Trong môn học này ta sẽ biết được cách tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng, mặt phẳng; khoảng cách giữa hai đường thẳng, mặt phẳng, tính thể tích, góc và vận dụng nó vào việ
Trang 1Vũ Quang Huy – 09ST
Mục lục
Trang
Lời cảm ơn 1
PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 2
I Lý do chọn đề tài 2
II Phạm vi nghiên cứu 3
III Mục đích chọn đề tài 3
IV Ứng dụng của đề tài 3
PHẦN II: NỘI DUNG 4
Chương I: Cơ sở lí luận 4
§1 Sơ lược về không gian Affine 4
1 Không gian Affine 4
1.1 Định nghĩa 4
2 Phẳng 5
2.1 Định nghĩa 5
3 Giao giữa các phẳng 6
3.1 Định lí 6
3.2 Định nghĩa 6
4 Vị trí tương đối giữa các phẳng 6
4.1 Định nghĩa 6
4.2 Một số tính chất 6
§2 Sơ lược về không gian Euclide 7
1 Tích vô hướng 7
1.1 Định nghĩa 7
1.2 Tính chất tích vô hướng 7
2 Không gian euclide 7
2.1 Các định nghĩa 7
Trang 2Vũ Quang Huy – 09ST
3 Định nghĩa sự trực giao giữa các phẳng trong không gian vector Euclide 8
3.1 Định nghĩa 8
3.2 Định lí 9
4 Biểu thức tọa độ của tích vô hướng 9
4.1 Biểu thức tọa độ của tích vô hướng 9
4.2 Hệ quả 9
5 Một số vấn đề về ma trận và định thức Gram 9
5.1 Định lí 10
6 Khoảng cách 13
6.1 Định nghĩa 13
6.2 Đường vuông góc chung 13
6.3 Các công thức tính khoảng cách 14
7 Thể tích hình hộp m-chiều trong không gian Euclide 16
7.1 Các định nghĩa 16
7.2 Công thức tính thể tích hình hộp m-chiều 16
8 Góc 21
8.1 Góc giữa hai vector 21
8.2 Góc giữa hai đường thẳng 21
8.3 Góc giữa hai siêu phẳng 21
8.4 Góc giữa đường thẳng và siêu phẳng 21
Chương II: Các bài toán về góc và khoảng cách trong không gian n E 23
§1 Các bài tập tính khoảng cách và thể tích 23
§2 Một số bài toán xác định góc 37
§3 Một số bài tập tổng hợp 42
§4 Một số bài tập đề nghị 49
PHẦN III: KẾT LUẬN 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 3Vũ Quang Huy – 09ST Trang 1
Lời Cảm Ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Đinh Thị Văn đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo, truyền đạt kinh nghiệm và gợi mở những ý tưởng giúp tôi hoàn thành khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Toán Trường Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, đóng góp ý kiến quỹ báu giúp tôi hoàn thành tốt khóa luận tố nghiệp của mình
Tôi xin cảm ơn phòng thư viện Trường Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có được nguồn tài liệu làm khóa luận
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè những người luôn ủng hộ tôi, cung cấp cho tôi những thông tin cần thiết, những lời động viên, khích lệ chân thành cùng các ý kiến quý báu trong thời gian tôi làm khóa luận
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Vũ Quang Huy
Trang 4Vũ Quang Huy – 09ST Trang 2
PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
I Lý do chọn đề tài
Toán học có nguồn gốc trong thực tiễn, có vai trò to lớn trong đời sống và khoa học
kĩ thuật, nó giúp chúng ta rèn luyện phương pháp suy luận, giải quyết vấn đề, rèn luyện trí thông minh sáng tạo Đồng thời rèn luyện đức tính cần cù, nhẫn nại, tự lực cánh sinh nên dù học ngành nào, trong công tác nào thì kiến thức toán học cũng rất quan trọng
Ở trường phổ thông, môn toán là môn học khá quan trọng, khá hay, đòi hỏi nhiều tư duy, kĩ năng Đặc biệt là môn hình học, đây là môn học khá trừu tượng khiến học sinh tương đối vất vả
Hình học là môn học xuất hiện rất sớm Con người phải đo đạc những thửa ruộng, đong thóc gạo khi thu hoạch Lúc này môn hình học ra đời là khoa học về đo đạc nhưng con người lại nghiên cứu nhiều vấn đề phức tạp hơn Do đó hình học trở thành môn khoa học thực sự khi con người nêu lên tính chất hình học bằng con đường suy diễn chặt chẽ
Hệ tiên đề hình học đầu tiên lấy mô hình từ không gian vật lý theo nhận thức là các khái niệm điểm, đường thẳng, mặt phẳng Từ ba khái niệm này Euclide đã xây dựng thành nội dung toàn bộ môn hình học ở phổ thông hiện nay Sau này gọi là hình học Euclide
Hình học Euclide là môn học khá hay, quan trọng đối với sinh viên Trong môn học này ta sẽ biết được cách tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng, mặt phẳng; khoảng cách giữa hai đường thẳng, mặt phẳng, tính thể tích, góc và vận dụng nó vào việc giải các bài toán phổ thông được nhanh hơn, ngắn gọn hơn
Chính vì vậy tôi xây dựng đề tài này nhằm nghiên cứu những vấn đề xoay quanh việc tính khoảng cách, góc trong không gian Euclide hữu hạn chiều
Trang 5Vũ Quang Huy – 09ST Trang 3
Với những lý do đó nên tôi chọn đề tài: “Các bài toán về góc và khoảng cách
giữa các phẳng trong không gian Euclide hữu hạn chiều”
II Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tìm hiểu, nghiên cứu và đưa ra lời giải, cách giải cho một số dạng toán tính khoảng cách và góc Đồng thời mở rộng những vấn đề có liên quan đến khoảng cách và góc như thể tích Ngoài ra còn vận dụng những công thức tổng quát về góc, khoảng cách, thể tích để áp dụng vào không gian Euclide ba chiều ở trung học phổ thông
III Mục đích của đề tài
Đề tài nghiên cứu về các công thức, cách giải, trình bày lời giải một bài toán tính góc, khoảng cách, thể tích trong không gian Euclide hữu hạn chiều nhằm thấy được sự tương ứng giữa không gian Euclide ba chiều và không gian Euclide có số chiều lớn hơn ba
IV Ứng dụng của đề tài
Đề tài được sử dụng cho tất cả các sinh viên khoa Toán, giáo viên dạy Toán THPT nhằm củng cố, mở rộng một số kiến thức về không gian Affine, không gian Euclide, đại số tuyến tính
Trang 6Vũ Quang Huy – 09ST Trang 4
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
§1: SƠ LƯỢC VỀ KHÔNG GIAN AFFINE
1 KHÔNG GIAN AFFINE
1.1 Định nghĩa
Cho V là một không gian vectơ trên trường K và A là một tập hợp khác
rỗng mà các phần tử của nó gọi là điểm.Giả sử có ánh xạ
f: AA V
Thỏa mãn hai điều kiện sau
i Với mọi điểm M thuộc A và mọi vectơ v V có duy nhất một điểm
N thuộc A sau cho MNv
ii Với ba điểm M,N,P tùy ý thuộc A ta luôn có
f (M,N) + f (N,P) = f (M,P) hay MNNPMP
Khi đó ta nói A là một không gian affine, hay đầy đủ hơn A là không
gian affine trên trường K liên kết với không gian vectơ V
Không gian vectơ V liên kết với không gian affine A còn được kí hiệu
là A và được gọi là nền của không gian affine A
Khi K=R ta nói A là một không gian affine thực Khi K=C, ta nói A là
một không gian affine phức
Đôi khi ta nói A là một K-không gian affine để nhấn mạnh về trường K.(A, A,f ) là ký hiệu đầy đủ của một không gian affine Trong trường
hợp không có điều gì gây nhầm lẫn, để đơn giản ta chỉ ghi vắn tắt là A(K)
hoặc A
Khi 𝑨 ⃗⃗ là không gian vector chiều thì ta nói A là không gian affine
n-chiều và dùng ký hiệuAn để nhấn mạnh về số chiều của A Ký hiệu số chiều của A là dimA Như vậy
Trang 7Vũ Quang Huy – 09ST Trang 5
dim A = dim 𝑨 ⃗⃗⃗
Nếu không nói gì thêm thì không gian affine là không gian affine n-
chiều và trường K sẽ là trường số thực R hoặc là trường số phức C Tuy vậy,
một số phần như liên quan đến siêu mặt bậc hai chỉ sẽ chú trọng đến việc trình bày trong không gian thực
Ví dụ
a) Đối với hình học giải tích ở PTTH, chúng ta cần phân biệt không gian
ba chiều thông thường, là không gian chỉ gồm các điểm (ký hiệu là E3)
và không gian các vector “tự do” (ký hiệu là V3) Xét ánh xạ
f: E3 E3 V3
Khi đó f thỏa mãn các điều kiện i) và ii) Vậy E3
là không gian affine
Tương tự như trên ta cũng có E2
cũng là không gian affine
b) Cho V là một không gian vectơ Nếu ta xem các vectơ của V là các
điểm khi đó xét ánh xạ
f: V V V
a b, f a b, =ab
Ánh xạ f xác định như trên cũng thỏa mãn hai điều kiện i) và ii) nên V
trở thành không gian affine liên kết với chính nó
Gọi là phẳng đi qua P với không gian chỉ phương
Nếu dim = m thì ta nói là một m- phẳng và viết dim = m
Siêu phẳng là phẳng có đối chiều 1
Nhận xét
Trang 8Vũ Quang Huy – 09ST Trang 6
a) Nếu là phẳng đi qua P thì P và M N, , vectơ MNb) 0- phẳng là tập hợp chỉ gồm 1 điểm
c) Điểm P trong định nghĩa phẳng bình đẳng với mọi điểm khác trong phẳng
d) Giả sử là phẳng đi qua P với phương và là là phẳng đi qua
gian affine A Nếu i I i {MA:PM i Ii} khác rỗng thì i I i
Định lí 3: Trong không gian affine n chiều 𝑨 cho một siêu phẳng
và một m-phẳng với 1 m n 1 Khi đó và hoặc song song hoặc cắt nhau theo một m1 -phẳng
Trang 9Vũ Quang Huy – 09ST Trang 7
§2:SƠ LƯỢC VỀ KHÔNG GIAN EUCLIDE
d) a a 0, dấu “=” xảy ra kho a0
Một không gian vector được tran bị thêm tích vô hướng đối với hai
vector bất kì của nó sẽ trở thành một không gian vector Euclide
1.2 Tính chất của tích vô hướng
Định nghĩa 1: Không gian affine thực được gọi là không gian Euclide
nếu không gian liên kết là một không gian vector Euclide
Trang 10Vũ Quang Huy – 09ST Trang 8
1 2
0 1 0 1 2 0 2 0 0
, , ,
n
n n i
3 ĐỊNH NGHĨA SỰ TRỰC GIAO GIỮA CÁC PHẲNG TRONG KHÔNG GIAN VECTOR EUCLIDE
Nếu trong hình học affine, giữa hai phẳng chỉ có thể nói đến các vị trí tương đối : cắt nhau, song song và chéo nhau thì trong hình học Euclide ta có một vị trí tương đối là trực giao (vuông góc)
3.1 Định nghĩa
Hai phẳng và trong không gian Euclide E được gọi là trực
giao (hay vuông góc) với nhau, kí hiêu , nếu phương của chúng
là các không gian vector con trực giao trong E Nếu các phương và
bù trực giao trong E , ta nói và là bù trực giao
Chú ý: Theo định nghĩa, hai phẳng và trực giao khi và chỉ khi
, nên {0} Từ đây suy ra dim =dimdim
Do đó
Nếu dim + dim n thì và không trực giao (Trong không gian Euclide 3 chiều, hai mặt phẳng không thể trực giao nhau mặc
dù vẫn có định nghĩa hai mặt phẳng vuông góc ở phổ thông )
Nếu và bù trực giao nhau thì dim + dim n Hay
nE
Trang 11Vũ Quang Huy – 09ST Trang 9
3.2 Định lí
Trong không gian Euclide E
a Hai phẳng trực giao có không quá một điểm chung
b Hai phẳng bù trực giao có một điểm chung duy nhất
4 BIỂU THỨC TỌA ĐỘ CỦA TÍCH VÔ HƯỚNG
4.1 Biểu thức tọa độ của tích vô hướng
Trong không gian Euclide E n với mục tiêu trực chuẩn cho trước, giả sử
| | | |
.
n
i i i
Ma trận trên gọi là ma trận Gram của hệ vectơ u u1, 2, ,u m
Gọi a a1i, 2i, ,a ni là tọa độ của vectơ u i; i 1 m trong một cơ sở trực chuẩn nào đó của n
E
V Xét ma trận:
Trang 12Vũ Quang Huy – 09ST Trang 10
Trang 13Vũ Quang Huy – 09ST Trang 11
2 i1 i1 i2 i1 im
Nếu hệ vectơ u u1, 2, ,u m phụ thuộc tuyến tính tức tồn tại vectơ u i
biểu thị tuyến tính qua các vectơ còn lại:
Trang 14Vũ Quang Huy – 09ST Trang 12
1 1
Nếu Gr u u 1, 2, ,u m là ma trận đường chéo tức là các u u i. j 0; i j
.Tức u u i, j đôi một trực giao với nhau Suy ra hệ vectơ u u1, 2, ,u m là hệ trực giao
Nếu Gr u u 1, 2, ,u m là ma trận đơn vị, tức
0; và 1; 1
u u i j u u i m
Trang 15Vũ Quang Huy – 09ST Trang 13
Suy ra hệ vectơ u u1, 2, ,u m là hệ trực chuẩn
6 KHOẢNG CÁCH
6.1 Định nghĩa
a) Khoảng cách giữa hai điểm
Khoảng cách giữa hai điểm M,N trong E , kí hiệu d M N , là độ dài vector MN Tức là
d M N MN MN
b) Khoảng cách giữa hai phẳng
Khoảng cách giữa hai cái phẳng và trong E kí hiệu d , là
ii) Chúng ta có thể định nghĩa khảng cách giữa hai hình tùy ý như
định nghĩa của hai cái phẳng 6.2 Đường vông góc chung
cả và Nếu d và d thì d được gọi là đường vuông góc chung của và
Định lý : Nếu đường vông góc chung d của và cắt tại A và cắt
Từ đây suy ra d A B , d M N( , ) Theo định nghĩa ta có
d A B d
Trang 16Vũ Quang Huy – 09ST Trang 14
6.3 Các công thức tính khoảng cách
Trong không gian Euclide E n với một mục tiêu cho trước Khi đó
a) Khoảng cách giữa hai điểm
Giả sử điểm M có tọa độ x x x1, 2, 3, ,x n và điểm N có tọa độ
y y y1, 2, 3, ,y n đối với mục tiêu trực chuẩn { , }O e i của E n Khi đó
A và B Gọi { , 1 2, 3, ,m} là một cơ sở bất kì của
Gr
c) Khoảng cách từ một điểm đến một siêu phẳng
Trong E n giả sử đối với mục tiêu trực chuẩn cho trước siêu phẳng
có phương trình
1 1 2 2 n n 0
a x a x a x a 0Gọi là phương của siêu phẳng Xét vector n a a1, 2, , an là
vector pháp tuyến của siêu phẳng
Với P p p1, 2, ,p k và M m m 1, 2, ,m k bất kì thuộc ta có
Trang 17Vũ Quang Huy – 09ST Trang 15
0 1
0 1
0 0
n
i i i n
i i i
nào thuộc và ta gọi n là vector pháp tuyến của
Cho điểm K k k1, 2, ,k n không thuộc siêu phẳng Gọi H là hình chiếu vuông góc của K trên Khi đó khoảng cách từ K đến
0
i i i n
i i i
2 1
n
i i i n i i
a k a t
Trang 18Vũ Quang Huy – 09ST Trang 16
2 1
,
n
i i i n i i
1
m n
i i i i
Trang 19Vũ Quang Huy – 09ST Trang 17
a) Định lí : Bình phương thể tích của m – hộp đi qua điểm I dựng theo hệ
vectơ u u1, 2, ,u m bằng định thức Gram của hệ vectơ u u1, 2, ,u m
Trang 20Vũ Quang Huy – 09ST Trang 18
0
.
Trang 21Vũ Quang Huy – 09ST Trang 19
1 Đây là tính chất được suy ra từ định thức Gram
Và đây cũng là phép chứng minh tổng quát cho công thức tính thể tích
của hình hộp chữ nhật trong không gian 3 chiều sơ cấp: V abc với a,
b, c lần lượt là ba kích thước của hình hộp chữ nhật
2 Theo công thức tính thể tích của m – hộp và định thức Gram, ta có:
3 Gọi ( ) : 1, 2, ,n là một cơ sở trực chuẩn trong En và gọi
a a1i, 2i, ,a ni là tọa độ của vectơ u i; i 1 n trong ( ) Xét
Trang 22Vũ Quang Huy – 09ST Trang 20
Trang 23Vũ Quang Huy – 09ST Trang 21
8 GÓC
8.1 Góc giữa hai vector
Trong E n cho hai vector u v, đều khác 0 Ta gọi góc giữa hai vector ,
u v là số thỏa 0 và os .
| | | |
u v c
Nếu u v, phụ thuộc tuyến tính thì vu với nào đó thuộc R
os
| | | |
u v c
2 2
.
1
| | | |
u u
8.2 Góc giữa hai đường thẳng
Trong E n cho hai đường thẳng d và d’ lần lượt có phương là và Gọi a và b là các vector khác 0 lần lượt lấy trên và
Khi đó góc giữa hai đường thẳng d và d’ tính bởi công thức
| | os
| | | |
u v c
8.3 Góc giữa hai siêu phẳng
Trong E n cho hai siêu phẳng và Gọi u v, lần lượt là hai vector pháp tuyến của hai siêu phẳng và Khi đó góc giữa hai siêu phẳng tính bởi công thức
| | os
| | | |
u v c
8.4 Góc giữa đường thẳng và siêu phẳng
Trang 24Vũ Quang Huy – 09ST Trang 22
Trong E n cho đường thẳng d có vector chỉ phương u và siêu phẳng
có vector pháp tuyến n Khi đó góc giữa đường thẳng và siêu phẳng tính bởi công thức
| | sin
| | | |
u n
Trang 25Vũ Quang Huy – 09ST Trang 23
CHƯƠNG II: CÁC BÀI TOÁN VỀ GÓC VÀ KHOẢNG CÁCH TRONG
Trang 26Vũ Quang Huy – 09ST Trang 24
Bài 2: Trong 4
E với mục tiêu trực chuẩn đã cho, cho mặt phẳng P đi
qua ba điểm : A1,1,1,1 , B2, 2, 0, 0 , C1, 2, 0,1 và đường thẳng d đi qua hai điểm D1,1,1, 2 và E1,1, 2,1
a) Chứng minh P và d chéo nhau
b) Viết phương trình đường vuông góc chung và tính độ dài đoạn vuông góc chung đó
nên ba vector AB AC DE, , độc lập tuyến tính nên mặt phẳng P
và đường thẳng d không có phương chung Ta có phương trình tham số của mặt phẳng P là
Trang 27Vũ Quang Huy – 09ST Trang 25
t t u u
x x
x x
x x x x
b) Gọi Q là siêu phẳng chứa đường thẳng d và có phương chứa phương của
phương của đường vuông góc chung IJ
Trang 28Vũ Quang Huy – 09ST Trang 26
Gọi R là siêu phẳng chứa P và bù vuông góc với d Như vậy R có phương chứa phương của IJ
1 2 3 4 1
2
3 4
0 1
1 3
x x
113232
Trang 29Vũ Quang Huy – 09ST Trang 27
1 4
2 3 1 2 3 4
22113232