Hệ quả: về giao tuyến Nếu hai mặt phẳng cắt nhau và lần lượt chứa hai đường thẳng song song cho trước thì giao tuyến của chúng song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
QUAN HỆ SONG SONG VÀ QUAN HỆ VUÔNG GÓC
TRONG HÌNH HỌC KHÔNG GIAN
Sinh viên thực hiện: Võ Thị Hương Trà Lớp: 09 ST
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Ngọc Châu
Đà Nẵng, tháng 5/2013
Trang 2MỤC LỤC
Trang Lý do chọn đề tài 1
Cấu trúc luận văn 1
Chương I: Quan hệ song song 2
1.1 Tóm tắt về các quan hệ song song 2
1.1.1 Hai đường thẳng song song 2
1.1.2 Đường thẳng song song với mặt phẳng 3
1.1.3 Hai mặt phẳng song song 4
1.2 Các bài toán áp dụng 8
1.2.1 Dạng 1: Chứng minh hai đường thẳng song song 8
1.2.2 Dạng 2: Chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng 10
1.2.3 Dạng 3: Chứng minh hai mặt phẳng song song 12
1.2.4 Dạng 4: Sử dụng quan hệ song song để tìm giao tuyến của hai mặt phẳng 15
1.2.5 Dạng 5: Sử dụng quan hệ song song để xác định thiết diện của một mặt phẳng và một hình 18
1.3 Bài tập tương tự 21
Chương II: Quan hệ vuông góc 24
2.1 Tóm tắt về các quan hệ vuông góc 24
2.1.1 Hai đường thẳng vuông góc 24
2.1.2 Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng 25
Trang 32.1.3 Hai mặt phẳng vuông góc 27
2.1.4 Một số hình đặc biệt 29
2.2 Bài tập áp dụng 31
2.2.1 Dạng 1: Chứng minh hai đường thẳng vuông góc 31
2.2.2 Dạng 2: Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng 34
2.2.3 Dạng 3: Chứng minh hai mặt phẳng vuông góc 37
2.2.4 Dạng 4: Sử dụng quan hệ vuông góc để xác định thiết diện của một mặt phẳng và một hình 40
2.3 Bài tập tương tự 43
Chương III: Một số dạng toán tổng hợp 45
3.1 Tóm tắt về liên hệ giữa quan hệ song song và quan hệ vuông góc 45
3.1.1 Khoảng cách 45
3.1.2 Góc 46
3.2 Bài tập áp dụng 48
3.2.1 Dạng 1: Tính khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng m cho trước 48
3.2.2 Dạng 2: Tính khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng ( ) 50
3.2.3 Dạng 3: Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song 53
3.2.4 Dạng 4: Cách xác định đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau 57
3.2.5 Dạng 5: Góc giữa hai đường thẳng 60
3.2.6 Dạng 6: Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng 61
3.2.7 Dạng 7: Góc giữa hai mặt phẳng 64
3.2.8 Dạng 8: Các dạng toán về mặt cầu – khối cầu 67
Trang 43.2.9 Dạng 9: Các dạng toán về mặt trụ – hình trụ – khối trụ 74
3.2.10 Dạng 10: Các dạng toán về mặt nón – hình nón – khối nón 76
3.2.11 Dạng 11: Các ví dụ về tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất 79
3.3 Bài tập tương tự 81
Kết luận 82
Tài liệu tham khảo 83
Trang 5Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô giáo trường Đại học sư phạm – Đại học Đà Nẵng nói chung, các thầy cô giáo khoa Toán nói riêng đã tận tình dạy dỗ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn
TS Nguyễn Ngọc Châu đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ
và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Võ Thị Hương Trà
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Hình học là một trong những môn học xuất hiện khá sớm Khi mới ra đời, hình học là môn khoa học thực nghiệm nảy sinh từ việc đo đạc, tính toán các đại lượng về khoảng cách giữa các điểm, diện tích các thửa ruộng, thể tích các thùng chứa,…Thời cổ đại, con người đã tích lũy được nhiều kiến thức hình học khá phong phú, chẳng hạn như công thức Py-ta-go, định lý Ta-lét, công thức tính thể tích hình chóp,…Dần dần, hình học trở thành một khoa học suy diễn chặt chẽ Ngày nay, hình học là một bộ phận không thể tách rời và là công cụ quan trọng trong việc xây dựng nên những bộ môn toán học hiện đại, đồng thời có nhiều ứng dụng trong nghành khoa học, kĩ thuật khác
