1.2 Phân loại các thí nghiệm Vật lý Trong dạy học Vật lí, mỗi thí nghiệm tiến hành trong tiết học đều được quy về một trong hai dạng thí nghiệm: thí nghiệm biễu diễn và thí nghiệm thực
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, em đã nhận được nhiều
sự quan tâm giúp đỡ từ quý thầy cô giáo cũng như người thân và
bạn bè để hoàn thành đề tài: “Các bài thí nghiệm trong chương
trình Vật lý lớp 8, 9 THCS”
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy giáo Nguyễn Nhật Quang đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực
hiện đề tài Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô, gia đình
bạn bè đã động viên và tạo mọi điều kiện để em hoàn thành khóa
Trang 3DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
THCS Trung học cơ sở ĐHSP Đại học sư phạm
TNVL Thí nghiệm Vật lí
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 9
1 Lí do chọn đề tài 9
2 Mục đích nghiên cứu 10
3 Đối tượng nghiên cứu 10
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 10
5 Phạm vi nghiên cứu 10
6 Phương pháp nghiên cứu 10
7 Đối tượng sử dụng đề tài 11
8 Cấu trúc luận văn 11
NỘI DUNG 12
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 12
1.1 Khái niệm 12
1.2 Phân loại các thí nghiệm Vật lý 12
1.2.1 Thí nghiệm biểu diễn 12
1.2.2 Thí nghiệm thực hành 13
1.3 Những điểm có bản trong chương trình Vật lí lớp 8, 9 THCS 14
1.3.1 Chương trình Vật lí lớp 8 14
1.3.2 Chương trình Vật lí lớp 9 19
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÁC THÍ NGHIỆM VẬT LÍ 8, 9 CẤP THCS 29
2.1 Lớp 8 29
BÀI 1: SỰ CÂN BẰNG LỰC VÀ QUÁN TÍNH (Bài 5, trang 17, SGK) 29
BÀI 2: KHẢO SÁT SỰ CÓ MẶT CỦA LỰC MA SÁT (Bài 6, trang 21, SGK) 31
BÀI 3: QUAN SÁT HIỆN TƯỢNG ÁP SUẤT CHẤT LỎNG - BÌNH THÔNG NHAU (Bài 8, trang 28, SGK) 33
BÀI 4 : KHẢO SÁT SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN (Bài 9, trang 32, SGK) 36
BÀI 5: NGHIỆM LẠI ĐỊNH LUẬT ÁC-SI-MÉT ( Bài 11, trang 40, SGK) 37
BÀI 6: KHẢO SÁT ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG (Bài 14, trang 49, SGK) 42
Trang 5BÀI 7: KHẢO SÁT SỰ CHUYỂN HÓA VÀ BẢO TOÀN CƠ NĂNG (Bài 17, trang
59, SGK) 44
BÀI 8: KHẢO SÁT SỰ DẪN NHIỆT (Bài 22, trang 77, SGK) 46
BÀI 9: KHẢO SÁT ĐỐI LƯU – BỨC XẠ NHIỆT (Bài 23, trang 80, SGK) 49
2 Các bài thí nghiệm lớp 9 52
BÀI 1: THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN BẰNG VÔN KẾ VÀ AMPE KẾ (Bài 3, trang 9, SGK) 52
BÀI 2: KIỂM TRA SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN (Bài 7, trang 19, SGK) 55
BÀI 3: KIỂM TRA SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN (Bài 8, trang 22, SGK) 58
BÀI 4: KIỂM TRA SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀ VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN (Bài 9, trang 25, SGK) 60
BÀI 5: KHẢO SÁT SỰ THAY ĐỔI CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN KHI ĐIỀU CHỈNH BIẾN TRỞ (Bài 10, trang 28, SGK) 63
BÀI 6: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN (Bài 15, trang 42, SGK) 65
BÀI 7: KIỂM NGHIỆM MỐI QUAN HỆ Q ~ I2 TRONG ĐỊNH LUẬT JUN – LEN-XƠ (Bài 18, trang 49, SGK) 69
BÀI 8: KIỂM TRA SỰ TƯƠNG TÁC CỦA HAI NAM CHÂM VĨNH CỬU (Bài 21, trang 58, SGK) 73
BÀI 9: KHẢO SÁT TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG (Bài 22, trang 61, SGK) 75
BÀI 10: TỪ PHỔ - ĐƯỜNG SỨC TỪ (Bài 23, trang 63, SGK) 76
BÀI 11: KHẢO SÁT TỪ TRƯỜNG TRONG ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA (Bài 24, trang 65, SGK) 78
BÀI 12: THỰC HÀNH CHẾ TẠO NAM CHÂM VĨNH CỬU – NGHIỆM LẠI TỪ TÍNH CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN (Bài 29, trang 79, SGK) 80 BÀI 13: KHẢO SÁT HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ (Bài 31, trang 85, SGK)
Trang 6BÀI 14: THỰC HÀNH VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ MÁY BIẾN THẾ (Bài
38, trang 103, SGK) 85 BÀI 15: KHẢO SÁT MỐI QUAN HỆ GIỮA GÓC TỚI VÀ GÓC KHÚC XẠ (Bài
41, trang 111, SGK) 88 BÀI 16: KHẢO SÁT THẤU KÍNH HỘI TỤ (Bài 42, trang 113, SGK) 90 BÀI 17: KHẢO SÁT ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ (Bài
43, trang 116, SGK) 91 BÀI 18: KHẢO SÁT THẤU KÍNH PHÂN KỲ (Bài 44, trang 119, SGK) 94 BÀI 19: KHẢO SÁT ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KÌ (Bài 45, trang 122, SGK) 95 BÀI 20: THỰC HÀNH ĐO TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ (Bài 46, trang
124, SGK) 97 BÀI 21: KHẢO SÁT ÁNH SÁNG TRẮNG VÀ ÁNH SÁNG MÀU (Bài 52, trang
137, SGK) 100 BÀI 22: NGHIÊN CỨU SỰ PHÂN TÍCH ÁNH SÁNG TRẮNG (Bài 53, trang 139, SGK) 102 BÀI 23: SỰ TRỘN ÁNH SÁNG MÀU (Bài 54, trang 142, SGK) 104 BÀI 24: CÁC TÁC DỤNG CỦA ÁNH SÁNG (Bài 56, trang 146, SGK) 106 BÀI 25: THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG ĐƠN SẮC VÀ ÁNH SÁNG KHÔNG ĐƠN SẮC BẰNG ĐĨA CD (Bài 57, trang 149, SGK) 108 CHƯƠNG III KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 111 3.1 Lớp 8 111 BÀI 1: KIỂM TRA SỰ CÂN BẰNG LỰC VÀ QUÁN TÍNH (Bài 5, trang 17, SGK) 111 BÀI 2: KHẢO SÁT SỰ CÓ MẶT CỦA LỰC MA SÁT(Bài 6, trang 21, SGK) 111 BÀI 3: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG - BÌNH THÔNG NHAU (Bài 8, trang 28, SGK) 112 BÀI 4 : KHẢO SÁT SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN(Bài 9, trang 32, SGK) 112 BÀI 5: THỰC HÀNH NGHIỆM LẠI ĐỊNH LUẬT ÁC-SI-MÉT (Bài 11, trang 40, SGK) 113
