1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá độ tin cậy chức năng phân tích tế bào các chất dịch cơ thể trên máy huyết họctự động

97 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 3,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đảm bảo chất lượng xét nghiệm không chỉ tập trung vào đầu tư trangthiết bị hiện đại mà còn phải có độ tin cậy cao, khả năng phân tích có độkhông chính xác thấp bên cạnh người kỹ thuật ph

Trang 1

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯƠNG NGỌC QUYÊN

ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CHỨC NĂNG PHÂN TÍCH

TẾ BÀO CÁC CHẤT DỊCH CƠ THỂ TRÊN MÁY

Trang 2

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu riêng của tôi Các tài liệu trích dẫn,các số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và tuân theo đúng yêu cầucủa một luận văn nghiên cứu Luận văn này là duy nhất và chưa từng được aicông bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

TRƯƠNG NGỌC QUYÊN

.

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ x

DANH MỤC HÌNH xi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

Sơ lược một số chất dịch trong cơ thể 4

1.1 Dịch não tủy 4

1.1.1 Dịch màng phổi 5

1.1.2 Dịch àng bụng 7

1.1.3 Lịch sử đếm số lượng tế bào dịch cơ thể 8

1.2 Đếm tế bào dịch bằng phương pháp thủ công 10

1.3 Phương pháp đếm tế bào dịch cơ thể bằng máy huyết học tự động 13

1.4 1.4.1 Nguyên lý hoạt động 13

1.4.2 Kiểm soát chất lượng thiết bị 17

1.4.3 Phương pháp đếm tế bào dịch cơ thể 17

Xác nhận giá tri sử dụng của phương pháp đếm tế bào dịch bằng máy huyết 1.5 học tự động 18

Một số nghiên cứu đã thực hiện 25

1.6 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

.

Trang 5

2.1 Thiết kế nghiên cứu 27

2.2 Đối tượng nghiên cứu 27

2.2.1 Dân số mục tiêu 27

2.2.2 Dân số chọn mẫu 27

2.3 Cỡ mẫu 27

2.4 Tiêu chuẩn chọn mẫu 28

2.5 Các bước tiến hành nghiên cứu 29

2.6 Kỹ thuật tiến hành và thu thập dữ liệu 32

2.6.1 Độ chụm 32

2.6.2 Độ tuyến tính 33

2.6.3 So sánh phương pháp 34

2.7 Thiết bị y tế, dụng cụ, hóa chất 37

2.8 Phân tích và xử lý số liệu 38

2.9 Vấn đề y đức 40

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41

3.1 Đặc tính chung mẫu nghiên cứu 41

3.2 Xác nhận giá trị sử dụng phương pháp đếm tế bào dịch bằng máy huyết học tự động 43

3.2.1 Độ chụm 43

3.2.2 Tuyến tính 52

3.3 So sánh kết quả đếm tế bào dịch bằng phương pháp thủ công với phương pháp tự động 55

3.3.1 Kết quả so sánh đếm tế bào dịch bằng phương pháp thủ công 55

3.3.2 Kết quả đếm tế bào dịch bằng phương pháp tự động 56

3.3.3 So sánh kết quả số lượng tế bào dịch giữa hai phương pháp 57

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 64

4.1 Đặc điểm chung mẫu nghiên cứu 64

.

Trang 6

4.2 Xác nhận giá trị sử dụng phương pháp đếm tế bào bằng máy huyết học tự

động 65

Độ chụm 65

4.2.1 Tuyến tính 66

4.2.2 4.3 So sánh phương pháp đếm tế bào dịch tự động với thủ công 67

Hệ số tương quan 68

4.3.1 Phương trình hồi quy 68

4.3.2 Đồng thuận trong nghiên cứu - ICC 69

4.3.3 Kết quả với HFC 70

4.3.4 4.4 Điểm mạnh và hạn chế của nghiên cứu 71

4.4.1 Điểm mạnh của nghiên cứu 71

4.4.2 Hạn chế của nghiên cứu 71

4.5 Tính mới và ứng dụng của nghiên cứu 72

KẾT LUẬN 73

KIẾN NGHỊ 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO I PHỤ LỤC VI 1 Bảng thu thập số liệu kết quả tế bào dịch bằng phuong pháp thủ công VI 2 Bảng thu thập số liệu cho cả hai phương pháp VII 3 Bảng thu thập số liệu thực hiện độ lặp VIII 4 Bảng thu thập số liệu thực hiện độ chụm VIII 5 Bảng thu thập sô liệu thực hiện độ tuyến tính IX 6 Hình ảnh thiết bị Sysmex XN series thực hiện xét nghiệm tế bào dịch cơ thể X

.

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tiếng Anh

% CV Coefficient of variation expressed as a percentage

% CVB Between-day standard deviation expressed as percentage of the

HFC High fluorescent cells

ICC Intraclass correlation coefficient

IQC Internal quality control

Trang 8

PMNs Polymorphonuclear segmented neutrophils

SFL Side fluorescent light

SLS Sodium lauryl sulfate

SOP Standard operating procedures

sR User estimate for repeatability

sWL User estimate for within-laboratory imprecision

WBC White blood cell

Trang 9

QTKTC Quy trình không tiêu chuẩn

QTTC Quy trình tiêu chuẩn

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 1 Giới hạn cho phép phân tích mẫu dịch cơ thể 17

Bảng 1 2 Đặc tính xác nhận giá trị sử dụng phương pháp, thiết bị 22

Bảng 2 1Tổng quát One- way Anova 33

Bảng 2.2 Phân loại tế bào của 2 phương pháp 36

Bảng 2 3 Thiết bị sử dụng 37

Bảng 2 4 Dụng cụ và vật tư tiêu hao 37

Bảng 2 5 Hóa chất 37

Bảng 3.1 Đặc tính mẫu nghiên cứu về giới tính 41

Bảng 3 2 Đặc tính mẫu nghiên cứu về độ tuổi 41

Bảng 3 3 Đặc tính mẫu nghiên cứu về loại dịch cơ thể 42

Bảng 3 4 Đặc tính mẫu nghiên cứu về màu sắc dịch ba loại dịch cơ thể 42

Bảng 3.5 Kết quả độ lặp SLBC mức nồng độ trung bình ở mẫu thực 43

Bảng 3.6 Độ lặp SLBC ở mức nồng độ cao ở mẫu thực 44

Bảng 3.7 Độ lặp và tái lập SLBC ở mức nồng độ 1 45

Bảng 3.8 Độ lặp và tái lặp SLBC ở mức nồng độ 2 46

Bảng 3.9 Kết quả ước tính độ không chính xác PXN của bạch cầu 48

Bảng 3.10 Độ lặp và tái lặp SLHC ở mức nồng độ 1 49

Bảng 3.11 Độ lặp và tái lặp SLHC ở mức nồng độ 2 50

Bảng 3 12 Anova và ước tính độ không chính xác PXN của hồng cầu 52

Bảng 3 13 Kết quả độ chụm của số lượng tế bào đa nhân và đơn nhân 52

Bảng 3.14 Kết quả tuyến tính 53

Bảng 3 15 Kết quả so sánh SLTB DNT của ba người đọc trên 51 mẫu 55

Bảng 3.16 Kết quả so sánh SLTB DMP của ba người đọc trên 13 mẫu 55

Bảng 3.17 Kết quả so sánh SLTB DMB của ba người đọc trên 34 mẫu 56

.

Trang 11

Bảng 3.18 Kết quả số lượng tế bào của DNT, DMB, DMP bằng phương pháp

tự động 56

Bảng 3.19 so sánh kết quả ba loại dịch cơ thể của hai phương pháp 57

Bảng 3.20 Kết quả so sánh phương pháp đếm tế bào dịch cơ thể 59

Bảng 3 21 Tương quan nội bộ – ICC (intraclass correlation coefficient) 62

Bảng 3 22 Bảng kết quả tế bào có HFC 63

.

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Độ chụm số lượng bạch cầu nồng độ 1 46

Biểu đồ 3.2 Độ chụm số lượng bạch cầu nồng độ 2 47

Biểu đồ 3.3 Độ chụm số lượng hồng cầu nồng độ 1 50

Biểu đồ 3.4 Độ chụm số lượng hồng cầu nồng độ 2 51

Biểu đồ 3.5 Biểu đồ tuyến tính số lượng bạch cầu 54

Biểu đồ 3.6 Biểu đồ thể hiện tuyến tính của SLTB đơn nhân và SLTB đa nhân 54

Biểu đồ 3.7 Tương quan SLTB dịch màng bụng giữa 2 phương pháp 58

Biểu đồ 3.8 Tương quan SLTB dịch màng phổi giữa 2 phương pháp 58

Biểu đồ 3.9 Tương quan SLTB dịch não tủy giữa 2 phương pháp 59

Biểu đồ 3.10 Biểu đồ tương quan tuyến tính về số lượng hồng cầu 60

Biểu đồ 3 11Tương quan tuyến tính số lượng tế bào đơn 61

Biểu đồ 3.12 Tương quan tuyến tính số lượng tế đa nhân 61

Biểu đồ 3.13 Tương quan tuyến tính về số lượng bạch cầu 62

.

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1 Buồng đếm số lượng tế bào 12

Hình 1 2 Nguyên lý đếm tế bào dòng chảy sử dụng laser bán dẫn 14

Hình 1 3 Nguyên lý đo trở kháng tập trung dòng chảy động học 15

Hình 1 4 Nguyên lý đo của phương pháp SLS-hemoglobin 16

Hình 1 5 Tích hợp tính năng đếm tế bào dịch máy Sysmex XN series 17

Hình 4 1 Biểu đồ không hiện diện HFC 70

Hình 4 2 Biểu đồ hiện diện HFC (xanh dương) 71

LƯU ĐỒ NGHIÊN CỨU Lưu đồ 2 1 Lưu đồ các bước tiến hành nghiên cứu 31

.

Trang 14

ĐẶT VẤN ĐỀ

Năm 1642, Leeuwenhoek đã phát hiện ra tế bào máu và Robert Hooke là

người đầu tiên sử dụng kính hiển vi (KHV) để quan sát về hình dạng và đếm

số lượng các tế bào

Năm 1953, máy đếm tế bào máu tự động đầu tiên ra đời, đếm tế bào dựatheo nguyên tắc Coulter [5] Nguyên tắc đó đã cách mạng hóa việc đếm sốlượng tế bào máu và làm giảm đáng kể thời gian so với đếm thủ công, đặt nềnmóng cho sự phát triển tiếp theo của các máy đếm tế bào sau này [14], [39]

Từ năm 2007 bên cạnh đếm tế bào máu, nhiều dòng máy phân tích huyếthọc tự động được tích hợp thêm ứng dụng đếm tế bào dịch cơ thể [25] Tuynhiên ở nghiên cứu này của chúng tôi sử dụng hệ thống máy huyết học tựđộng Sysmex XN series để phân tích các tế bào dịch cơ thể, vì dòng máy nàyhiện nay đang được sử dụng phổ biến ở nhiều bệnh viện lớn trong thành phố

Hồ Chí Minh và nhiều tỉnh thành khác

Đã có nhiều nghiên cứu về tính năng đếm tế bào dịch của dòng máySysmex nói chung và Sysmex XN series nói riêng đạt được những kết quả có

độ tin cậy rất cao Theo tác giả Xu Weiyi và cộng sự cho rằng chế độ phân tích

tế bào dịch của máy XN series có khả năng đếm tế bào chính xác và có thểđược sử dụng như một công cụ sàng lọc nhanh để phân tích trong phòng xétnghiệm với hệ số tin cậy cho hồng cầu là R2 = 0.99 và tế bào có nhân là R2 =0.98 [38]

Đã từ lâu xét nghiệm có vai trò quan trọng trong nền y học, sử dụng xétnghiệm trong chẩn đoán, theo dõi và quyết định điều trị [4] Khi bác sĩ lâmsàng định bệnh cho bệnh nhân đều phải căn cứ vào y học chứng cứ và xétnghiệm là một phần không thể thiếu để ra các y lệnh Điều đó cho thấy việcban hành kết quả xét nghiệm đảm bảo được chất lượng có vai trò rất quan

.

Trang 15

trọng Đảm bảo chất lượng xét nghiệm không chỉ tập trung vào đầu tư trangthiết bị hiện đại mà còn phải có độ tin cậy cao, khả năng phân tích có độkhông chính xác thấp bên cạnh người kỹ thuật phải luôn được đào tạo để nângcao tay nghề [1].

Phòng xét nghiệm Huyết học Bệnh viện Chợ Rẫy (BVCR) với chứcnăng là thực hiện các xét nghiệm về tế bào máu và cả tế bào dịch cơ thể Hiệntại, PXN thực hiện mỗi ngày trung bình từ 30-50 mẫu dịch cơ thể bằngphương pháp thủ công và thời gian trả kết quả là 2-4 giờ, do đó không thể đápứng nhu cầu của các bác sĩ lâm sàng (BSLS) đòi hỏi phải có kết quả nhanh,chính xác, khách quan, đó là yêu cầu của một PXN được đảm bảo chất lượng

Cơ sở khoa học và tính pháp lý về đảm bảo chất lượng PXN được thể hiệnqua những tài liệu sau: Quyết định 2429 về Tiêu chí đánh giá mức chất lượngphòng xét nghiệm y học [2], tiêu chuẩn Việt Nam ISO 15189:2012 Phòng thínghiệm y tế - yêu cầu về chất lượng và năng lực [3] và quyết định 316/QĐ–TTg của chính phủ phê duyệt về đề án tăng cường năng lực hệ thống quản lýchất lượng y học giai đoạn 2016-2025 [7]

Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá độ tin cậy

chức năng phân tích tế bào các chất dịch cơ thể trên máy huyết học tự động” Với mục đích đề xuất một quy trình cụ thể cho việc xác nhận giá trị sử

dụng phương pháp xét nghiệm định lượng đảm bảo chất lượng PXN Bêncạnh đó giới thiệu phương pháp đếm tế bào dịch bằng máy huyết học tự độngvào thường quy, nhằm hỗ trợ trong việc trả kết quả tin cậy, nhanh chóng,chính xác giúp ích cho việc chẩn đoán và điều trị của bác sĩ lâm sàng

.

Trang 16

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Phương pháp đếm tế bào dịch cơ thể bằng máy huyết học tự động có đủ

độ tin cậy đáp ứng yêu cầu theo công bố của nhà sản xuất và kết quả phươngpháp này có tương đồng với phương pháp thủ công hay không?

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu tổng quát:

Đánh giá độ tin cậy chức năng phân tích tế bào các chất dịch cơ thể củamáy huyết học tự động

Mục tiêu cụ thể:

1 Xác nhận giá trị sử dụng xét nghiệm đếm tế bào dịch cơ thể bằng máyhuyết học tự động (bằng cách đánh giá độ chụm và tuyến tính của thiếtbị)

2 So sánh kết quả đếm số lượng tế bào dịch cơ thể (hồng cầu, bạch cầu)của phương pháp tự động bằng máy huyết học với phương pháp thủcông

.

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Sơ lược một số chất dịch trong cơ thể

1.1.

Trong cơ thể của người bình thường, có các chất dịch sinh lý ở khoang

cơ thể như: dịch não tủy (DNT), dịch khớp Tuy nhiên một số chất dịch chỉhiện diên trong cơ thể người bệnh như: dịch màng phổi (DMP), dịch màngbụng (DMB), dịch màng tim,… Mỗi chất dịch trong cơ thể có tình trạng sinh

lý và bệnh lý khác nhau được thể hiện cụ thể như sau

Dịch não tủy

1.1.1.

a Bình thường

DNT là một chất dịch cơ thể trong suốt và không màu, có nhiệm vụ bảo

vệ cơ học và miễn dịch cơ bản cho não bên trong hộp sọ Dịch não tủy khôngchứa hồng cầu và rất ít tế bào bạch cầu (nhỏ hơn 5×103/mL, tế bào đa nhânnhỏ hơn 2% và tế bào đơn nhân lớn hơn 90%) đối lớn người lớn và với trẻ em

có số lượng tế bào (SLTB) nhỏ hơn 30×103/mL Có khoảng 60-70% là bạchcầu lymphocytes và 30-50% là monocytes, không hiện diện neutrophil [10],[35], [25]

b Bệnh lý

Phân tích thành phần DNT là một yếu tố quan trọng trong việc chẩnđoán, sự thay đổi thành phần tế bào phản ánh bệnh và giai đoạn sinh bệnh[25]

- Viêm màng não do vi khuẩn bạch cầu tăng trên 1000×103/mL và tế bào

đa nhân lớn hơn 50%

- Viêm màng não do virus, bạch cầu tăng từ 10-1000×103/mL, với tế bàođơn nhân lớn hơn 80%

.

Trang 18

- Viêm màng não do nấm, bạch cầu tăng từ 20-2000×103/mL, tế bào đơnnhân lớn hơn 50%.

- Viêm màng não tăng bạch cầu ái toan, thành phần tế bào tăng trên 10%eosinophil (Eo) hoặc lớn hơn 10×103/mL

- Trong những trường hợp xuất huyết não, chấn thương sọ não hoặc dochọc dò chạm mạch số lượng hồng cầu sẽ tăng

- Ngoài ra trong dịch não tủy cũng có thể gặp một số tế bào của bệnhmáu ác tính, tế bào ung thư và một số tế bào biểu mô

c Thu thập, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm

Thông thường DNT được thu thập bằng cách chọc dò tủy sống, thực hiệntrong điều kiện vô trùng, mẫu được cho vào 04 hoặc 05 lọ có đánh số thứ tự

và lọ thực hiện phân tích tế bào thường là lọ số 03 hoặc số 04 [22]

Mẫu DNT cần được vận chuyển ngay đến PXN trong nhiệt độ thường,thoái hóa tế bào xảy ra trong vòng 1 giờ kể từ khi thu thập, vì vậy việc phântích tế bào càng nhanh càng tốt [22]

Dịch màng phổi

1.1.2.

a Bình thường

Dịch màng phổi (DMP) bình thường chỉ có một ít dịch ở giữa lá thành và

lá tạng của màng phổi [6] Chất dịch này được hình thành bằng cách lọc huyếttương hoạt động như một chất bôi trơn cho thành ống (bề mặt khoang) và bềmặt màng nội tạng (trong khoang) Phần lớn các tế bào được tìm thấy trongDMP bình thường là đại thực bào (75%) Các tế bào khác bao gồmlymphocyte (25%), trong khi mỗi loại bạch cầu trung tính và bạch cầu ưa acidchiếm ít hơn 2% [33]

Trang 19

tiết Dịch thấm là do rối loạn áp suất thủy tĩnh hay áp suất keo, thường là kếtquả của một bệnh viêm toàn thân chẳng hạn như suy tim sung huyết và tănghuyết áp, hội chứng thận hư, xơ gan, Có số lượng tế bào nhỏ hơn 1000 tếbào/microlit (103/mL) Trong khi đó dịch tiết là do tăng tính thấm mao mạchgây bởi bệnh lý viêm nhiễm bề mặt khoang cơ thể, có liên quan đến các rốiloạn như viêm, nhiễm trùng và khối u ác tính, liên quan đến các cơ quan, tràndịch màng phổi có thể do suy tim sung huyết hay viêm phổi do vi khuẩn và có

số lượng tế bào lớn hơn 1000×103/mL [25]

Phân loại tràn dịch màng phổi [5].

- Do lao màng phổi tiếp theo tổn thương phổi: thấy nhiều lymphocyte và

tế bào biểu mô

- Do ung thư phổi và màng phổi: thấy nhiều tế bào biểu mô, hồng cầu và

tế bào ung thư

- Do bệnh tim, bệnh phổi: thấy nhiều tế bào biểu mô, ít hồng cầu, ít tếbào lymphocyte

- Bệnh viêm màng phổi do vi khuẩn, lao phổi: thấy có nhiều bạch cầutrung tính và thoái hóa (thường là dịch mủ có màu đục)

.

Trang 20

- Trong các bệnh chấn thương phổi, màng phổi, lao hoặc các bệnh gâyxuất huyết, ung thư phổi hoặc màng phổi thấy nhiều hồng cầu (dịch thườngmàu đỏ hoặc màu hồng).

- Trong các bệnh do vỡ ống ngực, thoái hóa tế bào trong môi trườngkhông bị nhiễm khuẩn, thấy nhiều hạt mỡ và các mảnh tế bào trên tiêu bản(dịch dưỡng chấp có màu trắng đục)

c Thu thập, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm

Dịch màng phổi sau khi được chọc hút, trộn đều mẫu đã thu thập và chianhỏ cho vào lọ có chứa chất chống đông Ethylene diamin tetraacetic acid(EDTA), có thể lưu trữ trong tủ lạnh nhưng không quá 24 giờ Theo khuyếncáo, DMP nên được vận chuyển đến PXN với nhiệt độ thường, tuy nhiên đểđảm bảo tính nguyên vẹn của tế bào thì PXN cũng cần thực hiện phân tíchmẫu sớm, vì sự ly giải, thoái hóa tế bào có thể ảnh hưởng đến kết quả xétnghiệm [22]

b Bệnh lý

Tràn dịch màng bụng (cổ trướng) được định nghĩa là một tích tụ bấtthường của dịch trong không gian phúc mạc Nguyên nhân chính của cổtrướng là do xơ gan (80%), tiếp theo là ung thư (10%), suy tim sung huyết(3%), lao (2%) hoặc nguyên nhân khác [31] Chất dịch cổ trướng thường chứanhỏ hơn 300×103/mL với nhỏ hơn 25% bạch cầu trung tính [36]

- DMB còn gọi là nước báng chỉ gặp trong bệnh lý, trong đó một sốtrường hợp sau đây có xuất hiện tế bào [5], [32]

.

Trang 21

- Tổng số lượng bạch cầu (SLBC) cao hơn 300×106 bạch cầu/L găptrong bệnh lý nhiễm trùng với lớn hơn 25% bạch cầu đa nhân.

- Tổng SLBC cao hơn 500×103/mL gặp trong viêm phúc mạc do vikhuẩn với nhiều hơn hơn 50% bạch cầu đa nhân

- Số lượng hồng cầu (SLHC) thấp: không có xuất huyết

- SLHC lớn hơn 100.000×103/mLgặp trong trường hợp do chấn thương,ung thư

c Thu thập, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm

DMB sau khi được thu thập, trộn đều và chia nhỏ cho vào lọ có chứachất chống đông Ethylene diamin tetraacetic acid (EDTA), có thể lưu trữtrong tủ lạnh nhưng không quá 24 giờ Cũng khuyến cáo rằng DMB nên đượcvận chuyển đến PXN với nhiệt độ thường, tuy nhiên để đảm bảo tính nguyênvẹn của tế bào thì PXN cũng cần thực hiện phân tích mẫu sớm, vì sự ly giải,thoái hóa tế bào có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm [22]

Lịch sử đếm số lƣợng tế bào dịch cơ thể

1.2.

- Năm 1642, Leeuwenhook phát hiện ra tế bào máu và Robert Hooke là

người đầu tiên sử dụng kính hiển vi để thực hiện quan sát khoa học đầu tiên

về tế bào, cùng với sự phát triển của kính hiển vi thì càng có nhiều nhà khoahọc đã phát hiện ra nhiều loại tế bào Cho đến nay phương pháp thủ công(nhuộm lam, quan sát bằng KHV và đếm số lượng tế bào bằng buồng đếmNeubaurer) vẫn là tiêu chuẩn vàng trong đếm tế bào dịch cơ thể Tuy nhiên,phương pháp này có một số hạn chế là thời gian trả kết quả chậm và ảnhhưởng bởi trình độ chuyên môn của kỹ thuật viên xét nghiệm

- Cho đến năm 1934, Oldavan mới đề xuất một phương pháp đếm số

lượng hồng cầu đã được pha loãng sẵn dựa trên nguyên tắc điện tử, đây là nềnmóng đầu tiên cho kỹ thuật máy đếm tế bào phát triển

.

Trang 22

- Đến năm 1945, một phương pháp đếm tế bào hồng cầu bằng phươngpháp khác được mô tả dựa trên nguyên tắc quang học.

- Đầu những năm 1950 kỹ sư Wallace Coulter đã nghiên cứu thành công

và triển khai phương pháp tự động đếm và phân loại tế bào [5]

- Năm 1953, máy đếm tế bào máu tự động đầu tiên ra đời, đếm tế bàomáu dựa theo nguyên tắc Coulter [5] Nguyên tắc đó đã cách mạng hóa việcđếm số lượng tế bào máu và làm giảm đáng kể thời gian trả kết quả so vớiđếm thủ công và đặt nền móng cho sự phát triển tiếp theo của các máy đếm tếbào sau này Kể từ đó, các thế hệ máy tự động huyết học liên tục được hoànthiện về các tính năng và độ tin cậy trong kết quả xét nghiệm, giải quyết đượcmột số hạn chế của phương pháp thủ công Máy phân tích huyết học ban đầuđược sử dụng để đo các tế bào trong máu toàn phần Số lượng bạch cầu trongmẫu máu cao hơn rất nhiều so với mẫu dịch (ít nhất 1000 lần) Vì vậy nếu sửdụng chức năng phân tích tế bào máu của máy huyết học phân tích tế bào dịch

sẽ không phù hợp do sự không chính xác cao trong phạm vi nồng độ thấp hơngiới hạn phát hiện và do phân loại sai tế bào mô (tức là các tế bào thuộc tế bào

mô được tính là bạch cầu) [15], [39]

- Đến năm 2007, các thế hệ máy đếm tế bào dần hoàn thiện về tính năng,bên cạnh chức năng phân tích được tế bào máu ngoại vi thì máy huyết học tưđộng còn tích hợp thêm chức năng phân tích tế bào dịch cơ thể [25] Ứngdụng này có thể áp dụng được với nhiều loại dịch cơ thể khác nhau, thời gianthực hiện xét nghiệm nhanh góp phần rút ngắn thời gian trả lời kết quả, là mộttrong lợi ích giúp cho bác sĩ lâm sàng có chứng cứ quyết định điều trị sớm,hạn chế tai biến và thời gian điều trị cho bệnh nhân Phương pháp đếm tế bàodịch với dòng máy XN series sử dụng cùng hóa chất với phương pháp phântích công thức máu ngoại vi, lượng mẫu sử dụng cho một lần phân tích ít

v = 0,88 µL vì vậy có thể thực hiện trong những trường hợp mẫu DNT có thể

.

Trang 23

tích quá ít và phương pháp này đã được giới thiệu ứng dụng trong các PXNngày nay, nhằm thuận tiện cho công việc đem lại kết quả mang tính kháchquan, nhanh chóng và độ chính xác cao [37].

Đếm tế bào dịch bằng phương pháp thủ công

1.3.

Bước 1: Quan sát đại thể

Màu sắc, độ trong đục, dịch bị đông (nếu có)

Bước 2: Lắc đều mẫu dịch và chia làm 2 phần:

- Phần 1: Đếm số lượng tế bào bằng buồng đếm Neubauer

- Phần 2: Phết tiêu bản để bách phân thành phần tế bào

Bước 3: Đếm số lượng tế bào:

Thực hiện đếm tế bào dịch bằng phương pháp thủ công theo hướng dẫn của CLSI H56A [22].

- Mẫu luôn được trộn đều trước khi phân tích (có thể xoay trên máy trộn

tự động hoặc đảo ngược ống từ 10–15 lần)

- Có thể pha loãng mẫu từ 1:10-1:200 hoặc cao hơn tùy vào số lượng tếbào Pha loãng mẫu với nước muối đẳng trương cho cả hồng cầu và bạch cầu.Nếu chỉ cần đếm bạch cầu thì sử dụng acid acetic để loại bỏ hồng cầu khi phaloãng Để đảm bảo chất lượng thì khi pha loãng phải sử dụng pipet phải đượckiểm tra hiệu chuẩn định kì

- Chuẩn bị buồng đếm và đảm bảo rằng buồng đếm phải sạch và khô,phủ lamelle Sử dụng pipet hút dịch cho vào buồng đếm với lượng vừa đủ,không cho quá đầy và thực hiện đếm trong vòng 5-10 phút Nếu chất lỏng bắtđầu rút lại trên buồng đếm là lúc đó mẫu bắt đầu khô và số lượng lúc này làkhông chính xác, khi đó trộn lại mẫu và thực hiện cho mẫu vào buồng đếm tếbào đếm lại

.

Trang 24

Hướng dẫn ô đếm trên buồng đếm:

- Nếu ước tính ít hơn 200 tế bào trong cả 9 ô thì đếm hết 9 ô, diện tích bề mặtđếm lúc này là 9 mm2

Buồng đếm:

- Buồng đếm có chiều sâu là 0,1 mm2 và tổng diện tích bề mặt 9 mm2,chia thành 9 ô vuông lớn, hình vuông lớn ở giữa được chia thành 25 hìnhvuông nhỏ, mỗi ô vuông nhỏ được chia thành 16 ô vuông nhỏ hơn (xemhình 1.1)

.

Trang 25

Hình 1 1 Buồng đếm số lượng tế bào Nguồn: http://bimetech.vn/cac-loai-buong-dem-te-bao.html

Cách tính kết quả:

Bước 4: Phết tiêu bản để phân loại tế bào:

- Chuẩn bị lame làm tiêu bản: lame làm tiêu bản phải sạch, khô Dánnhãn ghi thông tin mẫu (mã số bệnh nhân) vào một đầu tấm lame

- Ly tâm tập trung tế bào, tốc độ quá mạnh và thời gian quay lâu cũngảnh hưởng đến hình thái tế bào Đối với mẫu dịch não tủy hình thái tế bào cóthể xấu đi trong một vài giờ nếu không phết lame cố định mẫu Dịch màngphổi và dịch màng bụng cũng sẽ không còn chính xác về bách phân thànhphần do tế bào thoái hóa sẽ xuất hiện nếu không thực hiện phết lame trước 8giờ [22]

.

Trang 26

- Đổ dịch trong phía trên lấy cặn làm tiêu bản và tế bào được cô đặckhoảng 20 lần, đối với chất dịch cơ thể không nên thực hiện bằng thao tác đẩy

mà phết lam bằng cách phết nhẹ chất dịch trên lam, điều này làm giảm thiểubiến dạng tế bào

- Đối với những mẫu dịch cơ thể hiện diện cục đông, thì đếm số lượng tếbào không còn chính xác Tuy nhiên phết lame có thể kiểm tra hình thái tếbào bình thường và ác tính Những cục đông nên được khuấy trộn nhẹ nhàng

để tách các tế bào rời ra với nhau

- Để phết lame khô tự nhiên sau đó nhuộm phết lame với thuốc nhuộm,rửa sạch dưới vòi nước nhẹ, để khô

- Phủ một lớp dầu soi và phân loại tế bào trên kính hiển vi ban đầu vớivật kính 10x, sau đó chuyển sang vật kính 100x

Ưu điểm: Dụng cụ đơn giản, không sử dụng hóa chất đắt tiền, phát hiện

được những loại tế bào bất thường

Khuyết điểm: Mất nhiều thời gian, kết quả ảnh hưởng chủ quan bởi tay

Máy Huyết học tự động hoạt động dựa theo những nguyên lý sau đây [9]:

a Nguyên lý đếm tế bào dòng chảy sử dụng laser bán dẫn

Sử dụng phương pháp đếm tế bào dòng chảy sử dụng laser bán dẫn vàphân loại tế bào bằng cách chiếu chùm laser có bước sóng 633 nm và phântích cường độ ánh sáng tán xạ thẳng (FSC), ánh sáng tán xạ bên (SSC) và ánhsáng huỳnh quang bên (SFL) Cường độ của hai loại ánh sáng tán xạ (FSC vàSSC) phản ánh được cấu trúc bề mặt tế bào, hình dạng hạt, cấu trúc nhân tếbào, chỉ số khúc xạ và độ phản xạ của tế bào Nhìn chung, tín hiệu FSC sẽmạnh hơn với các tế bào có kích thước lớn, và tín hiệu SSC trở nên mạnh hơn

.

Trang 27

với tế bào có cấu trúc nhân bên trong phức tạp hơn Cường độ ánh sáng huỳnhquang chủ yếu phản ánh loại, số lượng axit nucleic và các bào quan của tếbào Ba loại tín hiệu này được dùng để đếm và phân loại các tế bào bạch cầu,hồng cầu nhân, hồng cầu lưới, tiểu cầu và phát hiện những tế bào bất thường

và những tế bào chưa trưởng thành với sự trợ giúp của công nghệ kỹ thuật vàcác thuật toán tiên tiến

Hình 1 2 Nguyên lý đếm tế bào dòng chảy sử dụng laser bán dẫn

“Nguồn: Hướng dẫn sử dụng máy xét nghiệm huyết học tự động

tế bào đi qua chính giữa khe đếm, các thông tin thể tích của tế bào phản ánhqua xung điện sẽ được ghi nhận chính xác Các tín hiệu của tế bào thu được

rất nhạy nhờ sự đổi mới trong công nghệ phân tích dạng sóng độc đáo.

.

Trang 28

Hình 1 3 Nguyên lý đo trở kháng tập trung dòng chảy động học

“Nguồn: Hướng dẫn sử dụng máy xét nghiệm huyết học tự động

Sysmex XN” [9]

c Nguyên lý đo của phương pháp SLS-hemoglobin

Kênh đo: HGB

Sử dụng phương pháp SLS-hemoglobin với sodium lauryl sulfate (SLS)

để đo nồng độ của hemoglobin

(1) Bước 1 (Phản ứng ly giải giữa SLS và màng tế bào hồng cầu)

SLS liên kết với màng của các tế bào hồng cầu bằng cách hấp thụ, chủ yếu là thông qua liên kết ion và một phần qua sự liên kết kỵ nước Việc hấp thụ-liên kết đồng thời hòa tan phospholipid xảy ra trên màng tế bào hồng cầu Điều này ảnh hưởng đến cấu trúc protein của màng tế bào và hemoglobin sẽ được giải phóng ra từ các tế bào hồng cầu (ly giải)

(2) Bước 2 (Thay đổi trong cấu trúc của globin gây ra bởi SLS)

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Trang 29

Hemoglobin được giải phóng tại thời điểm ly giải, trải qua thay đổi về hình dạng vì những liên kết giữa các nhóm kỵ nước của SLS và globin

(3) Bước 3 (Oxy hóa Fe 2+ thành Fe 3+ )

Đồng thời với sự thay đổi hình dạng trong globin, phân tử sắt hóa trị hai

có thể dễ dàng oxy hóa để chuyển đổi sang sắt hóa trị ba do oxy hòa tan kết hợp với sắt

(4) Bước 4 (Định vị của SLS)

Nhóm ưa nước của SLS liên kết với phân tử sắt hóa trị ba để tạo thành một phức hợp SLS-hemoglobin ổn định Tổng thời gian phản ứng từ khi bắt đầu đến khi hình thành phức hợp ổn định là 10 giây khi sử dụng sulfolyser SLS-hemoglobin cho thấy một đường cong hấp thụ với đỉnh tại bước sóng

535 nm và bờ tại bước sóng 560 nm Máy phân tích sẽ chiếu xạ bước sóng

555 nm và đo độ hấp thụ ánh sáng

Hình 1 4 Nguyên lý đo của phương pháp SLS-hemoglobin

“Nguồn: Hướng dẫn sử dụng máy xét nghiệm huyết học tự động XN” [9]

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Trang 30

1.4.2 Kiểm soát chất lượng thiết bị

Kiểm soát chất lượng nội bộ (IQC) được thực hiện hằng ngày với 2 mức nồng độ (1 và 2) đảm bảo đạt với yêu cầu của nhà sản xuất

Kiểm soát chất lượng giúp cho người vận hành có sự tự tin rằng thiết bị đạt các thông số kỹ thuật của NSX và đang hoạt động đúng [22]

1.4.3 Phương pháp đếm tế bào dịch cơ thể

Theo hướng dẫn CLSI H56 A quy trình đếm tế bào dịch trên máy huyết học tự động được thực hiện theo quy định hướng dẫn của nhà sản xuất [9], [22]

a Chạy mẫu ở chế độ Body fluid ( chế độ thường manual mode)

1) Từ Control Menu, nhấn chọn Change Analysis Mode

Hình 1 5 Tích hợp tính năng đếm tế bào dịch máy Sysmex XN series

“Nguồn: Hướng dẫn sử dụng máy xét nghiệm huyết học tự động XN” [9]

2) Nhấn chọn Body Fluid mode và chọn OK

3) Máy sẽ tự động thực hiện background check cho chế độ Body Fluid

Bảng 1 1 Giới hạn cho phép phân tích mẫu dịch cơ thể

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Trang 31

(Nếu kết quả nằm trong giới hạn đo thì đèn xanh sẽ được sáng lên và sẵn sàng cho quá trình phân tích mẫu dịch cơ thể)

4) Sau khi mẫu được lắc đều, đặt mẫu vào vị trí giá chứa mẫu thường

5) Nhấn nút start switches và việc hút mẫu sẽ được tiến hành

b Phân tích kết quả dịch cơ thể như sau:

Ánh sáng tán xạ bên (SSC), ánh sáng tán xạ thẳng (FSC) và huỳnh quang phân tích (SFL) cho phép phân loại các tế bào có nhân theo độ phức tạp bên trong (trục x), kích thước (trục z) và hàm lượng axit nucleic (trục y) Chế độ phân tích tế bào dịch cung cấp tổng số tế bào (TC-BF), bạch cầu (WBC-BF),

và số lượng tế bào đa nhân (PMN-BF) và số lượng tế bào đơn nhân (MN-BF) Ngoài ra còn có thêm thông số bao gồm bạch cầu trung tính (NE-BF), eosinophil (EO-BF),tế bào lympho (LY-BF), bạch cầu đơn nhân (MO-BF) và

tế bào phát huỳnh quang cao (HFC) Thiết bị có chế độ tự kiểm tra sau mỗi lần đo lường mẫu, đảm bảo luôn rửa sạch và trở về 0 của số lượng (background), vì vậy kết quả của mỗi mẫu là riêng biệt, không ảnh hưởng từ mẫu khác cũng như không gây nhiễm chéo giữa các mẫu với nhau Phân tích

tế bào dịch cơ thể bằng phương pháp tự động máy Sysmex XN series được sử dụng trong nghiên cứu này được xác nhận giá trị những đặc tính của việc xác nhận giá trị sử dụng phải phù hợp với yêu cầu của NSX

Ưu điểm: cho kết quả khách quan, nhanh chóng trong vòng vài phút, sử

dụng lượng mẫu ít, hoạt động liên tục

Khuyết điểm: sử dụng thiết bị và hóa chất đắt tiền

Xác nhận giá tri sử dụng của phương pháp đếm tế bào dịch bằng máy 1.5.

huyết học tự động

Xác nhận giá trị sử dụng (validation): Là sự khẳng định, thông qua

việc cung cấp bằng chứng khách quan rằng các yêu cầu xác định cho việc sử dụng phương pháp cụ thể đã được thực hiện [3], [12] Mục đích thực hiện quy

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Trang 32

trình xác nhận giá trị sử dụng là đánh giá xác nhận lại những yêu cầu của NSX đưa ra xem có phù hợp với điều kiện hiện tại của PXN (con người, môi trường, nhiệt độ, quần thể mẫu,…) hay không, từ đó đưa ra quy trình chuẩn

để áp dụng khi thực hiện việc xác nhận giá trị sử dụng cho phương pháp mới hoặc thiết bị mới

Kiểm tra xác nhận (verification) Sự khẳng định, thông qua việc cung

cấp bằng chứng khách quan rằng các yêu cầu quy định đã được thực hiện

Phòng thí nghiệm xác nhận giá trị sử dụng của các quy trình xét nghiệm được lấy từ các nguồn sau [3]:

- Phương pháp tiêu chuẩn (Standard method): phương pháp được công

nhận hay được đánh giá phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, hiệp hội khoa học được công nhận rộng rãi trên thế giới như TCVN, ISO AOAC, ASTM,…

- Phương pháp phi tiêu chuẩn (Non-Standard method):

Phương pháp đã được công bố: được ban hành bởi cơ sở, nhà sản xuất

thiết bị

 Phương pháp nội bộ: do PXN tự xây dựng

 Việc xác nhận giá trị sử dụng phải đủ các thông số cần thiết và khẳng định, thông qua cung cấp các bằng chứng khách quan (dưới dạng các đặc trưng

về thực hiện), rằng các yêu cầu cụ thể cho mục đích sử dụng của xét nghiệm đã được hoàn thành

 Khi có những thay đổi đối với quy trình xét nghiệm đã được xác nhận giá trị sử dụng thì ảnh hưởng của những thay đổi đó phải được lập thành văn bản và khi thích hợp, phòng thí nghiệm phải thực hiện một xác nhận mới

Phương pháp đếm số lượng tế bào là phương pháp phi tiêu chuẩn và được thực hiện dựa trên các hướng dẫn xác nhận của CLSI

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Trang 33

1.5.1 Cơ sở pháp lý

 Quyết định 2429 về Tiêu chí đánh giá mức chất lượng phòng xét nghiệm y học Tiêu chí có 12 chương, trong đó chương 8 quản lý quá trình xét nghiệm, tại điều mục 8.16 có nội dung “PXN có quy định bằng văn bản, thực hiện và lưu hồ sơ về xác nhận giá trị sử dụng/thẩm định phương pháp xét nghiệm trước khi đưa trang thiết bị hoặc sinh phẩm mới vào sử dụng”, với thang điểm đạt được là 2 điểm và mức đánh giá 3 sao nếu đạt khi được đánh giá, góp phần nâng cao thang điểm mức chất lượng PXN [2]

 Tiêu chuẩn ISO 15189:2012 Phòng thí nghiệm y tế – yêu cầu về chất lượng và năng lực Yêu cầu tiêu chuẩn ISO 15189 được chia làm 2 nhóm: Các yêu cầu về quản lý và các yêu cầu về kỹ thuật Trong yêu cầu về kỹ thuật tại mục 5.5 quá trình thực hiện xét nghiệm yêu cầu các quy trình xét nghiệm phải được xác nhận để đảm bảo rằng các đặc tính hiệu suất của chúng phù hợp với phạm vi dự định của xét nghiệm, trong mục này có các yêu cầu về “việc xác nhận giá trị sử dụng phải đủ các thông số cần thiết và khẳng định, thông qua cung cấp các bằng chứng khách quan(dưới dạng các đặc trưng về thực hiện), rằng các yêu cầu cụ thể cho mục đích sử dụng của xét nghiệm đã được hoàn thành”, phòng xét nghiệm phải lập thành văn bản quy trình sử dụng cho việc xác nhận giá trị sử dụng và ghi lại các kết quả thu được [3]

 Quyết định 316/QĐ-TTg của chính phủ phê duyệt về đề án tăng cường năng lực hệ thống quản lý chất lượng y học giai đoạn 2016-2025 [7] Mục tiêu chung của đề án là nâng cao chất lượng xét nghiệm y học để đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác, kịp thời, kết quả được chuẩn hóa và làm cơ sở cho việc liên thông, công nhận kết quả xét nghiệm lẫn nhau giữa các cơ sở khám chữa bệnh, giảm chi phí và thời gian cho người bệnh, tiết kiệm nguồn nhân lực, đồng thời hội nhập mạng lưới kiểm chuẩn xét nghiệm trong khu vực và thế giới

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Trang 34

Từ những vấn đề cơ bản trong an toàn PXN thì PXN phải có trách nhiệm đưa ra những xét nghiệm chính xác và tin cậy Vì một khi mà kết quả không tin cậy sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng như: bác sĩ chẩn đoán sai

sẽ dẫn đến dùng sai thuốc điều trị, do đó bệnh tật của bệnh nhân càng nặng có thể nguy hiểm đến tính mạng hoặc là lệ thuộc thuốc, bác sĩ quyết định sai trong can thiệp y khoa làm cho bác sĩ mất lòng tin vào xét nghiệm, làm tổn hại uy tín PXN Vấn đề không liên thông và không tin tưởng kết quả xét nghiệm giữa các cơ sở khám chữa bệnh gây tốn nhiều chi phí và thời gian của bệnh nhân, gây khó khăn trong quá trình hội nhập quốc tế, hợp tác y tế và nghiên cứu khoa học giữa Việt Nam với các nước khác…

Do đó, phòng xét nghiệm cần thực hiện đào tạo nhân lực phù hợp, cũng như từng bước xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, áp dụng các quy trình chuẩn, có biện pháp phòng ngừa, kiểm soát toàn bộ quá trình xét nghiệm nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng xét nghiệm

1.5.2 CLSI (Clinical And Laboratory Standard Institute)

CLSI được thành lập vào năm 1968, là tổ chức phi chính phủ, tổ chức phát triển các tiêu chuẩn, hoạt động tự nguyện với mục đích hỗ trợ các phòng xét nghiệm và lâm sàng trong việc xây dựng phát triển thông qua cơ cấu điều hành và các hoạt động kỹ thuật, có hơn 2000 thành viên là các tổ chức, phòng thí nghiệp, trương đại học, hiệp hội chuyên nghiệp và các cơ quan chính phủ, hướng dẫn đồng thuận tự nguyện trong phòng xét nghiệm Các hướng dẫn này được công nhận bởi Viện Tiêu Chuẩn Quốc Tế Hoa Kỳ (American National Standards Institute-ANSI) và được tham chiếu trong các tiêu chuẩn quốc tế CLSI có trên 20 tiêu chuẩn, hướng dẫn trong lĩnh vực thẩm định phương pháp, trong đó có một số đánh giá cần thực hiện trước khi báo cáo kết quả của một phương pháp mới bao gồm: EP15-A3 “Xác nhận độ chụm và ước tính

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Trang 35

bias” [18], EP17-A “Đánh giá hiệu suất phát hiện quy trình đo lường cho phòng xét nghiệm lâm sàng”[20], EP06-A „Đánh giá tuyến tính cho quy trình

đo định lượng” [21], EP29-A “Biểu diễn độ không đảm bảo đo trong phòng xét nghiệm”[17] Những quy trình này có thể áp dụng được trong các phòng xét nghiệm

Giới hạn định lượng (LoQ)

X

Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng PXN, chức năng của từng phòng và yêu cầu của PXN đó đối với phương pháp thiết bị như thế nào, tiêu chuẩn của NSX mà sẽ chọn thực hiện những đặc tính phù hợp

Trong nghiên cứu này của chúng tôi thực hiện trên máy huyết học tự động với phương pháp đếm tế bào (là phương pháp định lượng) và công bố

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Trang 36

của NSX về độ chụm và tuyến tính nên kết quả chúng tôi đưa ra cũng chỉ xác nhận hai đặc tính này

a Độ chụm

Độ gần nhau của các chỉ số hoặc giá trị đại lượng đo được bằng cách đo lặp lại trên cùng một đối tượng hoặc tương tự trong điều kiện quy định cụ thể [18]

Độ lặp

Độ lặp lại diễn tả độ chính xác của một quy trình đo lường trong cùng điều kiện và trong khoảng thời gian ngắn Độ lặp lại còn được gọi là độ chính xác trong cùng điều kiện thực hiện của phương pháp định lượng [18]

Điều kiện lặp lại bao gồm:

Điều kiện độ tái lặp bao gồm:

- Phòng xét nghiệm khác nhau,

- Quy trình đo lường giống nhau,

- Thiết bị khác nhau,

- Người vận hành khác nhau,

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Trang 37

Điều kiện lặp lại và tái lập đại diện cho các trường hợp biến thiên nhỏ nhất và nhiều nhất Điều kiện của các trường hợp này được gọi là điều kiện trung gian Khi sử dụng điều kiện trung gian, nó phải được chỉ định chính xác yếu tố nào là đa dạng và không đổi đối với đặc tính bên trong của độ chụm của quy trình đo, ví dụ: các điều kiện sau đây được sử dụng và cũng là đều kiện áp dụng cho nghiên cứu này

- Cùng phòng thí nghiệm,

- Cùng một quy trình đo lường,

- Cùng một thiết bị ,

- Người vận hành khác nhau,

- Sự lặp lại trong khoảng thời gian dài [24]

Theo hướng dẫn CLSI EP15-A3, xác nhận độ chụm thực hiện 5 lần lặp lại trong thời gian 5 ngày của ít nhất 2 nồng độ để có được ước tính đáng tin cậy hơn về độ lặp lại và độ không chính xác trong phòng thí nghiệm

b Tuyến tính

Tính tuyến tính của một quy trình phân tích diễn tả kết quả phân tích thu được tỷ lệ với nồng độ (trong khoảng nhất định) của chất phân tích trong mẫu thử, tuyến tính còn được gọi là khoảng đo lường phân tích, khoảng giá trị đo của thiết bị có thể sử dụng để báo cáo trực tiếp kết quả, không đòi hỏi cô đặc hoặc pha loãng mẫu [21], [28]

Tuyến tính của phương pháp phân tích định lượng là khi có tồn tại mối quan hệ đường thẳng được xác minh bằng cách tính toán giữa các giá trị đo được và nồng độ lý thuyết của mẫu phân tích Đặc tính của tuyến tính là quan trọng cho các phương pháp PXN phân tích và lâm sàng [21]

Tuyến tính là không cần thiết cho các phương pháp như xét định tính, miễn dịch bởi vì mối quan hệ giữa các phản ứng của hệ thống và nồng độ chất phân tích vốn đã phi tuyến tính Tuy nhiên, mối quan hệ toán học giữa nồng

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Trang 38

độ phản ứng và chất phân tích nên được xác định đầy đủ nhằm lựa chọn chuyển đổi thích hợp của đường cong phản ứng thành dạng tuyến tính

Một số nghiên cứu đã thực hiện

1.6.

1.6.1 Nghiên cứu trong nước

Năm 2011, tác giả Nguyễn Trường sơn và nhóm nghiên cứu đã hoàn thành nghiên cứu “ứng dụng máy Sysmex 4000i đếm tế bào dịch cơ thể” và kết luận rằng “Dùng phương pháp đọc số lượng tế bào trong một số loại dịch bằng máy Sysmex 4000i, thuận lợi hơn phương pháp cổ điển trong chẩn đoán và điều trị bệnh tại Bệnh viện Chợ Rẫy” [8]

1.6.2 Nghiên cứu nước ngoài

Năm 2010, tác giả De Jonge R và cộng sự thực hiện nghiên cứu đánh giá

chế độ phân tích chất dịch cơ thể trên Sysmex XE-5000, đếm số lượng bạch cầu và hồng cầu trong dịch não tủy và các dịch cơ thể khác và cho rằng chế

độ phân tích chất dịch cơ thể trên máy Sysmex XE-5000cung cấp số lượng hồng cầu và bạch cầu nhanh chóng và chính xác trong phạm vi nồng độ phù hợp lâm sàng [23]

Cũng vào năm 2010, tác giả Paris A và cộng sự đã nghiên cứu đánh

giá hiệu suất của chế độ dịch cơ thể trên máy phân tích huyết học tự động Sysmex series XE-5000 và cho rằng máy huyết học tự đông Sysmex XE-

5000 là đáng tin cậy và có thể cung cấp thông tin chính xác và đáng tin cậy hơn so với phương pháp thủ công sử dụng buồng đếm Malassez (khối lượng đếm 1µL) [34]

Năm 2012, tác giả Fleming C và cộng sự thực hiện nghiên cứu đánh giá

modun 1000 của máy Sysmex trong việc đếm tế bào dịch cơ thể , kết luận của ông cho rằng chế độ phân tích dịch cơ thể trên Sysmex XN-1000 là một công

cụ thích hợp để định lượng nhanh và chính xác số lượng bạch cầu và hồng cầu trong DNT và các dịch khác [26]

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Trang 39

Đến năm 2014, tác giả Fleming C và cộng sự lại tiếp tục thực hiện

nghiên cứu kiểm chứng chế độ dịch cơ thể để đếm các tế bào trong dịch cơ thể trên mô đun 1000 của máy Sysmex UF -1000, vàcũng có kết luận tương tự rằng chế độ phân tích tế bào dịch của máy Sysmex UF-1000i cung cấp tổng

số bạch cầu và hồng cầu nhanh chóng và đáng tin cậy [27]

Năm 2017, tác giả Xu Weiyi và cộng sự thực hiện nghiên cứu đánh giá

máy huyết học Sysmex XN series trong việc phân tích số lượng tế bào và sàng lọc các tế bào ác tính của tràn dịch trong khoang cơ thể và đã có kết luận rằng phương pháp phân tích tế bào dịch bằng máy huyết học XN series có độ chính xác cao và nhanh chóng trong việc đếm số lượng và thành phần tế bào dịch cơ thể Tế bào phát quỳnh quang cao (HFC) có thể chỉ ra sự tồn tại của các tế bào ác tính Tuy nhiên, cần phải khảo sát bằng con người kiểm tra để xác nhận lại kết quả [38]

Năm 2018, tác giả Buoro S và cộng sự thực hiện nghiên cứu đánh giá

sự khác biệt giữa hai nơi thực hiện về hiệu suất đếm số lượng tế bào của modun Sysmex XN và cho rằng: chế độ chạy dịch cơ thể của Sysmex XN cung cấp số lượng nhanh chóng và chính xác trong phạm vi liên quan lâm sàng của các giá trị DNT Do đó cung cấp một giải pháp thay thế có giá trị cho phân tích thủ công thông thường[16]

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Trang 40

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu cắt ngang mô tả

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 9/2018 đến tháng 05/2019

- Điạ điểm: Khoa Huyết Học Bệnh viện Chợ Rẫy

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Dịch cơ thể bao gồm: dịch não tủy (DNT), dịch màng bụng (DMB), dịch màng phổi (DMP) được lấy từ cơ thể bệnh nhân

2.3 Cỡ mẫu

Theo Nguyễn Văn Tuấn - Viện nghiên cứu y khoa Garvan Australia, công thức tính cỡ mẫu cho một ước tính hệ số tương quan (coefficient of correlation) như sau [11]:

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.

Ngày đăng: 09/05/2021, 17:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w