1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo dục biến đổi khí hậu trong giảng dạy bộ môn địa lí lớp 10 – THPT (BCB)

70 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo dục biến đổi khí hậu trong giảng dạy bộ môn địa lí lớp 10 – thpt (bcb)
Tác giả Nguyễn Thị Hoa Hồng
Người hướng dẫn PGS. TS Đậu Thị Hòa
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (3)
  • 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề (4)
  • 3. Mục đích nghiên cứu (4)
  • 4. Nhiệm vụ nghiên cứu (4)
  • 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (5)
  • 6. Phương pháp nghiên cứu (5)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC GIÁO DỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU QUA MÔN ĐỊA LÝ LỚP 10 (BCB) (7)
    • 1.1. Một số khái niệm liên quan (7)
      • 1.1.1. Khái niệm khí hậu – thời tiết (7)
      • 1.1.2. Khái niệm biến đổi khí hậu (7)
      • 1.1.3. Khái niệm giáo dục biến đổi khí hậu (7)
      • 1.1.4. Khái niệm giáo dục biến đổi khí hậu vì sự phát triển bền vững (8)
    • 1.2. Chính sách và chiến lược giáo dục BĐKH trong nhà trường phổ thông ở nước ta.87 1. Vai trò của giáo dục biến đổi khí hậu trong nhà trường phổ thông (9)
      • 1.2.2. Mục tiêu và nhiệm vụ của nhà trường PT trong việc giáo dục BĐKH (10)
      • 1.2.3. Nội dung của giáo dục BĐKH trong nhà trường phổ thông (11)
    • 1.3. Chương trình Địa lý lớp 10 – THPT (BCB) (12)
      • 1.3.1. Mục tiêu, cấu trúc chương trình và đặc điểm SGK Địa lý lớp 10 (BCB) (12)
    • 1.4. Đặc điểm về tâm sinh lý và đặc điểm nhận thức của học sinh THPT (BCB) (14)
    • 1.5. Thực trạng về giáo dục BĐKH qua môn Địa lý lớp 10 – THPT (BCB) (15)
      • 1.5.1. Quan điểm của giáo viên về giáo dục BĐKH trong dạy học Địa lý lớp 10 - THPT (15)
  • CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC BĐKH QUA MÔN ĐỊA LÝ 10 (BCB) (19)
    • 2.1. Cơ hội và nguyên tắc giáo dục BĐKH qua môn Địa lý 10 – THPT (BCB) (19)
      • 2.1.1. Cơ hội (19)
      • 2.1.2. Nguyên tắc (21)
    • 2.2. Các nguyên tắc lựa chọn về nội dung và phương pháp giáo dục BĐKH (21)
      • 2.2.1. Các nguyên tắc lựa chọn nội dung (21)
      • 2.2.2. Các nguyên tắc lựa chọn phương pháp (22)
    • 2.3. Các nội dung giáo dục BĐKH trong môn Địa lý 10 (BCB) (22)
    • 2.4. Một số phương pháp giáo dục BĐKH có hiệu quả trong các bài học (28)
      • 2.4.1. Cơ sở xác định phương pháp dạy học (28)
      • 2.4.2. Một số phương pháp dạy học cụ thể (30)
    • 2.5. Một số giáo án minh họa (39)
      • 2.5.1. Giáo án 1 (39)
      • 2.5.2. Giáo án 2 (44)
      • 2.5.3. Giáo án 3 (49)
  • CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM (0)
    • 3.1. Mục đích thực nghiệm (54)
    • 3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm (54)
    • 3.3. Nội dung thực nghiệm (54)
    • 3.4. Phương pháp thực nghiệm (54)
    • 3.5. kết quả thực nghiệm (55)
    • 1. Kết quả đạt được và những hạn chế của đề tài (58)
      • 1.1. Kết quả của đề tài (58)
      • 1.2. Những hạn chế của đề tài (58)
    • 2. Một số kiến nghị, đề xuất của đề tài (58)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (58)

Nội dung

Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Giáo dục về biến đổi khí hậu đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về các thách thức mà biến đổi khí hậu mang lại Nó thúc đẩy hoạt động nghiên cứu và giáo dục trong các cơ quan nghiên cứu, trường đại học và trường phổ thông Hơn nữa, việc tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế là cần thiết để nâng cao hiệu quả nghiên cứu và giáo dục về biến đổi khí hậu Cuối cùng, xây dựng mạng lưới hợp tác nghiên cứu và giáo dục sẽ góp phần tạo ra những giải pháp bền vững cho vấn đề này.

Liên quan đến đề tài có một số tài liệu và văn bản sau:

Nguyễn Trọng Đức, trung tâm nghiên cứu giáo dục phổ thông: Giáo dục biến đổi khí hậu qua môn Địa Lí ở trường trung học cơ sở

Trần Đức Tuấn từ Trung tâm Giáo dục Phát triển Bền vững, ĐHSP Hà Nội nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo dục biến đổi khí hậu trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững tại Việt Nam Ông đã trình bày nhu cầu và thực tiễn của giáo dục biến đổi khí hậu trong báo cáo tại hội thảo "Giáo dục Biến đổi Khí hậu: Kinh nghiệm từ Châu Âu đến Việt Nam" vào tháng 5 năm 2010.

Nguyễn Thị Minh Phương từ Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam nhấn mạnh rằng giáo dục phổ thông đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức và khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu Việc tích hợp kiến thức về biến đổi khí hậu vào chương trình học sẽ giúp học sinh phát triển kỹ năng cần thiết để đối phó với những thách thức môi trường trong tương lai.

PGS TS Nguyễn Đức Vũ từ trường ĐHSP Huế đã tham gia hội thảo nhằm nâng cao nhận thức và năng lực ứng phó với thách thức của biến đổi khí hậu, kết hợp giữa nghiên cứu và giáo dục để giải quyết vấn đề này.

Nguyễn Thị Thu Hằng (2009) đã trình bày về việc giáo dục biến đổi khí hậu cho sinh viên ngành Địa Lí tại trường ĐHSP Hà Nội trong khuôn khổ hội thảo nhằm nâng cao nhận thức và năng lực ứng phó với các thách thức từ biến đổi khí hậu Đồng thời, Đỗ Thị Lý cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tăng cường giáo dục về biến đổi khí hậu tại trường THPT Lê Quý Đôn – Hải Phòng.

Mục đích nghiên cứu

Lựa chọn được nội dung và phương pháp giáo dục biến đổi khí hậu thích hợp có hiệu quả trong giảng dạy bộ môn Địa Lí lớp 10 (BCB)

Giáo dục học sinh về biến đổi khí hậu là rất quan trọng để họ không thờ ơ trước những hiểm họa thiên tai Việc này giúp học sinh hiểu rõ nguyên nhân, hậu quả của biến đổi khí hậu và những giải pháp cần thiết để bảo vệ môi trường cũng như ứng phó hiệu quả với những thách thức này.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về giáo dục biến đổi khí hậu thông qua môn Địa Lí lớp 10 trong các trường THPT Đánh giá và khảo sát tình hình thực tế tại các trường THPT liên quan đến việc giảng dạy biến đổi khí hậu qua môn Địa Lí lớp 10.

Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa Địa Lí lớp 10 (BCB)

Cơ hội giáo dục biến đổi khí hậu qua một số bài trong chương trình Địa Lí lớp 10 (BCB)

Tiến hành thực nghiệm sư phạm.

Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được những nhiệm vụ của đề tài nghiên cứu tôi sử dụng các phương pháp sau đây: a Các phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Phương pháp phân tích hệ thống là quá trình nghiên cứu đối tượng trong một hệ thống tổng thể, nơi các yếu tố liên quan được xem xét theo một cấu trúc chặt chẽ.

Phương pháp phân loại là quá trình tổ chức và phân tích các đối tượng, hiện tượng cần nghiên cứu, từ đó so sánh và phân chia chúng thành các loại dựa trên những đặc điểm nổi bật.

- Phương pháp so sánh: So sánh các đối tượng, hiện tượng cùng loại hoặc khác loại để rút ra những nét riêng biệt, độc đáo, những điểm tương đồng

Các phương pháp nghiên cứu được áp dụng thông qua việc xem xét tài liệu lý luận và phương pháp dạy học Địa Lí, chương trình sách giáo khoa Địa Lí lớp 10 (BCB), cùng với các tài liệu liên quan Bên cạnh đó, phương pháp điều tra và khảo sát cũng được sử dụng để thu thập thông tin cần thiết.

Tiến hành điều tra, khảo sát tình trạng dạy và học Địa Lí tại các trường THPT về các mặt:

- Tham gia dự giờ, rút kinh nghiệm ở các trường THPT đã chọn

- Lập mẫu phiếu điều tra thái độ học tập, khả năng nhận thức của học sinh trong giáo dục biến đổi khí hậu qua môn Địa Lí

Để thu thập thông tin, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn một số học sinh tại các trường thực nghiệm, bên cạnh việc áp dụng các phương pháp quan sát và trò chuyện Phương pháp thực nghiệm này giúp chúng tôi hiểu rõ hơn về trải nghiệm và ý kiến của học sinh trong môi trường học tập.

Tổ chức dạy thực nghiệm tại một số lớp 10 ở trường phổ thông nhằm kiểm chứng hiệu quả của các phương pháp dạy học đã được lựa chọn và đánh giá tính khả thi của đề tài Phương pháp toán học sẽ được áp dụng trong quá trình này.

Sử dụng các phép toán thống kê để xử lí, phân tích các kết quả điều tra, thực nghiệm.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC GIÁO DỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU QUA MÔN ĐỊA LÝ LỚP 10 (BCB)

Một số khái niệm liên quan

1.1.1 Khái niệm khí hậu – thời tiết

Khí hậu được định nghĩa là trạng thái trung bình của khí quyển, phản ánh các giá trị trung bình nhiều năm của các yếu tố khí tượng như nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa Theo nhà khí tượng học Hann, khí hậu là tổng thể các hiện tượng khí tượng đặc trưng cho trạng thái trung bình của khí quyển tại một địa điểm cụ thể trên Trái đất.

Thời tiết được thể hiện qua các hiện tượng như nắng, mưa, mây, gió, nóng và lạnh Nó có thể thay đổi nhanh chóng trong một ngày hoặc từ ngày này sang ngày khác, và thậm chí từ năm này sang năm khác.

Khí hậu thường ít thay đổi và có tính ổn định tương đối, còn thời tiết thay đổi mạnh

1.1.2 Khái niệm biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu (BĐKH) là sự thay đổi đáng kể trong các giá trị trung bình dài hạn của các tham số khí hậu, được xác định qua một khoảng thời gian nhất định, thường kéo dài từ vài thập kỷ đến hàng thế kỷ, bao gồm hiện tượng nóng lên hoặc lạnh đi.

Theo công ước khung của LHQ về biến đổi khí hậu, biến đổi khí hậu được định nghĩa là những ảnh hưởng có hại từ sự biến đổi của khí hậu, gây ra tác động tiêu cực đến môi trường vật lý và sinh học Những biến đổi này có thể ảnh hưởng đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi và sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên, cũng như tác động đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội và sức khỏe, phúc lợi của con người.

BĐKH có thể do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển

Theo báo các mới nhất của LHQ, nguyên nhân của hiện tượng BĐKH 90% là do con người gây ra, 10% do tự nhiên

1.1.3 Khái niệm giáo dục biến đổi khí hậu

Có nhiều khái niệm khác nhau về giáo dục BĐKH, như:

Giáo dục biến đổi khí hậu (BĐKH) đóng vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh và sinh viên nhận diện và hiểu rõ nguyên nhân của BĐKH Qua đó, họ có thể tìm ra những biện pháp hiệu quả để hạn chế, giảm thiểu và ứng phó với những tác động của BĐKH.

Giáo dục biến đổi khí hậu (BĐKH) giúp học sinh nhận thức về vấn đề BĐKH toàn cầu và các giải pháp ứng phó hiệu quả Qua đó, học sinh sẽ có những hành động tích cực tham gia vào các hoạt động ứng phó với BĐKH và thiên tai.

Giáo dục biến đổi khí hậu (BĐKH) tập trung vào việc nâng cao vai trò của học sinh trong quá trình học tập, đồng thời tạo điều kiện cho giáo viên tổ chức các hoạt động liên quan đến nội dung BĐKH, giúp học sinh tham gia tích cực vào nhận thức và hành động về vấn đề này.

Giáo dục về biến đổi khí hậu cần được cải tiến và thích ứng theo các định hướng mà UNESCO đã đề xuất trong tài liệu "Giáo dục phát triển bền vững và biến đổi khí hậu", đồng thời phải kết nối ba trụ cột chính: môi trường, xã hội và kinh tế.

Học sinh cần được trang bị kiến thức và kỹ năng cơ bản về biến đổi khí hậu, bao gồm hiểu biết về mức độ biến đổi, hậu quả tiềm tàng, và các giải pháp khả thi Điều này giúp hình thành những chiến lược hướng tới phát triển bền vững.

Giá trị và sự sáng tạo trong giáo dục biến đổi khí hậu (BĐKH) là rất quan trọng, nhằm phát triển một thế hệ công dân toàn cầu có ý thức về môi trường Giáo viên cần giúp học sinh nhận thức rằng tự nhiên và Trái Đất đang đối mặt với nhiều nguy cơ, đồng thời điều kiện để duy trì hòa bình bền vững cho hàng triệu người trên thế giới cũng đang bị đe dọa nghiêm trọng bởi BĐKH và hiện tượng nóng lên toàn cầu Việc giáo dục này không chỉ khuyến khích sự sáng tạo mà còn thúc đẩy lối sống thân thiện với tự nhiên và bảo vệ hòa bình.

Để nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu (BĐKH), cần thiết phải thay đổi hành vi và thái độ của công dân theo hướng tích cực trong việc bảo vệ khí hậu và môi trường Đây là những mục tiêu ưu tiên hàng đầu trong giáo dục về BĐKH.

1.1.4 Khái niệm giáo dục biến đổi khí hậu vì sự phát triển bền vững

Phát triển bền vững là quá trình đáp ứng nhu cầu hiện tại của con người mà không ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.

PGS.TS Trần Đức Tuấn từ Trung tâm nghiên cứu và Hỗ trợ Giáo dục vì sự phát triển bền vững, ĐHSP Hà Nội nhấn mạnh rằng giáo dục về biến đổi khí hậu là một phần quan trọng trong giáo dục vì sự phát triển bền vững Nội dung này giúp người học nhận thức được các tác động của hiện tượng nóng lên toàn cầu và khuyến khích họ thay đổi hành vi để ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.

Giáo dục về biến đổi khí hậu (GDBĐKH) không chỉ đơn thuần là việc giảng dạy về vấn đề này, mà còn là quá trình phát triển nhận thức và năng lực ứng phó của người học PGS TS Trần Đức Tuấn từ Trung tâm nghiên cứu và Hỗ trợ Giáo dục vì sự phát triển bền vững, ĐH Sư phạm Hà Nội nhấn mạnh rằng GDBĐKH cần giúp học sinh và cộng đồng cảm thấy lạc quan về khả năng bảo vệ khí hậu và thích ứng với biến đổi khí hậu, thay vì tạo ra sự hoảng sợ hay bi quan về tương lai Do đó, GDBĐKH đóng vai trò quan trọng trong giáo dục vì sự phát triển bền vững, hướng tới việc xây dựng những hành vi và thái độ tích cực trong việc bảo vệ môi trường.

PGS TS Trần Đức Tuấn nhấn mạnh rằng GDBĐKH cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức của người học về bảo vệ khí hậu, hiểu rõ nguyên nhân và hậu quả của biến đổi khí hậu Mục tiêu là giúp cá nhân và cộng đồng tiếp cận các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, phát triển năng lực hành động thay vì chỉ cung cấp kiến thức và kỹ năng Thay đổi hành vi và thái độ được coi là ưu tiên hàng đầu trong GDBĐKH, cùng với việc tăng cường các giá trị và sáng tạo Để đạt được những mục tiêu này, cần thiết kế các chương trình đổi mới trong GDBĐKH, phát triển xu hướng học toàn cầu và xây dựng liên minh giữa các lực lượng giáo dục.

Chính sách và chiến lược giáo dục BĐKH trong nhà trường phổ thông ở nước ta.87 1 Vai trò của giáo dục biến đổi khí hậu trong nhà trường phổ thông

Trong những năm gần đây, Chính phủ và các ngành đã chú trọng đến GDBĐKH, đặc biệt là Bộ Giáo dục và Đào tạo, đơn vị chịu trách nhiệm giáo dục cho hơn 20 triệu học sinh, sinh viên Đây là thế hệ sẽ quyết định vận mệnh đất nước trong tương lai và là những người trực tiếp chịu ảnh hưởng từ biến đổi khí hậu.

Việt Nam, một trong những quốc gia chịu tác động nghiêm trọng từ biến đổi khí hậu, đang xác định chiến lược ứng phó với vấn đề này như một nhiệm vụ sống còn Do đó, phát triển bền vững đã trở thành đường lối và quan điểm của Đảng cũng như chính sách của Nhà nước.

Vào ngày 02/07/2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức hội thảo nhằm thu thập ý kiến cho kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu (BĐKH) và dự án tích hợp nội dung ứng phó với BĐKH vào chương trình giáo dục giai đoạn 2011 – 2015 Tất cả các bậc học sẽ được điều chỉnh chương trình giảng dạy để phù hợp với độ tuổi và đặc điểm tâm sinh lý của học sinh, nhằm nâng cao nhận thức và khả năng ứng phó với BĐKH.

Vì vậy, GDBĐKH cho HS phổ thông là vấn đề có tính chiến lược của mỗi quốc gia và toàn cầu

1.2.1 Vai trò của giáo dục biến đổi khí hậu trong nhà trường phổ thông

Nhà trường phổ thông đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu cho học sinh thông qua sứ mệnh nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài Với mạng lưới rộng khắp và hệ thống chương trình giáo dục phong phú, đội ngũ giáo viên hùng hậu sẽ góp phần tạo ra những hiểu biết sâu sắc về vấn đề này trong cộng đồng học sinh.

Giáo dục về biến đổi khí hậu (GDBĐKH) trong trường phổ thông giúp học sinh hiểu biết và nhận thức về vấn đề này trên toàn cầu, cũng như các giải pháp ứng phó Qua đó, các em sẽ có những hành động phù hợp để tham gia vào các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu và thiên tai.

GDBĐKH giúp học sinh phát triển ý thức trách nhiệm và thái độ thân thiện với môi trường Điều này hỗ trợ việc phát triển kinh tế bền vững, bảo vệ môi trường và đảm bảo nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng đến lợi ích tương lai.

1.2.2 Mục tiêu và nhiệm vụ của nhà trường PT trong việc giáo dục BĐKH 1.2.2.1 Mục tiêu

GDBĐKH đem lại cho GV và HS những mục tiêu, cụ thể:

Có ý thức thường xuyên và quan tâm đến mọi khía cạnh của môi trường, bao gồm cả vấn đề biến đổi khí hậu, là rất quan trọng Việc nhận thức và hành động đối với các vấn đề môi trường không chỉ giúp bảo vệ hành tinh mà còn đảm bảo một tương lai bền vững cho các thế hệ sau.

- Hiểu được bản chất của vấn đề BĐKH

- Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề BĐKH, từ đó có thái độ, cách cư xử đúng đắn, linh hoạt trước vấn đề BĐKH

Nâng cao năng lực sống đòi hỏi kiến thức, kỹ năng và phương pháp hành động hiệu quả, giúp sử dụng hợp lý và khôn ngoan các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

- Tham gia tích cực và có hiệu quả vào việc phòng ngừa và giải quyết các vấn đề cụ thể ở địa phương và nơi làm việc

Mục tiêu cao nhất của GDBĐKH là giúp học sinh phát triển ý thức trách nhiệm và thực hiện các hành động cụ thể, sáng tạo nhằm cải thiện môi trường và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.

Nhiệm vụ của GDBĐKH ở trường phổ thông là:

Học sinh cần được trang bị kiến thức về biến đổi khí hậu (BĐKH), bao gồm các sự kiện, nguyên nhân và hậu quả có thể xảy ra Điều này giúp các em nhận thức được tầm quan trọng của BĐKH đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, đồng thời tìm hiểu các giải pháp ứng phó hiệu quả với vấn đề này.

Dựa trên những hiểu biết về giáo dục và bồi dưỡng, cần tiến hành từng bước để giúp học sinh nhận thức về biến đổi khí hậu Qua đó, hình thành lối sống có cảm xúc, thân thiện với thiên nhiên và ý thức bảo vệ môi trường trên Trái Đất.

Trang bị cho học sinh các kỹ năng học tập quan trọng như quan sát, phân tích, đánh giá và tổng hợp thông tin về biến đổi khí hậu (BĐKH) Đồng thời, hướng dẫn các biện pháp bảo vệ và ứng phó với BĐKH trong sinh hoạt và lao động, giúp các em tham gia hiệu quả vào việc bảo vệ môi trường nơi sinh sống và làm việc.

- Tạo điều kiện cho các em bộc lộ thái độ, hành vi ứng xử với BĐKH và phát triển bền vững

1.2.3 Nội dung của giáo dục BĐKH trong nhà trường phổ thông

Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một thách thức toàn cầu, ảnh hưởng đến nhiều vấn đề môi trường như bảo vệ và trồng rừng, sử dụng đất đai hợp lý, quản lý khu bảo tồn thiên nhiên, tiết kiệm năng lượng, giảm ô nhiễm và xóa đói, giảm nghèo.

Tổng thống Mỹ Barack Obama nhấn mạnh tầm quan trọng của sự linh hoạt và thực tế trong công việc chung, khẳng định rằng nếu chúng ta nỗ lực không ngừng, chúng ta sẽ đạt được mục tiêu xây dựng một thế giới an toàn, sạch sẽ và bền vững hơn.

GDBĐKH không phải là môn học độc lập, mà là một quá trình giáo dục tích hợp trong các môn học tại trường phổ thông Điều này có nghĩa là mọi môn học đều có khả năng và cơ hội để lồng ghép nội dung GDBĐKH.

Chương trình Địa lý lớp 10 – THPT (BCB)

1.3.1 Mục tiêu, cấu trúc chương trình và đặc điểm SGK Địa lý lớp 10 (BCB) 1.3.1.1 Mục tiêu

Mục tiêu cụ thể của chương trình Địa lý lớp 10:

- Về kiến thức, cho HS nắm vững các kiến thức cơ bản, phổ thông như:

+ Trái đất, các thành phần cấu tạo Trái đất, mối quan hệ tác động qua lại giữa các thành phần của Trái đất

+ Các hoạt động kinh tế chủ yếu của con người trên Trái đất

+ Mối quan hệ giữa dân cư, các hoạt động sản xuất với môi trường và sự phát triển bền vững

- Về kĩ năng, tiếp tục củng cố và phát triển các kĩ năng như:

Kỹ năng phân tích tổng hợp, giải thích và so sánh các sự vật, hiện tượng địa lý là rất quan trọng trong việc hiểu biết về thế giới xung quanh Đồng thời, kỹ năng quan sát và đánh giá nhận xét cũng giúp nâng cao khả năng nhận thức và phân tích các hiện tượng địa lý một cách chính xác và sâu sắc.

+ Kĩ năng sử dụng bản đồ, biểu đồ, đồ thị, lát cắt, số liệu thống kê…

+ Kĩ năng thu thập, xử lí, viết và trình bày các thông tin về địa lý

- Về thái độ: Góp phần làm cho HS:

+ Có tình yêu thiên nhiên, con người; đồng thời có ý thức và hành động thiết thực bảo vệ môi trường xung quanh mình

+ HS ý thức được các vấn đề mang tính toàn cầu hiện nay và có hành động thích hợp với lứa tuổi các em

+ Thấy rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của bản thân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc

1.3.1.2 Cấu trúc nội dung chương trình

Chương trình SGK Địa lý lớp 10 (BCB) có cấu trúc 2 phần: Địa lý tự nhiên và Địa lý kinh tế - xã hội

- Phần Địa lý tự nhiờn đại cương chiếm ẵ thời lượng chương trỡnh, bao gồm:

+ Vũ trụ, hệ quả các chuyển động của Trái đất

+ Cấu trúc của Trái đất, các quyển của lớp vỏ địa lý

+ Một số quy luật của lớp vỏ địa lý

- Phần Địa lý kinh tế - xó hội đại cương chiếm ẵ thời lượng chương trỡnh, cú cấu trúc như sau:

+ Cơ cấu nền kinh tế

+ Địa lý dịch vụ (giao thông vận tải, thông tin liên lạc, thương mại)

+ Môi trường và sự phát triển bền vững

1.3.1.3 Đặc điểm SGK Địa lý lớp 10 (BCB)

- Về mặt cấu trúc: SGK Địa lý lớp 10 (BCB) chia làm 2 phần: Địa lý tự nhiên đại cương và Địa lý kinh tế xã hôi đại cương

Phần Địa lý tự nhiên ban chuẩn bao gồm 4 chương và 21 bài học, trong đó bài 9 có thời gian học là 2 tiết, còn lại đều là 1 tiết Chương trình này gồm 18 bài lý thuyết và 3 bài thực hành, cung cấp kiến thức cơ bản về địa lý tự nhiên.

Cấu trúc phần Địa lý tự nhiên ban chuẩn:

Chương Số tiết Trong đó

2 Vũ trụ Hệ quả của các vận động của Trái đất 2 2 0

3 Cấu trúc của Trái đất Các quyển của lớp vỏ địa lý 14 12 2

4 Một số quy luật của lớp vỏ địa lý 2 2 0

+ Phần Địa lý kinh tế xã hội ban chuẩn gồm 6 chương, 21 bài (trong đó có 17 bài lý thuyết và 4 bài thực hành)

Cấu trúc phần Địa lý kinh tế xã hội ban chuẩn:

Chương Số tiết Trong đó

6 Cơ cấu nề kinh tế 1 1 0

10 Môi trường và sự phát triển bền vững 2 2 0

Sách giáo khoa Địa lý lớp 10 được tổ chức thành các bài học, mỗi bài học được trình bày trong một tiết học Nội dung của sách được thể hiện qua kênh chữ, kênh hình và hệ thống câu hỏi bài tập, giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách trực quan và hiệu quả.

Kênh chữ chiếm tỉ lệ lớn trong sách giáo khoa, cung cấp kiến thức cơ bản được chọn lọc kỹ lưỡng và phù hợp với trình độ học sinh Nó kết hợp hai phương thức trình bày: diễn dịch và quy nạp, giúp nêu khái niệm, phân tích và giải thích một cách rõ ràng.

Kênh hình rất phong phú và đa dạng, bao gồm nhiều loại như hình vẽ, bản đồ, tranh ảnh, sơ đồ, biểu đồ, bảng số liệu và tháp dân số Trong số đó, hình vẽ, bản đồ và tranh ảnh là những loại hình chính.

Kênh hình được in màu với chất lượng tốt, đảm bảo tính thẩm mỹ, khoa học và sư phạm Nội dung của kênh hình không chỉ mang tính minh họa mà còn là nguồn tri thức kết hợp với kênh chữ, giúp hình thành tri thức mới cho học sinh.

Các câu hỏi và bài tập được bố trí hợp lý trong bài viết, vừa xen kẽ với nội dung chính để định hướng và gợi mở cho học sinh, vừa xuất hiện ở cuối bài để củng cố kiến thức cơ bản và rèn luyện kỹ năng.

Nội dung sách giáo khoa (SGK) bao gồm nhiều bài thực hành, với mỗi chương đều có bài học thực hành nhằm phát triển và rèn luyện các kỹ năng Địa lý cho học sinh.

Đặc điểm về tâm sinh lý và đặc điểm nhận thức của học sinh THPT (BCB)

Học sinh lớp 10, thường ở độ tuổi 16, đang trải qua giai đoạn đầu của tuổi mới lớn, một thời kỳ quan trọng trong sự phát triển của con người Trong giai đoạn này, các em có những biến đổi rõ rệt về mặt tâm lý, nhận thức tư duy, tình cảm và giao tiếp Những đặc điểm tâm lý và nhận thức của lứa tuổi này rất đáng chú ý.

Ở độ tuổi này, sự phát triển tâm lý diễn ra nhanh chóng, đặc biệt là về mặt xã hội, giúp các em trở nên chín chắn và tích lũy nhiều kinh nghiệm hơn so với lứa tuổi thiếu niên.

- Có thể nắm bắt mặt trái của vấn đề một cách nhanh chóng và tinh tế hơn

Các em đang trong giai đoạn khám phá những điều mới mẻ và tự khẳng định bản thân Đồng thời, các em cũng bắt đầu hình thành những xu hướng cá nhân, có quan điểm riêng và nhân cách được định hình rõ ràng.

- Khả năng tiếp thu nhạy bén và sáng tạo qua những biến động thực tế của xã hội

- Học sinh THPT ngày càng trưởng thành, kinh nghiệm sống ngày càng phong phú, do đó các em ngày càng ý thức được cuộc sống của mình

Trong giai đoạn này, học sinh có xu hướng chọn môn học phù hợp với năng lực và hứng thú, từ đó thúc đẩy động cơ học tập Thái độ học tập chủ động và có ý thức giúp tăng cường quá trình nhận thức Ở độ tuổi này, các em phát triển khả năng tư duy lý luận và trừu tượng một cách độc lập và sáng tạo, với tư duy chặt chẽ, có căn cứ và nhất quán hơn Những đặc điểm này tạo điều kiện cho học sinh thực hiện các tư duy toán học phức tạp, phân tích khái niệm trừu tượng và hiểu mối quan hệ nhân quả trong tự nhiên – xã hội, góp phần hình thành thế giới quan của các em.

Học sinh lớp 10 hiện nay có những thay đổi rõ rệt về tâm sinh lý và nhận thức, với năng lực quan sát và tư duy trừu tượng được cải thiện Các em thể hiện khả năng phân tích, tổng hợp và so sánh tốt hơn, đồng thời thích thú với việc khái quát hóa thông tin Đặc biệt, học sinh ở độ tuổi này rất năng động và sáng tạo, không dễ dàng chấp nhận những công việc mang tính áp đặt từ người lớn Họ có xu hướng thích tranh luận và bày tỏ quan điểm cá nhân về các vấn đề mới.

Thực trạng về giáo dục BĐKH qua môn Địa lý lớp 10 – THPT (BCB)

1.5.1 Quan điểm của giáo viên về giáo dục BĐKH trong dạy học Địa lý lớp 10 - THPT

Trong quá trình điều tra khảo sát và dự giờ giảng dạy của giáo viên phổ thông, đã ghi nhận rằng trong một số bài giảng, giáo viên đã xác định rõ nội dung giáo dục về biến đổi khí hậu (GDBĐKH) cũng như phương pháp giáo dục phù hợp.

Trong quá trình giáo dục bảo vệ môi trường, giáo viên đã áp dụng nhiều phương pháp như đàm thoại, thảo luận, so sánh và nêu vấn đề để hướng dẫn học sinh Việc sử dụng những phương pháp này không chỉ giúp học sinh khai thác nguồn kiến thức phong phú mà còn phát huy tính tự lực, năng động và sáng tạo của các em.

Kết quả khảo sát ý kiến của giáo viên trong đợt thực tập sư phạm cho thấy khoảng 84% giáo viên có hiểu biết vững về biến đổi khí hậu (BĐKH), trong khi 16% ở mức độ khá cao Điều này cho thấy nhận thức về BĐKH của giáo viên là rất tốt, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giáo dục BĐKH trong môn học của mình Để giáo dục BĐKH cho học sinh, giáo viên không chỉ dựa vào một nguồn kiến thức nhất định mà còn tổng hợp từ hiểu biết cá nhân, sách báo, truyền hình và thông tin trên internet Đặc biệt, 100% giáo viên đều nhất trí rằng việc thiết kế và tích hợp giáo dục BĐKH trong dạy học Địa lý 10 tại trường THPT là rất cần thiết.

Theo Thầy (Cô) việc tích hợp GDBĐKH vào bộ môn dạy học của mình có cần thiết không?

Bảng 1.1: Mức độ cần thiết của việc tích hợp GDBĐKH

Trong quá trình giảng dạy, tất cả giáo viên đều thực hiện giáo dục về biến đổi khí hậu (GDBĐKH) trong một số nội dung của tiết học, nhằm giúp học sinh nhận thức rõ hơn về vấn đề này Những nội dung này có khả năng tích hợp hiệu quả để giáo dục học sinh về biến đổi khí hậu.

GV nhận thấy sự cần thiết của việc kết hợp nội dung và phương pháp giáo dục về biến đổi khí hậu (GDBĐKH) Tuy nhiên, chỉ có 60% GV thường xuyên áp dụng GDBĐKH trong giảng dạy, trong khi 40% chỉ thỉnh thoảng tích hợp nội dung này.

Trong quá trình dạy GV đã thấy được những ưu điểm của việc tích hợp GDBĐKH cho HS là rất đáng kể Ưu điểm

Theo Thầy (Cô) ưu điểm của tích hợp GDBĐKH trong dạy học của bộ môn mình là gì

Kích thích hứng thú học tập cho HS 0 0

Phù hợp mục tiêu đổi mới PPDH 0 0

Cho HS có thái độ, kĩ năng đúng đắn đối với vấn đề BĐKH 4 66.7 Ý kiến khác 2 33.3

Bảng 1.2: Ưu điểm của việc tích hợp GDBĐKH

Có 66.7% GV cho rằng ưu điểm của tích hợp GDBĐKH trong dạy học của bộ môn mình là giáo dục cho HS có thái độ, kĩ năng đúng đắn đối với vấn đề BĐKH 33.3% số

GV cho rằng giáo dục về biến đổi khí hậu không chỉ giúp học sinh phát triển thái độ và kỹ năng, mà còn kích thích hứng thú học tập của các em.

Khó khăn lớn nhất mà GV gặp phải khi dạy học có tích hợp GDBĐKH là HS chưa có hiểu biết về BĐKH

Theo Thầy (Cô) việc tích hợp GDBĐKH vào bộ môn dạy học của mình có cần thiết không?

Thông tin về BĐKH còn quá ít 0 0

HS chưa hiểu biết về BĐKH 6 100 Ý kiến khác 0 0

Bảng 1.3: Ưu điểm của việc tích hợp GDBĐKH

GV đã đưa ra nhiều ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả dạy học về giáo dục biến đổi khí hậu (BĐKH), bao gồm việc tổ chức thêm các buổi học ngoại khóa liên quan đến BĐKH và sử dụng hình ảnh minh họa về BĐKH cùng những hậu quả của nó trong quá trình giảng dạy.

Mặc dù một số giáo viên đã áp dụng các phương pháp giáo dục biến đổi khí hậu cho học sinh, nhưng hiệu quả chưa cao do cách thức thực hiện chưa thu hút sự chú ý của học sinh Cụ thể, khi sử dụng phương pháp đàm thoại – gợi mở, nhiều giáo viên chưa đặt câu hỏi một cách hợp lý, dẫn đến việc nội dung không sát với vấn đề cần giáo dục và khả năng liên hệ kiến thức với thực tiễn còn hạn chế.

Giáo viên (GV) nhận thức được rằng các phương pháp dạy học Địa lý có hiệu quả trong việc giáo dục về biến đổi khí hậu (GDBĐKH), nhưng thường ít được áp dụng Nhiều GV chỉ tập trung vào kiến thức cơ bản mà bỏ qua việc tích hợp kiến thức về GDBĐKH vào giảng dạy.

Nhiều GV còn xem nhẹ và cho rằng GDBĐKH là phần phụ nên ít chú ý tới, do đó

HS không được trang bị kiến thức làm cho kĩ năng thực tế của các em bị hạn chế rất nhiều

Qua nghiên cứu, tôi nhận thấy rằng việc trang bị kiến thức cơ bản và kiến thức về Giảm thiểu Biến đổi Khí hậu (GDBĐKH) đã mang lại những hiệu quả tích cực tại các trường phổ thông.

GDBĐKH tại các trường THPT đã tạo ra sự hứng thú trong việc học, kích thích lòng ham hiểu biết và tư duy sáng tạo của học sinh Điều này đã góp phần tạo nên không khí sôi nổi trong lớp học, giúp nâng cao chất lượng giáo dục.

HS tiếp thu bài một cách tích cực, thoải mái

Nội dung GDBĐKH không chỉ cung cấp kiến thức mà còn liên hệ thực tế, giúp học sinh hiểu rõ hơn về các vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu, tại Việt Nam và địa phương Qua đó, học sinh hình thành thái độ và ý thức đúng đắn đối với các vấn đề môi trường và biến đổi khí hậu.

1.5.2 Quan điểm của học sinh về giáo dục BĐKH trong học tập Địa lý lớp 10 – THPT

Kết quả khảo sát, điều tra HS cho thấy mức độ hiểu biết của các em về vấn đề BĐKH rất khác nhau

Mức độ Em đã biết về BĐKH chưa?

Bảng 1.4: Mức độ hiểu biết của HS về BĐKH

Đa số học sinh hiện nay có kiến thức hạn chế về biến đổi khí hậu (BĐKH), với chỉ 18,8% học sinh hiểu biết về vấn đề này Hầu hết các em nhận thức về BĐKH chủ yếu qua trường học và internet, nhưng cho rằng việc giáo dục về BĐKH trong và ngoài giờ học còn rất ít và chưa hiệu quả Học sinh mong muốn nhà trường chú trọng hơn đến việc giáo dục về BĐKH.

Mức độ Hiệu quả của việc GDBĐKH mà em được học ở trường

Chưa có hiệu quả 59 69.4 Ý kiến khác 0 0

Bảng 1.5: Hiệu quả của GDBĐKH ở trường

Việc tích hợp giáo dục biến đổi khí hậu (GDBĐKH) vào chương trình học là rất cần thiết, với 100% học sinh (HS) cho rằng điều này quan trọng Sự mong muốn được trang bị thêm kiến thức về BĐKH thể hiện rõ ràng, cho thấy dù chưa có nhiều hiểu biết, HS vẫn rất quan tâm đến vấn đề này Họ cũng đồng ý rằng GDBĐKH tại trường THPT có nhiều tác dụng, như tạo hứng thú học tập, giúp HS hiểu rõ nguyên nhân và hậu quả của BĐKH, phát triển tư duy sáng tạo và nâng cao nhận thức về môi trường.

HS có thêm kĩ năng thực tế

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC BĐKH QUA MÔN ĐỊA LÝ 10 (BCB)

Cơ hội và nguyên tắc giáo dục BĐKH qua môn Địa lý 10 – THPT (BCB)

Chương trình và sách giáo khoa mới, được triển khai từ năm học 2002-2003, đã chú trọng đến việc gắn liền với yêu cầu thực tiễn và tích cực thực hiện giáo dục bảo vệ môi trường, tạo tiền đề cho việc giáo dục về biến đổi khí hậu.

Việc tổ chức bồi dưỡng về GDBĐKH cho GV cốt cán ở cấp độ trung ương và các

Giáo viên (GV) tại các cấp học trên toàn quốc đang được đào tạo để đáp ứng yêu cầu về Giáo dục về Biến đổi Khí hậu (GDBĐKH) Chương trình bồi dưỡng cung cấp cho GV kiến thức về biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và kỹ năng dạy học tích hợp GDBĐKH qua môn Địa lý và các hoạt động giáo dục khác.

Công tác GDBĐKH trong nhà trường phổ thông vẫn đang tiếp tục được quan tâm chú ý

Bộ GD-ĐT đang tích cực đầu tư vào việc biên soạn tài liệu bồi dưỡng giáo viên, tài liệu tham khảo về giáo dục biến đổi khí hậu cho học sinh, cùng với các tài liệu tập huấn cho giảng viên sư phạm.

Cơ hội GDBĐKH trong chương trình giảng dạy Địa lý lớp 10 (BCB) thể hiện trong chương trình có chứa đựng nội dung GDBĐKH dưới 2 dạng chủ yếu:

Dạng 1: Nội dung chủ yếu của bài học hay một phần của nội dung bài học có sự trùng hợp với nội dung GDBĐKH

Dạng 2: Một số nội dung bài học hay một số phần nhất định của bài học có sự lồng ghép hay liên hệ đến nội dung GDBĐKH Đặc biệt, trong chương trình SGK Địa Lý lớp 10 (BCB) có nhiều nội dung có khả năng tích hợp, lồng ghép để GDBĐKH cho HS Ở mỗi bài, mỗi mục khác nhau có khả năng giáo dục BĐKH với mức độ khác nhau, từng khía cạnh khác nhau nhưng đều nhằm mục tiêu cho HS nắm được nguyên nhân, hậu quả và biện pháp ứng phó với BĐKH Cụ thể:

Bảng 2.1: Cơ hội có thể tích hợp GDBĐKH trong chương trình Địa lí lớp 10 (BCB)

TT BÀI – MỤC (Địa chỉ tích hợp)

1 Bài 6: Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất

Mục II Các mùa trong năm

2 Bài 9: Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất (tiết 2)

Mục 2 Quá trình bóc mòn

3 Bài 11: Khí quyển, sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất (tích hợp toàn bài)

Bài 12: Sự phân bố khí áp Một số loại gió chính

Mục II Một số loại gió chính

Bài 13: Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển Mưa

Mục II Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa

Mục III Sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất

Bài 18: Sinh quyển Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố sinh vật

Mục II Các nhân tố ảnh hưởng đén sự phát triển và phân bố của sinh vật

Bài 20: Lớp vỏ địa lí Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí Mục II Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí

2 Biểu hiện của quy luật

Bài 22: Dân số và sự gia tăng dân số

Mục II Gia tăng dân số

1.d Ả nh hưởng của tình hình tăng dân s ố đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Bài 24: Phân bố dân cư, các loại hình quần cư và đô thị hóa

Mục III Đô thị hóa

10 Bài 28: Địa lý ngành trồng trọt

Mục III Ngành trồng rừng

11 Bài 37: Địa lí các ngành giao thông vận tải

12 Bài 41: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Mục III Tài nguyên thiên nhiên

Bài 42: Môi trường và sự phát triển bền vững

Mục I sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường là điều kiện để phát triển Mục II Vấn đề môi trường và phát triển ở các nước phát triển

Mục III Vấn đề môi trường và phát triển ở các nước đang phát triển

1 Các nước đang phát triển là nơi tập trung nhiều vấn đề môi trường và phát triển Đó là điều kiện thuận lợi để đặt vấn đề về tăng cường giáo dục biến đổi khí hậu, một nội dung gắn bó mật thiết với giáo dục bảo vệ môi trường

Quá trình khai thác các cơ hội GDBĐKH cần phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau:

Giáo viên (GV) đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu toàn cầu, ảnh hưởng lớn đến nhận thức của học sinh Hiểu biết của GV về biến đổi khí hậu không chỉ quyết định đến thành công của công tác giáo dục về biến đổi khí hậu (GDBĐKH) trong trường học mà còn đảm bảo rằng mục tiêu GDBĐKH phù hợp với các mục tiêu giáo dục cấp học, góp phần thực hiện các mục tiêu giáo dục chung.

Tận dụng cơ hội giáo dục về biến đổi khí hậu (GDBĐKH) cần có sự chọn lọc, tập trung vào các chương, bài và mục cụ thể Cần đảm bảo kiến thức cơ bản của môn học và tính logic của nội dung, tránh làm quá tải thông tin và kéo dài thời gian bài học Đồng thời, không được làm biến tính đặc trưng của môn học, tránh việc biến bài học Địa lý thành bài GDBĐKH.

Cần chú trọng vào việc khai thác tình hình thực tế của từng địa phương, liên kết với các vấn đề thực tiễn Đồng thời, cần trang bị cho học sinh một hệ thống kiến thức đầy đủ về biến đổi khí hậu và kỹ năng bảo vệ môi trường.

Chú trọng thực hành, hình thành các kĩ năng, phương pháp hành động cụ thể cho các em

Cách tiếp cận cơ bản của Giáo dục về Biến đổi Khí hậu (GDBĐKH) là giáo dục về biến đổi khí hậu trong môi trường và vì môi trường, đặc biệt chú trọng vào giáo dục vì môi trường Đây được xem là thước đo cơ bản để đánh giá hiệu quả của GDBĐKH.

Các nguyên tắc lựa chọn về nội dung và phương pháp giáo dục BĐKH

Việc tích hợp nội dung Giáo dục Biến đổi Khí hậu (GDBĐKH) vào chương trình Địa lý lớp 10 THPT là rất cần thiết Tuy nhiên, cơ hội GDBĐKH trong từng chương, bài học và mục khác nhau, do đó giáo viên cần cân nhắc kỹ lưỡng khi đưa nội dung này vào bài giảng, tránh sự tùy tiện và thiếu khoa học.

Vì vậy, vấn đề đặt ra là phải lựa chọn nội dung như thế nào cho phù hợp, hiệu quả

Để đảm bảo nội dung Địa lý vừa đạt mục tiêu bài học vừa hiệu quả trong giáo dục về biến đổi khí hậu (GDBĐKH), giáo viên cần tuân thủ các nguyên tắc quan trọng Nội dung GDBĐKH phải được lựa chọn dựa trên kiến thức Địa lý, khai thác từ nội dung bài học mà không đưa kiến thức ngoài vào một cách tùy tiện.

Việc khai thác nội dung Giáo dục Bảo vệ Địa lý Biến đổi Khí hậu (GDBĐKH) cần phải được thực hiện một cách có mức độ, tôn trọng kiến thức Địa lý và đảm bảo khai thác đúng cách Cần tận dụng các cơ hội để khai thác nội dung một cách phù hợp mà không làm thay đổi đặc trưng của môn học và mục tiêu bài học, từ đó vẫn đạt được hiệu quả trong việc giáo dục về GDBĐKH.

+ Nội dung GDBĐKH phải có chọn lọc, có tính tập trung vào chương, mục nhất định không lựa chọn một cách tùy tiện

Nội dung chương trình được chọn phải xuất phát với thực tiễn và logic môn học, không làm đảo lộn cấu trúc môn học

Nội dung giáo dục về biến đổi khí hậu (BĐKH) cần bao gồm kiến thức thực tiễn về tình hình BĐKH tại Việt Nam và địa phương, đồng thời rèn luyện kỹ năng nhận biết và ứng phó với các vấn đề liên quan đến BĐKH.

2.2.2 Các nguyên tắc lựa chọn phương pháp

Phương pháp GDBĐKH là công cụ truyền đạt kiến thức và kỹ năng cho người học, thể hiện qua sự thay đổi trong thái độ và hành vi của họ sau khi áp dụng phương pháp này.

Lựa chọn phương pháp dạy học Địa lý liên quan đến giáo dục biến đổi khí hậu (GDBĐKH) là rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định mục tiêu và nâng cao chất lượng giảng dạy GDBĐKH.

Khi lựa chọn phương pháp dạy học, giáo viên cần tuân thủ các nguyên tắc quan trọng Dạy học về biến đổi khí hậu (BĐKH) nên áp dụng các phương pháp tích cực, tập trung vào người học để khuyến khích học sinh chủ động khám phá và giải quyết vấn đề BĐKH là chủ đề thu hút sự quan tâm, đặc biệt ở lứa tuổi thích tìm hiểu Các hoạt động dạy học được tổ chức hiệu quả không chỉ giúp học sinh hiểu biết hơn về BĐKH mà còn rèn luyện cho các em kỹ năng nghiên cứu và làm quen với các biện pháp ứng phó thông qua quan sát, điều tra, tổng hợp dữ liệu và đánh giá.

Việc lựa chọn phương pháp dạy học cần dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp với mục tiêu và nội dung bài học, cũng như các giai đoạn phát triển nhận thức của học sinh Đồng thời, cần xem xét đối tượng học sinh, điều kiện vật chất của quá trình dạy học, cùng với năng lực, thói quen và kinh nghiệm của giáo viên.

Các phương pháp được lựa chọn phải kích thích hứng thú học tập của HS, làm cho

HS quan tâm đến các vấn đề BĐKH, các biện pháp thích ứng và ứng phó với BĐKH ở địa phương

GDBĐKH không chỉ cung cấp kiến thức và kỹ năng mà còn hình thành thái độ và hành vi tích cực cho các em đối với biến đổi khí hậu Do đó, cần tạo điều kiện cho các em thể hiện quan điểm và hành động của mình khi có cơ hội.

Các nội dung giáo dục BĐKH trong môn Địa lý 10 (BCB)

Các nội dung GDBĐKH trong môn Địa lý lớp 10 – THPT (ban cơ bản) được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.2: Hệ thống nội dung GDBĐKH có thể lựa chọn trong chương trình Địa lí lớp 10 (BCB)

Bài – mục Nội dung kiến thức cơ bản

Nội dung GDBĐKH Hình thức tổ chức dạy học Nội khóa Ngoại khóa

Bài 6: Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt

- Hiểu được thế nào là chuyển động biểu kiến hằng năm của

- Sự thay đổi các mùa trong năm?

- Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và vĩ độ?

Nhận thức được sự thay đổi của thời tiết và khí hậu trong những năm gần đây

Tìm ra các nguyên nhân của sự thay đổi đó

Bài 9: Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất (tiết

- Hiểu được tác động của quá trình bóc mòn đến địa hình bề mặt trái đất

Các dạng địa hình xâm thực do dòng chảy gây ra ảnh hưởng lớn đến môi trường và cuộc sống con người Quá trình xâm thực ở các con sông dẫn đến hiện tượng xói lở bờ sông, gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân.

HS đề xuất nhiều biện pháp nhằm hạn chế xâm thực bờ sông, bao gồm xây dựng kè, nạo vét lòng sông, cấm khai thác cát, và bảo vệ rừng ở khu vực đầu nguồn cũng như ven sông.

Dạy học trên lớp, lấy ví dụ ở địa phương

Có sử dụng tranh, ảnh minh họa tác động của quá trình xâm thực đến địa hình

Cho HS khảo sát các con sông ở địa phương về quá trình xâm thực và tác động của nó

Bài 11: Khí quyển, sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất (tích hợp toàn

- Cấu trúc của khí quyển bao gồm những tầng nào?

Các khối khí và front trên địa cầu

- Sự phân bố nhiệt độ không khí trên

Khí quyển đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ Trái đất bằng cách ngăn chặn các tia cực tím từ Mặt trời nhờ vào tầng ôdôn, đồng thời điều hòa nhiệt độ và duy trì sự sống trên hành tinh.

Tổ chức các buổi sinh hoạt Địa lý: Đố vui, vẽ về hiệu ứng nhà kính, lỗ thủng tầng bài) Trái đất nhiên khi lượng khí

CO2, CFC… trong khí quyển tăng sẽ làm Trái đất nóng lên do nhiệt độ tăng gây hiệu ứng nhà kính, tăng lỗ thủng tầng ôdôn… làm BĐKH ôdôn…

Bài 12: Sự phân bố khí áp Một số loại gió chính

- Hiểu khái niệm, phạm vi hoạt động, nguyên nhân hình thành gió mùa

- Biết tác động của gió mùa đối với thời tiết

- Quá trình hình thành gió phơn

- Ả nh hưởng của gió phơn đến thời tiết, khí hậu

Việt Nam có khí hậu gió mùa với lượng mưa phong phú và phân bố không đều theo mùa do ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới Sự thay đổi trong các loại gió và xu hướng khí hậu trong những năm gần đây đã dẫn đến hiện tượng nắng nóng kéo dài và lạnh kéo dài, ảnh hưởng đến đời sống và môi trường.

Nguyên nhân là do ảnh hưởng của BĐKH

Dạy học trên lớp Có liên hệ thực tế Việt Nam

Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển Mưa

- Hiểu được ảnh hưởng của frong, dải hội tụ nhiệt đới đến lượng mưa

- Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa và sự thay đổi lượng mưa trên Trái Đất

Khu vực có frong và dải hội tụ nhiệt đới thường xuyên có mưa lớn Thỉnh thoảng, bão và xoáy áp thấp xuất hiện, gây ra mưa to và gió mạnh, dẫn đến thiệt hại nghiêm trọng.

Do hậu quả của BĐKH nên sự thay đổi trong tổng lượng mưa hàng năm của từng địa phương, từng vùng, của các quốc gia

Có liên hệ thực tế địa phương

Tổ chức các câu lạc bộ Địa lý cho học sinh nhằm đề xuất giải pháp và xử lý tình huống khi thiên tai xảy ra là rất cần thiết Thời tiết trên thế giới đang có sự thay đổi rõ rệt, với những khu vực mưa nhiều và khu vực mưa ít Đi kèm với mưa là sự gia tăng các hiện tượng thiên nhiên như dông, lốc xoáy, bão và áp thấp nhiệt đới, đòi hỏi sự chuẩn bị và ứng phó kịp thời từ cộng đồng.

Cho HS đề ra các biện pháp xử lí khi có thiên tai xảy ra

Bài 18: Sinh quyển Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố sinh vật

- Biết được khái niệm và giới hạn của sinh quyển

- Hiểu rõ ảnh hưởng của từng nhân tố của môi trường đối với sự sống và phân bố sinh vật

Sự thay đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường do con người gây ra sẽ làm biến đổi lớp vỏ sinh vật, dẫn đến việc thu hẹp phạm vi sinh sống của các loài.

→ Suy giảm đa dạng sinh học

Từ đó GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường sống của sinh vật

Khảo sát của Cho HS cho thấy tác động của môi trường địa phương và sự thay đổi khí hậu ảnh hưởng đến sự phát triển cũng như sự phân bố của các sinh vật.

Bài 20: Lớp vỏ địa lí

Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí

- Biết được cấu trúc của lớp vỏ địa lí

- Hiểu được khái niệm về quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí; các biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật này

Phân tích ví dụ ở trang 75 và mục 3 trang 76 cho thấy tác hại nghiêm trọng của việc phá rừng đối với khí hậu, dẫn đến những thay đổi bất lợi trong các yếu tố tự nhiên, ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống con người.

Liên hệ thực tế địa phương

Bài 22: Dân - Hiểu được nguyên Cho HS thấy được Dạy học số và sự gia tăng dân số

Mục II.1.d nhân dân số biến động là do sinh đẻ và tử vong

Sự gia tăng dân số không tương xứng với sự phát triển kinh tế - xã hội đang tạo ra áp lực lớn lên môi trường và tài nguyên thiên nhiên Điều này dẫn đến những tác động tiêu cực, ảnh hưởng đến khả năng duy trì và phát triển bền vững.

→ ảnh hưởng đến sự BĐKH trên trái đất trên lớp

Bài 24: Phân bố dân cư, các loại hình quần cư và đô thị hóa

- Các đặc điểm chính của đô thị hóa

- Tác động tích cực và tiêu cực của đô thị hóa đối với sự phát triển KT-XH và môi trường

Hiểu được mặt trái của quá trình đô thị hóa Sự tập trung dân và sự phát triển công nghiệp dẫn đến nguy cơ cao về ô nhiễm môi trường

- Tuyên truyền, cổ động ý thức về bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp

- Kiểm soát chặt chẽ về môi trường nhất là ở các khu CN

- Nhập công nghệ SXCN mới, hiện đại nhằm hạn chế tác động của CN đối với biến đổi khí hậu,…

Lấy ví dụ minh họa ở địa phương

Tổ chức câu lạc bộ Địa lý cho

HS làm các bảng tuyên truyền BVMT dọc đường

HS đi nhặt rác ở trường học và dọc bãi biển

Bài 28: Địa lý ngành trồng trọt

- Biết được vai trò của rừng, hiện trạng ngành trồng rừng

- Hiểu được ý nghĩa kinh tế, ý nghĩa môi sinh của rừng

Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu trên Trái Đất và chống lại biến đổi khí hậu toàn cầu hiện nay Vì vậy, việc bảo vệ và khai thác rừng một cách hợp lý là cần thiết để duy trì sự cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường.

Có liên hệ thực tế địa phương

Cho HS khảo sát tình hình khai thác và bảo vệ rừng tại địa phương

Bài 37: Địa - Trình bày ưu, GD cho HS thấy Dạy học Cho HS lí các ngành giao thông vận tải

Mục II nhược điểm, tình hình phát triển và phân bố của ngành vận tải đường ô tô được việc sử dụng quá nhiều phương tiện vận tải (nhiều nhất là ô tô) là một trong những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường không khí làm BĐKH toàn cầu trên lớp

Khảo sát tình hình sử dụng phương tiện vận tải tại địa phương và đánh giá mức độ ô nhiễm do khí thải vận tải gây ra là rất cần thiết Việc này giúp hiểu rõ hơn về tác động của giao thông đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

- Khái niệm tài nguyên thiên nhiên?

- Thực trạng khai thác các loại TNTN

- Tình hình suy thoái, ô nhiễm các loại tài nguyên

Tài nguyên khí hậu là nguồn tài nguyên vô tận, nhưng hiện nay đang đối mặt với nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt là ô nhiễm không khí.

Cho HS biết được việc khai thác không hợp lí làm cạn kiệt các loại tài nguyên Từ đó hình thành thái độ cho

HS quan tâm đến sự phát triển bền vững

Cho HS tìm hiểu tình trạng ô nhiễm không khí ở địa phương

Tổ chức các buổi ngoại khóa tìm hiểu ô nhiễm môi trường trên thế giới, trong đó có BĐKH toàn cầu

Bài 42: Môi trường và sự phát triển bền vững

- Nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn trong khi yêu cầu của sự phát triển nền sản xuất xã hội ngày càng tăng

KT phát triển làm môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng

GD cho HS thấy được tình trạng báo động về môi trường và mất cân bằng sinh thái

Quá trình phát triển, khai thác tài nguyên của con người đến môi trường (thủng tầng ôdôn, hiệu ứng nhà kính, TĐ nóng lên)

Cho HS xem video về tình trạng ô nhiễm không khí ở các đô thị lớn của các nước phát

Tổ chức các buổi ngoại khóa tìm hiểu môi trường địa phương và giải pháp địa phương thực hiện nhằm phát triển bền

- Các vấn đề môi trường ở các nước phát triển do tác động của sự phát triển ồ ạt của công nghiệp, đô thị

Môi trường tại các nước đang phát triển đang gặp phải sự hủy hoại nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững Để khắc phục vấn đề này, cần có sự hợp tác toàn cầu, đặc biệt từ các nước phát triển.

Hình thành cho HS thái độ quan tâm, bảo vệ môi trường triển vững

* Khái quát cấu trúc nội dung GDBĐKH trong chương trình Địa lý lớp 10 (BCB), bao gồm:

+ Vai trò của bầu khí quyển trong bảo vệ Trái Đất và sự cần thiết phải bảo vệ môi trường không khí

Một số phương pháp giáo dục BĐKH có hiệu quả trong các bài học

2.4.1 Cơ sở xác định phương pháp dạy học

Xác định PPDH là yếu tố quan trọng trong thiết kế bài học, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc đạt được mục tiêu dạy học Khi xác định PPDH cho một bài học, cần dựa vào các cơ sở cụ thể để đảm bảo hiệu quả giảng dạy.

Mục tiêu dạy học trong giáo dục bảo vệ đa dạng sinh học và khí hậu (GDBĐKH) là nâng cao nhận thức của người học về bảo vệ khí hậu, giúp họ hiểu rõ nguyên nhân và hậu quả của biến đổi khí hậu (BĐKH) Chương trình cần cung cấp cho cá nhân và cộng đồng các giải pháp hiệu quả để bảo vệ môi trường và ứng phó với BĐKH, đồng thời phát triển năng lực hành động thực tiễn thay vì chỉ dừng lại ở lý thuyết Để đạt được những mục tiêu này, cần thiết kế một chương trình đổi mới GDBĐKH, sử dụng các phương pháp dạy học (PPDH) phù hợp.

Trong giảng dạy, không có phương pháp nào phù hợp cho tất cả nội dung học tập, mỗi phương pháp dạy học (PPDH) chỉ thích ứng với một số loại nội dung nhất định Chẳng hạn, nếu bài học liên quan đến việc trình bày quan điểm hoặc tìm hiểu nội dung cụ thể, phương pháp thảo luận hoặc đàm thoại sẽ là lựa chọn tối ưu Ngược lại, khi bài học tập trung vào giải quyết tình huống, phương pháp đóng vai hoặc giải quyết vấn đề sẽ mang lại hiệu quả cao hơn.

- Các giai đoạn của quá trình nhận thức: Thông thường quá trình nhận thức trải qua

3 giai đoạn: Tiếp nhận thông tin, xử lí thông tin, vận dụng thông tin Mỗi giai đoạn học tập ứng với một PPDH nhất định

Để xây dựng phương pháp dạy học (PPDH) hiệu quả, cần xem xét đặc điểm của học sinh như kiến thức, kỹ năng, tâm lý và thói quen Việc lựa chọn PPDH phù hợp không chỉ kích thích hứng thú học tập mà còn giúp học sinh tiếp thu kiến thức vững chắc, phát triển kỹ năng học tập và nâng cao ý thức về các vấn đề thực tiễn tại địa phương.

Điều kiện vật chất trong dạy học, bao gồm đặc điểm, số lượng học sinh, tài liệu, phương tiện, thiết bị dạy học và các yếu tố vật chất khác, có ảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn phương pháp dạy học (PPDH).

- Phương tiện dạy học: là tất cả những gì có thể hỗ trợ cho quá trình dạy học Địa lý

Sách giáo khoa, bản đồ, biểu đồ, sơ đồ, tranh ảnh, phim và video là những phương tiện học tập quan trọng, không chỉ giúp minh họa nội dung mà còn cung cấp nguồn tri thức phong phú cho học sinh, từ đó hỗ trợ việc khai thác và tiếp thu kiến thức hiệu quả hơn.

Môi trường là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong giáo dục về biến đổi khí hậu (GDBĐKH) tại trường học Các vấn đề liên quan đến môi trường, đặc biệt là thời tiết và khí hậu của địa phương cũng như quốc gia, đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao nhận thức và hiểu biết của học sinh về GDBĐKH.

- Năng lực và kinh nghiệm của GV: Quyết định đến việc lựa chọn phương pháp có thể tiến hành trong quá trình giảng dạy

Mỗi phương pháp dạy học (PPDH) đều mang lại những lợi ích tích cực khác nhau cho học sinh (HS), giúp các em nắm vững kiến thức và phát triển kỹ năng cũng như thái độ Không có phương pháp nào là hoàn hảo, vì vậy cần kết hợp hợp lý nhiều PPDH trong mỗi bài học Quan trọng là khi áp dụng bất kỳ phương pháp nào, cần tập trung vào HS, khuyến khích tính tích cực, chủ động và sáng tạo của các em.

2.4.2 Một số phương pháp dạy học cụ thể

Thảo luận là một phương pháp giảng dạy trong đó giáo viên xây dựng bài học dưới dạng các bài tập nhận thức hoặc vấn đề, nhằm khuyến khích học sinh trao đổi ý kiến với nhau Qua đó, học sinh có cơ hội trình bày quan điểm cá nhân hoặc đại diện cho nhóm của mình trước toàn lớp.

Phương pháp thảo luận thường khuyến khích sự đa dạng trong ý kiến, tạo ra nhiều góc nhìn khác nhau về cùng một vấn đề Điều này không chỉ thúc đẩy sự trao đổi mà còn mở ra cơ hội cho những cuộc thảo luận sâu sắc và phong phú.

Tổ chức học tập theo nhóm không chỉ khuyến khích tính chủ động và sáng tạo của học sinh, mà còn tạo cơ hội cho tất cả học sinh tham gia, chia sẻ kinh nghiệm và quan điểm, từ đó nâng cao hiệu quả học tập Thảo luận trong nhóm giúp xây dựng tinh thần tập thể, ý thức trách nhiệm cộng đồng và phát triển năng lực lãnh đạo, tổ chức, cũng như niềm tin vào bản thân Phương pháp thảo luận không chỉ đánh giá kiến thức và kỹ năng mà còn giúp hiểu rõ hơn về thái độ của học sinh.

- Các hình thức thảo luận: Thảo luận ghép đôi, thảo luận nhóm nhỏ là hình thức thảo luận từ 6 – 8 HS; thảo luận chung cho toàn lớp

+ Bước 1: Chuẩn bị thảo luận

GV tổ chức nhóm học tập dựa trên trình độ, tính cách và khả năng tập trung của học sinh, đồng thời sắp xếp vị trí hoạt động cho từng nhóm theo thiết kế Ngoài ra, GV cũng chọn nhóm trưởng, thư ký và các thành viên phù hợp.

+ Bước 2: Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm HS

Nhiệm vụ giao cho học sinh cần rõ ràng và cụ thể để đảm bảo tất cả các thành viên trong nhóm đều hiểu Học sinh được khuyến khích thảo luận sôi nổi nhưng phải giữ trật tự, ghi chép và tổng hợp ý kiến một cách chọn lọc Mỗi nhóm có thể được giao nhiệm vụ riêng biệt trong một gói nhiệm vụ chung, hoặc tất cả các nhóm có thể thực hiện cùng một nhiệm vụ Giáo viên cần nêu rõ thời gian thực hiện và yêu cầu cụ thể về sản phẩm của từng nhóm.

+ Bước 3: Tiến hành thảo luận

Học sinh thảo luận, trao đổi và phân tích để thống nhất kết quả, trong khi thư ký ghi lại và phân công đại diện trình bày trước lớp Trong quá trình thảo luận, giáo viên cần quan sát và hỗ trợ các nhóm học sinh, đồng thời can thiệp kịp thời khi các em không đi vào trọng tâm hoặc tranh luận thiếu hợp tác, nhằm định hướng và điều chỉnh đúng hướng.

Bước 4: Tổng kết thảo luận là giai đoạn mà đại diện của từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của mình trước lớp Các nhóm khác sẽ lắng nghe, đưa ra nhận xét và bổ sung ý kiến cho nhóm bạn Giáo viên sẽ hướng dẫn học sinh lắng nghe và phản hồi một cách tích cực.

Một số giáo án minh họa

Bài 11: KHÍ QUYỂN S Ự PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần

- Cấu tạo của khí quyển Các khối khí và tính chất của chúng Các front, s ự di chuyển của các front và tác động của chúng

- Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là nhiệt của bề mặt

Trái Đất do Mặt Trời cung cấp Các nhân tố ảnh hưởng tới sự thay đổi nhiệt độ không khí

- Nhận biết nội dung kiến thức qua: Hình ảnh, bảng thống kê, biểu đồ, bản đồ

- Nhận thức rõ vai trò to lớn của tầng ôdôn đối với sinh vật và sức khỏe con người

- Quan tâm và có ý thức bảo vệ tầng ôdôn, bảo vệ môi trường, chống BĐKH toàn cầu

II Phương pháp và phương tiện dạy học

- Khai thác kiến thức từ sơ đồ, lược đồ, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh

- Phóng to các hình 11.1; 11.2; 11.3 trong SGK

- Bản đồ khí hậu thế giới

- Một số hình ảnh về mây, mưa, dông

III Tiến trình dạy học

Thu vở một số HS chấm điểm bài thực hành

Khí quyển có vai trò vô cùng quan trọng đến sự sống của hành tinh chúng ta Ở lớp

Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ khám phá về khí quyển và các khối khí front, đồng thời ôn lại kiến thức về các tầng của khí quyển và các khối khí trên Trái Đất Qua đó, các em sẽ hiểu rõ hơn về sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất và những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi này Hãy cùng nhau tìm hiểu bài 11: Khí quyển và sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất.

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khí quyển

GV nêu khái niệm của và vai trò của khí quyển

- Bước 1: GV chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu

HS nghiên cứu nội dung SGK, quan sát hình

11.1 kết hợp với vốn hiểu biết để hoàn thành phiếu học tập (3 phút)

Các tầng Vị trí Đặc điểm

Vai trò + Nhóm 1: tìm hiểu về tầng đối lưu

1 Cấu trúc của khí quyển

- Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất

- Gồm 5 tầng, các tầng có đặc điểm khác nhau về giới hạn, độ dày, khối lượng không khí, thành phần…

(Xem thông tin phản hồi ở bảng phụ lục)

- Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính: khối

+ Nhóm 2: tìm hiểu về tầng bình lưu

+ Nhóm 3: tìm hiểu về tầng giữa

+ Nhóm 4: tìm hiểu về tầng ion

+ Nhóm 5: tìm hiểu về tầng ngoài

- Bước 2: Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm đứng lên trình bày, các nhóm khác bổ sung

- Bước 3: GV nhận xét và chuẩn kiến thức

GV hỏi: Hãy cho biết tác dụng của lớp ôdôn đối với sinh vật cũng như sức khỏe của con người?

Lớp ôdôn đóng vai trò quan trọng trong việc lọc và giữ lại các tia tử ngoại nguy hiểm đối với sức khỏe của động vật và sinh vật Nếu không có lớp ôdôn, sự sống trên Trái Đất sẽ bị đe dọa nghiêm trọng.

Trái Đất sẽ bị tiêu diệt

CH: Khi nhiệt độ Trái Đất tăng lên và tầng ôdôn bị thủng gây ra những hậu quả gì?

(Băng hai cực tan, mực nước biển dâng cao Nắng nóng kéo dài Ảnh hưởng đến sức khỏe con người Ảnh hưởng đến mùa màng…)

Qua đó GD cho HS nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ tầng ôdôn, chống BĐKH

- Bước 4: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời lần lượt các câu hỏi:

Nêu tên và xác định vị trí các khối khí?

Nhận xét và giải thích đặc điểm các khối khí?

Front là gì? Tên và vị trí của các front

Tác động của front khi đi qua một khu vực

- Bước 5: HS nghiên cứu trả lời

- Bước 6: GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân bố của nhiệt độ không khí trên Trái Đất

- Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 1 và hình 11.2 SGK, trả lời các câu hỏi:

- Bức xạ Mặt Trời tới mặt đất được phân bố khí địa cực, ôn đới, chí tuyến, khối khí xích đạo

- Đặc điểm: khác nhau về tính chất, luôn luôn di chuyển, bị biến tính

- Là mặt tiếp xúc giữa 2 khối khí có nguồn gốc, tính chất khác nhau

- Mỗi nửa cầu có 2 front cơ bản: frông địa cực (FA), frông ôn đới (EP) Dải hội tụ nhiệt đới chung cho cả 2 nửa cầu (FIT)

- Nơi front đi qua có s ự biến đổi thời tiết đột ngột

II Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên Trái Đất

1 Bức xạ và nhiệt độ không khí

- Bức xạ mặt trời + Là các dòng vật chất năng lượng của như thế nào?

- Nhiệt độ cung cấp cho không khí ở tầng đối lưu do đâu mà có?

(Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến bề mặt

Trái Đất thay đổi theo góc chiếu Nhìn chung, tia bức xạ càng gần hai cực càng chếch, góc chiếu càng nhỏ, lượng bức xạ càng giảm)

- Bước 2: HS dựa vào các hình 11.1, 11.2,

11.3, bảng thống kê trang 41 SGK, bản đồ nhiệt độ, khí áp, gió và kênh chữ trong SGK hãy lần lượt nhận xét và giải thích:

Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ?

Sự thay đổi biên độ nhiệt trong năm theo vĩ độ?

Sự thay đổi của biên độ nhiệt ở các địa điểm nằm trên khoảng vĩ tuyến 52 0 B

Cho biết địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới nhiệt độ?

Phân tích mối quan hệ giữa hướng phơi của sườn với góc nhập xạ và lượng nhiệt nhận được?

- HS trả lời trên bản đồ, bổ sung và góp ý

- GV nhận xét và chuẩn kiến thức

(GV giải thích: Càng lên vĩ độ cao nhiệt độ trung bình càng giảm, do càng lên vĩ độ cao góc chiếu sáng của mặt trời càng nhỏ

Càng lên vĩ độ cao, biên độ nhiệt năm càng lớn Do chênh lệch góc chiếu sáng và thời gian chiếu sáng trong năm càng lớn

Dựa vào hình 11.3 ta thấy càng xa đại dương biên độ nhiệt năm càng tăng, do tính chất lục địa tăng dần

Sườn núi ngược chiều với ánh sáng Mặt

Mặt Trời tới Trái Đất

+ Được mặt đất hấp thụ 47%, khí quyển hấp thụ một phần, còn lại phản hồi lại không gian

-Nhiệt của không khí ở tầng đối lưu chủ yếu do nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng cung cấp

- Góc chiếu của tia bức xạ Mặt Trời càng lớn, cường độ bức xạ càng lớn, lượng nhiệt thu được càng lớn và ngược lại

2 Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất a Phân bố theo vĩ độ địa lí

Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về cực (từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao) b Phân bố theo lục địa và đại dương

- Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt độ lớn

- Nguyên nhân: do s ự hấp thụ nhiệt của đất và nước khác nhau c Phân bố theo địa hình

- Nhiệt độ không khí giảm theo độ cao Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sườn núi

Nhiệt độ không khí thay đổi do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như dòng biển nóng và lạnh, lớp phủ thực vật, cũng như các hoạt động sản xuất của con người.

Trời thường có góc nhập xạ và lượng nhiệt nhận được cao hơn Và ngược lại)

IV Củng cố, dặn dò

1 Dựa vào nội dung mục II vừa học kết hợp với hiểu biết bản thân em hãy cho biết nhiệt độ trên Trái Đất hiện nay như thế nào? Vì sao lại như vậy? Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm sự gia tăng nhiệt độ trên Trái Đất?

2 Nối các ý ở cột A với cột B sao cho phù hợp

A Tầng khí quyển B Đặc điểm chủ yếu

1 Đối lưu a Nhiệt độ giảm mạnh theo độ cao

2 Bình lưu b Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng, nhiệt độ giảm theo độ cao

3 Tầng giữa c Không khí rất loãng

4 Tầng không khí trên cao d Không khí chứa nhiều ion

5 Tầng khí quyển ngoài e Không khí chuyển động theo chiều ngang b dặn dò

HS làm câu 3 trang 43 SGK

Thông tin phản hồi bảng kiến thức Các tầng KQ Vị trí, độ dày Đặc điểm Vai trò

Tầng đối lưu Ở xđ: 0-16m Ở cực: 0-8m

- Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng

- Nhiệt độ giảm theo độ cao

- Chứa 80% khụng khớ, hơn ắ lượng hơi nước và tro bụi, muối, vi sinh vật

- Điều hoà nhiệt độ của Trái Đất, có thể duy trì sự sống

- Hạt nhân ngưng kết gây ra mây, mưa…

Từ giới hạn trên của tầng đối lưu đến 50 km

- Không khí khô, chuyển động theo chiều nằm ngang

- Tập trung phần lớn lớp ôdôn

Từ giới hạn trên của tầng bình lưu đến 75 – 80 km

- Nhiệt độ giảm mạnh theo độ cao

Tầng ion Từ 80 – 800 km - Không khí hết sức loãng, chứa nhiều ion mang điện tích âm hoặc

Phản hồi sóng vô tuyến từ mặt đất dương truyền lên

- Thành phần chủ yếu là hêli và hiđrô

Bài 37: ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần

- Nắm được ưu điểm và nhược điểm của từng loại hình vận tải

Ngành giao thông vận tải trên thế giới có những đặc điểm và phân bố riêng biệt, phản ánh sự phát triển đa dạng của từng khu vực Hiện nay, xu hướng mới trong ngành này đang chuyển dịch mạnh mẽ, tập trung vào việc tối ưu hóa hệ thống vận tải và phát triển bền vững Sự gia tăng công nghệ thông tin và tự động hóa cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện hiệu quả và giảm thiểu tác động đến môi trường.

Hoạt động của các phương tiện vận tải gây ra nhiều vấn đề môi trường nghiêm trọng, bên cạnh đó, sự cố môi trường cũng thường xảy ra trong quá trình hoạt động của ngành giao thông vận tải.

Từ đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho HS

Biết cách sử dụng bản đồ giao thông vận tải toàn cầu là rất quan trọng Người đọc cần xác định được các tuyến giao thông chính như đường ô tô, đường thủy và đường hàng không Đồng thời, cần nhận diện vị trí của những đầu mối giao thông quốc tế quan trọng để nắm bắt được mạng lưới giao thông toàn cầu.

- Biết giải thích các nguyên nhân phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải

- Giúp HS phát hiện, nhận dạng và hiểu rõ nguyên nhân, hậu quả của BĐKH

- HS quan tâm đến vai trò, đặc điểm các ngành DV và tình hình phát triển ngành

DV Liên hệ thực tiễn Việt Nam

- Quan tâm và có ý thức trách nhiệm đến vấn đề môi trường, BĐKH toàn cầu

II Phương pháp và phương tiện dạy học

- Khai thác kiến thức từ sơ đồ, lược đồ, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh

- Sơ đồ, biểu đồ về giao thông vận tải thế giới

III Tiến trình dạy học

Nêu vai trò và đặc điểm của ngành Giao thông vận tải?

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, giao thông vận tải (GTVT) ngày càng đa dạng và hiện đại GTVT được ví như những mạch máu trong cơ thể, đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối và di chuyển Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ khám phá cách thức hoạt động của những "mạch máu" này.

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Hoạt động 1: Tìm hiểu đường sắt, đường ô tô, đường biển, đường hàng không (Nhóm)

- Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hiểu biết của bản thân kết hợp với kiến thức SGK hãy hoàn thành phiếu học tập sau (Xem phụ lục), (5 phút)

- GV chia lớp thành 4 nhóm :

+ Nhóm 1 : Tìm hiểu về đường sắt

+ Nhóm 2 : Tìm hiểu về đường ô tô

+ Nhóm 3 : Tìm hiểu về đường biển

+ Nhóm 4 : Tìm hiểu về đường hàng không

- Bước 2 : HS thảo luận, đại diện từng nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

- Bước 3 : GV nhận xét và chuẩn kiến thức

Sự phát minh ra đường ray và chế tạo các đầu máy hơi nước vào đầu thế kỷ XIX đã đánh dấu sự khởi đầu của kỷ nguyên ngành đường sắt, mang lại những thay đổi lớn trong vận tải và giao thông.

Giáo viên giảng dạy cho học sinh về xu hướng phát triển trong ngành giao thông, nhấn mạnh rằng tốc độ và sức vận tải ngày càng tăng Các toa xe không chỉ trở nên tiện nghi hơn mà còn đa dạng về kiểu dáng và chức năng Bên cạnh đó, khổ đường ray cũng đang được mở rộng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của hành khách và hàng hóa.

I Đường sắt Đặc điểm Đường sắt

- Vận chuyển hàng nặng trên những tuyến đường xa

- Tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ

- Chỉ hoạt động trên tuyến đường ray cố định

- Chi phí lớn để xây dựng đường ray, nhà ga và cần nhiều nhân viên

- Tập trung ở các nước phát triển

II Đường ô tô Đặc điểm Đường ô tô

- Tiện lợi, cơ động, khả năng thích nghi cao

- Có hiệu quả cao trên quãng đường ngắn và trung bình

- Phối hợp với các phương tiện khác, vận chuyển đa dạng hàng hóa

- Dễ gây ô nhiễm môi trường; ách tắc và tai nạn giao thông

- GV bổ sung thêm một số câu hỏi :

+ Tại sao sự phân bố đường sắt trên thế giới lại phản ánh khá rõ sự phân bố công nghiệp ở các nước, các châu lục ?

- HS trả lời, GV chuẩn

Đường sắt Việt Nam ra đời trong thời kỳ Pháp thuộc với mục đích khai thác tài nguyên và phục vụ quân sự Sau khi đất nước hòa bình, Việt Nam đã đầu tư nâng cấp và xây dựng nhiều tuyến đường sắt mới, nổi bật nhất là tuyến đường sắt Thống Nhất, dài nhất cả nước.

- GV giảng xu hướng phát triển

(Phương tiện và hệ thống đường ngày càng hiện đại) Và đặt một số câu hỏi:

+ Dựa vào hình 37.2 em hãy nhận xét về đặc điểm phân bố ngành vận tải ô tô trên thế giới?

(Số ô tô bình quân trên 1000 dân lớn nhất thuộc các nước Bắc Mỹ (Hoa

Kỳ: 90% hộ gia đình có ô tô riêng), châu  u, Nhật Bản, Ôx-trây-li-a ; ít nhất thuộc về các nước Nam Á , Đông Nam Á, châu Phi )

Việc sử dụng quá nhiều phương tiện vận tải, đặc biệt là ô tô, là một trong những nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm không khí và biến đổi khí hậu toàn cầu Tình trạng này cũng dẫn đến ô nhiễm tiếng ồn, đặc biệt tại các thành phố lớn, cùng với tình trạng ùn tắc giao thông và gia tăng tai nạn giao thông.

- Khá rộng rãi, song tập trung nhiều hơn ở các nước phát triển

III Đường biển Đặc điểm Đường biển

- Chở hàng nặng, đi xa (chiếm 3/5 khối lượng luân chuyển hàng hóa thế giới)

- Khối lượng luân chuyển lớn

- Ô nhiễm môi trường biển (sự cố tràn dầu)

- 2/3 số hải cảng nằm ở 2 bên bờ Đại Tây Dương

IV Đường hàng không Đặc điểm Đường hàng không

- Tốc độ nhanh, không phụ thuộc vào địa hình

- Giá đắt, trọng tải thấp, vốn đầu tư lớn→ cước phí cao

- Chủ yếu ở các nước phát triển

Tuyến QL 1A và tuyến đường mòn Hồ Chí Minh đóng vai trò quan trọng trong mạng lưới giao thông Việt Nam Mặc dù mật độ đường ở nước ta tương đối dày so với các nước trong khu vực Đông Nam Á, nhưng chất lượng đường vẫn còn nhiều hạn chế.

Vận tải đường biển đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của buôn bán quốc tế, đặc biệt giữa ba trung tâm kinh tế lớn là châu Âu, Hoa Kỳ và Nhật Bản Sự ngăn cách của đại dương và chi phí cao của vận chuyển bằng máy bay khiến việc giao thương chủ yếu diễn ra qua đường biển.

Xu hướng phát triển (xây dựng nhiều kênh đào: Xuy-ê, Pa-na-ma, Các đội tàu buôn trên thế giới không ngừng tăng lên)

Việc chở dầu bằng các tàu chở dầu lớn luôn tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm biển và đại dương, đặc biệt là ở các khu vực gần cảng Những sự cố tràn dầu có thể gây ra tác động nghiêm trọng đến hệ sinh thái biển, làm hủy hoại môi trường sống của nhiều loài sinh vật Ngoài ra, việc vận chuyển dầu qua các vùng nước nhạy cảm cũng gia tăng khả năng rò rỉ và tai nạn, dẫn đến ô nhiễm nghiêm trọng và ảnh hưởng lâu dài đến chất lượng nước.

- HS trả lời, GV chuẩn

(Do mỗi khi lấy hàng người ta xả hơi nước, nước nóng vào các khoang để rửa tàu Nước và các chất cặn bẩn được trút xuống biển)

- Tại sao phần lớn các hải cảng lớn trên thế giới lại phân bố chủ yếu hai bên bờ Đại Tây Dương?

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Ngày đăng: 09/05/2021, 16:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình “ Phương pháp dạy học địa lí ở trường THPT” - Th.S Lê Thị Thanh Hương Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Phương pháp dạy học địa lí ở trường THPT”
2. “ Lý luận dạy học địa lí” - PGS.TS. Đậu Thị Hoà Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Lý luận dạy học địa lí
3. Giáo trình “Phương pháp dạy học Địa Lí trung học phổ thông” - NXB Đại Học Huế, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Địa Lí trung học phổ thông
Nhà XB: NXB Đại Học Huế
4. “Tìm hiểu về biến đổi khí hậu toàn cầu và những ảnh hưởng của nó đến Việt Nam” của Võ Thị Xuân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu về biến đổi khí hậu toàn cầu và những ảnh hưởng của nó đến Việt Nam
5. Khóa luận “Tìm hiểu tình hình biến đổi khí hậu, tác động của nó đồi với khí hậu Quảng Trị và ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp” của Trần Thị Mai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu tình hình biến đổi khí hậu, tác động của nó đồi với khí hậu Quảng Trị và ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
6. “Ứng dụng một số PPDH để tổ chức các hoạt động giáo dục môi trường trong dạy học bộ môn Địa lý ở trường THCS” - Nguyễn Xuân Hoàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ứng dụng một số PPDH để tổ chức các hoạt động giáo dục môi trường trong dạy học bộ môn Địa lý ở trường THCS”
7. Sáng kiến kinh nghiệm “Tích hợp giáo dục biến đổi khí hậu trong môn Địa lý ở trường THPT” - Nguyễn Thị Kim Thoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tích hợp giáo dục biến đổi khí hậu trong môn Địa lý ở trường THPT”
8. “Biến đổi khí hậu tác động đến VIệt Nam” - TS. Nguyễn Văn Thắng, GS.TS. Nguyễn Trọng Hiệu, PGS.TS. Trần Thục, ThS. Phạm Thị Thanh Hương Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Biến đổi khí hậu tác động đến VIệt Nam” -
9. “Kết hợp nghiên cứu và giáo dục biến đổi khí hậu trong trường phổ thông” – PGS. TS. Nguyễn Đức Vũ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kết hợp nghiên cứu và giáo dục biến đổi khí hậu trong trường phổ thông”
10. Lê Thông, Trần Trọng Hà, Nguyễn Minh Tuệ, SGK địa lý 10 , NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: SGK địa lý 10
Nhà XB: NXB giáo dục
11. Lê Thông, Trần Trọng Hà, Nguyễn Minh Tuệ, Địa lý 10 – Sách giáo viên, NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý 10 – Sách giáo viên
Nhà XB: NXB giáo dục
12. “Dạy và học tích cực” – NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Dạy và học tích cực”
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
13. “Giáo dục biến đổi khí hậu qua môn Địa lý trung học phổ thông” - Võ Thùy A n Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo dục biến đổi khí hậu qua môn Địa lý trung học phổ thông”
14. “Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu” – Tài liệu tập huấn cho cán bộ quản lý ngành giáo dục, Hà Nội, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu”
15. Một số wepsite: http://www.violet.com.vn http://www.vea.gov.vn http://baomoi.com.vn Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w