Trang 7BÀI 6: KHẢO SÁT ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG (Bài 14, trang 49, SGK) 114
BÀI 7: KHẢO SÁT SỰ CHUYỂN HÓA VÀ BẢO TOÀN CƠ NĂNG (Bài 17, trang 59, SGK) 114
BÀI 8: KHẢO SÁT SỰ DẪN NHIỆT (Bài 22, trang 77, SGK) 115
BÀI 9: KHẢO SÁT ĐỐI LƯU – BỨC XẠ NHIỆT (Bài 23, trang 80, SGK) 115
3.2 Lớp 9 116
BÀI 1: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN BẰNG VÔN KẾ VÀ AMPE KẾ (Bài 3, trang 9, SGK) 116
BÀI 2: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN (Bài 7, trang 20, SGK) 117
BÀI 3: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN (Bài 9, trang 25, SGK) 118
BÀI 4: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN (Bài 9, trang 25, SGK) 118
BÀI 5: KHẢO SÁT SỰ THAY ĐỔI CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN KHI ĐIỀU CHỈNH BIẾN TRỞ (Bài 10, trang 28, SGK) 119
BÀI 6: THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN (Bài 15, trang 42, SGK) 119
BÀI 7: THỰC HÀNH KIỂM NGHIỆM MỐI QUAN HỆ Q ~ I2 TRONG ĐỊNH LUẬT JUN – LEN-XƠ (Bài 18, trang 49, SGK) 121
BÀI 8: SỰ TƯƠNG TÁC CỦA HAI NAM CHÂM VĨNH CỬU (Bài 21, trang 58, SGK) 122
BÀI 9: KHẢO SÁT TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG (Bài 22, trang 61, SGK) 123
BÀI 10: TỪ PHỔ - ĐƯỜNG SỨC TỪ (Bài 23, trang 63, SGK) 123
BÀI 11: KHẢO SÁT TỪ TRƯỜNG TRONG ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA (Bài 24, trang 68, SGK) 123
BÀI 12: THỰC HÀNH CHẾ TẠO NAM CHÂM VĨNH CỬU – NGHIỆM LẠI TỪ TÍNH CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN (Bài 29, trang 79, SGK) 124
Trang 8BÀI 13: KHẢO SÁT HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ (Bài 31, trang 85, SGK) 125 BÀI 14: THỰC HÀNH VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ MÁY BIẾN THẾ (Bài
38, trang 103, SGK) 126 BÀI 15: KHẢO SÁT MỐI QUAN HỆ GIỮA GÓC TỚI VÀ GÓC KHÚC XẠ (Bài
41, trang 111, SGK) 127 BÀI 16: KHẢO SÁT THẤU KÍNH HỘI TỤ (Bài 42, trang 113, SGK) 128 BÀI 17: KHẢO SÁT ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ (Bài
43, trang 116, SGK) 128 BÀI 18: KHẢO SÁT THẤU KÍNH PHÂN KÌ (Bài 44, trang 119, SGK) 128 BÀI 19: KHẢO SÁT ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KÌ (Bài 45, trang 122, SGK) 128 BÀI 20: THỰC HÀNH ĐO TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ (Bài 46, trang
124, SGK) 129 BÀI 21: KHẢO SÁT ÁNH SÁNG TRẮNG VÀ ÁNH SÁNG MÀU (Bài 52, trang
137, SGK) 130 BÀI 22: NGHIÊN CỨU SỰ PHÂN TÍCH ÁNH SÁNG TRẮNG (Bài 53, trang 139, SGK) 130 BÀI 23: SỰ TRỘN ÁNH SÁNG MÀU (Bài 54, trang 142, SGK) 132 BÀI 24: CÁC TÁC DỤNG CỦA ÁNH SÁNG (Bài 56, trang 146, SGK) 133 BÀI 25: THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG ĐƠN SẮC VÀ ÁNH SÁNG KHÔNG ĐƠN SẮC BẰNG ĐĨA CD (Bài 57, trang 149, SGK) 133 KẾT LUẬN 135 TÀI LIỆU THAM KHẢO 136
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Thế kỷ XXI chứng kiến sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ cũng như những tiến bộ vượt bậc về mọi mặt của con người Những thành tựu đó không gì khác chính là nhờ có giáo dục Bởi giáo dục được coi là nhân tố quyết định nhất Giáo dục vừa là động lực, vừa là mục tiêu cho sự phát triển xã hội Hiện nay, việc không ngừng nâng cao chất lượng dạy học là yêu cầu xuyên suốt của quá trình phát triển giáo dục Việt Nam Cùng với sự nổ lực của đổi ngũ các nhà sư phạm trong hệ thống giáo dục, các thầy cô giảng dạy bộ môn Vật lí không ngừng học tập, trao đổi
và đổi mới phương pháp giảng dạy bộ môn Vật lí
Vật lí là môn khoa học thực nghiệm với phần lớn các kiến thức được xây dựng trên cơ sở quan sát đúc kết từ thực nghiệm Bên cạnh những vấn đề lí thuyết và bài tập Vật lí, việc lồng ghép các thí nghiệm (TN) vào trong các bài học Vật lí là một biện pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, góp phần tích cực trong hoạt động truyền đạt kiến thức cho học sinh (HS) Hiện nay, để có được tất cả các dụng cụ TN hoàn chỉnh là một yêu cầu khó đối với cơ sở vật chất các trường Trung học cơ sở (THCS) Bên cạnh đó, khối lượng kiến thức trong mỗi bài học đều tăng lên, hầu hết các bài đều có TN Vì vậy việc sử dụng TN trong dạy học Vật lí là một giải pháp quan trọng trong giảng dạy, giúp HS có thể tiếp thu kiến thức nhanh chóng, sâu sắc, đồng thời tạo hứng thú học tập cho HS
Việc cũng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng thực hành cho HS rất được chú trọng trong nhà trường nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, góp phần đào tạo thế hệ mới
có khả năng làm chủ tri thức khoa học, công nghệ hiện đại, tư duy sáng tạo…, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nhiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Việc làm thí nghiệm sẽ góp phần tạo điều kiện cho HS áp dụng những tri thức đã thu nhận vào thực tiễn, tự khám phá ra các hiện tượng, quan sát trực tiếp các hiện tượng, đo lường các đại lượng, xử lí các số liệu, kiểm chứng lại các hiện tượng giúp
HS hiểu vấn đề một cách sâu sắc và hứng thú học hơn nữa Vì vậy việc đưa các
Trang 10Xuất phát từ những lí do trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Các bài thí nghiệm
trong chương trình Vật lý lớp 8, 9 THCS”
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài này là nghiên cứu các bài thí nghiệm dạy học Vật lí lớp 8, 9 THCS tại phòng thí nghiệm phương pháp dạy học của Khoa Vật Lí trường ĐHSP Đà Nẵng nhằm đổi mới phương phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy học Vật
lí ở THCS
3 Đối tượng nghiên cứu
- Các tài liệu liên quan đến cở sở lí thuyết của các bài thực nghiệm trong chương trình vật lí THCS lớp 8, 9 và các thiết bị thí nghiệm liên quan
- Các tài liệu hướng dẫn tiến hành thí nghiệm ở Khoa Vật Lí trường ĐHSP Đà Nẵng và các thiết bị liên quan
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Cơ sở lí thuyết của các thí nghiệm Vật lí trong dạy học Vật lí
- Xây dựng các bài thí nghiệm, lấy số liệu mẫu của các bài thí nghiệm
5 Phạm vi nghiên cứu
Do một số hạn chế về vấn đề thời gian và kinh nghiệm bản thân, nên đề tài chỉ nghiên cứu các bài thí nghiệm lớp 8, 9 trong chương trình Vật lí THCS tại phòng thí nghiệm của Khoa Vật lí trường Đại học (ĐH) Sư Phạm Đà Nẵng
6 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình tiến hành thí nghiệm, đề tài có sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu các tài liệu về phương pháp dạy học Vật lí trong trường cơ sở, những tài liệu liên quan trong chương trình vật lí THCS, tài liệu hướng dẫn sử dụng các thiết bị thí nghiệm tại trường ĐHSP
- Nghiên cứu thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thí nghiệm ở phòng thí nghiệm của trường trường ĐH Sư Phạm, từ kết quả thí nghiệm kết hợp với quá trình quan sát thực hiện rút ra được những kết luận và hướng dẫn sư phạm cần thiết
Trang 11- Lấy ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các giảng viên dạy bộ môn thí nghiệm để nắm bắt thực trạng của việc trang thiết bị và sử dụng các phương tiện dạy học trong Vật lí
7 Đối tượng sử dụng đề tài
Đề tài hi vọng sẽ trở thành tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên sư phạm Vật
lí, các giáo viên dạy bộ môn Vật lí và HS THCS
8 Cấu trúc luận văn
- Phần mở đầu
- Phần nội dung gồm ba chương:
+ Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
+ Chương 2: Xây dựng hệ thống các bài thí nghiệm Vật lí 8, 9 cấp THCS +Chương 3 : Kết quả thực nghiệm
- Phần kết luận: Kết luận và kiến nghị
Trang 12
NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Khái niệm
Thí nghiệm Vật lý (TNVL) là sự tác động có chủ định, có hệ thống của con người vào đối tượng của hiện thực khách quan Thông qua sự phân tích các điều kiện mà trong đó đã diễn ra sự tác động và các kết quả của sự tác động, ta có thể thu nhận được tri thức mới
1.2 Phân loại các thí nghiệm Vật lý
Trong dạy học Vật lí, mỗi thí nghiệm tiến hành trong tiết học đều được quy về một trong hai dạng thí nghiệm: thí nghiệm biễu diễn và thí nghiệm thực hành
1.2.1 Thí nghiệm biểu diễn
Thí nghiệm biểu diễn là TN do giáo viên (GV) trình bày ở trên lớp
Người ta căn cứ vào mục đích thí nghiệm mà có thể chia thí nghiệm biểu diễn thành 3 loại: thí nghiệm nêu vấn đề, thí nghiệm giải quyết vấn đề, thí nghiệm cũng
cố
+ Thí nghiệm nêu vấn đề nhằm nêu lên vấn đề cần nghiên cứu tạo ra tình huống
có vấn đề làm tăng hiệu quả của dạy học
+ Thí nghiệm giải quyết vấn đề là TN được thực hiện giải quyết vấn đề đặt ra sau
phần nêu vấn đề Bao gồm hai loại thí nghiệm: TN khảo sát và TN kiểm chứng Thí nghiệm khảo sát là thí nghiệm tiến hành nghiên cứu vấn đề đặt ra thông qua đó GV hướng dẫn HS đi đến khái niệm cần thiết (ví dụ: Thí nghiệm về sự khúc xạ ánh sáng Trong đó GV cho HS quan sát hiện tượng TN để đưa đến khái niệm hiện tượng khúc
xạ ánh sáng là gì?) Còn thí nghiệm kiểm chứng là TN dùng để kiểm tra lại những kết luận được suy ra từ lí thuyết (ví dụ: Thí nghiệm kiểm tra lại dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn ở bài 8 SGK Vật lí 9)
+ Thí nghiệm củng cố là thí nghiệm thuộc loại dùng để củng cố kiến thức đã nghiên cứu bao gồm cả những TN nói lên ứng dụng của kiến thức Vật lí trong đời sống và trong kỹ thuật Ví dụ: Khi nghiên cứu về thấu kính hội tụ GV có thể làm TN ứng dụng để tạo ra dụng cụ quang học như ống nhòm, máy ảnh, kính lúp…
Trang 131.2.2 Thí nghiệm thực hành
Thí nghiệm thực hành Vật lí là TN do tự tay học sinh tiến hành dưới sự hướng dẫn của giáo viên Với dạng TN này có nhiều cách phân loại, tuỳ theo căn cứ vào nội dung, hình thức tổ chức hay cách tiến hành TN mà người ta phân loại
* Căn cứ vào nội dung: Có thể chia thí nghiệm thực hành làm hai loại:
- Thí nghiệm thực hành định tính: loại thí nghiệm này có ưu điểm nêu bật bản chất của hiện tượng
- Thí nghiệm thực hành định lượng: loại thí nghiệm này có ưu điểm giúp học sinh nắm được quan hệ giữa các đại lượng vật lí một cách chính xác rõ ràng
* Căn cứ vào tính chất có thể chia thí nghiệm thực hành làm hai loại:
- Thí nghiệm thực hành khảo sát: loại thí nghiệm này HS chưa biết kết quả TN, phải thông qua thí nghiệm mới tìm ra được các kết luận cần thiết Loại thí nghiệm này được tiến hành trong khi nghiên cứu kiến thức mới
- Thí nghiệm kiểm nghiệm: loại thí nghiệm này được tiến hành kiểm nghiệm lại những kết luận đã được khẳng định cả về lí thuyết và thực nghiệm nhằm đào sâu vấn
+ Trong khi làm thí nghiệm các nhóm trao đổi giúp đỡ nhau và kết quả trung bình đáng tin cậy hơn
+ Việc chỉ đạo của GV tương đối đơn giản vì mọi việc uốn nắn hướng dẫn, sai sót, tổng kết thí nghiệm đều được hướng dẫn đến tất cả HS
Bên cạnh những ưu điểm, còn một số hạn chế:
+ Do trình độ các nhóm không đồng đều nên có nhóm vội vàng trong khi thao tác dẫn đến hạn chế kết quả
+ Đòi hỏi nhiều bộ TN giống nhau gây khó khăn về thiết bị
Trang 14- Thí nghiệm thực hành loại phối hợp: Trong hình thức tổ chức này học sinh được chia thành nhiều nhóm khác nhau, mỗi nhóm chỉ làm thí nghiệm một phần đề tài trong thời gian như nhau, sau đó phối hợp các kết quả của các nhóm lại sẽ được kết quả cuối cùng của đề tài Ưu điểm của loại thí nghiệm này:
+ Rèn luyện cho học sinh ý thức lao động tập thể
+ Kích thích tinh thần thi đua làm việc giữa các nhóm
Một số hạn chế của loại thí nghiệm này:
+ Mỗi nhóm không được rèn luyện đầy đủ các kĩ năng làm toàn diện TN
Vì vậy cần khắc phục bằng cách cho các nhóm luân phiên nhau làm lại TN
- Thí nghiệm thực hành cá thể: Trong hình thức tổ chức này các nhóm học sinh
làm thí nghiệm trong cùng thời gian hoặc cùng đề tài nhưng dụng cụ và phương pháp khác nhau Ưu điểm của loại TN này:
+ Giảm được khó khăn về bộ thí nghiệm
Một số hạn chế của loại thí nghiệm:
+ Việc hướng dẫn của giáo viên rất phức tạp Vì vậy hình thức này đòi hỏi tính tự lực cao nên chỉ thích hợp cho các lớp trên
1.3 Những điểm có bản trong chương trình Vật lí lớp 8, 9 THCS
1.3.1 Chương trình Vật lí lớp 8
Chương 1: Cơ học
Bài 1: Chuyển động cơ học
Bài 2: Vận tốc
Bài 3: Chuyển động đều – Chuyển động không đều
Bài 4: Biểu diễn lực
Bài 5: Sự cân bằng lực – Quán tính
Bài 6: Lực ma sát
Bài 7: Áp suất
Bài 8: Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau
Bài 9: Áp suất khí quyển
Bài 10: Lực đẩy Ác-si-mét
Bài 11: Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét
Trang 15Bài 12: Sự nổi
Bài 13: Công cơ học
Bài 14: Định luật về công
Bài 15: Công suất
Bài 16: Cơ năng
Bài 17: Sự chuyển hóa và bảo toàn năng lượng
Bài 18: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ học
Kiến thức
- Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ và nêu được ví dụ
- Nêu được tính tương đối của chuyển động và đứng yên
- Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động
và nêu được đơn vị đo tốc độ
- Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình
- Phân biệt được chuyển động đều, chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc
độ
- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật
- Nêu được lực là đại lượng vectơ
- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển động
- Nêu được quán tính của một vật là gì
- Nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ, trượt, lăn
- Nêu được áp lực, áp suất và đơn vị đo áp suất là gì
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển
- Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng
- Nêu được các mặt thoáng trong bình thông nhau chứa một loại chất lỏng đứng yên thì ở cùng một độ cao
- Mô tả được cấu tạo của máy nén thuỷ lực và nêu được nguyên tắc hoạt động của
Trang 16- Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét
- Nêu được điều kiện nổi của vật
- Nêu được ví dụ trong đó lực thực hiện công hoặc không thực hiện công
- Viết được công thức tính công cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt lực Nêu được đơn vị đo công
- Phát biểu được định luật bảo toàn công cho máy cơ đơn giản Nêu được ví dụ minh họa
- Nêu được công suất là gì Viết được công thức tính công suất và nêu được đơn vị
đo công suất
- Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị
- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn
- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn
- Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng
- Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hoá cơ năng Nêu được ví dụ về
- Nêu được ví dụ trong đó lực thực hiện công hoặc không thực hiện công
- Viết được công thức tính công cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt lực Nêu được đơn vị đo công
- Phát biểu được định luật bảo toàn công cho máy cơ đơn giản Nêu được ví dụ minh họa
- Nêu được công suất là gì Viết được công thức tính công suất và nêu được đơn vị
đo công suất
- Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị
- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn
- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn
- Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng
- Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hoá cơ năng Nêu được ví dụ về định luật này
Kỹ năng
- Vận dụng được công thức
t s
v
Trang 17- Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm
- Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều
- Biểu diễn được lực bằng vectơ
- Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan tới quán tính
- Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật
- Vận dụng được công thức
S
F
- Vận dụng công thứcpd.h đối với áp suất trong lòng chất lỏng
- Vận dụng công thức về lực đẩy Ác-si-mét FV.d
- Tiến hành được thí nghiệm để nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét
- Vận dụng được công thức
S
F
- Vận dụng công thức pd.h đối với áp suất trong lòng chất lỏng
- Vận dụng công thức về lực đẩy Ác-si-mét FV.d
- Tiến hành được thí nghiệm để nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét
Các thí nghiệm thực hành và thí nghiệm biểu diễn
Thí nghiệm kiểm tra sự cân bằng lực – quán tính Biểu diễn Thí nghiệm khảo sát áp suất chất lỏng – bình thông nhau Biểu diễn
Thí nghiệm kiểm chứng định luật về công Biểu diễn Thí nghiệm khảo sát sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng Biểu diễn
Chương 2: Nhiệt học
Bài 1: Các chất được cấu tạo như thế nào?
Trang 18Bài 2: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên
Bài 3: Nhiệt năng
Bài 4: Dẫn nhiệt
Bài 5: Đối lưu – Bức xạ nhiệt
Bài 6: Công thức tính nhiệt lượng
Bài 7: Phương trình cân bằng nhiệt
Bài 8: Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu
Bài 9: Sự bảo toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệt
Bài 10: Động cơ nhiệt
Bài 11: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương II: Nhiệt học
Kiến thức
- Nêu được các chất đều được cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử
- Nêu được giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách
- Nêu được các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng
- Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng Nêu được nhiệt độ của một vật càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn
- Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ minh hoạ
- Nêu được tên của ba cách truyền nhiệt (dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt) và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và nêu được đơn vị đo nhiệt lượng là gì
- Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng giảm nhiệt độ và chất cấu tạo nên vật
- Chỉ ra được nhiệt chỉ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn
Trang 19- Vận dụng được kiến thức về các cách truyền nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản
- Vận dụng được phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập đơn giản
Các thí nghiệm thực hành và thí nghiệm biểu diễn
Thí nghiệm khảo sát về đối lưu và bức xạ nhiệt Biểu diễn
1.3.2 Chương trình Vật lí lớp 9
Chương 1: Điện học
Bài 1: Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
Bài 2: Điện trở của dây dẫn – Định luật Ôm
Bài 3: Thực hành: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng Ampe kế và Vôn kế Bài 4: Đoạn mạch nối tiếp
Bài 5: Đoạn mạch song song
Bài 6: Bài tập vận dụng định luật Ôm
Bài 7: Sự phụ thuộc điện trở vào chiều dài dây dẫn
Bài 8: Sự phụ thuộc điện trở vào tiết diện dây dẫn
Bài 9: Sự phụ thuộc điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
Bài 10: Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật
Bài 11: Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn Bài 12: Công suất điện
Bài 13: Điện năng – Công của dòng điện
Bài 14: Bài tập về điện năng công suất điện và điện năng sử dụng
Bài 15: Thực hành: Xác định công suất của các dụng cụ điện
Bài 16: Định luật Jun – Len-xơ
Bài17: Bài tập vận dụng định luật Jun – Len-xơ
Bài 18: Thực hành: Kiểm nghiệm mối quan hệ Q ~ I2 trong định luật Jun – Len-xơ
Trang 20Bài 20: Tổng kết chương I: Điện học
- Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở
- Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở
- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau
- Nhận biết được các loại biến trở
- Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và oat có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng
- Viết được các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch
- Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng
- Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là, nam châm điện, động cơ điện hoạt động
- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun – Len-xơ
- Nêu được tác hại của đoản mạch và tác dụng của cầu chì
Kỹ năng
- Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần
- Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn
Trang 21R để giải bài toán về mạch điện
sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó có mắc biến trở
- Xác định được công suất điện của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế Vận dụng được các công thức P = UI, A = P t = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng
- Vận dụng được định luật Jun – Len-xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan
- Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để sử dụng an toàn điện
và sử dụng tiết kiệm điện năng
Các thí nghiệm thực hành và thí nghiệm biểu diễn
Xác định điện trở của một dây dẫn bằng Ampe kế và Vôn kế Thực hành Xác định công suất của các dụng cụ điện Thực hành Kiểm nghiệm mối quan hệ Q ~ I2 trong định luật Jun – len-xơ Thực hành Kiểm tra sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện
Kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài của dây dẫn Biểu diễn Kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn Biểu diễn Kiểm tra sự phụ thuộc điện trở vào vật liệu làm dây dẫn Biểu diễn
Chương 2: Điện từ học
Bài 1: Nam châm vĩnh cửu
Bài 2: Tác dụng từ của dòng điện – Từ trường
Bài 3: Từ phổ - Đường sức từ
Trang 22Bài 4: Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua
Bài 5: Sự nhiễm từ của sắt, thép – Nam châm điện
Bài 6: Ứng dụng của Nam châm
Bài 7: Lực điện từ
Bài 8: Động cơ điện một chiều
Bài 9: Thực hành: Chế tạo nam châm vĩnh cửu nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng điện
Bài 10: Bài tập vận dụng quy tắc bàn tay phải và quy tắc bàn tay trái
Bài 11: Hiện tượng cảm ứng điện từ
Bài 12: Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
Bài 13: Dòng điện xoay chiều
Bài 14: Máy phát điện xoay chiều
Bài 15: Các tác dụng của dòng điên xoay chiều – Đo cường độ và hiệu điện thế xoay chiều
Bài 16: Truyền tải điện năng đi xa
Bài 17: Máy biến thế
Bài 18: Thực hành: Vận hành máy phát điện và máy biến thế
Bài 19: Tổng kết chương II: Điện từ học
Kiến thức
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính
- Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn
- Mô tả được thí nghiệm của Ơ-xtét để phát hiện dòng điện có tác dụng từ
- Mô tả được cấu tạo của nam châm điện và nêu được lõi sắt có vai trò làm tăng tác dụng từ
- Phát biểu được quy tắc nắm tay phải về chiều của đường sức từ trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua
- Nêu được một số ứng dụng của nam châm điện và chỉ ra tác dụng của nam châm điện trong những ứng dụng này
Trang 23- Phát biểu được quy tắc bàn tay trái về chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường đều
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều
- Mô tả được thí nghiệm hoặc nêu được ví dụ về hiện tượng cảm ứng điện từ
- Nêu được dòng điện cảm ứng xuất hiện khi có sự biến thiên của số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay
- Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng thành điện năng
- Nêu được dấu hiệu chính phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều và các tác dụng của dòng điện xoay chiều
- Nhận biết được ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ
- Nêu được các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của cường độ hoặc của điện áp xoay chiều
- Nêu được công suất điện hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương của điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu đường dây
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp
- Nêu được điện áp hiệu dụng giữa hai đầu các cuộn dây của máy biến áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn và nêu được một số ứng dụng của máy biến áp
Kỹ năng
- Xác định được các từ cực của kim nam châm
- Xác định được tên các từ cực của một nam châm vĩnh cửu trên cơ sở biết các từ cực của một nam châm khác
- Biết sử dụng la bàn để tìm hướng địa lí
- Giải thích được hoạt động của nam châm điện
- Biết dùng nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của từ trường
- Vẽ được đường sức từ của nam châm thẳng, nam châm chữ U và của ống dây có dòng điện chạy qua
Trang 24- Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại
- Vận dụng được quy tắc bàn tay trái để xác định một trong ba yếu tố khi biết hai yếu tố kia
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động (về mặt tác dụng lực và về mặt chuyển hoá năng lượng) của động cơ điện một chiều
- Giải được một số bài tập định tính về nguyên nhân gây ra dòng điện cảm ứng
- Phát hiện được dòng điện là dòng điện một chiều hay xoay chiều dựa trên tác dụng từ của chúng
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay
- Giải thích được vì sao có sự hao phí điện năng trên dây tải điện
- Mắc được máy biến áp vào mạch điện để sử dụng đúng theo yêu cầu
- Nghiệm lại được công thức 1 1
Các thí nghiệm thực hành và thí nghiệm biểu diễn
Chế tạo nam châm vĩnh cửu, nghiệm lại từ tính của ống dây có
Kiểm nghiệm mối quan hệ Q ~ I2 trong định luật Jun – len-xơ Biểu diễn Thí nghiệm kiểm tra từ tính của nam châm và sự tương tác
Thí nghiệm kiểm tra từ phổ và đường sức từ Biểu diễn Thí nghiệm kiểm tra từ phổ, đường sức từ của ống dây có dòng
Trang 25Thí nghiệm kiểm tra sự nhiễm từ của sắt và thép Biểu diễn Thí nghiệm kiểm chứng nam châm tác dụng lực lên dòng điện Biểu diễn Thí nghiệm kiểm tra dòng điện xuất hiện trong cuộc dây dẫn
Chương 3: Quang học
Bài 1: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Bài 2: Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
Bài 3: Thấu kính hội tụ
Bài 4: Ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ
Bài 5: Thấu kính phân kì
Bài 6: Ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kỳ
Bài 7: Thực hành: Đo tiêu cự thấu kính hội tụ
Bài 8: Sự tạo ảnh trong máy ảnh
Trang 26- Nhận biết được thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì
- Mô tả được đường truyền của tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì Nêu được tiêu điểm (chính), tiêu cự của thấu kính là gì
- Nêu được đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấy kính hội tụ thấu kính phân
kì
- Nêu được máy ảnh có các bộ phận chính là vật kính, buồng tối và chỗ đặt phim
- Nêu được mắt có các bộ phận chính là thủy tinh thể và màng lưới
- Nếu được sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh
- Nêu được mắt phải điều tiết khi muốn nhìn rõ một vật ở các vị trí xa, gần khác nhau
- Nêu được đặc điểm của mắt cận, mắt lão và cách sửa
- Nêu được kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn và được dùng để quan sát vật nhỏ
- Nêu được số ghi trên kính lúp là số bội giác của kính lúp và khi dùng kính lúp có
số bội giác càng lớn thì quan sát thấy ảnh càng lớn
- Kể tên một vài nguồn phát ra ánh sáng màu trắng thông thường, nguồn phát ra ánh sáng màu và nêu được tác dụng của tấm lọc ánh sáng màu
- Nêu được chùm sáng trắng có chứa nhiều ánh sáng màu khác nhau và mô tả được cách phân tích ánh sáng trắng thành các ánh sáng màu
- Nhận biết được rằng khi nhiều ánh sáng màu được chiếu vào cùng một chỗ trên màn ảnh trắng hoặc đồng thời vào mắt thì chúng được trộn với nhau và cho một màu khác hẳn, có thể trộn một số ánh sáng màu thích hợp với nhau để thu được ánh sáng trắng
- Nhận biết được rắng vật tán xạ mạnh ánh sáng màu nào đó và tán xạ kém ánh sáng màu khác Vật màu trắng có khả năng tán xạ mạnh tất cả các ánh sáng màu, vật màu đen không có khả năng tán xạ bất kì màu nào
- Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng nhiệt, sinh học, quang điện của ánh sáng và chỉ ra được sự biến đổi năng lượng đối với mỗi tác dụng này
Kỹ năng
Trang 27- Xác định được thấu kính là thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kỳ qua việc quan sát trực tiếp các thấu kính này và qua quan sát ảnh của vật tạo bởi thấu kính đó
- Vẽ được đường truyền của các tia sáng được biết qua thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ
- Dựng được ảnh cho bởi thấu kính hội tụ và phân kỳ bằng cách sử dụng các tia đặc biệt
- Xác định tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng thí nghiệm
- Giải thích được một số hiện tượng bằng cách nêu được nguyên nhân là do sự phân tích chùm ánh sáng, lọc màu, trộn ánh sáng màu hoặc giải thích màu sắc của vật
là do nguyên nhân nào
- Xác định được ánh sáng màu, chẳng hạn bằng đĩa CD, có phải là màu đơn sắc hay không
- Tiến hành được thí nghiệm để so sánh tác dụng nhiệt của ánh sáng lên một vật có màu trắng và lên vật có màu đen
Các thí nghiệm thực hành và thí nghiệm biểu diễn
Nhận biết ánh sáng đơn sắc và ánh sáng không đơn sắc bằng
Thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ Biểu diễn Thí nghiệm thể hiện đặc điểm thấu kính hội tụ Biểu diễn Thí nghiệm ảnh của vật tạo bới thấu kính hội tụ Biểu diễn Thí nghiệm thể hiện đặc điểm của thấu kính phân kỳ Biểu diễn Thí nghiệm ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kỳ Biểu diễn Thí nghiệm tạo ánh sáng màu bằng tấm lọc màu Biểu diễn Thí nghiệm phân tích chùm ánh sáng trắng bằng lăng kính, sự
Trang 28Chương 4: Sự bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Bài 1: Năng lượng và chuyển hóa năng lượng
Bài 2: Định luật bảo toàn năng lượng
Bài 3: Sản xuất điện năng – Nhiệt điện và thủy điện
Bài 4: Điện gió – Điện mặt trời – Điện hạt nhân
Kiến thức
- Nêu được một vật có năng lượng khi vật đó có khả năng thực hiện công hoặc làm nóng các vật khác
- Kể tên được các dạng năng lượng đã học
- Nêu được ví dụ hoặc mô tả được hiện tượng trong đó có sự chuyển hóa năng các dạng năng lượng đã học và chỉ ra được rằng mọi quá trình biến đổi đều kèm theo sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác
- Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
- Nêu được động cơ nhiệt là thiết bị trong đó có sự biến đổi từ nhiệt năng thành cơ năng Động cơ nhiệt gồm 3 bộ phận cơ bản là nguồn nóng, bộ phận sinh công và nguồn lạnh
- Nhận biết được một số động cơ nhiệt thường gặp
- Nêu được hiệu suất động cơ nhiệt và năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu là gì?
- Nêu được ví dụ hoặc mô tả được thiết bị minh họa quá trình chuyển hóa năng lượng khác thành điện năng
Trang 29CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÁC THÍ NGHIỆM VẬT LÍ 8, 9 CẤP
THCS 2.1 Lớp 8
BÀI 1: SỰ CÂN BẰNG LỰC VÀ QUÁN TÍNH (Bài 5, trang 17, SGK)
1 Mục đích thí nghiệm
- Xác định quảng đường đi được của quả cân A sau mỗi khoảng thời gian 2 giây Sau đó dựa vào kết quả thí nghiệm giải thích lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc Từ đó nhận biết được hai lực cân bằng
- Biết cách sử dụng máy A-tút và máy đếm thời gian HADC-01
- Biết được tác dụng có 4 cổng quang trong thí nghiệm
2 Dụng cụ thí nghiệm
1
Hai quả nặng khối lượng bằng
nhau, 4 cổng quang, máy đếm thời
gian HADC-01, máy A-tút
2 Gia trọng
Trang 303 Tiến trình thí nghiệm
- Hai quả cầu A và B giống hệt nhau được treo vào một sợi dây vắt qua ròng rọc
cố định Một thước thẳng đặt ở bên dùng để đo quảng đường chuyển động của A Lỗ
K gắn trên cùng gần quả nặng A Từ vị trí cách lỗ K một đoạn 10cm, đánh dấu các vị trí A, B, C, D sao cho AB = BC = CD = 10cm (Để kết quả thí nghiệm chính xác, các khoảng cách nên có giá trị nhỏ) Đặt 4 cổng quang tại các vị trí A, B, C, D đã đánh dấu Chuyển công tắc trên máy đếm thời gian qua chế độ 4 cổng quang
Hình 8.1a
- Kéo quả nặng A lên trên lỗ K một đoạn như trong hình 8.1a Đặt thêm gia trọng
A’ lên quả nặng A, giữ cho các quả nặng đứng yên Sau đó, thả tay ra và quan sát thí
nghiệm theo 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn đầu: Quả nặng A và gia trọng A’ cùng chuyển động nhanh dần + Giai đoạn sau: Quả nặng A tiếp tục chuyển động khi gia trọng A’ bị giữ lại tại
lỗ K
Trang 31Hình 8.1b
- Lặp lại thí nghiệm Kéo quả nặng A lên trên lỗ K một đoạn, đặt thêm gia trọng A’ lên quả nặng A Bật đồng hồ đếm thời gian, nhấn nút Reset để đưa về số 0 như trong hình 8.1b Thả tay ra và quan sát quả nặng A khi nó đi qua các cổng quang
- Đọc các giá trị thời gian hiển thị trên đồng hồ ứng với các đoạn đường đi được bằng cách ấn nút Recall trên máy đếm thời gian Ghi số liệu thu được vào bảng số liệu
Trang 323.2 Thí nghiệm đo lực ma sát trượt
Móc lực kế 2N vào khối gỗ như thí nghiệm như hình 8.2a Kéo từ từ lực kế sao cho khối gỗ chuyển động đều trên mặt và số chỉ của lực kế không đổi Khi đó, kim của lực kế chỉ độ lớn của lực ma sát trượt Ghi lại giá trị của lực ma sát trượt
Trang 333.3 Thí nghiệm đo lực ma sát lăn
Lắp đặt thí nghiệm như hình 8.2b Kéo nhẹ lực kế sao cho xe và khối gỗ chuyển động đều trên mặt phẳng nằm ngang Khi đó, lực kế chỉ độ lớn của lực ma sát lăn Ghi lại giá trị của lực ma sát lăn So sánh lực ma sát lăn và ma sát trượt, nhận xét
Hình 8.2b - -
BÀI 3: QUAN SÁT HIỆN TƯỢNG ÁP SUẤT CHẤT LỎNG - BÌNH THÔNG
NHAU (Bài 8, trang 28, SGK)
Trang 34Đổ nước vào 3/4 bình như trong hình 8.3b Quan sát màng cao su lúc này và rút
ra nhận xét về hình dạng của nó Các màng cao su bị biến dạng chứng tỏ điều gì?
Trang 353.2 Thí nghiệm kiểm tra mực chất lỏng trong bình thông nhau
Nâng ống bên phải lên cao và hạ ống bên trái xuống thấp, quan sát mực nước của hai ống như trong hình 8.3d Đo độ cao của hai mực nước so với mặt bàn nằm ngang Ghi kết quả vào bảng 8.3
Trang 36Tiến hành thí nghiệm ngược lại, nâng ống bên trái lên cao và hạ ống bên phải xuống, quan sát mực nước của hai ống như trong hình 8.3e Đo độ cao của hai mực nước so với mặt bàn nằm ngang Ghi kết quả vào bảng 8.3
Từ bảng 8.3, so sánh độ cao của chất lỏng trong hai ống ở từng trường hợp a, b, c Nêu kết luận về bình thông nhau
Trang 37ra khỏi ống không? Tại sao?
Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống như trong hình 8.4b thì xảy ra hiện tượng gì? Giải thích tại sao?
Trang 39Hình 8.5a
- Nhúng vật nặng chìm vào trong nước, lực kế chỉ giá trị F Đọc giá trị hợp lực F tác dụng lên vật khi vật chìm trong nước
- Xác định lực đẩy Ac-si-mét bằng công thức FA= P – F
- Làm lại 3 lần, lấy kết quả ghi vào bảng
- Tính giá trị trung bình của ba lần đo
* Lưu ý trước khi đo:
+ Trước khi đo, điều chỉnh kim chỉ thị của lực kế chỉ đúng vạch số 0, giá đỡ phải nằm trên mặt bàn nằm ngang
+ Khi treo vật nặng vào lực kế phải đặt nhẹ nhàng Khi lực kế và vật nặng đứng cân bằng thì ta đọc giá trị đo trên lực kế
+ Đổ từ từ nước vào trong bình chia độ khoảng 150ml
+ Vật nặng phải được nhúng chìm trong nước và không được chạm vào thành cốc, đáy cốc (có thể sử dụng miếng gỗ để kê hoặc điều chỉnh khớp nối)
+ Sau mỗi lần đo ta lấy vật nặng ra khỏi bình phải để cho nước dóc hết và dùng khăn lau khô để nước không chảy ra bàn
+ Mắt phải được đặt ngang với kim chỉ thị của lực kế
Trang 403.2 Xác định trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật
Hình 8.5b
- Đỗ 300ml nước vào cốc thủy tinh Đánh dấu mực nước trong bình trước khi nhúng vật vào (V1)
- Bỏ vật vào cốc, đánh dấu mực nước trong bình sau khi nhúng vật chìm vào trong nước (V2)
- Thể tích V của vật được tính theo công thức: V = V2 – V1
3.3 Xác định trọng lượng của chất lỏng có thể tích bằng thể tích của vật
- Dùng cân đo khối lượng m1 của bình khi nước ở vạch 1
- Đổ thêm nước vào bình đến khi nước chạm vào vạch 2 Dùng cân đo khối lượng
m2 của bình khi nước ở vạch 2 Tính ra trọng lượng P1, P2 theo công thức:
P1 = m1.g; P2 = m2.g, với g = 9,81kg/m2 là gia tốc trọng trường
- Trọng lượng của phần nước bị chiếm chỗ được tính bằng công thức:
PN = P2 - P1 (N)
- Đo lại 3 lần, lấy kết quả ghi vào bảng 8.5a
Lưu ý khi làm thí nghiệm:
+ Bình chia độ phải được đặt trên mặt bàn nằm ngang Để khi mặt nước không còn dao động thì đánh dấu vào bình
+ Mắt phải được đặt ngang với mực nước có trong bình
+ Dùng dây treo vật nặng rồi thả vật nặng từ từ vào bình nước