1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website hỗ trợ học tập cho các trường mầm non

67 634 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Website Hỗ Trợ Học Tập Cho Các Trường Mầm Non
Tác giả Huỳnh Vũ Ngọc Quang
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Văn Nguyên
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 8,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng website hỗ trợ học tập cho các trường mầm non

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Tel (84-5113) 736 949, Fax (84-5113) 842 771

Website: itf.ud.edu.vn, E-mail: cntt@edu.ud.vn

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

MÃ NGÀNH : 05115

ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ HỌC TẬP

CHO CÁC TRƯỜNG MẦM NON

Mã số : 06T3 - 029 Ngày bảo vệ : 15-16 / 06 / 2011

ĐÀ NẴNG, 06/2011

Trang 2

Trang 3

Trang 4

Trước tiên em xin gửi lời cám ơn chân thành sâu sắc tới các thầy cô giáo trong trường Đại Học Bách Khoa, Đại Học Đà Nẵng nói chung và các thầy cô giáo trong khoa Công Nghệ Thông Tin nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua.

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Văn Nguyên, thầy đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp Trong thời gian làm việc với thầy, em không ngừng tiếp thu thêm nhiều kiến thức bổ ích mà còn học tập được tinh thần làm việc, thái độ nghiên cứu khoa học nghiêm túc, hiệu quả, đây là những điều rất cần thiết cho em trong quá trình học tập và công tác sau này.

Sau cùng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã động viên, đóng góp ý kiến và giúp đỡ trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.

https://www.facebook.com/pages/Tài-liệu-hay-và-rẻ/

600827713314928?fref=ts

Trang 5

Tôi xin cam đoan :

Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy Nguyễn Văn Nguyên.

Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố.

Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Huỳnh Vũ Ngọc Quang

Trang 6

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

1.1 Phương pháp dạy học cho trẻ độ tuổi mầm non 4

1.1.1 Những điều cần biết về trẻ độ tuổi mần non 4

1.1.2 Vì sao phải dạy học cho trẻ lứa tuổi mầm non? 4

1.1.3 Phương pháp dạy học cho trẻ 5

1.2 Tổng quan về World Wide Web 9

1.2.1 World Wide Web là gì? 9

1.2.2 World Wide Web và internet 9

1.3 Công nghệ Flash 9

1.3.1 Flash là gì ? 10

1.3.2 Flash có thể làm được những gì? 10

1.3.3 Flash có thể áp dụng như thế nào trong giảng dạy? 10

1.3.4 Flash có ưu điểm gì ? 10

1.3.5 ActionScript là gì? 11

1.4 ASP.NET 11

1.4.1 Định nghĩa 11

1.4.2 Lịch sử 11

1.4.3 Mã prototype 12

1.4.4 Đặc tính 12

1.4.5 Mô hình Code-behind 12

1.5 Microsoft SQL server 12

1.5.1 Định nghĩa 12

1.5.2 Lấy dữ liệu 12

1.5.3 Sửa đổi dữ liệu 13

1.5.4 Giao dịch 14

Trang 7

1.5.6 Định nghĩa dữ liệu 15

1.5.7 Hệ thống cơ sở dữ liệu sử dụng SQL 15

CHƯƠNG 2 : XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ DẠY HỌC MẦM NON 16

2.1 Tiếp cận các yêu cầu thực tế 16

2.1.1 Yêu cầu của đối tượng trẻ nhỏ 16

2.1.2 Yêu cầu của đối tượng phụ huynh 16

2.1.3 Yêu cầu của đối tượng giáo viên mầm non 16

2.1.4 Yêu cầu của ban quản trị website 16

2.2 Phân tích yêu cầu 17

2.2.1 Phần giao diện website 17

2.2.2 Phần chức năng website 17

2.2.3 Yêu cầu phi chức năng 18

2.2.4 Các database cần xây dựng 19

2.3 Đặc tả yêu cầu 19

2.3.1 Mô hình sử dụng DFD (Data Flow Diagram) 19

2.3.2 Các mô hình DFD 20

2.3.3 Các mô hình quan hệ 24

2.4 Thiết kế Website 24

2.4.1 Giao diện trang web 24

2.4.2 Các chức năng 26

2.5 Phát triển hệ thống 41

2.5.1 Giao diện 41

2.5.2 Thêm chức năng 41

2.5.3 Cải tiến chức năng 41

2.6 Kiểm thử 42

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 9

Hình 1.1 : Phương pháp dạy trẻ - nghệ thuật 5

Hình 1.2 : Phương pháp dạy trẻ - thể thao 6

Hình 1.3 : Phương pháp dạy trẻ – đọc / viết 7

Hình 1.4 : Phương pháp dạy trẻ - trẻ và máy tinh 9

Hình 2.1 : Mô hình dòng dữ liệu chung 20

Hình 2.2 : DFD Môn Học Cấp 2 21

Hình 2.3 : DFD Môn Học cấp 3 21

Hình 2.4 : DFD Trò Chơi cấp 2 22

Hình 2.5 : DFD Bài Nhạc cấp 2 22

Hình 2.6 : DFD Truyện Đọc cấp 2 23

Hình 2.7 : DFD Tích Luỹ Cấp 2 23

Hình 2.8 : DFD Tài Khoản cấp 2 24

Hình 2.9 : Giao diện trang web 25

Hình 2.10 : Trang đăng kí thành viên 26

Hình 2.11 : Đăng nhập 27

Hình 2.12 : Đăng xuất 1 28

Hình 2.13 : Đăng xuất 2 28

Hình 2.14 : Điều chỉnh thông tin 29

Hình 2.15 : Quản lý tài khoản 31

Hình 2.16 : Quản lý câu hỏi trắc nghiệm 32

Hình 2.17 : Bài học 33

Hình 2.18 : Bài học văn 34

Hình 2.19 : Bài học toán 35

Hình 2.20 : Trắc nghiệm 1 37

Hình 2.21 : Trắc nghiệm 2 37

Trang 10

Hình 2.23 : Trò chơi bầy cừu 39

Hình 2.24 : Truyện đọc 40

Hình 2.25 : Môi trường Internet Explorer 42

Hình 2.26 : Môi trường FireFox 43

Hình 2.27 : Bảng cơ sở dữ liệu ThanhVien 44

Hình 2.28 : Thoát khỏi hệ thống tài khoản 1 45

Hình 2.29 : Thoát khỏi hệ thống tài khoản 2 45

Hình 2.30 : Bảng cơ sở dữ liệu CauHoi 46

Hình 2.31 : Chọn số câu hỏi trắc nghiệm 49

Hình 2.32 : Kết quả trắc nghiệm 49

Hình 2.33 : Bảng cơ sở dữ liệu tích luỹ - chưa có điểm 50

Hình 2.34 : Cập nhật điểm mới 50

Hình 2.35 : Bảng cơ sở dữ liệu tích luỹ - cập nhật điểm mới 50

Hình 2.36 : Cập nhật điểm thi cao hơn 51

Hình 2.37 : Bảng cơ sở dữ liệu tích luỹ - cập nhật điểm cao hơn 51

Hình 2.38 : Không cập nhật điểm 51

Trang 11

Bảng 1 : Bảng dữ liệu demo chức năng đăng kí thành viên 44

Bảng 2 : Bảng dữ liệu demo chức năng đăng nhập 44

Bảng 3 : Bảng dữ liệu demo cho chức năng quản lý câu hỏi trắc nghiệm 46

Bảng 4 : Bảng dữ liệu demo cho chức năng quản lí thành viên 47

Bảng 5 : Bảng dữ liệu demo cho chức năng điều chỉnh thông tin các nhân 48

Trang 12

Với sự bùng nổ của Internet và những lợi ích mà nó đem lại, nhiều bậc phụ huynh

đã hướng cho con em mình sử dụng Internet ngay từ nhỏ để phục vụ cho công việchọc tập và giải trí Tuy nhiên, việc lựa chọn một trang Web vừa mang tính giải trí vừamang tính giáo dục cao và phù hợp với lứa tuổi của trẻ nhỏ là một vấn đề được cácbậc phụ huynh quan tâm nhiều nhất Vừa vui vừa học là tiêu chí mà website hổ trợdạy học mầm non mang lại cho trẻ

Website mầm non với đối tượng chính là các bé trong độ tuổi mầm non, các bậcphụ huynh và giáo viên mầm non Tại đây, các bé sẽ được cung cấp những kiến thứchọc tập phong phú (văn, toán); những kiểu giải trí lành mạnh, nhẹ nhàng nhưng đầythú vị (nghe nhạc, chơi game, đọc truyện)

Không những thế, việc áp dụng công nghệ thông tin giúp giáo viên mầm non thuthập được nhiều tư liệu trên mạng để chăm sóc và đổi mới phương pháp, tổ chức trongcách giáo dục trẻ Các trường mầm non bắt đầu áp dụng công nghệ thông tin vàochương trình giảng dạy giúp trẻ quen dần với lối giảng dạy mới, thì ở nhà hay bất kìđâu trẻ cũng có thể được học tập thông qua mạng internet là một điều hết sức tự nhiên.Ngày xưa, việc liên hệ giữa phụ huynh và giáo viên để biết thông tin học tập củacon em thực sự gặp nhiều khó khăn Nhưng giờ đây với sự phát triển của công nghệthông tin, chỉ cần ngồi ở nhà là các bậc phụ huynh có thể biết được tình trạng con emmình ở trường như thế nào Việc tham gia vào các forum của các trường cũng giúp họtrao đổi thông tin về cách nuôi dạy con cái, cùng nhau bàn luận về mọi vấn đề …

Trang 13

Đề tài

Xây dựng website hỗ trợ học tập cho các trường mầm non

Tóm tắt nội dung

Với sự bùng nổ của Internet và những lợi ích mà nó đem lại, nhiều bậc phụ huynh

đã hướng cho con em mình sử dụng Internet ngay từ nhỏ để phục vụ cho công việchọc tập và giải trí Tuy nhiên, việc lựa chọn một trang Web vừa mang tính giải trí vừamang tính giáo dục cao và phù hợp với lứa tuổi của trẻ nhỏ là một vấn đề được cácbậc phụ huynh quan tâm nhiều nhất Vừa vui vừa học là tiêu chí mà website mầm nonmang lại cho trẻ

Mục đích

 Xây dựng một website mà khi trẻ vào đó có thể được học, được chơi vớinội dung lành mạnh và bổ ích

 Hướng cho trẻ tiếp xúc với máy vi tính sớm

 Thay đổi cách dạy con của các bậc phụ huynh, cách dạy trò của các thầy

cô giáo

Nghiên cứu lý thuyết

 Phương pháp dạy học mầm non

 Lý thuyết về World Wide Web

 Chức năng đăng kí thành viên

 Chức năng đăng nhập / đăng xuất tài khoản hệ thống

Trang 14

 Chức năng quản lý thông tin các thành viên

 Chức năng quản lý câu hỏi trắc nghiệm

 Kiểm thử chức năng đăng kí thành viên

 Kiểm thử chức năng đăng nhập

 Kiểm thử chức năng quản lý thông tin cá nhân

 Kiểm thử chức năng quản lý thông tin thành viên

 Kiểm thử chức năng thi trắc nghiệm

 Kiểm thử hoạt động của các nút nhấn, âm thanh, hình ảnh

Trang 16

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Phương pháp dạy học cho trẻ độ tuổi mầm non

1.1.1 Những điều cần biết về trẻ độ tuổi mần non

Trẻ ở độ tuổi từ 2 đến 5 tuổi là độ tuổi khủng hoảng Trẻ muốn khẳng định bảnthân mình với xã hội, tách ra khỏi mọi sự kiểm soát của người lớn nên rất bướng bỉnh.Trẻ muốn tự làm mọi việc, nếu bố mẹ nói có con sẽ bảo không và ngược lại Đây là sựphát triển hoàn toàn bình thường của trẻ và nó thể hiện rằng con bạn đang có ý thứcrất tốt về cái tôi của mình

Trẻ ở độ tuổi này sẽ thường rất hiếu động, thích thú với những điều mới lạ Đôilúc bạn sẽ thấy trẻ thường rất ngoan, nhưng đôi khi cũng rất bướng bỉnh Các bậc cha

mẹ tuyệt đối không nên đánh con vì như vậy sẽ làm cho ý thức về cái tôi của trẻ bịthui chột Trẻ sẽ thấy xã hội không an toàn và sẽ bất hợp tác với người lớn Trẻ cá tínhmạnh có thể sợ roi lúc đó thôi nhưng dần dần cháu sẽ chai sạn với roi vọt và càngbướng bỉnh hơn Trẻ nhút nhát sẽ càng co mình vào và chúng sẽ không tự tin cũngnhư tự lập làm gì cả Bố mẹ không nên áp đặt con quá Nhiều khi nên cho con tự đưa

ra các quyết định cho mình

Với lứa tuổi này ta nên tập cho trẻ có sự lựa chọn Ví dụ: khi cho con đi tắm, mẹcho con chọn tắm luôn hay mẹ đếm đến 10 rồi vào tắm; tắm trong chậu hay tắm vòihoa sen Con cũng có thể chọn mang theo chút chít hay mút xốp vào chơi nước khitắm; con được chọn tắm sữa tắm người lớn hay sữa tắm của mình; con được chọn mẹxoa sữa tắm hay cả hai mẹ con cùng làm Hãy tôn trọng cái tôi của con bằng cách hỏicon và cho con được lựa chọn trong chừng mực có thể

Với các bé nhút nhát, đó có thể là cá tính của con Khi con tự tin hơn với môitrường xung quan con sẽ biểu diễn những khả năng của mình Nhưng nếu mọi ngườilàm bé sợ, bé không thấy tin tưởng, an toàn bé sẽ không bao giờ thể hiện Một phầnnữa là các bố mẹ cũng nên xem lại cách dạy con của mình Liệu mình có áp đặt conquá không? mình có đánh mắng con nhiều không vì như trên đã nói, cái tôi của trẻ đã

bị tổn thương và trẻ sẽ luôn co mình lại

1.1.2 Vì sao phải dạy học cho trẻ lứa tuổi mầm non?

Như đã thấy ở trên, ở độ tuổi mầm non trẻ bắt đầu biết nhận thức về các vấn đềxung quanh, thích tiếp thu tất cả những điều mới lạ xung quanh mình

Trang 17

 Đây sẽ là giai đoạn tốt để bắt đầu dạy cho trẻ cách học tập.