Trong chương trình toán trung học phổ thông, hình học không gian là một trong những môn học khó, trong đó quan hệ song song và quan hệ vuông góc là những nội dung cơ bản Các phương pháp giải toán hình học không gian thường được dùng là: phương pháp vectơ, phương pháp tọa độ, phương pháp dùng quan hệ song song, quan hệ vuông góc, phương pháp tồng hợp,…Là một giáo viên Toán tương lai, để tìm hiểu quan hệ song song và quan hệ vuông
góc trong hình học không gian, tôi chọn đề tài “ Quan hệ song song và quan hệ vuông góc trong hình học không gian ” cho luận văn Đại học của mình
Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được chia thành ba chương
Chương I: Quan hệ song song
Chương II: Quan hệ vuông góc
Chương III: Một số dạng toán tổng hợp
Trang 7CHƯƠNG I: QUAN HỆ SONG SONG
Chương này trình bày các quan hệ song song trong hình học không gian, cùng các bài toán
minh họa
1.1 Tóm tắt về các quan hệ song song
1.1.1 Hai đường thẳng song song
1.1.1.1 Định nghĩa:
Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng
cùng nằm trong một mặt phẳng mà không có điểm
chung
1.1.1.2 Định lí:
Qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho
trước ta dựng được một và chỉ một đường thẳng song
song với đường thẳng đã cho
Tức là: B , !a b , B b và a // b
1.1.1.3 Hệ quả:
Trong mặt phẳng ( ) cho đường thẳng a và điểm B
a Nếu từ B ta dựng đường thẳng b song song với a
Cho hai đường thẳng song song Mặt phẳng nào cắt
đường thẳng này thì phải cắt đường thẳng kia
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một
đường thẳng thứ ba thì song song với nhau
α
a b
A B
a b c
a
b
Trang 8a b c
1.1.1.7 Hệ quả: ( về giao tuyến )
Nếu hai mặt phẳng cắt nhau và lần lượt chứa hai đường thẳng
song song cho trước thì giao tuyến của chúng song song với hai
đường thẳng đó ( hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó )
Điều kiện cần và đủ để một đường thẳng song song với
một mặt phẳng là đường thẳng đó không nằm trong mặt
phẳng và song song với một đường thẳng nào đó chứa
b
β α
a
b M
β d
Trang 9Nếu đường thẳng d song song với mặt phẳng ( ) thì mọi mặt phẳng ( ) chứa d mà cắt
( ) thì cắt theo giao tuyến song song với d
Cho đường thẳng d song song với mặt phẳng ( )
Nếu từ một điểm M của ( ) dựng đường thẳng a song
song với d thì đường thẳng a nằm trong mặt phẳng ( )
Tức là:
( ) // d
( ) // d
Nếu hai mặt phẳng cắt nhau cùng song song với một đường
thẳng thì giao tuyến của chúng song song với đường thẳng đó
Cho hai đường thẳng chéo nhau Qua đường thẳng này, ta
dựng được một và chỉ một mặt phẳng song song với đường
1.1.3 Hai mặt phẳng song song
1.1.3.1 Định nghĩa:
α
a b
α
d
a M
β α
β
Trang 10Hai mặt phẳng gọi là song song với nhau nếu chúng không có điểm chung
1.1.3.2 Định lí:
Nếu hai mặt phẳng ( ) và ( ) song song với nhau
thì mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng ( ) đều
song song với ( )
Tức là: ( )
// ( )( ) // ( )
Nếu một mặt phẳng chứa hai đường thẳng cắt nhau
và hai đường thẳng này cùng song song với một mặt
phẳng cho trước thì hai mặt phẳng đó song song với
Nếu một mặt phẳng chứa hai đường thẳng cắt nhau
lần lượt song song với hai đường thẳng của một mặt
phẳng khác thì hai mặt phẳng đó song song với nhau
Tức là: {
𝑎, 𝑏 ⊂ (𝛼); 𝑎′ , 𝑏′ ⊂ (𝛽)
𝑎 𝑐ắ𝑡 𝑏𝑎//𝑎′ ; 𝑏//𝑏′
b a
O
Trang 11 Mặt phẳng (a’,b’) là mặt phẳng qua O và song song với ( )
Hai mặt phẳng phân biệt cùng song song với mặt
phẳng thứ ba thì song song với nhau
Tức là: ( ) // ( )
( ) // ( )( ) // ( )
Nếu từ một điểm A nằm ngoài mặt phẳng ( ) ta
dựng được một đường thẳng song song với ( ) thì
đường thẳng này nằm trong mặt phẳng qua A và song
Nếu hai mặt phẳng song song bị cắt bởi một mặt
phẳng thứ ba thì hai giao tuyến song song với nhau
Tức là:
( ) // ( )
( ) ( )( ) ( )
Hai mặt phẳng song song chắn trên hai cát tuyến
song song những đoạn thẳng bằng nhau
a b
Trang 121.3.11 Định lí: (Định lí Ta-lét trong không gian)
Ba mặt phẳng đôi một song song chắn trên hai cát
tuyến bất kì các đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ
Tức là:
( ) // ( ) // ( )
( ) , ( ) , ( )( ) ', ( ) ', ( ) '
Cho hai đường thẳng chéo nhau a và b Lấy các điểm phân biệt A, B, C trên a và A’, B’, C’
trên b sao cho:
1.3.13 Phép chiếu song song:
Trong không gian cho mặt phẳng (P) và đường thẳng
l cắt (P) Với mỗi điểm M trong không gian, vẽ đường
thẳng đi qua M và song song hoặc trùng với l Đường
thẳng này cắt (P) tại một điểm M’ nào đó
Phép đặt tương ứng mỗi điểm M trong không gian
với điểm M’ của mặt phẳng (P) như trên gọi là phép
chiếu song song lên mặt phẳng (P) theo phương l
M'
Trang 13Dạng 1: Chứng minh hai đường thẳng song song
- Phép chiếu song song không làm thay đổi tỉ số của hai đoạn thẳng nằm trên hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau
Cách 1: Chứng minh hai đường thẳng đó đồng phẳng rồi áp dụng phương pháp chứng minh
song song trong hình học phẳng ( tính chất đường trung bình của tam giác, định lí Ta-lét đảo, tính chất song song của hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ 3 )
Cách 2: Chứng minh hai đường thẳng đó song song với đường thẳng thứ ba
Cách 3: Áp dụng các định lí, hệ quả về giao tuyến ( Định lí 1.1.3.9, Định lí 1.1.2.5, Định lí
1.1.2.3 hoặc Hệ quả 1.1.1.7 )
1.2.1.2 Ví dụ:
Ví dụ 1: Cho hai hình bình hành ABCD và ABEF chứa trong hai mặt phẳng khác nhau
Trên AC, BF lần lượt lấy các điểm M N, sao cho 1
3
AC BF
a) Chứng minh MN // DE
b) Gọi H, K lần lượt là giao điểm của các đường thẳng song song với AB, kẻ từ M và
N với AD, AF Chứng minh HK // DF
Gọi O’ là trung điểm AE
K H
O'
O M
Trang 14Ví dụ 2: Cho hình thoi ABCD có cạnh bằng a, S là một điểm nằm ngoài (ABCD) sao cho
tam giác SAD đều Gọi M là một điểm trên đoạn AB, (P) là mặt phẳng qua M song song với các đường thẳng SA và BC , (P) cắt các đoạn thẳng CD, SC, SB lần lượt tại N, P, Q
b) Tứ giác MNPQ là hình gì ? Tại sao ?
Ta có: SAD là tam giác đều · · 0
B
C S
M
Trang 15Gọi RNPMQ Ta có SR là giao tuyến của (SAB) và (SCD) SR // CD // AB
Tứ giác RSND, QSAM, ADNM là hình bình hành
Nên MNAD, MRSA, NRDS RMN là tam giác đều
2 34
MNR
a S
Mà QR = x = PR = QP
2
34
RQP
x S
Để chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng ta dùng các cách sau:
Cách 1: Ta chứng minh đường thẳng đó song song với một đường thẳng nằm trong mặt
phẳng
( Hay để chứng minh d //( ) ta cần chứng minh d ( ) và d // a và a( ) )
Cách 2: Ta chứng minh đường thẳng đã cho nằm trong một mặt phẳng khác song song với
a) Chứng minh OO’ song song với các mặt (BCE) và (DCF)
b) Trên các đoạn thẳng AC và BF lần lượt lấy các điểm M, N sao cho AM = BN
( M khác A và C ) Chứng minh rằng MN luôn song song với một mặt phẳng cố định
Giải
a) Chứng minh OO’ song song với các mặt (BCE) và (DCF)
Gọi O và O’ là tâm của hai hình vuông ABCD và ABEF
Dạng 2: Chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng
Trang 16Nên OO’ là đường trung bình của các tam giác BDF và ACE
OO’ // DF và OO’ // CE
Vậy MN luôn song song với mặt phẳng cố định (CEF)
Ví dụ 2: Cho tứ diện ABCD Gọi Gvà G'lần lượt là trọng tâm các tam giác ACD và BCD
a) Chứng tỏ GG’ // (CAB)
b) MAD với MD = 2MA Chứng tỏ MG’ // (ABC) và AC // (MGG’)
Giải:
a) Chứng tỏ GG’ // (CAB)
Gọi N, K, J lần lượt là trung điểm của DC, BC, AC
Vì G là trọng tâm của ACD 1(1)
3
NG NA
N O' O
K
Trang 17Dạng 3: Chứng minh hai mặt phẳng song song
(3)
Trang 18b Sử dụng định lí Ta-lét đảo
1.2.3.2 Ví dụ:
Ví dụ 1: Cho hai hình bình hành ABCD và ABEF không cùng nằm trên một mặt phẳng
Trên các đoạn thẳng AC và BF, lần lượt lấy các điểm M và N sao cho 1
3
AC BF Các
đường thẳng song song với AB kẻ từ M và N lần lượt cắt AD và AF tại P và Q
a) Chứng minh: (FAD) // (BCE)
b) Chứng minh: (MNPQ) // (CDE)
c) Xác đinh góc của AB và DF khi AB vuông góc với DF thì MNPQ là hình gì ?
Giải
a) Chứng minh: (FAD) // (BCE)
Giả thiết cho ABCD và ABEF là hai hình bình hành AD // BC và AF // BE
M
N
D
F A
B
E C
Trang 19Ví dụ 2: Cho hình hộp ABCD A B C D ' ' ' '
a) Chứng minh (BDA') // ( 'B D C' )
b) Chứng minh AC’ đi qua trọng tâm G và G’ của hai tam giác BDA' và B D C' '
c) Chứng minh hai điểm G và G’ chia đường chéo AC’ thành ba đoạn bằng nhau
b) Chứng minh AC’ đi qua trọng tâm G và G’
của hai tam giác BDA' và B D C' '
đi qua trọng tâm G, G’ của hai BAD' và 'B D C'
c) Chứng minh hai điểm G và G’ chia đường chéo AC’ thành ba đoạn bằng nhau:
Ta có: OC //A O' ' tứ giác OCO' 'A là hình bình hành
// '
mà O là trung điểm AC
G là trung điểm của AG’ AGGG' (1)
Khi tứ giác OCO' 'A là hình bình hành A G' // 'O G' mà O là trung điểm A’C’
G’ là trung điểm của GC’ GG'G C' ' (2)
Từ (1) và (2) AGGG'G C' '
G'
G O'
Trang 20Dạng 4: Sử dụng quan hệ song song để tìm giao tuyến của hai mặt phẳng
Vậy G và G’ chia AC’ thành ba đoạn bằng nhau
1.2.4
1.2.4.1 Phương pháp chung:
Để tìm giao tuyến của hai mặt phẳng:
Bước 1: Tìm điểm chung của hai mặt phẳng
Bước 2: Tìm đường thẳng đi qua hai điểm chung đó là giao tuyến
* Chú ý:
Để tìm điểm chung của hai mặt phẳng này ta thường tìm hai đường thẳng đồng phẳng lần lượt nằm trong hai mặt phẳng đó Giao điểm (nếu có) của hai đường thẳng này chính là điểm chung
Ngoài ra ta có thể sử dụng một số định lí và hệ quả sau:
Định lí: Nếu ba mặt phẳng phân biệt đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao
tuyến ấy hoặc đồng quy hoặc đôi một song song với nhau
Hệ quả: Nếu hai mặt phẳng cắt nhau và lần lượt chứa hai đường thẳng song song thì giao
tuyến của chúng ( nếu có ) cũng song song với hai đường thẳng đó ( hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó)
Định lí: Cho đường thẳng a song song với mặt phẳng () Nếu mặt phẳng ( ) chứa a và cắt
() theo giao tuyến b thì b song song với a
Hệ quả: Nếu hai mặt phẳng cắt nhau cùng song song với một đường thẳng thì giao tuyến của
chúng ( nếu có) cũng song song với đường thẳng đó
Định lí: Cho hai mặt phẳng song song bị cắt bởi một mặt phẳng thứ ba thì hai giao tuyến song
song với nhau
1.2.4.2 Ví dụ:
Ví dụ 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D với
ADCD và AB2CD
a) Tìm giao tuyến của mặt phẳng (SAB) và (SCD)
b) Gọi E là trung điểm AB Tìm giao tuyến của (SAD) và (SCE), (SDE) và (SBC)
Giải
a) (SAB)(SCD)?
Trang 21 S thuộc hai mặt phẳng (SAB) và (SCD)
Và hai mặt phẳng (SAB),(SCD) lần lượt chứa hai
đường thẳng song song với nhau là AB và CD
Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng
qua S và song song với AB và CD
Ví dụ 2: Cho hình lăng trụ ABC A B C Gọi I và I’ lần lượt là trung điểm của BC và ' ' '
B’C’ M, N, P lần lượt là tâm của các mặt bên ABB A BCC B' ', ' ' và CAA’C’
c
D
C S
B
Trang 22' ( ' ')' ( ' ') ( ' ')
Trong 'A BC có MP là đường trung bình MP // BC
Trong ABC' có NP là đường trung bình NP // AB
Trong AB C' có MN là đường trung bình MN // AC
Trang 231.2.5
2.5.1 Phương pháp chung:
Ta có thể phân ra việc tìm thiết diện làm ba loại:
a Thiết diện chứa một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước
b Thiết diện đi qua một điểm và song song với hai đường thẳng cho trước
c Thiết diện đi qua một điểm và song song với một mặt phẳng cho trước
a Thiết diện của hình chóp với mặt phẳng (P), (P) chứa một đường thẳng a song song với một đường thẳng b cho trước ( a và b chéo nhau ) ta tìm như sau:
Bước 1: Chỉ ra hai mặt phẳng (P) và (Q) lần lượt chứa hai đường thẳng song song a và b Bước 2: Tìm một điểm chung M của hai mặt phẳng
Bước 3: Khi đó ( )P ( )Q Mx // // a b
Bước 4: Tìm giao tuyến của mặt phẳng (P) với các mặt còn lại của hình chóp
Bước 5: Dựng thiết diện
b Thiết diện của hình chóp với mặt phẳng (P), (P) đi qua một điểm và song song với hai đường thẳng cho trước ta tìm như sau:
Bước 1: Tìm M( )P ( )Q với ( )Q là mặt phẳng qua hai đường thẳng cho trước
Bước 2: Chỉ ra ( ) // P a hoặc b // ( )P Suy ra giao tuyến của (P) và (Q) là đường thẳng qua M và song song với a hoặc b
Bước 3: Tìm giao tuyến của các mặt khác của hình chóp với mặt phẳng (P) bằng các
cách đã biết
Bước 4: Dựng thiết diện
c Thiết diện của hình chóp với mặt phẳng (P), (P) đi qua một điểm và song song với một mặt phẳng cho trước
Bước 1: Tìm điểm chung M của hai mặt phẳng (P) và một mặt phẳng (R) nào đó của hình
chóp
Bước 2: Chỉ ra ( ) // ( )P Q (với (Q) là mặt phẳng cho trước ) Tìm a( )P ( )R ,
( ) ( )
b Q R khi đó giao tuyến là đường thẳng qua M và song song với a hoặc b
Bước 3: Dựng thiết diện
Dạng 5: Sử dụng quan hệ song song để xác định thiết diện của một mặt
phẳng và một hình
Trang 241.2.5.2 Ví dụ:
Ví dụ 1: Cho tứ diện đều ABCD cạnh a I, J lần lượt là trung điểm AC, BC K thuộc BD
với KB2KD
a) Xác định thiết diện của (IJ )K với tứ diện ABCD
b) Tính diện tích thiết diện theo a
Giải
a) Xác định thiết diện của (IJ )K với tứ diện ABCD
Ta có:(IJ )K (BCD)JK;(IJ )K (ABC)IJ
cắt (ABD)theo giao tuyến đi qua K và
song song với IJ, AB cắt AD tại L
Gọi L (IJ )K AD (IJ )K (ABD)KL
Thiết diện là hình thang IJKL ( có hai đáy là
J B
C
D A
Trang 25a) Mặt phẳng ( ) qua M và song song với SC, AD
b) Mặt phẳng ( ) qua O và song song với BM, SD
( ) cắt (SAC) theo giao tuyến đi qua M
và song song với SC
( ) cắt (SAD) theo giao tuyến đi qua M
và song song với AD và N là trung điểm SD
O A
B
C
D S
Trang 26Vậy thiết diện là hình MNPQ
b) Mặt phẳng ( ) qua O và song song với BM, SD
Bài 1: Cho tứ diện SABC và M là một điểm nằm bên trong tam giác ABC Qua M kẻ các
đường thẳng song song với SA, SB, SC, chúng cắt các mặt tương ứng (SBC), (SAC), (SAB) lần lượt tại A’, B’, C’
a) Khi M thay đổi thì giá trị của đại lượng sau NM PM QM 1
S
D
C
Trang 27Chứng minh MA' MB' MC'
SA SB SC là hằng số
b) Xác định vị trí của M để đại lượng MA MB MC' ' '
SA SB SC nhận giá trị lớn nhất
Bài 2: Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình thang cạnh a, tam giác SAB là tam giác
đều trên cạnh AD, ta lấy điểm M và đặt AM (0x x a) Một mặt phẳng (P) qua M và song song với mặt phẳng (SAB) lần lượt cắt CB, CS và SD tại N, P, Q
Bài 3: Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình thang với cạnh đáy AB và CD (
ABCD ) Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA, SB
a) Chứng minh MN // CD
b) Tìm giao điểm P của SC và (ADN)
c) Kéo dài AN và DP cắt nhau tại I Chứng minh SI // AB // CD Tứ giác SABI là hình gì?
Bài 4: Cho hình vuông ABCD và ABEF lần lượt có tâm là O và O’, không cùng nằm trên
một mặt phẳng Gọi I, K lần lượt là trung điểm OD và O’E
a) Chứng minh DF // CE
b) Tìm trên (CDE) một đường thẳng song song với IK
Bài 5: Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình bình hành tâm O Gọi M, N, P lần lượt là trung
điểm các cạnh SD, CD và CB
a) Chứng minh OM song song với các mặt phẳng (SAB) và (SBC)
b) Chứng minh SP // (OMN)
Bài 6: Cho hình bình hành ABCD và ABEF không cùng nằm trong một mặt phẳng Gọi
O và O’ lần lượt là tâm của các hình bình hành ABCD và ABEF
a) Chứng minh rằng đường thẳng OO’ song song với các mặt phẳng (ADF) và (CDEF) b) Chứng minh HK // (CBE)
c) M và N thuộc cạnh AC và BF sao cho AM BN
AC BF Các đường thẳng kẻ từ M và N song song với AB lần lượt cắt AD tại H và K Chứng minh đường thẳng HK song song với mặt phẳng (DEF)
Trang 28Bài 7: Cho hai hình vuông ABCD và ABEF ở trong hai mặt phẳng khác nhau Trên các
đường chéo AC, BF lần lượt lấy các điểm M, N sao cho AM BN Các đường thẳng song
song với AB kẻ từ M và N cắt AD, AF tại M’
a) Chứng minh (CBE) // (ADF)
b) Chứng minh rằng M N' ' // DFvà ( EF) // (D MNN M' ')
Bài 8: Cho tứ diện ABCD Gọi G là trọng tâm của tứ diện I là điểm thuộc cạnh BC Hãy
dựng thiết diện của thiết diện tạo bởi (P) qua I và song song với AD
Bài 9: Cho tam giác OAB vuông tại O, C là trung điểm OB và D(OAB) sao cho OD cắt AC Mặt phẳng ( ) di động song song với AC và OD cắt OA, AD, BD lần lượt tại M, N,
R, S
a) Tứ giác MNRS là hình gì ?
b) Cho OA = OB = OC = OD = a và đặt OM = x Tính diện tích của tứ giác MNRS theo
a và x Định vị trí của M trên OA sao cho diện tích này đạt giá trị lớn nhất
Bài 10: Cho hình chóp S.ABCD và điểm M nằm trên cạnh SA ( không trùng với S hoặc A
) Gọi (P) là mặt phẳng qua M và song song với hai đường thẳng AC, BD Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD của tứ giác ABCD
a) Xác định giao điểm (P) với đường thẳng SO
b) Xác định thiết diện của hình chóp S.ABCD khi cắt bởi mặt phẳng (P)
Trang 29CHƯƠNG II: QUAN HỆ VUÔNG GÓC
Chương này trình bày các quan hệ vuông góc trong hình học không gian, cùng các dạng toán minh họa
2.1 Tóm tắt về các quan hệ vuông góc
2.1.1 Hai đường thẳng vuông góc
2.1.1.1 Góc giữa hai đường thẳng trong một mặt phẳng:
Cho hai đường thẳng a, b trong một mặt phẳng
Nếu a, b cắt nhau, chúng tạo thành 4 góc Ta gọi số đo của góc nhỏ nhất trong bốn góc
đó được gọi là số đo của góc hợp bởi hai đường thẳng a, b hay đơn giản là góc giữa hai đường thẳng a và b
Nếu a // b hoặc ab , ta định nghĩa số đo của góc tạo bởi a và b bằng 0 0
Kí hiệu ( , )·a b hay (a,b) là góc tạo bởi hai đường thẳng a và b
Ta luôn có 0 ( , ) ·a b 900
2.1.1.2 Góc giữa hai đường thẳng bất kì trong không gian:
Cho hai đường thẳng bất kì a, b trong không gian Từ một điểm O tùy ý ta dựng hai đường thẳng cắt nhau a’, b’ lần lượt song song với a và b Khi đó góc tạo bởi hai đường thẳng a và
b là góc giữa hai đường thẳng a’ và b’, kí hiệu là ( , )·a b hay (a,b)
Chú ý:
Để xác định ( , )·a b
ta có thể lấy điểm O nằm ngay trên một trong hai đường thẳng đó
2.1.1.3 Hai đường thẳng vuông góc:
Hai đường thẳng gọi là vuông góc với nhau nếu góc giữa chúng bằng 90 0
( , ) 90
a b a b
b a
b' a' O
Trang 302.1.1.4 Liên hệ giữa quan hệ song song và quan hệ vuông góc trong không gian:
Cho hai đường thẳng song song Đường thẳng nào vuông góc với đường thẳng thứ nhất thì vuông góc với đường thẳng thứ hai
Trong không gian hai đường thẳng vuông góc thì hoặc cắt nhau hoặc chéo nhau
Trong mặt phẳng, hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau nhưng trong không gian thì không còn đúng
2.1.2 Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Lấy hai mặt phẳng phân biệt (P) và (Q) cùng đi
qua d’ Trong (P) dựng đường thẳng a qua O
và vuông góc với d’ Trong (Q) dựng đường
thẳng b qua O và vuông góc với d’
Khi đó (a,b) chính là mặt phẳng cần dựng
2.1.2.4 Hệ quả:
Cho trước điểm O và đường thẳng a Nếu qua O ta dựng đường thẳng b vuông góc với a thì
b chứa trong mặt phẳng qua O vuông góc với a
Trang 31Cho hai đường thẳng vuông góc với nhau Khi đó có một và chỉ một mặt phẳng chứa hai đường thẳng này và vuông góc với đường thẳng kia
2.1.2.6 Định lí:
Từ một điểm O cho trước ta dựng được một và chỉ một đường thẳng d vuông góc với một mặt phẳng ( ) cho trước
Cách dựng:
Lấy đường thẳng a nằm trong ( )
Dựng mặt phẳng (P) qua O vuông góc với a cắt ( ) theo giao tuyến b
Trong (P) dựng đường thẳng d qua O và vuông góc với b
Khi đó d chính là đường thẳng cần dựng
2.1.2.7 Định lí:
Cho hai đường thẳng song song Mặt phẳng nào
vuông góc với đường thẳng này thì cũng vuông góc với
đường thẳng kia
Tức là: //
( )( )
Cho hai mặt phẳng song song Đường thẳng nào
vuông góc với mặt phẳng này thì cũng vuông góc với
Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một
đường thẳng thì song song với nhau
Tức là: ( )
( ) // ( )( )
Cho hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với
một mặt phẳng thì song song với nhau
a
α
Trang 322.1.2.11 Định lí:
Nếu một đường thẳng và một mặt phẳng( không chứa
đường thẳng đó ) cùng vuông góc với một đường thẳng
thì đường thẳng và mặt phẳng đó song song với nhau
Cho đường thẳng a không vuông góc với mặt phẳng ( )
và đường thẳng b nằm trong ( ) Khi đó, điều kiện cần và
đủ để b vuông góc với a là b vuông góc với hình chiếu a’
Mặt phẳng trung trực của một đoạn thẳng là mặt phẳng
vuông góc với đoạn thẳng đó tại trung điểm của nó
Tập hợp những điểm cách đều hai đầu của một đoạn
thẳng là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng đó
α
I
M
B A
α
M I
Trang 33Phép đối xứng qua mặt phẳng ( ) là phép tương ứng với mỗi điểm M trong không gian một điểm M’ sao cho ( ) là mặt phẳng trung trực của đoạn MM’
Hai mặt phẳng gọi là vuông góc với nhau nếu góc giữa chúng bằng 90 0
Nếu hai mặt phẳng và vuông góc với nhau ta kí hiệu
2.1.3.3 Định lí:
Điều kiện cần và đủ đề hai mặt phẳng vuông góc với
nhau là mặt phẳng này chứa một đường thẳng vuông góc
với mặt phẳng kia
Tức là:
( )( ) ( ) ( )( )
Nếu hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì bất cứ
đường thẳng nào nào trong mặt phẳng này và vuông góc
với giao tuyến thì vuông góc với mặt phẳng kia
Trang 34Tức là:
( ) ( )
( )
( )( ) ( )
d
d a
Cho hai mặt phẳng và vuông góc với nhau
Nếu từ một điểm thuộc mặt phẳng ta dựng một đường
thẳng vuông góc với thì đường thẳng này nằm trong
Nếu hai mặt phẳng cắt nhau và cùng vuông góc
với mặt phẳng thứ ba thì giao tuyến của chúng
vuông góc với mặt phẳng thứ ba
Hình lăng trụ đứng có đáy là hình bình hành được gọi là hình hộp đứng
Hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật được gọi là hình hộp chữ nhật
Hình lăng trụ đứng có đáy là hình vuông và các mặt bên đều là hình vuông được gọi là
hình lập phương
α
β
a A
γ
α
β a
Trang 35Hình lăng trụ đứng tam giác Hình lăng trụ đứng ngũ giác
Một hình chóp cụt được cắt ra từ một hình chóp đều được gọi là hình chóp cụt đều
Khi đó:
Hai đáy là đa giác đều và đồng dạng
Đường nối tâm OO’ của hai đáy gọi là đường cao của hình chóp cụt đều
O B
B
C S
Trang 36Dạng 1: Chứng minh hai đường thẳng vuông góc
Các mặt bên của hình chóp cụt đều là những hình thang cân và bằng nhau
Đoạn thẳng nối trung điểm của hai cạnh đáy thuộc một mặt bên gọi là trung đoạn của hình chóp cụt đều
- Nếu hai đường thẳng đó đồng phẳng ta có thể vận
dụng các phương pháp chứng minh vuông góc trong
hình học phẳng ( như sử dụng sự liên hệ về quan hệ
song song, quan hệ vuông góc )
- Chứng tỏ góc tạo bởi hai đường thẳng đó có số đo bằng một vuông ( được đưa về cách thứ nhất bằng phương pháp chứng minh hay tính toán của hình phẳng )
- Hay dựa vào mệnh đề:
a b
O' A' D'
C'
O B
A
D C
Trang 37Do các cạnh của tứ diện ABCD bằng nhau và
N là trung điểm của CD nên NANB
Mặt khác MAMB
Do đó MNAB MN IJ
Tương tự:
Do các cạnh của tứ diện bằng nhau và M là
trung điểm của AB nên: CMMD
C
D A
Trang 38Ví dụ 2: Cho tứ diện ABCD sao cho: uuur uuurAB AC uuur uuurAC AD uuur uuurAD AB Chứng minh tứ diện
ABCD có các cặp cạnh đối vuông góc và ngược lại
uuur uuuruuur uuurAB DC uuur 0 ABDC
Ví dụ 3: Chứng minh rằng nếu hai cạnh đối của một tứ diện vuông góc với nhau thì cặp
cạnh đối thứ ba cũng vuông góc với nhau
uuur uuur uuur uuur uuur uuur
uuur uuurBA AC BA CDuuur uuur uuurAC uuurACuuurAC CD uuur
uuurAC (BA AC CDuuur uuur uuur)BA CDuuur uuur (vì ABCD nên BA CD uuur uuur 0)
uuurAC (BA AC CDuuuruuuruuur)
C
D A
Trang 39Dạng 2: Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Ví dụ 3: Cho hình lập phương ABCD A B C D có cạnh bằng a Trên các cạnh DC và ' ' ' ''
BB ta lần lượt lấy các điểm M và N sao cho DM BN với 0 x a x Chứng minh rằng
hai đường thẳng AC’ và MN vuông góc với nhau
uuuur uuur uuuur
=uuur uuurAB BN uuurAD DMuuuur
Trang 40Cách 2: Chứng minh đường thẳng a song song với đường thẳng b vuông góc với ( )
hoặc đường thẳng a vuông góc với mà //
Cách 3: Dựa vào mệnh đề (phương pháp này vận dụng khi ta đã có giả thiết hai mặt phẳng
vuông góc với nhau)
b) Lấy ba điểm A, B, C lần lượt thuộc
ba tia ấy H là trực tâm ABC