1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp trong công tác thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố hội an quảng nam

61 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BVTV: Bảo vệ thực vật BVMT: Bảo vệ môi trường CTR: Chất thải rắn CTRSH: Chất thải rắn sinh hoạt CN, TTCN: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ĐVT: Đơn vị tính ÔNM

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Trang 2

Sau quá trình học tập, tìm hiểu và nghiên cứu em đã hoàn thành tốt khoá học cũng như hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp Để có được kết quả này, trước hết em xin gửi lời cảm

ơn đến Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa cùng tất cả các thầy, cô giáo trong khoa Hoá học đã tận tình giảng dạy và trang bị cho em thật nhiều kiến thức bổ ích trong các năm học vừa qua, góp phần rất lớn vào việc nghiên cứu thành công khoá luận này

Đặc biệt, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu

sắc đến thầy TS Nguyễn Đình Anh, người đã luôn tận tình

chỉ bảo và hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện khoá luận

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và tất cả bạn

bè đã giúp đỡ, hỗ trợ và động viên em hoàn thành tốt khoá luận này

Dù đã cố gắng hoàn thành thật tốt khoá luận trong phạm vi yêu cầu, nhưng do hạn chế về thời gian và trình độ nghiên cứu nên chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được sự thông cảm và chỉ bảo của quý thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, ngày 20 tháng 05 năm 2013 Sinh viên

Nguyễn Thị Biên

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVTV: Bảo vệ thực vật

BVMT: Bảo vệ môi trường

CTR: Chất thải rắn

CTRSH: Chất thải rắn sinh hoạt

CN, TTCN: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

ĐVT: Đơn vị tính

ÔNMT: Ô nhiễm môi trường

PLRTN: Phân loại rác tại nguồn

STT: Số thứ tự

Tp: Thành phố

TG: Thu gom

TT, NT: Thành thị, Nông thôn

TNMT: Tài nguyên Môi trường

TNHH MTV CTCC: Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Công trình công cộng

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, vấn đề ô nhiễm môi trường là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu Bởi vì, không chỉ một quốc gia hay một tổ chức nào có thể đứng ra giải quyết được mà cần có sự chung tay của cả cộng đồng Đặc biệt là vấn đề ô nhiễm môi trường do chất thải rắn gây ra Nếu không có biện pháp quản lý hiệu quả thì có thể một diện tích lớn đất đai sẽ dành để chứa đựng rác thải Điều đó đồng nghĩa với việc con người phải sống chung với rác

Sự phát triển của ngành công nghiệp, thương mại và du lịch luôn đem lại những lợi ích kinh tế nhất định, góp phần cải thiện và nâng cao mức sống cho người dân Trong một thời gian dài phát triển nền kinh tế, nước ta đã không quan tâm đúng mức đến những vấn đề về môi trường Hậu quả là ngày nay, môi trường tự nhiên đang bị đe doạ bởi các vấn đề ô nhiễm Đặc biệt là ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt Từ thành thị đến nông thôn, nơi nào cũng có rác thải phát sinh mà không được thu gom và xử lý một cách triệt để gây ảnh hưởng đến cuộc sống người dân Môi trường ngày nay đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm nặng nề bởi những thứ do chính con người tạo ra

Hội An là một thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Nam, nằm bên bờ Bắc hạ lưu sông Thu Bồn Tháng 12 năm 1999, tổ chức UNESCO đã công nhận đô thị cổ Hội

An là Di sản Văn hóa Thế giới Di tích Hội An bao gồm Chùa cầu, nhà cổ, hội quán, bảo tàng, nhà thờ họ… Hầu hết được xây dựng vào thế kỷ 19, 20 Hội An là vùng cửa sông - ven biển và là nơi hội tụ của các con sông lớn của xứ Quảng và được biết đến với những điểm du lịch đẹp như cửa biển Cửa Đại, Chùa Cầu, Phố cổ, đặc biệt là Khu dự trự sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm vừa được UNESCO công nhận vào ngày 26/5/2009

Thành phố Hội An có đầy đủ điều kiện để phát triển kinh tế và phấn đấu trở thành một “thành phố sinh thái” vào năm 2030 Hiện nay, trên địa bàn thành phố có nhiều cơ quan, trường học cơ sở sản xuất, nhà hàng, khách sạn, làng nghề …là một

Trang 5

trong những điều kiện thu hút người lao động đến làm việc và sinh sống Đặc biệt, nơi đây còn là một địa điểm du lịch nổi tiếng hấp dẫn, thu hút nhiều du khách trong

và ngoài nước đến thăm quan và nghỉ dưỡng Chính những lý do trên khiến cho tổng lượng rác thải nói chung và rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố tăng vượt bậc Bên cạnh đó, công tác thu gom và xử lý rác thải hiện nay còn nhiều bất cập khiến cho môi trường ngày càng ô nhiễm nghiêm trọng bởi rác thải

Do đó, đánh giá hiện trạng công tác thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố là một vấn đề cần thiết hiện nay

Tôi sinh ra và lớn lên trên quê huơng đất Quảng, cảm nhận được sự thay đổi của quê hương sau bao năm phát triển và đổi mới Là một người con của mảnh đất

Xứ Quảng tôi mong muốn được đóng góp cho quê hương mình Hơn nữa, sau chặng đường bốn năm học tại giảng đường đại học, được tiếp thu vô vàng kiến thức quý giá từ các thầy cô và bạn bè Chính tôi mong muốn được vận dụng những kiến thức

đó vào thực tế để tăng cường khả năng làm việc của bản thân Qua đó sẽ tiếp xúc nhiều với thực tế, tạo cơ hội tích lũy kinh nghiệm cho chính mình trong quá trình làm việc sau này

Xuất phát từ những lý do trên và nhu cầu thực tiễn đặt ra, đề tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp trong công tác thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hội An - Quảng Nam” được lựa chọn nhằm

giải quyết phần nào các vấn đề liên quan đến rác thải trên địa bàn thành phố và góp phần vào công tác bảo vệ môi trường của thành phố Hội An nói riêng và của tỉnh Quảng Nam nói chung

2 Mục tiêu của đề tài

Nghiên cứu thực trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Hội An nhằm xác định những thuận lợi và khó khăn trong việc thu gom, xử lý rác thải và đề xuất các định hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rác thải sinh hoạt ở thành phố Hội An

3 Nội dung của đề tài

Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hội An

Trang 6

Tìm hiểu, đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Hội An

Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt

tại thành phố Hội An

4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Là một sinh viên mới bắt đầu nghiên cứu, tham vọng của chúng tôi không có

gì lớn, chỉ muốn đánh giá thực trạng trong công tác thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hội An - tỉnh Quảng Nam và đề xuất một số giải pháp Đồng thời, qua quá trình nghiên cứu đề tài cũng sẽ hoàn thiện khả năng tự học trong thời gian học tập ở nhà trường Ngoài ra, kết quả nghiên cứu là nguồn tư liệu cần thiết cho những ai quan tâm và những giải pháp đề xuất còn có giá trị tham khảo cho các cơ quan quản lý chất thải rắn của địa phương

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt [4, 5, 6, 7]

1.1.1 Định nghĩa

Theo điều 3 Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 về quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại

Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn phát thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được gọi chung là chất thải rắn công nghiệp

Theo quan niệm chung: Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng ) Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh hoạt từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống

Theo quan điểm mới: Chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác thải đô thị) được định nghĩa là vật chất mà người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó

1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi này hay ở nơi khác, chúng khác nhau về số lượng, kích thước, phân bố về không gian Rác thải sinh hoạt có thể phát sinh trong các hoạt động cá nhân cũng như trong hoạt động xã hội như từ các khu dân cư, chợ, nhà hàng, công ty, văn phòng và các nhà máy công nghiệp

Khu dân cư: phần lớn là các thực phẩm dư thừa hay hư hỏng như rau, củ quả, bao bì hàng hóa (giấy vụn, gỗ, vải, cao su, PE, thủy tinh, tro .), một số chất thải đặc biệt như đồ điện tử, vật dụng gia đình hư hỏng (bóng đèn, đồ nhựa ), thuốc diệt côn trùng,

Trang 8

Khu thương mại: chợ, siêu thị, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí, trạm dịch vụ, khu văn phòng, khu công cộng (công viên, khu nghỉ mát) thải

ra các loại thực phẩm (hàng hóa hư hỏng, thức ăn dư thừa), bao bì, các loại rác rưởi, tro và các chất thải độc hại

Khu xây dựng: các công trình đang thi công, các công trình cải tạo nâng cấp thải ra các loại xà bần, sắt thép vụn, vôi vữa, gạch vỡ, ống dẫn các dịch vụ

đô thị (dịch vụ thu gom, xử lý chất thải và vệ sinh công cộng như rửa đường, vệ sinh cống rãnh ) phát sinh các rác đường, bùn cống rãnh, xác súc vật

Khu công nghiêp, nông nghiệp: chất thải sinh hoạt được thải ra từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân, cán bộ viên chức ở các xí nghiệp, các cơ sở sản xuất Các cơ sở nông nghiệp chủ yếu thải ra lá cây, thức ăn gia súc thừa và bị hỏng, chất thải đặc biệt như thuốc sát trùng, phân bón, thuốc trừ sâu và các loại bao bì đựng các loại hóa chất đó

1.1.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

Thành phần lý, hóa học của chất thải rắn đô thị rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác

Có rất nhiều thành phần chất thải rắn trong các rác thải có khả năng tái chế, tái sinh

Vì vậy mà việc nghiên cứu thành phần chất thải rắn sinh hoạt là điều hết sức cần thiết Từ đó ta có cơ sở để tận dụng những thành phần có thể tái chế, tái sinh để phát triển kinh tế

Mỗi nguồn thải khác nhau lại có thành phần chất thải khác nhau như: Khu dân

cư và thương mại có thành phần chất thải đặc trưng là chất thải thực phẩm, giấy, carton, nhựa, vải, cao su, rác vườn, gỗ, nhôm ; Chất thải từ dịch vụ như rửa đường

và hẻm phố chưa bụi, rác, xác động vật, xe máy hỏng , chất thải thực phẩm như can sữa, nhựa hỗn hợp

Người ta chia thành phần chất thải rắn sinh hoạt thành các loại như: các chất cháy được (giấy, hàng dệt, thực phẩm, chất dẻo, da và cao su, cỏ, gỗ, củi, rơm rạ), các chất không cháy được (các kim loại sắt, các kim loại phi sắt, thủy tinh, đá và sành sứ) và các chất hỗn hợp

Trang 9

1.1.4 Phân loại chất thải rắn

1.1.4.1 Phân loại theo nguồn gốc phát sinh

- Chất thải sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến hoạt động sống của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại

- Chất thải công nghiệp: phát sinh từ trong quá trình sản xuất công nghiệp và thủ công nghiệp gồm nhiều thành phần phức tạp, đa dạng trong đó chủ yếu là các dạng rắn, lỏng, khí

- Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất đá, gạch ngói, bê tông vỡ, vôi vữa,

đồ gỗ, nhựa, kim loại do các hoạt động xây dựng tạo ra

- Chất thải nông nghiệp: sinh ra do các hoạt động nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch

1.1.4.2 Phân loại theo mức độ nguy hại

- Chất thải nguy hại: là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn, nhiễm khuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, các kim loại nặng Các chất thải này tiềm ẩn nhiều khả năng gây sự cố rủi ro, nhiễm độc, đe dọa sức khỏe con người và sự phát triển của động thực vật, đồng thời là nguồn lan truyền gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí

- Chất thải không nguy hại: là các chất thải không chứa các chất và các hợp chất có tính chất nguy hại Thường là các chất thải phát sinh trong sinh hoạt gia đình, đô thị

1.1.4.3 Phân loại theo thành phần

- Chất thải vô cơ: là các chất thải có nguồn gốc vô cơ như tro, bụi, xỉ, vật liệu xây dựng như gạch, vữa, thủy tinh, gốm sứ, một số loại phân bón, đồ dùng thải bỏ gia đình

- Chất thải hữu cơ: là các chất thải có nguồn gốc hữu cơ như thực phẩm thừa, chất thải từ lò giết mổ, chăn nuôi cho đến các dung môi, nhựa, dầu mỡ và các loại thuốc bảo vệ thực vật

1.1.4.4 Phân loại theo trạng thái của chất thải

Trang 10

- Chất thải trạng thái rắn: bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải từ các cơ sở chế tạo máy, xây dựng (kim loại, da, hóa chất sơn, nhựa, thủy tinh, vật liệu xây dựng )

- Chất thải trạng thái lỏng: phân bùn từ cống rãnh, bể phốt, nước thải từ nhà máy lọc dầu, rượu bia, nước từ nhà máy sản xuất giấy, dệt nhuộm và vệ sinh công nghiệp

- Chất thải trạng thái khí: bao gồm các khí thải các động cơ đốt trong các máy động lực, giao thông, ô tô, máy kéo, tàu hỏa, nhà máy nhiệt điện, sản xuất vật liệu

1.1.5 Tác động của chất thải rắn đến môi trường và con người

1.1.5.1 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến sức khoẻ cộng đồng

Một trong những dạng chất thải nguy hại được xem là ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và môi trường là các chất hữu cơ bền Những hợp chất này vô cùng bền vững, tồn tại lâu trong môi trường, có khả năng tích lũy sinh học trong nông sản, thực phẩm, trong các nguồn nước, mô mỡ của động vật gây ra hàng loạt các bệnh nguy hiểm đối với con người, phổ biến nhất là ung thư Đặc biệt, các chất hữu cơ bền này được tận dụng nhiều trong đời sống hàng ngày của con người ở các dạng dầu thải trong các thiết bị điện trong gia đình, các thiết bị ngành điện như máy biến thế, tụ điện, đèn huỳnh quang, dầu chịu nhiệt, dầu chế biến, chất làm mát trong truyền nhiệt Theo đánh giá của các chuyên gia, các loại chất thải nguy hại ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng, nghiêm trọng nhất là đối với khu dân cư khu vực làng nghề, gần khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải và vùng nông thôn Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn cũng đã đến mức báo động

1.1.5.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường đất

- Đất bị ô nhiễm bởi các nguyên nhân chủ yếu sau:

+ Các chất ô nhiễm không khí lắng đọng trên bề mặt sẽ gây ô nhiễm đất, tác động đến các hệ sinh thái đất

+ Do thải ra mặt đất những rác thải sinh hoạt, các chất thải của quá trình xử lý nước

Trang 11

+ Do dùng phân hữu cơ trong nông nghiệp chưa qua xử lý các mầm bệnh ký sinh trùng, vi khuẩn đường ruột… đã gây ra các bệnh truyền từ đất cho cây sau đó sang người và động vật…

- Chất thải rắn vứt bừa bãi ra đất hoặc chôn lấp vào đất chứa các chất hữu cơ khó phân huỷ làm thay đổi pH của đất

- Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp khi đưa vào môi trường đất sẽ làm thay đổi thành phần cấp hạt, tăng độ chặt, giảm tính thấm nước, giảm lượng mùn, làm mất cân bằng dinh dưỡng làm cho đất bị chai cứng không còn khả năng sản xuất Tóm lại CTRSH là nguyên nhân gây ô nhiễm đất

1.1.5.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường nước

Nước ngấm xuống đất từ các chất thải được chôn lấp, các hố phân, nước làm lạnh tro xỉ, làm ô nhiễm nước ngầm Nước chảy khi mưa to qua các bãi chôn lấp, các hố phân, chảy vào các mương, rãnh, ao, hồ, sông, suối làm ô nhiễm nguồn nước mặt Nước này chứa các vi trùng gây bệnh, các kim loại nặng, các chất hữu cơ, các muối vô cơ hoà tan vượt quá tiêu chuẩn môi trường nhiều lần

1.1.5.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường không khí

Rác thải hữu cơ phân hủy tạo ra mùi và các khí độc hại như CH4, CO2, NH3 gây ô nhiễm môi trường không khí Khí thoát ra từ các hố hoặc chất làm phân, chất thải chôn lấp chứa rác chứa CH4, H2S, CO2, NH3, các khí độc hại hữu cơ Khí sinh

ra từ quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứa các vi trùng, các chất độc lẫn trong rác

1.1.5.5 Chất thải rắn làm giảm mỹ quan đô thị

Chất thải rắn, đặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển, xử lý sẽ làm giảm mỹ quan đô thị Nguyên nhân của hiện tượng này là do ý thức của người dân chưa cao Tình trạng người dân vứt rác bừa bãi ra lòng lề đường

và mương rãnh hở vẫn còn phổ biến gây ô nhiễm nguồn nước và ngập úng khi mưa

1.1.5.6 Đống rác là nơi sinh sống và cư trú của nhiều loài côn trùng gây bệnh

Trang 12

Chất thải rắn đã ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cộng đồng Nhiều bệnh như đau mắt, bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài da, tiêu chảy, dịch tả, thương hàn…do loại chất thải rắn gây ra Hậu quả của tình trạng rác thải sinh hoạt đổ bừa bãi ở các gốc cây, đầu đường, góc hẻm, các dòng sông, lòng hồ hoặc rác thải lộ thiên mà không được xử lý, đây sẽ là nơi nuôi dưỡng ruồi nhặng, chuột… là nguyên nhân lây truyền mầm bệnh, gây mất mỹ quan môi trường xung quanh Rác thải hữu cơ phân hủy tạo

ra mùi và các khí độc hại như CH4, CO2, NH3 gây ô nhiễm môi trường không khí Nước thải ra từ các bãi rác ngấm xuống đất, nước mặt và đặc biệt là nguồn nước ngầm gây ô nhiễm nghiêm trọng Các bãi chôn lấp rác còn là nơi phát sinh các bệnh truyền nhiễm như tả, lỵ, thương hàn Còn đối với loại hình công việc tiếp xúc trực tiếp với các loại chất thải rắn, bùn cặn (kim loại nặng, hữu cơ tổng hợp, thuốc bảo

vệ thực vật, chứa vi sinh vật gây hại ) sẽ gây nguy hại cho da hoặc qua đường hô hấp gây các bệnh về đường hô hấp Một số chất còn thấm qua mô mỡ đi vào cơ thể gây tổn thương, rối loạn chức năng, suy nhược cơ thể, gây ung thư

1.2 Quản lý chất thải rắn [5]

Quản lý chất thải rắn là sự kết hợp kiểm soát nguồn thải, lưu trữ, thu gom, trung chuyển và vận chuyển, xử lý và đổ thải theo phương thức tốt nhất nhằm đảm bảo không ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, thỏa mãn các yếu tố về kinh tế, kỹ thuật, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, giữ gìn cảnh quan đô thị và hạn chế tất cả các vấn đề về môi trường liên quan Quản lý tổng hợp chất thải rắn là việc lựa chọn và

áp dụng kỹ thuật, công nghệ và chương trình quản lý thích hợp nhằm hoàn thành mục tiêu đặc biệt là quản lý chất thải rắn

Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người

Cơ sở quản lý chất thải rắn là các cơ sở vật chất, dây chuyền công nghệ, trang thiết bị được sử dụng cho hoạt động thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải rắn

Trang 13

1.3 Thu gom chất thải rắn [5, 8]

Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận

Rác thải sau khi được tập trung tại các điểm quy định sẽ được thu gom và vận hành đến trạm trung chuyển/ trạm xử lý hoặc bãi chôn lấp Theo kiểu vận hành, hệ thống thu gom được phân loại thành: hệ thống thu gom kiểu thùng chứa di động gồm loại cổ điển và loại trao đổi thùng chứa; hệ thống thu gom kiểu thùng chứa cố định Tùy theo đặc điểm của phương tiện thu gom – vận chuyển, lượng rác và đoạn đường vận chuyển, sau khi thu gom, rác sẽ được chuyển đến các trạm trung chuyển/ điểm hẹn để chuyển sang xe có tải trọng lớn hơn hoặc được vận chuyển thẳng đến bãi chôn lấp Rác cũng có thể được chuyển đến khu tái chế, xử lý để thu hồi những thành phần có giá trị, phần còn lại sau đó mới được vận chuyển đến bãi chôn lấp

1.4 Xử lý chất thải rắn [5, 8, 14]

Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn

Cơ sở xử lý chất thải rắn là các cơ sở vật chất bao gồm đất đai, nhà xưởng, dây chuyền công nghệ, trang thiết bị và các hạng mục công trình phụ trợ được sử dụng cho hoạt động xử lý chất thải rắn

Rất nhiều thành phần trong rác thải có khả năng tái chế như: giấy, carton, túi nilon, nhựa, cao su, da, gỗ, thủy tinh, kim loại, các thành phần còn lại, tùy theo phương tiện kỹ thuật hiện có sẽ được xử lý bằng các phương pháp khác nhau như: sản xuất phân comspost, sản xuất khí sinh học, đốt thu hồi năng lượng hay đổ ra bãi chôn lấp

1.4.1 Bãi chôn lấp hợp vệ sinh

Bãi chôn lấp hợp vệ sinh là phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn đơn giản nhất và chấp nhận được về mặt môi trường Ngay cả khi áp dụng các biện pháp giảm lượng chất thải, tái sử dụng và tái chế, việc thải bỏ phần chất thải còn lại ra bãi

Trang 14

chôn lấp vẫn là một khâu quan trọng trong hệ thống quản lý thống nhất chất thải rắn Một bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị được gọi là bãi chôn lấp hợp vệ sinh khi được thiết kế và vận hành sao cho giảm đến mức thấp nhất các tác động đến sức khỏe cộng đồng và môi trường Bãi chôn lấp hợp vệ sinh được thiết kế và vận hành

có lớp lót đáy, các lớp che phủ hàng ngày và che phủ trung gian, có hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác, hệ thống thu gom và xử lý khí thải, được che phủ cuối cùng và duy tu, bảo trì sau khi đóng bãi chôn lấp

Theo quy định của TCVN 6696-2000, bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh được định nghĩa là: khu vực được quy hoạch thiết kế, xây dựng để chôn lấp các chất thải phát sinh từ các khu dân cư, đô thị và các khu công nghiệp Bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh bao gồm các ô chôn lấp chất thải, vùng đệm, các công trình phụ trợ khác như trạm xử lý nước, trạm xử lý khí thải, trạm cung cấp điện nước, văn phòng làm việc

1.4.2 Khái niệm 3R

3R là tên viết tắt của 3 chữ cái đầu trong tiếng Anh, trong đó:

Reduce (giảm thiểu): giảm thiểu lượng rác thải thông qua việc thay đổi lối sống hoặc cách tiêu dùng, cải tiến quy trình sản xuất, mua bán sạch ví dụ như không sử dụng túi nilon nhằm giảm thiểu ô nhiễm do túi nilon gây ra

Reuse (tái sử dụng): sử dụng lại các sản phẩm hay một phần sản phẩm cho chính mục đích cũ hay cho một mục đích khác

Recycle (tái chế): sử dụng rác thải làm nguyên liệu sản xuất ra các sản phẩm

có ích khác Ví dụ tái chế nhựa đã qua sử dụng để làm các vật dụng khác

Ý nghĩa của hoạt động 3R: ngăn ngừa các vấn đề suy thoái môi trường, tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu quỹ đất dành cho chôn lấp rác… Trong hoạt động 3R, thứ tự ưu tiên được sắp xếp theo thứ tự Reduce  Reuse  Recycle

1.4.3 Một số phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu

1.4.3.1 Xử lý bằng phương pháp chôn lấp

Trang 15

Chôn lấp là phương pháp xử lý cổ điển đã được con người áp dụng từ rất lâu đời Cho đến nay phương pháp này vẫn được sử dụng ở rất nhiều nơi trên thế giới, trong đó có Việt Nam chúng ta Phương pháp chôn lấp là phương pháp quan trọng không thể thiếu Các chất thải nguy hại sau xử lý hóa lý, sinh hóa, sinh học hay phương pháp thiêu đốt đều còn lại những lượng tồn dư nhất định như bùn, tro xỉ cũng như các chất thải không xử lý được bằng phương pháp hóa lý, sinh học, thiêu đốt đều phải đem chôn lấp Tuy nhiên, phương pháp này cũng có những nhược điểm sau đây:

- Tạo cảnh quan khó coi, gây sự khó chịu cho mọi người khi nhìn chúng

- Là môi trường thuận lợi cho các loài động vật gặm nhấm, các loài côn trùng gây bệnh sinh sôi, nảy nở gây nguy hiểm đến sức khỏe con người

- Gây ô nhiễm môi trường nước và không khí

Đây là phương pháp xử lý rác rẻ tiền nhất, chỉ tốn chi phí cho công việc thu gom và vận chuyển rác từ nơi phát sinh đến bãi rác Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi diện tích bãi thải lớn, không phù hợp cho những thành phố đông dân, quỹ đất khan hiếm

1.4.3.2 Phương pháp thiêu đốt

Xử lý bằng phương pháp đốt là giảm tới mức tối thiểu chất thải cho khâu xử lý cuối cùng Nhờ thiêu đốt dung tích chất thải rắn được giảm nhiều chỉ còn khoảng 10% so với dung tích ban đầu, trọng lượng giảm chỉ còn 25% hoặc thấp hơn so với ban đầu Như vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu gom và giảm nhu cầu về dung tích tại chỗ Đồng thời cũng dễ dàng chuyên chở ra bãi chôn lấp tập trung nếu cần

- Ưu điểm: Tốn ít diện tích, thu gom dễ dàng

- Nhược điểm: Chi phí cao, khi đốt sinh khí độc làm ô nhiễm không khí và ảnh hưởng sức khỏe con người

Hiện nay tại các nước châu Âu có xu hướng giảm đốt rác thải vì hàng loạt các vấn đề kinh tế cũng như môi trường cần phải giải quyết Việc thu đốt rác thải

Trang 16

thường chỉ áp dụng cho việc xử lý rác thải độc hại, rác thải bệnh viện hoặc rác thải công nghiệp

1.4.3.3 Phương pháp ủ thành phân compost

Phân compost (phân hữu cơ sinh học) là sản phẩm phân bón được tạo thành thông qua quá trình lên men vi sinh vật các hợp chất hữu cơ có nguồn gốc khác nhau (phế phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, phế thải chăn nuôi, phế thải chế biến, phế thải đô thị, thế thải sinh hoạt ), trong đó các hợp chất hữu cơ phức tạp dưới tác động của vi sinh vật hoặc các hoạt chất sinh học được chuyển hóa thành mùn

Việc ủ rác sinh học với thành phần chủ yếu là chất hữu cơ có thể phân hủy được còn được tiến hành ngay ở nước phát triển (ở quy mô hộ gia đình)

Ưu điểm của phương pháp này là giảm được đáng kể khối lượng rác, đồng thời tạo ra được của cải vật chất, giúp ích cho công tác cải tạo đất Chính vì vậy, công nghệ này được sử dụng rộng rãi ở những quốc gia nghèo và đang phát triển Công nghệ này có thể chia làm 2 loại:

Ủ rác hiếu khí: công nghệ ủ rác hiếu khí dựa trên sự hoạt động của các vi khuẩn hiếu khí đối với sự có mặt của oxy

Ủ rác yếm khí: công nghệ ủ rác yếm khí dựa trên sự hoạt động của các vi khuẩn kị khí khi không có mặt của oxy

1.4.3.4 Phương pháp tái chế, tái sử dụng chất thải

Tái chế chất thải là phương pháp tận dụng lại các thành phần của chất thải nhằm thu lại giá trị kinh tế của chúng

Rác thải là giấy, bìa, nhựa, thuỷ tinh, kim loại vụn là những thứ có thể tái chế hoặc tái sử dụng được Tái chế tức là dùng nó làm nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm mới Tái sử dụng tức là thu hồi, rửa sạch và sử dụng lại Việc tái chế, tái sử dụng đem lại nhiều lợi ích: làm giảm lượng rác thải ra môi trường; Tạo công ăn việc làm cho những người làm công tác thu nhặt, phân loại rác; Thay thế một phần nguyên liệu đầu vào, do đó tiết kiệm được tài nguyên, khoáng sản và công khai thác chúng

Trang 17

Các chất thải cháy được như chất hữu cơ, giấy, vải, nhựa có thể dùng làm chất đốt, lấy nhiệt cung cấp cho sưởi ấm, sấy hàng hoá Tuy nhiên, phương pháp này có thể sinh ra nhiều loại khí độc có hại cho sức khoẻ Những phần không thể tái chế, tái sử dụng, làm phân bón được của rác thải có thể dùng làm vật liệu san lấp trong xây dựng

1.5 Hiện trạng chất thải rắn trên thế giới và Việt Nam [4, 13]

1.5.1 Hiện trạng thu gom, xử lý chất thải rắn trên thế giới

Công tác thu gom: Trên thế giới, các nước phát triển đã có những mô hình

phân loại và thu gom rác thải rất hiệu quả:

Nhật Bản: Các gia đình Nhật Bản đã phân loại chất thải thành 3 loại riêng biệt

và cho vào 3 túi với màu sắc khác nhau theo quy định: rác hữu cơ, rác vô cơ, giấy, vải, thủy tinh, rác kim loại Rác hữu cơ được đưa đến nhà máy xử lý rác thải để sản xuất phân vi sinh Các loại rác còn lại: giấy, vải, thủy tinh, kim loại đều được đưa đến cơ sở tái chế hàng hóa

Mỹ: Hàng năm, rác thải sinh hoạt của các thành phố Mỹ lên tới 210 triệu tấn Tính bình quân mỗi người dân Mỹ thải ra 2kg rác/ngày Hầu như thành phần các loại rác thải trên đất nước Mỹ không có sự chênh lệch quá lớn về tỷ lệ, cao nhất không phải là thành phần hữu cơ như các nước khác mà là thành phần chất thải vô

cơ (giấy các loại chiếm đến 38%) Trong thành phần các loại sinh hoạt thực phẩm chỉ chiếm 10,4% và tỷ lệ kim loại cũng khá cao là 7,7% Như vậy rác thải sinh hoạt các loại ở Mỹ có thể phân loại và xử lý chiếm tỉ lệ khá cao (các loại khó hoặc không phân giải được như kim loại, thủy tinh, gốm, sứ chiếm khoảng 20%)

Singapore: Đây là nước đô thị hóa 100% và là đô thị sạch nhất trên thế giới

Để có được kết quả như vậy, Singapore đầu tư cho công tác thu gom, vận chuyển và

xử lý đồng thời xây dựng một hệ thống luật pháp nghiêm khắc làm tiền đề cho quá trình xử lý rác thải tốt hơn Rác thải ở Singapore được thu gom và phân loại bằng túi nilon Các chất thải có thể tái chế được, được đưa về các nhà máy tái chế còn các loại chất thải khác được đưa về nhà máy khác để thiêu hủy

Trang 18

Công tác xử lý: Hiện nay có rất nhiều phương pháp khác nhau để xử lý rác

thải Tỷ lệ rác thải được xử lý theo phương pháp khác nhau của một số nước trên thế giới được giới thiệu ở bảng 1.1 dưới đây:

Bảng 1.1 Tỷ lệ CTR xử lý bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước

1.5.2 Hiện trạng rác thải ở Việt Nam

Ước tính hiện nay, tổng lượng chất thải rắn ở Việt Nam vào khoảng 49,3 nghìn tấn/ngày, trong đó chất thải sinh hoạt chiếm khoảng 44,4% (khoảng 21,9 nghìn tấn) So với các nước trong khu vực và trên thế giới, tổng lượng chất thải rắn của Việt Nam là không lớn, nhưng lượng chất thải sinh hoạt và chất thải bệnh viện

ở hầu hết các địa phương và thành phố còn chưa được xử lý hợp vệ sinh trước khi thải ra môi trường CTR ở các đô thị và các khu công nghiệp hầu như không được phân loại trước khi chôn lấp Tất cả các loại chất thải công nghiệp, sinh hoạt, y tế đều được chôn lấp lẫn lộn, ngoài ra tỷ lệ thu gom chất thải chỉ đạt 20 - 30% Lượng chất thải không được thu gom và chôn lấp (70 - 80%) đã và đang gây nên những tác động xấu tới môi trường, tới đời sống sinh hoạt và các hoạt động kinh tế Nguồn phát sinh chất thải rắn tập trung chủ yếu ở những đô thị lớn như Hà Nội, thành phố

Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng…Các khu đô thị tuy chiếm 24% dân số của cả

Trang 19

nước, nhưng lại phát sinh đến hơn 6 triệu tấn chất thải mỗi năm (gần bằng 50% tổng lượng chất thải của cả nước) Nguyên nhân chính là do dân số tập trung cao, nhu cầu tiêu dùng lớn, hoạt động thương mại đa dạng và tốc độ đô thị hóa cao Hiện nay, khoảng 80% trong số 2,6 triệu tấn chất thải công nghiệp phát sinh mỗi năm là

từ các trung tâm công nghiệp lớn ở miền Bắc và miền Nam Trong đó 50% lượng chất thải công nghiệp của Việt Nam phát sinh ở thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận, 30% còn lại phát sinh ở vùng đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ Trong các loại chất thải rắn thì chất thải nguy hại là mối hiểm họa đặc biệt

 Hiện trạng công tác xử lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam

Hiện nay phần lớn rác thải sinh hoạt ở Việt Nam vẫn được xử lý bằng hình thức chôn lấp Tuy nhiên, cũng mới chỉ có 12 trong tổng số 64 tỉnh, thành phố có bãi chôn lấp hợp vệ sinh hoặc đúng kỹ thuật và chỉ có 17 trong tổng số 91 bãi chôn lấp hiện có trong cả nước là bãi chôn lấp hợp vệ sinh Phần lớn các bãi chôn lấp hợp

vệ sinh đều được xây dựng bằng nguồn vốn ODA, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách là hết sức khó khăn và hạn chế Lượng chất thải rắn tại các đô thị được thu gom mới đạt 70% tổng lượng chất thải rắn phát sinh Trong khi đó, việc tái chế và tái sử dụng mới chỉ giảm khoảng 10 - 12% khối lượng rác thải

1.6 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở thành phố Hội An [2, 9, 11]

1.6.1 Điều kiện tự nhiên

1.6.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Hội An nằm bên bờ Bắc hạ lưu sông Thu Bồn, được giới hạn bởi tọa độ từ 15o15’26” đến 15o55’15” vĩ độ Bắc và từ 108o17’08” đến 108o23’10” kinh

độ Đông, với địa giới hành chính:

Phía Nam giáp huyện Duy Xuyên với ranh giới chung là sông Thu Bồn

Phía Tây và phía Bắc giáp huyện Điện Bàn

Phía Đông giáp Biển Đông, bờ biển dài 7 km

Trang 20

Hình 1.1 Vị trí địa lý thành phố Hội An

Phần đất liền của thành phố có hình thể gần giống như một hình thang cân Cách đất liền 18 km là cụm đảo Cù Lao Chàm, bao gồm nhiều hòn đảo lớn nhỏ quần tụ thành hình cánh cung hướng mặt ra Biển Đông Tổng diện tích tự nhiên toàn thành phố là 6.171,25 ha, phần diện tích đất liền 4.850 ha chiếm 73,50% (trong đó diện tích đất 3.669 ha và diện tích mặt nước 1.180,3 ha), diện tích hải đảo 1.654 ha chiếm 26,50% Thành phố Hội An có 13 đơn vị hành chính gồm 9 phường: Minh An, Sơn Phong, Cẩm Phô, Tân An, Thanh Hà, Cẩm Châu, Cẩm An, Cửa Đại, Cẩm Nam và 4 xã: Cẩm Thanh, Cẩm Kim, Cẩm Hà, Tân Hiệp

1.6.1.2 Địa hình địa mạo

Địa hình Hội An nhìn chung thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, độ dốc thoải trung bình 0,015o Địa hình các vùng đồng bằng của Hội An chia thành ba vùng:

- Vùng cồn cát tập trung ở phía Tây Bắc, trải dài từ dốc Lai Nghi địa bàn phường Thanh Hà, sang xã Cẩm Hà, qua phường Cẩm An, chạy dọc biển xuống phường Cửa Đại, kết nối với vùng cát phía Đông huyện Điện Bàn (giáp các xã Điện Nam, Điện Dương)

Trang 21

- Vùng thấp trũng gồm các phường Cẩm Phô, Minh An, Sơn Phong, Cẩm Nam, Cẩm Châu và xã Cẩm Kim bờ Nam sông Thu Bồn

- Vùng mặt nước sông ngòi gồm phần lớn diện tích xã Cẩm Thanh

Địa hình hải đảo Cù Lao Chàm chủ yếu là đồi núi thấp, hầu hết các đảo nhỏ có hình chóp cụt, độ cao lớn nhất so với mặt biển dao động từ 70 – 517m Đảo lớn nhất

là Hòn Lao có một dãy núi xếp theo hình cánh cung từ Tây Bắc xuống Đông Nam, chia Hòn Lao thành hai sườn có địa thế khác nhau: sườn Đông có độ dốc lớn, đá tảng bao quanh chân núi rất hiểm trở; sườn Tây dốc thoải, ít đá tảng, nhiều bãi bồi ven biển

1.6.1.3 Khí hậu

Cũng như các địa phương khác của Quảng Nam và các tỉnh, thành phố lân cận, ở Hội An không có mùa đông lạnh Nhiệt độ không khí ở Hội An lệ thuộc nhiều vào khí hậu nhiệt đới gió mùa: gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông – Đông Nam và chế độ mưa Nhiệt độ trung bình trong năm là 25,6oC, cao nhất là 39,8oC, thấp nhất là 22,8oC

Chế độ gió cũng có hai mùa rõ rệt: gió mùa đông từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau, gió mùa hè từ tháng 4 đến tháng 9 Bão ở Hội An thường xuất hiện vào các tháng 9, 10, 11 hàng năm; các cơn bão thường kéo theo những trận mưa lớn gây lũ lụt toàn khu vực

Chế độ nắng: Số giờ nắng trung bình năm 2158 giờ, tháng lớn nhất là 248 giờ (tháng 5) và ít nhất là 12 giờ (tháng 12)

Lượng mưa trung bình hằng năm là 2.076 mm

Độ ẩm trung bình hằng năm là 82,1%

1.6.1.4 Chế độ thủy văn, sông ngòi

Thủy văn: Thành phố Hội An chịu ảnh hưởng chính của chế độ thủy văn của

các con sông lớn là Thu Bồn và sông Đế Võng

- Sông Thu Bồn có diện tích lưu vực 10.590 km2 với tổng lưu lượng 19,9 tỷ

m3/năm

Trang 22

- Sông Đế Võng: Đoạn chảy từ xã Điện Dương chạy dọc từ phía Tây sang Đông

ở phía Bắc thành phố có chiều dài trên 7 km, chiều rộng từ 80 - 100m Chế độ mực nước sông phụ thuộc vào chế độ thủy triều từ Cửa Đại và cửa Sông Hàn

Thủy triều: Chế độ sóng và dòng chảy biến đổi theo chế độ gió mùa Chế độ

mực nước sông Thu Bồn, Trường Giang, Đế Võng phụ thuộc vào chế độ thủy triều lên xuống ngày hai lần; giữa kỳ nước cường và nước kém biên độ triều chênh lệch

không đáng kể (triều max= 1,4m, triều min= 0,00m)

Sông ngòi: Hội An là vùng cửa sông - ven biển và là nơi hội tụ của các con

sông lớn của xứ Quảng: sông Thu Bồn - Vu Gia theo trục Đông – Tây , sông Trường Giang theo trục Nam - Bắc, sông Cổ Cò theo trục ngang Bắc – Nam

1.6.1.5 Các nguồn tài nguyên

a Tài nguyên đất

Thành phần đất tại thành phố gồm 5 nhóm đất chính: Nhóm đất cát; Nhóm đất mặn; Nhóm đất phù sa; Nhóm đất dốc tụ và Nhóm đất xám phát triển trên đá mắcma axit

b Tài nguyên nước

Nước mặt: Có các sông Thu Bồn, sông Cổ Cò, sông Đế Võng trong đó có con

sông Thu Bồn là một trong những nguồn cung cấp nước quan trọng với lượng tới hàng tỷ mét khối nước mỗi năm

Nước ngầm: Vùng ven biển có mạch nước ngầm nông và thường bị nhiễm

mặn Các vùng cách xa biển thường có mạch nước ngầm sâu, không bị nhiễm mặn

và không ảnh hưởng đến nền móng công trình xây dựng đến độ sâu < 10 m

c Tài nguyên rừng - sinh vật

Được thiên nhiên ban tặng cho Hội An 1 quần đảo Cù Lao Chàm với hệ thống sinh thái rừng (gần 600 ha rừng đặc dụng nguyên sinh) và biển (cỏ biển, san hô và các loài thủy sản) đa dạng sinh học; Ngược lại trong đất liền, ngoài rừng trong vùng đất ngập nước trên địa phận thành phố Hội An thuộc châu thổ sông Thu Bồn có nhiều tiềm năng đa dạng sinh học, còn lại rừng chủ yếu là cây trồng chắn gió bão

Trang 23

ven biển, các khu vực khác chủ yếu trồng các loại cây gỗ, tre vườn, dừa nước, đào

và một số cây lâm nghiệp khai thác để lấy củi

d Tài nguyên nhân văn, giá trị truyền thống

Hội An là nơi tụ cư, hợp cư của con người từ nhiều lớp, nhiều nguồn, nhiều dân tộc; là cái nôi truyền bá Thiên chúa giáo và Phật giáo ở Đàng Trong - Việt

Nam, là một trong hai cái nôi (cùng Kinh Kỳ - Hà Nội) ra đời chữ Quốc ngữ vào thế

kỷ XVII; là điểm gặp gỡ, giao thoa các nền văn minh Chăm - Việt - Hoa - Nhật -

Ấn và các nước Phương Tây Các yếu tố văn hóa từ nhiều nguồn trải qua quá trình chọn lọc, tiếp biến để rồi định hình sắc thái riêng rất độc đáo của kho tàng văn hóa phi vật thể Hội An; Giữ vai trò dòng chủ lưu là hệ thống các phong tục tập quán- tín ngưỡng của cộng đồng cư dân Việt và cộng đồng cư dân gốc Hoa

Sau ngày quê hương được giải phóng, đất nước thống nhất; Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Hội An đã tập trung mọi nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng và đã đạt được những thành tựu to lớn Đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao về mọi mặt Diện mạo phố thị, làng quê, hải đảo ngày càng khởi sắc Những năm gần đây, Hội An tiếp tục có bước phát triển nhanh, trở thành một trong những trung tâm du lịch của khu vực miền Trung

Trang 24

phương khác trong và ngoài tỉnh đến buôn bán làm ăn và không ít các nhà khoa học, cán bộ, công chức, viên chức, nghệ sĩ, sinh viên đến nghiên cứu, công tác và học tập

1.6.2.2 Lao động và việc làm

Tổng số người trong độ tuổi làm việc là 52.991 người (nữ có 26.338 người), trong đó lao động trong các cơ sở kinh tế, hành chính sự nghiệp có 24.964 người, gồm:

Doanh nghiệp đơn vị và trụ sở hành chính: 8.931 người

Cơ sở sản xuất kinh doanh phụ thuộc: 2.722 người

Các cơ sở hành chính sự nghiệp: 3.270 người

Các ngành khác: 473 người

1.6.2.3 Y tế, giáo dục

- Y tế: mạng lưới ngành y tế của thành phố gồm có: 2 bệnh viện, 13 trung tâm y

tế cơ sở, 1 đội vệ sinh phòng dịch và 1 phòng khám khu vực Tổng số giường bệnh

là 230 trong đó có 220 giường là của bệnh viện Công tác triển khai các chương trình mục tiêu y tế quốc gia được thực hiện có hiệu quả như phòng chống dịch bệnh, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, điều trị các bệnh xã hội

- Giáo dục: mạng lưới giáo dục trên địa bàn thành phố gồm 3 trường trung học phổ thông, 10 trường trung học cơ sở, 14 trường tiểu học, và 12 trường mẫu giáo Nhìn chung, mạng lưới trường lớp đã được quan tâm đầu tư trong thời gian qua và

có nhiều chuyển biến tích cực Quy mô trường, lớp các ngành được phát triển ổn định, chất lượng giáo dục đã có nhiều tiến bộ

1.6.2.4 Văn hóa lễ hội

Ở Hội An gần như quanh năm bốn mùa đều diễn ra các lễ hội văn hóa truyền thống, gồm các lễ hội của cư dân sông nước như lễ hội cầu ngư - tế Cá Ông- đua thuyền; của cư dân thương nghiệp như lễ hội vía Tài Thần, Thiên Hậu Thánh Mẫu, Bổn Đầu Công, Lục Tánh Vương Gia; của cư dân nông nghiệp như Tết Nguyên Đán, Tết Nguyên Tiêu, Tết Trung Thu Ngoài ra còn có các lễ hội tế Xuân, tế Tổ nghề Mộc - nghề May- nghề Gốm - nghề khai thác Yến sào Và những năm gần

Trang 25

đây các lễ hội hiện đại, các sự kiện văn hóa - du lịch, kỷ niệm những ngày lễ lớn được tổ chức khá hoành tráng đã thu hút sự tham gia đông đảo, nồng nhiệt của cả cộng đồng dân cư và du khách

1.6.2.5 Tiềm năng phát triển du lịch

Hội An là một thành phố có tiềm năng du lịch cả hiện tại và trong tương lai Phố cổ Hội An luôn là điểm dừng chân ưa thích của khách du lịch bởi lẽ nơi đây vừa mang dấu ấn văn hóa truyền thống hòa lẫn trong không gian hiện đại Chính những giá trị văn hóa và giá trị nhân văn của Hội An đã làm nên một nét riêng cho

du lịch nơi đây

Thành phố Hội An đang phấn đấu trở thành một “Thành phố sinh thái” trong tương lai Cùng với thế mạnh về môi trường thì chắc chắn Hội An sẽ đạt nhiều thành tựu hơn nữa trong lĩnh vực này

1.6.2.6 Các làng nghề

Hội An còn có những làng nghề nổi tiếng như làng mộc Kim Bồng, làng gốm Thanh Hà, làng khai thác Yến Thanh Châu, làng trồng rau Trà Quế, làng hến- bắp Cẩm Nam, các làng chài Thanh Nam, Đế Võng, Phước Trạch, Bãi Làng, Bãi Hương, các làng buôn Hội An, Minh Hương, Cẩm Phô cùng với nguồn văn hóa

ẩm thực đặc sắc, phong phú và vang tiếng khắp nơi

1.6.2.7 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

Nền kinh tế Hội An tăng trưởng ở mức cao và khá toàn diện Tổng sản phẩm nội địa GDP của Tp tăng bình quân hàng năm 14,10%, năm 2010 ước đạt hơn 1846

tỷ đồng

Dịch vụ - Du lịch - Thương mại giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu kinh tế của thành phố Tổng GDP toàn ngành chiếm tỉ trọng 64,60%, tốc độ tăng GDP bình quân 16,14%/năm Giá trị sản xuất tăng toàn ngành năm 2009 đạt trên 1.985 tỉ đồng, tăng 622 tỉ đồng so với năm 2005

CN - TTCN và Xây dựng duy trì tốc độ tăng trưởng GDP toàn ngành chiếm

tỷ trọng 22,40%, tăng bình quân 14,36%, trong đó CN - TTCN tăng bình quân

Trang 26

1,98%, xây dựng tăng 24,65% Giá trị sản xuất tăng toàn ngành năm 2009 đạt 817.400 tỉ đồng, tăng 142 tỉ đồng so với năm 2005

Ngư nghiệp – Nông nghiệp vẫn giữ vai trò trọng yếu trong phát triển kinh tế các vùng ven nội ô và nông thôn, hải đảo GDP chung toàn ngành tiếp tục giảm theo

tỉ trọng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố, giá trị sản xuất và giá trị GDP tuyệt đối hằng năm của ngư nghiệp tăng bình quân 5,8%, nông nghiệp tăng bình quân 7% Giá trị sản xuất (GO) toàn ngành năm 2009 đạt trên 305,3% tỉ đồng, tăng hơn 38 tỉ đồng so với năm 2005

1.6.2.8 Cơ sở hạ tầng và đô thị

Thành phố Hội An đang xây dựng và phát triển theo tính chất sinh thái – đô thị – văn hóa – du lịch Chính vì vậy, cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại thành phố đã được đầu tư mới và nâng cấp đáng kể Hơn 20 km các tuyến đường cũ và 30 km các tuyến mới đã được trải dài bê tông nhựa, thêm 39 km đường ở nông thôn được trải

bê tông xi măng; cơ bản kết nối các tuyên đường trọng điểm giữa nông thôn với nội thành

Giao thông đường thủy cũng rất được chú trọng ở Hội An, tuyến đường Hội

An – Cù Lao Chàm đã có các phương tiện tàu cao tốc Các tuyến kè chống lở ven sông đã được đầu tư xây dựng khá vững chắc

Hệ thống cấp nước: Mạng cấp nước của thành phố đã được đầu tư trên 50 km

đường ống các cỡ; nước thủy cục đã đến các xã Cẩm Thanh, Cẩm Kim, Cẩm Hà và đang tiếp tục mở rộng đến các khu dân cư khác Mạng lưới xử lý nước thải đang thi công giai đoạn 1, nhà máy xử lý chất thải rắn đã được khánh thành và đi vào hoạt động từ tháng 7/2011 với công suất xử lý 55 tấn/ngày Các kết cấu hạ tầng kinh tế -

xã hội khác cũng được đầu tư khang trang hơn, nhất là các cơ sở du lịch, dịch vụ, thương mại đã góp phần quan trọng thay đổi diện mạo thành phố

Hệ thống cấp điện: Hiện nay thành phố Hội An đang được cấp điện từ lưới điện quốc gia qua 2 điểm Điện Nam – Điện Ngọc và Hội An quan biến áp từ 110KV xuống 22KV, và nguồn điện tại chỗ

Trang 27

1.6.3 Hiện trạng môi trường sinh thái tự nhiên

Môi trường nước sông nhìn chung chưa có báo động ô nhiễm, song chất lượng nước có dấu hiệu suy giảm Đặc biệt nhánh sông Hoài chảy qua trung tâm đô thị là nơi tiếp nhận nước thải của chợ Hội An, nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, nước thải công nghiệp, nhà hàng, khách sạn nên tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm cao Hội An là thành phố du lịch của tỉnh Quảng Nam, trong những năm gần đây

đã có những chính sách nhằm bảo vệ không gian trong sạch của thành phố, các xí nghiệp, cơ sở sản xuất đều được quy hoạch để bảo vệ môi trường Bao quanh thành phố là những hành lang xanh và sông nước giúp cho sự điều hoà không khí giảm thiểu sự ô nhiễm Tuy nhiên, do ảnh hưởng của hoạt động sản xuất nông nghiệp, TTCN và các hoạt động giao thông, san lấp mặt bằng của các vùng lân cận Vì vậy, làm tăng mức sản sinh ra các chất ô nhiễm SO2, NO2, bụi và tiếng ồn nhất là ô nhiễm bụi

Trang 28

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

 Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các hộ gia đình ở thành phố Hội An

 Hoạt động thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở thành phố Hội An

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu

 Về nội dung: Các tổ chức, cá nhân thải rác thải sinh hoạt tại thành phố Hội

An

 Về không gian: Địa bàn thành phố Hội An thuộc tỉnh Quảng Nam

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập các số liệu thứ cấp

Phương pháp này được sử dụng chủ yếu là nghiên cứu, tổng hợp các tư liệu và thông tin có liên quan như: các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thành phần và khối lượng chất thải sinh hoạt của thành phố Hội An từ Phòng TNMT Tp Hội An, Công ty TNHH MTV CTCC Tp Hội An

2.2.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn

- Lập phiếu điều tra phỏng vấn gồm những nội dung sau:

 Lượng rác thải trung bình của các hộ gia đình

 Việc nộp phí thu gom rác thải của các đối tượng được tiến hành thu gom

 Ý kiến người dân về vấn đề môi trường

 Hình thức thu gom và phương pháp xử lý chất thải tại địa phương

- Đối tượng phỏng vấn: các hộ gia đình sinh sống tại thành phố Hội An

- Phạm vi phỏng vấn: phỏng vấn một số hộ gia đình sinh sống tại các phường,

xã trên địa bàn thành phố Hội An

- Hình thức phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp, phát phiếu khảo sát Tiến hành phỏng vấn 75 hộ gia đình theo tiêu chí ngẫu nhiên, đồng thời có sự cấn đối về lứa tuổi, đa dạng về nghề nghiệp

2.2.3 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu

Trang 29

Các số liệu, tư liệu được sưu tầm ở nhiều nguồn, nhiều thời gian khác nhau nên chúng phải được thống kê lại và xử lý có hệ thống để phục vụ cho việc nghiên cứu đạt kết quả Phương pháp này sử dụng các phần mềm word, excel để tổng hợp, phân tích các số liệu đã thu thập được

2.2.4 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

Phương pháp này chủ yếu là tham khảo ý kiến của lãnh đạo, chính quyền, cán

bộ chuyên ngành, cán bộ nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý về môi trường tại các phường, xã Phương pháp này thu được những kinh nghiệm quý báu để vận dụng vào nghiên cứu đồng thời rút ngắn quá trình điều tra phức tạp

2.2.5 Phương pháp bản đồ, biểu đồ, hình ảnh

Phương pháp này được sử dụng nhằm làm tăng tính thuyết phục cho kết quả nghiên cứu

2.2.6 Phương pháp khảo sát thực địa

Chủ yếu là tham quan tìm hiểu tại bãi rác Bàu Ốc Thượng, quy trình thu gom

xử lý rác thải trên địa bàn

Trang 30

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Hiện trạng rác thải sinh hoạt ở thành phố Hội An

3.1.1 Tình hình phát sinh rác thải sinh hoạt ở Hội An

3.1.1.1 Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tại thành phố Hội An

CTRSH tại thành phố Hội An phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau:

- Rác thải từ các khu dân cư, hộ gia đình: CTR phát sinh trong sinh hoạt gia đình, cá nhân là CTRSH bao gồm: rác do chế biến thức ăn, quét dọn nhà cửa, tro bếp, rác dọn vườn, các đồ dùng cũ hay bị hư hỏng, bao gói, giấy vệ sinh, phân Bên cạnh đó, rác tại các khu dân cư này có thể chứa một phần các chất nguy hại như ăcquy, bóng đèn huỳnh quang, rác thải điện tử, chai lọ đựng thuốc BVTV, thuốc trừ sâu,…từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp như: thu hoạch, sơ chế nông sản, các chất thải từ chăn nuôi và giết mổ động

- Rác thải từ chợ: Chủ yếu là rác thực phẩm như các loại rau quả hư hỏng và một số loại khác

- Rác thải đường phố và nơi công cộng: Rác phát sinh từ những nguồn này chủ yếu là lá cây rụng, rác sinh hoạt của các hộ dân vứt ra đường, rác do du khách thải

ra và một phần bị rơi vãi trong quá trình thu gom, vận chuyển

- Rác thải từ các cơ quan, trường học, nhà hàng, khách sạn, khu du lịch, các công trình công cộng khác

- Rác thải từ các làng nghề: Các làng nghề khác nhau thải ra các thành phần rác thải khác nhau Ngoài những thành phần được thải bỏ từ các hoạt động hàng ngày thì mỗi làng nghề còn thải ra các loại rác thải đặc trưng cho nghề nghiệp của mình

Ví dụ như làng rau Trà Quế thải ra các loại bao bì đựng phân bón, các loại vỏ, hộp đựng thuốc bảo vệ thực vật; làng gốm Thanh Hà thải ra các mảnh gốm vỡ hỏng, bao

bì đựng bột màu, cọ vẽ cũ hỏng; làng mộc thải ra các giấy mài, bào gỗ, bình sơn xịt

- Rác thải trôi nổi trên sông, ven bờ và bãi biển

3.1.1.2 Thành phần rác thải thu gom tại thành phố Hội An

Ngày đăng: 09/05/2021, 16:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w