1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu hiện trạng phát triển nông nghiệp thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình giai đoạn 2006 2012 định hướng và giải pháp phát triển đến năm 2020

78 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ tình hình phát triển chung của nền nông nghiệp thế giới và Việt Nam, với mong muốn áp dụng những kiến thức đã được học trong suốt bốn năm ở trường Đại học vào thực tiễn địa phương, tô

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA ĐỊA LÝ

- -

ĐOÀN THỊ THU HƯƠNG

Tìm hiểu hiện trạng phát triển nông nghiệp thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006-2012 Định hướng và giải pháp phát triển đến năm 2020

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CỬ NHÂN KHOA HỌC

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Ngay từ khi xuất hiện, hoạt động sản xuất nông nghiệp đã đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống con người, tạo ra lương thực, thực phẩm nuôi sống con người Ngày nay nông nghiệp trở thành ngành kinh tế không thể thiếu của mỗi quốc gia, là ngành sản xuất vật chất cơ bản nhất của xã hội

Đối với những quốc gia thuần nông như Việt Nam, đời sống của khoảng 70% dân

số chủ yếu phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp Để đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm cho người dân trong nước cũng như tạo nền tảng vững chắc phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ, hướng đến xuất khẩu, Đảng và nhà nước ta đã luôn chú trọng phát triển nông nghiệp, hướng đến xây dựng nền nông nghiệp bền vững Trong thời gian vừa qua tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp khá cao, cơ cấu ngành có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, một số mặt hàng nông s ản đã có chỗ đứng trên thị trường quốc tế Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, nông nghiệp Việt Nam vẫn đang gặp phải nhiều hạn chế như chuyển dịch cơ c ấu chậm, sản xuất manh mún, người lao động chủ yếu sản xuất bằng kinh nghiệm trong khi khoa học công nghệ chưa thực sự được ứng dụng phổ biến, sản xuất nông nghiệp chưa đạt hiệu quả tối đa

Từ tình hình phát triển chung của nền nông nghiệp thế giới và Việt Nam, với mong muốn áp dụng những kiến thức đã được học trong suốt bốn năm ở trường Đại

học vào thực tiễn địa phương, tôi đã quyết định thử sức với đề tài “Tìm hiểu hiện trạng

phát triển nông nghiệp thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006-2012 Định hướng và giải pháp phát triển đến năm 2020” Hi vọng với đề tài khóa luận tốt

nghiệp này, tôi có cơ hội tìm hiểu, phân tích thực trạng phát triển nền nông nghiệp của

Trang 3

thành phố Đồng Hới – đô thị lớn nhất của tỉnh Quảng Bình Qua đây tôi cũng mong muốn giới thiệu, cập nhật thông tin, số liệu mới về tình hình phát triển nông nghiệp của thành phố Đồng Hới - trung tâm kinh tế đầu tàu của tỉnh Quảng Bình đến thầy cô và bạn bè

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Vận dụng cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp vào địa bàn thành phố Đồng Hới – tỉnh Quảng Bình nhằm phân tích, đánh giá tiềm năng, hiện trạng phát triển nông nghiệp của thành phố Từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm thúc đ ẩy

sự phát triển nông nghiệp của thành phố

2.2 Nhiệm vụ

- Hệ thống hóa kiến thức liên quan đến phát triển nông nghiệp

- Tìm hiểu hiện trạng phát triển nông nghiệp của thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình với các vấn đề cơ bản: điều kiện sản xuất, tình hình sản xuất, phân bố Qua đó đánh giá thành tựu, hạn chế phát triển nông nghiệp của thành phố Đồng Hới trong giai đoạn 2006-2012

- Căn cứ vào thực trạng để đưa ra các định hướng và giải pháp phù hợp cho sản xuất nông nghiệp của thành phố Đồng Hới đến năm 2020

3 Lịch sử nghiên cứu

Nông nghiệp là ngành có lịch sử phát triển lâu đời, do vậy trên thế giới cũng như ở Việt Nam đều đã có r ất nhiều công trình nghiên cứu Đó là các công trình đại cương nông nghiệp, sinh thái nông nghiệp, ngành nông nghiệp chung của từng vùng, từng quốc gia, lãnh thổ hoặc thậm chí là các phân ngành nông nghiệp cụ thể như trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy hải sản,… với các khía cạnh như điều kiện phát triển, tình hình phát triển, phân bố, tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

Ở nước ta, có các công trình nghiên cứu tiêu biểu như:

Trang 4

- Địa lý kinh tế -xã hội đại cương, Nguyễn Minh Tuệ (Chủ biên), Nhà xuất bản Đại học sư phạm, 2005

- Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam, Lê Thông (Chủ biên), Nhà xuất bản Đại học

sư phạm, 2005

- Kinh tế nông nghiệp, Nguyễn Thế Nhã, Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội,

2005

- Các báo cáo phát triển hàng năm của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

Ở phạm vi thành phố Đồng Hới, cũng đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến nội dung nông nghiệp, chủ yếu là các báo cáo hàng năm c ủa phòng Kinh tế trực thuộc UBND thành phố Tuy nhiên các công trình này mang tính khái quát , chưa thực sự đi sâu phân tích, đánh giá tiềm năng, thực trạng và đ ặc biệt là xu hướng phát triển nông nghiệp của thành phố Chính vì vậy, trên cơ sở kế thừa và phát triển các công trình trên, tôi đã đi sâu nghiên cứu vấn đề nông nghiệp của thành phố Đồng Hới

Từ đó đưa ra định hướng và giải pháp phát triển nông nghiệp thành phố Đồng Hới cho phù hợp với thực tiễn và xu hướng chung của đất nước

4 Phạm vi nghiên cứu

- Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp (theo nghĩa rộng)

- Không gian: Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

- Thời gian: Giai đoạn 2006-2012 Định hướng và giải pháp phát triển đến năm

Trang 5

nông – lâm – ngư Chính vì vậy trong quá trình nghiên cứu, cần xem xét nông nghiệp thành phố Đồng Hới trong tổng thể các yếu tố có liên quan

5.2 Quan điểm lãnh thổ

Đây là đặc trưng của ngành khoa học Địa lý, mỗi đối tượng Địa lý đều gắn với một địa chỉ trong không gian Riêng ngành nông nghiệp có sự phụ thuộc chặt chẽ vào các yếu tố như khí hậu, đất, nước, địa hình và các nhân tố khác…chính vì vậy nó có sự phân hóa cụ thể trong không gian Khi nghiên cứu nông nghiệp thành phố Đồng Hới, cần đi sâu phân tích, làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến nông nghiệp của vùng Đó là yếu

tố tạo nên tính đặc trưng của nông nghiệp thành phố Đồng Hới

5.3 Quan điểm tổng hợp

Các sự vật, hiện tượng trên bề mặt Trái Đất không hề tồn tại độc lập mà có mối quan hệ mật thiết với nhau Chính vì vậy trong quá trình nghiên cứu nông nghiệp thành phố Đồng Hới cần xem xét đến nhiều yếu tố, hai nhóm căn bản là yếu tố tự nhiên và yếu tố kinh tế xã hội Ngoài ra, sự phát triển của một nông nghiệp thành phố Đồng Hới còn là kết quả của sự giao thoa, tiếp xúc với các vùng nông nghiệp xung quanh, chính

vì vậy cũng cần xem xét nó trong mối quan hệ không gian với các vùng lân cận

5.4 Quan điểm lịch sử, viễn cảnh

Mỗi sự vật, hiện tượng Địa lý đều có quá trình hình thành và phát triển Thực trạng là sự kế thừa của lịch sử và nền tảng của tương lai Chính vì vậy, khi tìm hiểu về hiện trạng nông nghiệp thành phố Đồng Hới cần đặt nó trong s ự vận động và phát triển Vận dụng quan điểm này có thể dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai c ủa ngành nông nghiệp thành phố Đồng Hới

5.5 Quan điểm phát triển bền vững

Đây là quan điểm chung cho sự phát triển trên toàn thế giới Phát triển bền vững phải đảm bảo cả ba khía c ạnh: Kinh tế, xã hội và môi trường Có thể nói ngắn gọn là đảm bảo hiệu quả kinh tế, nâng cao đời sống con người, không làm tổn hại đến môi trường, tài nguyên của thế hệ tương lai, hướng đến sự phát triển lâu dài Vì vậy quan điểm này sẽ được vận dụng trong việc xác định các giải pháp phát triển cho ngành nông nghiệp thành phố Đồng Hới đến năm 2020 và cả trong tương lai xa

Trang 6

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Để có bằng chứng xác thực và thuyết phục thì số liệu là yếu tố hết sức quan trọng Các số liệu được sử dụng trong công trình nghiên cứu này được lấy ở các nguồn đáng tin cậy, chủ yếu là từ phòng Nông nghiệp, UBND thành phố Đồng Hới cùng Niên giám thống kê thành phố Đồng Hới và tỉnh Quảng Bình năm 2011 Sau đó được tổng hợp,

xử lý và phân tích, hệ thống hóa nhằm phục vụ cho nội dung nghiên cứu khóa luận

6.2 Phương pháp bản đồ - biểu đồ

Đây là phương pháp cơ bản của ngành khoa học địa lý Trong quá trình hoàn thành đề tài này, tôi đã thành lập một số bản đồ đồng thời dựa trên một số bản đồ có sẵn để phân tích, đánh giá nhằm làm sáng tỏ mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài

Các bảng số liệu cũng được chuyển hóa thành các biểu đồ để người đọc dễ dàng nhận biết và phân tích

6.3 Phương pháp thực địa

Bên cạnh việc thu thập số liệu, tôi đã tiến hành thực địa Với hiểu biết của bản thân sau 3 năm sống ở thành phố Đồng Hới (từ 2006-2009) cùng khoảng thời gian nghiên c ứu đề tài, tôi đã được tận mắt chứng kiến sự đổi thay trong phát triển nông nghiệp của thành phố Đồng Hới Phương pháp này đã giúp tôi xác nhận thực tế, đối chiếu với số liệu, tài liệu cũng như bổ sung các yếu tố cần thiết cho việc hoàn thiện khóa luận

6.4 Phương pháp chuyên gia

Kiến thức là vô tận, có những nghi ho ặc tôi phải nhờ đến chuyên gia Đó là những chuyên gia am hiểu về vấn đề nông nghiệp, sẵn sàng tư vấn, giải đáp các thắc mắc của tôi xung quanh nội dung đề tài Các chuyên gia mà tôi hướng đến chủ yếu là các chuyên viên của phòng Nông nghiệp thành phố và một số cán bộ khuyến nông

7 Cấu trúc đề tài

Cấu trúc đề tài gồm có 3 chương chính:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của phát triển nông nghiệp

Trang 7

Chương 2: Hiện trạng phát triển nông nghiệp tại TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006-2012

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển nông nghiệp tại TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình đến năm 2020

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

CỦA PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Khái niệm nông nghiệp

Theo nghĩa rộng, nông nghiệp là nhóm ngành bao gồm các ngành sản xuất mà đối tượng là các sinh vật, các cơ thể sống Sự phát triển của ngành nông nghiệp liên quan đến quá trình sinh trưởng và phát triển sinh vật Nông nghiệp bao gồm hoạt động sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), lâm nghiệp và ngư nghiệp Như vậy, theo

nghĩa rộng, nông nghiệp (trong công trình khi cần phân biệt với khái niệm nông nghiệp

theo nghĩa hẹp, tác giả dùng thuật ngữ ngành nông, lâm, ngư nghiệp) là một trong ba

nhóm ngành cấu thành nền kinh tế: Khu vực 1: nông nghiệp; Khu vực 2: công nghiệp – xây dựng; Khu vực 3: dịch vụ

Theo nghĩa hẹp nông nghiệp chỉ bao gồm hoạt động trồng trọt và chăn nuôi, là một bộ phận của nhóm ngành nông-lâm-ngư

Sơ đồ 1:

Trang 9

1.1.2 Lịch sử hình thành ngành nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển

Thời tiền sử, con người sử dụng đôi tay để hái lượm trái cây, các loại rau củ trong rừng để làm thực phẩm Sau một thời gian dài, những người đàn ông đi săn và những người phụ nữ ở nhà chăm sóc con cái; họ bắt đầu ý thức được việc phải dự trữ thực phẩm Họ đưa cây trong rừng về trồng và thú trong rừng về thuần dưỡng để nuôi Những cây trồng, vật nuôi đầu tiên xuất hiện đánh dấu sự ra đời của nền nông nghiệp nguyên thuỷ

Đầu tiên, sản xuất nông nghiệp chỉ phân bố lẻ tẻ gần những con sông, con suối Càng về sau mức độ tập trung càng cao Khi dân số tăng lên, quá trình di cư bắt dầu diễn ra cũng là lúc phạm vi phân bố của ngành nông nghiệp được mở rộng Càng ngày

- Trồng trọt

- Chăn nuôi

Lâm nghiệp - Khai thác

- Trồng và bảo vệ

Trang 10

khoa học kĩ thuật càng phát triển, con người đã chủ động được nguồn nước, và nông nghiệp đã dần phổ biến khắp trên thế giới, kể cả những vùng đất giá lạnh hay những vùng hoang mạc nắng nóng

Ngày nay, nền nông nghiệp hiện đại vượt ra khỏi sản xuất nông nghiệp truyền thống - loại sản xuất nông nghiệp chủ yếu tạo ra lương thực cho con người hay làm thức ăn cho các con vật Các sản phẩm nông nghiệp hiện đại ngày nay ngoài lương thực, thực phẩm truyền thống phục vụ cho con người còn các loại khác như: sợi dệt (sợi bông, sợi len, lụa, sợi lanh), chất đốt (mê tan, dầu sinh học,ethanol ), da thú, cây cảnh, sinh vật cảnh, chất hóa học (tinh bột, đường, mì chính, cồn, nhựa thông), lai tạo giống, các chất gây nghiện cả hợp pháp và không hợp pháp như (thuốc lá, cocaine ) Thế kỷ 20 đã trải qua một sự thay đổi lớn trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là

sự cơ giới hóa trong nông nghiệp và ngành sinh hóa trong nông nghiệp Các sản phẩm sinh hóa nông nghiệp gồm các hóa chất để lai tạo, gây giống, các chất trừ sâu, diệt cỏ, diệt nấm, phân đạm

Thế kỉ 21, nông nghiệp thế giới tiếp tục có những sự thay đổi to lớn Mặc dù công nghiệp – xây dựng và dịch vụ đang ngày càng chiếm tỉ trọng lớn, tuy nhiên, vẫn không thể thay thế hoặc xoá bỏ ngành nông nghiệp

1.1.3 Vai trò của nông nghiệp

1.1.3.1 Nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm phục vụ nhu cầu cơ bản của

con người

Hai yếu tố cơ bản để duy trì sự sống của con người là không khí để hô hấp và năng lượng Năng lượng cho con người hoạt động chủ yếu được cung cấp từ lương thực, thực phẩm mà con người tiêu thụ hàng ngày Lương thực như lúa gạo, lúa mì, ngô, khoai, sắn,…chứa nhiều tinh bột; các thực phẩm như cá, tôm, thịt, trứng, sữa,… chứa nhiều protêin; một số thực phẩm như rau c ủ, quả chứa nhiều vitamin, nước và các nguyên tố vi lượng Các chất này khi được đưa vào cơ thể qua đường tiêu hóa sẽ được

Trang 11

chuyển hóa thành các dạng năng lượng phù hợp để duy trì ho ạt động cho các cơ quan,

bộ phận của cơ thể con người

1.1.3.2 Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu để phát triển công nghiệp, tiểu thủ công

nghiệp

Khi các sản phẩm của ngành nông nghiệp đã đáp ứng đ ầy đủ nhu cầu của người dân, các sản phẩm dư thừa của nông nghiệp trở thành nguyên liệu cho các ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Ngành nông nghiệp chủ yếu cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm và một phần nguyên liệu cho ngành công nghiệp giày da

Các ngành công nghiệp tiêu thụ rất nhiều các sản phẩm nông nghiệp, nhưng đồng thời cũng làm tăng chất lượng và giá trị của sản phẩm nông nghiệp, vừa dễ bảo quản, vừa thuận lợi cho việc chuyên chở, tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ lớn

Bảng 1.1 Một số nông sản là nguyên liệu cho ngành công nghiệp

Ngành công nghi ệp, tiểu thủ công nghiệp Loại nông sản được sử dụng

Công nghiệp năng lượng - Củi, gỗ từ bạch đàn, thông, keo,…

- Lúa, ngô, khoai, sắn,

- Mía, thốt nốt, các loại trái cây,…

Trang 12

1.1.3.3 Nông nghiệp cung cấp khối lượng lớn hàng hóa để xuất khẩu

Khi sản xuất nông nghiệp trong nước dư thừa, các sản phẩm nôn nghiệp được xuất khẩu dưới dạng thô ho ặc đã qua chế biến Xuất khẩu nông sản mang lại ngoại tệ lớn Lượng ngoại tệ này được sử dụng để tái sản xuất hoặc phát triển các ngành kinh tế khác Thường thì các nước đang phát triển chủ yếu xuất khẩu thô (đã qua sơ chế) và xuất khẩu nông sản chiếm tỉ lệ lớn trong cơ c ấu xuất khẩu Còn các nước phát triển xuất khẩu nông sản đã qua chế biến nên chất lượng, giá trị cũng như giá cả đều cao hơn, do vậy lượng ngoại tệ thu về lớn hơn hẳn

Vai trò này thực sự phát huy tính hiệu quả ở các nước phát triển như Việt Nam Các nông s ản chủ yếu được xuất khẩu như lúa gạo, cà phê, hàng đông lạnh thủy, hải sản,… các nông s ản xuất khẩu phải đ ảm bảo các yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng Việt Nam hiện đang là nước xuất khẩu lúa gạo nhiều nhất trên thế giới Ngoại tệ thu về được phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.1.3.4 Nông nghiệp cung cấp lao động cho các ngành nghề khác

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá và quá trình đô thị hóa ở nhiều quốc gia

đã khiến lao động trong lĩnh vực nông nghiệp dư thừa Quá trình đô thị hóa đã làm giảm diện tích đất sản xuất nông nghiệp và quá trình công nghiệp hóa, ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp đã giải phóng rất nhiều lao động Những lao động dư thừa đã ồ ạt di dân về các thành phố, tìm đến các nhà máy, các cơ sở dịch vụ

để làm việc Những lao động này với đức tính cần mẫn, chăm chỉ là nguồn lao động đáng quý cho các ngành công nghiệp, dịch vụ

Trang 13

Tuy nhiên, thực tế cho thấy thu nhập của lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp thấp hơn nhiều so với lao động trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ

1.1.3.5 Nông nghiệp trực tiếp tham gia vào việc giữ gìn cân bằng hệ sinh thái, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Việc sản xuất nông nghiệp thường gắn liền với quá trình sử dụng tài nguyên đất, nước chính vì vậy nông nghiệp tham gia trực tiếp vào quá trình bảo vệ môi trường Đặc biệt là lĩnh vực trồng trọt và trồng rừng Trong bảo vệ môi trường, cây xanh đóng vai trò hết sức quan trọng trong giữ đất, giữ nước, điều hòa không khí và bảo tồn đa dạng sinh học

Các hệ sinh thái nông nghiệp điển hình là:

+ Đồng ruộng

+ Vườn trồng cây hàng năm

+ Vườn cây lâu năm hay rừng nông nghiệp

+ Đồng cỏ chăn nuôi

+Ao cá

+ Khu vực dân cư

Trong các hệ sinh thái nông nghiệp kể trên kể trên thì hệ sinh thái đồng ruộng chiếm phần lớn nhất và quan trọng nhất của hệ sinh thái nông nghiệp

1.1.4 Đặc điểm của ngành nông nghiệp

1.1.4.1 Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và chủ yếu

Đối với nông nghiệp, đất đai trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất như là tư liệu sản xuất chủ yếu Thường thì sản xuất nông nghiệp không thể xảy ra nếu không có đất đai Quy mô sản xuất, trình độ phát triển, mức độ thâm canh, phương hướng sản xuất và cả việc tổ chức lãnh thổ nông nghiệp phụ thuộc vào diện tích và chất lượng đất đai

1.1.4.2 Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây và con

Trang 14

Hoạt động sản xuất nông nghiệp gắn liền với sự sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi Chúng là những cơ thể sống, do vậy chúng chịu tác động mạnh mẽ bởi các quy luật tự nhiên Quá trình phát triển của sinh vật tuân theo quy luật sinh học không thể đảo ngược: được sinh ra hoặc được gieo trồng => sinh trưởng => sinh sản (ra hoa kết trái, thụ thai, sinh đẻ,…)

1.1.4.3 Sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ

Tính mùa vụ là nét đặc thù nhất của ho ạt động sản xuất nông nghiệp Tính mùa

vụ được quy định bởi tính mùa c ủa khí hậu và vòng đời sinh trưởng của sinh vật Quá trình sinh học của cây trồng vật nuôi diễn ra liên tục, tuy nhiên sự tác động của con người trong từng giai đoạn là không giống nhau, thậm chí không cần lao động Tính thời vụ thể hiện ở nhu cầu vật tư, phân bón (cây trồng), thức ăn (vật nuôi), thu ho ạch, chế biến, dự trữ và thời gian chờ để chuyển sang vụ mới Do vậy thời gian nông nhàn

và thời gian bận rộn thường xen kẽ nhau

1.1.4.4 Nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên

Hoạt động nông nghiệp không thể thiếu các yếu tố tự nhiên như đất đai, khí hậu, nước Đặc điểm này bắt nguồn từ đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các loại cây trồng, vật nuôi Là sinh vật nên chúng không thể sống nếu thiếu các yếu tố dinh dưỡng, không khí, nước, ánh sáng và nhiệt độ Các yếu tố này kết hợp tạo nên một thể thống nhất, yếu tố này không thể thay thế cho yếu tố kia Do vậy bất kì sự thay đổi của yếu tố nào trong các yếu tố đó đều ảnh hưởng đến sự phát triển của nông nghiệp

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

1.1.5.1 Vị trí địa lý

Vị trí địa lý ảnh hưởng đến tính chất, đặc điểm của khí hậu và thổ nhưỡng do vậy

vị trí địa lý quy định sự có mặt của các hoạt động nông nghiệp Những đặc điểm, tính chất của khí hậu và thổ nhưỡng là cơ sở để xây dựng phương hướng sản xuất nông nghiệp và trao đổi, phân công lao động nông nghiệp

Trang 15

Ví dụ, Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa đã quy định nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới với các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng như lúa gạo, cà phê, cao su, điều…

1.1.5.2 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

Từ những đặc điểm đặc thù của nông nghiệp có thể thấy sự phát triển và phân bố ngành này phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Trong đó nổi bật ba yếu tố quan trọng hàng đ ầu là đ ất đai, khí hậu và nguồn nước Ba nhân tố này quy định loại cây trồng, vật nuôi nhưng đồng thời cũng ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất sản xuất

a/ Đất đai

Hoạt động nông nghiệp khó có thể xảy ra nếu thiếu đất Đất là tư liệu sản xuất quan trọng của ngành nông nghiệp, là cơ sở để tiến hành trồng trọt và chăn nuôi Đất đai vừa là giá đỡ cho cầy trồng nhưng đồng thời cũng là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây Quỹ đất, cơ cấu sử dụng đất, tính chất của từng loại đất có ảnh hưởng rất lớn đến việc lựa chọn loại cây trồng, vật nuôi, mức độ thâm canh Quỹ đất quyết định đến quy mô c ủa sản xuất nông nghiệp, những vùng đất rộng lớn thường xây dựng các trang trại lớn hoặc trở thành vùng chuyên canh

Thực tế, những vùng đất rộng lớn và đ ất đai màu mỡ thường là những vùng nông nghiệp trù phú

b/ Khí hậu

Các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm, ánh sáng, gió và c ả những yếu tố bất thường của thời tiết như lũ lụt, hạn hán đều ảnh hưởng đến việc sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi Mỗi lo ại cây trồng, vật nuôi sinh trưởng và phát triển trong một giới hạn sinh thái nhất định Nếu điều kiện khí hậu vượt quá giới hạn sinh thái, cây trồng, vật nuôi sẽ giảm, thậm chí là chết Tính mùa của khí hậu cũng là yếu tố quy định tính mùa vụ của hoạt động sản xuất nông nghiệp

Trang 16

Đặc trưng khí hậu của mỗi vùng cũng tạo nên những nông sản đặc trưng của vùng Vùng khí hậu nhiệt đới với các loại cây trồng như lúa gạo, hạt điều, chè, cà phê, chuối, dừa,… các loại vật nuôi như gia súc lớn (trâu, bò, lợn…) Sự đa dạng của khí hậu cũng tạo nên sự đa dạng của sản phẩm nông nghiệp trên thế giới

Các hiện tượng tiêu cực của khí hậu như bão, hạn hán, sương muối, tuyết,… là những yếu tố làm giảm năng suất của ho ạt động nông nghiệp, gây tổn thất rất lớn của người nông dân

c/ Nguồn nước

“Nước là cây cầu của sự sống” Sự sống chỉ tồn tại ở những nơi có nước Cây trồng, vật nuôi cần nước để đồng hóa các chất dinh dưỡng trong cơ thể Cha ông ta đã khẳng định “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”, điều này đã khẳng định tầm quan trọng của nguồn nước Trên thế giới, những vùng nông nghiệp trù phú, thậm chí là những nền văn minh lớn đều nằm ở lưu vực của các dòng sông lớn Những vùng sa mạc, hoang mạc thiếu nước thì nông nghiệp không thể phát triển được

Tuy nhiên, quá nhiều nước cũng làm ngập úng ho ặc sức đẩy của lũ lụt cũng có thể cuốn trôi cây trồng, vật nuôi, thuỷ hải sản và gây thiệt hại lớn cho hoạt động sản xuất nông nghiệp

d/ Sinh vật

Sinh vật xưa kia là cơ sở để thuần dưỡng thành giống cây trồng, vật nuôi Sự đa dạng của sinh vật tạo nên sự đa dạng của sản phẩm nông nghiệp Nhờ những nghiên cứu những đặc tính của sinh vật mà con người có cơ sở để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và tạo khả năng chuyển đổi cây trồng, vật nuôi

Các đồng cỏ, bãi chăn thả và diện tích mặt nước là cơ sở nguồn thức ăn của ngành chăn nuôi và nuôi trồng thủy, hải sản

Các loại sinh vật sinh sống trong lòng đất lại có vai trò rất lớn trong quá trình c ải tạo đất, tạo nên độ mùn và độ tơi xốp cho đất đai Xác các sinh vật khi chết vùi xuống đất cũng tạo nên nguồn mùn phong phú, nguồn dinh dưỡng quan trọng cho cây trồng

Trang 17

Tuy nhiên một số loại sinh vật như côn trùng có hại (sâu, châu chấu,…) với số lượng lớn cũng là nguyên nhân gây nên dịch hại, gây ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng cây trồng

1.1.5.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

a/ Dân cư và lao động:

Dưới góc độ là lực lượng sản xuất trực tiếp tạo ra các sản phẩm nông nghiệp, nguồn lao động được coi là nhân tố quan trọng để phát triển theo chiều rộng và theo chiều sâu Các cây trồng, vật nuôi đòi hỏi nhiều công chăm sóc thường được phân bố ở các vùng đông dân, nhiều lao động Với trình độ dân trí ngày càng cao, nhiều cán bộ, kĩ

sư nông nghiệp được đào tạo bài bản, chính quy trở thành lực lượng hùng hậu và có tác động rất lớn đến quá trình sản xuất nông nghiệp của địa phương

Dưới góc độ là người tiêu thụ nông sản thì quy mô dân và tập quán ăn uống là nhân tố chi phối sản xuất nông nghiệp Nhu cầu mặt hàng nào lớn thì nông nghiệp sẽ tập trung sản xuất loại cây trồng, vật nuôi đó

b/ Khoa học – công nghệ và kĩ thuật

Khoa học công nghệ đã thực sự là đòn bẩy thúc đẩy ngành sản xuất nông nghiệp Nhờ nghiên cứu và ứng dụng khoa học kĩ thuật mà hoạt động sản xuất nông nghiệp đã hạn chế việc phụ thuộc vào tự nhiên, con người đã chủ động trong tưới tiêu, phân bón

và giống cây trồng, kiểm soát được dịch bệnh Đồng thời với các biện pháp kĩ thuật như điện khí hóa và cơ giới hóa mà năng suất sản xuất cũng đã tăng lên đáng kể, đồng thời giảm được sức người, sức kéo của gia súc lớn

Khoa học phát triển, con người cũng đã biết có những thay đổi trong kỹ thuật canh tác do vậy hiệu quả canh tác tăng lên rõ rệt

Cũng nhờ sự tiến bộ của khoa học – công nghệ mà việc bảo quản, chế biến nông sản đạt hiệu quả tốt hơn, nhờ đó nâng cao chất lượng và giá trị của nông sản

c/ Chính sách nông nghiệp

Trang 18

Có thể nói ở bất kì quốc gia nào thì chính sách phát triển nông nghiệp cũng là yếu

tố quan trọng bậc nhất ảnh hưởng đến con đường phát triển của nông nghiệp Các quốc gia khác nhau thì có các chính sách nông nghiệp khác nhau Ở một số nước kém phát triển, dân số đông thì phát triển nông nghiệp là ưu tiên hàng đầu nhằm giải quyết vấn

đề an ninh lương thực Một số có điều kiện phát triển, sản xuất nông nghiệp không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn hướng ra xuất khẩu, do vậy tính chất của sản xuất nông nghiệp không còn là tự cung, tự cấp mà là sản xuất hàng hóa

d/ Nguồn vốn và thị trường

Nguồn vốn tăng nhanh và được điều phối một cách có hiệu quả sẽ tác động đến tốc độ tăng trưởng và mở rộng sản xuất, đáp ứng các chương trình khuyến nông Có đầy đủ vốn, quá trình tập trung sản xuất, đầu tư khoa học kĩ thuật, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi diễn ra thuận lợi hơn

Thị trường và giá c ả tạo nên động lực để phát triển, hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp Hiện nay, nông s ản được sản xuất ra không chỉ đáp ứng như cầu cho người dân mà còn hướng đến các thực khách khó tính hoặc hướng ra xuất khẩu

1.1.6.2 Trang trại

Trang trại có nguồn gốc hộ gia đình phát triển dần lên Đây là kết quả tất yếu của việc kết hợp giữa hình thức sản xuất nông nghiệp hộ gia đình với sản xuất hàng hóa Trang trại lần đầu tiên xuất hiện ở Tây Âu gắn liền với cuộc cách mạng công nghiệp

Trang 19

lần thứ nhất Hoạt động sản xuất nông nghiệp theo trang trại với quy mô lớn, sản phẩm

đa dạng với khối lượng lớn, ứng dụng phổ biến khoa học kĩ thuật, có thuê mướn lao động Tuy nhiên, sản xuất trong các trang trại phụ thuộc lớn vào thị trường tiêu thụ Nguồn nông s ản tạo ra từ các trang tr ại chủ yếu được nhập đến các chợ đầu mối, các nhà hàng, khách sạn lớn hoặc hướng đến xuất khẩu

Như vậy, trang trại vừa sản xuất hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường, mang lại hiệu quả kinh tế cao, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, đồng thời sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng, đất, nước, khí hậu,…

tư liệu sản xuất; chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; hướng dẫn sản xuất, chuyển giao kĩ thuật và hỗ trợ cho kinh tế hộ gia đình phát triển

1.1.6.4 Nông trường quốc doanh

Nông trường quốc doanh là cơ sở kinh doanh nông nghiệp do nhà nước thành lập

và quản lí trên quy mô lớn nhằm cung cấp nông sản cho thị trường trong nước và xuất khẩu Mỗi nông trường có bộ máy quản lý và điều hành sản xuất Lao động trong các nông trường được gọi là công nhân nông nghiệp, được hưởng lương do nhà nước trả

1.1.6.5 Thể tổng hợp nông nghiệp

Thể tổng hợp nông nghiệp là hình thức cao của tổ chức sản xuất nông nghiệp, trong đó áp dụng rộng rãi phương pháp công nghiệp và vì thế, nông nghiệp có điều kiện kết hợp với công nghiệp chế biến và các ho ạt động dịch vụ Trong các thể tổng hợp nông nghiệp có sự kết hợp chặt chẽ giữa các xí nghiệp nông nghiệp với các xí nghiệp công nghiệp, các xí nghiệp này có mối liên hệ với nhau trên một lãnh thổ và

Trang 20

bằng các quy trình công nghệ tiên tiến cho phép sử dụng hiệu quả nhất vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội sẵn có để đạt năng suất lao động cao nhất

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Thực tiễn phát triển nông nghiệp ở Việt Nam

Việt Nam là một nước đang phát triển, gần 70% dân số sinh sống dựa vào ho ạt động sản xuất nông nghiệp Chính vì vậy trong mục tiêu phát triển quốc gia, sản xuất nông nghiệp là một trong những ưu tiên hàng đầu

Từ một nước thiếu lương thực trầm trọng vào thập niên 40 của thế kỉ 20, hiện nay Việt Nam đã là một quốc gia xuất khẩu lúa gạo và các mặt hàng nông s ản lớn trên thế giới Điều đó phần nào khẳng định sự phát triển mạnh mẽ của nền nông nghiệp Việt Nam trong thời gian vừa qua

Theo Báo cáo kết quả thực hiện 12 tháng năm 2011 – ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn của Trung tâm tin học và thống kê – Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, năm 2011 nền Nông nghiệp Việt Nam đã thu được nhiều thành tựu đáng tự hào

mủ cao su là 811,6 nghìn tấn; sản lượng hồ tiêu là 109,4 nghìn tấn

o Cây ăn quả: Cam, quýt đạt 700 nghìn tấn; dứa đạt 533 nghìn tấn; bòng, bưởi đạt 417,6 nghìn tấn; nhãn đạt 616,4 nghìn tấn; vải, chôm chôm đạt 700 nghìn tấn

 Chăn nuôi:

o Lợn: 27,8 triệu con; trâu: 2,7 triệu con; bò: 5,4 triệu con

o Tổng đàn gia cầm: 325 triệu con

 Lâm nghiệp

Trang 21

o Rừng trồng: 214,7 nghìn ha, diện tích rừng trồng được khoanh vùng và chăm sóc, bảo vệ khoảng 342 nghìn ha

 Thuỷ sản: Tổng sản lượng thuỷ sản đạt 5,5 triệu tấn, trong đó khai thác đạt 2,5 triệu tấn; nuôi trồng đạt 2,9 triệu tấn

 Xuất khẩu nông sản thu về khoảng 25 tỷ USD

1.2.2 Thực tiễn phát triển nông nghiệp tỉnh Quảng Bình

Tổng sản phẩm theo giá thực tế của tỉnh Quảng Bình tăng liên t ục trong giai đoạn 2006-2011 Năm 2006, tổng sản phẩm theo giá thực tế của tỉnh Quảng Bình là 5,4 tỷ đồng; năm 2011, tổng sản phẩm theo giá thực tế đã tăng lên 15,3 tỷ đồng

Mặc dù giá trị sản xuất của các ngành đều tăng liên tục tuy nhiên tỉ trọng đóng góp của ngành nông - lâm - ngư nghiệp lại giảm khá nhanh Năm 2006, ngành nông – lâm – ngư đóng góp 27,89% nhưng đến năm 2011, tỉ trọng đóng góp của ngành nông – lâm - ngư chỉ chiếm 21,07% cơ cấu GDP của toàn tỉnh, thu hút 296.753 lao động, chiếm 64,54% lao động toàn tỉnh

Trang 22

Hình 1.1 Giá trị sản xuất phân theo khu vực kinh tế

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình năm 2011)

Do đặc điểm địa hình có sự phân hoá theo chiều tây – đông: núi đồi phía tây, trung du, đồng bằng ven biển nên cũng như các tỉnh Bắc Trung Bộ, Quảng Bình đã hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư, tạo thế liên hoàn trong trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian:

+ Vùng núi cao phía tây: Rừng tự nhiên

+ Vùng đồi trước núi: Rừng trồng, trồng cây công nghiệp (cao su, hồ tiêu, thông), chăn nuôi trâu bò

+ Vùng trung du và đồng bằng ven biển: trồng cây lương thực, hoa màu; cây công nghiệp ngắn ngày (lạc) nuôi lợn và gia cầm

+ Trên sông và vùng ven biển: đánh bắt và nuôi trồng thuỷ, hải sản

Trang 23

Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng liên tục, giai đoạn 2006-2011 tăng 3,5 lần Năm

2011, giá trị sản xuất nông nghiệp của toàn tỉnh đạt 5.639 tỷ đồng Trong đó đóng góp của ngành trồng trọt lớn nhất, chiếm hơn 50%

Bảng 1.2 Giá trị sản xuất của ngành Nông nghiệp phân theo ngành

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình năm 2011)

Tuy nhiên, trong nội bộ ngành nông nghiệp đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực: Tăng tỉ trọng đóng góp c ủa ngành chăn nuôi và dịch vụ, giảm tỉ trọng đóng góp của ngành trồng trọt Hiện nay tỉ trọng ngành chăn nuôi của tỉnh Quảng Bình đ ạt khoảng 43,16% trong cơ c ấu nông, lâm, ngư Tuy nhiên tốc độ chuyển dịch vẫn còn chậm, tỉ trọng đóng góp của ngành dịch vụ nông nghiệp vẫn còn khiêm tốn (chưa đến 1%)

Phát triển nông nghiệp chủ yếu tập trung ở các huyện có diện tích lớn, nằm trên dải đồng bằng ven biển miền Trung như: huyện Lệ Thuỷ, huyện Bố Trạch, huyện Quảng Trạch – nơi vừa có ưu thế phát triển ngành trồng cây lương thực, thực phẩm (nằm trên dải đồng bằng miền Trung, có diện tích đất phù sa lớn) và phát triển ngành khai thác và nuôi trồng thuỷ sản (giáp biển) Riêng 3 huyện này đã chiếm 72,3% giá trị sản xuất nông nghiệp của toàn tỉnh

Bảng 1.3 Giá trị sản xuất của ngành Nông nghiệp phân theo Huyện, Thành phố

Năm

Tổng số

(Triệu đồng)

Trang 24

Đơn vị: Triệu đồng

Tổng số 1.864.831 5.639.151

Đồng Hới 93.725 214.823 Minh Hóa 84.154 223.834 Tuyên Hóa 136.228 468.372 Quảng Trạch 297.339 1.084.725

Bố Trạch 503.388 1.484.323 Quảng Ninh 229.606 654.877

Lệ Thủy 520.391 1.508.197

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình năm 2011)

Công trình thuỷ lợi: Toàn tỉnh có 123 hồ chứa, 65 đập dâng lớn nhỏ, 164 trạm

bơm điện với tổng dung tích hồ đập gần 343 triệu m3 nước với khả năng tưới vụ Đông Xuân là 25.000 ha, vụ Hè Thu gần 15.000 ha Thực hiện kiên cố hóa 950 km kênh mương, tỷ lệ diện tích lúa được tưới tiêu chủ động đạt 90,6%

Giống: Đã đầu tư xây dựng 01 nhà máy chế biến hạt giống lúa kỹ thuật với công

suất 1.500 tấn/năm đang hoạt động với 03 trại sản xuất giống kỹ thuật để cung cấp hạt giống cho toàn tỉnh

b/ Lâm nghiệp

Quảng Bình là một trong những tỉnh có độ che phủ lớn nhất cả nước Năm 2012,

độ che phủ của toàn tỉnh đạt 70% Quảng Bình có vốn rừng nguyên sinh trên đá vôi nằm ở phía tây Rừng nguyên sinh Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng đã được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới và trở thành niềm tự hào của nhân

Trang 25

dân tỉnh Quảng Bình Ở đây có rất nhiều loại gỗ quý như táu, lim, sến, kiền kiền, săng

lẻ, lát hoa,… Các loài chim thú quý như voọc, sao la, mang lớn, gà lôi,…

Đáng chú ý là diện tích rừng sản xuất chiếm 48%, rừng phòng hộ chiếm 32%, rừng đặc dụng chiếm 20%

Bảng 1.4 Diện tích đất rừng của tỉnh Quảng Bình

Đơn vị: ha

Tổng đất lâm nghiệp 623.378 633.522 633.184

Đất rừng sản xuất 300.382 305.231 304.943 Đất rừng phòng hộ 200.182 204.715 204.665 Đất rừng đặc dụng 122.814 123.576 123.576

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình năm 2011)

Cũng như ở các tỉnh khác, Quảng Bình đang tích cực đẩy mạnh việc trồng và bảo

vệ rừng Từ năm 2006 đến nay, diện tích rừng trồng tăng lên đáng kể, giá trị thu về đạt khoảng 58 tỷ đồng Giá trị khai thác gỗ và lâm sản khoảng 431 tỷ đồng, tuy nhiên vẫn chưa tận thu được các bộ phận ngọn, cành; tình trạng khai thác bừa bãi vẫn còn hoành hành

Quảng Bình thành đã thành l ập nhiều trạm kiểm lâm và nhiều lâm trường chuyên

lo việc bảo vệ và chăm sóc rừng, tuy nhiên thực trạng phá rừng bừa bãi vẫn diễn ra phổ biến và có xu hướng phức tạp Cả tỉnh có hai Ban quản lí rừng lớn của khu vực Bắc Trung Bộ là Ban quản lí rừng Tây bắc Quảng Bình và Ban quản lí Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng

Bảng 1.5 Giá trị sản xuất Lâm nghiệp theo ngành hoạt động

Trang 26

Đơn vị: Triệu đồng

Năm Tổng số

Chia ra

Trồng và nuôi rừng

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình năm 2011)

Cả tỉnh Quảng Bình hiện có khoảng 30 cơ sở chế biến lâm sản lớn và trung bình, hàng năm tiêu thụ khoảng 1.500 m3 gỗ của các huyện, thành phố trong tỉnh và các tỉnh lân cận Hiện tại Quảng Bình đang liên doanh với một công ty chế biến gỗ ở thành phố

Hồ Chí Minh để sản xuất các mặt hàng chất lượng phục vụ xuất khẩu

c/ Thủy sản

Quảng Bình có 1160km đường bờ biển cùng hệ thống các sông, suối, ao hồ là những điều kiện căn bản cho sự phát triển thuỷ sản của tỉnh Ngoài ra, với kinh nghiệm của người dân và sự quan tâm đầu tư của chính quyền tỉnh đã khiến ngành thuỷ sản có những bước chuyển tích cực Sản lượng thuỷ sản tăng liên tục trong những năm vừa qua

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình năm 2011)

Tuy nhiên, s ản lượng thuỷ sản khai thác vẫn chiếm tỉ trọng lớn Năm 2011, sản lượng khai thác chiếm 82,42% sản lượng thuỷ sản, chủ yếu tập trung ở các huyện, thành phố khai thác cá biển như Quảng Trạch, Bố Trạch, TP Đồng Hới, Quảng Ninh,

Lệ Thuỷ Hai huyện còn lại chủ yếu khai thác cá trên sông, tuy nhiên s ản lượng không đáng kể

Bảng 1.6 Sản lượng thuỷ sản của tỉnh Quảng Bình

Trang 27

Bảng 1.7 Giá trị sản xuất Thuỷ sản phân theo ngành hoạt động

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình năm 2011)

Toàn tỉnh có 4.521 tàu đánh cá lớn nhỏ với tổng công suất 159.337 CV và hơn 1.597 thuyền đánh cá thủ công, trong đó có 180 tàu đánh cá khơi với công suất bình quân mỗi chiếc trên 45CV Cảng cá sông Gianh và cảng cá Nhật Lệ đã

đi vào hoạt động và phát huy hiệu quả, nhằm thu hút lượng cá đánh bắt và chế biến phục vụ xuất khẩu

Trang 28

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CỦA THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI GIAI ĐOẠN 2006-2012

2.1 Khái quát về thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Thành phố Đồng Hới là nơi hội tụ của các trục đường giao thông Bắc Nam như Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc – Nam, đường Hồ Chí Minh, c ảng biển Nhật Lệ, Cảng hàng không Đồng Hới

Thành phố Đồng Hới bao gồm 10 phường, 6 xã: phường Bắc Lý, phường Đồng Phú, phường Đồng Mỹ, phường Hải Thành, phường Nam Lý, phường Bắc Nghĩa, phường Đồng Sơn, phường Đức Ninh Đông, phường Phú Hải, phường Hải Đình ,xã Quang Phú, xã Lộc Ninh, xã Thuận Đức, xã Bảo Ninh, xã Đức Ninh, xã Nghĩa Ninh

2.1.2 Tiềm năng phát triển nông nghiệp

2.1.2.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

a/ Đất đai

Nhìn chung đất đai của thành phố Đồng Hới có tầng dày, kết cấu tơi xốp, chất dinh dưỡng tương đối cao, có điều kiện để phát triển trồng trọt, chăn nuôi và thủy hải sản Gồm có 5 nhóm chính:

+ Nhóm đất cát và cát biển phấn bố ở các xã, phường dọc biển như Hải Thành, Bảo Ninh, Lộc Ninh, Quang Phú, có diện tích kho ảng 2.756 ha, chiếm 17,7% diện tích

tự nhiên Đặc điểm của nhóm đ ất này là ít chua, thành phần cơ giới rời rạc, nghèo dinh

Trang 29

dưỡng, có thể phát triển mô hình nông, lâm kết hợp, trồng rừng phòng hộ kết hợp với trồng các loại rau sạch, đậu các loại… Tuy nhiên, ở vùng này do ảnh hưởng của gió biển nên có hiện tượng cát lấn ở các xã Bảo Ninh, Hải Thành ho ặc hiện tượng xói lở ở cửa sông Nhật Lệ

+ Nhóm đất nhiễm mặn phân bố ở dọc sông Nhật Lệ, sông Lệ Kỳ có diện tích khoảng 520 ha, chiếm 3,3% diện tích đất tự nhiên, phù hợp cho việc nuôi trồng thủy hải sản

+ Nhóm đất phù sa phân bố ở Phú Hải, Đức Ninh, Nghĩa Ninh, Nam Lý, Bắc Lý, Đồng Phú, Lộc Ninh Loại đất này chứa hàm lượng dinh dưỡng cao, hình thành từ trầm tích sông suối, có diện tích 1.795 ha, chiếm 11,5% diện tích đất tự nhiên Hầu hết diện tích đất này đã được khai thác để trồng lúa nước, cây ăn quả, hoa màu

+ Nhóm đất xám có diện tích khoảng 9.060 ha, chiếm 58,3% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở Nam Lý, Bắc Lý và có hầu hết ở các xã, phường Loại đất này chủ yếu sử dụng để trồng cây ăn quả hoặc phát triển lâm nghiệp

+ Diện tích đất còn lại là nhóm đất đỏ vàng, đ ất gò đồi ở phía tây thành phố, được

sử dụng để trồng rừng hoặc phát triển nông – lâm kết hợp

đi đôi với thời tiết lạnh và xảy ra bão lụt thường xuyên, mùa nắng thường xuất hiện gió Tây Nam khô nóng, có khi xảy ra hạn hán nghiêm trọng

c/ Nguồn nước

Nguồn nước của thành phố Đồng Hới khá phong phú, rất thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp Sông lớn nhất ở Đồng Hới là sông Nhật Lệ, hợp thành bởi hai nhánh

Trang 30

sông Đại Giang và Kiến Giang, chịu ảnh hưởng của bán nhật triều 2 chân, 2 đỉnh xen

kẽ Một số sông nhỏ khác như sông Mỹ Cương, sông Cầu Rào

Ngoài ra còn có các bàu chứa nước như bàu Tró, bàu Nghị, bàu Tràm, bàu Thôn, bàu Trung Bính…

d/ Tài nguyên rừng – biển

Tỷ lệ che phủ của thành phố Đồng Hới kho ảng 61%, rừng chủ yếu tập trung ở phía tây Rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ ven biển và rừng sản xuất phân bố

ở các xã Bảo Ninh, Quang Phú, Thuận Đức, Nghĩa Ninh, Bắc Nghĩa, Lộc Ninh và phường Đồng Sơn làm chức năng bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn, hạn chế lũ lụt; hạn chế hiện tượng cát bay, cát lấn; điều hòa khí hậu và bảo vệ môi trường

Đồng Hới có 15,7 km đường bờ biển, vùng biển có nhiều loại sinh vật phong phú

và đa dạng, trữ lượng thủy hải sản lớn Có một số loại có giá trị kinh tế cao như: tôm hùm, tôm sú, mực ống, mực nang, các loại cá, sò, ngao,…

2.1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

a/ Dân số, lao động

Năm 2008, dân số của thành phố Đồng Hới là 105,7 nghìn người, năm 2011 là 112,865 nghìn người, bình quân mỗi năm tăng 1,5% Dân số thành thị chiếm khoảng 70% dân số toàn thành phố

Năm 2009, dân số theo độ tuổi lao động của thành phố Đồng Hới là 65.524 người, trong đó lao động trong ngành nông nghiệp chiếm 17,1% Năm 2012, lao động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư của thành phố Đồng Hới chỉ còn chiếm 15,8% dân số Hiện nay với chính sách thu hút và trọng dụng nhân tài của tỉnh Quảng Bình đã thu hút nhiều con em của địa phương là các nhà khoa học, các kỹ sư có trình độ thuộc các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản ngày càng nhiều đã bổ sung một lực lượng lao động có trình độ đáng kể cho thành phố

Trang 31

Dân số tăng nhanh, lao động dồi dào, trình độ canh tác ngày càng cao, đặc biệt nhu cầu ẩm thực ngày càng cao c ủa người dân là điều kiện thuận lợi cho ngành nông nghiệp phát triển

b/ Khoa học, công nghệ và kĩ thuật

Thành phố Đồng Hới là trung tâm khoa học kĩ thuật của toàn tình do vậy đây cũng là nơi ứng dụng những thành tựu khoa học, công nghệ sớm nhất và mới nhất trong toàn tỉnh Các xã Bảo Ninh, Đức Ninh thường được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở khoa học – công nghệ tỉnh Quảng bình chọn làm nơi thí điểm các loại giống cây trồng, vật nuôi cũng như nhiều loại vật tư, máy móc mới

Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật trên thế giới, việc ứng dụng khoa học công nghệ trong phát triển nông nghiệp của thành phố Đồng Hới đang có những những chuyển biến mới Khoa học, kĩ thuật thường xuyên được đổi mới và ứng dụng rộng rãi đem lại năng suất cao cho trồng trọt và chăn nuôi Thành phố Đồng Hới

đã triển khai ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong các mô hình thí điểm như:

Mô hình lúa chất lượng cao LT2, nuôi gà an toàn sinh học ở Bắc Nghĩa và Thuận Đức, nuôi thỏ Bách Thảo ở Lộc Ninh, nuôi đà điểu ở Bảo Ninh, xây dựng lò giết mổ gia súc, gia cầm và ấp trứng gia cầm ở Bắc Nghĩa, nhân rộng mô hình “3 giảm, 3 tăng” ở Đức Ninh, nuôi lợn ngoại sinh ở Thuận Đức, …

c/ Thị trường

Sản phẩm của trồng trọt, chăn nuôi hiện nay lưu thông với tốc độ nhanh nhờ sự phát triển của thông tin liên lạc và giao thông vận tải, do vậy sản xuất nông nghiệp ở thành phố Đồng Hới không chỉ phục vụ nhu cầu trong thành phố mà còn phục vụ các huyện lân cận Thị trường thường xuyên được mở rộng đã tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của sản xuất nông nghiệp trên địa bàn toàn thành phố

d/ Chính sách nông nghiệp

Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta vẫn luôn quan tâm đến sự phát triển nông nghiệp

- nông thôn bằng các cơ chế, chính sách thiết thực, phù hợp với tình hình thực tiễn

Trang 32

Tiếp nhận sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, Thành ủy, HĐND, UBND thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình đã tập trung chỉ đạo giải quyết, thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, phòng chống dịch bệnh Bên c ạnh đó, với việc triển khai xây dựng Nông thôn mới với 19 tiêu chí do Chính phủ đưa ra bước đầu đã có những tác động tích cực đến sản xuất nông nghiệp Các tổ chức khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư cũng đã phát huy vai trò, nhiệm vụ khuyến khích phát triển nông nghiệp

e/ Cơ sở vật chất – hạ tầng

Hệ thống thủy lợi thường xuyên được nâng c ấp, đ ảm bảo tưới tiêu hợp lí Toàn thành phố có 8 hồ đập thủy lợi cùng với hệ thống trạm bơm đ ủ khả năng chủ động tưới tiêu cho toàn bộ diện tích trồng lúa trên 2.000ha Hệ thống điện, đường, các nhà máy

sơ chế được cải thiện và làm mới do vậy nâng cao hiệu quả trong thu hoạch, chế biến, bảo quản và vận chuyển nông sản Thành phố đang sử dụng nguồn điện lưới quốc gia,

có trạm giảm áp chính khu vực 20/110/10KV-2x125MVA, có trạm giảm áp chính Đồng Hới 110/35/6KV-16MVA là nguồn cấp điện trực tiếp cho thành phố thông qua 6 tuyến phân phối 6KV và 1 tuyến 35KV; ngoài ra thành phố còn 1 trạm phát điện diezen với công suất khả dụng 6,4MW đủ phục vụ cho mọi hoạt động sản xuất trên địa bàn thành phố Mạng lưới giao thông của Đồng Hới cũng đã khá hoàn thiện và đa dạng với

đủ các loại hình đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và giao lưu với bên ngoài Đặc biệt hệ thống đường bộ đã được xây dựng đảm bảo chất lượng đến tận trung tâm các thôn, xã ngoại thành

Công tác dịch vụ, cung ứng nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất đảm bảo kịp thời, đảm bảo số lượng và chất lượng

2.2 Hiện trạng phát triển nông nghiệp của TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

Theo số liệu thống kê năm 2010, diện tích đ ất nông nghiệp của thành phố Đồng Hới là 10.064,71 ha, chiếm 64,64% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó diện tích đ ất

Trang 33

dành cho trồng trọt và chăn nuôi là 2.794,46 ha, chiếm 27,76% diện tích đ ất nông nghiệp Diện tích đất có rừng là 6.724,84 ha, chiếm 66,82% diện tích đất nông nghiệp

và 43,19% đất tự nhiên

Hệ số sử dụng đất nông nghiệp năm 2006 là 1,24, năm 2009 là 1,34 và đến năm

2012 là 1,4 Nhìn chung hệ số sử dụng đất tương đối cao và đang có xu hướng tăng

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệpTP Đồng Hới năm 2010

(Nguồn: Báo cáo Tổng hợp phát triển KT-XH TP Đồng Hới giai đoạn 2005-2010)

Hiện nay do hệ quả của quá trình đô thị hoá, diện tích đất nông nghiệp của thành phố Đồng Hới cũng như các thành phố khác đều có xu hướng giảm dần

Trang 34

2.2.2 Giá trị sản xuất nông nghiệp

Mặc dù chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ trong giá trị sản xuất của toàn thành phố tuy nhiên giá trị đóng gó p của các ngành nông, lâm, ngư đều tăng liên tục Năm 2007, giá trị sản xuất nông, lâm, ngư theo giá so sánh năm 1994 là 116,63 tỷ đồng; năm 2010 là 123,80

tỷ đồng và đến năm 2012 đã tăng lên 136,50 tỷ đồng

Bảng 2.2 Giá trị sản xuất các ngành nông, lâm, ngư của TP Đồng Hới qua các năm (theo giá so sánh 1994)

Đơn vị: tỉ đồng

Nông nghiệp 45,35 45,91 45,32 46,98 46,20 46,94 47,50 Lâm nghiệp 16,10 16,95 17,71 18,92 16,35 17,33 17,70 Thuỷ sản 52,15 53,77 56,65 57,74 61,25 64,91 71,30 Tổng 113,60 116,63 119,68 123,64 123,80 129,18 136,50

(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Đồng Hới năm 2011

và báo cáo tình hình sản xuất nông nghiệp thành phố Đồng Hới năm 2012)

Nhìn chung giá trị của các ngành đều có xu hướng tăng, giai đoạn 2007-2012, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 1,59 t ỷ đồng; giá trị sản xuất lâm nghiệp tăng 0,75 tỷ đồng; giá trị sản xuất thuỷ sản tăng 4,2 tỷ đồng Trong đó tốc độ tăng của giá trị sản xuất ngành thuỷ sản nhanh hơn, tốc độ tăng trưởng đạt 1,32%

Trang 35

cấu ngành nông nghiệp, ngành chăn nuôi có tỷ trọng lớn hơn và ngày càng phát triển mạnh

* Ngành trồng trọt

Trong giai đoạn 2006-2012, tình hình phát triển ngành trồng trọt của thành phố Đồng Hới đã đạt nhiều thành tựu quan trọng Sản xuất nông nghiệp cơ bản đã đáp ứng nhu cầu tại chỗ của người dân Hiện nay, diện tích đất nông nghiệp có xu hướng giảm

do việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất sản xuất có năng suất thấp sang đất ở

và xây dựng công trình Tuy vậy, trong cơ c ấu sử dụng đất nông nghiệp cũng có sự thay đổi, đó là tăng diện tích trồng cây lâu năm và giảm diện tích trồng cây hàng năm

Bảng 2.3 Bảng diện tích đất trồng phân theo thời gian canh tác

của TP Đồng Hới qua các năm

Đơn vị: ha

Đất trồng cây hàng năm 2.291,98 2.007,04 2.001,54 2.001,54 Đất trồng cây lâu năm 683,90 888,20 882,30 82,30

(Nguồn: Báo cáo Tổng hợp phát triển kinh tế - xã hội TP Đồng Hới

giai đoạn 2005-2010)

Cây lương thực:

+ Lúa:

Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của thành phố Đồng Hới

Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)

(Nguồn: Báo cáo Tổng hợp phát triển kinh tế - xã hội TP Đồng Hới giai đoạn

2005-2010 và Báo cáo sản xuất nông nghiệp TP Đồng Hới năm 2012)

Trang 36

Sản lượng lúa cũng giảm dần theo diện tích, năm 2006, sản lượng lúa đạt 12.273 tấn nhưng đến năm 2012 chỉ còn lại 10.465 tấn Năng suất trồng lúa không có sự biến đổi lớn: năm 2006, năng suất trồng lúa đạt 55,6 tạ/ha, năm 2009 giảm xuống còn 54,1 tạ/ha, năm 2012 tăng lên 55,9 tạ/ha

Lúa là c ây lương thực chủ đạo của thành phố Đồng Hới Canh tác lúa được chia thành hai vụ chính là vụ Đông xuân và vụ Hè thu Vụ Đông xuân bắt đầu gieo cấy từ tháng 11 và thu ho ạch vào tháng 4 Vụ Hè thu bắt đầu gieo cấy từ tháng 6 và thu hoạch vào tháng 9, đây là thời gian khá khó khăn cho một số vùng do hiện tượng thiếu nước, tuy nhiên do làm tốt công tác thuỷ lợi nên năng suất và sản lượng của vụ Hè thu tương đương vụ Đông xuân

Bảng 2.5 Diện tích, sản lượng lúa của TP Đồng Hới năm 2012

Vụ Diện tích (ha) Sản lượng (tấn) Năng suất (tạ/ha)

(Nguồn: Báo cáo tổng kết sản xuất nông nghiệp năm 2012

của UBND TP Đồng Hới)

Trong giai đoạn vừa qua, thành phố Đồng Hới đã sử dụng các giống lúa chất lượng cao trong sản xuất Điển hình là triển khai mô hình giống lúa chất lượng cao QX3, QX8, TBR45 tại xã Đức Ninh

+ Ngô:

Bảng 2.6 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô của TP Đồng Hới

Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)

Trang 37

2012 45 41,0 184,5

(Nguồn: Báo cáo Tổng hợp phát triển kinh tế - xã hội TP Đồng Hới giai đoạn

2005-2010 và Báo cáo sản xuất nông nghiệp TP Đồng Hới năm 2012)

Diện tích và sản lượng ngô có sự biến động nhẹ, tuy nhiên năng suất có xu hướng tăng nhờ ứng dụng các giống ngô cao sản Diện tích hiện duy trì khoảng 45 ha, sản lượng khoảng 180 tấn Ngô chủ yếu được sử dụng làm thức ăn cho chăn nuôi và được bán cho các thương lái Năm 2012, thành phố Đồng Hới đã triển khai sử dụng giống ngô ngọt Thái Lan năng suất cao tại xã Đức Ninh

+ Khoai lang, sắn:

Bảng 2.7 Diện tích, năng lượng và sản lượng khoai lang, sắn

của thành phố Đồng Hới qua các năm

Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)

(Nguồn: Báo cáo Tổng hợp phát triển kinh tế - xã hội TP Đồng Hới giai đoạn

2005-2010 và Báo cáo sản xuất nông nghiệp TP Đồng Hới năm 2012)

Diện tích và sản lượng hai loại này tăng liên tục trong giai đoạn 2006-2012 Năm

2006, khoai lang và sắn có diện tích 180 ha, năm 2009 tăng lên 183 ha, đến năm 2012 diện tích tăng lên khá nhanh, đạt 235 ha

Nguyên nhân diện tích và sản lượng khoai lang tăng nhanh là do người dân đã biết khai thác thương hiệu khoai gieo Quảng Bình, sau khi thu hoạch, người dân đã chế biến khoai lang thành khoai gieo và nhập cho các chợ đầu mối như chợ ga, chợ Đồng Hới Riêng sắn cũng được các thương lái thu mua nhiều trong để nhập cho nhà máy tinh bột sắn Long Giang (thuộc Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Hưng Long Thịnh) nằm trên địa bàn thành phố nên người dân có động lực tập trung canh tác lo ại nông sản này

Trang 38

Cây rau, đậu: Rau đậu được trồng hầu hết ở tất cả các xã, phường của thành

phố Đồng Hới, mặc dù diện tích trồng rau, đậu giảm tuy nhiên năng suất và chất lượng rau đậu tăng lên đáng kể Đa số các hộ gia đình đều tận dụng quỹ đất vườn hoặc không gian của ban công để trồng các loại rau đậu phục vụ bữa ăn gia đình Số ít chuyển đổi đất trồng lúa năng suất thấp qua trồng rau đậu với khối lượng lớn để đem bán ở các chợ Hiện các hợp tác xã, các trang trại đã bắt đầu trồng tập trung rau đậu với diện tích lớn để phục vụ nhu cầu của các chợ lớn, các nhà hàng, khách s ạn sang trọng trên địa bàn thành phố

Bảng 2.8 Diện tích, năng suất và sản lượng các loại rau, đậu

của thành phố Đồng Hới qua các năm

Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)

(Nguồn: Báo cáo Tổng hợp phát triển kinh tế - xã hội TP Đồng Hới giai đoạn

2005-2010 và Báo cáo sản xuất nông nghiệp TP Đồng Hới năm 2012)

Trên thực tế, Phòng Kinh tế thuộc UBND thành phố và các tổ chức khuyến nông

đã tích cực triển khai nhiều mô hình rau sạch và ứng dụng công nghệ tiên tiến Điển hình là mô hình rau s ạch theo tiêu chuẩn VietGAP ở xã Bảo Ninh Dự án VietGap được hiểu là thực hành sản xuất tốt ở Việt Nam thông qua 4 tiêu chí: kĩ thuật sản xuất,

an toàn thực phẩm, môi trường làm việc, nguồn gốc sản phẩm Tiêu chuẩn VietGAP được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành và phát huy hiệu lực từ ngày 28/01/2008 Ở thành phố Đồng Hới, dự án này được thực hiện ở xã Bảo Ninh bởi Công

ty trách nhiệm hữu hạn tổng hợp xây dựng Nhật Lệ Các loại rau, đ ậu được sản xuất ở đây là: hành, cà rốt, đậu côve, mướp đắng, cà chua,…

Cây công nghiệp

Trang 39

+ Cây công nghiệp hàng năm chủ yếu là lạc, phân bố chủ yếu ở vùng đất cát pha ven biển Diện tích cây lạc tương đối ổn định, trong khi sản lượng thì tăng liên tục Các giống lạc cao sản được trồng thí điểm ở nhiều nơi, cho năng suất lớn Nhiều xã năng suất lạc đ ạt 30 tạ/ha Hiện nay các xã đã sử dụng các giống lạc cao sản như L18, V79, MD7, SD1 và bắt đầu ứng dụng mô hình trồng lạc phủ bao nilon

Ngoài lạc, người dân ở các xã ngoại thành thành phố Đồng Hới còn trồng mía Diện tích và sản lượng cũng tương đối ổn định

+ Diện tích cây công nghiệp lâu năm không đáng kể Diện tích trồng tiêu khoảng

10 ha, diện tích cây cao su khoảng 53 ha, có tuổi đời từ 1-2 năm ở các xã phía tây Đồng Hới như Thuận Đức, Nghĩa Ninh

Ngoài những cây trồng trên, người dân thành phố Đồng Hới đã trồng phổ biến nhiều loại cây trồng khác cho giá trị kinh tế cao như: cây hương bài ở vùng đồi phía tây (lãi suất thu được kho ảng 30-50 triệu đồng/ ha), trồng nấm linh chi, nấm sò, nấm rơm,…(xã Nghĩa Ninh, xã Thuận Đức,…), trồng hoa và cây cảnh (Các mô hình trồng hoa thương mại đang phát triển mạnh ở phường Đồng Phú, Bắc Lý, Nam Lý, Nghĩa Ninh với các loại hoa cúc, hoa hồng, hoa đồng tiền mang lại thu nhập cho người dân

Ngày đăng: 09/05/2021, 17:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm