Hay nói cách khác, các cơ sở sản xuất công nghiệp, giống như các sinh vật tự nhiên, phải sử dụng sản phẩm phụ của cơ sở khác làm nguyên liệu sản xuất thay vì liên tục khai thác nguồn tài
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA
- -
Trần Lê Ngọc Đánh giá sơ bộ khả năng thực hiện mô hình khu công nghiệp sinh thái tại khu công nghiệp
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KHOA HÓA -*** -
-*** -
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Trần Lê Ngọc
Lớp: 09CQM
1 Tên đề tài: Đánh giá sơ bộ khả năng thực hiện mô hình khu công nghiệp sinh thái tại khu công nghiệp Hòa Khánh – Đà Nẵng
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là khu công nghiệp Hòa Khánh – Đà Nẵng
2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu về Khu công nghiệp Hòa Khánh từ Ban quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất Đà Nẵng, phòng Tài nguyên môi trường quận Liên Chiểu, một số doanh nghiệp đại diện trong KCN
- Phương pháp lập phiếu điều tra, so sánh, tổng hợp
+ So sánh, tổng hợp các bài học kinh nghiệm xây dựng mô hình KCNST trên thế giới Sau đó, đề xuất những tiêu chí phù hợp để đánh giá khả năng thực hiện tại KCN Hòa Khánh – Đà Nẵng
+ Lập phiếu điều tra dựa trên những tiêu chí xây dựng KCNST gồm 2 mẫu phiếu: dành cho các cơ quan quản lý KCN Hòa Khánh và các doanh nghiệp hoạt động trong KCN
3 Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan tài liệu, tìm hiểu hiện trạng áp dụng mô hình khu công nghiệp sinh thái ở thế giới, ở Việt Nam
- Tiến hành khảo sát và đánh giá mức độ/khả năng đạt được các tiêu chí của một khu công nghiệp sinh thái tại KCN Hòa Khánh, thành phố Đà Nẵng
Trang 3- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp tiềm năng để KCN Hòa Khánh trở thành một khu công nghiệp sinh thái trong tương lai
4 Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Phạm Thị Hà
5 Ngày giao đề tài: ngày 15 tháng 01 năm 2013
6 Ngày hoàn thành: ngày 14 tháng 05 năm 2013
Chủ nhiệm khoa Giáo viên hướng dẫn (ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên)
Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho khoa ngày 20 tháng 05 năm 2013 Kết quả điểm đánh giá: ……… Ngày …… Tháng …… Năm 2013
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau 4 năm học tại trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng, với sự chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo khoa Hóa em đã hoàn thành chương trình học tập của mình Trong suốt quá trình học tập trên ghế nhà trường, em đã trang bị được cho mình những kiến thức cơ bản trọng yếu, là nền tảng để em vững bước trên đường đời sau khi rời ghế nhà trường
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn cô giáo – Th.S Phạm Thị Hà
đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Kim Hà (Cán bộ Sở Tài nguyên môi trường thành phố Đà Nẵng) cùng với các thầy cô giảng dạy bộ môn đã dìu dắt
và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Do hạn chế về thời gian và kiến thức nên đề tài không thể tránh khỏi những sai sót nhất định Em kính mong các thầy cô giáo tận tình góp ý và hướng dẫn Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5bất cập và thiếu sự đồng bộ, gây sức ép lên môi trường không khí, nước thải, chất thải rắn, đặc biệt góp phần gia tăng lượng khí nhà kính
Theo báo cáo hiện trạng môi trường thành phố Đà Nẵng, quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Đà Nẵng khá nhanh, nhưng còn nhiều điểm chưa hợp
lý Khu công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Thọ Quang lại quá gần với các khu vực phát triển du lịch và các khu dân cư, trong khi nguồn tiếp nhận là Âu thuyền Thọ Quang
có tốc độ dòng chảy thấp; KCN Hòa Cầm bố trí gần nguồn cấp nước của thành phố tại Cầu Đỏ; hoặc sự bố trí loại ngành nghề chưa phù hợp trong các KCN Đây là sức ép cho thành phố trong quá trình thực hiện Đề án Xây dựng Đà Nẵng - thành phố môi trường đến năm 2020
Trong nhiều nghiên cứu cho thấy phát triển hệ công nghiệp theo mô hình hệ thống kín, tương tự như hệ sinh thái tự nhiên Trong đó "chất thải" từ một khâu này của hệ thống sẽ là "chất dinh dưỡng" của một khâu khác Ý tưởng rất cơ bản ở đây
là sự cộng sinh công nghiệp Hay nói cách khác, các cơ sở sản xuất công nghiệp, giống như các sinh vật tự nhiên, phải sử dụng sản phẩm phụ của cơ sở khác làm nguyên liệu sản xuất thay vì liên tục khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên mới và
đổ chất thải vào môi trường Từ đó khái niệm về mô hình khu công nghiệp sinh thái
ra đời
Mô hình KCN sinh thái đã được phổ biến trên thế giới từ những năm 90, tuy nhiên, ở Việt Nam đây vẫn là một vấn đề khá mới mẻ Thành phố Đà Nẵng đang hướng đến xây dựng “Thành phố môi trường” đến năm 2020 thì việc xây dựng các khu công nghiệp trở thành khu công nghiệp sinh thái là rất cần thiết Với tình hình môi trường hiện nay, việc đưa ra những giải pháp để xây dựng thành một khu công nghiệp sinh thái trở thành mối quan tâm hàng đầu cho các nhà quản lý môi trường
tại đây Vì vậy, chúng tôi đã chọn đề tài “Đánh giá sơ bộ khả năng thực hiện mô
hình khu công nghiệp sinh thái tại khu công nghiệp Hòa Khánh – Đà Nẵng”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu các tiêu chí cơ bản để thực hiện đánh giá sơ bộ về khả năng xây dựng
Trang 6mô hình KCNST, từ đó đề xuất các giải pháp có thể ứng dụng để trở thành khu công nghiệp sinh thái tại khu công nghiệp Hòa Khánh – Đà Nẵng
3 Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan tài liệu, tìm hiểu hiện trạng áp dụng mô hình khu công nghiệp sinh thái ở thế giới, ở Việt Nam
- Tiến hành khảo sát và đánh giá mức độ/khả năng đạt được các tiêu chí của một khu công nghiệp sinh thái tại KCN Hòa Khánh, thành phố Đà Nẵng
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp tiềm năng để KCN Hòa Khánh trở thành một khu công nghiệp sinh thái trong tương lai
Trang 7CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Mô hình khu công nghiệp sinh thái [2,3,4,12,13,14,15]
1.1.1 Khái niệm về khu công nghiệp sinh thái (KCNST) [2,3]
Cuối những năm 80 của thế kỷ XX, khái niệm khu công nghiệp sinh thái được hai nhà khoa học Mỹ là Robert Frosch và Nicholas Gallopoulos đề xuất trên cơ sở
hệ sinh thái công nghiệp thể hiện ở “Sự chuyển hoá mô hình công nghiệp truyền thống (trong đó nguyên liệu đưa vào sau quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm và chất thải, chất thải này bị bỏ vào môi trường) sang mô hình tổng thể - hệ sinh thái công nghiệp Trong hệ sinh thái công nghiệp, mức tiêu thụ năng lượng và nguyên liệu được tối ưu hoá, chất thải sinh ra giảm thiểu tối đa, sản phẩm phụ và phế phẩm/phế liệu từ quá trình sản xuất này sẽ làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác”
Với sự nghiên cứu ngày càng sâu về các lĩnh vực cấp thiết hiện nay như: sản xuất sạch hơn, quy hoạch, kiến trúc và xây dựng bền vững, tiết kiệm năng lượng, hợp tác doanh nghiệp Các lĩnh vực này đang tạo nên một trào lưu rộng khắp bằng các nghiên cứu, chính sách và dự án cụ thể nhằm chứng tỏ các nguyên tắc của phát triển bền vững Và KCNST đã trở thành một mô hình mới cho phát triển công nghiệp, kinh tế và xã hội, phù hợp với tiến trình phát triển bền vững toàn cầu Theo khái niệm của thế giới, trong khu công nghiệp sinh thái, cơ sở hạ tầng công nghiệp được thiết kế sao cho chúng có thể tạo thành một chuỗi hệ sinh thái hòa hợp với hệ sinh thái tự nhiên trên toàn cầu Từ đó, chúng tôi tổng quát hơn về khái niệm KCNST- Đó là một “cộng đồng” các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ có mối liên hệ mật thiết trên cùng một lợi ích: hướng tới một hoạt động mang tính xã hội, kinh tế và môi trường chất lượng cao, thông qua sự hợp tác trong việc quản lý
Trang 8các vấn đề về môi trường và nguồn tài nguyên Bằng các hoạt động hợp tác chặt chẽ với nhau, “cộng đồng” KCNST sẽ đạt được một hiệu quả tổng thể lớn hơn nhiều so với tổng các hiệu quả mà từng doanh nghiệp hoạt động riêng lẻ gộp lại Mục đích của KCNST là nhằm xây dựng một hệ công nghiệp gồm nhiều nhà máy hoạt động độc lập nhưng kết hợp với nhau một cách tự nguyện, hình thành
quan hệ cộng sinh giữa các nhà máy với nhau và với môi trường Như vậy, các nhà
máy trong KCNST cố gắng đạt được những lợi ích kinh tế và hiệu quả bảo vệ môi trường chung thông qua việc quản lý hiệu quả năng lượng, nước và nguyên liệu sử dụng Bảng 1.1 dưới đây cho thấy sự khác nhau giữa KCN sinh thái và KCN truyền thống
Bảng 1.1 Sự khác nhau giữa KCN sinh thái và KCN truyền thống
Dòng vật chất Hệ khép kín Chủ yếu là biến đổi theo một chiều Tái sử dụng Hầu như hoàn toàn Thường rất thấp
Vật liệu Sử dụng tiết kiệm và tận
dụng triệt để vật liệu của nhà máy này làm nguyên liệu cho nhà máy khác
Hầu như được sử dụng một cách phung phí để chế tạo ra vật liệu khác
Quá trình tái tạo Nhà máy thực hiện công
tác thu gom, phân loại và
xử lý các vật liệu có khả năng tái chế
Sản xuất ra sản phẩm và cung cấp dịch vụ là mục đích chủ yếu của khu công nghiệp, nhưng tái sản xuất không phải là bản chất của
Trang 9khu công nghiệp
Sản phẩm Nâng cao thương hiệu
của sản phẩm
Sản phẩm kém khả năng cạnh tranh
1.1.2 Các nguyên tắc xây dựng khu công nghiệp sinh thái [2,3,13]
* Phát triển KCNST theo quy luật của hệ sinh thái tự nhiên:
Tạo sự cân bằng sinh thái từ quá trình hình thành đến phát triển của khu công nghiệp (lựa chọn địa điểm, quy hoạch thiết kế, thi công xây dựng, hệ thống hạ tầng
kỹ thuật, lựa chọn doanh nghiệp, quá trình hoạt động, quản lý,…)
Mọi hoạt động liên quan tới phát triển KCNST cần được tiến hành đồng bộ, hợp nhất trên nguyên tắc bảo vệ môi trường và phù hợp với hệ sinh thái tự nhiên
* Thiết lập hệ sinh thái công nghiệp (HSTCN) trong và ngoài KCNST
Thành phần chính của hệ sinh thái công nghiệp gồm:
Bộ phận sản xuất nguyên liệu và năng lượng ban đầu ( nguyên liệu thô)
Bộ phận chế biến/ sản xuất nguyên vật liệu
Bộ phận tiêu thụ sản phẩm
Bộ phận xử lý/ tái chế chất thải
Bộ phận chế biến/ sản xuất nguyên liệu và năng lượng
Trang 10Hình 1.1 Các thành phần chính của hệ sinh thái công nghiệp
Sơ đồ hình 1.1 phản ánh mô hình hoạt động sản xuất công nghiệp theo hệ thống, các dòng năng lượng và vật chất luân chuyển tuần hoàn Những bán thành phẩm, chất thải hoặc năng lượng thừa có cơ hội quay vòng tối đa ngay bên trong
hệ thống, giảm đến mức thấp nhất các chất thải phát tán vào môi trường tự nhiên
Do vậy mô hình này đáp ứng mục tiêu là các cơ sở sản xuất thu được nguồn lợi về kinh tế do trao đổi, chuyển nhượng hoặc bán các sản phẩm phụ của mình cho các
xí nghiệp khác trong cùng hệ thống trong mối quan hệ Cung - Cầu, đôi bên cùng có lợi Giảm đáng kể những chi phí xử lý, khắc phục sự cố môi trường đối với chất thải
Thiết lập hệ STCN trong và ngoài KCNST là:
- Tạo chu trình sản xuất tuần hoàn giữa các doanh nghiệp trong KCN cũng như giữa doanh nghiệp trong KCN với các doanh nghiệp hay các khu vực chức năng khác ở bên ngoài
- Giảm thiểu và tái sử dụng các nguồn năng lượng, nước Tận dụng các nguồn năng lượng, nước thừa trong quá trình sản xuất Sử dụng rộng rãi các nguồn năng lượng tái sinh: mặt trời, sức gió, sức nước v.v
- Giảm thiểu sử dụng các nguồn tài nguyên, đặc biệt là các tài nguyên không thể tái tạo được Khuyến khích sử dụng các nguyên vật liệu tái sinh Hạn chế sử dụng các chất gây độc hại
Trang 11- Giảm thiểu lượng phát thải, đặc biệt là các chất thải độc hại
- Thu gom và xử lý triệt để các chất thải bằng các công nghệ thân thiện với môi trường Tái sử dụng tối đa các chất thải
* Thiết lập “cộng đồng” doanh nghiệp trong KCNST:
Hợp tác mật thiết và toàn diện giữa các doanh nghiệp trong KCNST cũng như với các doanh nghiệp bên ngoài, chia sẻ thông tin và các chi phí dịch vụ chung như: quản lý chất thải, đào tạo nhân lực, hệ thống thông tin môi trường cùng các dịch
1.1.3 Hiệu quả ứng dụng mô hình khu công nghiệp sinh thái [3,4,13,15]
Các KCNST đem lại nhiều lợi ích thiết thực, cụ thể như sau:
1.1.3.1 Đối với các doanh nghiệp thành viên và chủ đầu tư KCNST
- Giảm chi phí, tăng hiệu quả sản xuất bằng cách tiết kiệm, tái chế, tái sử dụng nguyên - vật liệu và năng lượng, chất thải
- Đạt hiệu quả kinh tế cao hơn nhờ chia sẻ chi phí cho các dịch vụ chung: quản
lý chất thải, đào tạo nhân lực, nguồn cung cấp và hệ thống thông tin môi trường cùng các dịch vụ hỗ trợ khác
Trang 12- Những lợi ích cho các doanh nghiệp thành viên là làm tăng giá trị bất động sản và lợi nhuận cho chủ đầu tư KCNST
1.1.3.2 Đối với sản xuất công nghiệp nói chung
- KCNST là một động lực phát triển kinh tế của toàn khu vực: tăng giá trị sản xuất công nghiệp, dịch vụ, thu hút đầu tư, cơ hội tạo việc làm cho người lao động
- Tạo điều kiện hỗ trợ và phát triển các ngành công nghiệp nhỏ địa phương, làng nghề truyền thống cùng tồn tại và phát triển
- Thúc đẩy quá trình đổi mới, nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học, tăng nhanh tốc độ triển khai công nghệ mới
1.1.3.3 Lợi ích cho xã hội
- KCNST là một động lực phát triển kinh tế - xã hội mạnh của khu vực lân cận, thu hút các tập đoàn lớn trong nước và nước ngoài Tạo việc làm mới trong các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ
- Tạo động lực hỗ trợ các dự án phát triển mở rộng của địa phương về: đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, cải tạo và nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật,
- Tạo một bộ mặt mới, một môi trường trong sạch và hấp dẫn cho toàn khu vực, làm thay đổi cách nhìn thiếu thiện cảm cố hữu của cộng đồng đối với sản xuất công nghiệp lâu nay
- KCNST tạo điều kiện hợp tác với các cơ quan nhà nước trong việc thiết lập các chính sách, luật lệ về môi trường và kinh doanh ngày càng thích ứng với xu thế hội nhập và phát triển bền vững
1.1.3.4 Lợi ích cho môi trường
Trang 13- Giảm các nguồn gây ô nhiễm cho môi trường, giảm lượng chất thải cũng như giảm nhu cầu sử dụng tài nguyên thiên nhiên thông qua các nghiên cứu mới nhất
về sản xuất sạch, bao gồm: hạn chế ô nhiễm, tiết kiệm năng lượng, quản lý chất thải, tái tạo tài nguyên và các phương pháp quản lý môi trường và công nghệ mới khác
- Đảm bảo cân bằng sinh thái trong suốt quá trình hình thành và phát triển KCNST: từ việc chọn địa điểm, quy hoạch, xây dựng, lựa chọn doanh nghiệp, quá trình hoạt động, quản lý, đều phù hợp với các điều kiện thực tế và đặc điểm sinh thái của khu đất xây dựng và khu vực xung quanh
- Tất cả vì mục tiêu môi trường, mỗi KCNST có một mô hình phát triển và quản lý riêng để không ngừng nâng cao đặc trưng cơ bản về bảo vệ môi trường
1.1.4 Các tiêu chí xây dựng khu công nghiệp sinh thái [2,3,4,12,13]
Thành tựu của một KCNST là cải thiện hiệu quả kinh tế của các công ty thành viên trong khi tối thiểu hoá các tác động môi trường của các công ty này Các thành
tố của cách tiếp cận này bao gồm các thiết kế xanh cho cơ sở hạ tầng và cây xanh (mới hoặc được trang bị thêm); sản xuất sạch hơn, phòng chống ô nhiễm; sử dụng năng lượng hiệu quả; và hợp tác liên công ty Một KCNST cũng cố gắng mang lại lợi ích cho cộng đồng xung quanh để bảo đảm rằng các tác động của sự phát triển là tích cực
Một KCNST đúng nghĩa cần có nhiều hơn:
- Một mạng lưới hay một nhóm các doanh nghiệp sử dụng các phế phẩm, phụ phẩm của nhau
- Một tập hợp các doanh nghiệp tái chế
- Một tập hợp các công ty có công nghệ sản xuất bảo vệ môi trường
Trang 14- Một tập hợp các công ty sản xuất sản phẩm “xanh”
- Một khu công nghiệp sinh thái được thiết kế trên nền thân thiện với môi trường (VD: một khu công nghiệp sử dụng năng lượng mặt trời)
- Một khu công nghiệp với cơ sở hạ tầng hoặc các công trình thân thiện với môi trường
- Một khu vực phát triển hỗn hợp (công nghiệp, thương mại, và khu dân cư) Một KCNST có thể có mặt bất cứ yếu tố nêu trên Tuy nhiên, để làm thành một KCNST, nền tảng là sự phối hợp giữa các doanh nghiệp thành viên và giữa các doanh nghiệp với môi trường
Bên cạnh đó, khi xây dựng KCNST cần thực hiện các tiêu chí như sau:
- Sự tương thích về loại hình công nghiệp theo nhu cầu nguyên vật liệu, năng lượng với sản phẩm, phế phẩm, chất thải tạo thành
- Sự tương thích về quy mô: Các nhà máy phải có quy mô sao cho có thể thực hiện trao đổi vật chất theo nhu cầu sản xuất của từng nhà máy, nhờ đó giảm được chi phí vận chuyển, chi phí giao dịch, và gia tăng chất lượng của vật liệu trao đổi
- Giảm khoảng cách (vật lý) giữa các nhà máy: Giảm khoảng cách giữa các nhà máy sẽ giúp hạn chế thất thoát nguyên vật liệu trong quá trình trao đổi, giảm chi phí vận chuyển và chi phí vận hành đồng thời dễ dàng hơn trong việc truyền đạt và trao đổi thông tin
- Sự phối hợp giữa các nhà máy là trên tinh thần tự nguyện
- Tỷ lệ thảm xanh dành cho toàn KCNST là từ 15% đến 35%, theo quy định riêng của chủ đầu tư, mỗi nhà máy cũng chỉ được phép xây dựng 70% diện tích, 30% diện tích còn lại được dùng để trồng cây xanh
- Tường ngăn giữa các doanh nghiệp sẽ là những bức tường cây xanh thay vì xây bằng gạch, bê tông Chủ đầu tư cam kết xây dựng hạ tầng KCN phù hợp với địa hình vùng và lập vành đai xanh chống ô nhiễm môi trường khu vực
Trang 15- Trong KCN có trạm xử lý nước thải xử lý triệt để nguồn nước thải trong KCN, tổ chức các hoạt động thân thiện với môi trường…
- Phải hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống quản lý và bảo vệ môi trường ở KCN
- Lồng ghép vấn đề quy hoạch KCN với quy hoạch môi trường
- Áp dụng công nghệ sạch, ít tiêu thụ năng lượng, ít chất thải, tái chế, tái sử dụng tối đa
- Áp dụng ISO 14000 cho tất cả các doanh nghiệp
- Bắt buộc các doanh nghiệp phải xử lý 100% nước thải, khí thải, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại trước khi thải ra môi trường khu công nghiệp sinh thái
1.1.5 Các cơ hội và thách thức khi xây dựng KCNST [3,12,15]
1.1.5.1 Cơ hội
- Chuyển đổi từ mô hình KCN truyền thống sang mô hình KCNST trên nền tảng của vị trí khu đất hiện có, không cần hình thành trên một địa điểm mới, do vậy không ảnh hưởng tới quỹ đất đô thị và không bị chi phối bởi sự bành trướng của quá trình đô thị hoá và không xâm phạm tới đất đai nông nghiệp có giá trị
- Sử dụng có hiệu quả hệ thống hạ tầng kỹ thuật có sẵn
- Sử dụng mạng lưới giao thông vận chuyển hiện hữu của vùng và kết nối với mạng lưới giao thông thuỷ, đường bộ, đường sắt và đường hàng không quốc gia và quốc tế
1.1.5.2 Thách thức
** Trường hợp trên khu đất của KCN cũ:
Trang 16- Khó xây dựng được hệ sinh thái công nghiệp đối với bán thành phẩm, phụ phẩm, chất thải nguyên liệu và năng lượng ở đầu vào, đầu ra, vận chuyển trong một số doanh nghiệp hiện hữu và chuyển đổi thành công nghệ Bảo vệ môi trường
- Khó giải quyết mâu thuẫn giữa các doanh nghiệp có sẵn hay mới vào KCNST
- Khó xác định chính xác năng lực của Hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện hữu và các hệ thống dịch vụ khác để chuyển đổi sang Hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo chủ
đề môi trường đã định Thật sự khó khăn đối với các doanh nghiệp không đủ tiêu chuẩn là doanh nghiệp thành viên của KCNST phải di dời hay chuyển đổi ngành nghề sản xuất để trở thành các sinh thái công nghiệp
** Trường hợp trên khu đất hoàn toàn mới:
- Thuận lợi triển khai Hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo chủ đề môi trường đã định Tuy nhiên, chi phí đầu tư cho hệ thống này sẽ rất cao và phụ thuộc rất nhiều vào tiềm lực Hệ thống hạ tầng kỹ thuật toàn vùng
- Tối ưu hoá dòng năng lượng và nguyên liệu còn phụ thuộc khả năng tổ chức, quản lý
** Sự hỗ trợ: KCNST đòi hỏi một chi phí ban đầu cao hơn, thời gian thu hồi
vốn và lợi nhuận dài hơn các KCN thông thường Chủ đầu tư cần phải có sự đảm bảo cung cấp tài chính (ngân hàng, các tổ chức bảo trợ,…) cho dự án với thời gian dài hơn Vì vậy, xây dựng mô hình KCNST cho các Khu/ Cụm công nghiệp hiện hữu đòi hỏi sự hỗ trợ của Nhà nước về chính sách, chủ trương và các giải pháp cụ thể, như:
- Miễn giảm chi phí thuê đất cho các doanh nghiệp và người thuê đất
- Hỗ trợ tài chính trong quá trình thay đổi công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực
Trang 17- Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia KCNST Đưa ra các tiêu chí định hướng phát triển bền vững công nghiệp của Bộ Công Nghiệp
1.1.6 Bài học kinh nghiệm từ các mô hình KCNST trên thế giới [3,12,14]
Mô hình KCNST đã được phổ biến trên thế giới từ những năm 90, tuy nhiên, ở Việt Nam đây vẫn là một vấn đề khá mới mẻ Hiện nay, trên thế giới có khoảng 30 KCNST, phần lớn nằm ở nước Mỹ và châu Âu Tại châu Á, mạng lưới công nghiệp sinh thái với một số các KCNST đã được thành lập và phát triển ở Nhật Bản, Trung
Quốc, Ấn Độ và một số nước khác Sau đây là một số KCNST điển hình trên thế giới
1.1.6.1 Khu Công Nghiệp Kalundborg, Đan Mạch
Một thí dụ điển hình nhất về sự cộng sinh công nghiệp là KCN Kalundborg ở Đan Mạch Thành phần chính trong hệ sinh thái công nghiệp này là Nhà Máy Điện Asnaes công suất 1.500 MW Mô hình KCNST Kalundborg được biểu diễn tóm tắt
trong hình 1.2
Những nguyên tắc cơ bản làm nền tảng cho sự hình thành quan hệ cộng sinh
trong KCN Kalundborg bao gồm:
- Sự phù hợp giữa các ngành công nghiệp trên phương diện “trao đổi chất thải”
- Khoảng cách (về vị trí địa lý) giữa các nhà máy không quá lớn
- Mỗi nhà máy đều nắm được thông tin liên quan đến các nhà máy khác trong KCN
- Động cơ thúc đẩy các nhà máy tham gia vào KCNST là sự phát triển kinh tế bền vững
- Sự phối hợp giữa các nhà máy là trên tinh thần tự nguyện và phù hợp với quy định của cơ quan chức năng
Trang 18Hình 1.2 Mô hình KCNST Kalundborg, Đan Mạch
Kết quả thực tế vận hành KCNST Kalundborg, Đan Mạch mang lại những lợi
ích thiết thực như sau:
- Giảm sự tiêu thụ nguồn tài nguyên:
+ Dầu : 19.000 tấn/năm + Than đá : 30.000 tấn/năm + Nước : 600.000 m3/năm
- Giảm tải lượng khí thải phát sinh
+ CO2 : 130.000 tấn/năm + SO2 : 3.700 tấn/năm
- Tái sử dụng phế phẩm
Trang 19+ Tro : 135 tấn/năm + Sulphua : 2.800 tấn/năm + Thạch cao : 80.000 tấn/năm + Nitơ trong bùn: 800.000 tấn/năm
1.1.6.2 KCNST Riverside (Burlington), Vermont, Mỹ
KCNST Riverside, diện tích 40 ha (không kể khu vực các nông trại) là một KCNST nông nghiệp hỗn hợp đa chức năng, bao gồm các khu vực cây xanh, vui chơi giải trí công cộng của địa phương và vùng đầm lầy KCN này áp dụng các nguyên tắc xây dựng KCNST để thiết lập một mô hình phát triển bền vững khép kín, tập
trung vào nông nghiệp, nhà kính và năng lượng sạch
Thành phần cơ bản trong KCNST Riverside là nhà máy nhiệt điện Mc Neil, trạm xử lý nước thải, nhà máy compost hóa và các nông trại, ao thủy sản, nhà kính Các thành phần này hoạt động theo một chu trình khép kín đầu vào, đầu ra kết hợp từ trạm thu gom gỗ thải, nhà máy sản xuất xi măng, nhà máy sản xuất kem tới các nông trại trong vùng Mô hình KCNST Riverside (Burlington), Vermont, Mỹ
được biểu diễn trong hình 1.3 sau đây:
Trang 20Hình 1.3 Mô hình KCNST Burlington, Vermont, Mỹ
Để đạt được sự phát triển mạnh về kinh tế - xã hội, vừa bảo vệ tốt nhất môi trường khu vực, KCNST này đã đề ra sáu nguyên tắc cơ bản sau:
- Khuyến khích phát triển nền kinh tế tự cung tự cấp địa phương và tận dụng tối đa các nguồn lực địa phương
- Cân bằng các lợi ích kinh tế và ảnh hưởng của sự phát triển
- Thúc đẩy và sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính
- Bảo vệ và bảo tồn nguồn tài nguyên môi trường địa phương, đặc biệt là ngành nông nghiệp truyền thống
- Luôn đảm bảo một sự hợp tác chặt chẽ với cộng đồng địa phương
- Hợp tác với các tổ chức phi lợi nhuận để thúc đẩy các hoạt động hàng hóa
và dịch vụ cần thiết
Trang 21Kinh tế Riverside là một ví dụ điển hình về phát triển kinh tế dựa trên cơ sở nền công nghiệp sinh thái nhằm đạt được các mục tiêu về môi trường và cộng đồng
1.2 Giới thiệu về Khu công nghiệp Hòa Khánh – Đà Nẵng [1,6,7,8,9]
1.2.1 Vị trí, ranh giới, quy mô, tính chất khu công nghiệp [6,7]
1.2.1.1 Vị trí, ranh giới khu vực quy hoạch
Khu công nghiệp Hòa Khánh thuộc địa phận hành chính của 2 phường Hòa Khánh và Hòa Hiệp, quận Liên Chiểu thành phố Đà Nẵng, là khu vực nằm trong hướng phát triển chính của khu thành phố mới Tây Bắc Đà Nẵng, kế cận với các khu chức năng đô thị, khu dân cư, du lịch công cộng Vì vậy, khu công nghiệp chỉ phù hợp với ngành công nghiệp ít ô nhiễm đến môi trường đất, khí, nước
Ranh giới khu công nghiệp:
- Phía Tây Bắc giáp đường ĐT 602 nối từ đường Nguyễn Lương Bằng đi Khu
du lịch Bà Nà
- Phía Đông Bắc giáp Khu đô thị CN Hoà Khánh, KDC Quang Thành 3, KDC Quang Thành 3B, Bệnh viện tâm thần
- Phía Tây Nam giáp đường ĐT 602 cũ đi Khu du lịch Bà Nà
- Phía Đông Nam giáp KDC phường Hòa Khánh Bắc
1.2.1.2 Quy mô và tính chất của khu công nghiệp
Tổng diện tích đất điều chỉnh quy hoạch là 395,72 ha, trong đó: Đất công nghiệp khai thác là 298,25 ha
Loại hình sản xuất được thu hút đầu tư vào khu công nghiệp: may mặc, điện
tử, sắt thép, cơ khí, hóa chất, vật liệu xây dựng, sản xuất giấy, bao bì,…
Thời gian hoạt động: 50 năm (từ 12/12/1996 đến 12/12/2046)
Trang 221.2.2 Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất của khu công nghiệp [6,7,8]
1.2.2.1 Cơ cấu sử dụng đất
Cơ cấu sử dụng đất gồm có:
Đất xây dựng nhà máy, kho tàng: 249,5 ha Đất hạ tầng kỹ thuật: 61,5 ha Đất công cộng, dịch vụ: 44,0 ha Đất cây xanh, mặt nước: 68,5 ha
Cộng: 423,5 ha
Trong đó:
- Đất xây dựng nhà máy, kho tàng:
Khu phía Nam bố trí các nhà máy may mặc, điện, điện tử Khu phía Tây bố trí các nhà máy cơ khí, vật liệu xây dựng cao cấp, kho tàng Khu phía Tây Bắc bố trí các nhà máy hóa chất Khu phía Đông bố trí các nhà máy bao bì, nhựa và chế biến nông lâm hải sản
- Đất hạ tầng kỹ thuật bao gồm:
Giao thông nội bộ, giao thông đối ngoại, trạm xử lý nước sạch cung cấp cho nhu cầu sản xuất công nghiệp, trạm xử lý nước sạch cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt, trạm xử lý nước thải tập trung, trạm cứu hỏa, bãi đậu xe và bãi tập kết, phân loại xử lý sơ bộ chất thải rắn
- Đất công cộng, dịch vụ
Trang 23Đất dành để xây dựng khối quản lý điều hành khu công nghiệp với diện tích bằng 19,5 ha; xây dựng đại diện ngân hàng, hải quan, thuế vụ, bảo hiểm pháp lý, công an, tổng đài bưu điện
Đất xây dựng công trình dịch vụ: Trung tâm đào tạo và chuyển giao công nghệ, trưng bày quảng cáo sản phẩm công nghệ; dịch vụ khách sạn, y tế, thể dục thể thao, dịch vụ giải trí khác
- Đất cây xanh, mặt nước
Trong đó đất cây xanh có diện tích bằng 30 ha, gồm: Khu cây xanh tập trung
và cây xanh dọc theo tuyến giao thông
1.2.2.2 Bố cục không gian kiến trúc và cơ sở hạ tầng tại khu công nghiệp
Bố cục không gian kiến trúc
Đối với các công trình và phụ trợ chung
Mật độ xây dựng công trình kỹ thuật phụ trợ: 10- 15%
Mật độ cây xanh- sân bãi: 20- 30%
Tầng cao trung bình: 1- 3 tầng
Cơ sở hạ tầng
Trang 24- Giao thông nội bộ: Đường nội bộ trong KCN Hòa Khánh đã được xây dựng theo mạng lưới bàn cờ và nối ra quốc lộ 1A tại ngã ba cây xăng Tổng chiều dài đường nhựa 6.300m, diện tích 4,6ha, tổng chiều dài đường đất cấp phối là 2.700m, diện tích 1,35 ha
- San nền: 1.200.000 m3
- Hệ thống cấp nước: lấy nước từ sông Nam và sông Bắc (nhánh của sông Cu Đê)
- Hệ thống cấp điện: lưới điện quốc gia, công suất tối đa 25MW Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất sử dụng điện lấy từ lưới điện hạ thế của KCN, được cung cấp từ mạng lưới điện quốc gia (110KV) qua trạm biến áp 110/22KV, hệ thống đường dây điện trung thế (22KV) được lắp đặt sẵn theo các đường nội bộ trong khu công nghiệp, đảm bảo cung cấp điện đầy đủ và ổn định cho hoạt động của dự
án
- Hệ thống thông tin liên lạc: KCN đã được phủ sóng điện thoại vô tuyến và hữu tuyến Để đảm bảo cho vấn đề thông tin liên lạc được liên tục và ổn định Mạng hữu tuyến được thiết kế dây cáp ngầm, mạng vô tuyến sử dụng các mạng điện thoại hiện hành như: VNPT, Mobifone Nhìn chung, do Dự án được xây dựng trong Khu công nghiệp và gần các khu trung tâm nên việc thông tin liên lạc với các vùng khá thuận lợi
- Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải: Hệ thống thoát nước thải KCN đã được xây dựng hoàn chỉnh Toàn bộ nước thải phát sinh từ các doanh nghiệp đều phải được đấu nối vào hệ thống cống thoát nước thải và dẫn về trạm xử lý tập trung có công suất 5000m3/ngày đêm do Công ty TNHH Nhà nước MTV Môi trường
đô thị (URENCO) – Hà Nội quản lý vận hành
- Hệ thống thoát nước mưa: Nước mưa được thoát ra ngoài theo từng hệ thống riêng biệt sau khi qua xử lý sơ bộ Tại khu vực dự án chia làm 4 khu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực dọc theo quốc lộ 1A: Diện tích 50 ha thoát về Bàu Tràm
Trang 25+ Lưu vực tại KCN : Diện tích 100 ha, thoát chủ yếu về Bàu Tràm
+ Lưu vực phía Bắc: Diện tích 150 ha thoát về sông Cu Đê
+ Lưu vực phía Nam: Diện tích còn lại một phần thoát ra Bàu Tràm, một phần thoát về sông Cu Đê
- Các công trình kiến trúc và cây xanh
+ Các công trình dịch vụ KCN: Trung tâm đào tạo và chuyển giao công nghệ; Trưng bày quảng cáo sản phẩm KCN; Dịch vụ khách sạn, y tế, thể dục thể thao; Dịch vụ giải trí cho công nhân, bãi đậu xe chung
+ Các công trình kỹ thuật phục vụ chung tại khu công nghiệp: Trạm xử lý nước sạch cấp cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất công nghiệp; Trạm bơm và xử lý nước thải; Trạm biến áp sử dụng trong giai đoạn đầu và đất dự trữ phát triển cho giai đoạn sau; Khu đất tập kết, phân loại và xử lý bước đầu chất thải rắn; Trạm cứu hỏa; Dải cây xanh cách ly, bãi đậu xe; Mạng lưới đường dây điện, đường ống chính dọc theo đường giao thông và dãy cây xanh kỹ thuật phục vụ chung cho KCN
+ Về việc trồng cây xanh, KCN đã trồng theo quy hoạch trên tất cả các tuyến đường đã xây dựng, ngoài ra, Ban quản lý KCN còn vận động các Doanh nghiệp trồng thêm cây xanh, thảm cỏ mặt tiền của mỗi Doanh nghiệp, tỷ lệ cây xanh đạt
đủ tỷ lệ theo quy định
1.2.3 Thực trạng hoạt động sản xuất tại khu công nghiệp [1,6,7]
Đến nay, có tổng số 151 Dự án tại KCN Hoà Khánh Ngành nghề hoạt động chủ yếu là sản xuất sắt thép, dệt may Dựa vào loại hình sản xuất của từng doanh nghiệp chúng tôi đã lập bảng phân ngành sau đây:
Bảng 1.2 Phân ngành sản xuất trong KCN Hòa Khánh – Đà Nẵng
Trang 26STT Phân ngành Số DN Loại hình sản xuất Số lao
3 Thực phẩm 5 SX mì ăn liền, sữa, cà phê,
bia và các loại nước giải khát
305 112340
7 Sắt – thép 28 SX và KD sắt thép các loại 1879 296404.2
8 Cơ khí, lắp ráp 22 SX các sản phẩm cơ khí,
lắp ráp các linh kiện xe máy,…
6151 457103.9
9 Điện – Điện tử 7 SX các thiết bị điện, điện
tử, cơ điện lạnh,…
2897 160995
Trang 27STT Phân ngành Số DN Loại hình sản xuất Số lao
1.2.4.1 Hiện trạng về chất lượng môi trường không khí tại KCN
Đánh giá chất lượng khí thải, khu công nghiệp Hòa Khánh qua kết quả quan trắc đợt 3 năm 2012 tại 08 phân khu, kết quả quan trắc được thể hiện ở bảng 1.3
Bảng 1.3 Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí tại khu vực dự án
Trang 30- KK1: Cạnh tường rào nhà máy xử lý nước thải KCN
- KK2: Cạnh tường rào Công ty CPĐT&TM DIC Đà Nẵng
- KK3: Cạnh tường rào Công ty SX&DVTM Khải Phát
Trang 31* Phân khu 2
- KK1: Cạnh tường rào Công ty TNHH Mabuchi Motor Đà Nẵng
- KK2: Cạnh tường rào khu đất nhà điều hành KCN
- KK3: Ngã tư đường số 2 và đường số 3
* Phân khu 3
- KK1: Cạnh tường rào Công ty Bạch Đằng
- KK2: Cạnh tường rào Công ty cơ điện lạnh Đà Nẵng
- KK3: Cạnh tường rào Công ty giấy Bãi Bằng
* Phân khu 4
- KK1: Cạnh tường rào Công ty CP công nghiệp nhựa Chinhuei chi nhánh Đà Nẵng
- KK2: Cạnh tường rào Công ty CP Alphanam Miền Trung
- KK3: Cạnh tường rào nhà máy xi măng Coxeco
* Phân khu 5
- KK1: Cạnh tường rào nhà máy gạch bê tông DCB
- KK2: Cạnh tường rào DNTN Hoàng Phát
- KK3: Cạnh tường rào Công ty TNHH Tấn Quốc
* Phân khu 6
- KK1: Cạnh tường rào Công ty giấy Thanh Phát
- KK2: Cạnh tường rào Công ty lâm nghiệp Hải Vân
Trang 32- KK3: Cạnh tường rào nhà máy cơ khí Ecico
* Phân khu 7
- KK1: Cạnh tường rào Công ty hoá chất Đà Nẵng
- KK2: Cạnh tường rào Công ty CP sữa Việt Nam
- KK3: Cạnh tường rào Công ty TNHH Daiwa Việt Nam
* Phân khu 8
- KK1: Cạnh tường rào Công ty liên doanh Phong Phú
- KK2: Cạnh tường rào Công ty Knitwear Việt Nam
- KK3: Ngã tư đường số 9 và đường số 3
Qua kết quả phân tích và so sánh với QCVN 05:2009/BTNMT ta nhận thấy tất cả các thông số khí thải độc hại tại các vị trí trong KCN đều đạt quy chuẩn cho
phép, riêng bụi tại một số vị trí trong KCN vượt quy chuẩn (02/24 vị trí)
1.2.4.2 Hiện trạng về chất lượng môi trường nước thải tại KCN
Để đánh giá chất lượng nước thải đầu ra, công ty TNHH NN MTV Môi trường
Đô thị - Chi nhánh Miền Trung (Urenco), đã tiến hành quan trắc chất lượng nước đầu ra này Kết quả quan trắc được thể hiện ở bảng 1.4 và bảng 1.5 như sau:
Bảng 1.4 Kết quả đo đạc chất lượng nước thải đầu ra tháng 9 năm 2012