1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu giảng dạy môn Toán cao cấp (Ngành Khoa học cây trồng)

85 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Giảng Dạy Môn Toán Cao Cấp (Ngành Khoa Học Cây Trồng)
Tác giả Phạm Minh Triển
Trường học Trường Đại Học Trà Vinh
Chuyên ngành Khoa Học Cây Trồng
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2015
Thành phố Trà Vinh
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Tài liệu giảng dạy môn Toán cao cấp (Ngành Khoa học cây trồng) gồm có 5 chương, cung cấp cho người học những kiến thức về: Giới hạn dãy số, giới hạn hàm số một biến số; đạo hàm và vi phân của hàm một biến số; tích phân của hàm một biến số; phép tính vi phân hàm nhiều biến; phương trình vi phân. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm các nội dung chi tiết.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN

BỘ MÔN TOÁN

TÀI LIỆU GIẢNG DẠY

MÔN TOÁN CAO CẤP

(NGÀNH KHOA HỌC CÂY TRỒNG)

GV biên soạn: Phạm Minh Triển

Trà vinh, năm 2015

Trang 2

MỤC LỤC

Nội dung

Trang Chương I: Giới hạn dãy số, giới hạn hàm số một biến số 3

Bài 1: Tập hợp, ánh xạ 3

Bài 2: Giới hạn của dãy số 9

Bài 3: Giới hạn của hàm số 11

Bài 4: Hàm số liên tục 17

Chương II: Đạo hàm và vi phân của hàm một biến số 19

Bài 1: Đạo hàm của hàm số một biến số 19

Bài 2: Vi phân của hàm số một biến số 23

Bài 3: Một số ứng dụng của đạo hàm 26

Chương III: Tích phân của hàm một biến số 30

Bài 1: Tích phân bất định 30

Bài 2: Tích phân xác định 38

Bài 3: Tích phân suy rộng 43

Chương IV: Phép tính vi phân hàm nhiều biến 47

Bài 1: Hàm nhiều biến và phép tính vi phân hàm nhiều biến 47

Bài 2: Cực trị của hàm nhiều biến 53

Chương V: Ma trận, định thức và hệ phương trình tuyến tính 56

Bài 1: Ma trận 56

Bài 2: Định thức 60

Bài 3: Hệ phương trình tuyến tính 67

Chương VI: Phương trình vi phân 75

Bài 1: Phương trình vi phân cấp 1 75

Bài 2: Phương trình vi phân cấp hai 80

Tài liệu tham khảo 85

Trang 3

CHƯƠNG I GIỚI HẠN DÃY SỐ, GIỚI HẠN HÀM SỐ MỘT BIẾN SỐ

BÀI 1 TẬP HỢP, ÁNH XẠ

Mục tiêu học tập: Sau khi học xong bài này, người học có thể:

- Trình bày được các khái niệm về tập hợp và ánh xạ,

- Thực hiện các phép toán trên tập hợp và ánh xạ

- Trình bày được khái niệm số phức, các phép toán về số phức

- Trình bày được khái niệm hàm số và tính chất của hàm số

1.Tập hợp

1.1 Khái niệm

Tập hợp là một khái niệm dùng để chỉ một tổng thể nhiều đối tượng có một số tính chất nào đó

Các tập hợp thường được ký hiệu: A,B,C,

Mỗi đối tượng trong một tập hợp nào đó gọi là một phần tử của tập hợp, ký hiệu

một phần tử x thuộc tập hợp A là xA, ngược lại ta ký hiệu xA

Tập hợp không chứa phần tử nào gọi là tập rỗng, ký hiệu: 

Xét hai tập hợp A và B , nếu mọi phần tử của A đều là phần tử của B thì ta nói

A chứa trong B , ký hiệu AB , hoặc là ta nói A là một bộ phận của B hay là tập con của B

Trang 4

Một ánh xạ từ tập A vào tập B là một tương ứng f sao cho xA có phần tử duy nhất yB ứng với x Ký hiệu:

y x

B A f

:

x : gọi là tạo ảnh của y qua f

y : gọi là ảnh của x qua f , ký hiệu yf (x)

A : gọi là tập nguồn (tập xác định), B gọi là tập đích (tập giá trị) của ánh xạ f

Dạng z a ibgọi là dạng đại số của số phức

Cho số phức z a ib  thì a gọi là phần thực ký hiệu Re(z), b gọi là phần ảo ký hiệu

Im(z), i gọi là đơn vị ảo của số phức z a ib 

Ta ký hiệu z là modun của số phức z a ibza2b2

Cho số phức z a ib , số phức z gọi là số phức liên hợp của z nếu z a ib

3.2 Biểu diễn hình học của số phức:

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm M a b và số phức z( , )  a ib, ta gọi

OMzabr

(OM Ox, ) Argument(z)

    , ký hiệu Arg z và 0( ) Arg(z)2

Lúc này ta có thể xem số phức z a ib  là một điểm M a b( , )trên mặt phẳng Oxy với hoành độ và tung độ tương ứng là phần thực và phần ảo của số phức

Trang 5

3.3 Lũy thừa và căn số của số phức:

i/ x R ta ký hiệu: eix cosx+isinx, từ đây ta có một số tính chất sau:

Z=r ( os +isin ) Z =(r ) ( osn +isinn )n

( os +isin ) (r ) ( osn +isinn ) 2

n n

Trang 6

ii/ fgkhi và chỉ khi f , g có cùng miền xác định D và xD: f(x)g(x)iii/ Ffg xD là miền xác định của F thì F(x) f(x)g(x)

Hiệu, tích, thương của f , gđược định nghĩa tương tự

iv/ Hàm sốyf (x)gọi là tăng hay đồng biến

)()(:

y tăng trên toàn miền xác định của nó

b/ Hàm số yx2tăng trên (0,), và giảm trên (,0)

c/ Hàm sốyf (x)gọi là bị chặn trong D nếu k 0: f(x) k,xD

Ví dụ: Hàm số ycosx,ysinx là bị chặn trong  1;1

vii/ Hàm sốyf (x)gọi là hàm số chẵn trên miền đối xứng(a;a)nếu

)()(:)

;( a a f x f x

viii/ Hàm sốyf (x)gọi là hàm số lẻ trên miền đối xứng (a;a)nếu

)()(:)

;( a a f x f x

y x x y x y

:

x f y x

Y X f

Z Y g

Z X h

:

x f y x

Y X f

y

x ( hoặc

22

Trang 7

4.5.1 Hàm số:

R x

y cot là hàm số ngược của ycotanx

Nếu ysinx thì hàm ngược của nó là xarcsin y

Ta có hai đẳng thức sau:

2arccosarcsin  

x

2cot

anx arc

x

Chứng minh:

2sin(

cossin

arccos,

Vậy

22

Trang 9

BÀI 2 GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ

Mục tiêu học tập: Sau khi học xong bài này, người học có thể:

- Trình bày được các khái niệm về giới hạn dãy số và tính chất của giới hạn dãy số

- Tìm được giới hạn của một số dãy số cơ bản

2,2

1

n n

lim hay u na khi n, nếu  0,N0:nNthì u na 

Dãy số có giới hạn thì gọi là hội tụ, ngược lại gọi là phân kỳ

110

111

4 4

n a

lim Thật vậy: nếu chọn 5

10

M , muốn cho

10 5

1

là vô cùng bé và ngược lại

2 Các định lý về giới hạn của dãy

2.1 Các tính chất:

a/ Nếu dãy  u n có giới hạn là aap(ap)thì tồn tại Nsao cho với mọi

N

n thì u np(u np)

b/ Nếu dãy  u n có giới hạn là au np(u np),n thì ap(ap)

c/ Nếu dãy  u n có giới hạn là a thì a là duy nhất

d/ Nếu dãy  u n có giới hạn thì nó bị chặn, tức là k 0:u nk,n

2.2 Các định lý:

Trang 10

a/ Nếu u nv n,n thì ab

b/ Nếu u nv n,n thì ab

2.2.2 Định lý 2: Nếu u nv nw nu w n a

n n

11

1(lim

2 2

2 2

n n n

n n

n n

2 2

1

3

12

11

1

n n

n v

n

n n

Theo định lý trên thì lim 1

n

n v

2.2.3.Các phép tính của giới hạn dãy số :

Nếu các dãy  u n , v hội tụ n

a/ thì dãy u nv ncũng hội tụ và   n

n n n n n

n n n

n

v

u v

u

Một số công thức giới hạn dãy số thường gặp:

0lim

1 Tìm các giới hạn:

a

64

32

2

lim 3

2 3

n

2 4

72

123

32lim

(

1lim

n 5 7.3

3.42lim

n 4 3.5

7.52.3lim

11(lim 

1(lim

Trang 11

BÀI 3 GIỚI HẠN CỦA HÀM SỐ

Mục tiêu học tập: Sau khi học xong bài này, người học có thể:

- Trình bày được các khái niệm về giới hạn hàm số và tính chất của giới hạn hàm số

- Tìm được giới hạn của một số hàm số cơ bản

142

4    

x x

1.3 Định nghĩa 3: Ta nói hàm số yf (x) có giới hạn bằng vô cùng khi xx0 nếu:

M x f x

Trang 12

d/    

x

x x

1)1(

3 Giới hạn một phía

3.1 Định nghĩa: Số a được gọi là giới hạn phải (trái) của f (x) tại x khi 0 x tiến về bên phải (trái)x Ký hiệu: 0 f x a

x x

1

o x x

1lim

b/Xét hàm số

x

x x

f( )sin tại x0, ta có:

1

sinlim

x

x x

và lim sin lim sin 1

x

x x

3.2 Định lý: Điều kiện cần và đủ để lim ( )

0

x f

x

x

 là lim ( ), lim ( )

0 0

x f x

f

x x x

x    

)(lim

)

(

lim

0 0

x f x

f

x x

)((

x f x

n

i x x n

i i x

 

 

Trang 13

c/lim( ( ) ( ) ( ) ( )) lim ( ).lim ( ).lim ( ) lim ( )

0 0

0 0

0

3 2

1 3

2

x x x

x x

x x

x n

x

x x n x

xlim(f(x)) (lim f(x))

0

 

4.3 Các tiêu chuẩn tồn tại giới hạn

a/ Tiêu chuẩn Cauchy ( Tiêu chuẩn 1): Điều kiện cần và đủ để tồn tại giới hạn

của f (x) khi xx0 là:  0, 0sao cho x1, x2 thỏa

b/ Tiêu chuẩn 2: Cho f (x) xác định x0 Nếu

* f (x) đơn điệu tăng

* f (x) bị chặn trên Thì lim ( )

0

x f

x x x

x

0 0

)(lim)(lim

)()()(

thì h x a x

x

x n

2

1)

!(sin0

x x

x

1)(0

x x

 sin lim1.sin

lim với sinx là đại lượng bị chặn

5.1.4 So sánh các vô cùng bé: Cho f(x),g(x) là hai VCB khixx0 Giả sử tồn tại

b/Nếu 0 A thì ta nói f (x)vàg (x) là hai VCB cùng hay cùng cấp, đặc biệt khi A1 ta nói f (x) và g (x)là hai VCB tương đương, khi đó ta ký hiệu f(x)~g(x)

c/Nếu A thì ta nói g (x)là VCB bậc cao hơn f (x) hay f (x) là VCB bậc thấp

Trang 14

Ngược lại nếu giới hạn trên không tồn tại thì ta nói g (x)và f (x)không so sánh

được

5.1.5 Định lý:

a/ Nếu f(x)~ g(x),h(x)~t(x) trong đó f(x),g(x) là hai VCB khi xx0 thì

))(

)((lim)

g

x

f

x x x

x  

b/Giả sử f i(x),g j(x),i1,n;j1,m là các VCB khi xx0 Khi đó

))(

)((lim))(

)()

(

)(

)()

2 1

x g

x f x

g x

g

x

g

x f x

n x

0 x

g j là VCB bậc thấp nhất trong các g j (x)

Ví dụ: Khi x0 thì các VCB sau là tương đương:

a x a

ax x

x e

x x

x x x

x x

5lim1

5sinlim

0 2

x e

x x x x

x

tan)(tan

x

1)(

1lim

Trong đó BC- đại lượng bị chặn, HT- đại lượng hội tụ

5.2.3 So sánh các vô cùng lớn: Cho f(x),g(x) là hai VCL khixx0 Giả sử tồn tại

b/ Nếu 0 A thì ta nói f (x)vàg (x) là hai VCL cùng hay cùng cấp, đặc biệt khi A1 ta nói f (x) và g (x)là hai VCL tương đương, khi đó ta ký hiệu f(x)~g(x)

c/ Nếu A thì ta nói f (x)là VCL bậc cao hơn g (x) hay g (x)là VCL bậc thấp hơnf (x)

Ngược lại nếu giới hạn trên không tồn tại thì ta nói g (x)và f (x)không so sánh được

Trang 15

5.2.4 Định lý:

a/ Nếu f(x)~ g(x),h(x)~t(x) trong đó f(x),g(x) là hai VCL khi xx0 thì

))(

)((lim)

g

x

f

x x x

x  

b/ Giả sử f i(x),g j(x),i1,n;j1,m là các VCL khi xx0 Khi đó

))(

)((lim))(

)()

(

)(

)()

2 1

x g

x f x

g x

g

x

g

x f x

n x

0 x

g j là VCL bậc cao nhất trong các g j (x)

Ví dụ: Tính

2342

72

2 3 5

2

lim2342

72

5 0 6

7

2 3 5

x x

x x x x

x x

Lưu ý: Trong quá trình giải các bài tập ta sẽ gặp các dạng vô định:

x

x x

11lim

e

12

lim

4 3

)45(

2lim 2

)2(

)51()1(lim

x x

x x

)5)(

4)(

3)(

2)(

x

x

20 30

)12

(

)23()3

2 1

3 2

)1)((

)1) (

1)(

1)(

1(

n

x

nx

x x

x x

32

1    n n

n

g

2 2

lim

a x

a x a x

x

11

x

x x

 , c 3

5sin.3sin.sinlim

x

x x x

x x

!

sin

3sin.2sin

x x)

32(lim 

 , d ) 2

1

1(lim 2

Trang 17

BÀI 4 HÀM SỐ LIÊN TỤC

Mục tiêu học tập: Sau khi học xong bài này, người học có thể:

Trình bày được các khái niệm về hàm số liên tục và tính chất của hàm số liên tục

1 Khái niệm:

1.1 Định nghĩa:Cho hàm số yf (x)xác định trên miền D , x0D yf (x) được gọi

là liên tục tại xx0nếu lim ( ) ( 0)

0

x f x f

1, 0

x y

   Vậy ( )f x liên tục tại x0

1.2 Định nghĩa: Cho hàm số yf (x)xác định trên miền D , x0D Khi đó yf (x)được gọi là liên tục trái (phải) tại xx0nếu:

1, 0

x y

.Vậy ( )f x liên tục phải tại x0,

nhưng không liên tục trái tại x0

2.3 Định nghĩa: Cho hàm số yf (x) xác định trên D Khi đó tập hợp các điểm

( , ( ( ))

M x f x trong mặt phẳng tọa độ Oxy , khi x thay đổi trong D được gọi là đồ thị của

hàm số yf (x) trên D

2.4 Định lý: Đồ thị của hàm số liên tục là một đường liền nét

2.5 Định lý: Nếu yf (x) liên tục trên đoạn  a b thì ; yf (x)bị chặn trên  a b , tức là ;

Trang 18

2.8 Định lý: Nếu yf (x) liên tục trên đoạn  a b và ( ) ( ); f a f b 0 thì có c( ; )a b để ( ) 0

f c  , nói cách khác phương trình ( ) 0f x  có ít nhất một nghiệm trong  a b ;

Ví dụ: Chứng minh rằng phương trình 9 4

xx   có ít nhất một nghiệm trong (0;1)

3 Điểm gián đoạn, phân loại điểm gián đoạn:

0

x là điểm gián đoạn của yf (x) khi

a/ yf (x) không xác định tại x 0

b/ Không tồn tại giới hạn của yf (x) khi xx0

c/ Tồn tại giới hạn của yf (x) khi xx0, nhưng giới hạn này khác f x ( )0Như vậy ta có thể phân loại các điểm gián đoạn như sau:

d/ x là điểm gián đoạn loại 1 khi 0 f x( 0), (f x0) Đặc biệt khi f x( 0) f x( 0)thì ta nói x là điểm gián đoạn có thể bỏ được 0

e/ Các trường hợp khác gọi là điểm gián đoạn loại 2

Trang 19

CHƯƠNG II ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN CỦA HÀM MỘT BIẾN SỐ

BÀI 1 ĐẠO HÀM CỦA HÀM SỐ MỘT BIẾN SỐ

Mục tiêu học tập: Sau khi học xong bài này, người học có thể:

Trình bày được các khái niệm về đạo hàm và tính chất của đạo hàm hàm số, tính được đạo hàm của hàm số hợp, hàm số ngược

1 Khái niệm

1.1 Bài toán mở đầu:

Xét đường cong (C):yf(x), một điểm M0(x0,y0)cố định trên (C và một cát )tuyến MM0 Nếu M(x,y)chạy trên đường cong (C đến điểm ) M0(x0,y0)mà cát tuyến

0

MM dần tới một vị trí tới hạn TM , thì đường thẳng 0 TM gọi là tiếp tuyến của đường 0

cong (C tại điểm ) M0(x0,y0) Vậy khi nào thì (C):yf(x)có tiếp tuyến tại

)()

0

0

x f x x f x f x f y y y

x x x

y x x

limlim

tanlim

0 0

y x

limlim

)

0 0

0 /

Nhận xét: nếu đặt xx0x thì I

x x

x f x f x

lim)(

Trang 20

Ta gọi giới hạn I

x

f x

)(),()

(

0 / 0 /

0 / 0 / 0

/

x f x f

x f x f x

c/ Hàm ngược xg ( y)liên tục tại y0  f(x0)

Khi đó hàm số ngược của hàm số yf (x)sẽ có đạo hàm x/y(y0) tại y và 0

)(

1)

(

0 / 0

/

x y y

/

1

1tan

11cos

1

11

x y

y x

y

y x

Trang 21

/ 2

/

2

1(arcsin )

11(arccos )

11( cot )

11(arctan )

1

11

x

x x

x

x x

5.1 Định lý: Hàm số sơ cấp có đạo hàm trên miền xác định của nó

5.2 Định lý: Nếu hàm số yf (x) có đạo hàm tại xx0thì f (x)liên tục tại xx0

2xarcsin , 1

2

2 2

sin( ) os( );

x x

Trang 22

2 2

2 2

Trang 23

BÀI 2

VI PHÂN CỦA HÀM SỐ MỘT BIẾN SỐ

Mục tiêu học tập: Sau khi học xong bài này, người học có thể:

- Trình bày được các khái niệm về vi phân và tính chất của vi phân, tính được vi phân của hàm số

- Trình bày được khái niệm về đạo hàm và vi phân cấp cao và các định lý về hàm khả vi

Nếu yf (x)khả vi tại xx0 thì  f f/( ).x  x ( )x Vì vậy khi xkhá bé ta

có công thức xấp xỉ như sau: /

x

ysin ; cos ;  x;  1; ln

2.2 Vi phân cấp cao:

Trang 24

Ta cũng lý luận tương tự như trên và nếu /

( )

dff x dx là vi phân cấp một của ( )

yf x thì d f2  f//( )x d x2 là vi phân cấp hai của yf x( ) Hơn nữa, ký hiệu

3.5 Định lý Cauchy: Giả sử ( ), ( )f x g x là hai hàm số thỏa

+ ( ), ( )f x g x liên tục trên  a b , khả vi trong ;  a b;

( ) ( ) ( )( ) ( ) ( )

Trang 25

/ ( ) ( ) s inx sin( ) f a f b osx= y (x-y) osx= s inx sin



3 a y(2x3)3 Tìm dy d y d y , , 2 , 3 b y 1x2 Tìm d y2

Trang 26

BÀI 3 MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA ĐẠO HÀM

Mục tiêu học tập: Sau khi học xong bài này, người học có thể:

Tính được giới hạn của hàm số qua quy tắc DE /

b/g x/( )0 với mọi x thuộc lân cận của x 0

Lúc này, nếu tồn tại

0

/ /

( )lim( )

s inx

xx

2 Khảo sát hàm số

2.1.Tính tăng, giảm của hàm số

Ta có định lý sau: Giả sử hàm số yf x( )có đạo hàm (khả vi) trên khoản

2.2.1 Định lý: Cho yf x( ) liên tục tại điểm x0 a b, (x gọi là điểm dừng) khi đó 0

a/ Nếu yf x( ) có f/( )x đổi dấu từ dương sang âm khi x chạy qua điểm x thì 0

Bên cạnh đó ta còn có thể đánh giá cực trị bằng định lý sau:

2.2.2 Định lý: Cho yf x( )có đạo hàm trong  a b ,, x0 a b, là điểm dừng của hàm số

yf x( ) có đạo hàm cấp hai tại x Khi đó: 0

a/ Nếu f//( )x0 0 thì hàm số đạt cực đại tại điểm x 0

b/ Nếu f//( )x0 0 thì hàm số đạt cực tiểu tại điểm x 0

Trang 27

Lưu ý rằng định lý trên không thể áp dụng trong trường hợp / //

2.3.2 Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số trên một đoạn

Để tìm các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số trên đoạn  a b ta thực hiện như ,sau:

a/ Tìm các điểm cực trị (điểm dừng)của của hàm số

b/ Tính các giá trị của các điểm dừng và trên biên của đoạn  a b , so sánh chúng và ,

ta sẽ có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trên đoạn

2.4 Tính lồi, lõm và điểm uốn của đường cong

2.4.1 Định lý: Giả sử hàm số yf x( )có đạo hàm cấp hai trên khoản  a b Khi đó: ,

f x   x a b thì đường cong yf x( ) lõm trên khoản  a b,

2.4.2 Định lý: Giả sử hàm số yf x( )liên tục tại x0 a b, và có đạo hàm cấp hai tại mọi điểm x   a b, \ x0 , yf x( ) có tiếp tuyến tại điểm M x0( , ( ))0 f x0 Khi đó nếu

Trang 28

d/ Tìm đạo hàm, xét dấu đạo hàm và lập bảng biến thiên

e/ Tìm đạo hàm cấp hai, xét dấu đạo hàm cấp hai, xác định các khoản lồi, lõm và điểm uốn của đồ thị

f/ Vẽ đồ thị của hàm số

Ví dụ: Khảo sát các hàm số sau

3 2

a/ (1) gọi là công thức Taylor, hàm f x khai triển theo công thức (1) gọi là khai ( )

triển Taylor hàm ( )f x xung quanh điểm x 0

b/ Ta gọi

1 0

Trong đó cnằm giữa xvà 0, ta còn viết cx, 0  1

+(2) gọi là công thức Maclarrin, hàm ( )f x khai triển theo công thức (2) gọi là

khai triển Maclarrin hàm ( )f x xung quanh điểm 0

3.2 Ví dụ: Khai triển Taylor các hàm số sau tại x0 0:

x e

2

.lim

x

x x

x e

x e

2 0

3 1lim

sin 3 3 3

lim

xarctanx-sinx-

x

x x

  ,

Trang 29

1lim cot

x an x x

c Tìm trên xy2các điểm gần điểm (0,3) nhất

d Một cái gương có hai phần, phần dưới là một hình chữ nhật, phần trên là một nửa hình tròn Biết rằng chu vi của gương là p, tìm bán kính của hình tròn sao cho gương có diện tích lớn nhất

3 Khảo sát sự biến thiên của hàm số:

3 2

3 2

Trang 30

CHƯƠNG III TÍCH PHÂN CỦA HÀM MỘT BIẾN SỐ

BÀI 1 TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH

Mục tiêu học tập: Sau khi học xong bài này, người học có thể:

Trình bày được khái niệm nguyên hàm,tích phân bất định, tính được tích phân bất định của một số hàm số cơ bản

1 Khái niệm nguyên hàm:

4.4 / lnx+ ,

14.5 / arctanx+ ,

1

14.7 / dx cot +C,

14.15 / dx arcsinx+C,

114.16 / dx ln tan +C,

Trang 31

5.1 Phương pháp đổi biến: Cho tích phân I  f x dx( )

Dạng 1: Đặt x( )t , ( )t khả vi đối với biến t Từ đó ta có

Trang 33

dx I

Trang 34

* Phần mở rộng:Tích phân các phân thức hữu tỉ nhờ phân tích thành các phân thức

Ta có thể chia thành các trường hợp sau:

a/ Mẫu số chỉ có những nghiệm thực khác nhau(các nghiệm chỉ là nghiệm đơn):

21

Trang 35

a/ Nếu R( sinx,cosx)= R(sinx,cosx) hàm lẻ theo s inx , đặt tcosx

b/ Nếu R(s inx, cosx)= R(s inx,cosx) hàm lẻ theo osxc , đặt tsinx

c/Nếu R( s inx, cosx)= (s inx,cosx)  R hàm chẵn theo s inx và osxc , đặt

Nếu n lẻ dương thì đặt tsinx, nếu m lẻ dương thì đặt tcosx

Nếu cả m và n đều là số chẵn dương thì ta dùng các phép biến đổi sau để biến đổi hàm dưới dấu tích phân

sin 2 2sin osx

cos2x cos sin 2 cos 1 1 2sin

21cos cos cos( ) cos( )

21sin sin cos( ) sin( )

Trang 36

ax+b ax+b ax+b ax+b

Trang 37

2 s inx

2+cosx (2+cosx)sinxos

cot ; sin 3 sin

Trang 38

BÀI 2 TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH

Mục tiêu học tập: Sau khi học xong bài này, người học có thể:

Trình bày được khái niệm tích phân xác định, tính được tích phân xác định của một số hàm

số cơ bản bằng hai phương pháp đổi biến và từng phần

1 Bài toán tính diện tích hình thang cong

Cho hàm số yf x( ) xác định dương trên  a b ;

Hình phẳng giới hạn bởi yf x x( ), a x, b y, 0(Ox)được gọi là hình thang cong Bài toán là hãy tính diện tích của hình thang cong đó

Ta chia đoạn  a b thành ; n đoạn nhỏ bởi các điểm chia ax0   x1 x nb,

như vậy hình thang cong cũng đã được chia thành n cột nhỏ Ta gọi x i đồng thời là độ dài và đoạn thẳng x i1;x i,i1, ,ndmax xi , trên mỗi x ita lấy một điểm t tùy i

ý Nếu x i khá bé ta có thể xem diện tích của cột cong thứ i xấp xỉ với diện tích của hình chữ nhật có hai kích thước x i, ( )f t Suy ra i S if t( ).ix i

Do đó diện tích của hình thang cong ban đầu có thể xấp xỉ với

1

( )

n

i i i

i d

i d

 

   hữu hạn không phụ thuộc và phép chia đoạn  a b; và cách lấy điểm t trên mỗi i x i, thì I được gọi là tích phân xác định của hàm số yf x( ) trên đoạn  a b; , và khi đó ta nói yf x( )khả tích trên  a b Ký hiệu: ; ( )

Trang 39

3.2 Định lý 2: Nếu yf x( ) liên tục trên  a b thì ; yf x( )khả tích trên  a b ;

3.3 Định lý 3: Nếu yf x( ) bị chặn và đơn điệu trên  a b thì nó khả tích trên ;  a b ;

Trang 40

5.1 Phương pháp đổi biến:

Công thức 1:

( ) /

( )

( ( )) ( ) ( ) , ( )

u b b

Ngày đăng: 09/05/2021, 16:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm