1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng bộ từ điển sinh học hình ảnh hỗ trợ dạy học phần sinh học vi sinh vật chương trình sinh học 10 nâng cao THPT

62 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỌC N N ỌC SƯ P M KHOA SINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP I HỌC Xây dựng bộ từ điển sinh học hình ảnh hỗ trợ dạy học phần Sinh học vi sinh vật chương trình sinh học 10 nâng cao - THPT Sinh v

Trang 1

ỌC N N

ỌC SƯ P M KHOA SINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP I HỌC

Xây dựng bộ từ điển sinh học hình ảnh hỗ trợ dạy học phần Sinh học vi sinh vật chương trình sinh học 10 nâng cao - THPT

Sinh viên thực hiện : oàn Như Trinh Chuyên ngành : Cử nhân Sinh Môi Trường Người hướng dẫn : Nguyễn Thị ải Yến

à Nẵng, tháng 5/ 2013

Trang 2

Lời cam đoan

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Trang 3

Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Ban chủ nhiệm khoa Sinh – Môi trường ĐHSP Đà Nẵng đã tạo mọi điều kiện giúp tôi thực hiện tốt đề tài luận văn

Cảm ơn các bạn đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đề tài này

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2013

Sinh viên

Đoàn Như Trinh

Trang 4

MỤC LỤC Ề T

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu đề tài 2

3 Ý nghĩa thực tiễn và khoa học của đề tài 2

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu và sử dụng từ điển sinh học trong dạy học 3

1.1.1 Trên thế giới 3

1.1.2 Ở Việt Nam 4

1.2 Tổng quan về cơ sở lí luận về phương tiện dạy học và từ điển sinh học 5

1.2.1 Khái niệm về phương tiện dạy học và phương tiện trực quan trong dạy học 5

1.2.2 Phân loại phương tiện dạy học 6

1.2.3 Vị trí của PTDH trong QTDH 7

1.2.4 Vai trò của phương tiện dạy học trong quá trình dạy học 7

1.2.5 Bộ từ điển sinh học hình ảnh hỗ trợ dạy học và vai trò của nó trong QTDH 8

1.3 Tổng quan về cơ sở thực tiễn của đề tài 11

1.3.1.Tổng quan phần Sinh học vi sinh vật chương trình Sinh học 10 Nâng cao – THPT 11

1.3.2 Thực trạng tìm kiếm thông tin trong quá trình dạy học Sinh học ở các trường THPT 15

Trang 5

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 17

2.1 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 17

2.2 Nội dung nghiên cứu 17

2.3 Phương pháp nghiên cứu 17

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết 17

2.3.2 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia 18

2.3.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 18

2.3.4 Phương pháp thống kê, phân tích và xử lí số liệu 18

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 20

3.1 Kết quả xác định nội dung kiến thức cơ bản và mục tiêu của từng chương phần Vi sinh vật học – Sinh học 10 nâng cao 20

3.2 Kết quả xây dựng bộ từ điển sinh học hình ảnh hỗ trợ dạy học Sinh học 10 nâng cao 28

3.2.1 Qui trình xây dựng bộ từ điển sinh học hình ảnh hỗ trợ dạy học Sinh học 10 nâng cao 28

3.2.2 Kết quả xây dựng bộ từ điển sinh học hình ảnh hỗ trợ dạy học phần Sinh học vi sinh vật, chương trình Sinh học 10 nâng cao – THPT 35

3.3 Kết quả điều tra và biện luận 41

3.3.1 Kết quả điều tra 41

3.3.2 Nhận xét và biện luận 43

3.3.3 Ý kiến, nhận xét của giáo viên, học sinh về bộ từ điển sinh học hình ảnh hỗ trợ dạy học Sinh học 10 Nâng cao – THPT 44

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

1 Kết luận 46

2 Kiến nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 6

DAN MỤC CÁC C Ữ V ẾT TẮT TRON Ề T

Trang 7

1.1 Bảng phân phối cấu trúc và nội dung kiến thức phần 3 Sinh

học vi sinh vật - Sinh học 10 Nâng cao – THPT 14

3.1

Bảng kết quả phân tích mục tiêu và kiến thức cơ bản theo

từng bài từng chương trong phần 3: Sinh học vi sinh vật ở

chương trình lớp 10 Nâng cao – THPT

20

3.2 Bảng kết quả hệ thống thuật ngữ, hình ảnh và phim phần

Sinh học Vi sinh vật – Sinh học 10 nâng cao – THPT 35 3.3 Kết quả về hiệu quả sử dụng bộ “Từ điển sinh học hình ảnh

Trang 8

3.2 So sánh hình ảnh cấu trúc của vi rút trước và sau khi

3.8 Giao diện nhập liệu của phần mềm từ điển

3.9 Giao diện tra cứu của phần mềm từ điển MS.Visual

3.10 Kết quả tra cứu trên phần mềm từ điển sinh học hình

ảnh (tra cứu từ “sinh trưởng” – “growth”) 40 3.11 Kết quả tra cứu trên phần mềm từ điển sinh học hình

ảnh (tra cứu từ “nấm men” –“ yeast”) 41

Trang 9

MỞ ẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của CNTT thì việc ứng dụng tin học vào trong công tác đổi mới phương pháp giảng dạy

đã trở thành một vấn đề cấp thiết Những bài học trong chương trình sách giáo khoa sẽ gây hứng thú cho học sinh, kích thích học sinh tư duy nếu có các phương tiện trực quan sinh động hỗ trợ Qua đó, không những giúp học sinh khắc sâu kiến thức đã học mà trong quá trình tìm hiểu còn bổ sung được những kiến thức mới liên quan đến bài học

Trong bối cảnh dạy học hiện nay, ngoài việc đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt động HS, cần có những công cụ, phương tiện nhằm hệ thống hóa kiến thức, cung cấp một cách chính xác những khái niệm, định nghĩa, hình ảnh, phim, các nội dung liên quan đến kiến thức đó một cách sinh động, dễ dàng cho việc sử dụng của giáo viên và học sinh

Chương trình Sinh học 10 nâng cao cũng như chương trình Sinh học THPT nói chung gồm rất nhiều các cụm từ sinh học, các định nghĩa, khái niệm chưa được hệ thống hóa, gây trở ngại cho học sinh và giáo viên khi tìm kiếm, tra cứu chính xác được nghĩa của từ hoặc cụm từ sinh học Hơn nữa, trong sách giáo khoa cũng như đồ dùng dạy học của đa số nhà trường hiện nay chưa có được nhiều hình ảnh, tranh minh họa hỗ trợ tốt cho các nội dung kiến thức Bên cạnh đó, việc tìm kiếm và sử dụng các đoạn phim cho phù hợp

để tìm hiểu những quá trình sinh học diễn ra bên ngoài và bên trong cơ thể sống còn gặp không ít khó khăn

Từ những vấn đề còn tồn tại đó, có thể thấy rằng ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng một bộ từ điển Sinh học khoa học, tích hợp đa phương

Trang 10

tiện sẽ giúp học sinh dễ dàng tra cứu, kiểm nghiệm lại kiến thức đã học, tự học kiến thức mới Ngoài ra, giáo viên có thêm nguồn tài liệu để tham khảo, giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng dạy học

Trên cơ sở đó, chúng tôi đã chọn đề tài: “Xây dựng bộ từ điển sinh học hình ảnh hỗ trợ dạy học phần Sinh học vi sinh vật chương trình sinh học 10 nâng cao - THPT”

Đóng góp về mặt lí luận của đề tài:

- Hệ thống hóa được cơ sở lí luận về vị trí, vai trò của PTDH, đặc biệt

là của bộ từ điển sinh học hình ảnh hỗ trợ dạy học phần Sinh học vi sinh vật chương trình sinh học 10 nâng cao – THPT

- Nghiên cứu tình hình sử dụng từ điển sinh học trong dạy - học trên thế giới và Việt Nam

- Phân tích nội dung chương trình, cấu trúc, nội dung kiến thức phần Vi sinh vật học, sinh học 10 nâng cao - THPT

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Xây dựng được bộ từ điển sinh học hình ảnh phần Sinh học vi sinh vật

- Sinh học 10 nâng cao GV có thể sử dụng làm tư liệu hỗ trợ dạy học hoặc sử dụng phù hợp với ý đồ dạy học riêng của mỗi người

- Góp phần đáp ứng được nhu cầu của GV phổ thông về việc hỗ trợ các tài liệu, PTDH theo hướng ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học

- Kết quả của đề tài sẽ là tư liệu tham khảo cho sinh viên sư phạm, HS

và GV phổ thông

Trang 11

C ƯƠN 1 TỔN QUAN T L ỆU 1.1 TỔN QUAN VỀ TÌN ÌN N ÊN CỨU V SỬ DỤN TỪ

ỂN S N ỌC TRON D Y – ỌC

1.1.1 Trên thế giới

Sinh học là ngành khoa học đang rất phát triển, là lĩnh vực tri thức liên quan đến mọi trạng thái lý hóa của sự sống, có nhiều ý nghĩa hằng ngày của con người Mặt khác, sinh học còn là cơ sở khoa học cho nhiều ngành khoa học khác như nông nghiệp, y học, dược học Đồng thời sinh học cũng liên quan mật thiết với nhiều ngành khoa học như: hóa học, tin học, toán học… Bởi vậy, hiểu đầy đủ các kiến thức sinh học là điều rất cần thiết Cùng với các loại sách chuyên khoa về các lĩnh vực như tế bào, vi sinh vật, động vật, thực vật, di truyền, sinh thái,…từ điển sinh học cũng là một trong những phương tiện cung cấp kiến thức hiệu quả

Nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu và xây dựng những bộ từ điển sinh học với rất nhiều ngôn ngữ để thuận tiện cho việc nghiên cứu ở từng quốc gia:

Năm 1976, cuốn English - Rusian Biological dictionary của Anonymous ra đời Đây là Từ điển Sinh học Anh – Nga

Kế tiếp, năm 1982 Anonymous cho ra đời cuốn “A concise Dictionary

of Biology New Edition”, trong cuốn sách này, tác giả đã định nghĩa rất nhiều thuật ngữ về sinh học, lý sinh, và sinh hóa, y học và cổ sinh vật học Nó cũng chứa nhiều thuật ngữ mới trong di truyền học (bao gồm cả kỹ thuật di truyền), sinh học phân tử và miễn dịch học, kèm theo các tiến bộ gần đây trong lĩnh vực này

Trang 12

Năm 2000, cuốn Henderson’s Dictionary of Biological Terms của Eleanor Lawrence được xuất bản Cung cấp các cụm từ sinh học hữu ích, kèm theo từ gốc của các thuật ngữ theo tên Latinh và Hy Lạp

1.1.2 Ở Việt Nam

Với nhiều công cụ hỗ trợ cho quá trình dạy học nói chung và phần mềm dạy học nói riêng, các video, flash được sử dụng làm tư liệu minh họa cho môn học, trong đó việc sưu tầm các tư liệu để từ đó làm cơ sở xây dựng bộ từ điển sinh học hình ảnh hỗ trợ dạy học dùng trong chương trình sinh học đang được nhiều nhà nghiên cứu giáo dục chú trọng phát triển, nhất là sau khi Bộ GD&ĐT cải cách chương trình mới với việc xuất bản bộ SGK mới

Ở Việt Nam, việc sử dụng từ điển cho một số môn học cũng như môn Sinh học chưa được phổ biến và mang lại kết quả tốt cho giảng dạy và học tập Một số từ điển đã được phát hành trong nước như:

- Bộ phần mềm từ điển sinh học tích hợp trong từ điển Lạc Việt, Trần Thị Minh Tươi, Hưng Trạch - Bố Trạch - Quảng Bình

- Từ điển sinh học, Huỳnh Thị Dung, NXB Từ điển Bách khoa

- Thuật ngữ sinh học Anh – Việt do tác giả Mai Đình Tên, Vũ Văn Vụ,

Trang 13

trong trang Thư viện sinh học.com, hay phần mềm sinh học tích hợp trong tích hợp trong từ điển Lạc Việt

Tuy nhiên, đó chỉ là những bộ từ điển đơn thuần với chức năng là tra cứu từ tiếng Anh qua Tiếng Việt và ngược lại Các bộ từ điển này vẫn chưa được sử dụng hiệu quả, chưa có hình ảnh, phim minh họa hoặc có phim, các thông tin bằng tiếng anh gây sự khó khăn cho giáo viên và học sinh trong quá trình tìm hiểu

1.2 TỔN QUAN VỀ CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ P ƯƠN T ỆN D Y ỌC

Để đạt được mục đích dạy học, việc vận dụng các phương tiện trực quan (bao gồm các đồ dùng dạy học, các trang thiết bị kĩ thuật dùng trong dạy học và các thiết bị hỗ trợ khác…), việc vận dụng các PPDH không thể tách rời các PTDH, trong đó có các phương tiện trực quan (PTTQ) [12]

PTTQ được hiểu như là một hệ thống, bao gồm các dụng cụ, thiết bị được dùng trong quá trình dạy học (QTDH) góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc khám phá, lĩnh hội kiến thức, giúp HS dễ dàng nhận biết, củng cố, nâng cao và mở rộng kiến thức bài học, qua đó phát triển tư duy tìm tòi sáng tạo, năng lực quan sát, phân tích, tổng hợp Từ đó, HS có khả năng vận dụng những tri thức đã học vào thực tiễn để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống

PTDH nói chung và PTTQ nói riêng là một công cụ trợ giúp đắc lực cho GV trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học ở tất cả các khâu của QTDH Nếu sử dụng PTDH một cách hợp lí, nó có thể giúp GV trình bày bài

Trang 14

giảng, tổ chức hoạt động cho HS một cách gọn gàng, đầy đủ, sâu sắc và sinh động, hướng dẫn HS nhận thức một cách sáng tạo

1.2.2 Phân loại phương tiện dạy học

Việc phân loại PTDH hiện nay vẫn chưa có sự đồng nhất, tồn tại nhiều

ý kiến, quan điểm khác nhau

Theo tác giả Tô Xuân Giáp, PTDH gồm có [4]:

- Các tài liệu trực quan là các vật thật trong tự nhiên, kĩ thuật, đời sống (các mẫu vật, bộ sưu tập, các sản phẩm lao động…)

- Các phương tiện phản ánh đẳng cấp của các đối tượng và hiện tượng của thế giới hiện thực (mô hình, vật gỗ, tranh ảnh…)

- Các phương tiện để tái tạo các hiện tượng tự nhiên hoặc các sản phẩm lao động (các dụng cụ thí nghiệm, hóa chất, máy móc…)

- Các hiện tượng mô tả đối tượng và hiện tượng bằng lời nói, kí hiệu, ngôn ngữ tự nhiên và nhân tạo (SGK, tài liệu tham khảo…)

- Các phương tiện kĩ thuật để truyền tải thông tin (máy vi tính, projector…)

Trong dạy học sinh học, các PTDH thường được sử dụng là:

- Mẫu vật thật: Các mẫu vật sống, mẫu ngâm, tiêu bản…Các mẫu vật thật là nguồn cung cấp những hình tượng cụ thể, chính xác và gần gũi HS về hình dạng, kích thước, màu sắc và cấu tạo ngoài Song việc nghiên cứu cấu tạo trong thì lại gặp khó khăn trong việc quan sát và phân biệt

- Mô hình: Mô hình tĩnh, mô hình động…là những vật thay thế cho đối tượng nghiên cứu dưới dạng các biểu tượng trực quan được vật chất hóa, hoặc

mô tả cấu trúc, hiện tượng, quá trình…

- Tranh, ảnh: Mô tả các sự vật, hiện tượng, cấu trúc, quá trình ở trạng thái tĩnh, có thể được chụp trực tiếp hoặc được mô phỏng lại qua sơ đồ, hình vẽ

- Băng, đĩa hình CD, VCD, DVD: Miêu tả sự vật, hiện tượng ở trạng thái động, diễn tả sự vật hiện tượng một cách chính xác và sống động

Trang 15

1.2.3 Vị trí của PTD trong QTD

PTDH chiếm một vị trí quan trọng trong mối quan hệ giữa các yếu tố trong QTDH

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các thành tố trong quá trình dạy học

Từ sơ đồ trên, có thể thấy PTDH chiếm vị trí trung tâm của QTDH

Để đạt được mục đích dạy học, đòi hỏi người GV cần đặt ra những mục tiêu cụ thể, kế hoạch dạy học hợp lí Mục tiêu dạy học là những yêu cầu mà

HS cần phải đạt được, là những kiến thức mà HS lĩnh hội được sau mỗi bài học Để có thể thực hiện được các mục tiêu đề ra, GV cần phải căn cứ vào nội dung bài học, đối tượng HS để dự kiến PTDH, cũng như phương pháp dạy học phù hợp với nội dung và các phương tiện đó Tóm lại, PTDH vừa là nguồn tri thức, vừa là công cụ để HS lĩnh hội tri thức và rèn luyện kĩ năng môn học Nếu thay đổi PTDH tất yếu sẽ dẫn đến sự thay đổi PPDH

Như vậy, PTDH là một yếu tố quan trọng trong QTDH, là nhân tố gắn kết các nhân tố khác của QTDH thành một hệ thống hoàn thiện không thể tách rời Xây dựng hợp lí mối quan hệ giữa các yếu tố này sẽ góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng dạy học[14]

Mục tiêu, kế hoạch dạy học

Nội dung

dạy học

Phương tiện dạy học

Phương pháp dạy học

Trang 16

1.2.4 Vai trò của phương tiện dạy học trong quá trình dạy học

PTDH nằm ở vị trí trung tâm của QTDH nên nó có vai trò rất lớn trong quá trình này Có thể tóm tắt ở một vài điểm sau:

- PTDH giúp cho việc dạy học rõ ràng và cụ thể hơn, làm tăng khả năng tiếp thu kiến thức cho HS đặc biệt là các kiến thức khó mang tính trừu tượng

- Sử dụng PTDH rút ngắn thời gian giảng giải của GV, việc lĩnh hội kiến thức của HS nhanh hơn, vững chắc hơn, GV có thể kiểm tra một cách khách quan khả năng tiếp thu kiến thức cũng như sự hình thành kĩ năng, kĩ xảo của

HS

- PTDH dễ dàng gây được sự chú ý, quan tâm của HS, HS bị lôi cuốn vào bài học sẽ có thái độ học tập và say mê sáng tạo [12]

Từ những vấn đề trình bày ở trên, có thể rút ra kết luận PTDH có vai trò

và ý nghĩa thực tiễn rất to lớn trong QTDH, nó giúp HS chủ động chiếm lĩnh kiến thức, phát triển tư duy sáng tạo, bồi dưỡng các kĩ năng cho HS trong quá trình học tập

1.2.5 Bộ từ điển sinh học hình ảnh hỗ trợ dạy học và vai trò của nó

trong QTDH

1.2.5.1 Khái niệm từ điển sinh học hình ảnh hỗ trợ dạy học chương trình sinh học 10 – THPT

Khái niệm từ điển: Từ điển là những bộ sách cho danh sách

các từ (được sắp xếp theo thứ tự ABC), thường giải thích ý nghĩa, từ nguyên, cách dùng, dịch, cách phát âm, và thường kèm theo các ví dụ về cách

sử dụng từ đó Có loại từ điển gồm nhiều hơn một ngôn ngữ giúp người đọc

có thể dịch nghĩa của mỗi từ từ ngôn ngữ này sang (những) ngôn ngữ kia

[21]

Từ điển là nơi giải thích thông tin về ngôn ngữ của con người một cách

dễ hiểu và khách quan nhất Từ điển có nhiệm vụ, nhất là từ điển bách khoa

Trang 17

toàn thư, giúp người xem hiểu và vận dụng (sử dụng) chính xác một từ ngữ, thuật ngữ, thành ngữ, khái niệm, phạm trù hay một vấn đề cụ thể trong đời sống xã hội con người Từ nhiệm vụ này, từ điển đã được hình thành dưới nhiều dạng thức tồn tại khác nhau, góp phần giải quyết (hay đáp ứng) một hoặc nhiều nhu cầu khác nhau trong đời sống xã hội loài người Đến nay, đã

có các dạng thức từ điển như: từ điển bách khoa toàn thư, từ điển luật học, từ điển triết học, từ điển thành ngữ, từ điển song ngữ, từ điển thần học, từ điển tiếng lóng,

Khái niệm từ điển sinh học hình ảnh: Là từ điển giải thích một cách chính xác khái niệm của các thuật ngữ sinh học, kèm theo hình ảnh, đoạn phim và các kiến thức bổ trợ cho những thuật ngữ sinh học đó

1.2.5.2 Ý nghĩa, tác dụng của từ điển sinh học hình ảnh ở trường phổ thông

●Ý nghĩa trí dục:

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học, biến những kiến thức tiếp thu được qua các bài giảng của thầy thành kiến thức của chình mình

 Làm chính xác hóa các khái niệm đã học Củng cố, đào sâu mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn Chỉ khi kiến thức gắn liền với các hình ảnh trực quan, sinh động, học sinh mới nắm vững kiến thức một cách sâu sắc mà không làm nặng khối lượng kiến thức của học sinh

 Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống, lao động sản xuất và bảo vệ môi trường

 Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ sinh học và các thao tác tư duy

 Sử dụng nhiều trong quá trình nghiên cứu các kiến thức mới

● Ý nghĩa phát triển:

Trang 18

 Phát triển ở học sinh các năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát, độc lập, thông minh và sáng tạo

1.2.5.3 Tầm quan trọng của bộ từ điển sinh học hình ảnh

Trong dạy học Sinh học nói chung và chương trình Sinh học 10 – Nâng cao nói riêng, việc xây dựng “Từ điển Sinh học hình ảnh hỗ trợ dạy học” là rất cần thiết Bộ từ điển này là dạng PTDH mới, xuất hiện trong thời đại CNTT, nó chứa đựng hệ thống tranh, ảnh, cung cấp cho GV một nguồn tư liệu rất phong phú, khắc phục tình trạng thiếu kênh hình khi GV ứng dụng CNTT vào dạy học Bộ từ điển Sinh học hình ảnh này đảm bảo cung cấp cho

GV những tư liệu cần thiết để thiết kế bài dạy, xác định phương pháp dạy học phù hợp Nhờ đó, GV có cơ hội để tự hoàn thiện vốn kiến thức và khả năng sư phạm của mình GV có thể sử dụng bộ từ điển này như là phương tiện để tổ chức hoạt động học, góp phần gây hứng thú học tập cho HS vì nó cung cấp những thông tin mới lạ, nhiều hình ảnh đẹp

1.2.5.4 Các nguyên tắc cơ bản khi xây dựng bộ từ điển sinh học hình ảnh hỗ trợ dạy học chương trình sinh học 10 – THPT

- Nguyên tắc chính xác, khoa học: nội dung các thuật ngữ phải được xây dựng chính xác, khoa học, kiến thức bổ trợ, hình ảnh, phim phải đảm bảo cung cấp đầy đủ kiến thức, nguồn tài liệu tham khảo đáng tin cậy Việc sắp xếp các nội dung phải phù hợp, khoa học đáp ứng được nhu cầu tra cứu

- Nguyên tắc phù hợp với chương trình SGK: Ở trường phổ thông,

SGK là sự thể hiện nội dung kiến thức chuẩn cho từng môn học trong chương trình học của HS Kiến thức SGK được sắp xếp một cách logic, khoa học và

Trang 19

có hệ thống; được gia công về mặt sư phạm cho phù hợp với trình độ của HS

và thời gian học tập Vì thế đây là nguyên tắc hàng đầu, là căn cứ để xây dựng nên các loại PTDH cũng như các tư liệu hỗ trợ dạy học Mỗi một tư liệu hình ảnh hay phim đều phải mang nội dung minh họa cho một kiến thức cụ thể của SGK

- Nguyên tắc phù hợp với nội dung: Các tư liệu được thiết kế và sử dụng phải nhằm mục đích hướng đến một nội dung kiến thức cụ thể, giúp GV

có thể dễ dàng truyền tải đến HS cũng như giúp HS nắm bắt vấn đề nhanh và chính xác hơn

- Nguyên tắc phù hợp với đối tượng: QTDH là một quá trình bao gồm nhiều đối tượng khác nhau như: cấp học, lớp học, người học Mỗi một đối tượng đều mang một đặc điểm tâm sinh lý và khả năng tư duy khác nhau Xây dựng một PTDH nhưng lại áp dụng không đúng đối tượng cũng sẽ không đạt được mục tiêu dạy học đã đề ra

- Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan, thẩm mĩ: Vai trò của PTDH là hình thành kiến thức, kĩ năng thông qua việc quan sát trực quan của HS trong quá trình tiếp nhận kiến thức Nếu một PTDH mang tính thẩm mĩ cao thì sẽ góp phần kích thích sự hứng thú học tập của HS, nâng cao hiệu quả dạy học

Do đó bộ từ điển sinh học hình ảnh hỗ trợ dạy học chương trình sinh học 10 – THPT cần phải dựa trên các yêu cầu:

+ Hình ảnh sáng, đẹp và rõ nét

+ Cụ thể, đơn giản hóa kiến thức

+ Gây được sự hứng thú, kích thích sự tìm tòi sáng tạo ở mỗi HS

- Nguyên tắc đảm bảo tính linh hoạt khi sử dụng: Bộ từ điển sinh học hình ảnh được thiết kế phải đảm bảo cho GV dễ dàng sử dụng cho phù hợp với ý đồ dạy học, tư liệu sử dụng để minh họa cho các nội dung kiến thức khác nhau tùy theo cách khai thác của mỗi GV

1.3 TỔN QUAN VỀ CƠ SỞ T ỰC T ỄN CỦA Ề T

Trang 20

1.3.1.Tổng quan phần Sinh học vi sinh vật chương trình Sinh học 10 Nâng cao – THPT

Từ cổ xưa, mặc dù chưa nhận thức được sự tồn tại của vi sinh vật, nhưng loài người đã biết khá nhiều về các tác dụng của vi sinh vật gây nên Trong sản xuất và trong đời sống, con người đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm và các biện pháp lợi dụng các vi sinh vật có ích và phòng tránh các vi sinh vật có hại

Muối dưa, làm giấm, làm tương, làm mắm, làm mứt, làm sữa chua, ướp thịt, ướp cá… đều là những biện pháp hữu hiệu để hoặc sử dụng, hoặc khống chế vi sinh vật phục vụ cho việc chế biến và bảo quản thực phẩm Theo sách

“Lĩnh nam chích quái” thì nhân dân ta từ thời Hùng Vương dựng nước đã biết

“làm mắm bằng cầm thú, làm rượu bằng cốt gạo”

Việc sáng tạo ra các hình thức ủ phân, ngâm phân, ngâm đay, ngâm gai, xếp ải, trồng luân canh các cây họ Đậu… đều là những biện pháp tài tình mà

tổ tiên ta từ lâu đã biết phát huy tác dụng của vi sinh vật trong nông nghiệp

Về phương diện phòng trừ bệnh tật loài người cũng sớm tích lũy được nhiều kinh nghiệm phong phú Ngay từ trước Công nguyên những tài liệu của Hippocrate (460 – 373 TCN), của Veron (116 – 27 TCN) của Lucrèce (98 –

55 TCN)… đã đề cập đến bản chất sống của các tác nhân gây ra bệnh truyền nhiễm

Người có công phát hiện ra thế giới vi sinh vật và cũng là người đầu tiên miêu tả hình thái nhiều loại vi sinh vật là một người Hà Lan vốn là người học nghề trong một hiệu buôn vải Đó là Antonie van Leeuwenhoek (1632 – 1723) Năm 1674 ông nhìn thấy các vi khuẩn và động vật nguyên sinh, ông gọi là các “động vật vô cùng nhỏ bé” Ông thấy các “động vật” này có rất nhiều trong bựa răng và ông viết rằng trong miệng của ông số lượng của chúng còn đông hơn cả dân số của nước Hà Lan

Trang 21

Ngày nay, vi sinh vật học đã phát triển rất sâu với hàng trăm nhà bác học có tên tuổi và hàng chục nghìn người tham gia nghiên cứu Các nghiên cứu đã đi sâu vào bản chất của sự sống ở mức phân tử và dưới phân tử, đi sâu vào kỹ thuật cấy mô và tháo lắp gen ở vi sinh vật và ứng dụng kỹ thuật tháo lắp này để chữa bệnh cho người, gia súc, cây trồng và đang đi sâu vào để giải quyết dần bệnh ung thư ở loài người

Qua đó ta thấy được tầm quan trọng của vi sinh vật trong đời sống và sản xuất của con người Ở THPT, vi sinh vật học được đưa vào giảng dạy trong chương trình Sinh học 10 Phần Sinh học vi sinh vật, là phần có nội dung tương đối khó nhưng kiến thức mà nó cung cấp lại có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Không chỉ dừng lại hiểu biết về vi sinh vật mà còn là cơ sở giải thích các hiện tượng các quá trình sinh học, ứng dụng vào thực tiễn đời sống

và sản xuất để phòng ngừa một số bệnh, chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho bản

Chương II: Sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật Gồm 5 bài, nội dung của chương đề cập tới sự sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật các yếu

tố vật lý, hoá học ảnh hưởng tới sự sinh trưởng Đồng thời đề cập tới các hình thức sinh sản của vi sinh vật

Chương III: Vi rút và bệnh truyền nhiễm Gồm 6 bài, nội dung của nó

đề cập tới các dạng vi rút, sự nhân lên của vi rút trong tế bào chủ và mối quan

Trang 22

hệ của nó với các sinh vật khác Đặc biệt là hội chứng AIDS được chú trọng

và bắt đầu đề cập tới các vấn đề inteferon, truyền nhiễm và miễn dịch

Nội dung phần Sinh học vi sinh vật lớp 10 Nâng cao - THPT thể hiện qua sự phân phối chương trình, được trình bày ở bảng sau:

Bảng 1.1 Bảng phân phối cấu trúc và nội dung kiến thức phần 3 Sinh học vi

sinh vật - Sinh học 10 Nâng cao - THPT

học đến sinh trưởng của vi sinh vật 1 Bài 41 Ảnh hưởng của các yếu tố vật lí

đến sinh trưởng của vi sinh vật 1

Trang 23

1

1.3.2 Thực trạng tìm kiếm thông tin trong quá trình dạy học Sinh học

ở các trường T PT

1.3.2.1 Thực trạng và khó khăn trong việc tìm kiếm thông tin phục

vụ cho quá trình dạy học

Đa số GV và HS (92% người khảo sát) chọn internet là công cụ tìm kiếm được sử dụng thường xuyên nhất Hình thức này được giáo viên và học sinh đánh giá là thu được hiệu quả cao Bên cạnh đó, có 56% HS và GV tìm kiếm thông tin qua sách báo

Tuy nhiên, GV và HS đều đồng ý rằng tìm kiếm trên internet gặp nhiều trở ngại như: mất thời gian, có quá nhiều lý thuyết, không có hình ảnh minh họa Việc tìm kiếm thông tin trên internet thì lại có quá nhiều thông tin từ các

Trang 24

trang web khác nhau, có nhiều thông tin chưa được chính xác, xắp xếp một cách lộn xộn và có nhiều thông tin tiếng nước ngoài

Đa phần GV được hỏi cho rằng khó khăn lớn nhất đối với họ là chưa có các kĩ năng sử dụng máy tính một cách thành thạo, do đó họ ngại, không dám

sử dụng các trang thiết bị hiện đại của nhà trường Bên cạnh đó, đối với các

GV thành thạo vi tính thì lại thiếu các nguồn tư liệu hỗ trợ như hình ảnh, phim phù hợp với nội dung bài dạy, do chưa biết khai thác chúng trên internet hoặc do trình độ tiếng Anh còn hạn chế nên cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm tư liệu trên internet

1.3.2.2 Nhu cầu tìm kiếm và tra cứu thông tin của giáo viên và học sinh

Từ kết quả điều tra thì có tới 100% giáo viên và học sinh mong muốn

có một nguồn tư liệu được biên soạn sẵn dưới dạng tư liệu trên web hoặc từ điển có kèm theo hình ảnh với nguồn thông tin chính xác, khoa học thuận lợi cho quá trình dạy học

Về nhu cầu của GV về việc hỗ trợ các tài liệu, PTDH theo hướng ứng dụng CNTT: hầu như tất cả các GV đều mong muốn được tham gia vào các lớp tập huấn về kĩ năng sử dụng máy tính, về PPDH có sử dụng CNTT ở mức cơ bản và nâng cao Đồng thời, họ cũng có nhu cầu rất cao về việc được

hỗ trợ các tài liệu, hệ thống tranh, ảnh, phim phù hợp với nội dung SGK, do

họ không thể bỏ hàng tiếng đồng hồ để tìm kiếm các tư liệu đó trên internet, đồng thời việc chỉnh sửa, Việt hóa các tư liệu đó cũng có phần vượt qua khả năng và quỹ thời gian cho phép của họ

Như vậy, căn cứ vào thực trạng dạy học Sinh học ở trường THPT, chúng tôi hi vọng với sản phẩm đề tài là một phần mềm chứa hệ thống các thuật ngữ, hình ảnh, phim phù hợp với nội dung chương trình sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu về nguồn tư liệu đa dạng cho GV hiện nay, tạo điều kiện

Trang 25

thuận lợi cho họ cả về mặt thời gian, phương tiện cũng như phương pháp để

họ có thể ứng dụng tốt hơn CNTT vào việc dạy học của mình, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học Sinh học nói chung và kiến thức thuộc chương trình Sinh học 10 nâng cao nói riêng

C ƯƠN 2

Ố TƯỢN , NỘ DUN V P ƯƠN P ÁP N ÊN CỨU

2.1 Ố TƯỢN V K ÁC T Ể N ÊN CỨU

2.1.1 ối tượng nghiên cứu

- Hệ thống thuật ngữ sinh học, hình ảnh, phim, kiến thức bổ trợ để làm nguồn tư liệu xây dựng nên bộ từ điển

- Qui trình thiết kế bộ từ điển sinh học hình ảnh phần Vi sinh vật học chương trình Sinh học 10 nâng cao nhờ sử dụng phần mềm MS.Visual Studio 2008

- Một số phần mềm chỉnh sủa ảnh: MS.Paint, Photoshop…; phần mềm viết phụ đề phim: Ageisub…

2.1.2 Khách thể nghiên cứu

- Học sinh lớp 10 các trường THPT: Phạm Phú Thứ, Hoàng Hoa Thám thành phố Đà Nẵng

- Chương trình Sinh học 10 nâng cao phần 3: Sinh học vi sinh vật

2.2 NỘ DUN N ÊN CỨU

- Xây dựng hệ thống các thuật ngữ sinh học vi sinh vật gồm các nội dung sau:

+ Hệ thống các từ tiếng việt và tiếng anh

+ Hệ thống các định nghĩa của các từ

Trang 26

+ Hệ thống hình ảnh, phim

+ Các kiến thức bổ trợ

- Ứng dụng phần mềm tra từ dựa trên mềm MS Visual Studio 2008

2.3 P ƯƠN P ÁP N ÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Tiến hành nghiên cứu các tài liệu liên quan để làm cơ sở lí luận và thực tiến cho đề tài:

- Các tài liệu về cơ sở lí luận: Tài liệu về lí luận dạy học sinh học, các tài liệu về ứng dụng CNTT trong dạy học trên thế giới và Việt Nam, các công trình khoa học khác có liên quan…

- Các tài liệu về cơ sở thực tiễn gồm:

+ Nghiên cứu cấu trúc chương trình Sinh học vi sinh vật sinh học 10 nâng cao – THPT Xác định mục tiêu, nội dung của bài học để định hướng cho việc tìm kiếm các tư liệu phù hợp

+ Nghiên cứu nội dung các giáo trình về “Vi sinh vật học”, các từ điển sinh học

+ Các phần mềm CNTT: MS.Paint, Ageisub, MS.Visual Studio 2008

2.2.2 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

- Trao đổi và xin ý kiến của giảng viên về đề tài nghiên cứu

- Gặp gỡ, phỏng vấn GV phổ thông nhằm tìm hiểu tình hình sử dụng PTTQ, những vấn đề liên quan đến ứng dụng CNTT trong dạy học sinh học Thăm dò ý kiến, thái độ của GV đối với bộ từ điển sinh học hình ảnh hỗ trợ dạy học phần Sinh học vi sinh vật chương trình Sinh học 10 nâng cao – THPT

2.2.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

- Thực trạng tra cứu và tìm kiếm thông tin kiến thức của giáo viên và học sinh

Trang 27

- Những khó khăn mà giáo viên và học sinh gặp phải trong quá trình tìm kiếm và tra cứu kiến thức

- Điều tra, quan sát nhu cầu sử dụng bộ từ điển Sinh học của học sinh

và giáo viên trong quá trình dạy học

- Điều tra tính hiệu quả của bộ từ điển Sinh học hình ảnh

2.3.4 Phương pháp thống kê, phân tích và xử lí số liệu

- Thống kê các kết quả thu được qua quá trình điều tra và quá trình thực nghiệm

- Tính toán theo tỉ lệ phần trăm các kết quả thu được bằng phần mềm excel

- Phân tích và đánh giá các kết quả thu được

Trang 28

C ƯƠN 3 KẾT QUẢ V B N LUẬN 3.1 KẾT QUẢ XÁC ỊN NỘ DUN K ẾN T ỨC CƠ BẢN V MỤC T ÊU CỦA TỪN C ƯƠN P ẦN V S N VẬT ỌC –

- Trình bày được khái niệm của vi sinh vật

và các đặc điểm chung của vi sinh vật

- Phân biệt được 3 loại môi trường: Môi trường tổng hợp, môi trường tự nhiên và môi trường bán tổng

- Phân tích, tư duy - so sánh - phân tích - tổng hợp, hoạt động nhóm

- Phát hiện

- Có cách nhìn đúng đắn, khoa học về VSV thông qua các quá trình dinh dưỡng

Trang 29

sinh

vật - Các kiểu

dinh dưỡng của vi sinh vật

- Quá trình hô hấp và lên men

hợp

- Trình bày được các kiểu chuyển hóa vật chất và năng lượng ở

- Hoạt động nhóm

chuyển hóa năng lượng của VSV

protein, polisaccarit, lipit ở vi sinh vật và ứng dụng của các quá trình này trong đời sống, sản xuất của con người

- Trình bày được các phương thức tổng hợp các chất ở vi sinh vật

- Khái quát được đặc điểm chung của các quá trình tổng hợp và phân giải chủ yếu ở

vi sinh vật

- Lấy ví dụ, trình bày được các ứng dụng của quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật trong đời sống và sản xuất

- Khái quát hóa kiến thức

dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống

Vận dụng những kiến thức học được

để nuôi một số vi sinh vật

có ích, nhằm thu nhận sinh khối hoặc sản phẩm chuyển hóa vật chất của chúng

- Trình bày được các hình thức phân giải các chất ở vi sinh vật

- Khái quát được đặc điểm chung của các quá trình tổng hợp và

- Khái quát hóa kiến thức

dụng kiến thức vào

thức bảo quản thực phẩm và phòng tránh

Trang 30

- Tác hại của quá trình phân giải ở vi sinh vật

phân giải chủ yếu ở

vi sinh vật

- Nêu được các ứng dụng của các quá trình tổng hợp và phân giải các chất trong đời sống và sản xuất

- Giải thích được những tác hại do sự phân giải các chất ở

vi sinh vật gây ra cho đời sống và sản xuất của con người

thực tiễn cuộc sống

- Hoạt động độc lập

những tác hại do quá trình phân giải của vi sinh vật gây ra

- Tiến hành được các bước thí nghiệm

- Quan sát, giải thích

và rút ra kết luận các hiện tượng của thí nghiệm lên men êtilic

- Giải thích được các bước tiến hành thí nghiệm

- Tiến hành thí nghiệm

- Quan sát,

tư duy phân tích, tổng hợp

dụng kiến thức vào thực tiễn

Nhận thấy được tầm quan trọng của

vi sinh vật trong đời sống, sản xuất của con người

- Muối chua rau quả

- Tiến hành được các bước thí nghiệm

- Quan sát, giải thích

và rút ra kết luận các hiện tượng của thí nghiệm lên men lactic (làm sữa chua và

- Thực hành thí nghiệm

- Quan sát,

tư duy phân tích, tổng hợp

Thấy được vai trò của vi sinh vật trong đời sống, sản xuất của

Trang 31

muối chua rau quả)

- Hiểu và giải thích được các bước tiến hành thí nghiệm

dụng kiến thức vào thực tiễn

để giải thích một

số hiện tượng

con người

vi sinh vật

- Trình bày được khái niệm sinh trưởng của

vi sinh vật

- Trình bày được đặc điểm chung của sự sinh trưởng ở VSV

- Giải thích được sự sinh trưởng của VSV trong điều kiện nuôi cấy liên tục và không liên tục

- Tình bày được nguyên tắc và ứng dụng sự sinh trưởng của VSV để tạo ra sản phẩm cần thiết

- Phân tích, so sánh, tư duy lôgic

- Khái quát hóa kiến thức

- Hoạt động nhóm, cá nhân

- Có ý thức trong

ăn uống

- Giữ gìn sức khỏe

- Thấy được sự ứng dụng

to lớn của VSV

- Sinh sản của VSV nhân thực

- Trình bày được một

số hình thức sinh sản của VSV nhân sơ

- Phân biệt được sự sinh sản kiểu phân đôi, nảy chồi, bào tử hữu tính và bào tử vô tính của vi sinh vật

- Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức

- Phân tích, so sánh, tổng hợp

Nhận thức được

sự sinh sản của những vi sinh vật nhỏ bé từ

đó bảo vệ

Ngày đăng: 09/05/2021, 17:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w