Mục đích nghiên cứu của đề tài là góp phần tìm hiểu, phát hiện những mặt hạn chế, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện quy định của pháp luật đó, nhằm đưa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về vấn đề này; mong muốn được đưa những kiến thức được học, những vấn đề mình nghiên cứu có thể áp dụng trong công việc, cho đơn vị mình đang công tác.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
……/…… ……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HOÀNG BÍCH NGỌC
QUYỀN CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO PHÁP LUẬT
VIỆT NAM- TỪ THỰC TIỄN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN KỸ THUẬT MÁY BAY,
TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH
MÃ SỐ: 60 38 01 02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA Người hướng dẫn khoa học: TS Bùi Thị Huyền
Phản biện 1:………
………
Phản biện 2:………
………
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia
Địa điểm: Phòng họp … , Nhà - Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia
Số: 77- Đường Nguyễn Chí Thanh - Quận Ba Đình – TP Hà Nội
Thời gian: vào hồi …… giờ …… tháng …… năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia
hoặc trên trang Web Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quan hệ lao động là mối quan hệ giữa các chủ thể về quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên trong quá trình lao động như việc làm, tiền lương, các điều kiện việc làm,… được hình thành thông qua thương lượng, thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng lẫn nhau
Hợp đồng lao động là văn bản thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về việc làm có trả lương, quy định điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động Hợp đồng lao động được ký kết trên nguyên tắc
tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực Việc giao kết hợp đồng lao động dựa trên nguyên tắc tự do nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức của xã hội Tuy nhiên, hợp đồng lao động bị chấm dứt là việc không thể tránh khỏi trong quan hệ pháp luật này Do đó, pháp luật cần có những quy định chặt chẽ để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các bên trong quan hệ lao động
Những quy định về chấm dứt hợp đồng lao động đã phần nào góp phần bảo đảm quyền tự do làm việc của người lao động; quản lý lao động của người lao động, duy trì một thị trường lao động ổn định là nền tảng cho sự phát triển kinh tế đất nước Tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam khóa XIII thông qua Bộ Luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/06/2012 Bộ luật gồm
17 chương, 242 Điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 05 năm 2013 và thay thế
Bộ Luật Lao động ngày 23/06/1994 Bộ Luật Lao động năm 2012 đã có những quy định về chấm dứt hợp đồng lao động, góp phần bảo vệ quyền và lợi ích của các chủ thể trong quan hệ lao động Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện nó đã phát sinh, bộc
lộ những mặt hạn chế, vướng mắc Cụ thể rất nhiều NLĐ đã đơn phương chấm dứt
Trang 4Vì vậy, tôi lựa chọn vấn đề “Quyền chấm dứt hợp đồng lao động theo pháp
luật Việt Nam- Từ thực tiễn Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Kỹ thuật máy bay, Tổng công ty Hàng không Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cấp thạc sỹ
với mong muốn góp phần tìm hiểu, phát hiện những mặt hạn chế, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện quy định của pháp luật đó, nhằm đưa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về vấn đề này; mong muốn được đưa những kiến thức được học, những vấn đề mình nghiên cứu có thể áp dụng trong công việc, cho đơn vị mình đang công tác
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Vấn đề chấm dứt HĐLĐ đã được đề cập tới trong một số bài báo, tạp chí như
“Quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ”- tác giả Đào Thị Hằng, tạp chí Luật học năm
2001 có đề cập đến một số nội dung về quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ quy định tại Chương IV Bộ luật lao động và các nguyên tắc đối với NLĐ và NSDLĐ khi NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ;…
Một số luận văn thạc sỹ và luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu về vấn đề HĐLĐ nói chung, có thể kể đến một số công trình nghiên cứu như: luận văn thạc sỹ của tác giả Vũ Thị Thanh Hậu về “Quyền lợi của NLĐ khi chấm dứt HĐLĐ” đã đi sâu phân tích quyền lợi của NLĐ trong trường hợp chấm dứt HĐLĐ; Luận án tiến sĩ luật học năm 2011 của tác giả Phạm Công Bảy về “Pháp luật về thủ tục giải quyết tranh chấp lao động cá nhân tại tòa án ở Việt Nam” luận án góp phần giải quyết những tồn tại trong thủ tục giải quyết tranh chấp lao động cá nhân tại Tòa án,….; luận
án tiến sỹ luật học năm 2016 của tác giả Trần Thị Tuyết Nhung “Quyền có việc làm của NLĐ theo pháp luật lao động Việt Nam” đưa ra giải pháp nâng cao nhận thức và trách nhiệm của chủ thể trong việc bảo đảm quyền có việc làm của NLĐ; luận văn thạc sỹ luật học năm 2017 của tác giả Phạm Văn Tốt về “Chấm dứt HĐLĐ theo pháp luật Việt Nam” tác giả cũng chú trọng phân tích các điểm tiến bộ cùng các vấn đề còn
bỏ ngỏ của quy định pháp luật lao động hiện nay về NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong mối quan hệ so sánh với quy định pháp luật lao động trước đây và của một số nước trong khu vực
Trang 5Việc bảo vệ NLĐ và NSDLĐ luôn là vấn đề được đặc biệt quan tâm Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu hiện nay còn mang tính chất riêng lẻ về bảo vệ NLĐ hoặc bảo vệ NSDLĐ hoặc đề cập chưa toàn diện, bao quát đầy đủ các trường hợp mà Pháp luật Việt Nam có quy định
Các công trình nghiên cứu nói trên của các tác giả đã tiếp cận về HĐLĐ, chấm dứt HĐLĐ, quyền có việc làm và một số vấn đề liên quan đến quyền lợi của NLĐ khi chấm dứt HĐLĐ từ nhiều góc độ khác nhau là những tài liệu vô cùng quý giá cho tác giả luận văn trong quá trình nghiên cứu đề tài của mình
3 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của luận văn
3.1 Mục đích của luận văn
Việc nghiên cứu đề tài nhằm làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn của việc xây dựng và thực thi pháp luật Việt Nam về “Quyền chấm dứt hợp đồng lao động theo pháp luật Việt Nam- Từ thực tiễn Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Kỹ thuật máy bay, Tổng công ty Hàng không Việt Nam”
Trên cơ sở đánh giá những kết quả đạt được và những hạn chế của pháp luật hiện hành để đề xuất một số giải pháp hoàn thiện pháp luật đối vối điều kiện thực tiễn hiện nay; đồng thời đưa ra những giải pháp bảo đảm thực hiện quyền chấm dứt HĐLĐ tại Công ty TNHH MTV Kỹ thuật máy bay
3.2 Nhiệm vụ của luận văn
Với mục đích đó, nhiệm vụ của luận văn được xác định cụ thể như sau:
- Làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến chấm dứt hợp đồng lao động; quyền lợi của người lao động, người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động và điều chỉnh của pháp luật Việt Nam về vấn đề này
- Phân tích, đánh giá thực trạng ban hành, thực tiễn thực hiện pháp luật Việt Nam về chấm dứt hợp đồng lao động; quyền lợi của người lao động, người sử dụng
Trang 6thuật máy bay đưa ra giải phải nhằm khắc phục thiếu sót, phát sinh trong quá trình thực hiện
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật lao động hiện hành về quyền chấm dứt hợp đồng của người sử dụng lao động, người lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Kỹ thuật máy bay; đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện pháp luật lao động về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Quyền chấm dứt hợp đồng lao động theo pháp luật Việt Nam
- Về không gian: Từ thực tiễn Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Kỹ thuật máy bay, Tổng công ty Hàng không Việt Nam
- Về thời gian: từ năm 2016-2017
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận:
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng của Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật
5.2 Phương pháp nghiên cứu:
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể gồm: phương pháp logic, phân tích, tổng hợp, thống kê, lịch sử, so sánh,…
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn:
- Luận văn là nguồn tư liệu tổng hợp về quyền chấm dứt hợp đồng lao động theo pháp luật Việt Nam, từ thực tiễn Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Kỹ thuật máy bay Cung cấp thêm luận cứ khoa học trong việc thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động theo pháp luật Việt Nam trong thời gian tới
- Luận văn có giá trị tham khảo đối với sinh viên đại học, cao học, làm tư liệu tham khảo cho những ai quan tâm, tìm hiểu vấn đề này
7 Kết cấu luận văn
Luận văn kết cấu gồm 3 chương, cụ thể như sau:
Trang 7Chương 1: Những vấn đề lý luận và pháp luật về quyền chấm dứt hợp đồng lao động
Chương 2: Thực trạng về quyền chấm dứt hợp đồng lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Kỹ thuật máy bay
Chương 3: Phương hướng, giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về quyền chấm dứt hợp đồng lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Kỹ thuật máy bay
Trang 8CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT QUYỀN CHẤM DỨT HỢP
ĐỒNG LAO ĐỘNG 1.1 Quyền chấm dứt hợp đồng lao động và pháp luật về quyền chấm dứt hợp đồng lao động
1.1.1 Khái niệm về quyền chấm dứt hợp đồng lao động
Quyền chấm dứt HĐLĐ là quyền hiến định; là quyền của NLĐ và NSDLĐ trong quan hệ lao động Đây là quyền mà pháp luật cho phép NLĐ, NSDLĐ được chấm dứt HĐLĐ, chấm dứt thực hiện các quyền và nghĩa vụ với bên còn lại của HĐLĐ đã giao kết
Quyền chấm dứt HĐLĐ là công cụ hữu hiệu mà pháp luật dành cho NLĐ và NSDLĐ để họ tự bảo vệ lợi ích của mình khi bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại
1.1.2 Đặc điểm của quyền chấm dứt hợp đồng lao động
Thứ nhất, quyền chấm dứt HĐLĐ của NLĐ và NSDLĐ là một quyền năng pháp
lý được pháp luật thừa nhận và bảo vệ
Thứ hai, quyền chấm dứt HĐLĐ của NLĐ và NSDLĐ là quyền có giới hạn nhất
định theo quy định của pháp luật
Thứ ba, quyền chấm dứt HĐLĐ của NLĐ là quyền năng mà pháp luật quy định
cho cả NLĐ và NSDLĐ nhằm bảo vệ quyền lợi của NLĐ, NSDLĐ
1.1.3 Phân loại quyền chấm dứt hợp đồng lao động
- Quyền chấm dứt hợp đồng lao động theo ý chí của hai bên
- Chấm dứt hợp đồng lao động do ý chí của bên thứ ba
- Chấm dứt HĐLĐ theo ý chí của một bên
* Căn cứ vào tính hợp pháp của việc chấm dứt hợp đồng lao động, có thể chia thành các loại:
- Chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật
- Chấm dứt hợp đồng lao động trái luật
1.2 Pháp luật về quyền chấm dứt hợp đồng lao động
1.2.1 Hiến pháp quy định về quyền chấm dứt hợp đồng lao động
Trang 9Hiến pháp đề cao quyền tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc của Công dân – NLĐ
Hiến pháp ghi nhận mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, không bị tra tấn, bạo lực, nghiêm cấm cưỡng bức lao động,
Hiến pháp quy định Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân (Khoản 1, Điều 102 Hiến pháp 2013)
Việc tuân thủ nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của Công dân – NLĐ
1.2.2 Luật lao động quy định về quyền chấm dứt hợp đồng lao động
* Điều chỉnh pháp luật về quyền chấm dứt HĐLĐ của NLĐ
Căn cứ chấm dứt HĐLĐ
Thủ tục chấm dứt HĐLĐ
Quyền lợi của NLĐ khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ
* Điều chỉnh pháp luật đối với quyền chấm dứt HĐLĐ của NSDLĐ
Căn cứ chấm dứt HĐLĐ
Thủ tục chấm dứt HĐLĐ
*Pháp luật quy định các trường hợp NSDLĐ không được đơn phương chấm dứt HĐLĐ với NLĐ
*Pháp luật quy định trách nhiệm của NSDLĐ khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ
*Điều chỉnh pháp luật đối với quyền chấm dứt HĐLĐ trong các trường hợp khác
Trang 10TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Bộ Luật Lao động năm 2012 bổ sung một số nội dung quan trọng về các trường hợp chấm dứt HĐLĐ, như: NLĐ bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự; NLĐ chết; NLĐ được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ khi người đó bị “quấy rối tình dục”; … Những nội dung sửa đổi, bổ sung của Bộ Luật Lao động năm 2012 sẽ
là cơ sở pháp lí quan trọng để hạn chế những tranh chấp lao động, vi phạm pháp luật lao động trong tương lai
Trang 11CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ QUYỀN CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN KỸ THUẬT
MÁY BAY 2.1 Thực trạng pháp luật về quyền chấm dứt hợp đồng lao động
2.1.1 Thực trạng pháp luật về quyền chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
2.1.1.1 Căn cứ chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
HĐLĐ không xác định thời hạn: NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ được quy định tại Khoản 3 Điều 37 Luật Lao động 2012 như sau: “NLĐ làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ, nhưng phải báo cho NSDLĐ biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều
156 của Bộ luật này”
HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định
có thời hạn dưới 12 tháng, NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn trong những trường hợp cụ thể
2.1.1.2 Thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
2.1.2 Thực trạng pháp luật về quyền chấm dứt hợp đồng lao động của người
sử dụng lao động
2.1.2.1 Căn cứ chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Căn cứ thực hiện quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của NSDLĐ trong trường hợp liên quan đến năng lực làm việc của NLĐ
Căn cứ thực hiện quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của NSDLĐ trong trường hợp liên quan đến ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức của NLĐ
Căn cứ thực hiện quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của NSDLĐ trong trường
Trang 12pháp luật, mà NSDLĐ đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc
2.1.2.2 Thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Thủ tục báo trước cho NLĐ
Thủ tục tham khảo ý kiến của đại diện tập thể NLĐ (Công đoàn)
Thủ tục thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về lao động
2.1.2.3 Những trường hợp người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động
2.1.2.4 Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động
Trường hợp NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ với NLĐ đúng luật
2.1.2.5 Trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động trái pháp luật
2.1.3 Quyền chấm dứt hợp đồng lao động theo ý chí hai bên giao kết hợp đồng lao động và theo ý chí của bên thứ ba
Căn cứ chấm dứt HĐLĐ theo ý chí của hai bên giao kết HĐLĐ
Căn cứ chấm dứt HĐLĐ theo ý chí của bên thứ ba
2.2 Thực hiện quyền chấm dứt hợp đồng lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Kỹ thuật máy bay
2.2.1 Người lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Kỹ thuật máy bay thực hiện quyền chấm dứt hợp đồng lao động
Công ty TNHH Một thành viên Kỹ thuật Máy bay thuộc Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - CTCP.Trụ sở chính của Công ty đặt tại Sân bay Quốc tế Nội Bài, Thủ đô Hà Nội Công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ kỹ thuật bảo dưỡng các loại máy bay, động cơ và các trang thiết bị cho Hàng không Việt Nam và các hãng hàng không khác Công ty đã được phê chuẩn chứng chỉ bảo dưỡng VAR-
145 của Cục Hàng không Việt Nam (CAAV) và chứng chỉ bảo dưỡng FAR-145 của Cục Hàng không Liên bang Mỹ (FAA) Công ty là một tổ chức bảo dưỡng lớn với quy mô hơn 2700 lao động, 7 trung tâm bảo dưỡng tại các thành phố lớn của Việt Nam và một trung tâm đào tạo Với đội ngũ cán bộ được đào tạo bài bản từ nhiều