụng các thuốc điều trị nội viện tại Bệnh viện Hùng Vương trong giai đoạn 2012 – 2018 66

4.2 Dự báo lượng thuốc sử dụng trong điều trị nội viện tại Bệnh viện Hùng Vương giai đoạn 2019 – 2022 68

KẾT LUẬN 72

KIẾN NGHỊ 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 01: Công bố liên quan đến nghiên cứu

Phụ lục 02: Danh mục các đầu thuốc điều trị nội viện sử dụng tại Bệnh viện Hùng Vương năm 2018

Phụ lục 03: Lượng thuốc dự báo sử dụng trong giai đoạn 2019 – 2022 của các thuốc được sử dụng liên tục trong 36 tháng gần nhất trong điều trị nội viện tại Bệnh viện Hùng Vương

Trang 7

WHO World health Organization Tổ chức y tế thế giới

GSP Good storage Practices Thực hành tốt bảo quản

VEN Vital, Essential, Non-Essential

Trang 8

DANH MỤC HÌNH Hình 1 1 Chu trình cung ứng thuốc trong Bệnh viện 3 Hình 1 2 Các căn cứ xây dựng Danh mục thuốc bệnh viện 12 Hình 1 3 Quy trình cấp phát thuốc tại Khoa Dược Bệnh viện Hùng Vương 16 Hình 2.4 Quá trình xử lý và tổng hợp dữ liệu của các thuốc có trong danh mục

thuốc điều trị nội viện năm 2018 tại Bệnh viện Hùng Vương .22

Hình 2.5 Quá trình phân tích dữ liệu nhằm mô tả tình hình sử dụng thuốc trong

giai đoạn 2012 – 2018 của các thuốc được sử dụng trong điều trị nội viện tạiBệnh viện Hùng Vương năm 2018 24

Hình 2.6 Quá trình tổng hợp, chọn lọc và phân tích dữ liệu nhằm dự báo lượng

thuốc sử dụng trong điều trị nội viện tại Bệnh viện Hùng Vương cho giai đoạn

2019 – 2022 28

Hình 2.7 Mô phỏng quá trình phân tích dữ liệu với phần mềm thống kê R……31 Hình 3.8 Mô tả đặc điểm sử dụng thuốc điều trị nội viện giữa các năm trong giai

đoạn 2012 – 2018 theo phân loại VEN……….……… 47

Hình 3.9 Mô tả đặc điểm sử dụng thuốc điều trị nội viện giữa các năm trong giai

đoạn 2012 – 2018 theo đường dùng 48

Hình 3.10 Mô tả đặc điểm sử dụng thuốc điều trị nội viện giữa các năm trong giai

đoạn 2012 – 2018 theo 5 nhóm điều trị phổ biến 49

Hình 3.11 Mô tả xu hướng dự báo sử dụng thuốc trong giai đoạn 2019 – 2022 của

các thuốc được sử dụng liên tục trong 36 tháng gần nhất trong điều trị nội việntại Bệnh viện Hùng Vương biểu diễn theo phân loại VEN 53

Hình 3.12 Xu hướng dự báo sử dụng thuốc trong giai đoạn 2019 – 2022 của các

thuốc được sử dụng liên tục trong 36 tháng gần nhất trong điều trị nội viện tạiBệnh viện Hùng Vương biểu diễn theo đường dùng 54

Hình 3.13 Xu hướng dự báo sử dụng thuốc trong giai đoạn 2019 – 2022 của các

thuốc được sử dụng liên tục trong 36 tháng gần nhất trong điều trị nội viện tạiBệnh viện Hùng Vương biểu diễn theo các nhóm điều trị phổ biến 57

Trang 9

DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Các hình thức đấu thầu cung ứng thuốc 8 Bảng 2.2 Mô tả mẫu tổng hợp dữ liệu ban đầu 23 Bảng 2.3 Mô tả mẫu tổng hợp dữ liệu sau khi gộp theo đầu thuốc 23 Bảng 2.4 Mô phỏng bảng 1 gồm dữ liệu sau khi được mã hoá của 89 thuốc trong

điều trị nội viện tại Bệnh viện Hùng Vương có dữ liệu sử dụng hàng thángtrong giai đoạn 36 tháng từ 01/2016 đến 12/2018 29

Bảng 2.5 Mô phỏng bảng 1 gồm dữ liệu sau khi được mã hoá của 89 thuốc trong

điều trị nội viện tại Bệnh viện Hùng Vương có dữ liệu sử dụng hàng thángtrong giai đoạn 36 tháng từ 01/2016 đến 12/2018 và dữ liệu được dự báo chotừng tháng từ 01/2019 đến 12/2022 29

Bảng 3.6 Mô tả đặc điểm danh mục thuốc sử dụng điều trị nội viện trong năm 2018

theo phân loại VEN 31

Bảng 3.7 Mô tả đặc điểm danh mục thuốc sử dụng điều trị nội viện trong năm 2018

theo đường dùng 32

Bảng 3.8 Mô tả đặc điểm danh mục thuốc sử dụng điều trị nội viện trong năm 2018

theo nhóm điều trị 32

Bảng 3.9 Mô tả đặc điểm danh mục thuốc sử dụng điều trị nội viện trong năm 2018

theo nhóm điều trị và phân loại VEN 34

Bảng 3.10 Mô tả đặc điểm danh mục thuốc sử dụng điều trị nội viện trong năm

2018 theo nhóm điều trị và đường dùng 35

Bảng 3.11 Mô tả đặc điểm danh mục thuốc sử dụng điều trị nội viện trong năm

2018 theo phân loại VEN và đường dùng 37

Bảng 3.12 Mô tả đặc điểm danh mục thuốc sử dụng điều trị nội viện trong năm

2018 theo thời gian sử dụng thuốc 38

Bảng 3.13 Mô tả đặc điểm sử dụng thuốc điều trị nội viện trong giai đoạn 2012 –

2018 theo phân loại VEN 39

Bảng 3.14 Mô tả đặc điểm sử dụng thuốc điều trị nội viện trong giai đoạn 2012 –

2018 theo đường dùng 39

Trang 10

Bảng 3.15 Mô tả đặc điểm sử dụng thuốc điều trị nội viện trong giai đoạn 2012 –

2018 theo nhóm điều trị 40

Bảng 3.16 Mô tả đặc điểm sử dụng thuốc điều trị nội viện trong giai đoạn 2012 –

2018 theo nhóm điều trị và phân loại VEN 42

Bảng 3.17 Mô tả cơ số thuốc trong danh mục điều trị nội viện năm 2018 trong giai

đoạn 2012 – 2018 theo nhóm điều trị và đường dùng 44

Bảng 3.18 Mô tả cơ số thuốc có trong danh mục điều trị nội viện năm 2018 trong

giai đoạn 2012 – 2018 theo phân loại VEN và đường dùng .46

Bảng 3.19 Mô tả cơ số thuốc có trong danh mục điều trị nội viện năm 2018 trong

giai đoạn 2012 – 2018 theo thời gian sử dụng thuốc .47

Bảng 3.20 So sánh kết quả dự trù thuốc từ nghiên cứu với kết quả dự trù và lượng

thuốc sử dụng trong thực tế của 10 thuốc thiết yếu, được sử dụng nhiều và liêntục trong giai đoạn 2012 – 2018 tại Bệnh viện Hùng Vương thành phố Hồ ChíMinh .50

Bảng 3.21 Lượng thuốc dự báo sử dụng trong giai đoạn 2019 – 2022 của các thuốc

được sử dụng liên tục trong 36 tháng gần nhất trong điều trị nội viện tại Bệnhviện Hùng Vương được mô tả theo phân loại VEN 52

Bảng 3.22 Lượng thuốc dự báo sử dụng trong giai đoạn 2019 – 2022 của các thuốc

được sử dụng liên tục trong 36 tháng gần nhất trong điều trị nội viện tại Bệnhviện Hùng Vương được mô tả theo đường dùng .54

Bảng 3.23 Lượng thuốc dự báo sử dụng trong giai đoạn 2019 – 2022 của các thuốc

được sử dụng liên tục trong 36 tháng gần nhất trong điều trị nội viện tại Bệnhviện Hùng Vương được mô tả theo nhóm điều trị .55

Bảng 3.24 Lượng thuốc dự báo sử dụng trong giai đoạn 2019 – 2022 của các thuốc

thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng - chống nhiễm khuẩn được sử dụng liên tụctrong 36 tháng gần nhất trong điều trị nội viện tại Bệnh viện Hùng Vương 58

Bảng 3.25 Lượng thuốc dự báo sử dụng trong giai đoạn 2019 – 2022 của các thuốc

thuộc nhóm dung dịch điều chỉnh nước, điện giải và dung dịch tiêm truyền

Trang 11

được sử dụng liên tục trong 36 tháng gần nhất trong điều trị nội viện tại Bệnhviện Hùng Vương .61

Bảng 3.26 Lượng thuốc dự báo sử dụng trong giai đoạn 2019 – 2022 của các thuốc

thuộc nhóm thuốc gây tê, mê được sử dụng liên tục trong 36 tháng gần nhất

trong điều trị nội viện tại Bệnh viện Hùng Vương .62

Bảng 3.27 Lượng thuốc dự báo sử dụng trong giai đoạn 2019 – 2022 của các thuốc

thuộc nhóm thuốc tác dụng đối với máu được sử dụng liên tục trong 36 thánggần nhất trong điều trị nội viện tại Bệnh viện Hùng Vương .63

Bảng 3.28 Lượng thuốc dự báo sử dụng trong giai đoạn 2019 – 2022 của các thuốc

thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá được sử dụng liên tục trong 36 tháng gầnnhất trong điều trị nội viện tại Bệnh viện Hùng Vương .64

Bảng 3.29 Lượng thuốc dự báo sử dụng trong giai đoạn 2019 – 2022 của các thuốc

thuộc nhóm hormone và thuốc tác động vào hệ nội tiết được sử dụng liên tụctrong 36 tháng gần nhất trong điều trị nội viện tại Bệnh viện Hùng Vương 65

Trang 12

MỞ ĐẦU

Bệnh viện là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh.Một trong những nhiệm vụ quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng khám chữa bệnhcủa Bệnh viện là việc đảm bảo cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời, giá cả hợp lý vàđảm bảo chất lượng Tuy nhiên hoạt động dự trù và cung ứng thuốc chịu ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố, cho nên cần có sự nghiên cứu đấy đủ các yếu tố này để xây dựng

cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động dự trù thuốc hợp lý, đầy đủ nhằm đáp ứng tối

đa khả năng cung ứng thuốc phuc vụ cho điều trị

Từ những cuối năm thế kỷ 20 đến nay, với xu hướng phát triển kinh tế, văn hóa,khoa học kỹ thuật và tiềm năng ứng dụng khoa học quản lý tiên tiến, thế giới ngàynay đang bước vào kỷ nguyên mới mà trong đó nhu cầu được chăm sóc về sức khỏe

đã trở nên cao hơn bao giờ hết Các hoạt động chăm sóc sức khỏe, các dịch vụ y tế

ở khu vực công lập và ngoài công lập đã song hành cùng với các hoạt động bảohiểm y tế mang lại cho người bệnh những lợi ích ngày càng nhiều ở Việt Nam.Đảm bảo việc dự trù thuốc được đầy đủ để phục vụ cho công tác điều trị của Bệnhviện là nhiệm vụ trọng tâm của Khoa Dược Nhiệm vụ đó đòi hỏi tổ chức và hoạtđộng công tác Dược bệnh viện phải được đổi mới Trong đó ứng dụng tiến bộ khoahọc, công nghệ vào lĩnh vực tổ chức, quản lý và điều hành triển khai hoạt động nhưmột yếu tố khách quan

Công tác dự trù mua sắm thuốc, tại mỗi Bệnh viện đều phải xây dựng Quy trình dựtrù, mua sắm thuốc, trong đó việc dự trù thuốc sử dụng tại Bệnh viện dựa vào phác

đồ điều trị, thực trạng sử dụng thuốc để xác định danh mục thuốc và số lượng từngloại thuốc trong danh mục Tuy nhiên, tùy thuộc vào sự thay đổi cơ cấu bệnh tậtcũng như các yếu tố khách quan khác mà nhu cầu sử dụng thuốc cũng thường xuyênthay đổi Đặc biệt, tại Bệnh viện Hùng Vương, bệnh viện chuyên về sản phụ khoa,một yếu tố cũng là nguyên nhân làm tăng số lượt người bệnh đồng thời làm tăngđáng kể số lượng thuốc sử dụng trong năm là khi người ta cho rằng năm đó là nămtốt, và số lượng sinh tại bệnh viện năm đó tăng cao

Trang 13

Hiện nay, công việc dự trù và cung ứng thuốc tại Bệnh viện Hùng Vương còn nhiềubất cập chưa đạt hiệu quả tối ưu Việc mua sắm thuốc sử dụng trong điều trị nộiviện chủ yếu dựa trên kết quả đấu thầu, hàng năm ngoài kết quả đấu thầu ban đầu,Bệnh viện còn có rất nhiều dự trù bổ sung phải mua sắm bằng hình thức mua sắmtrực tiếp hoặc chỉ định thầu theo quy định của nhà nước, do dự trù ban đầu không

đủ thuốc sử dụng, đôi khi dẫn đến chậm trễ trong cung ứng thuốc ảnh hưởng đếncông tác điều trị và lợi ích của người bệnh do liên quan đến vấn đề thuốc Bảo hiểm

Y tế [7]

Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, đề tài “Khảo sát tình hình sử dụng thuốc giai đoạn

2012 – 2018 và dự báo số lượng thuốc giai đoạn 2019 – 2022 trong điều trị nội việntại Bệnh viện Hùng Vương” được thực hiện với hai mục tiêu cụ thể như sau:

1 Mô tả đặc điểm sử dụng của các thuốc có trong Danh mục thuốc nội viện năm

2018 tại Bệnh viện Hùng Vương

2 Dự báo lượng thuốc sử dụng trong điều trị nội viện tại Bệnh viện Hùng Vươnggiai đoạn 2019 – 2022

Trang 14

CHƯƠNG I TỔNG QUAN

1.1 HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỰ TRÙ THUỐC TẠI BỆNH VIỆN

1.1.1 Cơ sở pháp lý trong ho t động dự trù cung ứng thuốc

Cung ứng thuốc tại Bệnh viện là tổng thể các hoạt động bao gồm lựa chọn, muasắm, cấp phát và sử dụng thuốc Các hoạt động này phải đảm bảo được mục tiêu:Cung ứng đầy đủ thuốc đảm bảo chất lượng đáp ứng được nhu cầu điều trị; thuốcđược sử dụng an toàn, hợp lý, hiệu quả và kinh tế trong điều trị [9], [16] Hoạt độngcung ứng thuốc có thể được khái quát theo mô hình sau:

Hình 1 1 Chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện

Cung ứng thuốc trong bệnh viện bao gồm 4 nhóm hoạt động cơ bản là lựa chọn, tổchức mua sắm, tồn trữ, cấp phát và sử dụng thuốc Các hoạt động của quá trìnhcung ứng thuốc bệnh viện có sự ảnh hưởng lẫn nhau, mỗi hoạt động này được hìnhthành và xây dựng từ một hoạt động trước đó và là cơ sở cho một hoạt động khác.Các hoạt động này nằm trong một tổng thể thống nhất không thể tách rời và đềuchịu sự tác động và ảnh hưởng của Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện

Thông tin

Kinh tế

Nhânlực

Tổchức

Trang 15

1.1.1.1 Lựa chọn thuốc

Lựa chọn thuốc là quá trình chọn thuốc vào danh mục thuốc sẽ cung ứng cho Bệnhviện trong một khoảng thời gian hay một thời điểm nhất định Lựa chọn thuốc choBệnh viện được tiến hành trên cơ sở dựa vào mô hình bệnh tật của bệnh viện, khảnăng đáp ứng về tài chính, chính sách và pháp luật [9] Việc lựa chọn thuốc phù hợp

là cơ sở cho việc điều trị an toàn, hiệu quả, tiết kiệm chi phí và sử dụng hợp lýnguồn tài chính trong bệnh viện Trong quá trình lựa chọn thuốc thường được thựchiện dựa vào thực trạng sử dụng thuốc cùng kỳ trước đó, các thông tin về thuốc,phác đồ điều trị được áp dụng tại Bệnh viện [6]

Theo chỉ thị 05/2004/CT-BYT của Bộ Y Tế ngày 16/4/2004 về việc chấn chỉnhcông tác cung ứng, sử dụng thuốc trong Bệnh viện nêu rõ trách nhiệm của Giám đốcbệnh viện chỉ đạo hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong việc lựa chọnthuốc và sử dụng thuốc hợp lý, an toàn [6]

Yêu cầu của thuốc được lựa chọn trong danh mục thuốc: Theo thông tư

21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ Y Tế thì việc lựa chọn thuốc đóng vai tròquan trọng để người bệnh được tiếp cận với thuốc có chất lượng tốt, giá cả hợp lý

và tiết kiệm chi phí Việc lực chọn thốc thành phẩm để mua sắm, sử dụng cho ngườibệnh ưu tiên lựa chọn thuốc Generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước,thuốc đã dùng tại Bệnh viện, có chất lượng đảm bảo, giá phù hợp, cung cấp dễdàng, loại bỏ những thuốc hoạt lực điều trị bị giới hạn, bổ sung những thuốc đảmbảo chất lượng đáp ứng công tác điều trị của Bệnh viện [6]

1.1.1.2 Tổ chức mua sắm thuốc

Sau khi có danh mục thuốc, bệnh viện tổ chức mua thuốc, hoạt động này có liênquan đáng kể tới chất lượng thuốc, thuốc được mua phải bảo đảm chất lượng vàhiệu quả điều trị Việc mua thuốc phải tuân thủ theo quy định của pháp luật, đượcnêu rõ trong Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội, Nghịđịnh số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; thông tư số 11/2016/TT-BYT

Trang 16

ngày 11/5/2016 của Bộ Y Tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế cônglập [8], [9], [11].

Sau khi kết quả thầu thuốc được cấp có chính quyền phê duyệt, Bệnh viện tiến hành

ký kết họp đồng với nhà thầu [5] Quá trình mua thuốc thường được tiến hành quacác bước: Xác định nhu cầu thuốc của Bệnh viện trong một khoảng thời gian sửdụng (Thông thường từ 1 đến 3 tháng để tránh tồn kho nhiều)

Nhận thuốc và kiểm nhập là hoạt động tiếp nhận thuốc từ nhà cung cấp, khi nhậnthuốc từ nhà cung cấp, với sự có mặt của Hội đồng kiểm nhập thuốc và thủ kho, tiếnhành đối chiếu hóa đơn với số thuốc nhà cung cấp giao: Tên thuốc, nồng độ, hàmlượng, số lượng, số lô, hạn dùng, hãng sản xuất, nước sản xuất, kiểm tra ngẫu nhiênbằng cảm quan 1 số thuốc Sau khi nhập thuốc vào kho tiến hành lập biên bản kiểmnhập thuốc và nhập kho theo đúng quy định

1.1.1.3 Quản lý tồn trữ và cấp phát thuốc

Để đảm bảo Bệnh viện luôn đủ thuốc cho hoạt động khám và điều trị bệnh thì KhoaDược luôn luôn phải có 1 tồn kho nhất định của các mặt hàng thuốc, thuốc tồn khophải có đủ chủng loại, số lượng theo nhu cầu sử dụng của Bệnh viện và thuốc phảiđược bảo quản đúng quy định, đối với thuốc cần bảo quản đặc biệt như thuốc gâynghiện, hướng thần thì có khu vực riêng [9]

Cấp phát thuốc: là quá trình đưa thuốc từ Khoa Dược đến các khoa lâm sàng hoặcđến người bệnh Để quá trình cấp phát thuốc được nhanh chóng, kịp thời, tránhnhầm lẫn, bệnh viện căn cứ vào tình hình thực tế: nhân lực tại Khoa Dược, nhu cầu

sử dụng thuốc tại các khoa, bệnh viện sẽ xây dựng quy trình cấp phát thuốc phùhợp, trên nguyên tắc đảm bảo phục vụ thuốc kịp thời, thuận tiện cho điều trị Trongcấp phát thuốc phải tuân thủ thực hiện 3 kiểm tra – 3 đối chiếu và nguyên tắc FIFO– FEFO (First In, First Out – First Expire, First Out)

Các bệnh viện thường có 2 khu cấp phát thuốc, bao gồm cấp phát thuốc nội trú vàcấp phát thuốc ngoại trú Cấp phát thuốc nội trú là cấp phát thuốc cho người bệnhđiều trị nội trú trong bệnh viện Cấp phát thuốc ngoại trú là cấp phát thuốc cho

Trang 17

người bệnh điều trị ngoại trú, khoa dược đưa thuốc trực tiếp cho người bệnh.

1.1.1.4 Giám sát quản lý kê đơn và sử dụng thuốc

Thuốc là 1 loại hàng hóa đặc biệt, người bệnh không quyết định được số lượng,chủng loại thuốc mà phải thông qua chỉ định của thầy thuốc Kê đơn và chỉ định sửdụng thuốc là bước khởi đầu của quá trình sử dụng thuốc, có ảnh hưởng rất lớn đếnkết quả điều trị Muốn quản lý việc kê đơn, chỉ định sử dụng thuốc an toàn, hợp lý,hiệu quả và tiết kiệm bệnh viện cần phải quản lý chặt chẽ việc kê đơn thuốc và chỉđịnh dùng thuốc, trong đó hội đồng thuốc và điều trị, đặc biệt là bộ phận Thông tinthuốc – Dược lâm sàng phải tham mưu cho lãnh đạo bệnh viện giám sát việc kê đơnthuốc với các nội dung như kê đơn trong danh mục thuốc đã được bệnh viện xâydựng, thực hiện tốt theo phác đồ điều trị và luôn được rút kinh nghiệm trong hoạtđộng bình đơn thuốc, sinh hoạt về thông tin thuốc [1], [3]

1.1.2 Thực tr ng công tác dự trù và cung ứng thuốc nói chung trong bệnh viện

1.1.2.1 Hoạt động cung ứng thuốc

Cung ứng thuốc không hiệu quả và bất hợp lý đang là một vấn đề bất cập làm ảnhhưởng mọi cấp độ chăm sóc y tế Việc quản lý cung ứng thuốc kém hiệu quả có thểdẫn tới tình trạng lạm dụng thuốc, hạn chế khả năng tiếp cận với thuốc thiết yếu,lãng phí nguồn kinh phí vốn đã rất hạn hẹp và đưa người bệnh vào tình trạng nguyhiểm

Bộ Y tế đã ban hành quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc

và điều trị [6] Thông tư này là cơ sở pháp lý để Hội đồng thuốc và điều trị thựchiện các chức năng của mình trong chu trình cung ứng thuốc, trong đó có hướngdẫn cụ thể về việc lựa chọn thuốc để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện Tuy vậy,cho đến nay việc xây dựng danh mục thuốc mặc dù đã được thực hiện ở hầu hết cácbệnh viện nhưng vẫn còn 10% bệnh viện chưa xây dựng danh mục thuốc, một sốbệnh viện vẫn kê đơn thuốc ngoài danh mục [15] Ưu tiên thuốc thiết yếu, thuốc sảnxuất trong nước, hạn chế sử dụng thuốc đa thành phần, thuốc có nguồn gốc nhập

Trang 18

ngoại luôn được chủ trương trong lựa chọn thuốc [4] Nhưng thực tế, mặc dù giá trị

sử dụng thuốc sản xuất trong nước tăng theo xu hướng tăng chung của kinh phí muathuốc, nhưng tỷ lệ thuốc nội so với tổng số tiền thuốc tại bệnh viện hằng năm lại có

sự chuyển biến khác nhau theo từng phân tuyến bệnh viện

Những vấn đề bất cập nêu trên đòi hỏi các nhà quản lý cần phải có các biện phápcan thiệp để cải thiện như: nghiên cứu các vấn đề sử dụng thuốc chưa hợp lý vàphạm vi ảnh hưởng của nó Một số công cụ hữu ích để đánh giá thực trạng vấn đề

sử dụng thuốc trong bệnh viện hiện nay là phương pháp phân tích ABC, phân tíchVEN hoặc kết hợp ABC/VEN Phân tích ABC là phương pháp phân tích tươngquan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốcnào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách Phân tích VEN dựa trên mức độ quan trọngcủa các nhóm thuốc [6], trong đó, nhóm V (Vital) là nhóm quan trọng nhất, nhóm E(Essential) cũng quan trọng nhưng ít hơn nhóm V, nhóm N (Non Essential) ít quantrọng, không cần phải sẵn có Phân tích VEN được sử dụng chủ yếu để thiết lậpquyền ưu tiên cho việc lựa chọn, mua và sử dụng trong hệ thống cung ứng ; hướngdẫn hoạt động dự trù, mua sắm, tồn trữ và quyết định giá thuốc phù hợp

Phân tích ABC, phân tích VEN được sử dụng tại Việt Nam Đặc biệt trong năm

2013, Bộ Y Tế đã ra thông tư yêu cầu Hội đồng thuốc và điều trị tại các bệnh viện

sử dụng một số phương pháp phân tích, trong đó có 2 phương pháp trên để đánh giáviệc sử dụng thuốc đồng thời làm nền tảng xây dựng danh mục thuốc bệnh viện phùhợp [6]

1.1.2.2 Hoạt động dự trù mua sắm thuốc

Về mặt pháp lý có luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của quốc hội;nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; thông tư số 11/2016/TT-BYT ngày 11/5/2016 của Bộ Y Tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tếcông lập Tuy nhiên, việc mua sắm thuốc tại các bệnh viện vẫn còn gặp nhiều khókhăn như các bệnh viện còn lúng túng trong việc thực hiện theo thông tư mới, do đó

Trang 19

việc đấu thầu luôn bị chậm trễ Kéo theo đó nhiều bệnh viện phải dùng danh mụcthuốc năm trước Bên cạnh đó, thị trường dược phẩm ngày càng đa dạng và phongphú Sự đa dạng này vừa là một thuận lợi cho việc mua sắm nhưng cũng đòi hỏimột sự quản lý chặt chẽ hơn trong công tác đấu thầu [14].

Hiện nay, đấu thầu thuốc vào bệnh viện tại các bệnh viện khu vực khác nhau có giáthuốc rất khác nhau, giá đấu thầu 1 số thuốc còn cao hơn so với giá thuốc bán lẻnhiều lần, số lượng thuốc biệt dược giá cao vẫn chiếm tỷ lệ lớn một cách không hợp

lý cho nên cần phải được xem xét và tìm ra giải pháp khắc phục trong dự trù và muasắm thuốc

Bảng 1 1 Các hình thức đấu thầu cung ứng thuốc

1

Đấu thầu rộng rãi Được áp dụng tại tất cả các bệnh viện

trong mua sắm thuốc thuộc danh mụcthuốc chủ yếu

2

Chỉ định thầu Những trường hợp đặc biệt, thuốc

hiếm được BYT cho phép nhập khẩukhông cần Visa

3

Mua sắm trực tiếp Nhà thầu đã trúng thầu cung cấp

thuốc thông qua đấ thầu rộng rãi đãđược ký HĐ và HĐ còn hiệu lực khi

có kết quả MSTT

4

Chào hàng cạnh tranh Đối với gói thầu có giá trị dưới 2 tỷ

đồng, các thuốc được phép mua theoquy định đấu thầu bổ sung cho nhucầu điều trị

1.1.2.3 Hoạt động tồn trữ và cấp phát thuốc

Hiện nay trên thế giới có 2 xu hướng tồn trữ thuốc là xu hướng tồn trữ thuốc tại cácnước phát triển và xu hướng tồn trữ thuốc tại các nước đang phát triển Với hệ

Trang 20

thống cung ứng nhanh và thuận tiện, các nước phát triển không phải lo về việc thiếuthuốc trong điều trị, do đó mục tiêu hướng tới của các nước này là làm thế nào đểtiết kiệm tối đa chi phí cho quá trình tồn trữ thuốc Ngược lại, tại các nước đangphát triển trong đó có Việt Nam, các thành tố trong hệ thống cung ứng thuốc cònnhiều hạn chế, do đó mục tiêu ưu tiên hướng tới vẫn là luôn luôn đảm bảo đủ thuốc

có chất lượng cho điều trị Sau đó mới tính tới kinh tế trong tồn trữ [1] Cũng trên

cơ sở đó, Bộ y Tế đã yêu cầu lượng thuốc tồn trữ trong các cơ sở y tế phải đủ dùngtrong 2-3 tháng Tuy nhiên, trên thực tế tại nhiều bệnh viện, do hạn chế nguồn kinhphí mua thuốc nên tình trạng trống kho vẫn thường xuyên xảy ra

Việc bảo quản thuốc trong kho đa số được thực hiện đúng yêu cầu với các thuốc đặcbiệt như thuốc gây nghiện, hướng thần [9], thuốc yêu cầu bảo quản lạnh Tuy nhiênvới các thuốc thông thường thì việc duy trì các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm là 2 yếu tốquan trọng trong bảo quản thuốc lại chưa được đánh giá lại một cách chính xác Đa

số hệ thống kho bảo quản thuốc tại bệnh viện chưa đạt tiêu chuẩn GSP

1.1.2.4 Hoạt động cấp phát thuốc

Từ năm 2004, Bộ Y tế đã ra chỉ thị 05/2004/CT – BYT về chấn chỉnh công tác cungứng thuốc tại các bệnh viện, theo đó, Khoa dược phải tổ chức cấp phát thuốc tới cáckhoa lâm sàng [6] Nhưng cho đến nay, tình trạng thiếu thốn nhân lực dược tạinhiều bệnh viện là 1 vấn đề lớn khiến khoa dược vẫn chưa thực hiện, hoặc chưathực hiện đầy đủ nhiệm vụ này Bên cạnh đó, tại nhiều bệnh viện quy trình quản lýthuốc trong kho vẫn được thực hiện với nhiều giai đoạn thủ công, chưa ứng dụngcông nghệ thông tin vào quản lý, do đó vẫn thường xuyên xảy ra sai sót trong ghichép Việc rà soát lại rất mất thời gian và gây lãng phí nguồn nhân lực vốn đã hạnhẹp của khoa dược Do vậy, nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong dự trù

và cung ứng thuốc để nâng cao chất lượng và giảm thiểu công việc đang là mục tiêucủa nhiều bệnh viện [15], [16]

1.1.2.5 Hoạt động giám sát sử dụng thuốc

Sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp dược tạo ra sự đa dạng chủng loại

Trang 21

thuốc Hiện nay tại nhiều bệnh viện, trong một đơn kê quá nhiều loại thuốc Mộtnghiên cứu trong nước về thực hành kê đơn của thầy thuốc tại 1 một viện [15] chothấy trung bình một đơn thuốc có 4,2 loại thuốc và 62% đơn thuốc có ít nhất 1 loạikháng sinh và chỉ có 38% số thuốc được kê trong danh mục TTY Tại các phòngkhám tư nhân, số thuốc trung bình kê trong một đơn là 4,4 loại thuốc, có đơn tới 8 –

9 loại thuốc trong một đợt điều trị Việc phối hợp quá nhiều thuốc trong một đơn,lạm dụng thuốc kháng sinh đang là mối đe dọa lớn tới sức khỏe cộng đồng, là mộttrong những nguyên nhân làm tăng tình trạng kháng thuốc và chi phí điều trị

1.2 HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG VÀ DỰ TRÙ THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN HÙNG VƯƠNG

1.2.1 Giới thiệu về Bệnh viện Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh

1.2.1.1 Quy mô và lĩnh vực hoạt động

Bệnh viện Hùng Vương thành phố Hồ Chí Minh là bệnh viện chuyên ngành sản phụkhoa tuyến Trung ương, hạng 1, với quy mô 900 giường, trong đó có 100 giường sơsinh Trung bình mỗi năm bệnh viện đón chào khoảng từ 35.000 đến 40.000 trẻ sơsinh chào đời; từ 20.000 đến 25.000 ca phẫu thuật Bệnh viện có trên 1.200 nhânviên, gồm 30 khoa, phòng trong đó 20 khoa lâm sàng và cận lâm sàng, 10 phòngchức năng

Các lĩnh vực nổi bật của Bệnh viện bao gồm:

 Chẩn đoán trước sanh: Tham vấn và kiểm tra sức khỏe cho cặp vợ chồng trướckhi kết hôn và trước khi quyết định mang thai Thực hiện tất cả các xét chuyênkhoa sâu để chẩn đoán sức khỏe mẹ và bé trước sinh như sàng lọc bệnh Down,siêu âm 4D, sinh thiết gai nhau, chọc ối

 Sản khoa: Khám thai, chích ngừa trong thai kỳ, tầm soát và điều trị các bệnh lýthai kỳ, tầm soát dị tật bẩm sinh cho thai nhi, sanh và mổ sanh, các dịch vụ nângcao như đẻ không đau, sanh dịch vụ gia đình

 Phụ khoa: Khám và điều trị tất cả các bệnh phụ khoa, khám và điều trị các bệnh

lý tuyến vú, tầm soát ung thư CTC – ung thư vú

 Hiếm muộn: Khám và tìm nguyên nhân hiếm muộn, thực hiện các xét nghiệm

Trang 22

hiếm muộn, thử tinh dịch đồ, chụp HSG, điều trị hiếm muộn tùy nguyên nhânvới các kỹ thuật cao cấp như phẫu thuật nội soi, IUI,IVF.

 Khám nhi: Khám định kỳ - chích ngừa trẻ lành mạnh, khám và điều trị bệnhtổng quát cho trẻ sơ sinh và trẻ lớn đến 4 tuổi, theo dõi phát triển tâm thần vậnđộng

 Các dịch vụ khác: Khám và điều trị bệnh lý sàn chậu – niệu phụ khoa, tư vấn vàtruyền thông sức khỏe

1.2.1.2 Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện

Căn cứ thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ Y tế quy định về tổchức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong các bệnh viện Giám đốcBệnh viện ra quyết định thành lập hội đồng thuốc & điều trị với thành phần gồm cóchủ tịch hội đồng (Giám đốc bệnh viện), phó chủ tịch hội đồng (Trưởng khoadược), Thư ký hội đồng (Dược sĩ – Khoa Dược), thành viên gồm: Trưởng khoa của

1 số khoa lâm sàng, trưởng phòng điều dưỡng Hội đồng thuốc và điều trị giữ vaitrò tư vấn cho Giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc, thực hiện tốtchính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện

Nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị:

 Xây dựng danh mục thuốc phù hợp với đặc thù bệnh tật, phù hợp với phác đồđiều trị và chi phí về thuốc

 Giám sát việc thực hiện quy chế chẩn đoán bệnh, làm hồ sơ bệnh án và kê đơnđiều trị, quy chế sử dụng thuốc và quy chế công tác khoa dược

 Theo dõi hiệu quả của thuốc và các phản ứng có hại (ADR), rút kinh nghiệm cácsai sót trong dùng thuốc

 Tổ chức thông tin thuốc, theo dõi ứng dụng thuốc mới trong điều trị

 Xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sĩ, bác sĩ, và điều dưỡngtrong đó dược sĩ là tư vấn, bác sĩ chịu trách nhiệm về chỉ định và điều dưỡng làngười thực hiện y lệnh

Hội đồng thuốc và điều trị họp định kỳ 2 tháng 1 lần hoặc họp đột xuất do chủ tịchhội đồng yêu cầu Nội dung buổi họp do Phó chủ tịch kiêm ủy viên thường trực Hội

Trang 23

đồng thuốc & điều trị chuẩn bị Nội dung họp và tài liệu liên quan đến buổi họp sẽđược gửi cho các thành viên trong hội đồng nghiên cứu trước Phần thảo luận, phântích và ý kiến đề xuất được thư ký ghi vào biên bản Thực hiện tổng kết và báo cáođịnh kỳ vào mỗi quý.

1.2.1.3 Xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

Lựa chọn thuốc là việc xác định chủng loại và số lượng thuốc để cung ứng TrongBệnh viện chủng loại thuốc được thể hiện qua danh mục thuốc (DMT) Lựa chọn vàxây dựng DMT bệnh viện là công việc đầu tiên thuộc quy trình cung ứng thuốcBệnh viện DMT là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động, có kế hoạch chonhu cầu điều trị hợp lý, an toàn và hiệu quả Theo thông tư 21/2013/TT-BYT, Hộiđồng thuốc & điều trị có nhiệm vụ căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu, danh mụcthuốc chủ yếu, danh mục biệt dược gốc, danh mục thuốc tương đương sinh học đểlựa chọn, xây dựng danh mục thuốc bệnh viện [4], [6] Việc xây dựng danh mụcthuốc phải đảm bảo phù hợp với mô hình bệnh tật, bao phủ phác đồ điều trị, giá cảhợp lý, phù hợp với phân tuyến chuyên môn kỹ thuật

Hình 1 2 Các căn cứ xây dựng Danh mục thuốc bệnh viện

Hội đồng thuốc và điều trị

Mô hìnhbệnh tật

Phạm vichuyên môn

Các chính sách

về thuốc củanhà nước

Phác đồđiều trị

Chức năng,nhiệm vụ, kinh phí

Nhu cầu thuốc đã sử dụng

và dự đoán trongtương lai

Danh mục thuốc bệnh viện

Trang 24

Tiêu chí lựa chọn thuốc vào danh mục thuốc bệnh viện: Công việc này được thực

hiện bởi Hội đồng thuốc và điều trị Lựa chọn thuốc phụ thuộc vào nhiều yếu tố như

mô hình bệnh tật tại chỗ, cơ cấu bệnh, trang thiết bị điều trị, các kỹ thuật mới đượctriển khai tại bệnh viện Theo thông tư 11/2016/TT-BYT, ngày 11/5/2016 về quyđịnh việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập Đối với danh mục thuốcGeneric có thể có 1 hoặc nhiều thuốc Generic, mỗi danh mục thuốc Generic phảiđược phân chia thành các nhóm Việc phân chia các nhóm thuốc dựa trên tiêu chí

kỹ thuật và tiêu chuẩn công nghệ được cấp phép [8], [10], [12]

 Nhóm 1: thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn EU-GMP hoặcPIC/s-GMP tại cơ sở sản xuất thuộc nước tham gia ICH và Australia; Thuốc sảnxuất trên dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn WHO-GMP do Bộ y tế Việt Namcấp giấy chứng nhận và được cơ quan quản lý quốc gia có thẩm quyền cấp phéplưu hành tại nước tham gia ICH và Australia;

 Nhóm 2: thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn EU-GMP hoặcPIC/s-GMP nhưng không thuộc nước tham gia ICH và Australia

 Nhóm 3: thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP-WHOđược Bộ Y tế Việt Nam cấp giấy chứng nhận

 Nhóm 4: thuốc có chứng minh tương đương sinh học do Bộ y tế công bố

 Nhóm 5: thuốc không đáp ứng tiêu chí của các nhóm 1, 2, 3 và 4

Đối với danh mục thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương trị liệu, thủ trưởng cơ sở y

tế được quyết định việc mua thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị khi có ýkiến đề xuất của Hội đồng thuốc và điều trị Các thuốc được đưa vào danh mụcthuốc biệt dược hoặc tương đương trị liệu gồm thuốc biệt dược gốc, thuốc có tươngđương điều trị với thuốc biệt dược gốc thuộc danh mục do Bộ Y tế công bố

1.2.2 Vai trò củ Kho Dược trong công tác quản lý cung ứng thuốc

1.2.2.1 Chức năng Khoa Dược bệnh viện

Tổng số nhân viên Khoa Dược 37 nhân viên, trong đó có 11 dược sĩ đại học, 20

Trang 25

dược sĩ trung học, 02 dược tá, 03 kế toán viên, 01 kỹ thuật viên Bộ phận thông tinthuốc – Dược lâm sàng có 4 dược sĩ chuyên trách, các bộ phận khác như kho, nhàthuốc đều có 1 dược sĩ phụ trách Khoa Dược bệnh viện là tổ chức duy nhất đảmnhiệm công tác dược Khoa Dược vừa là khoa chuyên môn vừa là một bộ phận quản

lý, cũng là khoa duy nhất trong bệnh viện có bộ phận kế toán Khoa dược bệnh viện

 Chức năng kinh tế: Khoa Dược phải có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch và triểnkhai thực hiện đảm bảo cung ứng thuốc đầy đủ, thường xuyên, có chất lượng,đảm bảo việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả, kinh tế Để thực hiệnchức năng này có rất nhiều công việc phải làm, nhằm phục vụ công tác cung ứngthuốc sao cho đầy đủ về số lượng, về chủng loại và dạng bào chế

1.2.2.2 Nhiệm vụ Khoa Dược

Căn cứ Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 Quy định tổ chức và hoạtđộng của Khoa Dược bệnh viện, Khoa Dược thực hiện các nhiệm vụ như Lập kếhoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị Quản

lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu độtxuất khác khi có yêu cầu Là đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồngthuốc và điều trị Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn cho một số khoa phònglâm sàng trong bệnh viện Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về

sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liênquan đến tác dụng không mong muốn của thuốc Quản lý, theo dõi việc thực hiệncác quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện Nghiên cứu khoa

Trang 26

học và đào tạo, là cơ sở thực hành của các trường Đại học Phối hợp với khoa cậnlâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc antoàn, hợp lý, đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinhtrong bệnh viện Tham gia chỉ đạo tuyến Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu.Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc Quản lý hoạt động chuyên môncủa Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định.

1.2.2.3 Vai trò của Khoa Dược trong công tác quản lý cung ứng thuốc

Công tác dự trù thuốc trong kho khi đã có kết quả thầu: dựa vào kết quả đấu thầu

của bệnh viện, Dược sĩ phụ trách kho thuốc sẽ dự trù và đặt thuốc theo nhu cầu sửdụng của bệnh viện, số lượng thuốc tồn kho dự trù sử dụng khoảng 2 tháng Từ năm

2017, bệnh vện có xây dựng số liệu tồn kho tối thiểu cho từng loại thuốc trên mạngHsoft

Số lượng tồn kho tối thiểu = số lượng thuốc xuất ra trung bình/tháng x 1,5

Vì vậy, khi số lượng tồn thực tế < số lượng tồn tối thiểu, Dược sĩ phụ trách khothuốc sẽ làm dự trù thuốc và tiến hành đặt hàng

Cách tính số lượng dự trù như sau:

Số tồn tối thiểu <Số lượng dự trù + số tồn thực tế <Số xuất dự kiến trong 2 tháng

Với cách làm này, hiện tại đã hạn chế được tình trạng thiếu thuốc trong kho do DSphụ trách kho không đặt kịp thuốc để cung ứng cho điều trị

Công tác lập kế hoạch dự trù mua sắm thuốc tại Bệnh viện Hùng Vương theo quy định hiện hành: Hiện nay việc lập kế hoạch mua sắm thuốc hàng năm tại Bệnh viện

Hùng Vương, ngoài những quy định về mua sắm hiện hành, công văn hướng dẫnxây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua thuốc của Sở Y tế thành phố Hồ ChíMinh gửi cho các đơn vị vào trước thời điểm đấu thầu hàng năm, thì Bệnh việnHùng Vương lập kế hoạch đấu thầu trong đó số lượng thuốc dự trù sử dụng trongnăm dựa vào số lượng xuất của 12 tháng trước đó x 20% Với cách dự trù đã đượcthực hiện trong nhiều năm qua, một số hạn chế đã được ghi nhận Cụ thể, có nhiềumặt hàng số lượng dự trù quá nhiều so với số lượng thực tế sử dụng, có nhiều mặthàng chỉ sử dụng khoảng 6 – 8 tháng đã hết số lượng, gây khó khăn trong quản lý,

Trang 27

làm chậm quá trình cung ứng thuốc ảnh hưởng đến kết quả điều trị và lợi ích củangười bệnh do khó khăn trong danh mục thanh toán thuốc Bảo hiểm y tế Hậu quảcủa việc dự trù thiếu số lượng thuốc là phải làm dự trù bổ sung, và tổ chức các hìnhthức mua sắm theo quy định như chỉ định thầu và hình thức mua sắm trực tiếp, việcnày gây mất thời rất nhiều thới gian cho công tác đấu thầu và gây khó khăn trongcông tác quản lý, do một năm có quá nhiều gói thầu phải theo dõi Ngoài ra, việcthiếu thuốc đôi khi liên quan đến việc nhà thầu từ chối bán hàng cho bệnh viện đốivới các gói thầu phát sinh trong năm, do nhà thầu bị động không có thuốc kịp thời

để cung cấp

1.2.2.4 Hoạt động quản lý cấp phát và tồn trữ thuốc tại Khoa Dược Bệnh viện

Hùng Vương

Hoạt động cấp phát thuốc: Sau khi mua thuốc về, hoàn tất thủ tụa kiểm nhập thuốc,

thuốc được nhập vào kho chẵn, từ kho chẵn xuất ngay cho kho lẻ cấp phát thuốc nộitrú và nơi cấp phát thuốc ngoại trú Các khoa lâm sàng và cận lâm sàng sẽ lãnhthuốc từ kho lẻ bằng cách đánh phiếu lãnh thuốc và chuyển xuống kho lẻ qua hệthống mạng Hsoft Sau khi Dược sĩ phụ trách kho lẻ kiểm duyệt, in phiếu xuất vàthuốc sẽ được trừ tồn kho trong kho lẻ Người bệnh ngoại trú lãnh thuốc trực tiếp từKhoa Dược

Hình 1 3 Quy trình cấp phát thuốc tại Khoa Dược Bệnh viện Hùng Vương

Khoa lâm sàng+ cận lâm sàng

KHO CHẴN

Dược sĩ phụ trách kho

Hội đồng kiểm nhập thuốc

Cấp phát thuốc ngoại trú thuốc nội trúCấp phát

Nhập vàophần mềm quản lý Hsoft

THUỐC

Người bệnh nội trúNgười bệnh ngoại trú

Duyệt đơn

thuốc BHYT

Dược sĩduyệtphiếulãnh thuốc

Phiếulĩnhthuốccủacáckhoa

Trang 28

Quản lý tồn trữ: Khoa Dược Bệnh viện Hùng Vương có nhiều khu vực có chức

năng quản lý tồn trữ thuốc, trong đó, kho lẻ cấp phát thuốc nội trú cho người bệnhđiều trị nội viện, Bộ phận cấp phát thuốc cho người bệnh ngoại trú có BHYT, khonhà thuốc cung cấp thuốc cho người bệnh ngoại trú không có BHYT, kho hóa vàkho vật tư tiêu hao cung cấp các loại hoác chất và vật tư theo nhu cầu sử dụng củabệnh viện Kho được thiết kế cao ráo, thoáng, an toàn, đảm bảo 5 chống Kho cóđầy đủ trang thiết bị bảo quản thuốc như nhiệt kế, ẩm kế, quầy, kệ Đối với thuốccần bảo quản đặc biệt như thuốc gây nghiện, hướng thần thì có tủ riêng và có khóachắc chắn Thuốc cần bảo quản lạnh, có đủ tủ lạnh bảo quản, đồng thời có phầnmềm theo dõi nhiệt độ liên tục bằng sóng WiFi và có hệ thống cảnh báo khi nhiệt

độ không đạt quy định Số lượng thuốc tồn kho tại khoa dược của các thuốc thiếtyếu (nhóm V) thường sử dụng được khoàng 1 – 2 tháng

1.3 NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH XU HƯỚNG TRONG DỰ TRÙ CUNG ỨNG THUỐC TẠI VIỆT NAM

Phương pháp phân tích xu hướng đã từng được ứng dụng nhiều trong hoạt độngquản lý y tế nói chung và quản lý Dược nói riêng Những năm gần đây, nhiều cơ sở

y tế đã bước đầu ứng dụng phương pháp phân tích xu hướng để phục vụ cho hoạtđộng dự trù cung ứng thuốc tại bệnh viện [17], [18], [19], [20], [21] và đã đạt đượcmột số kết quả khả quan

Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Tâm thần tỉnh Bến Tre ứng dụng mô hình

Holt-Winters, dựa trên dữ liệu sử dụng thuốc tại Bệnh viện trong giai đoạn 2010 –

2017 để phân tích và dự trù lượng thuốc sử dụng cho Bệnh viện [20] Nghiên cứu

đã ghi nhận được trong giai đoạn 2010 – 2017, Bệnh viện Tâm thần tỉnh Bến Tre sửdụng 125 hoạt chất, tương ứng với 284 thuốc Hai nhóm thuốc chính là nhóm rốiloạn tâm thần và nhóm chống co giật động kinh, nhóm thuốc biệt dược, nhóm thuốc

do nước ngoài sản xuất có xu hướng tăng Dựa vào phân loại VEN, số lượng thuốc

sử dụng theo từng nhóm có xu hướng tăng giảm rõ ràng trong giai đoạn 2010 –

2017 Trong 11 hoạt chất thông dụng, 5 hoạt chất thuộc nhóm chống rối loạn tâmthần và 2 hoạt chất thuộc nhóm chống co giật động kinh Clopromazin dạng viên có

Trang 29

số lượng sử dụng ổn định trong 8 năm Khi xét chu kỳ tăng, giảm sử dụng hàng nămcủa 11 hoạt chất được xác định cụ thể bằng mô hình Holt-Winters, nghiên cứu ghinhận phần lớn hoạt chất này đa phần giảm sử dụng vào tháng 2, tháng 5, tháng 8 vàtháng 11 hàng năm, tăng sử dụng vào tháng 4, tháng 7, tháng 9 và tháng 12 Nghiêncứu đã phân tích xu hướng sử dụng thuốc và xác định chu kỳ tăng giảm sử dụngthuốc hàng năm tại Bệnh viện Tâm thần tỉnh Bến Tre trong giai đoạn 8 năm từ khibắt đầu hoạt động khám chữa bệnh vào năm 2010 Kết quả nghiên cứu đã tạo căn

cứ khoa học giúp cho việc điều chỉnh công tác dự trù mua sắm thuốc cho Bệnh việnphù hợp nhất với tình hình thực tế

Một nghiên cứu khác đã được thực hiện nhằm ứng dụng phương pháp phân tích dữliệu theo thời gian để phân tích hoạt động dự trù mua sắm thuốc tại Bệnh việnNguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre [17] Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp thống

kê mô tả kết hợp với mô hình hoá, dựa trên dữ liệu sử dụng thuốc thực tế của bệnhviện trong một giai đoạn nhất định Thông qua cơ số và chi phí sử dụng thuốc năm

2017, nghiên cứu chọn ra các hoạt chất thông dụng để phân tích Hoạt động dự trùmua sắm thuốc được phân tích theo hai bước, trước hết là so sánh dữ liệu sử dụngvới dữ liệu mua sắm, sau đó sẽ xây dựng mô hình dự báo lượng thuốc sử dụng tronggiai đoạn 2018 – 2019 thông qua phương pháp phân tích dữ liệu theo thời gian.Liên quan đến xu hướng sử dụng theo chu kỳ một năm của 12 hoạt chất trong mẫunghiên cứu, kết quả cho thấy đa số giảm lượng sử dụng vào tháng 2 và tăng lượng

sử dụng vào tháng 11 Từ mô hình dự báo được xây dựng cho 12 hoạt chất, nghiêncứu ghi nhận có 5 trường hợp dự báo tăng số lượng sử dụng và 2 trường hợp dự báogiảm số lượng sử dụng trong giai đoạn 2018 – 2019 Kết quả so sánh dữ liệu sửdụng thực tế so với dữ liệu mua sắm cho thấy lượng thuốc mua dư từ 45% đến215% lượng sử dụng Trong khi đó, nếu mua sắm theo dữ liệu dự báo từ mô hìnhHolt–Winters, lượng thuốc mua dư sẽ dao động từ 0,5% đến 60% Qua ứng dụngphương pháp phân tích dữ liệu theo thời gian vào dữ liệu sử dụng thuốc của 12 hoạtchất thông dụng tại Bệnh viện, nghiên cứu đã cung cấp các thông tin về tình hìnhmua sắm, xu hướng sử dụng thuốc và xác định được chu kỳ tăng giảm sử dụng

Trang 30

thuốc hàng năm cũng như dự báo được lượng thuốc sẽ sử dụng của các hoạt chất.Một nghiên cứu khác thực hiện tại bệnh viện Phú Nhuận nhằm phân tích xu hướng

sử dụng kháng sinh của bệnh viện giai đoạn 2012–2016 [21] Đặc điểm sử dụngkháng sinh được mô tả thông qua tỷ lệ số lượng hoạt chất, tỷ lệ số lượng biệt dược,

tỷ lệ cơ số thuốc sử dụng, tỷ lệ chi phí theo đường dùng, theo cấu trúc hóa học vàtheo từng năm sử dụng Xu hướng sử dụng kháng sinh được phân tích dựa vào cácthông số từ mô hình Holt-Winter Exponential Smothing của phương pháp phân tích

dãy số liệu thời gian Mẫu nghiên cứu có 270 thuốc kháng sinh liên quan đến 41

hoạt chất, thuộc 9 nhóm kháng sinh bao gồm các nhóm aminoglycoside, lactam, lincosamid, macrolid, nitroimidazol, phenicol, quinolone, sulfamid,tetracyclin Betalactam là nhóm kháng sinh được sử dụng nhiều nhất, với giá trịvượt trội về tỷ lệ cơ số sử dụng (80,6%), tỷ lệ chi phí (92,1%), tỷ lệ số lượng hoạtchất (452%), tỷ lệ số lượng biệt dược (48,8%) Nghiên chứu ghi nhận chi phí cũngnhư số lượng kháng sinh sử dụng tăng qua từng năm Khi xét xu hướng sử dụng cácnhóm kháng sinh được sử dụng nhiều nhất, kết quả cho thấy nhóm beta-lactam có

beta-xu hướng tăng sử dụng, nhóm macrolicd có beta-xu hướng giảm sử dụng, nhómnitroimidazol và quinolone đang ổn định về số lượng sử dụng qua từng năm.Nghiên cứu đã cho thấy hiện tại bệnh viện có những nhóm kháng sinh có xu hướngtăng sử dụng hoặc giảm sử dụng Kết quả này giúp Bệnh viện làm căn cứ khoa học

để có những điều chỉnh kịp thời, đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu phòng và trị bệnhcho người dân cũng như hạn chế lãng phí ngân sách bệnh viện

Qua các nghiên cứu gần đây, có thể thấy rằng việc ứng dụng phương pháp phân tích

xu hướng có vai trò quan trọng trong hoạt động dự trù cung ứng thuốc của bệnhviện Kết quả thu được từ các nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học cho công tác đánhgiá nhu cầu sử dụng thuốc tại bệnh viện, tạo cơ sở cho hoạt động dự trù mua sắmthuốc phù hợp nhất với thực tế, đảm bảo cung ứng thuốc kịp thời và đầy đủ chohoạt động khám chữa bệnh tại bệnh viện

Trang 31

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2 1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm:

 Đặc điểm sử dụng của các thuốc có trong Danh mục thuốc nội viện năm 2018 tạiBệnh viện Hùng Vương

 Lượng thuốc sử dụng trong điều trị nội viện tại Bệnh viện Hùng Vương được dựbáo cho giai đoạn 2019 – 2022

2 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Mô tả đặc điểm sử dụng của các thuốc có trong Danh mục thuốc nội viện

năm 2018 t i Bệnh viện Hùng Vương

2.2.1.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện tại Bệnh viện Hùng Vương, địa chỉ: 128 Hồng Bàng, P12, Quận 5

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thông qua việc hồi cứu dữ liệu liên quan đến việc sửdụng của các thuốc có trong Danh mục thuốc nội viện năm 2018 tại Bệnh việnHùng Vương

2.2.1.2 Đối tượng khảo sát và chọn mẫu

Đề tài tiến hành nghiên cứu trên các thuốc điều trị nội viện được sử dụng tại Bệnhviện Hùng Vương trong năm 2018 Dữ liệu sử dụng thuốc tại bệnh viện của nhữngthuốc này sẽ được hồi cứu cho giai đoạn 7 năm từ tháng 01/2012 đến tháng12/2018

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ, có 206 thuốc đạt tiêu chínghiên cứu và được thu thập, tổng hợp và tiến hành phân tích

2.2.1.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu

Nguồn thông tin và nội dung thu thập: Nghiên cứu thu thập thông tin từ phần mềm

quản lý Hsoft của Bệnh viện Hùng Vương Nội dung thông tin thu thập bao gồm:

Trang 32

Thông tin hành chính: bao gồm tên thuốc, mã thuốc tại Bệnh viện, hoạt chất,

dạng bào chế, nhóm điều trị và phân loại VEN (năm 2018)

Danh mục thuốc bệnh viện trong giai đoạn 2012 – 2018

Xử lý và tổng hợp số liệu: Toàn bộ thông tin về thuốc sử dụng tại Bệnh viện Hùng

Vương được lưu trong phần mềm quản lý của Bệnh viện Từ danh mục các thuốcđược sử dụng tại Bệnh viện Hùng Vương trong năm 2018, nghiên cứu chọn ra cácthuốc được sử dụng trong điều trị nội viện cho người bệnh Các thông tin liên quanđến các thuốc này được thu thập, bao gồm các thông tin hành chính và dữ liệu sử

dụng thuốc được hồi cứu trong giai đoạn 2012 – 2018, và tổng hợp thành file xlsx.

Sau đó, các hàng dữ liệu của cùng một đầu thuốc (cùng tên thuốc, hàm lượng hoạtchất, dạng bào chế) được tập hợp thành một hàng duy nhất trong file Excel, mỗihàng dữ liệu đại diện cho một đầu thuốc để đưa vào phân tích về phân loại VEN,đường dùng, nhóm điều trị và cơ số thuốc tương ứng sử dụng trong từng năm từ

2012 đến 2018 Sau khi kiểm tra dữ liệu và thống nhất định dạng, cơ sở dữ liệu củacác thuốc sử dụng trong điều trị nội viện tại Bệnh viện Hùng Vương năm, tổng hợp

dưới dạng file xlsx, được chuyển vào phần mềm thống kê R (phiên bản 3.0.6) để

tiến hành phân tích thống kê

Quá trình xử lý và tổng hợp dữ liệu của các thuốc có trong danh mục thuốc điều trịnội viện năm 2018 tại Bệnh viện Hùng Vương được trình bày trong Hình 2.4

Mô phỏng cơ sở dữ liệu nhập vào ban đầu được thu thập với các thông tin liên quan

và dữ liệu sử dụng thuốc theo từng năm từ 2012 đến 2018 được thể hiện trong Bảng

2.2 Sau khi gộp các hàng có cùng hoạt chất, hàm lượng, dạng bào chế và đường

dùng, cơ sở dữ liệu được trình bày trong Bảng 2.3 với số lượng đầu thuốc có số

luợng ít hơn so với số lượng thuốc ban đầu

Trang 33

Hình 2.4 Quá trình xử lý và tổng hợp dữ liệu của các thuốc có trong danh mục

thuốc điều trị nội viện năm 2018 tại Bệnh viện Hùng Vương

Bước 1:

Lập danh sách các thuốc sử dụng trong điều trị nội viện tại Bệnh

viện Phụ sản Hùng Vương trong năm 2018

Bước 2:

Thu thập thông tin liên quan đến các thuốc có trong danh sách

(Tên thuốc, hoạt chất, hàm lường, đường dùng,

nhóm điều trị, phân loại VEN)

Cơ sở dữ liệu củ các thuốc sử dụng trong điều trị nội viện t i

Bệnh viện Phụ sản Hùng Vương trong năm 2018

(n=206 đầu thuốc)

Trang 34

Bảng 2.2 Mô tả mẫu tổng hợp dữ liệu ban đầu

STT

Ho t chất

Hàm lượng

D ng bào chế

Đường dùng

Nhóm điều trị

Phân

lo i VEN

Cơ số thuốc sử dụng theo từng năm

Phân

lo i VEN

Cơ số thuốc sử dụng theo từng năm

Trang 35

Phân tích dữ liệu: Từ cơ sở dữ liệu của các thuốc sử dụng trong điều trị nội viện tại

Bệnh viện Hùng Vương trong năm 2018, dữ liệu sẽ được phân tích theo số đầu thuốctrong danh mục và theo cơ số thuốc trong giai đoạn thu thập dữ liệu (từ 2012 đến 2018).Các tiêu chí phân tích bao gồm phân loại VEN, nhóm điều trị và đường dùng Nghiêncứu sử dụng phương pháp thống kê cơ bản, dữ liệu được phân tích theo từng số và tỷ lệphần trăm Quá trình phân tích dữ liệu được tóm lược trong Hình 2.5

Hình 2.5 Quá trình phân tích dữ liệu nhằm mô tả tình hình sử dụng thuốc trong

giai đoạn 2012 – 2018 của các thuốc được sử dụng trong điều trị nội viện tại

Bệnh viện Hùng Vương năm 2018

206 đầu thuốc sử dụng trong điều trị

nội viện năm 2018

Mô tả đặc điểm thuốc

trong danh mục

(số đầu thuốc/%)

Theo phân loại VEN

Theo nhóm điều trịTheo đường dùng

Phân loại VENtheo nhóm điều trị

VEN theođường dùng

Nhóm điều trị theođường dùngTheo thời gian

sử dụng

Mô tả lượng thuốc sử dụng(cơ số thuốc/%)

Theo phân loại VENTheo nhóm điều trịTheo đường dùng

Phân loại VEN theonhóm điều trị

VEN theođường dùng

Nhóm điều trị theođường dùngTheo thời gian

sử dụng

Lượng thuốc sử dụng tronggiai đoạn 06/2012-06/2018(số lượng thuốc sử dụngtrong từng 6 tháng/%)

Theo phân loại VENTheo nhóm điều trịTheo đường dùng

Trang 36

2.2.2 Dự báo lượng thuốc sử dụng trong điều trị nội viện t i Bệnh viện Hùng Vương cho gi i đo n 2019 – 2022

2.2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Việc dự báo lượng thuốc sử dụng trong điều trị nội viện tại Bệnh viện Hùng Vươngcho giai đoạn 2019 – 2022 được thực hiện thông qua phương pháp phân tích xuhướng

2.2.2.2 Quá trình tổng hợp và phân tích dữ liệu

Từ cơ sở dữ liệu về cơ số thuốc trong điều trị nội viện tại Bệnh viện Hùng Vươngtheo từng tháng trong giai đoạn 2012 – 2018, nghiên cứu chọn lại các thuốc có dữliệu sử dụng liên tục trong 36 tháng cuối (từ 01/2016 đến 12/2018) để áp dụngphương pháp phân tích xu hướng (Cơ số sử dụng mỗi tháng đều >0) Dữ liệu saukhi chọn lọc, mã hoá và thống nhất định dạng, được hiệu chỉnh đối với các trườnghợp dữ liệu bất thường và sau đó được chuyển vào phần mềm thống kê R (phiênbản 3.0.6) để chạy mô hình dự báo

Mô hình được sử dụng để phân tích xu hướng trong đề tài là mô hình xu thế tuyếntính và có biến động thời vụ Mô hình này thường áp dụng đối với dự báo thời gian

mà các mức độ của nó là dữ liệu tháng hoặc quý của một số năm mà các mức độtrong dãy số được lập lại sau 1 khoảng thời gian h (h = 4 đối với quý, h = 12 đối vớinăm) Việc dự đoán có thể được thực hiện theo một trong hai mô hình sau:

Trang 37

SSE yy

- Tham số   , , không được xét một cách khách quan mà ít nhiều thôngqua trực giác chủ quan, kết quả dự báo sẽ phụ thuộc vào sự lựa chọn các tham sốnày

- Với a0(0) có thể là mức độ đầu tiên trong dãy số

- a1(0) có thể là lượng tăng (giảm) tuyệt đối trung bình

Sj (0): Là các chỉ số thời vụ ban đầu (j=1,2,3…k); k = 4 đối với quý; k = 12 đốivới tháng

Nếu t = 1, 2, 3, 4, 5… n

Là thứ tự thời gian hay tương ứng với thứ tự các mức độ theo thời ký trong chuỗithời gian thì yếu tố thời vụ Vj (0) của các mức độ trong chuỗi thời gian được tính sẽtương ứng với các giá trị t ≤ k

j

V V

y V y

Yt mức độ trong chuỗi thời gian ở thời gian t

Trang 38

Vj chỉ số thời vụ của từng quý hoặc tháng trong từng năm nay ở thời gian t:

t

y Số bình quân trượt để loại trừ thành phần thời vụ và thành phần ngẫunhiên với số lượng mức độ bằng 4 đối với tài liệu quý và bằng 12 đối với tài liệutháng

j

k H

 Đối với hiện tượng ít biến đổi qua thời gian thì dùng mô hình cộng

 Đối với hiện tượng biến đổi nhiều qua thời gian thì dùng mô hình nhân.Ngoài ra, mô hình Holt – Winters còn cho phép quan sát các đường biểu diễn cácgiá trị quan sát từ thực tế, đường biểu diễn các thành phần của dữ liệu sau khi phântích như đường biểu diễn xu hướng, đường biểu diễn yếu tố mùa vụ, đường biểudiễn yếu tố ngẫu nhiên

Để áp dụng mô hình phân tích xu hướng, phần mềm thống kê R được sử dụng nhưmột công cụ hỗ trợ thực hiện với các thuật toán tương ứng với các câu lệnh đượcthiết kế phù hợp với mục tiêu nghiên cứu

Quá trình tổng hợp, chọn lọc và phân tích dữ liệu nhằm chạy mô hình dự báo lượngthuốc sử dụng trong giai đoạn 2019 – 2020 cho một số thuốc điều trị nội viện tạiBệnh viện Hùng Vương được trình bày trong Hình 2.6 Dữ liệu sử dụng hằng thángcủa các đầu thuốc đã được mã hoá tên được đọc bởi phần mềm thống kê R từ file

tổng hợp xlsx và được xử lý thông qua mô hình phân tích xu hướng Quá trình này

được mô phỏng trong Hình 2.7

Mô phỏng các cơ sở dữ liệu đầu vào với dữ liệu sử dụng hàng tháng trong giai đoạn

2012 – 2018 của các thuốc được lựa chọn được trình bày trong Bảng 2.4 Cơ sở dữliệu này sau khi được bổ sung số liệu dự báo từng tháng trong 4 năm tiếp theo đượctrình bày trong Bảng 2.5

Trang 39

Hình 2.6 Quá trình tổng hợp, chọn lọc và phân tích dữ liệu nhằm dự báo lượng

thuốc sử dụng trong điều trị nội viện tạiBệnh viện Hùng Vương cho giai đoạn 2019 – 2022

Tổng hợp dữ liệu dự báo thu được từ mô hình vào Bảng 1

=> (Bảng 3)

Chạy mô hình Holt-Winters cho các thuốc được lựa chọn để dự báo lượng thuốc sử

dụng trong giai đoạn 2019 – 2022 từ Bảng 2

Hiệu chỉnh dữ liệu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật để chạy mô hình Holt-Winters

(Xử lý dữ liệu bất thường)

=> Bảng dữ liệu đã chuẩn hoá (Bảng 2)

Chuyển bảng dữ liệu đã mã hoá từ excel vào phần mềm R (file csv)

Mã hoá tên thuốc thành A001, A002, , An(n tương ứng với số thứ tự của thuốc cuối cùng có trong danh sách)

Dữ liệu sử dụng thuốc được đồng nhất định dạng "number"

Lựa chọn các thuốc được sử dụng liên tục trong 36 tháng cuối

(từ 01/2016 đến 12/2018)

(Bảng 1) Bảng tổng hợp cơ số thuốc sử dụng theo từng tháng trong giai đoạn 2012 – 2018 của

206 đầu thuốc sử dụng trong điều trị nội viện năm 2018 (file xlsx)

Trang 40

Bảng 2.4 Mô phỏng bảng 1 gồm dữ liệu sau khi được mã hoá của 89 thuốc trong

điều trị nội viện tại Bệnh viện Hùng Vương có dữ liệu sử dụng hàng tháng trong

giai đoạn 36 tháng từ 01/2016 đến 12/2018

thuốc

Đầu thuốc

Phân

lo i VEN

Đường dùng

Bảng 2.5 Mô phỏng bảng 1 gồm dữ liệu sau khi được mã hoá của 89 thuốc trong

điều trị nội viện tại Bệnh viện Hùng Vương có dữ liệu sử dụng hàng tháng tronggiai đoạn 36 tháng từ 01/2016 đến 12/2018 và dữ liệu được dự báo cho từng tháng

Đường dùng

Nhóm điều trị

Dữ liệu sử dụng thực tế t i Bệnh viện

Lượng thuốc dự báo

từ mô hình 01/2012 … 12/2018 01/2019 … 12/2022 A001

Ngày đăng: 09/05/2021, 17:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w