1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Kỹ thuật Autocad trong hướng dẫn vẽ kỹ thuật: Phần 2

52 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 5,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp nối phần 1, phần 2 tài liệu gồm 5 chương còn lại đưa bạn đi sâu tìm hiểu về: Biểu diễn bánh răng; dung sai lắp ghép độ nhám; bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp và đọc bản vẽ lắp, vẽ tách chi tiết từ bản vẽ lắp. Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu.

Trang 1

Chương VI

BIỂU DIỄN BÁNH RĂNG

§1.KHÁI NIỆM Cơ BẢN

Để truyền chuyển động quay từ trục này sang trục khác, trước kia người ta thường dùng các bánh xe ma sát lắp trên hai trục, tiếp xúc nhau Khi trục I quay thì nhờ lực ma sát nên bánh xe thứ hai cũng quay theo, nên trục II cũng quay Nhưng khi mômen xoắn lớn quá thì thường có hiện tượng trượt nên sự truyền chuyển động quay không chính xác Do đó người ta nghĩ ra cách làm các răng trên hai bánh xe và cho các răng ăn khớp xen kẽ nhau và từ đó hình thành bánh răng (hình 6.1)

1 Tù y theo vị trí tương quan giữa hai trục mà người ta chia ra làm:

- bánh răng trụ (bánh xe ma sát là hình trụ) khi hai trục song song với nhau;

- bánh răng nón (bánh xe ma sát là hình nón cụt) khi hai trục cắt nhau;

- bánh vít và trục vít khi hai trục trực giao nhau;

- bánh răng xoắn khi hai trục chéo nhau

2 Tùy theo hình dạng của răng mà người ta chia làm:

- răng thẳng, rẫng nghiêng, ràng chữ V, răng xoáy.

3 Tùy theo prôphin cùa răng (dườììg cong tạo ra mặt bên của răng) người ta chia làm:

- răng thân khai đường tròn cơ sở;

- răng cyclôít (đầu răng là êpicyclôit và chân răng là hypôcyclôít);

- răng cung tròn (bánh răng Nỏvicốp)

Người ta định nghĩa tỷ sô' truyền là tỷ số i = — = —- trong đó n là số vòng quay

n,trong một phút, và z là số răng, chỉ số 1 là thuộc bánh xe chủ động và chỉ số 2 thuộc bánh xe bị động

Vì khi ăn khớp các răng của hai bánh xe xen kẽ nhau nên số vòng quay tỷ lệ

Trang 2

Nếu i > 1 thì truyền động là tăng íôc;

Trên hình chiếu theo hưóìig trục của bánh răng, mặt trụ đỉnh răng được chiếu

thành một đường tròn dỉtth râng (d„ là dường kính), mặt trụ qua dáy của kẽ răng được chiếu thành đường tròn đáy răng với đường kính là d| Giữa hai đường tròn này có một đường tròn nữa gọi là đường tròn chia với đường kính là d (còn gọi là đường

tròn nguyên bản, đường tròn lăn)

Chiều cao h của răng được tính theo hướng kính từ đỉnh răng đến chân răng, trong

đó là chiều cao đầu răng và h| là chiều cao chán răng (xem hình 6.2a)

Chiều dài của cung đường tròn chia giới hạn bởi hai mặt bên cùng phía của hai

răng lân cận được gọi là bước răng P; chiều dày của răng là s và chiểu rộng kẽ răng là s'

Để đơn giản khi vẽ, thường cho s = s'

2 Liên hệ giữa các kích thưóc cơ bản

Chiều dài đường tròn chia là 7i.D„ Nhưng chiều dài đó cũng bằng z p (Z sô' răng,

1 „ „ „ „ p _ , p

p bước răng), vì vậy ta có đẳng thức 7T.D„ = z.p Ta rút ra D„ = z — Tỷ số — được ký

Trang 3

hiệu là m và gọi là môđiiyn của bánh rănạ Thay vào ta có Dn = z m z và m là hai thông

sô' cơ bản dùng để xác định một số kích thước của bánh răng

Môduyn m được tiêu chuẩn hóa bởi TCVN 2257-77 Sau đây là một số giá trị của m:

0 ,5 ; 0,6; 0 ,8 ; 1 ; 1,25; 1,5; 2 ; 2,5 ; 5 ; 6

Khi thiết k ế người ta thường lấy = 1 m ; h| = 1,25 m (hoặc 1,2 m) theo hình

6.2a ta có liên hệ giữa các đường kính như sau:

3 Vẽ qui ước đơn giản bánh răng

Bánh răng được vẽ qui ước như một khối trụ không có răng Mặt đỉnh được vẽ bằng nét liền đậm, mặt chia bằng nét gạch chấm mảnh Nói chung không vẽ mặt đáy trên hình chiếu, nhưng khi cần thì vẽ bằng nét liền mảnh (trên hình cắt lại là nét liền đậm) như trên các hình 6.3 và 6.4

Trang 4

Hình 6.3

Khi cần có thể vẽ một vài răng, phần còn lại vẽ qui ước (hình 6.5) Hình dạng của răng được vẽ như hình 6 6

Hình 6.6

Khi vẽ hai bánh răng trụ ăn khớp nhau, cần lưu ý:

a Hai đường tròn chia phải

tiếp xúc nhau (hình 6 8);

b Giữa đỉnh răng bánh này

và đáy răng bánh kia có một kẽ

hở bằng 0,25 m;

c Tại vùng ăn khớp, trên

mặt cắt dọc theo hai trục, cần nhớ

là không kẻ vật liệu trên mặt cắt

của răng và răng của bánh răng

chủ động được vẽ là thấy và răng

của bánh răng bị động được vẽ là

Trang 5

Z Z Z Ộ ^

§3 BÁNH RĂNG CÒN

Khi vẽ bánh răng côn ta

có các mặt côn chia, mật côn

đỉnh và mặt côn đáy Đường

kính chia d được xác định ở trên

mặt đáy lớn của mặt côn chia và

Khi vẽ một cặp bánh răng côn cần lưu ý:

a - Hai mặt côn chia tiếp xúc với nhau;

b - Chiều cao răng và kẽ răng giảm dần về phía đỉnh chung của các hình côn;

c - Mặt đầu của răng thì vuông góc với đường sinh của mặt côn chia ;

d - Răng của bánh chủ động vẽ là thấy

Các dạng ăn khớp khác được vẽ tưcmg tự như trên Hình 6.10 là hình vẽ bánh vít

ăn khớp với trục vít Cần lưu ý là mặt răng của bánh vít phải cong theo trục vít Hình

Trang 6

Khi vẽ các bánh răng lắp trên trục thì cần lưu ý cách vẽ các then nằm giữa moay-

ơ của bánh răng và trục như trên các hình 5.25 và 5.26

bao phức tạp của vòng xoắn

được thay thế bằng các đoạn

thẳng nối các m ặt cắt của dây lò

xo Vài ba vòng xoắn đầu và Hình 6.12

Trang 7

cuối thì sát gần lại nhau để tạo ra các vòng tỳ ở hai đầu lò xo Nếu mặt cắt dây xoắn nhỏ hơn 2,5 mm thì bôi đen mặt cắt như hình 6.12 và hình 6.15 Nếu nhỏ hơn 2 mm thì vẽ kiểu sơ đồ đơn giản như hình 6.18.

Hinh 6.14

Lò xo kéo thì khi chưa làm việc các vòng xoắn xít vào nhau Trên bản vẽ lắp, chỉ

vẽ các mặt cắt của lò xo, và các đường nét của các chi tiết ở sau lò xo thì chỉ vẽ đến

đường tâm của lò xo (hình 6.15)

Trang 8

Hình 6.16 là hình cắt của lò xo cồn nén, hình 6.17 ià một cuộn iò xo lá xoáy ốc.

Hinh 6.18

Trang 9

Kích thước danh nghĩa là kích

thước thiết kế của một mối ghép

lỗ - trục (mặt bao, mặt bị bao) tương

ứng với đường không trên hình vẽ

7.1 Phần trên của đường không là

giá trị dưcmg và phần dưới íà giá trị

âm cùa các sai lệch kích thước, tức

là độ sai lệch giữa kích thước thực tế

đạt được so vói kích thước danh

nghĩa

D, d là kích thước danh nghĩa;

Dmax là các kích thước giới hạn lớn nhất cho phép;

Dmin> dmin là các kích thước giới hạn nhỏ nhất cho phép

IT là khoảng dung sai nó, là hiệu giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhất;

ES, es là các sai lệch trên của lỗ và trục;

EI, ei là các sai lệch dưới;

IT là m ột giá trị tuyệt đối, thể hiện phạm vi dao động cho phép của kích thước thưc tế

Hình 7.1

Trang 10

Tùy theo yêu cầu kv thuật neười ta có thể bố trí khu dung sai dao động quanh kích thước danh nghĩa (đường không) như trên hình 7.2 Chữ hoa là ký hiệu khu dung sai của lỗ và chữ thường là của trục Khu dung sai H có HI = 0 tức là D,^i„ = D là dung sai của lỗ cơ sở, còn h có es = 0 tức là = d là dung sai của trục cơ sở.

>30 -50

>50 -80

>80 -120

>120 -180

>180 -250

Trang 11

-50

>50 -80

>80 -120

>120 -180

a Lắp lỏng : Kích thước lỗ lớn hơn kích thước của trục, nên hiệu số đó gọi là độ hở.

b Lắp c h ặ t : Kích thước của lỗ nhỏ hcín kích thước của trục và hiệu số kích thước gọi là độ dôi Sau khi lắp các chi tiết bị biến dạng một chút.

c LÂp trung gian : Kích thước của lổ và trục xấp xỉ bằng nhau nên có thể có độ

dôi hoặc độ hở tùy theo điều kiện gia công Khu dung sai của lỗ là Js, K, M, N hoặc của trục là js, k, m, n

Các hệ thống cơ sở khi lắp ghép

Hệ thống lỗ : Trong thiết kế nếu chọn miền dung sai H cho lỗ thì miển dung sai

của trục sẽ thay đổi tùy theo kiểu lắp ghép mong muốn

a )/iể thông Lõ b ) H ê th ô n g f r u c

Hình 7.3

Hệ thống trục : Nếu chọn miềm dung sai h cho trục thì miền dung sai của lỗ thay

Trang 12

cô' định rồi (không sửa đổi được), còn khi lắp rnột trục và vòiig trong của ổ bi thì lại phải chọn hệ lỗ cơ sở (hình 7.3).

Bảng sau đây nêu các mối lắp ghép thông dụng

Bảng 7

Các lắp ghép chính

Lỗ Trục

Lắp bằng tay

Lắp dùng vổ

k m

Tháo sẽ làm

hỏng chi tiết

Mối ghép truyền lực

Lắp ép hoặc gia nhiệt

Trên bản vẽ người ta ghi các sai lệch của một kích thước bằng ba cách sau:

1 - Ghi ký hiệu miền dung sai và cấp chính xác (bằng một con số);

2 - Ghi cụ thể các sai lệch trên và sai lệch dưới của kích thước;

3 - Ghi cả ký hiệu và sai lệch Thí dụ:

0 1 8 H 7 hoặc hoặc 0 1 8

12e8 hoặc hoăc 12e8(:^;“ ị)

trong đó con số trên là sai lệch trên và con số dưới là sai lệch dưới

Tương tự, trên bản vẽ lắp, tại mối ghép lỗ với trục thì ghi dạng phân số: tử số dành cho khu dung sai của lỗ và mẫu số cho khu dung sai của trục:

Trang 13

§4 DUNG SAI HÌNH HỌC

Sau khi gia công thì bề mặt thực tế đạt được không thể và cũng không cần hoàn toàn trùng với bề mặt danh nghĩa đã qui định Do đó cũng cần phải qui định hai bề mặt giới hạn song song với bề mặt danh nghĩa để giới hạn bề mặt thực tế phải nằm trong đó (hình 7.4)

Trang 14

Bảng 8 (tiếp theo)

Dung sai vị trí - Dung sai độ đồng tâm, đồng trục @

Dung sai vị trí

Dung sai độ đảo hưóng kính, độ đảo mặt mút /Dung sai độ đảo Dung sai độ đảo hướng kính toàn phẩn

độ đảo mặt mút toàn phần

Sau đây là một số thí dụ vể cách ghi dung sai hình học: (các hình 7.5, 7.6, 7.7)

^ -ịO\0.02\

Hỉnh 7.5

Dung sai độ tròn: Prôíin thực mỗi tiết

diện thẳng của lỗ phải nằm giữa hai đường tròn đồng tâm có hiệu số các bẳn kính < 0,02

8H9

Mp.dối x ú n g

^■^cuỡ^ỉonh

Dung sai đối xứng: Mặt phẳng đối xứng của rãnh then phải nằm giữa hai măt phẳng

song song cách nhau không quá 0,04 mm và đối xứng nhau qua mặt phẳng A

(A là mặt phẳng đối xứng của trục 0 2 4 , được lấy làm chuẩn)

Hình 7.6

Trang 15

ữ 1fí

W ộuM

-Dung sai độ vuông góc:

Trục của mặt trụ 0 1 8 phải nằm trong giới hạn là hình trụ

có đường kính không quá 0,02

R = yi là sai lệch trung bình số học của đường prôphin

Trang 16

N h á m b ẽ 'm ặ iBảng 9:

Phương pháp gia công

Cấp

chuẩn (mm)

Trang 17

Độ nhám của đa số hoặc tất cả các bề mặt của chi tiết thì ghi ở góc phía trên và bên phải của bẳn vẽ (hình 7.11).

Đầu nhọn phải chỉ vào bề mặt có độ nhám yêu cầu (hình 7.11)

Hình 7.11

Trang 18

Chương V U I

BẢN VẺ CHI TIÊT

Chi tiết máy là một phần cấu thành của sản phẩm, được chế tạo ra mà không dùng đến một nguyên công lắp ráp nào cả Nhiều chi tiết lắp lại thành nhóm máy Đôi lúc trong nhóm máy lớn có các nhóm con tham gia, có các sản phẩm mua sẩn hoặc chi tiết máy độc lập tham gia Tập họfp thành sản phẩm phức tạp Khi chế tạo chi tiết máy phải

có bản vẽ chế tạo chi tiết (bản vẽ chi tiết) Khi lắp ráp thành nhóm, thành sản phẩm phải

có bản vẽ lắp

§1 ỨNG DỤNG CỦA BẢN VẼ CHI TIẾT

Bản vẽ chi tiết là một tài liệu kỹ thuật dùng để chỉ đạo việc chế tạo, kiểm tra và thu nhận chi tiết đó ở tình trạng hoàn chỉnh, sẵn sàng tham gia vào việc lắp ráp vào nhóm máy Từ bản vẽ thiết kế chi tiết, người kỹ sư công nghệ còn thiết lập ra các bản vẽ nguyên công như bản vẽ đúc, hoặc rèn của phôi, các bản vẽ nguyên công tiện, phay, mài v.v , gia công tinh lần cuối, kèm theo các yêu cầu kỹ thuật về gia công nhiệt: tôi, ram, ủ để tiến tới hoàn chỉnh chi tiết đó

§2 NỘI DUNG CỬA BẢN VẼ GHI TIẾT

Bản vẽ chi tiết phải bao gồm:

1 Các hình biểu diễn cần thiết để diễn tả chính xác hình dạng bên ngoài và bên trong của chi tiết

2 Các kích thước biểu thị độ lớn các phần cấu thành của chi tiết Các kích thước phải được ghi sao cho thuận tiện cho việc chế tạo và kiểm tra chi tiết

3 Các dung sai về kích thước, về hình dạng và về vị trí của các bề mặt cấu thànhchi tiết, và độ nhám bề mặt cho các mặt của chi tiết

4 Các yêu cầu kỹ thuật khác như gia công nhiệt, sơn mạ v.v

5 Khung tên phải trình bày theo đúng TCVN về Hệ thống quản lý bản vẽ, baogồm tên gọi chi tiết, vật liệu, số lượng, tỷ lệ V V Ngoài ra còn có tên và chữ ký củangười thiết kế, người kiểm tra, người duyệt v.v

Trang 19

§3 QUYẾT Đ ỊN H s ố LƯỢNG HỈNKH eiểu' Di|Ễ N CHO CHI TIẾT

Sô' lượng hình biểu diễn phải ílt mhấít nihiimg pihải đủ (íể thê' hiện hình dạng của chi tiết Thí dụ để biểu diễn một hình triụ trròm X(0ay, troriJ hình học họa hình phải hai hình chiếu: một hìnih chữ nhật và m ột đưòfmg: trròm r''Ihiưn;g trong vẽ kỹ thuật chỉ cần một hình chữ nhật và kèm theo dấu hiệu đường kiínhi dp lià đlủ

Trong s ố các hình biểu diễn đỉã ichiọn ta pihảì; lấy một hình chiếu làm hình chiếu

chính Đây là hình chiếu mà trên đc) chi tiíết được thể hiện được đầy đủ nhất về hình

dạng cũng n h ư đặc tính của nó ở đâ;y c;hi tkết ithườrig được đạt ở tư th ế làm việc, hoặc ở

v ị trí sử dụn g n h iề u nhất khi g ia công \và Ịphiải đặ t s;ao cho các hình c h iế u k h á c ít đường

khuất nhất

Nếu vật thể rỗng cẩn phải ứng dụing hùnln c:ắt mặt cất để thể hiện rõ ràng hơn các cấu trúc bên tTong Nếu chi tuết có c;ác bể rmặit xiên thì phải dùng hình chiếu phụ hoậc hình cắt nghiê ng để thể hiện được đội Icớn thiật củ,a c:ác mặt đó Nói tóm lại phải biết tận dụng linh hoạtt và chính xác các hìnhi b)iểiu diễn đã học để thể hiện cho người đọc hiểu được tường tậ n cấu trúc bên ngoài cũing nihui biên tnong của vật thể Để chọn hình chiếu chính và số lưrợng hình biểu diễn mộ)t cách hợp ỉý thì đầu tiên phải quan sát tỷ mỷ chi tiết cần vẽ đếm từng ngóc ngách, ngoàii ccũmg nhiư tromg Sau đó tìm hiểu sơ bộ chức năng của nó, vật liệ!u chế tạo và vị tíí của IKÓ tiromg, vật lắp, sau đó mới tiến hành vẽ

Trang 20

J IẰ Giai đoạn 1

Giai ơoạn 2

1 Vẽ hình cắt bàng nét mảnh

bề mặt và các đường dóng,đường kĩch thước

640 ' _

Hình 8,1

Trang 21

2 6 R’ 5

ĩ>

1 Bán kinh góc iưon khỏng ghi 2mm

2 Kidi thước tham khảo trong ngoặc đơn

sốtlièu csìTiír

A.06.02

Chạc

<>400

£c

Trang 22

8 Kiểm tra lại xem đã đầy đủ kích thước định hình, định vị chưa.

9 Ghi con số kích thước có kèm sai lệch giới hạn, ghi độ nhám các bề mặt

10 Lập các chú thích cần thiết

11 Kẻ khung bản vẽ và lập khung tên

12. Kiểm soát lần cuối chỉnh lý nếu cần thiết.

Đôi lúc người ta vẽ bản vẽ phác chi tiết trước khi lập bản vẽ tinh chi tiết hoặc bản

vẽ lắp Bản vẽ phác chi tiết phải có đầy đủ nội dung như bản vẽ tinh chi tiết, chỉ khác là được vẽ bằng tay, trên giấy kẻ ô vuông, không theo tỷ lệ chính xác mà ước lượng bằng mắt Hình 8.1 là các giai đoạn hoàn thành một bản vẽ phác một chi tiết máy Hình 8.2 là bản chế tạo một chi tiết đã được hoàn chỉnh

§5 GHI KÍCH THƯỚC CHO CHI TIẾT

Ghi kích thước cho một bản vẽ chế tạo chi tiết đòi hỏi phải hiểu biết về công nghệ chế tạo máy, như phải biết cần những nguyên công gì để chế tạo chi tiết; các kích thước của chi tiết này sẽ ảnh hưởng đến những chức năng nào của mối ghép Ta sẽ khảo sát vể

ghi kích thước theo chức năng sau này ở đây ta tạm nghiên cứu ghi kích thước định

hình và định vị cho chi tiết.

Trước khi ghi kích thước thì phải phân tích các bề mặt ngoài và các bề mặt trong cấu thành chi tiết đó Đó thường là những mặt hình học cơ bản rỗng hoặc đặc như; hình trụ, hình nón, hình cầu, hình xuyến, hình hộp, hình lăng trụ kết hợp vód nhau để tạo thành chi tiết phức tạp Khi vẽ ta cần chú ý đến giao tuyến của chúng Hình cầu cần có kích thước đường kính, hình trụ cần

thêm đường cao v.v Đây là các kích

thước định hình cho các phần tử cấu

thành chi tiết

Ngoài ra còn cần có các kích

thước định vị để xác định được vị trí

tương quan của các phần tử đó với nhau

Thí dụ ghi kích thước cho một lỗ khoan

trên một phiến thép chữ nhật thì cần

phải ghi đường kính lỗ (kích thước định

hình) và các khoảng cách từ tàm lỗ đến

hai mặt bên đã được chọn làm chuẩn

kích thước cho lỗ (kích thước định vị)

Trang 23

Hình 8.3 là một ví dụ ghi kích thước cho một phiến đế.

Các kích thước a, b, c , R CỊ)|, (D2, d, f, e và c là các kích thước định hình

Các kích thước p, q, n, m là các kích thước định vị có hai mặt chuẩn là I và II,

§6 GHI KÍCH THƯỚC CHỨC NĂNG TRÊN BẢN VẼ LẮP

1 Khái niệm chung

Trên một bản vẽ có những kích thước độc lập, không liên quan đến mối ghép hoặc mối nối nào, có nghĩa là nếu kích thước của chúng thay đổi thì cũng không ảnh hưởng đến các kích thước khác và chúng thường được xác định theo độ bền, thể khối V.V D0

đó chúng có khoảng dung sai khá lớn , tạo điều kiện cho sản xuất được dễ dàng hơn, thí

dụ đường kính lỗ bulông móng ở chân máy, kích thước của mấu dùng để cẩu

m áy.v.v Bên cạnh đó có những kích thước liên quan chặt chẽ với một số mối ghép nào

đó, vì vậy các sai lệch giới hạn của chúng ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất của mối

ghép, tức là ảnh hưởng đến vận hành của cơ cấu máy Đó là các kích thước chức năng, Bên cạnh đó có những kích thước biểu thị trực tiếp điều kiện vận hành được của cơ cấu máy Đây là các kích thước điều kiện Chúng thường là các độ dôi hoặc độ hở của các

mối ghép nối trong cơ cấu máy

Thế nào là ghi kích thước chức năng ? Đó là việc nghiên cứu chọn một số kích

thước liên quan trực tiếp đến kích thước điều kiện của một mối ghép để lập một chuổi kích thước, rồi phân bố khu dung sai của kích thước điểu kiện cho các kích thước trong chuỗi theo yêu cầu kỹ thuật của các chi tiết liên quan nhằm đảm bảo các giới hạn cho phép của kích thước điểu kiện, do đó việc gia công sản xuất sau này được dễ dàng và kinh tế hơn

Trong số các kích thước chức năng, có những kích thước mà sai lệch giới hạn đã định sẵn, ta không thay đổi được Đó là trường hợp kích thước của các vòng bi, các chi tiết tiêu chuẩn khác ta mua về do cơ sở sản xuất ra chúng đã ấn định sẵn các sai lệch giới hạn

2 Một số định nghĩa

Khi lắp ghép nhiều chi tiết với nhau thì các bề măt tiếp xúc của các chi tiết lân cận

là các bề mặt tỳ Có những bề mặt thoáng không tiếp xúc vối mặt nào thì gọi là bề mặt

tận cùng Thông thường đó là hai bề mặt giới hạn của kích thước điều kiện , thí dụ một

kẽ hở hoặc một độ dôi Trong chuỗi kích thước thì kích thước điều kiện thường được gọi

Trang 24

năng kèm theo dung sai sẽ được chuyển sang các bản vẽ chi liết để tiến hành sản xuất (hình 8.4).

Trong thực tế, đôi lúc người ta chuyển đổi một kích thước chức năng thành kích thước điều kiện để tính toán và sau đó

việc tính toán vẫn tiến hành như trên

Để tránh mâu thuẫn về dung sai,

không bao giờ ghi kích thước cho một

chuỗi khép kín Khi cần ghi tổng nhiểu

kích thước để người đọc tham khảo thì

phải ghi trong dấu ngoặc đcm

để dảm bảo chi tiết 2 không bị kẹt và một kẽ hở Jc để có khả năng vặn chặt chi tiết 3 với

chi tiết 1 bằng êcu 5 Các Ja, Jb và Jc là các kích thước điều kiện của mối ghép nối trên

hình8.5

4 Trình tự tiến hành ghi chuỗi kích thước chức năng

a) Trước tiên nghiên cứu toàn bộ cơ cấu máy để phát hiện ra các điểu kiện cần đảm bảo để cơ cấu có thể vận hành được bình thường hoặc lắp ghép được dễ

dàng Đó chính là các kích thước điều kiện mà ta cần phải quy định hợp lý vé

Trang 25

mặt kỹ thuật và kinh tế Thông thường đó là một độ dôi hoặc một độ hở nào đó

mà ta thường ký hiệu bằng một chữ J

b) Đối với mỗi kích thước điều kiện, bắt đầu chọn các kích thước chức năng lièn quan trực tiếp đến kích thước điều kiện để lập một chuỗi kích thước trong đó

kích thước diều kiện là khâu khép kín.

c) Các kích thước trong chuỗi được ghi như sau:

1 Mỗi kích thước được biểu thị bởi một véctơ: gốc là một chấm đậm và đầu là mộtmũi tên (hình 8.5 )

2 Đánh dấu kích thước điều kiện bằng một mũi tên nét kép, nằm giữa hai mặt tận cùng của khâu khép kín, bắt đầu bằng một chấm và kết thúc bằng một mũi tên quy ước

hướng từ trái sang phải nếu kích thước điều kiện nằm ngang, và hướng từ dưới lên trên

nếu kích thước điều kiện )hẳng đứng.

3 Ký hiệu kích thước điều kiện bằng một chữ J hoa Nếu trên bản vẽ có nhiều kích thước điều kiện thì ký hiệu thứ tự là Ja, Jb , Jc v v

4 Xuất phát từ chấm gốc của kích thước điều kiện , ghi kích thước chức năng cho chi tiết đầu tiên nằm ngay cạnh kích thước điểu kiện ( khâu khép kín ) bằng một chấm trùng với chấm gốc của kích thước điểu kiện và kết thúc bằng một mũi tên chạm vào mặt tỳ của chi tiết này với chi tiết tiếp giáp nó Rồi ghi tiếp kích thước cho chi tiết tiếp theo bằng một mũi tên khác có gốc trùng với mũi tên của kích thước trước và có đầu mũi tên chạm vào mặt tỳ với chi tiết lân cận v.v cho đến khi mũi tên của kích thước cuối cùng chạm vào bể mặt tận cùng còn lại của kích thước điều kiện J

Nếu trên bản vẽ lắp có nhiều kích thước điểu kiện Ja, Jb, J c th ì phải lập nhiểuchuỗi tương ứng với chúng

Các kích thước thành phần của chuỗi J a lần lượt được ký hiệu là a l( cho chi tiết 1), a2 (cho chi tiết 2), a3 (cho chi tiết 3) v.v C ác kích thước của chuổi Jb sẽ là b l, b2, b3, v.v và chuỗi Jc sẽ có các thành phần là c l , c2, c3 v.v C ác ch ữ a, b, c, để chỉ kích thước nằm trong chuỗi nào, còn chỉ số 1, 2, 3 để chỉ rõ kích thước thuộc chi tiết nào

5 Các kích thước cùng hướng với kích thước điều kiện thì coi như dương, còn các kích thước hướng ngược lại thì coi như âm.

Do đó bản vẽ khóp nối trên hình 8.5 có ba chuỗi kích thước lần lượt cho Ja, Jb, Jc.Theo các quy ước như trên ta viết được như sau:

Ja = - a l + a 2 ; Jb = - b 2 + b l; Jc = - c l + c3

Hình 8.6 là bản vẽ lắp hai ổ bi trên một trục quay Muốn kẹp chặt hai ổ bi 2 và 4 với trục bằng vòng đệm 5 và đai ốc 6 thì phải bố trí một kẽ hở giữa mặt đầu của r-ục và măt đầu của ổ bi 4

Trang 26

3 2

Hình 8.6

Đầu tiên ta ghi ký hiệu Ja và mũi tên nét kép cho kẽ hở Ja Rồi từ gốc của mũi tên

Ja ta ghi kích thước a l cho trụ cl, rồi ghi tiếp các kích thước a2, a3, a4 cho các chi tiết 2,

3 ,4

Mũi tên của a4 đã gặp mũi tên của Ja, như vậy chuỗi đã được lập xong

Theo quy ước về dấu như ở trên ta có đẳng thức sau :

Ja = - a l + a2 + a3 + a4

6.- Để đảm bảo chuỗi là tối thiểu (ít thành phần nhất) khi lập chuỗi kích thước ta

luôn phải thực hiện các quy tắc sau đây :

a) Chuỗi phải khép kín quanh kích thước điều kiện Ji

b) M ỗi kích thước phải bắt đầu và kết thúc tại một bề măt tỳ của hai chi tiết lân cận hoặc tại bề mặt tận cùng của kích thước Ji

c) M ỗi chi tiết chỉ có một kícli thước tham gia vào chuỗi

d) M ỗi kích thước phải biểu thị một chiều dài thực sự của một chi tiết đó màthôi

Chú ý rằng một kích thước chức năng có thể có mặt trong nhiều chuỗi kích thước của một bản vẽ lắp KJii đó ta phải chọn chuỗi nào đòi hỏi khu dung sai khắt khe nhất để gán cho kích thước này

5 Các kích thước giổi hạn của kích thước điều kiện

Sau khi đã quy ước chiều của các véctơ kích thước chức năng so với véctơ của kích thước điểu kiện, ta cần phải theo một quy tắc sau:

1 “Khi tính toán thì kích thước dương có cùng giới hạn với kích thước điều kiện, tức là nếu Ji đạt max thì các kích thước dương cũng đạt max, còn các kích thước âm thì

Ngày đăng: 09/05/2021, 14:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  6.16  là  hình  cắt  của  lò  xo cồn  nén,  hình  6.17  ià  một  cuộn  iò  xo  lá  xoáy ốc. - Kỹ thuật Autocad trong hướng dẫn vẽ kỹ thuật: Phần 2
nh 6.16 là hình cắt của lò xo cồn nén, hình 6.17 ià một cuộn iò xo lá xoáy ốc (Trang 8)
Bảng 6  {tiếp theo) - Kỹ thuật Autocad trong hướng dẫn vẽ kỹ thuật: Phần 2
Bảng 6 {tiếp theo) (Trang 11)
Bảng sau  đây  nêu  các  mối  lắp ghép thông  dụng. - Kỹ thuật Autocad trong hướng dẫn vẽ kỹ thuật: Phần 2
Bảng sau đây nêu các mối lắp ghép thông dụng (Trang 12)
Bảng  sau  đây  trình  bày  các  dấu  hiệu qui  ước  của  các  loại  dung  sai  về hình dáng - Kỹ thuật Autocad trong hướng dẫn vẽ kỹ thuật: Phần 2
ng sau đây trình bày các dấu hiệu qui ước của các loại dung sai về hình dáng (Trang 13)
Bảng 8 (tiếp theo) - Kỹ thuật Autocad trong hướng dẫn vẽ kỹ thuật: Phần 2
Bảng 8 (tiếp theo) (Trang 14)
Hình  7.10  nêu  rõ  cách  gia  công  tinh  có  cắt  bỏ  một  lớp  vật  liệu  là  0,1  và  bằng 0,63 - Kỹ thuật Autocad trong hướng dẫn vẽ kỹ thuật: Phần 2
nh 7.10 nêu rõ cách gia công tinh có cắt bỏ một lớp vật liệu là 0,1 và bằng 0,63 (Trang 16)
Hình vẽ  bulông  ở vị  trí nằm  ngang  (hình 9.5). - Kỹ thuật Autocad trong hướng dẫn vẽ kỹ thuật: Phần 2
Hình v ẽ bulông ở vị trí nằm ngang (hình 9.5) (Trang 36)
Hình  biểu  diễn  ba  chiều  có  tô  bóng - Kỹ thuật Autocad trong hướng dẫn vẽ kỹ thuật: Phần 2
nh biểu diễn ba chiều có tô bóng (Trang 49)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w