 Các bậc cha mẹ, người nhà của trẻ cũng rất thích trẻ biết đọc biết viết sớm

 Cho con học để bằng bạn bằng bè

 Cho con học để có cái để khoe khoang với làng xóm, họ hàng con mình thông minh

 Cho con học để bớt lo lắng khi cho trẻ vào lớp một

Có muôn vàn lí do để các bậc cha mẹ cho con mình học tập ở lứa tuổi mầm non,lứa tuổi mà trẻ có khả năng tiếp thu tốt nhất Học sẽ rất mau tiến bộ, nhưng cũngkhông nên bắt ép trẻ học nhiều quá

1.1.3 Phương pháp dạy học cho trẻ

Hình 3.1 : Phương pháp dạy trẻ - nghệ thuật

Trang 18

 Tạo thi đua giữa các bé

Hình 3.2 : Phương pháp dạy trẻ - thể thao

Trang 19

Các lý do để các bậc cha mẹ cho con lứa tuổi mầm non học trên internet (websitemầm non):

 Phương pháp học tập mới lạ, phù hợp với thị hiếu của trẻ

Trang 20

 Có thể kiểm tra xem con mình đã học được những gì ở trường

 Kiểm soát được việc học của trẻ

 Có được khu vực trao đổi thông tin về cách dạy trẻ với các bậc cha mẹ khác cho dù không bao giờ có thể trực tiếp gặp nhau

Trên website nên đưa nội dung dạy học gì vào?

Ta nên đưa vào tất cả những gì có thể giúp trẻ học tập và giải trí mà khả năng giớihạn của mạng internet cho phép

Trang 21

1.2 Tổng quan về World Wide Web

1.2.1 World Wide Web là gì?

Được viết tắt là Web hay www, nó là một không gian thông tin toàn cầu mà mọingười có thể truy nhập qua các máy tính nối với mạng Internet Thuật ngữ này thườngđược hiểu nhầm là từ đồng nghĩa với chính thuật ngữ Internet Nhưng Web thực ra chỉ

là một trong các dịch vụ chạy trên Internet, chẳng hạn như dịch vụ thư điện tử

Web được phát minh và đưa vào sử dụng vào khoảng năm 1990, 1991 bởi viện sĩViện Hàn lâm Anh Tim Berners-Lee và Robert Cailliau ( người Bỉ ) tại CERN,Geneva, Switzerland

Các tài liệu trên World Wide Web được lưu trữ trong một hệ thống siêu văn bản(hypertext), đặt tại các máy tính (các hệ thống máy chủ web server) trong mạngInternet Người dùng phải sử dụng một chương trình được gọi là trình duyệt web (webbrowser) để xem loại siêu văn bản này Chương trình sẽ nhận thông tin (documents)tại ô địa chỉ (address) do người sử dụng yêu cầu (thông tin trong ô địa chỉ được gọi làtên miền (domain name)), rồi sau đó chương trình sẽ tự động gửi thông tin đến máychủ và hiển thị trên màn hình máy tính của người xem Người dùng có thể theo cácliên kết siêu văn bản (hyperlink) trên mỗi trang web để nối với các tài liệu khác hoặcgửi thông tin phản hồi theo máy chủ trong một quá trình tương tác Hoạt động truy tìmtheo các siêu liên kết được gọi là duyệt Web

Quá trình này cho phép người dùng có thể lướt các trang web để lấy thông tin.Tuy nhiên độ chính xác và chứng thực của thông tin không được đảm bảo

1.2.2 World Wide Web và internet

Khi nhắc đến internet người ta thường liên tưởng ngay đến Web, và nhiều ngườivẫn thường lầm tưởng rằng Web chính là internet Thực ra không phải vậy, Web đúng

là thành phần chủ yếu nhất của internet nhưng nó không đủ đúng nghĩa để trở thànhmạng internet

Sở dĩ Web trở nên phổ biến vì nó cung cấp cho người sử dụng khả năng truy cập

dễ dàng từ đó người sử dụng có thể khai thác các thông tin trên internet dưới dạng vănbản, hình ảnh thậm chí cả âm thanh và video Vì thế, Web đôi khi còn được gọi là đaphương tiện của mạng Internet

Trang 22

1.3 Công nghệ Flash

1.3.1 Flash là gì ?

Flash là 1 công nghệ (hay là 1 nền tảng) được phát triển chủ yếu tập trung cho cácứng dụng trên nền web: cho phép thêm các hiệu ứng chuyển động (animation/hoạthình), audio, video, và các tương tác vào trang web một cách sinh động

Flash cũng được hiểu theo nghĩa là 1 công cụ, đó chính là phần mềm Flash(Macromedia Flash, Adobe Flash) được tạo ra để giúp các nhà phát triển tạo ra cácứng dụng Flash như đã nói ở trên

Flash đã phát triển qua rất nhiều phiên bản: FutureSplash Animator (1996),Macromedia Flash 1, 2, 3, 4, 5 (hỗ trợ ActionScript 1), Macromedia Flash MX (Flash

6, hỗ trợ thêm ActionScript 2), Macromedia Flash MX 2004 (Flash 7), MacromediaFlash 8, Adobe Flash CS3 (Flash 9, hỗ trợ ActionScript 3), Adobe Flash CS4 (Flash10), và hiện tại đã có phiên bản Adobe Flash CS5

1.3.2 Flash có thể làm được những gì?

Các sản phẩm Flash rất đa dạng: website, banner, quảng cáo, game, animation,

và rất nhiều ứng dụng khác với tên gọi chung là RIA: Rich Internet Applications (cácứng dụng web có tính tương tác cao)

Ngoài khả năng chạy trên web, flash cũng có thể chạy được trên máy tính cục bộbằng Flash player standalone, bằng trình duyệt có cài Flash plugin, chạy trên các thiết

bị di động, embed vào các chương trình khác hoặc bằng cách xuất ra định dạng fileEXE, vì thế Flash cũng có thể được dùng để tạo ra các ứng dụng và game nhỏ chạytrên desktop hoặc chạy trên đĩa CD

1.3.3 Flash có thể áp dụng như thế nào trong giảng dạy?

Flash có thể dùng để tạo các thí nghiệm mô phỏng (cho các môn Lý, Hóa ); minhhọa cho các bài toán dựng hình, quĩ tích, vẽ đồ thị, ; tạo các đoạn hoạt hình minh họacho các bài giảng Sinh, Sử, Địa, ; đặc biệt nó có thể tạo ra các bài tập trắc nghiệm, ôchữ, các bài tập dạng kéo thả, điền từ, nhanh tay nhanh mắt, rèn luyện được rấtnhiều kỹ năng cho học sinh

1.3.4 Flash có ưu điểm gì ?

Dưới đây là một vài ưu điểm nổi bật nhất:

 Flash có dung lượng nhỏ gọn và có thể chạy được trên hầu hết các máy

có nối mạng hiện nay, không phân biệt hệ điều hành hay trình duyệt

Trang 23

 Flash có thể nhúng vào rất nhiều ứng dụng, có thể đưa vào các bài giảngPowerPoint hoặc 1 số dạng bài giảng khác để tăng tính sinh động.

 Flash sử dụng đồ họa dạng vector nên không bị vỡ khi phóng to hình, hình ảnh cũng rất đẹp và sinh động Ngoài ra, Flash làm việc rất tốt với audio, video và các định dạng ảnh thông thường

 Flash có thể tạo ra các ứng dụng tương tác được với người dùng khá dễ dàng, nhanh chóng

 Flash tương đối dễ học hơn so với nhiều công cụ lập trình khác và có phần thú vị hơn vì kết hợp cả công cụ đồ họa với công cụ lập trình và tính ứng dụng phong phú

1.3.5 ActionScript là gì?

ActionScript (viết tắt : AS) là ngôn ngữ lập trình của Flash Ngoài chức năng tínhtoán thông thường như các ngôn ngữ lập trình khác, AS còn có khả năng điều khiểnanimation và các đối tương trong file flash; xử lý các sự kiện tương tác với chuột vàbàn phím; load dữ liệu, ảnh, video, từ bên ngoài

1.4.1 Định nghĩa

ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) được pháttriển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo ra những trangweb động, những ứng dụng web và những dịch vụ web Lần đầu tiên được đưa ra thịtrường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0 của NET framework, là côngnghệ nối tiếp của Microsoft's Active Server Pages(ASP) ASP.NET được biên dịchdưới dạng Common Language Runtime (CLR), cho phép những người lập trình viết

mã ASP.NET với bất kỳ ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi NET language

1.4.2 Lịch sử

Sau khi phát hành phiên bản Internet Information Service 4.0 vào năm 1997, hãngMicrosoft bắt đầu nghiên cứu một mô hình ứng dụng web để giải quyết những bất tiệncủa ASP, đặc biệt là việc tách riêng biệt phần thể hiện và phần nội dung cũng nhưcách viết mã rõ ràng hơn Mark Anders, quản lý của nhóm IIS và Scott Guthrie, gianhập Microsoft vào năm 1997 sau khi tốt nghiệp Đại học Duke, được giao nhiệm vụđịnh hình mô hình cần phát triển Những thiết kế ban đầu được thực hiện trong vòng 2tháng bởi Anders và Guthrie, Guthrie đã viết mã prototype đầu tiên trong khoảng thờigian nghỉ lễ Giáng sinh năm 1997

Trang 24

1.4.3 Mã prototype

Thuật ngữ prototype, trên phương diện từ vựng, bao gồm ngữ căn proto và ngữ vĩ type, thường được dịch thành nguyên mẫu, và có thể hiểu là kiểu mẫu nguyên thủy,hay dạng gốc JavaScript là một ngôn ngữ hướng đối tượng đơn giản, việc kế thừa

thuộc tính và phân cấp đối tượng đều dựa trên khái niệm prototype và các hàm dựng.

Prototype là một phương thức cho phép chỉ định chuỗi nguyên mẫu sẽ được sửdụng trong hàm dựng

1.4.4 Đặc tính

Những trang ASP.NET, được biết đến như những web form, là khối chính trongphát triển ứng dụng Những web form được chứa trong những file có phần mở rộngaspx; Các nhà phát triển có thể đặt nội dung tĩnh hoặc động vào trang aspx dưới dạngserver-side Web Control và User Control Ngoài ra, có thể viết mã bằng cách chèn <% mã cần viết %> vào trang web giống như những công nghệ phát triển web khácPHP, JSP và ASP

1.4.5 Mô hình Code-behind

Mô hình code-behind được giới thiệu bởi Microsoft, đưa ra cách viết mã linhđộng bằng cách để những mã lập trình trong một tập tin riêng eCodeBehind :System.Web.UI.Page {protected override void Page_Load(EventArgs e){ base.OnLoad(e); } } } </source>

Trong trường hợp này, phương thức Page_Load() được thực thi mỗi lần trangASPX được request Người lâp trình có thể viết mã xử lý trong phương thức này

Lệnh SELECT được sử dụng để lấy dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng trong cơ sở

dữ liệu, SELECT là lệnh thường dùng nhất của “ngôn ngữ sửa đổi dữ liệu” (tiếng

Trang 25

Anh: Data Manipulation Language - DML) Trong việc tạo ra câu truy vấn SELECT,người sử dụng phải đưa ra mô tả cho những dữ liệu mình muốn lấy ra chứ không chỉ

ra những hành động vật lý nào bắt buộc phải thực hiện để lấy ra kết quả đó Hệ thống

cơ sở dữ liệu, hay chính xác hơn là bộ tối ưu hóa câu truy vấn sẽ dịch từ câu truy vấnsang kế hoạch truy vấn tối ưu

Những từ khóa liên quan tới SELECT bao gồm:

 FROM dùng để chỉ định dữ liệu sẽ được lấy ra từ những bảng nào, và các bảng đó quan hệ với nhau như thế nào

 WHERE dùng để xác định những bản ghi nào sẽ được lấy ra, hoặc áp dụng với GROUP BY

 GROUP BY dùng để kết hợp các bản ghi có những giá trị liên quan với nhau thành các phần tử của một tập hợp nhỏ hơn các bản ghi

 HAVING dùng để xác định những bản ghi nào, là kết quả từ từ khóa GROUP BY, sẽ được lấy ra

 ORDER BY dùng để xác định dữ liệu lấy ra sẽ được sắp xếp theo nhữngcột nào

Ví dụ : sử dụng câu lệnh SELECT để lấy danh sách những cuốn sách có giá trị.Câu truy vấn này sẽ truy lục tất cả các bản ghi trong bảng books với giá trị của cộtprice lớn hơn 100.00 Kết quả sẽ được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của các giá trịtrong cột title Dấu (*) trong phần select list cho biết tất cả các cột của bảng books sẽđược lấy ra và thể hiện ở kết quả

SELECT *

FROM books

WHERE price > 100.00

ORDER BY title;

1.5.3 Sửa đổi dữ liệu

Ngôn ngữ sửa đổi dữ liệu (Data Manipulation Language - DML), là một phần nhỏcủa ngôn ngữ, có những thành phần tiêu chuẩn dùng để thêm, cập nhật và xóa dữ liệu

 INSERT : dùng để thêm dữ liệu vào một bảng đã tồn tại

 UPDATE : dùng để thay đổi giá trị của một tập hợp các bản ghi trong một bảng

Trang 26

 MERGE : dùng để kết hợp dữ liệu của nhiều bảng Nó được dùng như việc kết hợp giữa hai phần tử INSERT và UPDATE

 DELETE : xóa những bản ghi tồn tại trong một bảng

 TRUNCATE : xóa toàn bộ dữ liệu trong một bảng (đây không phải là tiêu chuẩn, nhưng là một lệnh SQL phổ biến)

1.5.4 Giao dịch

Giao dịch (nếu có) dùng để bao bọc các thao tác sửa đổi dữ liệu Giao dịch(transaction) là một tập các thao tác đi cùng với nhau Trên môi trường khách/chủ(client/server) hay môi trường cơ sở dữ liệu phân tán việc đảm bảo tính đúng đắn của

dữ liệu rất quan trọng

Ví dụ : Một người rút tiền khỏi tài khoản tại ngân hàng, thì tại thời điểm rút tiền,thao tác rút tiền khác phải bị từ chối Các thao tác trên tài khoản đó có thể hình dungnhư sau :

Thao tác 1: <Mở khóa tài khoản>

Thao tác 2: <Thực hiện thao tác rút tiền>

Thao tác 3: <Khóa tài khoản>

Để đảm bảo các thao tác 1-3 phải đi liền với nhau thì phải đưa vào trong mộttransaction

<START TRANSACTION>

Thao tác 1: <Mở khóa tài khoản>

Thao tác 2: <Thực hiện thao tác rút tiền>

Thao tác 3: <Khóa tài khoản>

<END TRANSACTION>

Các lệnh liên quan đến giao dịch :

 BEGIN WORK (hoặc START TRANSACTION, tùy theo các ngôn ngữSQL khác nhau) : được sử dụng để đánh dấu việc bắt đầu một giao dịch dữ liệu (giao dịch dữ liệu đó có kết thúc hoàn toàn hay không)

 COMMIT : dùng để lưu lại những thay đổi trong giao dịch

Trang 27

 ROLLBACK : dùng để quay lại thời điểm sử dụng lệnh COMMIT cuối cùng.

Câu trên chỉ có thể đúng nếu thỏa cặp USERNAME và PASSWORD tồn tại trong

cơ sở dữ liệu Câu trên có thể viết injection như sau : thay cụm từ JONH thành : ' OR1=1 or''=' (lưu ý ký tự nháy đơn ') khi đó câu SQL sẽ trở thành :

SELECT ID, NAME FROM USERS WHERE USERNAME='' OR 1=1 OR''='' AND PASSWORD='1234'

Đoạn mã này hoạt động với bất cứ password nào Việc phòng chống SQLInjection cũng không khó, chỉ cần chú ý khi viết là có thể chống lại được

1.5.6 Định nghĩa dữ liệu

Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (Data Definition Language, viết tắt là DDL) là mộttrong những phần chính của ngôn ngữ truy vấn Các câu lệnh này dùng để định nghĩacấu trúc của cơ sở dữ liệu, bao gồm định nghĩa các hàng, các cột, các bảng dữ liệu, cácchỉ số và một số thuộc tính khác liên quan đến cơ sở dữ liệu như vị trí của file Cáccâu lệnh ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu là thành phần chính trong các hệ quản lý dữ liệu

và có sự khác biệt rất nhiều giữa các ngôn ngữ truy vấn trên các hệ khác nhau

Trang 28

CHƯƠNG 2 : XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ

DẠY HỌC MẦM NON

2.1 Tiếp cận các yêu cầu thực tế

2.1.1 Yêu cầu của đối tượng trẻ nhỏ

 Website phải sinh động

 Nhiều màu sắc, âm thanh và hình ảnh ngộ nghĩnh

 Giao diện đơn giản, dễ gây chú ý

 Hình ảnh hoá hệ thống các chữ viết

2.1.2 Yêu cầu của đối tượng phụ huynh

 Nội dung phong phú, lành mạnh cho trẻ

 Không có quảng cáo

 Có cơ sở dữ liệu lưu trữ các thành tích đạt được của bé qua quá trình tham gia website

 Có không gian riêng cho các bậc cha mẹ trao đổi kinh nghiệm nuôi dạy con cái

2.1.3 Yêu cầu của đối tượng giáo viên mầm non

 Thể hiện được chức năng như một trường mầm non thu nhỏ

 Có tài liệu về các nội dung dạy cho trẻ

 Giáo viên có thể dùng chính website để dạy trẻ

2.1.4 Yêu cầu của ban quản trị website

 Website chạy ổn định trên nhiều môi trường

 Các chức năng xây dựng hoạt động tốt

 Có tính bảo mật

 Kiểm soát được thông tin

 Cập nhật các thông tin an toàn và nhanh chóng

 Có tính tiến hoá để nâng cấp website dễ dàng

Trang 29

2.2 Phân tích yêu cầu

2.2.1 Phần giao diện website

 Làm giao diện hoạt hình (có nhiều hình ảnh hoạt hình) để thu hút sự chú

ý của trẻ Chú ý, nên đưa vào các hình ảnh mà trẻ có thể hình dung nhận biết được ==> hành động của trẻ (tương tác với website) sẽ là có mục đích hơn

 Thay đổi hệ thống chữ viết thành hệ thống hình ảnh sinh động, vì phần lớn trẻ tuổi mầm non còn chưa biết đọc

 Chèn âm thanh vào từng khu vực trên website, khi trẻ kéo chuột qua cáckhu vực khác nhau thì sẽ có hiệu ứng âm thanh khác nhau ==> làm cho trẻ thích thú

 Không chèn quảng cáo (hầu hết các website trên internet hiện nay đều

có một khoảng riêng để chèn quảng cáo); không đưa vào các link liên kết không lành mạnh cho trẻ

2.2.2 Phần chức năng website

 Đăng ký tài khoản

 Cho phép đăng ký tài khoản mới với thông tin kèm theo

 Chọn chức danh để được phân quyền hệ thống thích hợp

 Đăng nhập / đăng xuất tài khoản

 Đăng nhập / đăng xuất vào hệ thống tài khoản của website

 Có thể thực hiện được các chức năng khác của website với tài khoản đang đăng nhập

 Điều chỉnh thông tin

 Yêu cầu đã đăng nhập tài khoản hệ thống website

 Cho phép chỉnh sửa các thông tin trong phạm vi cho phép của tài khoản

 Quản lý tài khoản

 Yêu cầu đăng nhập với tài khoản có quyền hạn quản trị website

 Cho phép chỉnh sửa / xoá tài khoản

 Phân quyền hạn cho tài khoản

 Quản lý câu hỏi trắc nghiệm

Trang 30

 Yêu cầu đã đăng nhập với quyền hạn quản trị website

 Cho phép thêm / sửa / xoá các câu hỏi trắc nghiệm

 Chọn câu trả lời đúng

 Chuyên mục : trò chơi cho trẻ

 Tập hợp các trò chơi đơn giản, sáng tạo, thông minh

 Thêm / xoá các trò chơi bằng tay (làm việc với file Flash)

 Người quản trị giám sát nội dung của trò chơi

 Chuyên mục : góc học tập

 Dạy trẻ đếm số, làm toán, đọc chữ

 Cho phép thêm / sửa / xoá các bài học (bằng tay với file Flash)

 Người quản trị giám sát nội dung của bài học

 Chuyên mục thi trắc nghiệm

 Tạo các bài thi văn, toán

 Cho phép lụa chọn số lượng câu hỏi

 Tính điểm tích luỹ

 Chuyên mục : đọc truyện

 Các truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn

 Có kèm theo lời đọc và hình ảnh minh hoạ

 Thêm / xoá các mẫu truyện bằng tay (làm việc với file Flash)

 Người quản trị giám sát nội dung của các mẫu truyện

 Chuyên mục : vườn âm nhạc

 Tập hợp các ca khúc thiếu nhi

 Cho phép thêm / xoá các bài nhạc (bằng tay với file XML)

 Người quản trị giám sát nội dung của các bài nhạc

2.2.3 Yêu cầu phi chức năng

 Tính tiến hóa

 Cho phép thay đổi các thông số, cấu hình theo ý muốn

Trang 31

 Có thể nâng cấp, mở rộng kiến trúc và chức của website

 Tính an toàn

 Đảm bảo an toàn thông tin cá nhân người dùng

 Đảm bảo an toàn cơ sở dữ liệu

 Thiết lập quyền hạn cho thành viên chặt chẽ

 Dữ liệu vào ra an toàn

 Xử lí thông tin nhanh

 Website chạy ổn định

2.2.4 Các database cần xây dựng

 Lưu trữ user, các thông tin liên quan đến user

 Lưu trữ điểm tích luỹ

 Lưu trữ các câu hỏi trắc nghiệm

2.3 Đặc tả yêu cầu

2.3.1 Mô hình sử dụng DFD (Data Flow Diagram)

DFD là mô hình biểu diễn sơ đồ luồng dữ liệu "chạy" như thế nào khi bạn thiết kếmột phần mềm Sử dụng DFD để biểu diễn một cách linh hoạt các thực thể ngoài, cácchức năng, luồng dữ liệu và các kho dữ liệu

Nó sẽ trả lời cho bạn các câu hỏi:

 Dữ liệu đầu vào của một xử lý?

 Dữ liệu đầu ra của một xử lý?

Qua đó bạn sẽ "nhìn thấy" được dữ liệu nó chạy như thế nào?

Trang 32

2.3.2 Các mô hình DFD

 Mô hình dòng dữ liệu chung

Trẻ

Người Quản Trị Giáo Viên

Tham gia

Tham gia

Tham gia Tham gia

Xem

Quản lý

Quản lý Quản lý Quản lý

Theo dõi Quản lý

Đăng kí Đăng kí

Hình 2.1 : Mô hình dòng dữ liệu chung

Trang 33

 Mô hình dòng dữ liệu môn học

Ngày đăng: 03/12/2013, 19:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 :  Phương pháp dạy trẻ - nghệ thuật - Xây dựng website hỗ trợ học tập cho các trường mầm non
Hình 3.1 Phương pháp dạy trẻ - nghệ thuật (Trang 18)
Hình 3.2 :  Phương pháp dạy trẻ - thể thao - Xây dựng website hỗ trợ học tập cho các trường mầm non
Hình 3.2 Phương pháp dạy trẻ - thể thao (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w