Mục tiêu của luận văn là phân tích thực trạng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan chuyên ôn thuộc UBND tỉnh Hà Nam; Đề ra một số quan điểm và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Hà Nam.
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Ở bất cứ giai đoạn nào, Đảng và Nhà nước ta đều xác định rõ vai trò quyết định của đội ngũ cán bộ, công chức hành chính và việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức đến sự thành công của tiến trình cải cách hành chính iện nay iến thức, trình độ chuy n ôn nghiệp v và n ng lực hoạt động thực ti n của đội ngũ công chức hành chính t ng bước được nâng cao, g p ph n tích cực vào thành công của sự nghiệp công nghiệp h a, hiện đại h a đất nước uy nhi n, thực trạng nền công v v n bộc lộ nh ng yếu , bất c p, chưa là hài lòng người dân và doanh nghiệp, à ột trong số nh ng nguy n nhân chính được chỉ ra v n nằ ở chất lượng của đội ngũ công chức
Với vị trí, vai trò là cơ quan tha ưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức
n ng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệ
v , quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp tr n, các cơ quan chuy n ôn thuộc UBND tỉnh là ột bộ ph n vô cùng quan trọng trong hệ thống tổ chức bộ áy hành chính nhà nước Cũng chính bởi v y, chất lượng đội ngũ công chức là việc trong các cơ quan chuy n ôn thuộc UBND tỉnh c ý nghĩa quyết định đến hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương, và chất lượng
ph c v nhân dân của địa phương đ , cũng như các đối tác trong và ngoài nước
đến là việc, hợp tác inh tế Xuất phát t lý do đ , tôi chọn đề tài “Nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam” là lu n v n tốt nghiệp thạc sĩ Quản lý công
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức là ột nội dung quan trọng của việc quản lý và sử d ng cán bộ, công chức; ang tính quyết định đến hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ áy nhà nước Bởi v y, vấn đề hoa học này được rất nhiều tác giả quan tâ , nghi n cứu Một số đề tài nghi n cứu, sách, tạp chí đã được công bố như:
Trang 2- Nguy n hú rọng, r n Xuân 2003 , u n cứ hoa h c cho vi c nâng cao chất lượng ội ng cán bộ trong th i y m nh công nghi p hoá
hi n i hoá ất nư c Nxb Chính trị quốc gia, à Nội Nội dung lu n cứ đưa ra
cơ sở lý lu n trong sử d ng ti u chuẩn cán bộ của Đảng phù hợp với t ng giai đoạn cách ạng, các quan điể và phương hướng trong việc nâng cao chất lượng công tác cán bộ
- hang V n húc và Nguy n Minh hương 2004 , Xây dựng ội ng cán
bộ công chức áp ứng òi hỏi của nhà nư c pháp quyền XHCN của nhân dân
do nhân dân, vì nhân dân, NXB Chính trị quốc gia r n cơ sở nghi n cứu các
quan điể cơ bản của chủ nghĩa Mác – L nin, tư tưởng ồ Chí Minh và của Đảng Cộng sản Việt Na về vai trò, vị trí người cán bộ cách ạng, cũng như y u
c u đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức; tì hiểu nh ng bài học inh nghiệ về việc tuyển chọn và sử d ng nhân tài trong suốt quá trình lịch sử dựng nước và gi nước của dân tộc ta, cũng như inh nghiệ xây dựng nền công v chính quy hiện đại của đất nước trong hu vực và tr n thế giới đ xác định các y u c u, ti u chuẩn của cán bộ, công chức đáp ứng đòi hỏi của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân
- r n Đ ng Khoa: “Năng lực của ội ng công chức hành chính nhà nư c ở tỉnh Hà Nam hi n nay”, Lu n v n thạc sĩ Quản lý hành chính công, ọc viện
Hành chính, 2013 Lu n v n đã hệ thống được nh ng lý lu n cơ bản về nâng cao chất lượng đội ngũ công chức hành chính nhà nước n i chung và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức hành chính nhà nước của tỉnh à Na n i ri ng Đồng thời đã phân tích và rút ra nh ng đánh giá thực trạng đ ột cách hách quan, chính xác về ột số ưu điể và hạn chế về chất lượng đội ngũ công chức hành chính nhà nước tỉnh à Na trong thời ỳ ới Lu n v n cũng đã đưa ra nh ng quan điể , c ti u và ột số giải pháp quan trọng, phù hợp, n u l n nh ng iến nghị nhằ nâng cao chất lượng đội ngũ công chức hành chính nhà nước tỉnh à
Na trong thời ỳ đổi ới
uy c nhiều công trình hoa học nghi n cứu về đội ngũ cán bộ, công chức,
Trang 3nay chưa c công trình hoa học nào nghi n cứu về nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuy n ôn thuộc UBND tỉnh à Na
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
- Mục đích của luận văn:
Xây dựng lu n cứ lý lu n và thực ti n để đề xuất quan điể , giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuy n ôn thuộc UBND tỉnh à Nam
- Nhiệm vụ:
Nghi n cứu tổng quan nh ng lý lu n cơ bản về công chức, công chức các cơ quan chuy n ôn thuộc UBND tỉnh, chất lượng công chức và nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuy n ôn thuộc UBND tỉnh; xác định nh ng ti u chí đánh giá chất lượng công chức; các hoạt động và sự c n thiết phải nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuy n ôn thuộc UBND tỉnh; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng công chức
hân tích thực trạng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan chuy n ôn thuộc UBND tỉnh à Na ;
Đề ra ột số quan điể và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuy n ôn thuộc UBND tỉnh à Na
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: oạt động nâng cao chất lượng đội ngũ công chức
các cơ quan chuy n ôn thuộc UBND tỉnh à Na ố liệu được thu th p t báo cáo của ở Nội v tỉnh à Na , thuộc 17 cơ quan chuy n ôn thuộc UBND tỉnh
Hà Nam
- Phạm vi nghiên cứu: Giai đoạn 2014-2016
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
- Phương pháp luận:
Lu n v n được nghi n cứu dựa tr n cơ sở lý lu n của chủ nghĩa Mác –Lênin,
tư tưởng ồ Chí Minh và các quan điể của Đảng Cộng sản Việt Na về lý lu n chung về Nhà nước và pháp lu t n i chung và vấn đề công chức CNN n i ri ng
Trang 4Để đạt được c ti u nghi n cứu, tác giả sử d ng các phương pháp nghi n cứu sau: hương pháp hảo cứu tài liệu; hương pháp phân tích đánh giá; hương pháp điều tra; hương pháp thống ; phương pháp quan sát, so sánh, tổng hợp…để thu th p th các thông tin ph c v cho việc phân tích, đánh giá chất lượng của công chức các cơ quan chuy n ôn thuộc UBND tỉnh à Na
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa lý lu n:
Nh ng ết quả nghi n cứu của lu n v n sẽ g p ph n bổ sung cơ sở lý lu n về nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan chuy n ôn thuộc UBND tỉnh
Làm tài liệu tha hảo cho công tác nghi n cứu, học t p g p ph n nâng cao hiệu quả công v đối với các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh n i chung và các cơ quan chuy n ôn thuộc UBND tại tỉnh à Na n i ri ng
- Ý nghĩa thực ti n:
Đề xuất ột số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các
cơ quan chuy n ôn thuộc UBND cấp tỉnh, c thể là tại tỉnh à Na
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài ph n Mở đ u, Kết lu n và danh c tài liệu tha hảo, ết cấu lu n
v n gồ 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý lu n về nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các cơ
quan chuy n ôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương 2 hực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan
chuy n ôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh à Na
Chương 3 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan
chuy n ôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh à Na
Trang 5Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
1.1 Lý luận chung về công chức và công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1.1.1 Công chức
Công chức là công dân Việt Na , được tuyển d ng, bổ nhiệ vào ngạch, chức
v , chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Na , Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân à hông phải là sĩ quan, quân nhân chuy n nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân à hông là sĩ quan, hạ sĩ quan chuy n nghiệp và trong bộ áy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công
l p của Đảng Cộng sản Việt Na , Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, trong bi n chế và hưởng lương t ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ áy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công l p thì lương được bảo đả t quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công l p theo quy định của pháp lu t
1.1.2 Công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1.1.2.1 Khái ni m:
Giá đốc sở, ph giá đốc sở, trưởng phòng, ph trưởng phòng, nh ng người
là việc trong các phòng chuy n ôn, nghiệp v của sở, người đứng đ u các đơn vị
sự nghiệp công l p thuộc sở đã được tuyển d ng, bổ nhiệ vào ngạch, trong bi n chế, hưởng lương t ngân sách Nhà nước, c nhiệ v thực hiện chức n ng của cơ quan chuy n ôn thuộc UBND tỉnh, quản lý nhà nước tr n các lĩnh vực thuộc thẩ quyền địa phương, duy trì tr t tự an ninh, gi v ng ổn định và phát triển inh tế xã hội
1.1.2.2 Đặc iểm của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Trang 6Một là, đội ngũ công chức các cơ quan chuy n ôn thuộc UBND tỉnh là hạt nhân cơ bản của nền công v , c vai trò quyết định đến hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương
ai là, công chức các cơ quan chuy n ôn thuộc UBND tỉnh là việc trong bộ
áy quản lý CNN ở địa phương, v a thực hiện chức n ng quản lý theo ngành v a chịu sự quản lý của địa phương
Ba là, y u c u về trình độ chuy n ôn và ĩ n ng hành chính của đội ngũ công chức các cơ quan chuy n ôn thuộc UBND tỉnh
Bốn là, chất lượng của đội ngũ công chức các cơ quan chuy n ôn thuộc UBND tỉnh hông đồng đều gi a các tỉnh trong cả nước, do đặc trưng ri ng về điều iện lịch sử, tự nhi n, v n h a, trình độ phát triển inh tế - xã hội…
1.2 Chất lƣợng và các tiêu chí đánh giá chất lƣợng đội ngũ công chức các
cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh
1.2.1 Khái niệm chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh
Chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuy n ôn thuộc UBND tỉnh là t p hợp tất cả nh ng đặc điể , thuộc tính của t ng công chức trong các cơ quan chuy n
ôn thuộc UBND tỉnh phù hợp với cơ cấu, đáp ứng được y u c u theo nhiệ v và chức n ng của cơ quan, đơn vị; đồng thời là tổng hợp nh ng ối quan hệ gi a các
cá nhân công chức với nhau, sự phối ết hợp hoạt động trong thực thi nhiệ v chung nhằ đáp ứng y u c u, c ti u trong ột thời điể nhất định của địa phương
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1.2.2.1 Tiêu chí về các yếu tố cần có của cá nhân công chức
Các yếu tố cơ bản c n c thuộc về i cá nhân công chức bao gồ : phẩ chất chính trị; phẩ chất đạo đức, lối sống; n ng lực trình độ; phong cách là việc; sức hỏe; độ tuổi
Trang 71.2.2.2 Tiêu chí vể mối quan h của công chức trong môi trư ng iều i n công tác cụ thể
Nhiệ v , nội dung và y u c u của công việc luôn thay đổi do các nhân tố hách quan như: áp d ng tiến bộ hoa học trong quản lý, do y u c u của tiến trình hội nh p inh tế quốc tế, do y u c u của thời ỳ công nghiệp h a, hiện đại h a đất nước Nếu như công chức hông nh n thức được sự thay đổi công việc của ình trong thực ti n và tương lai, thì sẽ hông c sự chuẩn bị và ð u tý c p nh t iến thức, nâng cao ỹ nãng, thay ðổi thái ðộ và hành vi của ình trong công việc
1.2.2.3 Tiêu chí về mức ộ hoàn thành nhi m vụ ược giao
iện nay, công chức các cơ quan chuy n ôn thuộc UBND tỉnh được đánh giá phân loại dựa tr n các quy định của Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, vi n chức và Nghị định
số 88/2017/NĐ-C ngày 27/7/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung ột số điều Nghị định số 56/2015/NĐ-C heo đ , để đánh giá, phân loại công chức c 4
ức độ: hoàn thành xuất sắc nhiệ v , hoàn thành tốt nhiệ v , hoàn thành nhiệ
v nhưng còn hạn chế về n ng lực, hông hoàn thành nhiệ v
1.2.2.4 Tiêu chí về uy tín của công chức
Uy tín là sự tín nhiệ và ến ph c của ọi người Uy tín là sự phản ánh hách quan phẩ chất và n ng lực của ột cá nhân, thể hiện ở các yếu tố: Khả n ng tổ chức và chuy n ôn giỏi; dá nghĩ, dá là , dá chịu trách nhiệ và i n định trong công tác
1.3 Nâng cao chất lƣợng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1.3.1 Khái niệm
Như v y, nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuy n ôn thuộc UBND tỉnh là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp tác động tích cực đến chất lượng t ng công chức cũng như ối quan hệ, tinh th n phối hợp của các công chức trong ột t p thể nhằ c đích hoàn thành công việc
Trang 8chuy n ôn, đồng thời đáp ứng đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển inh tế-
xã hội trong t ng giai đoạn phát triển
1.3.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1.3.2.1 Thực hi n mục tiêu của công cuộc cải cách hành chính nâng cao hi u lực hi u quả của bộ máy nhà nư c
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức là ột trong n nhiệ v trọng tâ của cải cách hành chính
1.3.2.2 Đáp ứng yêu cầu của chính sách tinh giản biên chế
Nghị quyết số 39-NQ/ W ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản bi n chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, vi n chức đã chỉ ra hạn chế: cơ cấu công chức, vi n chức còn chưa hợp lý về số lượng, chức danh ngạch, chức danh nghề nghiệp; trình độ, độ tuổi, dân tộc, giới tính, nhất là tương quan cơ cấu gi a các
cơ quan trung ương với các cơ quan địa phương
1.3.2.3 Sự phát triển của hoa h c công ngh òi hỏi công chức hông ngừng rèn luy n nâng cao năng lực và trình ộ
Khoa học - công nghệ phát triển nhanh, đặc biệt là việc ứng d ng công nghệ thông tin trong công việc đã là thay đổi nh n thức của i cá nhân Muốn tồn tại được các cá nhân phải thích ứng với sự biến đổi nhanh và hông ng ng của hoa học công nghệ, nếu hông sẽ là ch quá trình phát triển của cá nhân và xã hội
1.3.2.4 Chất lượng ội ng công chức hi n nay còn bất c p chưa áp ứng yêu cầu của sự phát triển inh tế - xã hội
Xét tr n ti u chí hiệu quả là việc thực tế, c thể thấy đội ngũ công chức v n chưa hoàn toàn đáp ứng được y u c u của người dân và doanh nghiệp Người dân và doanh nghiệp còn nhiều phàn nàn về sự sách nhi u, hách dịch, cửa quyền, tha ô, tha nhũng, lãng phí của đội ngũ công chức Nh ng v án tha ô, tha nhũng, hối
lộ trong thời gian qua đã ảnh hưởng tới niề tin của người dân vào bộ áy công quyền Một bộ ph n công chức biến chất đã là xấu đi tính ưu việt của bộ áy công quyền xã hội chủ nghĩa à chúng ta đang xây dựng
Trang 91.3.3 Các hoạt động nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1.3.3.1 Công tác tuyển dụng s dụng quản l công chức
uyển d ng công chức là việc cơ quan nhà nước c thẩ quyền thực hiện việc tuyển chọn người c đủ điều iện theo y u c u đối với vị trí việc là về trình độ n ng lực, phẩ chất chính trị, đạo đức,… vào là việc tại các cơ quan nhà nước
Bố trí, sử d ng công chức để đả bảo cho công chức phát huy tốt nhất n ng lực, sở trường cá nhân, sử d ng đúng chuy n ôn được đào tạo để đạt hiệu quả công việc cao nhất
1.3.3.2 Công tác quy ho ch ào t o bồi dưỡng công chức
Xây dựng quy hoạch và ế hoạch bi n chế để phát triển đội ngũ công chức n i chung và đội ngũ công chức các cơ quan chuy n ôn thuộc UBND tỉnh n i ri ng là
ột công việc thường xuy n và quan trọng, đây là quy trình quen thuộc được thực hiện hàng n
Đào tạo, bồi dư ng là quá trình trang bị cho công chức các cơ quan chuy n ôn thuộc UBND tỉnh nh ng iến thức c n thiết, trước hết là nh ng iến thức về nhà nước, pháp lu t, về phương thức quản lý và các quy trình hành chính trong chỉ đạo, điều hành và nh ng thủ thu t, nh ng phương pháp, nh ng inh nghiệ quản lý
1.3.3.3 Công tác ánh giá hen thưởng ỉ lu t công chức
Đánh giá công chức là hoạt động công v được thực hiện t phía cơ quan, đơn
vị, tổ chức, người sử d ng công chức, t p thể lao động nhằ xe x t chất lượng công chức dựa tr n cơ sở thực ti n công tác của người công chức và y u c u nhiệ
v được cơ quan, đơn vị, tổ chức đề ra đối với công chức
Khen thưởng là hình thức công nh n sự đ ng g p vượt ức y u c u của công chức đối với hoạt động công v , là phương pháp huyến hích về v t chất hay tinh
th n đối với công chức hi họ hoàn thành xuất sắc nhiệ v , công v được giao
K lu t là việc xử lý công chức ắc sai phạ trong quá trình thi hành công v , thực hiện quy chế là việc, chất lượng công việc được giao; là yếu tố hông thể thiếu trong việc duy trì nề nếp là việc, cương tr t tự xã hội
Trang 101.3.3.4 Chế ộ chính sách và iều i n làm vi c cho công chức
Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với công chức là nhân tố c ý nghĩa quan trọng đến chất lượng hoạt động công v của công chức các cơ quan chuy n ôn thuộc UBND tỉnh Chế độ, chính sách là do con người tạo ra, nhưng đồng thời lại tác động ạnh ẽ đến hoạt động của con người
1.3.3.5 Công tác iểm tra giám sát công chức trong thi hành công vụ
Kiể tra, giá sát công chức nhằ nắ chắc thông tin di n biến tư tưởng, tiến trình tiến hành công việc của công chức, giúp cho lãnh đạo cơ quan, đơn vị phát hiện
nh ng vấn đề nảy sinh, ịp thời uốn nắn sửa ch a nh ng sai s t của công chức
1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Trang 11Chương 2 THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM 2.1 Khái quát về tỉnh Hà Nam và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
2.1.1 Một số nét về tỉnh Hà Nam
à Na là ột tỉnh thuộc đồng bằng ông ồng, là cửa ngõ giao thương với à Nội và vùng inh tế trọng điể Bắc Bộ ỉnh à Na c tỉnh lị là thành phố hủ Lý
và 5 huyện là: Lý Nhân, Ki Bảng, Duy i n, hanh Li , Bình L c
à Na là tỉnh ới được tái l p, nhưng trong thời gian qua inh tế của tỉnh c
ức t ng trưởng há C thể n i, các điều iện về vị trí địa lý, inh tế - xã hội, cơ sở
hạ t ng ỹ thu t của tỉnh đã c sự phát triển nhanh và ổn định, tạo điều iện thu n lợi cho quá trình ở cửa và hội nh p với sự phát triển inh tế cả vùng, hu vực
2.1.2 Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
UBND tỉnh à Na c 17 cơ quan chuy n ôn như sau: V n phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; ở ài nguy n ôi trường; ở Khoa học và Công nghệ; ở ư pháp;
ở ài chính; ở Y tế; ở Giáo d c và Đào tạo; ở Xây dựng; ở Giao thông v n tải; ở Lao động, hương binh và Xã hội; ở Kế hoạch và Đ u tư; ở Nông nghiệp
và hát triển nông thôn; ở V n h a, hể thao và Du lịch; ở Công thương; ở hông tin và ruyền thông; ở Nội v ; hanh tra tỉnh
Các cơ quan chuy n ôn thuộc UBND tỉnh thực hiện chức n ng tha ưu giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương theo quy định của pháp lu t và theo phân công, ủy quyền của UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo iể tra về nghiệp v của cơ quan quản lý nhà nước
về ngành, lĩnh vực cấp tr n
2.2 Thực trạng nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam (từ năm 2014 đến năm 2016)
Trang 122.2.1 Số lượng, cơ cấu đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
ổng số công chức các cơ quan chuy n ôn thuộc UBND tỉnh: N 2014: 759 người; N 2015: 791 người; N 2016: 793 người, công chức na chiế t lệ trung bình hoảng tr n 65%; công chức n chiế t lệ tr n 34% trong tổng số công chức hiện c Độ tuổi t 30 đến 50 chiế t lệ lớn nhất là hoảng tr n 64% và thứ hai là độ tuổi t 51 đến 60 tuổi chiế t lệ hoảng 22%, còn lại là độ tuổi dưới 30 tuổi chiế t lệ hoảng 14%
2.2.2 Chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam
2.2.2.1 Về năng lực chuyên môn của ội ng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- rình độ đào tạo: Đến n 2016, công chức c trình độ ơ cấp chiế 1,65%, rung cấp chuy n nghiệp chiế 3,78%, Cao đẳng chiế 1,26%, Đại học chiế 68,22%, hạc sĩ chiế 24,21%, iến sĩ chiế 0,88%
- rình độ lý lu n chính trị: t sơ cấp trở l n là 619 người 31/12/2016 so với tổng số công chức các cơ quan chuy n ôn thuộc UBND tỉnh chiế t lệ 78,06%
- rình độ iến thức quản lý hành chính nhà nước: 787 người 31/12/2016 so
với tổng số chiế 94,6%
- rình độ ngoại ng , tin học : ổng số công chức c trình độ ngoại ng t chứng chỉ A trở l n là 793 người đến thời điể 31/12/2016 ổng số công chức c trình độ tin học t trình độ A trở l n là 794 người thời điể 31/12/2016
heo số liệu tr n g n như đa số công chức các cơ quan chuy n ôn thuộc UBND tỉnh à Na đều c trình độ chuy n ôn, lý lu n chính trị, quản lý nhà nước, tin học và ngoại ng Với trình độ như v y, thì đại bộ ph n công chức đã đáp ứng được ti u chuẩn của ngạch công chức hành chính
2.2.2.2 Kỹ năng làm vi c và inh nghi m công tác của ội ng công chức các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
* Kỹ năng làm vi c: