ỌC N N ỌC SƯ P M KHOA SINH K ÓA LUẬN TỐT N ỆP ỌC Xây dựng bộ từ điển sinh học hình ảnh góp phần hỗ trợ dạy học phần Sinh học tế bào chương trình Sinh học 10 nâng cao Sinh viên thực
Trang 1ỌC N N
ỌC SƯ P M KHOA SINH
K ÓA LUẬN TỐT N ỆP ỌC
Xây dựng bộ từ điển sinh học hình ảnh góp phần hỗ trợ dạy học phần Sinh học tế bào chương trình Sinh học 10 nâng cao
Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Thúy
Người hướng dẫn : : Ths Nguyễn Thị ải Yến
à Nẵng, tháng 5/ 2013
Trang 2MỞ ẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta đang tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện và sâu sắc trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là đổi mới giáo dục, nhằm đưa nền giáo dục nước ta phát triển, hội nhập với thế giới Để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, Bộ giáo dục đã và đang tiến hành đổi mới nội dung chương trình sách giáo khoa theo hướng phân ban, đồng thời đổi mới phương pháp dạy học, cải tiến phương tiện dạy học theo hướng hiện đại hóa, tăng cường tư duy sáng tạo, năng lực tự học của học sinh
Đối với ban Khoa học tự nhiên, Sinh học là một trong những môn học chính và quan trọng Sách giáo khoa Sinh học 10 chứa đựng các kiến thức về sinh học tế bào, là những kiến thức làm tiền đề cho các phần kiến thức: di truyền học, tiến hóa và sinh thái học sau này Tuy nhiên các phương tiện dạy học ở trường phổ thông vừa thiếu lại vừa không thể minh họa hết kiến thức cần thiết trong nội dung chương trình học, gây khó khăn cho giáo viên trong quá trình giảng dạy và quá trình tiếp thu kiến thức của học sinh, cũng chưa tạo được sự hứng thú, kích thích để học sinh tự giác, chủ động khám phá kiến thức Để khắc phục những khó khăn trên, góp phần nâng cao chất lượng dạy học thì bên cạnh việc đổi mới phương pháp dạy học cần phải có phương tiện dạy học tiên tiến
Thực tế hiện nay, đã có những hướng đổi mới phương pháp dạy học cũng như phương tiện dạy học đang được chú trọng nghiên cứu và triển khai thực hiện như: ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, các bộ tư liệu dạy học sinh học Tuy nhiên, do mới triển khai dạy học theo hướng phân ban nên còn gặp rất nhiều khó khăn: chương trình đổi mới, tài liệu tham khảo
Trang 3còn hạn chế, nội dung kiến thức nâng cao, các nguồn tư liệu hỗ trợ dạy học còn ít và chưa đáp ứng được nhu cầu dạy học của giáo viên và học sinh Hơn nữa, giáo viên và học sinh gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm và tra cứu nguồn thông tin kiến thức trên sách báo và các phương tiện đại chúng Từ những vấn đề còn tồn tại đó, chúng tôi nhận thấy xây dựng một bộ từ điển sinh học hình ảnh hỗ trợ dạy học là rất cần thiết Bộ từ điển cung cấp những thuật ngữ sinh học được định nghĩa một cách chính xác, đồng thời có hình ảnh và các đoạn phim trực quan nhằm giúp học sinh dễ dàng tra cứu, nghiệm lại kiến thức đã học, tự học kiến thức mới Ngoài ra, giáo viên có thêm nguồn tài liệu để tham khảo, giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng dạy học
Trên cơ sở đó, chúng tôi đã chọn đề tài: “Xây dựng bộ từ điển sinh học
hình ảnh góp phần hỗ trợ dạy học phần Sinh học tế bào chương trình Sinh học 10 nâng cao”
- Hệ thống hóa được cơ sở lí luận về vị trí, vai trò của PTDH, đặc biệt
là của bộ từ điển sinh học hình ảnh hỗ trợ dạy học phần Sinh học tế bào chương trình sinh học 10 nâng cao – THPT
- Nghiên cứu tình hình sử dụng từ điển sinh học trong dạy học trên thế giới và Việt Nam
- Phân tích nội dung chương trình, nội dung kiến thức phần Sinh học tế bào chương trình 10 nâng cao - THPT
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Xây dựng được bộ từ điển sinh học hình ảnh phần Sinh học tế bào chương trình sinh học 10 nâng cao
Trang 4- Góp phần đáp ứng được nhu cầu của GV phổ thông về việc hỗ trợ các tài liệu, PTDH theo hướng ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học
- Là nguồn tư liệu giúp HS tra cứu, tìm kiếm nguồn thông tin kiến thức, góp phần nâng cao ý thức tự học và hứng thú học môn Sinh học
Trang 5C ƯƠN 1 TỔN QUAN T L ỆU
1.1.1 Trên thế giới
Nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu và xây dựng những bộ từ điển sinh học với rất nhiều ngôn ngữ để thuận tiện cho việc nghiên cứu ở từng quốc gia Năm 1976, cuốn English- Rusian Biological dictionary của Anonymous ra đời Đây là Từ điển Sinh học Anh – Nga[15]
Kế tiếp, năm 1982 Anonymous cho ra đời cuốn “A concise Dictionary of Biology New Edition”, trong cuốn sách này, tác giả đã định nghĩa rất nhiều thuật ngữ về sinh học, lý sinh, và sinh hóa, y học và cổ sinh vật học Nó cũng chứa nhiều thuật ngữ mới trong di truyền học (bao gồm cả kỹ thuật di truyền), sinh học phân tử và miễn dịch học, kèm theo các tiến bộ gần đây trong lĩnh vực này [14]
Năm 2000, cuốn Henderson’s Dictionary of Biological Terms của Eleanor Lawrence được xuất bản Cung cấp các cụm từ sinh học hữu ích, kèm theo từ gốc của các thuật ngữ theo tên Latinh và Hy Lạp [16]
- Từ điển sinh học, Huỳnh Thị Dung, NXB Từ điển Bách khoa
- Thuật ngữ sinh học Anh – Việt do tác giả Mai Đình Tên, Vũ Văn Vụ,
Lê Đình Dương dịch
Trang 6- Từ điển sinh học Anh – Việt và Việt- Anh do nhóm tác giả biên soạn, được nhà xuất bản Khoa học và Kĩ thuật Hà Nội in và lưu chiểu năm 2000
- Từ điển sinh học phổ thông do Lê Đình Lương làm chủ biên, được nhà xuất bản Giáo dục phát hành năm 2001
- Ngoài ra, còn có các từ điển sinh học trực tuyến, website tra cứu thuật ngữ sinh học, các phần mềm từ điển sinh học được phát hành dưới dạng đĩa
CD và trên các trang mạng như phần mềm sinh học trong trang Thư viện sinh học.com, hay phần mềm sinh học tích hợp trong từ điển Lạc Việt
Tuy nhiên, đó chỉ là những bộ từ điển đơn thuần với chức năng là tra cứu
từ tiếng Anh qua Tiếng Việt và ngược lại Các bộ từ điển này vẫn chưa được
sử dụng hiệu quả, chưa có hình ảnh, phim minh họa hoặc có phim, các thông tin bằng tiếng anh gây sự khó khăn cho giáo viên và học sinh trong quá trình tìm hiểu
1.2.1 Khái niệm về phương tiện dạy học và phương tiện trực quan trong dạy học
Theo Lostkinbo: “Phương tiện dạy học là tất cả các phương tiện vật chất cần thiết giúp GV hay HS tổ chức và tiến hành hợp lí, có hiệu quả quá trình giáo dục và giáo dưỡng ở các cấp học, bậc học, các lĩnh vực, các môn học để
có thể thực hiện được những yêu cầu của chương trình giảng dạy”[1]
Để đạt được mục đích dạy học, việc vận dụng các phương tiện trực quan (bao gồm các đồ dùng dạy học, các trang thiết bị kĩ thuật dùng trong dạy học
và các thiết bị hỗ trợ khác…), việc vận dụng các PPDH không thể tách rời các PTDH, trong đó có các phương tiện trực quan (PTTQ) [4]
PTTQ được hiểu như là một hệ thống, bao gồm các dụng cụ, thiết bị được dùng trong quá trình dạy học (QTDH) góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc khám phá, lĩnh hội kiến thức, giúp HS dễ dàng nhận biết, củng cố, nâng cao và mở rộng kiến thức bài học, qua đó phát triển tư duy tìm tòi sáng
Trang 7tạo, năng lực quan sát, phân tích, tổng hợp Từ đó, HS có khả năng vận dụng những tri thức đã học vào thực tiễn để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống PTDH nói chung và PTTQ nói riêng là một công cụ trợ giúp đắc lực cho
GV trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học ở tất cả các khâu của QTDH Nếu sử dụng PTDH một cách hợp lí, nó có thể giúp GV trình bày bài giảng, tổ chức hoạt động cho HS một cách gọn gàng, đầy đủ, sâu sắc và sinh động, hướng dẫn HS nhận thức một cách sáng tạo
1.2.2 Phân loại phương tiện dạy học
Việc phân loại PTDH hiện nay vẫn chưa có sự đồng nhất, tồn tại nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau
Theo tác giả Tô Xuân Giáp, PTDH gồm có [3]:
- Các tài liệu trực quan là các vật thật trong tự nhiên, kĩ thuật, đời sống (các mẫu vật, bộ sưu tập, các sản phẩm lao đông…)
- Các phương tiện phản ánh bản chất của các đối tượng và hiện tượng của thế giới hiện thực (mô hình, vật gỗ, tranh ảnh…)
- Các phương tiện để tái tạo các hiện tượng tự nhiên hoặc các sản phẩm lao động (các dụng cụ thí nghiệm, hóa chất, máy móc…)
- Các hiện tượng mô tả đối tượng và hiện tượng bằng lời nói, kí hiệu, ngôn ngữ tự nhiên và nhân tạo (SGK, tài liệu tham khảo…)
- Các phương tiện kĩ thuật để truyền tải thông tin (máy vi tính, projector…)
Trong dạy học sinh học, các PTDH thường được sử dụng là:
- Mẫu vật thật: Các mẫu vật sống, mẫu ngâm, tiêu bản…Các mẫu vật thật là nguồn cung cấp những hình tượng cụ thể, chính xác và gần gũi HS về hình dạng, kích thước, màu sắc và cấu tạo ngoài Song việc nghiên cứu cấu tạo trong thì lại gặp khó khăn trong việc quan sát và phân biệt
Trang 8- Mô hình: Mô hình tĩnh, mô hình động…là những vật thay thế cho đối tượng nghiên cứu dưới dạng các biểu tượng trực quan được vật chất hóa, hoặc
mô tả cấu trúc, hiện tượng, quá trình…
- Tranh, ảnh: Mô tả các sự vật, hiện tượng, cấu trúc, quá trình ở trạng thái tĩnh, có thể được chụp trực tiếp hoặc được mô phỏng lại qua sơ đồ, hình
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các thành tố trong quá trình dạy học
Từ sơ đồ trên, có thể thấy PTDH chiếm vị trí trung tâm của QTDH Để đạt được mục đích dạy học, đòi hỏi người GV cần đặt ra những mục tiêu cụ thể, kế hoạch dạy học hợp lí Mục tiêu dạy học là những yêu cầu mà HS cần phải đạt được, là những kiến thức mà HS lĩnh hội được sau mỗi bài học Để
có thể thực hiện được các mục tiêu đề ra, GV cần phải căn cứ vào nội dung bài học, đối tượng HS để dự kiến PTDH, cũng như phương pháp dạy học phù hợp với nội dung và các phương tiện đó Tóm lại, PTDH vừa là nguồn tri thức, vừa là công cụ để HS lĩnh hội tri thức và rèn luyện kĩ năng môn học Nếu thay đổi PTDH tất yếu sẽ dẫn đến sự thay đổi PPDH
Mục tiêu, kế hoạch dạy học
Nội dung
dạy học
Phương tiện dạy học
Phương pháp dạy học
Trang 9Như vậy, PTDH là một yếu tố quan trọng trong QTDH, là nhân tố gắn kết các nhân tố khác của QTDH thành một hệ thống hoàn thiện không thể tách rời Xây dựng hợp lí mối quan hệ giữa các yếu tố này sẽ góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng dạy học [4]
1.2.4 Vai trò của phương tiện dạy học trong quá trình dạy học
PTDH nằm ở vị trí trung tâm của QTDH nên nó có vai trò rất lớn trong quá trình này Có thể tóm tắt ở một vài điểm sau:
- PTDH giúp cho việc dạy học rõ ràng và cụ thể hơn, lằm tăng khả năng tiếp thu kiến thức cho HS đặc biệt là các kiến thức khó mang tính trừu tượng
- Sử dụng PTDH rút ngắn thời gian giảng giải của GV, việc lĩnh hội kiến thức của HS nhanh hơn, vững chắc hơn, GV có thể kiểm tra một cách khách quan khả năng tiếp thu kiến thức cũng như sự hình thành kĩ năng, kĩ xảo của
HS
- PTDH dễ dàng gây được sự chú ý, quan tâm của HS, HS bị lôi cuốn vào bài học sẽ có thái độ học tập và say mê sáng tạo
Từ những vấn đề trình bày ở trên, có thể rút ra kết luận PTDH có vai trò
và ý nghĩa thực tiễn rất to lớn trong QTDH, nó giúp HS chủ động chiếm lĩnh kiến thức, phát triển tư duy sáng tạo, bồi dưỡng các lĩ năng cho HS trong quá trình học tập
1.2.5 Bộ từ điển sinh học hình ảnh hỗ trợ dạy học và vai trò của nó trong QTDH
1.2.5.1 Khái niệm từ điển sinh học hình ảnh hỗ trợ dạy học chương trình sinh học 10 – THPT
Khái niệm từ điển: Từ điển là những bộ sách cho danh sách các từ (được sắp xếp theo thứ tự ABC), thường giải thích ý nghĩa, từ nguyên, cách dùng, dịch, cách phát âm, và thường kèm theo các ví dụ về cách sử dụng từ
đó Có loại từ điển gồm nhiều hơn một ngôn ngữ giúp người đọc có thể dịch
nghĩa của mỗi từ từ ngôn ngữ này sang (những) ngôn ngữ kia
Trang 10Từ điển là nơi giải thích thông tin về ngôn ngữ của con người một cách
dễ hiểu và khách quan nhất Từ điển có nhiệm vụ, nhất là từ điển bách khoa toàn thư, giúp người xem hiểu và vận dụng (sử dụng) chính xác một từ ngữ, thuật ngữ, thành ngữ, khái niệm, phạm trùhay một vấn đề cụ thể trong đời sống xã hội con người Từ nhiệm vụ này, từ điển đã được hình thành dưới nhiều dạng thức tồn tại khác nhau, góp phần giải quyết (hay đáp ứng) một hoặc nhiều nhu cầu khác nhau trong đời sống xã hội loài người Đến nay, đã
có các dạng thức từ điển như: từ điển bách khoa toàn thư, từ điển luật học, từ điển triết học, từ điển thành ngữ, từ điển song ngữ, từ điển thần học, từ điển tiếng lóng, [12]
Khái niệm từ điển sinh học hình ảnh: Là từ điển giải thích một cách chính xác khái niệm của các thuật ngữ sinh học, kèm theo hình ảnh, đoạn phim và các kiến thức bổ trợ cho những thuật ngữ sinh học đó
1.2.5.2 Ý nghĩa, tác dụng của từ điển sinh học hình ảnh ở trường phổ thông
- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống, lao động sản xuất và bảo vệ môi trường
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ sinh học và các thao tác tư duy
- Sử dụng nhiều trong quá trình nghiên cứu các kiến thức mới
Ý nghĩa phát triển
Trang 11- Phát triển ở học sinh các năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát, độc lập, thông minh và sáng tạo
Ý nghĩa giáo dục
- Rèn luyện đức tính kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học sinh học Ngoài ra, còn hình thành nên thái độ yêu thiên nhiên, con người, có ý thức bảo vệ môi trường, ý thức giữ gìn, bảo vệ sức khỏe cho bản thân, gia đình và xã hội
1.2.5.3 Tầm quan trọng của bộ từ điển sinh học hình ảnh
Trong dạy học Sinh học nói chung và chương trình Sinh học 10 – Nâng cao nói riêng, việc xây dựng “Từ điển Sinh học hình ảnh hỗ trợ dạy học” là rất cần thiết Bộ từ điển này là dạng PTDH mới, xuất hiện trong thời đại CNTT, nó chứa đựng hệ thống tranh, ảnh, cung cấp cho GV một nguồn tư liệu rất phong phú, khắc phục tình trạng thiếu kênh hình khi GV ứng dụng CNTT vào dạy học Bộ từ điển Sinh học hình ảnh này đảm bảo cung cấp cho
GV những tư liệu cần thiết để thiết kế bài dạy, xác định phương pháp dạy học phù hợp Nhờ đó, GV có cơ hội để tự hoàn thiện vốn kiến thức và khả năng sư phạm của mình GV có thể sử dụng bộ từ điển này như là phương tiện để tổ chức hoạt động học, góp phần gây hứng thú học tập cho HS vì nó cung cấp những thông tin mới lạ, nhiều hình ảnh đẹp
Có thể nói, từ điển sinh học khi đưa vào sử dụng sẽ được sử dụng ở tất
cả các khâu của quá trình dạy học: nghiên cứu tài liệu mới, củng cố, vận dụng
và kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh Nó vừa cung cấp cho học sinh kiến thức vừa góp phần nâng cao hứng thú, ý thức tự học, sự sáng tạo của học sinh
1.2.5.4 Các nguyên tắc cơ bản khi xây dựng bộ từ điển sinh học hình ảnh hỗ trợ dạy học phần sinh học tế bào chương trình sinh học 10 nâng cao – THPT
Trang 12- Nguyên tắc phù hợp với chương trình SGK: Ở trường phổ thông, SGK
là sự thể hiện nội dung kiến thức chuẩn cho từng môn học trong chương trình học của HS Kiến thức SGK được sắp xếp một cách logic, khoa học và có hệ thống; được gia công về mặt sư phạm cho phù hợp với trình độ của HS và thời gian học tập Vì thế đây là nguyên tắc hàng đầu, là căn cứ để xây dựng nên các loại PTDH cũng như các tư liệu hỗ trợ dạy học Mỗi một tư liệu hình ảnh hay phim đều phải mang nội dung minh họa cho một kiến thức cụ thể của SGK
- Nguyên tắc phù hợp với nội dung: Các thuật ngữ sinh học được thiết kế
và sử dụng phải nhằm mục đích hướng đến một nội dung kiến thức cụ thể, giúp GV có thể dễ dàng truyền tải đến HS cũng như giúp HS nắm bắt vấn đề nhanh và chính xác hơn
- Nguyên tắc phù hợp với đối tượng: QTDH là một quá trình bao gồm nhiều đối tượng khác nhau như: cấp học, lớp học, người học Mỗi một đối tượng đều mang một đặc điểm tâm sinh lý và khả năng tư duy khác nhau Xây dựng một PTDH nhưng lại áp dụng không đúng đối tượng cũng sẽ không đạt được mục tiêu dạy học đã đề ra
- Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan, thẩm mĩ: Vai trò của PTDH là hình thành kiến thức, kĩ năng thông qua việc quan sát trực quan của HS trong quá trình tiếp nhận kiến thức Nếu một PTDH mang tính thẩm mĩ cao thì sẽ góp phần kích thích sự hứng thú học tập của HS, nâng cao hiệu quả dạy học
Do đó bộ từ điển sinh học hình ảnh hỗ trợ dạy học chương trình sinh học 10 nâng cao– THPT cần phải dựa trên các yêu cầu:
+ Hình ảnh sáng, đẹp và rõ nét
+ Cụ thể, đơn giản hóa kiến thức
+ Gây được sự hứng thú, kích thích sự tìm tòi sáng tạo ở mỗi HS
Trang 13- Nguyên tắc đảm bảo tính linh hoạt khi sử dụng: Bộ từ điển sinh học hình ảnh được thiết kế phải đảm bảo cho GV thuật tiện khi sử dụng, dễ dàng tra cứu
- Nguyên tắc chính xác, khoa học: các thuật ngữ sinh học, định nghĩa các thuật ngữ, kiến thức bổ trợ, hình ảnh, phim phải đảm bảo được xây dựng chính xác, cung cấp đầy đủ kiến thức Việc xắp xếp các nội dung phải phù hợp, khoa học đáp ứng được nhu cầu tra cứu
1.2.5.5 Giới thiệu chung về phần mềm MS Visual Studio 2008
MS Visual Studio 2008: là bộ công cụ dùng để hỗ trợ xây dựng các phần mềm bao gồm: ASP.NET AJAX, Windows Vista, Windows Server
2008, hệ thống 2007 Microsoft Office, SQL Server 2008, cùng các thiết bị
nền Windows Mobile
Ưu điểm của MS Visual Studio 2008:
- Xây dựng các ứng dụng tận dụng triệt để các công nghệ web mới nhất cùng cải tiến hỗ trợ cho AJAX và các điều khiển Web cũng như thư viện Microsoft AJAX Library
- Tạo các ứng dụng web dễ dàng hơn với giao diện được thiết kế lại và khả năng hỗ trợ nhiều chuẩn
- Tận dụng dữ liệu từ bất kì nguồn dữ liệu nào dễ dàng hơn với LINQ, một bộ các thành phần bổ sung ngôn ngữ cho Visual Basic và Visual C#
- Quản lý và xây dựng các ứng dụng hướng đến nhiều phiên bản của bộ NET Framework Trong lần sử dụng đầu tiên bạn có thể sử dụng một công cụ
để làm việc trên các ứng dụng chạy trên nền NET Framework phiên bản 2.0, 3.0, và 3.5
- Đảm bảo độ chính xác của ứng dụng dễ dàng hơn với bộ kiểm tra đơn
vị tích hợp trong Visual Studio 2008 Professional Edition
Trang 14- Khám phá toàn bộ sức mạnh của bộ NET Framework 3.5 với các công
cụ tích hợp giúp đơn giản hóa việc xây dựng những trải nghiệm người dùng
và các hệ thống liên kết thú vị
- Xây dựng những trải nghiệm người dùng hấp dẫn với các bộ thiết kế tích hợp cho Windows Presentation Foundation Các trải nghiệm được xây dựng với WPF có thể hoạt động liên kết mạnh mẽ với Windows Forms
- Tạo các ứng dụng liên kết sử dụng các bộ thiết kế hình ảnh mới cho Windows Communications Foundation và Windows Workflow Foundation
- Sử dụng môi trường phát triển chuyên nghiệp của Visual Studio để xây dựng các giải pháp dựa trên Microsoft Office đáng tin cậy, mở rộng được, cũng như dễ bảo trì (chỉ có trong phiên bản Visual Studio 2008 Professional Edition)
- Tăng cường khả năng làm việc liên kết giữa các nhà phát triển và các nhà thiết kế để tạo ra những trải nghiệm người dùng phức tạp hơn
Dựa vào những ưu điểm đó tôi đã chọn phần mềm MS Visual Studio 2008để xây dựng và quản lý phần mềm “ Từ điển sinh học hình ảnh”
1.4 TỔN QUAN VỀ CƠ SỞ T ỰC T ỄN CỦA Ề T
1.4.1.Tổng quan phần Sinh học tế bào thuộc chương trình sinh học 10 nâng cao – THPT
Phần Sinh học tế bào - Sinh học 10 Nâng cao gồm có 4 chương với 26 bài:
Chương I: Thành phần hóa học của tế bào Gồm 6 bài, kiến thức trong chương chủ yếu nói đến cấu trúc và chức năng của các chất vô cơ, hữu cơ và các liên kết hóa học trong tế bào
Chương II: Cấu trúc của tế bào Gồm 8 bài, nội dung kiến thức của chương đề cập đến cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu trúc nên tế bào nhân sơ và nhân thực
Trang 15Chương III: Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào Gồm 7 bài, nội dung kiến thức của chương là trình bày các cơ chế chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào thông qua các quá trình tổng hợp và phân giải các chất hữu cơ
Chương IV: Phân bào Gồm 5 bài, kiến thức của chương là hệ thông hóa các hình thức phân bào, các giai đoạn của chu kì tế bào, đặc biệt đi sâu vào những diễn biến cơ bản và ý nghĩa của nguyên phân và giảm phân
Bảng 1.1 Bảng phân phối cấu trúc và nội dung kiến thức phần Sinh học tế
bào - Sinh học 10 nâng cao – THPT
Bài 11: Axit nucleic (tiếp theo) 1 Bài 12: Thực hành: Thí nghiệm nhận biết một số thành phần hóa học của tế bào
1
II Cấu trúc của
Bài 15: Tế bào nhân thực (tiếp theo) 1 Bài 16: Tế bào nhân thực (tiếp theo) 1 Bài 17: Tế bào nhân thực (tiếp theo) 1
Trang 16Bài 18: Vận chuyển các chất qua màng
Bài 19: Thực hành: Quan sát tế bào dưới kính hiển vi thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
1
Bài 20: Thực hành: Thí nghiệm sự thẩm thấu và tính thẩm thấu của tế bào 1
III Chuyển hóa
Bài 24 Hô hấp tế bào (tiếp theo) 1 Bài 25: Hóa tổng hợp và quang tổng hợp 1 Bài 26 Hóa tổng hợp và quang tổng hợp
Bài 27: Thực hành: Một số thí nghiệm
IV Phân bào 5
Bài 28: Chu kì tế bào và các hình thức
Bài 31: Thực hành: Quan sát các kì nguyên phân qua tiêu bản tạm thời hay
cố định
1
Bài 32: Ôn tập phần một và phần hai 1
Trang 171.4.2 Thực trạng tìm kiếm thông tin trong quá trình dạy học Sinh học ở các trường T PT
1.4.2.1 Thực trạng và khó khăn mà giáo viên và học sinh gặp phải trong quá trình tìm kiếm và tra cứu kiến thức
Trong việc tìm kiếm và tra cứu thông tin phục vụ cho việc dạy học từ các nguồn như: sách, từ điển, internet, truyền hình Đa số giáo viên và học sinh ( 92% người khảo sát) chọn internet là công cụ tìm kiếm được sử dụng thường xuyên và đem lại hiệu quả cao nhất Bên cạnh đó, có 56% học sinh và giáo viên sử tìm kiếm thông tin kiến thức qua sách báo
Tuy nhiên, học sinh và giáo viên ở trường trung học phổ thông đều đồng
ý rằng việc tra cứu trên sách báo rất mất thời gian, có quá nhiều lý thuyết, không có hình ảnh minh họa Việc tìm kiếm thông tin trên internet thì lại gặp những trở ngại như: có quá nhiều thông tin từ các trang web khác nhau, có nhiều thông tin chưa được chính xác, xắp xếp một cách lộn xộn và có nhiều thông tin tiếng nước ngoài
Đa phần GV được hỏi cho rằng khó khăn lớn nhất đối với họ là chưa có các kĩ năng sử dụng máy tính để tìm kiếm thông tin kiến thức một cách thành thạo, do đó việc tìm được nguồn kiến thức hay gặp nhiều khó khăn Bên cạnh
đó, các nguồn tư liệu hỗ trợ như hình ảnh, phim trên internet chưa phù hợp với nội dung bài dạy, vì vậy giáo viên cũng không thể sử dụng nguồn tài liệu tìm kiếm được để đưa vào bài giảng
1.4.2.2 Nhu cầu tìm kiếm và tra cứu thông tin của giáo viên và học sinh
Từ kết quả điều tra thì có tới 100% giáo viên và học sinh mong muốn có một nguồn tư liệu được biên soạn sẵn dưới dạng tư liệu trên web hoặc từ điển
có kèm theo hình ảnh với nguồn thông tin chính xác, khoa học thuận lợi cho quá trình dạy học
Trang 18Về nhu cầu của GV về việc hỗ trợ các tài liệu, PTDH theo hướng ứng dụng CNTT: hầu như tất cả các GV đều mong muốn được tham gia vào các lớp tập huấn về kĩ năng sử dụng máy tính, về PPDH có sử dụng CNTT ở mức
cơ bản và nâng cao Đồng thời, họ cũng có nhu cầu rất cao về việc được hỗ trợ các tài liệu, hệ thống tranh, ảnh, phim phù hợp với nội dung SGK, do họ không thể bỏ hàng tiếng đồng hồ để tìm kiếm các tư liệu đó trên Internet, đồng thời việc chỉnh sửa, Việt hóa các tư liệu đó cũng có phần vượt qua khả năng và quỹ thời gian cho phép của họ
Như vậy, căn cứ vào thực trạng và những khó khăn về PTDH Sinh học ở trường THPT, tôi hi vọng với sản phẩm đề tài là một phần mềm chứa hệ thống các thuật ngữ, hình ảnh, phim phù hợp với nội dung chương trình sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu về nguồn tư liệu đa dạng cho GV hiện nay, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên cả về mặt thời gian, phương tiện cũng như phương pháp để giáo viên có thể ứng dụng tốt hơn CNTT vào việc dạy học của mình, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học Sinh học nó chung và kiến thức thuộc chương trình Sinh học 10 nâng cao nói riêng
Trang 19C ƯƠN 2: Ố TƯỢN , NỘ DUN V P ƯƠN P ÁP
N ÊN CỨU
2.1 Ố TƯỢN N ÊN CỨU
Bộ từ điển sinh học hỗ trợ dạy học phần Sinh học tế bào thuộc chương
trình Sinh học lớp 10 nâng cao – THPT bao gồm:
- Hệ thống các thuật ngữ sinh học trong phần Sinh học tế bào thuộc
chương trình Sinh học 10 nâng cao bằng tiếng Việt và tiếng Anh
- Hệ thống định nghĩa, tranh ảnh, vidieo và các kiến thức bổ trợ cho các thuật ngữ sinh học
- Các phần mềm CNTT: phần mềm từ điển sinh học, phần mềm chỉnh sửa hình ảnh, phần mềm chỉnh sửa phim
2.2 K ÁC T Ể N ÊN CỨU
- Học sinh lớp 10 trường THPT
- Chương trình sinh học 10 nâng cao- THPT
2.3 NỘ DUN N ÊN CỨU
- Xây dựng hệ thống các thuật ngữ sinh học tế bào bao gồm các nội dung sau:
+ Hệ thống các thuật ngữ bằng tiếng Việt và tiếng Anh
+ Hệ thống định nghĩa của các từ
+ Hệ thống tranh ảnh, phim
Trang 20+ Các kiến thức bổ trợ
- Ứng dụng phần mềm từ điển để nhập cơ sở dữ liệu
+ Thiết kế phần mềm tra từ dựa trên phần mềm đọc cơ sở dữ liệu MS Visual Studio 2008
+ Nhập cơ sở dữ liệu
2.4 P ƯƠN P ÁP N ÊN CỨU
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu liên quan để làm cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn cho đề tài: hệ thống nội dung, kiến thức phần sinh học tế bào Các tài liệu về sinh học tế bào, tài liệu hướng dẫn dạy học, các từ điển sinh học của các tác giả trong và ngoài nước
- Nghiên cứu các phần mềm IDM, phần mềm chỉnh sửa hình ảnh, phần mềm chỉnh sử phim, phần mềm từ điển, phần mềm đọc cơ sở dữ liệu MS
Visual Studio 2008
2.4.2 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
- Trao đổi và xin ý kiến của giảng viên về đề tài nghiên cứu và trao đổi trực tiếp với giáo viên THPT về lĩnh vực mà mình đang nghiên cứu
2.4.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Khảo sát nhu cầu tra cứu, tìm kiếm thông tin kiến thức và hiệu quả sử dụng bộ từ điển ở trường THPT phục vụ cho quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi thực hiện điều tra những nội dung sau:
- Điều tra thực trạng tra cứu và tìm kiếm thông tin kiến thức của giáo viên và học sinh để làm cơ sở thực tiễn cho việc thực hiện đề tài
- Điều tra những khó khăn mà giáo viên và học sinh gặp phải trong quá trình tìm kiếm và tra cứu kiến thức để làm cơ sở thực tiễn cho việc thực hiện
Trang 21đề tài và cở để xây dựng bộ từ điển với đầy đủ nội dung kiến thức chính xác
và dễ dàng tra cứu
- Điều tra, quan sát nhu cầu và hiệu quả sử dụng bộ từ điển sinh học của học sinh và giáo viên trong quá trình học tập
+ Mục đích của việc điều tra, quan sát nhu cầu và hiệu quả sử dụng bộ
từ điển sinh học: Thông qua kết quả thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi, hiệu quả của việc sử dụng bộ từ điển sinh học để tra cứu và tìm kiếm thông tin kiến thức sinh học tế bào và vi sinh vật thuộc chương trình sinh học 10 nâng cao
+ Cách thức điều tra: Gửi bộ từ điển nhờ giáo viên phổ thông xem xét, chỉnh sửa và xin phép nhà trường và giáo viên THPT Hòa Vang và THPT Hoàng Hoa Thám để được thực nghiệm
+ Tiến hành điều tra: Trong phạm vi có hạn, chúng tôi chúng tôi chỉ có thể tiến hành thực nghiệm trên quy mô nhỏ với đối tượng là HS lớp 10 trường THPT Hòa Vang và trường THPT Hoàng Hoa Thám- Thành phố Đà Nẵng Tiến hành cho học sinh sử dụng phần mềm để tra cứu các thuật ngữ có trong chương trình học Cuối cùng lấy ý kiến của học sinh về hiệu quả của việc sử dụng bộ từ điển
2.4.4 Phương pháp thống kê, phân tích và xử lí số liệu
- Thống kê các kết quả thu được qua quá trình điều tra và quá trình thực nghiệm và tính toán theo tỉ lệ phần trăm các kết quả thu được bằng phần mềm excel
- Phân tích và đánh giá các kết quả thu được
Trang 22C ƯƠN 3: KẾT QUẢ V B ỆN LUẬN
3.1 KẾT QUẢ XÁC ỊN NỘ DUN , K ẾN T ỨC CỦA TỪN
C ƯƠN TRON P ẦN S N ỌC TẾ B O- S N ỌC 10 NÂNG CAO
Căn cứ vào từng bài học cụ thể và nguyên tắc xác định nội dung chương trình môn sinh học theo chuẩn kiến thức và kĩ năng, chúng tôi đã xác định và xây dựng được bảng mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ cho phần sinh học tế bào thuộc chương trình Sinh học lớp 10 nâng cao, chi tiết được thể hiện trong bảng 3.1:
Bảng 3.1 Bảng kết quả phân tích mục tiêu và kiến thức cơ bản theo từng chương trong phần 2: Sinh học tế bào ở chương trình lớp 10 nâng cao -
- Phân tích được cấu trúc
và chức năng của các chất
- Làm được một số thí nghiệm phát hiện các chất hữu cơ và
- Có nhận thức đúng đắn trong việc giải thích các hiện tượng thiên nhiên
- Có ý thức ăn
Trang 23hữu cơ trong tế bào:
polisaccarit, lipit, protein, ADN, ARN
- Xác định
sự có mặt
nguyên tố khoáng trong
tế bào
uống hợp lý đầy đủ dinh dưỡng
Chương :
Cấu trúc của
tế bào
- Trình bày được thuyết cấu tạo tế bào
- Trình bày được các thành phần chủ yếu của một tế bào
- Mô tả và phân biệt được cấu trúc của tế bào nhân
sơ và tế bào nhân thực, tế bào động vật và tế bào thực vật
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của thành tế bào, màng sinh chất, nhân
tế bào, các bào quan (riboxom, ti thể, lạp thể, lưới nội chất,…)
- Phân biệt được nguyên sinh chất, tế bào chất, bào tương
- Làm một
số thí nghiệm sinh
lí tế bào
- Quan sát tế bào dưới kính hiển vi
- Kĩ năng tư duy: so sánh, phân tích, tổng hợp
- Kĩ năng hoạt động nhóm, trình bày báo cáo
- Có thái độ cẩn thận, tỉ mỉ trong các thao tác thí nghiệm Yêu khoa học khám phá
- Yêu thiên nhiên, môi trường, có ý thức bảo vệ các loài sinh vật trên trái đất
Trang 24- Phân biệt được các con đường vận chuyển các chất qua màng Phân biệt vận chuyển chủ động, vận chuyển thụ động, thực bào, ẩm bào, xuất bào, nhập bào Giải thích được thế nào là khuếch tán, thẩm thấu, ưu trương, nhược trương, đẳng trương…
- Giải thích được quá trình chuyển hóa năng lượng mô tả được cấu trúc và chức năng của APT
- Giải thích được vai trò của enzim trong tế bào, cơ chế tác động của enzim:
enzim làm giảm năng
làm một số thí nghiệm
về en zim (tính đặc hiệu và điều kiện hoạt động của enzim)
- Hình thành thế giới quan khoa học, yêu thiên nhiên Yêu nghiên cứu khoa học
Trang 25lượng hoạt hóa của phản ứng hóa học, các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt tính của enzim Điều hòa hoạt động trao đổi chất
- Phân biệt được từng giai đoạn chính của các quá trình quang hợp (pha sáng
và pha tối); quá trình hô hấp (giai đoạn đường phân, chu trình crep và sơ
đồ chuổi chuyền electron
hô hấp)
Chương V:
Phân bào
- So sánh được sự phân bào ở tế bào nhân sơ và nhân thực
- Trình bày được đặc điểm của các pha trong chu kì tế bào
- Trình bày được các kì của nguyên phân, giảm phân Nêu ý nghĩa sinh học của nguyên phân và giảm phân
- Phân biệt được nguyên phân và giảm phân
- Phân biệt được sự phân
- Quan sát tiêu bản phân bào
- Biết cách làm tiêu bản tạm thời
- Có ý thức vận dụng kiến thức
về nguyên phân, giảm phân vào thực tiễn đời sống
và sản xuất, đặc biệt là trong lĩnh vực trồng trọt, thụ phấn chéo cho cây, phát hiện các biến dị tổ hợp
Trang 26chia tế bào chất ở thực vật
và động vật
3.2 KẾT QUẢ XÂY DỰN BỘ TỪ ỂN S N ỌC ÌN ẢN Ỗ TRỢ D Y ỌC S N ỌC 10 NÂN CAO
3.2.1 Qui trình xây dựng bộ từ điển sinh học hình ảnh hỗ trợ dạy học Sinh học 10 nâng cao
Quy trình xây dựng bộ từ điển sinh học hình ảnh đƣợc tóm tắt nhƣ sau: