Hiện tại, việc quản lý các loài động vật, thực vật ở VQG Phong Nha – Kẻ Bàng mới chỉ dừng lại ở việc xây dựng cơ sở dữ liệu số file.doc, file.xls.. Do đó, việc quản lý các loài động vật,
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Trang 2Trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan, đoàn thể, cá nhân
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của lãnh đạo nhà trường; quý thầy cô giáo khoa Địa lý và các thầy cô giáo đã giảng dạy trong suốt thời gian học tập Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc của đến cô giáo Thạc sỹ Nguyễn Thị Diệu đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm đề tài Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo, tập thể cán bộ và chuyên viên Ban quản lý Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc thu thập thông tin để hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng, tôi xin được gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình và các bạn luôn động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, do có nhiều hạn chế về thời gian, kinh nghiệm nên không tránh khỏi sai sót Rất mong sự góp ý của các thầy, cô giáo giảng dạy để luận văn tốt nghiệp được hoàn thiện hơn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn
Trang 3VQG Phong Nha - Kẻ Bàng nằm ở trung điểm của Trung Trung Bộ, Việt Nam Thành lập ngày 12 tháng 12 năm 2001, khu bảo tồn thiên nhiên Phong Nha được nâng hạng thành VQG Phong Nha - Kẻ Bàng năm 2003 Đây không chỉ là khu Karst mang ý nghĩa quan trọng toàn cầu mà còn là nơi có sự đa dạng sinh học cao, với quần thể các loài động vật, thực vật quý hiếm
Hiện tại, việc quản lý các loài động vật, thực vật ở VQG Phong Nha – Kẻ Bàng mới chỉ dừng lại ở việc xây dựng cơ sở dữ liệu số (file.doc, file.xls) Chưa tập trung phát triển các ứng dụng nhằm quản lý chính xác hơn về dữ liệu Do đó, việc quản lý các loài động vật, thực vật trên địa bàn VQG Phong Nha – Kẻ Bàng gặp nhiều khó khăn và ngày càng trở nên phức tạp vì chưa có hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đầy đủ Cùng với sự phát triển nhanh của lĩnh vực công nghệ thông tin địa lý (GIS) và nhu cầu về thông tin trong quản lý điều hành, hoạch định chiến lược,… nhiều đơn vị,
Bộ ngành đã thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu cho ngành mình Do vậy, việc xây dựng
cơ sở dữ liệu để quản lý các loài động vật, thực vật trên địa bàn VQG Phong Nha – Kẻ Bàng là điều cần thiết và sẽ cơ bản giải quyết được các vấn đề: Quản lý và giám sát được các loài trên địa bàn của VQG một cách tập trung và thống nhất Hỗ trợ việc cập nhật nhằm đánh giá thực trạng, từ đó đưa ra định hướng quản lý một cách phù hợp với tình hình thực tiễn của VQG Phong Nha – Kẻ Bàng để đạt hiệu quả và khoa học
Với những lý do trên, tác giả chọn nghiên cứu “ Ứng dụng GIS trong bảo tồn
mốt số loài động vật, thực vật quý hiếm tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng” làm luận
văn tốt nghiệp
2 Mục tiêu của đề tài
Xây dựng cơ sở dữ liệu về một số loài động vật, thực vật quý hiếm tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng góp phần quản lý và bảo tồn chúng một cách có hiệu quả
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lí luận về hệ thống thông tin địa lý và cơ sở lý luận về VQG
- Tìm hiểu hiện trạng bảo tồn các loài động thực vật quý hiếm tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng
- Xây dựng cơ sở dữ liệu bảo tồn một số loài động thực vật quý hiếm tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng
Trang 44 Giới hạn nghiên cứu
4.1 Về không gian
Tiến hành nghiên cứu trên phạm vi VQG Phong Nha – Kẻ Bàng
4.2 Về nội dung
- Trong phạm vi đề tài tác giả tiến hành khảo sát một số loài động vật, thực vật
quý hiếm có trong danh lục sách đỏ Việt Nam
- Sử dụng chương trình Mapinfo 11.0 lập bản đồ phân bố một số loài động vật, thực vật quý hiếm hiện có trên địa bàn VQG Phong Nha – Kẻ Bàng
5 Lịch sử nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu về các loài động vật, thực vật quý hiếm trên thế giới nói chung và tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng nói riêng đã thu hút rất nhiều các nhà khoa học tham gia Đã có nhiều công trình nghiên cứu của các cơ quan như Viện điều tra quy hoạch rừng, Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường - Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Khoa học Tự nhiên- Đại học Quốc gia Hà Nội…cũng như các tổ chức quốc tế như : Hiệp hội Bảo tồn thiên nhiên Thế giới (IUCN), Quỹ Quốc tế về Bảo tồn thiên nhiên (WWF), Tổ chức Bảo tồn
hệ động thực vật Thế giới (FFI), Tổ chức Bảo tồn Chim Quốc tế (Birdlife International), Trường Đại học Cologne, Cộng Hòa Liên Bang Đức…
Một số công trình tiêu biểu:
- Phạm Nhật, Đỗ Tước 1995 Chuyên đề động vật rừng Dự án đầu từ VQG Phong Nha – Kẻ Bàng
- Nguyễn Thái Tự 1996 Khu hệ cá, trong báo cáo kết quả đợt khảo sát thực tế tại rừng Phong Nha – Kẻ Bàng
- Lê Xuân Cảnh, Trương Văn Lã và cộng sự 1996 Báo cáo kết quả khảo sát thực địa tại khu rừng Phong Nha – Kẻ Bàng
- Đỗ Tước, Đặng Thăng Long 2006 Khu hệ động vật xương sống ở VQG Phong Nha – Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam
Tuy nhiên, nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin đặc biệt là công nghệ GIS trong việc bảo tồn các loài động vật, thực vật quý hiếm thì chưa nhiều và chưa có nghiên cứu nào trùng tên với đề tài này
6 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
Trang 56.1 Quan điểm nghiên cứu
6.1.1 Quan điểm hệ thống – cấu trúc
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về một số loài động thực vật quý hiếm dựa trên công nghệ GIS đòi hỏi các yếu tố được thiết lập phải có mối quan hệ liên kết với nhau, theo một hệ thống cấu trúc chung, các thành phần trong hệ thống có mối tương tác và chi phối lẫn nhau
6.1.2 Quan điểm thực tiển
Đây là quan điểm cần thiết giúp cho quá trình nghiên cứu có tính khoa học hơn Nhất là việc ứng dụng GIS để hỗ trợ công tác bảo tồn một số loài động vật, thực vật quý hiếm thì việc ứng dụng thực tiễn là điều hết sức quan trọng
6.2 Phương pháp nghiên cứu
6.2.1 Phương pháp khảo sát thực địa
Tác giả đã tiến hành 2 đợt thực địa:
Đợt 1: Trong tháng 03/2013, đi thực tế tại Vườn thực vật thuộc Trung tâm nghiên cứu khoa học và cứu hộ VQG Phong Nha – Kẻ Bàng
Đợt 2: Trong tháng 04/2013, đi thực tế tại Trung tâm cứu hộ động vật hoang dã thuộc Trung tâm nghiên cứu khoa học và cứu hộ VQG Phong Nha – Kẻ Bàng, Trạm kiểm lâm Trộ Mợng, Trạm kiểm lâm Km6, Trạm kiểm lâm Khe Gát, Trạm kiểm lâm Chà Nòi, Trạm kiểm lâm Thượng Hóa
6.2.2 Phương pháp phân tích hệ thống
Cơ sở của phương pháp này là dựa vào phân tích và xử lý số liệu, tài liệu đă điều tra thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau từ Ban Quản Lý VQG Phong Nha – Kẻ Bàng, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Bình, các thông tin từ các nghiên cứu có
Trang 6Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã tiến hành tham khảo ý kiến của các chuyên gia đó là các chuyên gia tại Trung tâm cứu hộ và Vườn thực vật thuộc Trung tâm nghiên cứu khoa học và cứu hộ VQG Phong Nha – Kẻ Bàng
7 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì nội dung của đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận của đề tài
Chương 2: Hiện trạng bảo tồn các loài động thực vật quý hiếm tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng
Chương 3: Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác bảo tồn một số loài động thực vật quý hiếm tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Vườn Quốc Gia
Trang 71.1.1 Khái niệm
Vườn quốc gia là một khu vực tự nhiên trên đất liền hoặc có hợp phần đất ngập nước/biển, có diện tích đủ lớn để thực hiện mục đích bảo tồn một hay nhiều hệ sinh thái đặc trưng hoặc đại diện khỏi bị tác động hay chỉ bị tác động rất ít; bảo tồn các loài sinh vật đặc hữu hoặc bị đe dọa cho các thế hệ hôm nay và mai sau VQG là nền tảng cho các hoạt động tinh thần, khoa học, giáo dục, giải trí và các hoạt động du lịch sinh thái được kiểm soát và ít có tác động tiêu cực
1.1.2 Vai trò của các VQG
- Duy trì lâu dài những mẫu điển hình thiên nhiên có diện tích đủ rộng lớn và đó
là hệ sinh thái đang hoạt động
- Duy trì tính đa dạng sinh học, có tác dụng điều chỉnh môi trường nhờ các quần
xã sinh vật có khả năng phân giải các chất ô nhiễm như kim loại nặng, thuốc trừ sâu và các chất thải sinh hoạt khác đang ngày càng tăng do các hoạt động của con người, góp phần phục hồi các tài nguyên tái sinh
- Duy trì các vốn gen di truyền, là nơi cung cấp nguyên liệu cho công tác tuyển chọn vật nuôi cây trồng hiện nay và sau này kể cả cho các mục đích khác
- Duy trì cân bằng sinh thái cho từng vùng nhất định, điều hoà khí hậu, mực nước, bảo vệ các tài nguyên sinh vật để chúng phát triển bình thường, hạn chế xói mòn, lũ lụt, hạn hán Quần xã thực vật có vai trò vô cùng quan trọng trong việc điều hoà khí hậu địa phương, khí hậu vùng và ngay cả khí hậu toàn cầu
- Bảo vệ được phong cảnh, nơi giải trí và du lịch cho nhân dân, bảo vệ được các
di sản văn hoá, khảo cổ, lịch sử dân tộc
- Nơi nghiên cứu khoa học, học tập, giáo dục, đào tạo
- Tăng thu nhập do hoạt động du lịch, tạo công ăn việc làm cho người dân trong vùng
1.1.3 Phân khu chức năng của các VQG
1.1.3.1 Vùng lõi
Trang 8- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: là khu vực được bảo toàn nguyên vẹn, được quản
lý bảo vệ chặt chẽ để theo dõi diễn biến tự nhiên; nghiêm cấm mọi hành vi làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của khu rừng
- Phân khu phục hồi sinh thái: là khu vực được quản lý, bảo vệ chặt chẽ để rừng phục hồi, tái sinh tự nhiên; nghiêm cấm việc du nhập những loài động vật,thực vật không có nguồn gốc tại khu rừng
- Khu hành chính -dịch vụ
1.1.3.2 Vùng đệm
Vùng đệm là vùng rừng, vùng đất hoặc vùng đất có mặt nước nằm sát ranh giới với các VQG; có tác động ngăn chặn hoặc giảm nhẹ sự xâm phạm Mọi hoạt động trong vùng đệm phải nhằm mục đích hỗ trợ cho công tác bảo tồn, quản lý và bảo vệ; hạn chế di dân từ bên ngoài vào vùng đệm; cấm săn bắn, bẫy bắt các loài động vật và chặt phá các loài thực vật hoang dã là đối tượng bảo vệ Diện tích của vùng đệm không tính vào diện tích của VQG; Dự án đầu tư xây dựng và phát triển vùng đệm được phê duyệt cùng với dự án đầu tư của VQG
1.1.4 Đặc trưng của VQG
Các VQG thông thường nằm tại các khu vực chủ yếu là chưa phát triển, thường
là những khu vực với động – thực vật bản địa quý hiếm và các hệ sinh thái đặc biệt (các loài đang nguy cấp), sự đa dạng sinh học, hay các đặc trưng địa chất đặc biệt Đôi khi, các VQG cũng được thành lập tại các khu vực đã phát triển với mục tiêu làm cho khu vực đó trở lại gần giống như tình trạng ban đầu của nó, càng gần càng tốt
1.2 Vai trò của hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quản lý đa dạng sinh học 1.2.1 Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý
Trang 91.2.1.2 Các thành phần trong hệ GIS
Hình 1 Các thành phần trong hệ GIS
GIS bao gồm 5 thành phần: Phần cứng, phần mềm, dữ liệu, chuyên viên, phương pháp phân tích Các thành phần này kết hợp với nhau nhằm tự động quản lý và phân phối thông tin thông qua biểu diễn địa lý
1.2.1.3 Mô hình công nghệ GIS
Một cách khái quát, có thể hiểu một hệ GIS như là một quá trình sau:
Hình 2: Mô hình công nghệ GIS
- Dữ liệu vào: dữ liệu được nhập từ các nguồn khác nhau như chuyển đổi giữa các cách biểu diễn dữ liệu, máy quét, hình ảnh từ vệ tinh, ảnh chụp…
Trang 10- Quản lý dữ liệu: sau khi dữ liệu được thu thập và tổng hợp, GIS cần cung cấp các thiết bị có thể lưu và bảo trì dữ liệu nhằm đảm bảo: bảo mật số liệu, tích hợp số liệu, lọc và đánh giá số liệu, khả năng duy trì GIS lưu thông tin thế giới thực thành các tầng dữ liệu riêng biệt, các tầng này đặt trong cùng một hệ trục toạ độ và chúng có khả năng liên kết với nhau
- Xử lý dữ liệu: các thao tác xử lý dữ liệu được thực hiện để tạo ra thông tin Nó giúp cho người sử dụng quyết định cần làm tiếp công việc gì Kết quả của xử lý dữ liệu là tạo ra các ảnh, báo cáo và bản đồ
- Phân tích và mô hình: số liệu tổng hợp và chuyển đổi chỉ là một phần của GIS Những yêu cầu tiếp theo là khả năng giải mã và phân tích về mặt định tính và định lượng thông tin đã thu thập
- Dữ liệu ra: một trong các phương diện công nghệ GIS là sự thay đổi của các phương pháp khác nhau trong đó thông tin có thể hiển thị khi nó được xử lý bằng GIS Các phương pháp truyền thống là bảng và đồ thị có thể cung cấp bằng các bản đồ và ảnh 3 chiều
1.2.1.4 Chức năng của GIS
Một hệ GIS phải đảm bảo được 6 chức năng cơ bản sau:
- Capture: thu thập dữ liệu Dữ liệu có thể lấy từ rất nhiều nguồn, có thể là bản đồ giấy, ảnh chụp, bản đồ số…
- Store: lưu trữ Dữ liệu có thể được lưu dưới dạng vector hay raster
- Query: truy vấn (tìm kiếm) Người dùng có thể truy vấn thông tin đồ hoạ hiển thị trên bản đồ
- Analyze: phân tích Đây là chức năng hỗ trợ việc ra quyết định của người dùng Xác định những tình huống có thể xảy ra khi bản đồ có sự thay đổi
- Display: hiển thị Hiển thị bản đồ
- Output: xuất dữ liệu Hỗ trợ việc kết xuất dữ liệu bản đồ dưới nhiều định dạng: giấy in, Web, ảnh, file…
1.2.1.5 Một số ứng dụng của GIS
Công nghệ GIS ngày càng được sử dụng rộng rãi GIS có khả năng sử dụng dữ liệu không gian và thuộc tính (phi không gian) từ các nguồn khác nhau khi thực hiện phân tích không gian để trả lời các câu hỏi của người sử dụng Một số ứng dụng cụ thể
Trang 11của GIS thường thấy trong thực tế là: Quản lý hệ thống đường phố; quản lý giám sát tài nguyên thiên nhiên và môi trường; quản lý quy hoạch, quản lý các thiết bị, phân tích tổng điều tra dân số
1.2.2 Vai trò của hệ thống thông tin địa lý trong quản lý đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học là sự đa dạng về hệ sinh thái, cảnh quan; đa dạng về loài và nguồn gen Bảo tồn đa dạng sinh học là quá trình quản lý mối tác động qua lại giữa con người với các gen, các loài và các hệ sinh thái nhằm mang lại lợi ích lớn nhất cho thế hệ hiện tại và vẫn duy trì tiềm năng của chúng để đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của các thế hệ tương lai Để có thể tiến hành các hoạt động quản lý nhằm bảo tồn đa dạng sinh học, điều cần thiết là phải tìm hiểu những tác động tiêu cực, các nguy cơ mà loài hiện đang đối mặt và từ đó xây dựng các phương pháp quản lý phù hợp nhằm giảm đi các tác động tiêu cực của các nguy cơ đó và đảm bảo sự phát triển của loài và
hệ sinh thái đó trong tương lai
Công nghệ GIS là một công cụ hữu hiệu trong quản lý đa dạng sinh học, nó giúp cho:
- Lưu trữ và cập nhật thông tin đa dạng sinh học một cách có hệ thống, lâu dài và gắn với bản đồ, tọa độ địa lý cụ thể
- Có thể thành lập các bản đồ và cơ sở dữ liệu chuyên đề quản lý như: Vùng và mật độ phân bố động thực vật, vùng và mức độ tác động, phạm vi di chuyển của thú,
- Giúp đưa ra các giải pháp thích hợp dựa trên động thái của các quần xã sinh vật, các tác động
Đối với việc bảo tồn một số loài động thực vật quý hiếm thì cực kỳ hiệu quả bởi khả năng mà công nghệ GIS có thể thực hiện, trong phạm vi đề tài tác giả nhấn mạnh
ở các khả năng đó là:
- Khả năng thành lập bản đồ phân bố các loài động thực vật, kết xuất hiện trạng
cá thể
- Khả năng truy vấn thông tin từ dữ liệu thuộc tính
- Khả năng cập nhật dữ liệu, bổ sung thông tin liên kết, bổ sung đối tượng cây cá thể
- Khả năng liên kết thông tin mở rộng
Trang 12CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG BẢO TỒN CÁC LOÀI ĐỘNG THỰC VẬT
TẠI VQG PHONG NHA – KẺ BÀNG 2.1 Tổng quan về VQG Phong Nha – Kẻ Bàng
2.1.1 Vị trí địa lý
Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Quảng Bình, dọc
biên giới Việt – Lào Có tọa độ địa lý từ:
* 17021’12’’ đến 17039’44’’ vĩ độ Bắc
* 105057’53’’ đến 106024’19’’ kinh độ Đông
Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng cách quốc lộ 1A 26km về phía Tây Bắc, nằm trên địa phận hành chính 10 xã, thuộc 3 huyện, gồm: Huyện Bố Trạch (Sơn Trạch, Xuân Trạch, Phúc Trạch, Hưng Trạch, Phú Định, Tân Trạch, Thượng Trạch); huyện Minh Hóa (Thượng Hóa, Trung Hóa); huyện Quảng Ninh (Trường Sơn)
Diện tích VQG PN-KB: 85.754 ha Diện tích vùng đệm: 203.245 ha
2.1.2 Đặc điểm tự nhiên
2.1.2.1 Địa hình, địa mạo
Địa hình khu vực VQG là một vùng núi đá vôi chiếm hầu hết diện tích, phi karst chiếm một diện tích nhỏ ở các phạm vi giáp ranh, có độ cao trung bình khoảng 600 -
700 m, tạo thành một dải dài khoảng 50 km dọc biên giới Việt - Lào Nhìn tổng quát trong khu vực có 3 kiểu địa hình chính: kiểu địa hình núi đá vôi (karst), kiểu địa hình phi karst, kiểu địa hình chuyển tiếp
2.1.2.2 Địa chất
Phong Nha – Kẻ Bàng là vùng Karst trẻ, mức độ phong hóa mạnh Vùng Karst dài khoảng 200km, dọc theo dãy Trường Sơn vượt qua biên giới Việt – Lào Cấu tạo chủ yếu bởi đá vôi Cacbon – Pecmi với chiều dài khoảng 1000 – 1500m Tất cả khối núi đá vôi đều bị ảnh hưởng bởi hệ thống đứt gãy, 2 hướng gãy chính là Tây Bắc – Đông Nam và Đông Bắc – Tây Nam Hệ thống đứt gãy chằng chịt trên mặt đá vôi đã tạo điều kiện để nước dễ dàng thấm vào đá làm tăng khả năng hòa tan Vì vậy hệ thống hang động ở Phong Nha mang đặc tính của vùng Karst nhiệt đới ẩm
Trang 132.1.2.3 Khí hậu
Đặc trưng của chế độ khí hậu của VQG Phong Nha - Kẻ Bàng mang những mặt chung nhất của khí hậu Quảng Bình là khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa hè khô nóng
và mưa đến muộn (thu đông), chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của bão và front lạnh phía bắc
Bảng 1.1 Một số yếu tố khí hậu thu thập tại các trạm khí tượng xung quanh
VQG
Nhiệt độ trung bình năm 23,80C 24,30C 24,60C
Thời gian quan trắc 1961-1995 1960-1995 1900-1995
(Nguồn, BQL VQG Phong Nha – Kẻ Bàng)
Trang 142.1.2.4 Thủy văn
Khu vực VQG nằm gọn trong lưu vực của các dòng sông suối: Rào Thương, sông Chày, sông Troóc, sông Son đều là thượng nguồn của sông Gianh VQG bao gồm một vùng đá vôi rộng lớn, vì thế hiện tượng nước chảy ngầm là phổ biến
2.1.2.5 Thổ nhưỡng
Trong VQG, diện tích đất chỉ chiếm 37,3% diện tích toàn vùng; phần còn lại là
đá vôi Gồm có các loại đất chủ yếu sau:
Hình 3 Biểu đồ cơ cấu diện tích đất trong VQG Phong Nha – Kẻ Bàng
2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
Vùng đệm Phong Nha - Kẻ Bàng có diện tích 203222 ha thuộc 10 xã với hơn 50 nghìn dân địa phương thuộc 3 dân tộc Kinh, Chứt, Vân Kiều Trong đó số người trong
độ tuổi lao động chiếm trên 60% nhưng chủ yếu hoạt động trong nông, lâm nghiệp, chỉ
có khoảng 5% số dân tham gia hoạt động trong lĩnh vực buôn bán, dịch vụ Phần lớn khu vực này thuộc vùng đồi núi, đời sống kinh tế còn khó khăn, trình độ dân trí thấp, kinh tế chủ yếu phụ thuộc vào nghề rừng với nhiều phương thức khai thác : các hoạt động phát rừng làm nương rẫy, khai thác gỗ, săn bắn động vật hoang dã, khai thác lâm sản đã làm tổn hại không nhỏ đến tài nguyên thiên nhiên của VQG trong nhiều năm
Trang 15Bảng 1.2 Số liệu diện tích, dân số các xã trong vùng đệm VQG
(Nguồn, BQL VQG Phong Nha – Kẻ Bàng)
Một nét độc đáo về bản sắc văn hóa mang tính chất văn hóa bản địa của các dân tộc miền núi nơi đây đó là: các lễ hội cúng tế liên quan đến chu kì sản xuất, chu kì đời người của tộc người A Rem, các hình thức ca múa nhạc với nhiều hình nhạc cụ như tù, đàn ống, sáo, chiêng, ché của người Vân Kiều các dân tộc này sống trong những ngôi nhà sàn rất nguyên thủy .tất cả tạo nên giá trị văn hóa tộc người vô giá
Nơi đây còn có các di sản văn hóa - lịch sử như: đường mòn Hồ Chí Minh, Bến phà Xuân Sơn, Đường 20 quyết thắng Những di tích này không chỉ ghi lại một thời kì hào hùng của ông cha ta mà còn là những điểm tham quan thu hút một lượng lớn du khách Do vậy, ở đây không chỉ có điều kiện để phát triển du lịch sinh thái mà còn có thể khai thác các loại hình du lịch khác đó là du lịch nhân văn
2.2 Hiện trạng bảo tồn và các mối đe dọa đến bảo tồn tài nguyên thiên nhiên tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng
2.2.1 Hiện trạng bảo tồn tài nguyên thiên nhiên
Toàn
xã
Trong VQG
Toàn
xã
Trong VQG người/km2
Trang 16- Đá vôi Phong Nha - Kẻ Bàng và các hang động trong Vườn quốc gia và vùng đệm hiện trong tình trạng tương đối nguyên vẹn, chưa bị tác động Các hoạt động khai thác đá ở rất xa, không ảnh hưởng đến những giá trị địa chất địa mạo của khu vực
- Địa hình trong khu vực hiểm trở, khó xâm nhập, lại được tăng cường bảo vệ nghiêm ngặt từ khi thành lập VQG nên các tác động từ bên ngoài tới công tác bảo tồn
đa dạng sinh học là không đáng lo ngại Hệ thống đường trong khu Di sản được kiểm soát chặt chẽ không bị ảnh hưởng tới công tác bảo tồn Đánh giá của UNESCO tại hội nghị thứ 29 cũng đã hoan nghênh nước chủ nhà làm tốt công tác bảo tồn khu Di sản, không để bị tác động xấu bởi các hoạt động từ bên ngoài
- Độ che phủ của rừng tăng từ 84,27% (năm 1998) lên trên 93% (năm 2006),
(Nguồn, BQL VQG Phong Nha – Kẻ Bàng)
- Các loài động thực vật quý hiếm có xu hướng giảm về quần thể trong giai đoạn cuối thế kỷ 20 Cụ thể là loài Voi đã suy giảm và không còn thấy xuất hiện ở VQG từ năm 2000 (Đỗ Tước, 2006) Tuy nhiên quần thể của các loài đã có xu hướng ổn định
và phát triển từ khi Vườn quốc gia được thành lập (năm 2001), cụ thể là các đàn Voọc
hà tĩnh đã trở về các sinh cảnh ở các vách núi có thể quan sát được ở trạm Trộ Mợng, các điểm dọc đường 20
- Các hoạt động du lịch mới chỉ tổ chức ở động Phong Nha và động Tiên nằm sát ranh giới VQG, nên ít tác động tới công tác bảo tồn của khu Di sản
- Trong Vườn quốc gia chỉ có một bản người Arem định cư sinh sống với trên 40
hộ gia đình Người Arem đã chấm dứt du canh du cư và đã được quy hoạch xây dựng nhà ở và các công trình, các vùng sản xuất Người Arem đang tham gia tích cực trong công tác bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của VQG
2.2.2 Các mối đe dọa đến bảo tồn thiên nhiên
- Hiện tượng săn bắt và khai thác lâm sản ngoài gỗ: Tuy ít ảnh hưởng nhưng hoạt động này vẫn diễn ra trong VQG, trong các năm qua lực lượng kiểm lâm VQG đã phát hiện và xử lý bình quân mỗi năm hơn 100 vụ vi phạm Nhiều loại lâm sản ngoài gỗ vẫn bị khai thác trái phép
- Khai thác gỗ trái phép: Trước khi thành lập VQG, các hoạt động khai thác gỗ trái
phép xảy ra tương đối phổ biến Các loài gỗ quý bị khai thác trái phép thường là Huê
Trang 17Dalbergia tonkinensis và Mun sọc Diospyros Hiện nay các hoạt động này đang ở mức đe
dọa thấp đối với tài nguyên rừng
- Xói mòn đầu nguồn và bồi lấp lòng hang động: Vùng đầu nguồn các hệ sông suối
chảy vào các hang động ở VQG Phong Nha - Kẻ Bàng có xã Thượng Trạch, Tân Trạch và Trường Sơn, nhưng chỉ có đầu nguồn khu vực xã Trường Sơn là bị tác động bởi các hoạt động của con người Hiện nay, mối đe dọa này đang ở mức thấp, chưa ảnh hưởng tới sông suối ở các hang động
- Chăn thả gia súc: Người dân sống trong Vườn quốc gia vẫn chăn thả gia súc trong rừng có thể tác động trực tiếp lên thảm thực vật, tái sinh rừng và tác động gián tiếp tới động vật rừng
- Du lịch: Trong tương lai, khi mở rộng vùng du lịch trong di sản và khách du lịch tăng nhanh có thể sẽ gây ô nhiễm môi trường, nhiễu loạn sinh cảnh động vật, mua bán cây cảnh…
2.3 Hiện trạng đa dạng sinh học của VQG Phong Nha - Kẻ Bàng
2.3.1 Thảm thực vật
Vườn Quốc gia (VQG) Phong Nha - Kẻ Bàng được rừng kín thường xanh che phủ tới 96,2% diện tích, trong đó rừng nguyên sinh ít bị tác động chiếm 92,2% tổng diện tích Có thể khẳng định đây là một VQG có độ che phủ và tỷ lệ rừng nguyên sinh lớn nhất trong hệ thống các khu rừng đặc dụng của Việt Nam
Dựa theo hệ thống phân loại và vẽ bản đồ các kiểu thảm thực vật ở Châu Á của
Tổ chức Lương thực Thế giới (FAO, 1989), thảm thực vật rừng ở VQG PN-KB có các kiểu chủ yếu sau:
Bảng 2.1 Diện tích các kiểu thảm thực vật và sinh cảnh
Mã
Diện tích
1.1 Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới chủ yếu
cây lá rộng trên núi đá vôi >700m 21.461,0 25,03
1.2 Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới chủ yếu
Trang 181.3 Rừng kín nhiệt đới chủ yếu cây lá kim trên núi đá
2.1 Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới chủ yếu
cây lá rộng trên núi đá vôi dưới 700m 45.337,3 52,86
2.2 Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới chủ yếu
2.3 Rừng thứ sinh nhân tác trên núi đá vôi 1.335,7 1,56
2.4 Rừng thứ sinh nhân tác trên núi đất vùng thấp 1.731,0 2,02
2.6 Cây bụi cây gỗ rải rác trên núi đá vôi 1.289,3 1,50
2.7 Trảng cỏ cây bụi, cây gỗ rải rác trên núi đất 3.829,9 4,47
Vườn Quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng là một trong những khu rừng đặc dụng
hàng đầu của Việt Nam đang lưu trữ nhiều giá trị khoa học rất quan trọng trong đó có nhiều giá trị về đa dạng sinh học Kết quả nghiên cứu từ trước đến nay cho thấy có 2.651 loài thực vật bậc cao có mạch, bao gồm:
Bảng 2.2 Thống kê hệ thực vật VQG PN-KB
1 Psilotophyta (Ngành Quyết lá thông) 1 1 1
Trang 19(Burretiodendron hsienmu), chò đãi (Annamocarya spp.), chò nước (Plantanus kerii)
và sao (Hopea spp.) Thực vật có mạch 152 họ, 511 kiểu gen, 876 loài thực vật có
mạch, trong dó có 38 loài nằm trong Sách đỏ Việt Nam và 25 loài nằm trong Sách đỏ thế giới, 13 loài đặc hữu Việt Nam, trong đó có sao và cây họ Dầu
2.3.2.2 Nguồn gen thực vật
Phong Nha - Kẻ Bàng là trung tâm phân bố của một số loài thực vật đặc hữu hẹp,
với 13 loài thực vật đặc hữu của Việt Nam Đặc biệt có táu đá (Hopea sp.), một loài
cây gỗ lớn thuộc họ Dầu (Dipterocarpaceae) mới được phát hiện và sẽ được công bố
Bảng 2.3 Danh sách thực vật đặc hữu của Việt Nam ở Phong Nha - Kẻ Bàng
1 Burretiodendron hsienmu Nghiến
2 Cryptocarya lenticellata Nanh chuột
3 Deutzianthus tonkinensis Mọ
Trang 204 Eberhardtia tonkinensis Mắc niễng
5 Heritiera macrophylla Cui lá to
11 Pelthophorum tonkinensis Lim xẹt
Theo Vietnam Forest Trees (Vũ Văn Dũng et al.- Vietnam Agricultural Publishing House )
Trong số các loài đã thống kê, có 51 loài thực vật được coi là có nguy cơ bị tiêu diệt, trong đó có 38 loài được ghi trong Sách đỏ của Việt nam (Tập 2 năm 1996), 25 loài được ghi trong danh sách các loài bị đe doạ toàn cầu
Bảng 2.4 Danh sách thực vật bị đe doạ ở VQG Phong Nha - Kẻ Bàng
12 Callophyllum touranense Cồng chai R R Gỗ lớn
13 Cephalotaxus hainanensis Phỉ lược R V Gỗ t bình
14 Chenopodium ambrosioides Dầu giun I Dây leo
Trang 2116 Cyanotis burmaniana Thài lài
bích trai
18 Coscinium fenestratum Vàng đắng V E Dây leo
20 Dacrydium pierrei Hoàng đàn giả K Gỗ lớn
21 Dalbergia cochinchinensis Cẩm lai nam V Gỗ lớn
24 Drynaria fortunei Cốt toái bổ T Bì sinh
29 Helicia grandifolia Mạ sa lá lớn R Gỗ t bình
35 Madhuca hainanensis Sến Hải Nam V Gỗ lớn
37 Manglietia rufibarbata Giổi xanh E Gỗ lớn
44 Podocarpus neriifolius Thông tre R Gỗ t bình
45 Pterocarpus macrocarpus Giáng hương V Gỗ lớn
(Nguồn: BQL VQG PN – KB)
Trang 22Ghi chú: E: Đang nguy cấp (Endangered), (Sách đỏ VN/IUCN); T: Bị đe doạ (Threatened), (Sách đỏ VN/IUCN); V: Dễ tổn thương (Vulnerable), (Sách đỏ VN/IUCN); R: Hiếm (Rare), (Sách đỏ VN/IUCN); I: Chưa xác định (Indeterminate), (Sách đỏ IUCN); K: Biết chưa đầy đủ (Insufficiently known), (Sách đỏ VN)
Trong các loài trên đáng chú ý nhất là:
Trầm dó (Aquilaria crassna) Trước đây, khu vực này rất nhiều trầm dó, nhưng
nay do khai thác càn đi, quét lại nhiều lần, trầm dó đã trở nên rất hiếm Hầu như không còn cây trầm với đường kính trên 30 cm Cần có kế hoạch để khôi phục loài cây có giá trị kinh tế cao này
Giáng hương (Pterocarpus macrocarpus), cẩm lai nam (Dalbergia cochinchinensis), pơ mu (Fokienia hodginsii), kiền kiền (Hopea pierrei) là các loài gỗ
quý có giá trị kinh tế cao, đồng thời cũng là đối tượng khai thác của dân địa phương, cần có biện pháp bảo vệ
Phỉ lược (Cephalotaxus drupacea) là loài rất hiếm mới chỉ tìm thấy ở vùng núi
Cổ Khu, cần có kế hoạch nghiên cứu loài cây này
Hai loài cây gỗ quý hiếm đang bị đe doạ diệt chủng, nhưng chưa được ghi trong sách đỏ Việt Nam, đồng thời cũng có thể chúng là 2 loài mới cho khoa học, đó là: mun
sọc (Diospyros sp.), huê mộc (Dalbergia sp.) Đây là hai loài có giá trị kinh tế đang bị
săn lùng với giá rất cao Nếu không có kế hoạch bảo vệ phát triển thì hai loài này có nguy cơ bị tiêu diệt
VQG Phong Nha – Kẻ Bàng còn có một khu vực rừng bách xanh được phân bố trên đỉnh núi đá vôi có diện tích khoảng trên 5000 ha, có khoảng 2500 cây với mật độ
600 cây/ha Các cây bách xanh ở vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng có tuổi 500-600 năm Bởi hiện trên thế giới chỉ có 3 loài bách xanh đã được nhận diện Đây là quần thể
bách xanh núi đá (Calocedrus rupestris) lớn nhất Việt Nam Loài bách xanh này nằm
trong nhóm 2A theo quy định tại công văn số 3399/VPCP-NN (ngày 21 tháng 6 năm 2002) đính chính cho nghị định 48 của Chính phủ, thuộc nhóm quý hiếm, hạn chế khai thác
Các nhà khoa học cũng phát hiện 3 loài lan hài quý hiếm: Lan hài xanh
(Paphiopedilum malipoense), lan hài xoắn (Paphiopedilum dianthum), lan hài đốm (Paphiopedilum concolor) IUCN (Hiệp hội Bảo vệ Thiên nhiên Thế giới) trong năm
Trang 231996 đã xếp lan hài là loài đang đứng trước nguy cơ diệt vong rất cao (tuyệt chủng trong tương lai gần)
Trang 24Qua biểu đồ, ta thấy hệ động vật của VQG Phong Nha – Kẻ Bàng hết sức phong phỳ và đa dạng Trong đú, nổi trội hơn cả là Lớp chim chiếm số loài, họ, bộ nhiều nhất lần lượt là 385; 57;18
2.3.3.2 Tỡnh trạng cỏc loài động vật quý hiếm
Bảng 2.6 Số lượng cỏc loài động vật quý hiếm tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng
2003
Danh lục đỏ IUCN2006
Bảng 2.7 Số lượng cỏc loài động vật bị đe doạ ở Phong Nha - Kẻ Bàng
Nhúm phõn loại Sỏch đỏ Việt Nam
Trang 25Hình 5 Biểu đồ thống kê số lượng các loài động vật bị đe dọa
Trong số các loài đã thống kê có 68 loài đã ghi trong Sách đỏ Việt Nam (1992),
44 loài cần được ưu tiên bảo vệ mức độ toàn cầu và đã ghi trong Sách đỏ các loài động vật có nguy cơ bị đe doạ của IUCN, 1997
Bảng 2.8 Danh sách các loài thú bị đe doạ ở Phong Nha - Kẻ Bàng
Nam
Sách đỏ IUCN
Trang 2611 Felis temmincki Beo lửa R
(Nguồn: BQL VQG PN – KB)
Chú thích:
Mức độ đe doạ trong Sách đỏ Việt Nam:
E: Endangered - Đang nguy cấp; V: Vulnerable - Dễ tổn thương; R: Rare - Hiếm; T: Threatened: Bị đe doạ; K: Insufficiently Known - Biết chưa chính xác
Mức độ đe dọa trong Sách đỏ IUCN: