Tuy nhiên, cùng với sự phát triển đô thị, Đà Nẵng đang đối mặt với khá nhiều thách thức để có thể trở thành một đô thị hiện đại, phát triển bền vững như: thiếu mảng kiến trúc xanh trong
Trang 1MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 3
Chương 1: Tổng quan lý thuyết 5
1.1 Chất thải rắn (CTR) 5
1.1.1 Khái niệm về CTR 5
1.1.2 Phân loại rác thải 5
1.1.3 Thành phần và tính chất rác thải 6
1.2 Bãi chôn lấp CTR 9
1.2.1 Khái niệm 9
1.2.2 Phân loại bãi chôn lấp 9
1.2.3 Các vấn đề môi trường ở bãi chôn lấp 10
1.3 Quy hoạch xây dựng bãi chôn lấp 14
1.3.1 Quy hoạch xây dựng bãi rác trên thế giới 15
1.3.2 Quy hoạch xây dựng bãi rác ở Việt Nam 19
1.4 Giới thiệu về bãi rác Khánh Sơn 21
1.4.1 Giới thiệu chung 21
1.4.2 Hạng mục công trình tại bãi rác Khánh Sơn 22
Chương 2: Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 24
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Phương pháp tổng hợp thông tin 24
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu kế thừa 24
2.2.3 Phương pháp so sánh 24
Trang 22.2.4 Phương pháp khảo sát thực tế 24
2.2.5 Phương pháp đánh giá tác động môi trường 24
Chương 3: Kết quả và thảo luận 25
3.1 Hiện trạng quản lý CTR ở thành phố Đà Nẵng 25
3.1.1 Quá trình phát sinh rác thải trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 25
3.1.2 Phương pháp thu gom và vận chuyển chất thải 25
3.1.3 Địa điểm trung chuyển rác thải 29
3.1.4 Sơ đồ thu gom và vận chuyển các loại rác thải 30
3.2 Hiện trạng xử lý CTR tại bãi rác Khánh Sơn 32
3.2.1 Hóa chất và quy trình pha hóa chất trong xử lý chất thải 32
3.2.2 Chôn lấp rác thải 33
3.2.3 Xử lý bùn cô đặc tự hoại 33
3.2.4 Xử lý nước rỉ rác 34
3.3 Đánh giá thực trạng môi trường bãi rác Khánh Sơn 36
3.4 Đánh giá tính hợp lý của quy hoạch bãi rác Khánh Sơn theo tiêu chuẩn hiện hành 40
3.4.1 Tính phù hợp về vị trí 40
3.4.2 Tính phù hợp về phân khu chức năng 42
3.4.3 Tính phù hợp về của các thiết kế công trình trong bãi rác 45
3.5 Đề xuất một số giải pháp 47
3.5.1 Xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng 47
3.5.2 Nâng cao chất lượng môi trường 47
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC 52
Trang 3MỞ ĐẦU
Lí do chọn đề tài
Cùng với xu hướng phát triển của đô thị thế giới, trong những năm gần đây, diện tích đô thị của thành phố Đà Nẵng liên tục mở rộng với tốc độ đô thị hóa cao, diện mạo đô thị ngày một khang trang với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng
xã hội được đầu tư cả về số lượng lẫn chất lượng, đem lại cho Đà Nẵng một tầm vóc mới cả về không gian lẫn chất lượng đô thị
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển đô thị, Đà Nẵng đang đối mặt với khá nhiều thách thức để có thể trở thành một đô thị hiện đại, phát triển bền vững như: thiếu mảng kiến trúc xanh trong đô thị, vấn đề xử lý nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, chất thải rắn …
Quá trình đô thị hóa nhanh chóng và gia tăng dân số của Đà Nẵng những năm gần đây đã gây nên tác động xấu đến môi trường đất, nước, không khí Đặc biệt là lượng chất thải rắn không ngừng tăng lên với thành phần phức tạp Lượng rác đổ về các bãi chôn lấp ngày càng gia tăng, nếu không được xử lý thì môi trường sẽ ngày càng
bị ô nhiễm nghiêm trọng Việc chôn lấp chất thải rắn là một biện pháp xử lý đơn giản nhất, tuy nhiên hiện nay đã cho thấy nhiều bất cập từ việc chôn lấp chất thải như ô nhiễm môi trường không khí, nước ngầm, đất và tốn quỹ đất lớn để làm bãi chôn lấp…
Vì vậy để việc xử lý rác thải có hiệu quả tốt nhất thì trước tiên cần phải thiết kế, quy hoạch bãi chôn lấp hợp lý, hợp vệ sinh đáp ứng được các tiêu chuẩn về môi trường Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi đã chọn đề tài “Đánh giá tính hợp lý của quy hoạch xây dựng bãi rác Khánh Sơn – Đà Nẵng” Đề tài này đề cập và phân tích những bất cập trong quá trình thiết kế và xây dựng bãi rác và đề ra các giải pháp khắc phục
Trang 4Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu về chất thải rắn và công tác quản lý chất thải rắn
- Tìm hiểu về hiện trạng bãi rác Khánh Sơn
- Nghiên cứu, đánh giá công tác quy hoạch, xây dựng bãi rác Khánh Sơn
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử lý và quản lý tại bãi rác Khánh Sơn
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu, đánh giá tính hợp lý của quy hoạch xây dựng bãi rác Khánh Sơn
Trang 5CHƯƠNG I TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.1 Chất thải rắn (CTR) [1] [4] [6] [7]
1.1.1 Khái niệm về CTR
Chất thải rắn (còn gọi là rác) là các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt, hoạt động sản xuất của con người và động vật Trong đó, chất thải sinh hoạt chiếm tỷ lệ cao nhất Số lượng, thành phần chất lượng rác thải tại từng quốc gia, khu vực là rất khác nhau, phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, khoa học, kỹ thuật
1.1.2 Phân loại rác thải
1.1.2.1 Dựa vào nguồn gốc phát sinh
Rác thải sinh hoạt, văn phòng, thương mại, công nghiệp, đường phố, chất thải trong quá trình xây dựng hay đập phá nhà xưởng, từ hoạt động nông nghiệp…
1.1.2.2 Dựa vào tính chất tự nhiên
- Chất thải hữu cơ: là những loại chất thải phần lớn có nguồn gốc tự nhiên ở dạng mềm như thức ăn thừa, rơm rạ, giấy loại, xác súc vật
- Chất thải rắn vô cơ: là những loại chất thải công nghiệp có khả năng tái sử dụng rất cao như bao bì băng nhựa, nylon, mảnh sàh thủy tinh, kim loại, vỏ đồ hộp
- Chất có thể cháy hoặc không có khả năng cháy
Trang 6độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính nguy hại khác), hoặc tương tác chất với các chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe con người
1.1.3 Thành phần và tính chất rác thải
1.1.3.1 Thành phần rác thải
Thành phần của CTR nới chung rất phức tạp Đối với rác thải đô thị thành phố Đà Nẵng thì thành phần có nguồn gốc hữu cơ chiếm tỉ lệ cao, rác có độ ẩm cao Bảng 1.1 dưới đây cho biết tỷ lệ về thành phần của CTR theo kết quả phân tích mẫu rác thải của Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị thành phố Đà Nẵng năm 2010
Bảng 1.1 Thống kê tỉ lệ thành phần rác của TP Đà Nẵng
Trang 7STT Loại chất thải Tỉ lệ %
Bảng 1.2 Số liệu thống kê khối lượng chất thải rắn phát sinh và tỉ lệ thu gom
Năm Thu gom
(tấn/ngày)
Trang 8Độ ẩm.: Độ ẩm chất thải rắn là tỷ số giữa lượng nước có trong một lượng chất thải và khối lượng chất thải đó Ví dụ độ ẩm của thực phẩm thừa: 70%, giấy: 60%, gỗ: 20%, nhựa: 2%
Kích thước và sự phân bố: Kích thước và sự phân bố các thành phần có trong CTR đóng vai trò quan trọng đối với quá trình thu gom phế liệu, nhất là khi sử dụng phương pháp cơ học như sàn quay và các thiết bị phân loại từ tính
Khả năng giữ nước thực tế: Khả năng giữ nước thực tế của CTR là toàn bộ khối lượng nước có thể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụng của trọng lực Khả năng giữ nước của CTR là một chỉ tiêu quan trọng trong việc tính toán, xác định lượng nước
rò rỉ trong các bãi rác Khả năng giữ nước thực tế thay đổi phụ thuộc vào lực nén và trạng thái phân huỷ của CTR (không nén) từ các khu dân cư và thương mại dao động trong khoảng 50- 60%
Tính chất hóa học
Điểm nóng chảy của tro Điểm nóng chảy của tro được định nghĩa là nhiệt độ
mà ở đó tro tạo thành từ quá trình chất thải bị đốt cháy kết dính tạo thành dạng xỉ Nhiệt độ do nóng chảy đặc trưng đối với xỉ từ quá trình đốt CTR đô thị thường dao động trong khoảng 1100 – 1200oC
Phân tích thành phần nguyên tố tạo thành CTR: Phân tích thành phần nguyên tố
Trang 9Trong suốt quá trình đốt CTR sẽ sinh ra các hợp chất Clor hoá nên phân tích cuối cùng cần quan tâm tới xác định các halogen Kết quả phân tích cuối cùng được sử dụng để
mô tả các thành phần hoá học của chất hữu cơ trong CTR Kết quả phân tích còn đóng vai trò rất quan trọng trong việc xác định tỉ số C/N nhằm đánh giá chất thải rắn có thích hợp cho quá trình chuyển hoá sinh học hay không
Nhiệt trị của chất thải rắn: Nhiệt trị là giá trị nhiệt được tạo thành khi đốt CTR
có thể được xác định bằng một trong các phương pháp như:
- Sử dụng lò hơi hay lò chưg cất quy mô lớn
- Sử dụng bình đo nhiệt trị (bơm nhiệt lượng) trong phòng thí nghiệm
- Tính toán theo thành phần các nguyên tố hóa học
1.2.2 Phân loại bãi chôn lấp
- Bãi chôn lấp khô: là bãi chôn lấp các chất thải thông thường (rác thải sinh hoạt, rác đường phố và rác công nghiệp)
- Bãi chôn lấp ướt: là bãi chôn lấp dùng để chôn lấp chất thải dạng bùn nhão
- Bãi chôn lấp hỗn hợp khô, ướt: là nơi dụng để chôn lấp chất thải thông thường
và cả bùn nhão Đối với các ô dành để chôn lấp ướt và hỗn hợp bắt buộc phải tăng khả năng hấp thụ nước rác của hệ thống thu nước rác, không cho nước thấm đến nước ngầm
Trang 10- Bãi chôn lấp nổi: là bãi chôn lấp xây nổi trên mặt đất ở những nơi có địa hình bằng phẳng, hoặc không dốc lắm ( vùng gò đồi) Chất thải được tạo thành đống cao đến 15m Trong trường hợp này xung quanh bãi rác phải có các đê và đê phải không thấm để ngăn chặn quan hệ nước rác với nước mặt xung quanh
- Bãi chôn lấp chìm: là loại bãi chìm dưới mặt đất hoặc tận dụng các hồ tự nhiên, mương, hào, rãnh
- Bãi chôn lấp kết hợp chìm nổi: là loại bãi xây dựng nửa chìm, nửa nổi Chất thải không chỉ được chôn lấp đầy hố mà sau đó tiếp tục được chất đống lên trên
- Bãi chôn lấp ở các khe núi: là loại bãi được hình thành bằng cách tận dụng khe núi ở các vùng núi, đồi cao
1.2.3 Các vấn đề môi trường ở bãi chôn lấp
1.2.3.1 Nước rỉ rác
Quá trình hình thành nước rác
Nước rác là sản phẩm của quá trình phân hủy chất thải bởi quá trình lý, hóa và sinh học diễn ra trong lòng bãi chôn lấp Nước rác là loại nước chứa nhiều chất ô nhiễm hòa tan từ quá trình phân hủy rác và lắng xuống dưới đáy ô chôn lấp Lượng nước rác được hình thành trong bãi chôn lấp chủ yếu do các quá trình sau:
- Nước thoát ra từ độ ẩm rác: chất thải đô thị luôn chứa một hàm lượng ẩm Trong quá trình đầm nén lượng nước tạch ra khỏi chất thải và gia nhập vào nước rác
- Nước từ phân hủy sinh học các chất hữu cơ: nước là một trong những sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học
- Nước gia nhập từ bên ngoài vào là nước mưa thấm từ trên xuống dưới qua lớp phủ bề mặt
- Nước ngầm thấm qua đáy/thân ô chôn lấp và bên trong nơi chứa rác
Đối với bãi chôn lấp hợp vệ sinh (có lót đáy bằng các vật liệu chống thấm bằng
Trang 11và xử lý nước rác, khí thải và khi đóng bãi có phủ phía trên bằng lớp vật liệu chống thấm) thì lượng nước rác thường ít hơn so với không áp dụng các biện pháp trên Như vậy lượng nước rác sinh ra phụ thuộc vào:
- Điều kiện tự nhiên khu vực chôn lấp (lượng mưa, bốc hơi, nước ngầm…);
- Độ ẩm chất thải chôn lấp;
- Kỹ thuật xử lý đáy bãi chôn lấp và hệ thống kiểm soát nước mặt
Phân loại
Theo đặc điểm và tính chất, nước rỉ rác được chia làm 2 loại:
- Nước rác tươi (nước rác khi không có nước mưa);
- Nước rác khi có nước mưa: nước mưa thấm qua bãi rác và hòa lẫn vào nước rác; Theo đặc điểm hoạt động của bãi chôn lấp:
- Nước rác phát sinh từ bãi chôn lấp cũ, đã đóng cửa hoặc ngừng hoạt động; thành phần và tính chất loại nước rác này phụ thược vào thời gian đã đóng bãi, mức độ phân hủy các thành phần hữu cơ trong bãi rác
- Nước rác phát sinh từ các bãi chôn lấp đang hoạt động và vận hành
Đặc điểm thành phần và tính chất của nước rác
Kết quả nghiên cứu về thành phần nước rác đã chỉ ra rằng thành phần của nước rác phụ thuộc thành phần chất thải chôn lấp và thời gian chôn lấp Các số liệu tổng kết
từ các tài liệu cho thấy về thành phần nước rác có phạm vi dao động rất lớn từ nồng độ thấp tới rất cao, nhưng luôn cao hơn so với các loại nước thải khác, ví dụ so với nước thải sinh hoạt Đối với bãi chôn lấp mới thì hàm lượng BOD, COD và chất rắn hòa tan thường rất cao có thể tới vài chục nghìn miligam trong một lít và ngược lại có nồng độ thấp ở các bãi chôn lấp đã đóng cửa Việc theo dõi chất và lượng nước rác cho một bãi
Trang 12chôn lấp sau khi đóng cửa vẫn còn tiếp tục khoảng 20-30 năm để ngăn ngừa ô nhiểm cho môi trường xung quanh
Theo P Economopoulos, nước rác có thành phần như bảng 1.1
Bảng 1.3 Thành phần nước rác theo P Economopoulos, 1993 [5]
Trang 13O2 trong bãi chôn lấp ít nên khi nồng độ khí CH4 đạt ngưỡng tới hạn vẫn ít có khả năng gây nổ bãi chôn lấp Khí H2S, mercaptan (CH3SH), NH3 chiếm tỉ lệ thấp nhưng lại là nguyên nhân chính gây ô nhiễm mùi
Bảng 1.4 Thành phần đặc trưng khí thải từ bãi chôn lấp chất thải:
Trang 14Ô nhiễm mùi do quá trình vận hành chôn lấp rác thải sinh hoạt là một trong những vấn đề búc xúc trong công tác quản lý chất thải đô thị hiện nay ở nước ta Do khí hậu nóng ẩm nên rất thuận lợi cho quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong chất thải và gây mùi khó chịu Phát sinh mùi xảy ra ngay cả khi lưu giữ chất thải tạm thời, tại nơi trung chuyển và nơi chôn lấp rác thải Quá trình hình thành mùi là do phân hủy hiếu khí, kỵ khí các chất hữu cơ trong rác Mùi thối của H2S được xem là mùi đặc trưng từ khu vực chôn lấp chất thải sinh hoạt
Quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ có chứa các thành phần lưu huỳnh là cơ
sở cho quá trình hình thành các hợp chất có mùi như CH3SH (mercaptan) và axit aminobutyric; mercaptan có thể phân hủy sinh học tạo ra H2S Quá trình sản sinh khí
H2S và phát tán ra môi trường xung quanh là nguyên nhân làm gia tăng mùi trong không khí xung quanh bãi chôn lấp rác
1.3 Quy hoạch xây dựng bãi chôn lấp [4]
Rác thải là sản phẩm tất yếu của cuộc sống được thải ra từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác như khám chữa bệnh, vui chơi giải trí của con người Cùng với mức sống của nhân dân ngày càng được nâng cao
và công cuộc công nghiệp hoá ngày càng phát triển sâu rộng, rác thải cũng được tạo ra ngày càng nhiều với những thành phần ngày càng phức tạp và đa dạng Tác động tiêu cực của rác thải nói chung và rác thải có chứa các thành phần nguy hại nói riêng là rất
rõ ràng nếu như những loại rác thải này không được quản lý và xử lý theo đúng kỹ thuật môi trường Xử lý rác thải đã và đang trở thành một vấn đề nóng bỏng ở các quốc gia trên thế giới, các phương pháp xử lý chất thải rắn thường được sử dụng như: chôn lấp hợp vệ sinh, đốt rác, chế biến rác hữu cơ thành phân bón cho nông nghiệp… tuy vậy phương pháp xử lý bằng cách chôn lấp hợp vệ sinh vẫn là cách xử lý phổ biến nhất
Trang 151.3.1 Quy hoạch xây dựng bãi rác trên thế giới
1.3.1.1 Bãi chôn lấp rác Semakau Singapore
Là một nước nhỏ, Singapore không
có nhiều đất đai để chôn lấp rác như những
quốc gia khác nên đã kết hợp xử lý rác
Bãi chôn lấp rác Semakau được xây
dựng bằng cách đắp đê ngăn nước biển ở
một đảo nhỏ ngoài khơi Singapore Bắt đầu
hoạt động từ năm 1999, Semakau có tổng diện tích 350ha và có thể chứa 63 tỷ mét khối rác đủ để đáp ứng nhu cầu chôn rác của toàn Singapore cho đến tận năm 2040 Bãi rác Semakau không hoàn toàn là nhân tạo, ban đầu đó chỉ là 2 hòn đảo nhỏ là Pulau Semakau và Pulau Sakeng nằm gần nhau Người ta cho xây một bờ kè dài 7 km bằng đá, cát, đất sét, chất chống thấm và rò rỉ, vây quanh khoảng trống của 2 hòn đảo, phần biển trong bờ kè được phân thành 11 ô nhỏ (cũng bởi các bờ kè) Rác thải từ các nguồn khác nhau được đưa đến trung tâm phân loại rác Ở đây rác được phân loại ra những thành phần cháy được và thành phần không cháy được Những chất cháy được được chuyển tới các nhà máy đốt rác còn những chất không cháy được được chở đến cảng trung chuyển, đổ lên xà lan để chở ra khu chôn lấp rác, rác sau khi được đốt thành tro được đổ vào các ô này đến khi đầy Từ khi hoạt động cho đến nay 4 trong 11 hố rác
đã được chôn lấp đầy phần miệng hố được phủ kín bằng những bãi cỏ xanh tươi
Hình 1.1: Bãi chôn lấp rác Semakau
Trang 161.3.1.2 Bãi chôn lấp chất thải tại thành phố Magdeburg – Đức
Thành phố Magdeburg là thủ phủ của bang Saxony – Anhalt nằm ở miền Đông nước Đức (trước năm 1990 là Cộng hòa Dân chủ Đức) Đây là một bang nghèo nhất nước Đức hiện nay, dân số thành phố khoảng 250 ngàn người, diện tích khoảng 200
km2
Trước năm 1990 hầu như toàn bộ rác của thành phố và một số vùng lân cận đều được đổ tại 02 bãi của thành phố, sau khi thống nhất nước Đức (1990) thì chỉ còn khoảng 50% lượng CTR phát sinh được chôn ở đây sau khi đã được phân loại Lý do của việc giảm lượng rác cần phải chôn lấp (mặc dù đời sống phát triển và lượng rác phát sinh cao hơn) là do các biện pháp quản lý CTR tổng thể và các hệ thống tái chế đã được áp dụng Trong toàn bộ nước Đức cũng như ở tiểu bang Saxony – Alhatl đã có nhiều các cơ sở tái chế như nhà máy phân sinh học compost, nhà máy điện đốt rác kết hợp với than, các nhà máy thu hồi kim loại/plastic, hệ thống thu gom/tái chế Grune Punk hay Otto…
Magdeburg có 2 bãi chôn lấp với tổng diện tích khoảng 80 ha, chia làm 2 bãi: A
và B
Bãi A: diện tích ~ 32 ha, bắt đầu được dùng để chôn CTR đô thị từ đầu những
năm 1960 Năm 1963 chính thức là nơi đổ rác của thành phố và các khu lân cận Quanh khu chôn lấp rác trước kia là các căn cứ quân sự của Liên Xô do đó có nhiều yếu tố tác động xấu đến môi trường như chất thải từ xe quân sự (dầu, mỡ thải), các chất hóa học thải bỏ… Đến năm 1995, do bãi không đáp ứng tiêu chuẩn của CHLB Đức về việc bảo vệ tầng nước ngầm ở khu vực dưới bãi chôn lấp nên chính quyền thành phố quyết định đóng kín bãi (Seal) Năm 1999 việc đóng kín bãi và làm sạch khu vực lân cận được hoàn thành Khu bãi cũ được kết nối với công viên thành phố thành khu triển lãm cây & làm vườn của hiệp hội làm vườn liên bang
Trang 17Vì bãi được xây dựng từ trước và không thể làm lại được lớp bảo vệ đáy bãi, người ta đã áp dụng biện pháp “niêm phong – seal” đối với lớp bao phủ phía trên và phục hồi lớp phủ để trồng cỏ/cây Hệ thống thoát nước, thu khí gas và monitoring môi trường cũng được xây dựng đồng bộ:
Kết cấu lớp phủ phía trên từ trên xuống dưới bao gồm:
- 80 cm lớp đất phủ để trồng cỏ
- Lớp vải địa kỹ thuật (geotextile) đóng vai trò lớp lọc không cho lớp đất phủ trôi xuống các lớp dưới
- Lớp sỏi/cuội thoát nước dày 30 cm (tầng lọc ngược)
- Lớp bảo vệ bằng vài địa kỹ thuật tiếp theo
- Lớp màng chống thấm HDPE (dày ~ 1cm)
- Lớp sỏi/cuội bên trong có các ống thu khí gas
- Lớp phủ ngay sát trên CTR: đất được đầm/ném chặt dày khoảng 30 cm Nhờ có lớp phủ này mà 10 triệu mét khối CTR chôn trong bãi được bảo vệ không bị nước (mưa, tuyết tan) xâm nhập, bãi không phát sinh nước rỉ rác và do
đó không tác động tiêu cực đến tầng nước ngầm Kết quả quan trắc nước ngầm
từ năm 2000 đến 2003 cho thấy sự ô nhiễm nước ngầm đã hoàn toàn chấm dứt Hiện nay bãi vẫn chịu sự giám sát bởi cơ quan môi trường địa phương, gồm các hoạt động:
- Quan trắc môi trường không khí và nước ngầm ở khu vực bãi;
- Bảo dưỡng hệ thống thu khí gas và thoát nước bên ngoài bãi;
- Kiểm tra lớp phủ bề mặt định kỳ;
- Thu khí gas để phát điện tại chỗ (từ năm 2000 đã lắp một nhà máy điện công suất 2 MegaWatt sử dụng toàn bộ khí gas thu được từ bãi)
Trang 18 Bãi B: diện tích ~ 49 ha, công suất chôn lấp tính toán 14 triệu mét khối/hoạt
động đến năm 2012 Nằm cách bãi A khoảng 10 km (Bãi A nằm ở phía Đông, bãi B nằm ở phía Tây thành phố), bắt đầu được dùng để chôn CTR đô thị từ đầu những năm 1970 Năm 1986 chính thức là nơi đổ rác của thành phố Đến năm
1994 được cải tạo thành bãi đạt tiêu chuẩn với lớp đáy được nâng cấp Lớp đáy này được gia cố đúng tiêu chuẩn (từ dưới lên trên) như sau:
- 300 cm (3 m): lớp bảo vệ địa chất đáy (geological protection layer)
Trang 19Theo chiều thẳng đứng, cả khu A & B đều có các hố công tác/kỹ thuật để có thể đi xuống kiểm tra các kết cấu kỹ thuật đặt trong lòng bãi như các đầu mối ống thu nước, khí gas….
1.3.2 Quy hoạch xây dựng bãi rác ở Việt Nam
1.3.2.1 Bãi chôn lấp chất thải Nam Sơn, Hà Nội
Khu liên hiệp xử lý chất thải rắn Nam Sơn, Hà Nội được xây dựng trên tổng diện tích 83,4 ha bao gồm nhiều công trình khác nhau như khu xử lý chất thải độc hại, khu chế biến phân compost, khu chôn lấp chất thải đô thị, khu xử lý nước rác… Trong
đó khu chôn lấp chất thải sinh hoạt có diện tích lớn nhất và xây dựng được chia làm 2 giai đoạn Giai đoạn 1 có diện tích chôn lấp rác là 10,35 ha đã được đưa vào sử dụng từ năm 1999; giai đoạn 2 có diện tích chôn lấp là 43,14 ha Khu chôn lấp dự kiến được sử dụng trong 20 năm với dung tích khu chôn lấp tính toán là 10,7 triệu m3 rác đô thị
Hình 1.3: Toàn cảnh bãi B
Trang 201.3.2.2 Bãi chôn lấp Phước Hiệp, TP Hồ Chí Minh
Bãi chôn lấp Phước Hiệp nằm trong Khu Liên hiệp Xử lý chất thải rắn Tây Bắc thành phố, tổng diện tích của bãi là 43 ha, được đưa vào hoạt động từ đầu năm 2003 với công suất xử lý 3000 tấn/ngày Bãi chôn lấp được thiết kế là bãi chôn lấp hợp vệ sinh với các hạng mục đầu tư: tấm lót HDPE, hệ thống thu gom xử lý nước thải, hệ thống thu gom khí ga, cầu cân, sàn trung chuyển…
Rác được chôn lấp trong các ô rác, đổ rác thành 10 lớp, mỗi lớp có chiều dày 2,2 m; được ngăn cách bởi lớp phủ trung gian có chiều dày 20 cm (5 cm đất ngậm rác) Trên cùng phủ lớp vải kỹ thuật bentonite và lớp đất thổ nhưỡng 30cm trồng cây xanh Tổng chiều cao đụn rác là 25 cm Bãi chôn lấp còn có hệ thống thu gom nước rác, thiết
bị thu và xử lý khí ga
1.3.2.3 Bãi chôn lấp Gò Cát
Bãi chôn lấp Gò Cát với diện tích 25 ha là một trong những bãi chôn lấp hợp vệ sinh đầu tiên của Việt Nam, được thiết kế và xây dựng hoàn chỉnh bằng kỹ thuật và công nghệ hiện đại của Hà Lan Thời gian hoạt động của bãi chôn lấp Gò Cát là 5 năm, bắt đầu từ tháng 5/2001, công suất tiếp nhận khoảng 2000 tấn rác/ngày đêm Tổng sức chứa của bãi rác xấp xỉ 3.650.000 tấn
Trang 21Bãi chôn lấp Gò Cát bao gồm các hạng mục: tấm lót HDPE, hệ thống thu gom
xử lý nước thải, hệ thống thu gom khí bioga chuyển hóa thành điện năng, sàn trung chuyển trang bị thiết bị chuyên dùng, hệ thống cầu cân và rửa xe, hệ thống tường rào che cao 6m và các hạng mục xây dựng khác Nước thải sau khi xử lý đổ vào kênh 19/5 (kênh Đen)
Rác được chôn trong các hố thu gom có độ sâu -7m so với mặt đât Đổ rác thành
9 lớp, mỗi lớp có chiều dày 2,2m, được ngăn cách bởi 8 lớp đất phủ trung gian mỗi lớp
có chiều dày 0,15m, lớp đất phủ trên cùng có chiều dày 1,3m, lớp lót dày 0,5m bao gồm: lớp nhựa HDPE, cát, hệ thống thu gom nước thải, xà bần có tác dụng không cho nước thấm vào đất Tổng chiều cao của đụn rác sau khi đổ là 23m (cao 16m so với mặt đất)
1.4 Giới thiệu về bãi rác Khánh Sơn [3]
1.4.1 Giới thiệu chung
Thành phố Đà Nẵng hiện có 2 bãi chôn lấp chất thải rắn là bãi rác Khánh Sơn mới và bãi rác Khánh Sơn cũ:
Bãi rác Khánh Sơn cũ nằm ở Phường Hoà Khánh Nam, Q.Liên Chiểu, Tp Đà Nẵng, có tổng diện tích 9,8 ha, công nghệ xử lý rác là chôn lấp, thời gian hoạt động là 15 năm bắt đầu từ năm 1992 và đã đóng cửa vào cuối năm 2006
Bãi rác Khánh Sơn mới có diện tích 48.3 ha nằm cách bãi rác cũ 1 km về phía Đông Nam và cách trung tâm thành phố Đà Nẵng 8 km, công nghệ xử lý của bãi là chôn lấp hợp vệ sinh dự kiến hoạt động trong vòng 15 – 20 năm bắt đầu từ đầu năm
2007 Được đầu tư từ nguồn vốn vay ODA của Ngân hàng Thế gíới từ Dự án Thoát nước và vệ sinh môi trường, do Công ty Môi trường Đô thị làm chủ đầu tư và cũng là đơn vị chịu trách nhiệm quản lý và vận hành bãi rác hợp pháp theo các quy định hiện
Trang 22hành Bãi rác được thiết kế theo tiêu chuẩn hợp vệ sinh do các đơn vị tư vấn Việt Nam
và tư vấn nước ngoài thực hiện
1.4.2 Hạng mục công trình tại bãi rác Khánh Sơn
Bãi rác Khánh Sơn mới có tổng diện tích 48.3 ha gồm có các hạng mục công trình như sau:
- Hệ thống xử lý rác hữu cơ hầm cầu: gồm có 6 bể chứa , trạm bơm bùn bể phốt
và 300m ống bơm bùn HDPE 160;
Trang 23- Khu vực xử lý chất thải nguy hại: gồm có nhà kho lưu trữ chất thải, lò đốt chất thải nguy hại và một số công trình phụ trợ khác
Trang 24CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Công tác quản lý CTR ở thành phố Đà Nẵng;
- Quy hoạch thiết kế và các hạng mục công trình xử lý tại bãi rác;
- Hiện trạng môi trường tại bãi rác
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nội dung: Tìm hiểu về thiết kế và quy hoạch bãi rác Khánh Sơn, phân tích tính hợp lý, các giải pháp kiểm soát và quy hoạch bãi rác;
- Phạm vi nghiên cứu: Bãi rác Khánh Sơn
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp tổng hợp thông tin: tổng hợp các thông tin nghiên cứu liên quan
đến đề tài, các tài liệu nghiên cứu trước nay và thời gian gần nhất
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu kế thừa: nghiên cứu kiến thức trong tài liệu liên quan
và kế thừa những kiến thức đó
2.2.3 Phương pháp so sánh: dùng để đánh giá tính hợp lí của quy hoạch bãi rác
Khánh Sơn trên cơ sở so sánh với các tiêu chuẩn môi trường tương ứng
2.2.4 Phương pháp khảo sát thực tế: tham quan khảo sát hiện trường thực tế để thu
được những nguyên nhân, thiếu sót về quy hoạch xây dựng
2.2.5 Phương pháp đánh giá tác động môi trường: trên cơ sở thực tế và hiện trạng,
dùng phương pháp này để tìm ra các tác hại đến môi trường
Trang 25CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Hiện trạng quản lý CTR ở thành phố Đà Nẵng
3.1.1 Quá trình phát sinh rác thải trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp – thương mại – du lịch và dịch vụ của khu vực miền Trung và Tây Nguyên Sự phát triển kinh tế - xã hội cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá với tốc độ cao đã đặt ra cho thành phố một áp lực lớn về mặt môi trường Hàng năm, môi trường thành phố Đà Nẵng phải tiếp nhận một lượng khá lớn nước thải và chất thải rắn, với qui mô năm sau cao hơn năm trước
Ở thành phố Đà Nẵng, tất cả chất thải rắn sinh hoạt của khu dân cư, cơ quan, trường học, bãi biển, các điểm du lịch, khu công nghiệp, bệnh viện đều được tổ chức thu gom
3.1.2 Phương pháp thu gom và vận chuyển chất thải
Mạng lưới thu gom được trải rộng khắp toàn thành phố kể cả một số khu vực ngoại thành huyện Hòa Vang Hiện nay thành phố Đà Nẵng thu gom chất thải rắn bình quân được 663 tấn/ngày, ước tính bằng 88 - 90% lượng rác phát sinh trên địa bàn thành phố
Tại 6 quận của thành phố, công tác thu gom rác thải được thực hiện hàng ngày,
tỷ lệ thu gom rác tại khu vực nội thành đạt trên 95% khối lượng rác phát sinh trên địa bàn Riêng huyện Hoà Vang hiện nay công tác thu gom chất thải rắn mới chỉ được thực hiện tại các khu dân cư nằm ven quốc lộ, tỉnh lộ và các chợ của xã
3.1.2.1 Đối với rác thải sinh hoạt
Để thuận lợi cho quá trình thu gom, thành phố Đà Nẵng đã lắp đặt gần 6.000 thùng rác công cộng trên các đường phố, khu dân cư, giúp cho người dân có thể dễ dàng đổ rác vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày
Trang 26Đối với lượng rác thải phát sinh từ các hộ dân trong ngõ, hẻm trong thành phố thu gom bằng các phuong tiện thô sơ, xe bagac, xe đạp chứa thùng 660L
Tại các khu tái định cư, khu dân cư thưa thớt, khu dân cu có thu nhập thấp vẫm đảm bảo thu gom triệt để
Rác thải tại các chợ, trung tâm thương mại cũng như trên đường phố được thu gom bằng các thùng rác và do công nhân quét dọn hàng ngày với tần suất 2 lần/ ngày Sau khi thùng đáy thì được chuyển đến xa nâng thùng đưa về bãi rác hoặc được vận chuển bằng xe bagac về trạm trung chuyển
Sơ đồ 3.1: Quy trình thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt 3.1.2.2 Đối với rác thải bãi biển
Lượng rác thải phát sinh tại đây này khoảng 2.000 tấn/năm Công tác duy trì vệ sinh tại bãi biển được thực hiện bằng thủ công kết hợp cơ giới Hiện nay, cơ quan chuyên trách việc thu gom có 02 xe sàng cát với công suất 16HP, năng lực sàn là 10.000 m2/h/xe Việc thu gom rác tại các gầm, kè bờ sông, biển, được thực hiện bằng thủ công
Bãi chôn lấp Khánh Sơn
Xe cuốn ép trực tiếp
Rác thải sinh hoạt
Xe bagac & thùng rácThùng rác 240L, 660L
Xe nâng Xe bagac Xe nâng thùng
Trạm trung chuyển Xe container