1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề xuất các giải pháp quản lý môi trường theo hướng giảm thiểu chất thải cho khu công nghiệp dịch vụ thủy sản đà nẵng

63 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn đó em chọn đề tài : “Đề xuất các giải pháp quản lý môi trường theo hướng giảm thiểu chất thải cho khu công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng ”.. Tuy nhiên, ngành chế biến thủ

Trang 1

Khóa luận tốt nghiệp này là thành quả 4 năm học tập, trau dồi kiến thức tại ĐH

Sư Phạm – ĐH Đà Nẵng và là dấu ấn quan trọng trong bước chuyển tiếp từ một sinh viên trở thành cử nhân

Để hoàn thành tốt khóa luận này, em đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ, giúp đỡ

và chỉ bảo tận tình từ gia đình, thầy cô và bạn bè…

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến Th.S Nguyễn Thị Hường, cô đã tận tình chỉ bảo em trong suốt quá trình làm khóa luận Em đã học hỏi ở cô rất nhiều kiến thức chuyên ngành và kinh nghiệm thực tiễn để em hoàn thành tốt khóa luận này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong khoa Hóa đã giảng dạy và trang bị cho em nhiều kiến thức cơ sở và chuyên môn trong suốt 4 năm qua

Những kiến thức em học được từ thầy cô cùng với sự giúp đỡ động viên từ tất cả mọi người đã giúp em nỗ lực hoàn thành tốt khóa luận này và sẽ là hành trang vững chắc giúp em vững bước trong tương lai

Tuy có nhiều nỗ lực cố gắng nhưng không tránh khỏi sai sót, khuyết điểm trong khi thực hiện khóa luận Mong nhận được sự đóng góp từ các thầy cô bạn bè

Cuối cùng xin chúc mọi người sức khỏe và thành đạt

Đà Nẵng, ngày 21 tháng 05 năm 2013 Sinh viên

Lê Thị Phương Thảo

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

A Lý do chọn đề tài 1

B Mục tiêu 1

C Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG 3

1.1 Nguyên liệu và quy trình chế biến thủy sản thông dụng 3

1.1.1 Nguyên liệu 4

1.1.2 Quy trình công nghệ chế biến thủy sản thông dụng 5

1.2 Nguồn gốc phát sinh các chất ô nhiễm trong ngành chế biến thủy sản 5

1.2.1 Chất thải rắn 5

1.2.2 Nước thải 6

1.2.3 Mùi hôi 6

1.2.4 Mối quan hệ giữa các chất thải 7

1.3 Tác động môi trường của các chất thải 8

1.3.1 Tác động của nước thải đến môi trường 8

1.3.2 Tác động của khí thải đến môi trường 9

1.3.3 Tác động do hệ thống lạnh 9

CHƯƠNG 2: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KHU CÔNG NGHIỆP DỊCH VỤ THỦY SẢN ĐÀ NẴNG 10

2.1 Giới thiệu về khu công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng 10

2.1.1 Thông tin chung 10

2.1.2 Các loại hình công nghiệp hoạt động tại khu công nghiệp 11

2.2 Điều kiện môi trường tự nhiên xung quanh khu công nghiệp 13

2.2.1 Đặc điểm khí hậu 13

2.2.2 Đặc điểm hải văn 15

2.2.3 Tài nguyên sinh vật 16

2.3 Nguyên nhiên liệu sản xuất 16

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 9

A Lý do chọn đề tài 9

B Mục tiêu 9

C Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG 10

1.1 Nguyên liệu và quy trình chế biến thủy sản thông dụng 10

1.1.1 Nguyên liệu 10

1.1.2 Quy trình công nghệ chế biến thủy sản thông dụng 11

1.2 Nguồn gốc phát sinh các chất ô nhiễm trong ngành chế biến thủy sản 12

1.2.1 Chất thải rắn 12

1.2.2 Nước thải 12

1.2.3 Mùi hôi 13

1.2.4 Mối quan hệ giữa các chất thải 13

1.3 Tác động môi trường của các chất thải 14

1.3.1 Tác động của nước thải đến môi trường 14

1.3.2 Tác động của khí thải đến môi trường 14

1.3.3 Tác động do hệ thống lạnh 15

CHƯƠNG 2: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KHU CÔNG NGHIỆP DỊCH VỤ THỦY SẢN ĐÀ NẴNG 16

2.1 Giới thiệu về khu công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng 16

2.1.1 Thông tin chung 16

2.1.2 Các loại hình công nghiệp hoạt động tại khu công nghiệp 17

2.2 Điều kiện môi trường tự nhiên xung quanh khu công nghiệp 19

2.2.1 Đặc điểm khí hậu 19

2.2.2 Đặc điểm hải văn 20

2.2.3 Tài nguyên sinh vật 21

2.3 Nguyên nhiên liệu sản xuất 21

Trang 4

2.4 Dây chuyền công nghệ 22

2.5 Trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp 26

2.5.1 Các quyết định thành lập 26

2.5.2 Sơ đồ tổ chức 26

2.5.3 Công nghệ hiện tại của trạm xử lý nước thải tập trung 27

CHƯƠNG 3: NGUỒN GỐC VÀ TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM TRONG KHU CÔNG NGHIỆP 33

3.1 Nguồn gây ô nhiễm nước 33

3.1.1 Nước thải sinh hoạt 33

3.1.2 Nước thải sản xuất 34

3.2 Tác động môi trường từ nguồn gây ô nhiễm nước 36

3.3 Tác động đến môi trường do nước mưa 36

3.4 Nguồn gây ô nhiễm không khí 37

3.4.1 Ô nhiễm khí thải công nghiệp chế biến thủy sản 37

3.4.2 Ô nhiễm mùi hôi 38

3.5 Chất thải rắn tại khu công nghiệp 38

3.5.1 Chất thải rắn sản xuất 38

3.5.2 Chất thải rắn sinh hoạt 39

3.6 Tác động tổng hợp các chất ô nhiễm lên hệ sinh thái 42

3.6.1 Hệ sinh thái dưới nước 42

3.6.2 Hệ sinh thái trên cạn 42

3.7 Các tác động khác 42

3.7.1 Cấp thoát nước 42

3.7.2 Bệnh nghề nghiệp tăng cao 42

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP 44

4.1 Tiêu chí đề xuất 44

4.2 Đề xuất giải pháp quản lý tổng hợp chất thải rắn trong khu công nghiệp 45

4.2.1 Giới thiệu các cách tiếp cận trong quản lý chất thải rắn 45

Trang 5

4.2.2 Kết hợp các giải pháp chiến lược về quản lý chất thải 45

4.2.3 Thứ tự ưu tiên trong quản lý tổng hợp chất thải 47

4.3 Đề xuất giải pháp quản lý mùi trong khu công nghiệp 47

4.3.1 Khống chế mùi hôi 48

4.4.2 Xử lý ô nhiễm mùi 49

4.4 Đề xuất xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 : 2004 cho trạm xử lý nước thải tập trung 49

4.4.1 Giới thiệu về ISO 14001 : 2004 50

4.4.2 Lý do lựa chọn ISO 14001 : 2004 cho trạm xử lý nước thải tập trung 52

4.4.3 Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001: 2004 của trạm xử lý nước thải tập trung 52

4.4.4 Hướng dẫn các bước xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001: 2004 cho trạm xử lý nước thải tập trung 53

4.5 Tăng cường trồng cây xanh trong khu công nghiệp 59

4.6 Các giải pháp quản lý hành chính 60

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Danh sách các doanh nghiệp đang hoạt động tại khu công nghiệp 17

Bảng 2.2: Danh sách các doanh nghiệp đang xây dựng tại khu công nghiệp 18

Bảng 2.3: Một số thông số đầu vào nước thải được xác định tại trạm xử lý nước thải tập trung 28

Bảng 2.4: Lượng nước thải của các doanh nghiệp 30

Bảng 2.5: Hiệu quả xử lý CODtrung bình của trạm xử lý năm 2012 31

Bảng 3.1: Tải trọng chất bẩn theo đầu người 33

Bảng 3.2: Nồng độ các chất bẩn trong nước thải sinh hoạt 34

Bảng 3.3 Đặc trưng ô nhiễm nước thải chế biến thủy sản 35

Bảng 3.4: Thành phần nước thải của một số cơ sở chế biến thủy sản 36

Bảng 3.5 : Phân loại từng nhóm ngành sản xuất có khả năng gây ô nhiễm 37

Bảng 3.6: Bảng thu gom chất thải rắn công nghiệp thông thường (2008 – 2011) 41

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 8

KÝ HIỆU – VIẾT TẮT

BOD : Biochemical oxygen demand – Nhu cầu oxy sinh hóa (mg/l) BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hóa trong 5 ngày (mg/l)

BOD20 : Nhu cầu oxy sinh hóa trong 20 ngày (mg/l)

COD : Chemical oxygen demand – Nhu cầu oxy hóa học (mg/l)

SS : Suspended Solids – Chất rắn lơ lững (mg/l)

STT : Số thứ tự

WHO : World Health Organization – Tổ chức y tế thế giới

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng

Trang 9

MỞ ĐẦU

A Lý do chọn đề tài

Đà Nẵng là thành phố ven biển lớn, giữ vị trí trọng yếu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng của khu vực miền Trung – Tây Nguyên nói chung và vùng kinh tế động lực miền Trung nói riêng Với bờ biển dài hơn 90 km, ngành công nghệ chế biến thủy sản là một thế mạnh của thành phố, mang lại những tác động tích cực đến tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao khả năng cạnh tranh, đẩy mạnh xuất khẩu của thành phố và cả khu vực ven biển miền Trung những năm qua

Tuy nhiên, bên cạnh việc số lượng doanh nghiệp chế biến thuỷ sản ở thành phố Đà Nẵng không ngừng tăng lên, thì môi trường sống tại khu công nghiệp chế biến thủy sản lại theo chiều hướng ngược lại Chất thải từ khu công nghiệp đang làm ô nhiễm nghiêm trọng môi trường sinh thái và đời sống của người dân Khu công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng, bắt đầu hoạt động năm 2002, có 15 cơ sở chế biến thủy sản, tổng lượng nước thải trung bình 2.735 m3/ngàyđêm, hệ thống xử lý nước thải tập trung đi vào vận hành chính thức năm 2010 Vì vậy, trong thời gian dài một lượng lớn nước thải chưa được xử lý thải trực tiếp vào Âu thuyền Thọ Quang gây ô nhiễm nghiêm trọng Bên cạnh đó, tình trạng rác thải không được thu gom xử lý đúng quá trình, trung bình mỗi năm có khoảng 1.500 – 3.000 tấn thải bỏ trực tiếp vào vùng ven bờ biển Đà Nẵng dẫn đến gây mùi hôi và côn trùng, làm gia tăng nguy cơ bùng phát dịch bệnh, mất mỹ quan, và ảnh hưởng đến việc phát triển du lịch của thành phố

Do đó, yêu cầu cấp thiết đặt ra đối với người làm công tác bảo vệ môi trường khu công nghiệp là kiểm

soát ô nhiễm Với mong muốn đó em chọn đề tài : “Đề xuất các giải pháp quản lý môi trường theo hướng giảm thiểu chất thải cho khu công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng ”

C Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

 Tìm hiểu tình hình hoạt động của khu công nghiệp và trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp

 Tìm hiểu ảnh hưởng của khu công nghiệp dịch vụ thủy sản Đà Nẵng đến môi trường địa phương

 Một số giải pháp nhằm hạn chế mức độ ô nhiễm

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG

1.1 Nguyên liệu và quy trình chế biến thủy sản thông dụng

Ngành chế biến thuỷ sản là một phần cơ bản của ngành thuỷ sản, ngành có hệ thống cơ sở vật chất tương đối lớn, bước đầu tiếp cận với trình độ khu vực, có đội ngũ quản lý kinh nghiệm, công nhân kỹ thuật có tay nghề giỏi Sản lượng xuất khẩu đạt 120.000 – 130.000 tấn/năm, tổng dung lượng kho bảo quản lạnh là 230.000 tấn, năng lực sản xuất nước đá là 3.300 tấn/ngày, đội xe vận tải lạnh hơn 1.000 chiếc với trọng tải trên 4.000 tấn, tàu vận tải lạnh khoảng 28 chiếc, với tổng trọng tải 6.150 tấn Đối với hàng chế biến xuất khẩu, ngành đang chuyển dần từ hình thức bán nguyên liệu sang xuất khẩu các sản phẩm tươi sống, sản phẩm ăn liền và sản phẩm bán lẻ siêu thị có giá trị cao hơn

Tuy nhiên, ngành chế biến thủy sản cũng là một trong những ngành gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường, những ảnh hưởng này có sự khác nhau đáng kể, không chỉ phụ thuộc vào loại hình chế biến,

mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như quy mô sản xuất, sản phẩm, nguyên liệu đầu vào, mùa vụ, trình độ công nghệ sản xuất, trình độ tổ chức quản lý sản xuất…, trong đó yếu tố kỹ thuật, công nghệ và

tổ chức quản lý sản xuất có ảnh hưởng quyết định đến vấn đề bảo vệ môi trường của từng doanh nghiệp

Trong quy trình công nghệ chế biến các loại thủy sản, nước thải chủ yếu sinh ra từ các công đoạn rửa sạch và sơ chế nguyên liệu Trong nước thải thường chứa nhiều mảnh vụn thịt, ruột của các loại thủy sản; các mảnh vụn này thường dễ lắng và dễ phân hủy gây nên mùi hôi tanh Trong nước thải cũng thường xuyên có mặt các loại vảy cá và mỡ các loại hải sản Theo thống kê chung, nước thải chế biến thủy sản bị ô nhiễm hữu cơ ở mức độ khá cao: COD trong nước thải dao động trong khoảng 1.000 – 1.200 mg/l, BOD5 vào khoảng 600 – 950 mg/l Hàm lượng nitơ hữu cơ trong nước thải cũng rất cao, 70 –

110 mg/l, rất dễ gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn tiếp nhận nước thải Ngoài ra trong nước thải còn chứa các thành phần hữu cơ khi bị phân hủy chúng sẽ tạo các sản phẩm có chứa indol và các sản phẩm trung gian của sự phân hủy các axit béo không no, gây nên mùi hôi thối rất khó chịu và đặt trưng

1.1.1 Nguyên liệu

Nguyên liệu là tôm, cá, cua, mực… Số lượng phụ thuộc vào lượng nguyên liệu thu mua được Nhiêu liệu chính là dầu DO dùng cho lò hơi để hấp chín thực phẩm Các nhu cầu về điện, nước

Ngành chế biến thuỷ hải sản là một ngành sử dụng nước rất nhiều, với chỉ số tiêu thụ dao động từ

30 – 60 m3/tấn thành phẩm Ngoài ra, ngành còn phụ thuộc nhiều vào sản lượng đánh bắt tự nhiên nên trên thực tế nhiều nhà máy có năng suất dao động mạnh tùy theo mùa đánh bắt

Quá trình công nghệ chế thuỷ sản bao gồm hai loại chính là: Sơ chế biến và chế biến các sản phẩm cao cấp từ thuỷ sản Các chủng loại sản phẩm của quá trình phụ thuộc vào nguyên liệu dạng sản phẩm chế biến

Trang 11

1.1.2 Quy trình công nghệ chế biến thủy sản thông dụng

Nguồn nước thải

Loại bỏ sản phẩm dư thừa

Loại bỏ da, xương, máu, đầu, ruột, thịt cá ươn

Nước mắm, nước sốt cá, dầu, thịt cá ươn, bao bì không

dùng…

Sản phẩm cụ thể

Đồ phế thải, quá hạn sử dụng, sản phẩm bị trả lại

Trang 12

phân phối sản phẩm

Hình 1.1: Dây chuyền chế biến thủy sản thông dụng

1.2 Nguồn gốc phát sinh các chất ô nhiễm trong ngành chế biến thủy sản

Các nguồn gây ô nhiễm chủ yếu trong các công ty chế biến thủy hải sản thường được phân chia thành 3 dạng: chất thải rắn, nước thải và mùi hôi

1.2.1 Chất thải rắn

Chất thải rắn của ngành chế biến thuỷ hải sản chủ yếu là các vỏ, đầu tôm, con tôm bị nát, hư hỏng, các vảy cá, xương cá, ruột tôm cá… bị loại bỏ sau quá trình phân loại và sản xuất Thành phần rác thải loại này rất giàu chất hữu cơ, đạm và có độ ẩm cao

Khối lượng rác thải rất lớn, có thể lên đến hàng chục tấn/ngày Ngay cả khi phần lớn chất rắn được thu gom, vận chuyển, tận dụng hay xử lý thì một phần đáng kể chất thải rắn có kích thước nhỏ trộn lẫn vào nước thải

Ngoài ra còn có một lượng nhỏ rác thải sinh hoạt, các bao bì hư hỏng hoặc đã qua sử dụng với thành phần đặc trưng của rác thải đô thị

Phần lớn chất thải rắn được chế biến làm thức ăn cho gia súc, phần dư lại (gồm các chất khó phân huỷ như: da mực, nang mực ,xương cá ) được thu gom cùng với chất thải sinh hoạt

 Nước thải từ các quá trình khác

 Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên xí nghiệp

 Nước thải từ các dàn ngưng tụ của hệ thống làm lạnh, nước làm mát, nước xả đáy lò hơi và nước ngưng từ các lò hấp sản phẩm

Trang 13

Các loại nước thải trong các công ty thường được thoát theo các hệ thống thoát nước và hệ thống xử lý nước riêng biệt

1.2.3 Mùi hôi

Trong quá trình thu mua và chế biến nguyên liệu thuỷ sản tươi đã gây ra mùi hôi tanh đặc trưng Đối với một số công ty có sản xuất mặt hàng khô, sử dụng năng lượng mặt trời để sấy, thì khả năng phát tán mùi hôi đến khu vực dân cư xung quanh là rất lớn Tuy nhiên mặt hàng này chỉ sản xuất 2 tháng/năm nên các tác động đến môi trường không khí không đáng kể Đặc biệt mùi hôi sinh ra do hệ thống xử lý nước thải, bảo quản chất thải rắn phân huỷ ra các khí độc như: NH3, H2S, axit hữu cơ …

Hệ thống làm lạnh trong công nghiệp chế biến thủy sản thường dùng chất tải lạnh là NH3, freon, đây là nguồn gây ô nhiễm không khí, có khả năng gây hại cho công nhân làm việc, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm đông lạnh Khí freon thải vào khí quyển sẽ là một trong những yếu tố gây thủng tầng ozôn Ngoài ra, trong quá trình sản xuất còn gây ra các nguồn ô nhiễm khác như tiếng ồn, độ rung và khả năng gây cháy nổ

1.2.4 Mối quan hệ giữa các chất thải

Các chất thải trong ngành chế biến thủy sản có mối quan hệ mật thiết, tạo nên sự cộng hưởng trong nhiều vấn đề khiến cho việc xử lý gặp nhiều khó khăn Có thể xem xét mối quan hệ này trên một số vấn

đề sau:

 Cộng hưởng mùi: Mùi hôi phát sinh trong quá trình thu mua, bảo quản nguyên liệu cho đến khi thải bỏ, vì nguyên liệu của ngành thường là các chất phân hủy nhanh tạo ra mùi tanh (mùi đặc trưng của ngành) Chất thải (rác thải, nước thải) là những chất có hàm lượng hữu cơ cao khi phân hủy tự do trong không khí gây nên mùi hôi, theo chiều gió phát tán rộng ra môi trường làm ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của khu vực dân cư lân cận

 Chất thải rắn lẫn trong nước thải: Đối với các chất thải rắn có kích thước lớn có thể tái sử dụng, còn các chất thải rắn ở dạng lơ lửng sẽ làm cho nồng độ ô nhiễm tăng nhanh, khiến hệ thống không thể

xử lý triệt để

 Chất thải sinh hoạt lẫn với chất thải sản xuất: Một số doanh nghiệp thường để lẫn các loại rác thải lại với nhau, khi xử lý sẽ gây khó khăn do chất thải sản xuất có mùi hôi khó chịu và độc hại, gây nên các bệnh về đường hô hấp nếu tiếp xúc thường xuyên

Đối với ngành công nghiệp chế biến thủy sản thì vấn đề môi trường thường được quan tâm nhất chính là nước thải Tuy nhiên, từ thực tế có thể nhận thấy rằng mùi hôi và rác thải cũng tiềm ẩn nguy cơ

ô nhiễm cao Việc chỉ chú trọng xử lý nước thải hoặc xử lý chung nước thải và rác thải thủy sản vào một

hệ thống đã làm xảy ra các vấn đề như quá tải, hiệu suất xử lý thấp… khiến cho tình trạng ô nhiễm do các nhà máy chế biến thủy sản đang gia tăng và gây nhiều bức xúc

Trang 14

1.3 Tác động môi trường của các chất thải

1.3.1 Tác động của nước thải đến môi trường

Nước thải chế biến thủy sản có hàm lượng các chất ô nhiễm cao nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm các nguồn nước mặt và nước ngầm trong khu vực

1.3.1.1 Gây ô nhiễm nguồn nước ngầm

Đối với nước ngầm tầng nông, nước thải chế biến thủy sản thấm xuống đất và gây ô nhiễm Nguồn nước ngầm nhiễm các chất hữu cơ, dinh dưỡng và vi trùng rất khó xử lý thành nước sạch cung cấp cho sinh hoạt

1.3.1.2 Gây ô nhiễm nguồn nước mặt

Đối với các nguồn nước mặt, các chất ô nhiễm có trong nước thải chế biến thủy sản sẽ làm suy thoái chất lượng nước, tác động xấu đến môi trường và thủy sinh vật

Các chất hữu cơ trong nước thải chế biến thủy sản chủ yếu dễ bị phân hủy khi xả vào nguồn nước sẽ làm giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước Nồng độ oxy hòa tan dưới 50% bão hòa có khả năng gây ảnh hưởng tới sự phát triển của tôm, cá Oxy hòa tan giảm không chỉ gây suy thoái tài nguyên thủy sinh mà còn làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước, dẫn đến giảm chất lượng nước cấp cho sinh hoạt

và công nghiệp

Các chất dầu mỡ nếu không được xử lý sẽ tồn tại như một màng nổi ngăn cản sự khuếch tán của oxy vào nước, giảm khả năng quang hợp của tảo và vi sinh, tạo môi trường phân hủy kỵ khí ảnh hưởng đến quá trình phân hủy chất, gây mất cảm quan…

Các chất rắn lơ lửng làm cho nước đục hoặc có màu Nó hạn chế độ sâu tầng nước được ánh sáng chiếu xuống, gây ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của tảo, rong rêu… Chất rắn lơ lửng cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủy sinh đồng thời gây tác hại về mặt cảnh quan (tăng độ đục nguồn nước), bồi lắng lòng sông, cản trở sự lưu thông nước và tàu thuyền…

Nồng độ các chất nitơ, photpho cao gây ra hiện tượng phát triển nhanh các loài tảo, khi đạt mức giới hạn, tảo sẽ bị chết và phân hủy gây nên hiện tượng thiếu oxy Ngoài ra, các loài tảo nổi trên mặt nước tạo thành lớp màng khiến cho tầng nước bên dưới nhận được ít ánh sáng, quá trình quang hợp của các thực vật tầng dưới cũng vì thế bị ngưng trệ Tất cả các hiện tượng trên gây tác động xấu tới chất lượng nước, ảnh hưởng tới hệ thủy sinh, nghề nuôi trồng thủy sản, du lịch và cấp nước

Đối với các vùng đất xung quanh, nếu như nước thải không được xử lý thì khi xâm nhập vào đất nó

sẽ phân hủy yếm khí các chất hữu cơ tạo nên các loại chất độc như : H2S, CH4, NH3…

1.3.2 Tác động của khí thải đến môi trường

Khí thải có chứa bụi, các chất khí COx, NOx, SOx…sẽ tác động xấu tới sức khỏe của công nhân lao động trong khu vực, đây là tác nhân gây bệnh đường hô hấp nếu hít phải không khí ô nhiễm lâu ngày

Trang 15

Khí Cl2 phát sinh từ khâu vệ sinh khử trùng, vì vậy trong nước thải chứa hàm lượng Cl2 cao và nồng độ khí Cl2 trong không khí đo được tại chỗ thường cao hơn mức quy định 5 – 7 lần Cl2 là loại khí độc, gây ảnh hưởng trực tiếp đến mắt, đường hô hấp, khi tiếp xúc ở nồng độ cao có thể gây chết người Ngoài ra, các sản phẩm phụ là các chất hữu cơ dẫn xuất của Cl2 có độ bền và độc tính cao, các chất này đều độc hại và có khả năng tích tụ sinh học

Mùi hôi tanh ở khu vực sản xuất tuy không có độc tính cấp, nhưng trong điều kiện phải tiếp xúc với thời gian dài người lao động sẽ có biểu hiện đặc trưng như buồn nôn, kém ăn, mệt mỏi trong giờ làm việc

1.3.3 Tác động do hệ thống lạnh

Các hệ thống lạnh trong chế biến thủy sản thường xuyên hoạt động, nhiệt độ của các tủ cấp đông hoặc kho lạnh cần duy trì tương ứng – 40oC, làm tăng độ ẩm cục bộ lên rất cao Trong điều kiện tiếp xúc với nước lạnh thường xuyên và lâu dài, làm việc ở điều kiện nhiệt độ thay đổi đột ngột, liên tục, người lao động hay mắc các bệnh về đường hô hấp, viêm khớp

Trang 16

CHƯƠNG 2: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KHU CÔNG NGHIỆP DỊCH VỤ THỦY SẢN ĐÀ

NẴNG

2.1 Giới thiệu về khu công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng

2.1.1 Thông tin chung

Khu công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng thuộc địa phận hành chính của phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng Nằm về phía Đông Bắc thành phố

Khu công nghiệp Dịch vụ thủy sản Đà Nẵng được thành lập theo Quyết định số 5210/UĐ–UB ngày 04/09/2001 (giai đoạn 1) và Quyết định số 10939/UĐ–UB ngày 31/12/2002 (giai đoạn 2) của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Đà Nẵng với tổng diện tích là 77,3 ha; nằm tại Quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, cách trung tâm thành phố Đà Nẵng 3,5 km, cách cảng biển Tiên Sa 2,5 km, cách cảng biển Liên Chiểu 18,5 km

Về vị trí địa lý:

 Phía Bắc : Giáp khu dân cư và nhà máy X50 Hải quân

 Phía Đông : Giáp khu tái định cư Thọ Quang và các cơ quan, kho cảng

 Phía Nam : Giáp đường quy hoạch khu tái định cư An Hòa, Nại Hiên 2, Mân Thái

 Phía Tây : Giáp khu Âu thuyền Thọ Quang

Về mục tiêu kinh tế – xã hội :

 Đẩy nhanh tốc độ phát triển của công nghiệp chế biến thủy sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn theo định hướng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của thành phố

 Tạo cơ hội đổi mới công nghệ và kỹ thuật sản xuất ngành công nghệ chế biến thủy sản một cách đồng bộ, góp phần nâng cao giá trị và sản lượng sản phẩm thủy sản, tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu thủy sản trong cơ cấu mặt hàng, giá trị xuất khẩu của toàn thành phố

 Tạo điều kiện quy hoạch, sắp xếp lại các cơ sở sản xuất chế biến thủy sản hiện nằm rải rác trong khu dân cư thành khu công nghiệp dịch vụ thủy sản tập trung để có các giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường

 Giải quyết công việc làm cho lượng lớn lao động tại địa phương, sử dụng nguồn nguyên liệu thủy sản đánh bắt được của khu vực và các tỉnh lân cận, nhất là chương trình đánh bắt xa bờ của Chính phủ, góp phần thúc đẩy nghề cá khu vực phát triển

 Tăng thêm nguồn thu cho ngân sách, góp phần tăng trưởng kinh tế – xã hội cho Đà Nẵng nói riêng

và cho đất nước nói chung

Trang 17

Khu công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng là một dự án quan trọng trong chiến lược phát triển công nghiệp của thành phố Sự hình thành và phát triển khu công nghiệp góp phần tăng trưởng nền kinh

tế, thực hiện thắng lợi chương trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho mục tiêu môi trường lâu dài của thành phố Đà Nẵng

2.1.2 Các loại hình công nghiệp hoạt động tại khu công nghiệp

Khu công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng là khu công nghiệp chuyên biệt dành để phát triển các nhà máy thuộc ngành công nghiệp chế biến thủy sản và các hoạt động phụ trợ cho ngành trên địa bàn thành phố

Trong đó bao gồm các loại hình:

 Công nghiệp chế biến thủy sản

 Công nghiệp sản xuất thức ăn nuôi tôm

 Công nghiệp phụ trợ

Danh sách các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng được liệt kê ở bảng 2.1

và 2.2

Bảng 2.1: Danh sách các doanh nghiệp đang hoạt động tại khu công nghiệp

(m 2 )

Ngành, nghề hoạt động

1 Trạm xử lý nước thải tập trung 4.867 Hệ thống xử lý nước thải

tập trung

2 Công ty Đồ hộp Hạ Long 10.306 Sản xuất đồ hộp

đông lạnh

Trang 18

6 Công ty Thủy Sản Đà Nẵng 7.889 Chế biến hải sản xuất khẩu

sản

sản

kho bãi

12 Công ty kinh doanh chế biến hàng xuất

13 Công ty Đại Thuận 11.985 Chế biến hải sản xuất khẩu

14 Công ty Thuận phước 53.564 Chế biến hải sản xuất khẩu

sản

16 Công ty Phước Tiến 10.000 Chế biến hải sản xuất khẩu

17 Công ty Hải Dương Thịnh 3.797 Chế biến thủy sản

18 Công ty Vận tải Biển Sài gòn 5.122 kho

19 Công ty thiết bị phụ tùng Đà Nẵng 15.366 kho

nuôi tôm

Bảng 2.2: Danh sách các doanh nghiệp đang xây dựng tại khu công nghiệp

Stt Tên doanh nghiệp

Diện tích (m 2 )

Ngành nghề đăng

Trang 19

1 Xí nghiệp chế biến thủy sản và

Dự án di dời có chủ trương của Ủy ban nhân dân

2 Công ty Bắc Đẩu (mua lại Công ty

Kho chứa hàng và văn phòng làm việc

Đã xây dựng xong, chuẩn bị đi vào hoạt động

3 Công ty vật tư nông nghiệp II 12.374 kho

Đã xây dựng xong, chuẩn bị đi vào hoạt động

4 Công ty Hóa chất vật liệu điện 5.122 kho Chưa xây dựng

5 Công ty Xi măng vật liệu xây dựng

6 Công ty thiết bị phụ tùng hàng hải 15.366 kho Đang xây dựng

7 Công ty Vận tải Đa Phương Thức 15.119 Kho Dự án di dời Chưa

xây dựng

Chưa làm thủ tục đầu tư, đã có sổ đỏ, chưa xây dựng

9 Hộ kinh doanh cá thể Hòa Lợi III 2.546

Kho chứa hàng và văn phòng làm việc

Chưa xây dựng

Kho chứa hàng và văn phòng làm việc

Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình phát tán các chất ô nhiễm trong không khí Ngoài ra, nhiệt độ còn làm thay đổi quá trình bay hơi các chất ô nhiễm và các chất gây mùi hôi khác

Trang 20

Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động Khí hậu

Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam.Lượng bức xạ tổng cộng trong năm khoảng 147,8 kcal/cm2 Nhiệt độ trung bình năm dao động từ 250C – 300C

Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ; nhiều nhất vào tháng 5, 6, trung bình 234 – 277 giờ/tháng; ít nhất vào các tháng 11, 12, trung bình 69 – 165 giờ/tháng

Độ ẩm không khí là yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa các chất ô nhiễm và là một trong những yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng đến sức khỏe con người Độ ẩm lớn sẽ làm cho các phản ứng hóa học của các khí thải (SO2, SO3…) mạnh hơn tạo ra H2SO3, H2SO4… Theo số liệu đo đạc của trung tâm Khí tượng thủy văn Đà Nẵng, độ ẩm trung bình hàng năm là 83,4%; cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình 85,67 – 87,67%; thấp nhất vào các tháng 6, 7, trung bình 76,67 – 77,33%

Mưa có tác dụng làm sạch môi trường không khí và pha loãng các chất ô nhiễm nước Lượng nước mưa càng lớn thì mức độ ô nhiễm trong không khí càng giảm Tuy nhiên, các hạt mưa kéo theo bụi và hòa tan một số chất độc hại rơi xuống đất gây ô nhiễm đất, nước

Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình 550 – 1.000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4, trung bình 23 – 40 mm/tháng

Gió là yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất tới sự lan truyền của các chất ô nhiễm trong không khí Sự phân bố nồng độ chất ô nhiễm phụ thuộc vào tốc độ gió Tốc độ gió càng nhỏ thì mức độ ô nhiễm xung quanh nguồn ô nhiễm càng lớn Tuy nhiên, trong một số trường hợp nồng độ các chất ô nhiễm sẽ đạt cực đại tuyệt đối ở tốc độ gió nguy hiểm Vì vậy, khi đánh giá mức độ ô nhiễm cần xem xét tới trường hợp tốc độ gió nguy hiểm

Tốc độ gió phụ thuộc vào sự chênh lệch áp suất khí quyển Tầng không khí sát mặt đất có tốc độ gió ban ngày lớn hơn ban đêm, còn ở trên cao thì ngược lại

Hướng gió tại Đà Nẵng tương tối phân tán và bị chi phối bởi điều kiện hoàn lưu và địa hình Vào mùa hè, gió mùa Tây Nam bị mất hơi nước sau khi vượt qua dãy Trường Sơn trở nên khô, nóng và tạo ra các đợt nắng nóng trong suốt các tháng mùa khô, hướng gió thịnh hành là Tây Nam và Đông – Đông Nam Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc bị chắn bởi dãy Bạch Mã làm cho hướng gió thịnh hành là Bắc, Tây Bắc, Đông Bắc

2.2.2 Đặc điểm hải văn

Vịnh Đà Nẵng hầu như hứng chịu toàn bộ nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp của thành phố Do vậy cần nắm rõ đặc điểm hải văn của vịnh, đặc biệt chế độ sóng và dòng chảy là hai yếu tố có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc pha loãng và lan truyền các dòng ô nhiễm đi xa

Trang 21

Các chất ô nhiễm sẽ lan truyền theo hướng sóng nên hướng sóng là cơ sở để xây dựng các phương

án phòng chống sự cố ô nhiễm Tại vùng biển Đà Nẵng, hướng sóng vào mùa đông thường là Đông Bắc

và mùa hè thường là Tây Nam, đặc biệt sóng không bị suy giảm khi truyền từ ngoài khơi vào bờ và chế

độ sóng rất khốc liệt Độ cao sóng cực đại có thể đạt tới 7,5 m (chu kỳ 5 năm)

Chế độ dòng chảy có ảnh hưởng rất lớn đến việc pha loãng và phát tán chất ô nhiễm Dòng chảy tại vùng biển Đà Nẵng chịu tác động của gió, do vậy dòng chảy chủ yếu là Đông Bắc vào mùa đông và Tây Nam vào mùa hè Tốc độ dòng chảy đông lớn hơn hè

Vịnh Đà Nẵng có bờ dạng vòng cung, được núi Sơn Trà và Hải Vân che chắn nên tạo ra các dòng chảy xoáy nước lớn và kèm theo các xoáy nhỏ phụ thuộc vào hướng gió, địa hình và các dòng chảy khác

2.2.3 Tài nguyên sinh vật

Khu công nghiệp nằm trên vùng đất cát ven biển nên tài nguyên sinh vật đơn điệu và nghèo nàn so với các vùng khác Hệ sinh thái của khu vực đang thay thế dần bằng các khu dân cư đô thị và một phần

hệ sinh thái nông nghiệp

Thực vật gồm một số loại cây, cỏ dại hoặc cây trồng phân tán trong khu dân cư Dọc theo bờ cát ven vịnh có rau muống biển, một số cây bụi và các loại cây trồng như phi lao… Trong khu dân cư có trồng cây cảnh, cây tạo bóng mát, cây ăn quả như đu đủ, ổi… Vùng trồng rau màu nằm rải rác hoặc xen lẫn vào các

Việc xây dựng Âu thuyền Thọ Quang cùng các hoạt động neo đậu tàu thuyền trên bề mặt đã làm ảnh hưởng đến lớp sinh vật đáy, sinh vật phù du và nguồn lợi thủy hải sản vùng biển tại đây Việc gia tăng độ đục, gây xáo trộn lòng biển cũng như các chất thải từ hoạt động công nghiệp sẽ ảnh hưởng đến

sự sinh trưởng và phát triển của các loài sinh vật thủy sinh khu vực này, làm nghèo đi số lượng cũng như thành phần loài

2.3 Nguyên nhiên liệu sản xuất

Nguyên liệu cung cấp cho ngành chế biến thủy sản được lấy từ các nguồn khác nhau: khai thác biển, khai thác mặt nước nội địa, nuôi trồng thủy sản (nước mặn, nước lợ…), sự đa dạng về nguồn nguyên liệu

đã tạo nên thế mạnh cho ngành trên thương trường thế giới

Sự khác nhau về thành phần hóa học và sự biến đổi sinh học của sinh vật biển ảnh hưởng đến mùi

vị và giá trị dinh dưỡng của sản phẩm, việc bảo quản và quá trình chế biến Thành phần hóa học thường

Trang 22

khác nhau theo giống loài, điều kiện sinh sống, trạng thái sinh lý, mùa vụ, thời tiết… Ở nước ta nói chung

và thành phố Đà Nẵng nói riêng thì nguyên liệu thủy hải sản có một đặc điểm nổi bật hơn so với các nước khác là hàm lượng lipit thấp nhưng hàm lượng protit cao rất thích hợp để phát triển ngành công nghiệp chế biến thủy sản

Nhiên liệu được sử dụng chủ yếu là dầu DO dùng cho lò hơi, chạy máy phát điện Ngoài ra còn dùng nước để rửa nguyên liệu, hóa chất khử trùng Hóa chất khử trùng thường dùng trong chế biến thủy sản đông lạnh là Cl2

2.4 Dây chuyền công nghệ

Tại khu công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng có một số mặt hàng chủ yếu như: cá file đông lạnh, cá đông nguyên con, chả cá đông lạnh, sản xuất theo các quy trình cơ bản được trình bày ở các hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4

Trang 23

Hình 2.1: Quy trình chế biến cá file đông lạnh

TIẾP NHẬN NGUYÊN LIỆU

RỬA

SƠ CHẾ (bỏ đầu, da, nội tạng)

Trang 24

Hình 2.2: Qui trình chế biến cá đông nguyên con

NGUYÊN LIỆU (Tôm, cá chín ướp lạnh)

Trang 26

Hình 2.4: Quy trình chế biến chả cá đông lạnh

2.5 Trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp

2.5.1 Các quyết định thành lập

Căn cứ Thông báo số: 77/TB-UBND ngày 11/5/2012 của Ủy ban Nhân dân thành phố Đà Nẵng về kết luận của Phó Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Nguyễn Ngọc Tuấn tại cuộc họp xử lý ô nhiễm môi trường tại Trạm xử lý nước thải khu công nghiệp Dịch vụ thủy sản Đà Nẵng và Âu thuyền Thọ Quang

Căn cứ Công văn số: 3214/UBND-QLĐT ngày 15/5/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc liên quan đến quản lý và vận hành trạm xử lý nước thải khu công nghiệp Dịch vụ thủy sản Đà Nẵng

Được sự chỉ đạo của Ủy ban Nhân dân thành phố, từ ngày 01/4/2012 Công ty Thoát nước và xử lý nước thải Đà Nẵng (trực thuộc Sở tài nguyên môi trường Đà Nẵng) đã tiếp quản vận hành Trạm xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng

CƠ ĐIỆN – TUYẾN

Trang 27

Hình 2.5: Sơ đồ tổ chức bộ máy tại trạm Thọ Quang Với số lượng là 3 người, tổ hành chính – kế toán có nhiệm vụ thực hiện các công việc liên quan đến hành chính, kế toán

Tổ cơ điện – tuyến có 4 người Tổ có nhiệm vụ thực hiện các công việc: kiểm tra tuyến thu gom, kiểm tra chế độ vận hành của tất cả các thiết bị cơ khí và thiết bị điện, vận hành máy phát điện, trạm bơm trung chuyển Thực hiện các công việc khác do lãnh đạo trạm giao

Các công việc: vớt dầu, vớt rác, ván nổi, vệ sinh tuyến, bùn, vệ sinh xung quanh trạm … do tổ bảo vệ – vệ sinh thực hiện, ngoài ra tổ còn đảm nhận việc bảo quản cơ sở vật chất của trạm Tổ có 5 thành viên

Tổ môi trường gồm 4 người, thực hiện các công việc liên quan đến môi trường như vận hành quy trình

xử lý, xử lý mùi hôi, điều tiết lưu lượng… Các công việc khác do lãnh đạo trạm giao

Các tổ phối hợp và hỗ trợ nhau chặt chẽ trong công tác phun chế phẩm sinh học tại các điểm ô nhiễm trong khu công nghiệp

2.5.3 Công nghệ hiện tại của trạm xử lý nước thải tập trung

2.5.3.1 Sơ đồ công nghệ

Công suất thu gom và xử lý tối đa là 2.800 m3/ngàyđêm

Một số thông số đầu vào của trạm xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng được thể hiện ở bảng 2.3

Trang 28

Bảng 2.3: Một số thông số đầu vào nước thải được xác định tại trạm xử lý nước thải tập trung

Trang 29

Hình 2.6 : Sơ đồ thể hiện dây chuyền công nghệ trạm xử lý nước thải tập trung

BỂ BỔ SUNG (Hydroxitt sắt)

Trang 30

2.5.3.2 Hiện trạng vận hành của trạm xử lý nước thải tập trung

Khu công nghiệp Dịch vụ thủy sản Đà Nẵng hiện có 15 doanh nghiệp đang hoạt động với tổng lưu lượng nước thải dao động từ 1.168 – 3.672 m3/ngàyđêm, trung bình 2.735 m3/ngàyđêm Lượng nước thải của 15 doanh nghiệp đấu nối với trạm xử lý nước thải tập trung thể hiện ở bảng 2.4

Bảng 2.4: Lượng nước thải của các doanh nghiệp

Chú thích: – Qtrung

bìnhmin: lưu lượng trung bình nhỏ nhất

– Qtrung bìnhmax: lưu lượng trung bình lớn nhất

Công suất thiết kế của trạm xử lý nước thải được phê duyệt tối đa là 2.800 m3/ngàyđêm, trong khi

đó lượng nước thải của các doanh nghiệp vào thời điểm sản xuất mạnh có thể đạt tới 3.000

STT Danh sách Nhà máy chế biến thủy sản

Lượng thải trung bình (m 3 /ngàyđêm)

Qtrung bìnhmin Qtrung

bìnhmax

Trang 31

m3/ngàyđêm Hiện tại các trang thiết bị, kết cấu kỹ thuật các hạng mục xây dựng chưa đạt yêu cầu nên không đủ điều kiện đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải của khu công nghiệp

Từ khi tiếp quản trạm, công ty Thoát nước và xử lý nước thải Đà Nẵng đã có những cải tạo lại trạm

để đảm bảo vận hành (hệ thống máy bơm cấp khí, bơm nước thải, xử lý mùi hôi ) Trạm đã từng bước khắc phục được tình hình quá tải hệ thống và khắc phục tình trạng ô nhiễm mùi yếm khí phát sinh Trạm

đã đầu tư thêm 2 trạm bơm trung chuyển nhằm duy trì hoạt động ổn định, đồng thời tránh hiện tượng chảy tràn nước thải ra ngoài Âu thuyền thông qua các cửa xả

2.5.3.3 Hiệu quả xử lý của hệ thống

Từ sơ đồ công nghệ có thể nhận ra rằng hệ thống xử lý nước thải của khu công nghiệp sử dụng công nghệ sinh học Công nghệ này được đánh giá là phù hợp cho xử lý nước thải chứa hàm lượng chất hữu

cơ cao như nước thải của ngành chế biến thủy sản

Bảng 2.5: Hiệu quả xử lý CODtrung bình của trạm xử lý năm 2012

Sau hiếu khí Kỵ khí Hiếu khí

Tổng hệ thống xử

Theo số liệu đo đạc và phân tích của Trung tâm Kỹ thuật Môi trường ở bảng 2.5, em nhận thấy: hiệu suất

xử lý tính theo COD đạt ở mức khá cao, tính trung bình cho toàn hệ thống đạt 93% Trong đó, bể yếm khí

45 – 75%, hiếu khí 85 – 88%

2.5.3.4 Ưu, nhược điểm của hệ thống xử lý

Đặc điểm của nước thải chế biến thủy sản với nồng độ SS, COD, BOD5 và dầu mỡ cao, do đó phương pháp xử lý nước thải của trạm xử lý nước thải thủy sản là tương đối hợp lý

Tuy nhiên vẫn tồn tại một số hạn chế như quá tải bể gom nước thải Vào các thời gian cao điểm (từ

9 – 10 giờ sáng, 14 – 15 giờ chiều) lượng nước thải chuyển về trạm chiếm khoảng 50% tổng lượng nước thải trong ngày Theo tính toán, với lưu lượng trung bình 3.000 m3/ngàyđêm, thời gian lưu nước tại bể điều hòa là 7 giờ thì cần thể tích bể là 875 m3 Vì vậy, thể tích bể quá nhỏ (486 m3) so với công suất hiện

Ngày đăng: 09/05/2021, 16:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm