Mục đích nghiên cứu của luận văn là trên cơ sở nghiên cứu lý luận về kiểm soát TTHC, luận văn nghiên cứu sự điều chỉnh pháp luật về kiểm soát TTHC nói chung, trên địa bàn quận Hai Bà Trưng nói riêng, và tình hình thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHC trên địa bàn Quận thời gian qua, từ đó, đề xuất những giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả pháp luật về kiểm soát TTHC ở quận Hai Bà Trưng thời gian tới.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ HUYỀN NGA
KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH – TỪ THỰC TIỄN TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG
Chuyên ngành : Luật Hiến pháp – Luật Hành chính
Mã số : 60 38 01 02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - NĂM 2018
Trang 22
Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Phạm Hồng Thái
Phản biện 1: TS Nguyễn Minh Sản
Phản biện 2: TS Nguyễn Quang Thái
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia
Địa điểm: Phòng nhà A, Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ Học viện Hành chính Quốc gia
Số: 77 - Đường Nguyễn Chí Thanh - Quận Đống Đa - TP Hà Nội Thời gian: vào hồi giờ phút ngày tháng năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong cuộc sống mỗi con người, từ lúc sinh ra, lớn lên, học tập, lao động, cho tới khi mất đi, đều gắn với những thủ tục hành chính,
để giải quyết các công việc liên quan đến nhân thân, gia đình, cơ quan, cơ quan, tổ chức Điều đó cho thấy tầm quan trọng của thủ tục hành chính trong đời sống hàng ngày
Do tính chất quan trọng của TTHC, quy định về TTHC, năm
1994, cải cách TTHC đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xác
định là nhiệm vụ cần được ưu tiên thực hiện (Nghị quyết số 38/CP ngày 04 tháng 5 năm 1994 về cải cách một bước TTHC trong giải quyết công việc của công dân và tổ chức); đặc biệt, giai đoạn 2007 –
2010, với những kết quả đạt được trong thực hiện đơn giản hóa TTHC trên các lĩnh vực quản lý nhà nước, Đề án 30 (là cách gọi tắt của Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực của đời sống kinh tế-xã hội) thực sự là điểm nhấn quan trọng của quá trình cải cách TTHC của Chính phủ: đã công bố công khai TTHC tại 4 cấp chính quyền; lần đầu tiên đã xây dựng công khai toàn bộ TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, trên mạng internet với hơn 00 TTHC, trên 9.000 văn bản quy định, trên 100.000 biểu mẫu liên quan đến TTHC; đã chuẩn hóa và thống nhất được bộ thủ tục hành chính thực hiện tại cấp huyện, cấ xã tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; kiến nghị, trình Chính phủ ban hành 25 Nghị quyết chuyên đề để thông qua hương án đơn giản hóa trên 4.700 TTHC thuộc phạm vi quản lý của 24 Bộ, ngành; với tỷ lệ đơn giản hóa lên đến 88% gắn với tổng số chi phí tuân thủ TTHC cắt giảm được lên đến gần 30.000 tỷ đồng/năm
Từ kết quả đạt được của việc thực hiện Đề án 30, để duy trì các kết quả của cải cách, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 về kiểm soát thủ tục hành chính, qua đó chính thức xác định kiểm soát thủ tục hành chính thành một nhiệm vụ quản lý nhà nước độc lậ được thực hiện từ
Trang 44
khâu dự thảo, đến khâu ban hành và tổ chức thực hiện trên thực tế cuộc sống Bảo đảm kiểm soát chặt chẽ các thủ tục hiện hữu cũng như các thủ tục sẽ được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới
Kiểm soát thủ tục hành chính là việc xem xét, đánh giá, theo dõi
nhằm bảo đảm tính khả thi của quy định về thủ tục hành chính, đá ứng yêu cầu công khai, minh bạch trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành chính
Kiểm soát TTHC có ý nghĩa, vai trò quan trọng Kiểm soát TTHC
là một quy trình chặt chẽ, toàn diện bắt đầu từ kiểm soát quy định về TTHC trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đến tổ chức thực hiện TTHC này trên thực tế Mục tiêu của hoạt động kiểm soát TTHC nhằm “chỉ ban hành và duy trì thủ tục hành chính thực sự cần
thiết, hợp lý, hợp pháp và có chi phí tuân thủ thấp nhất (Chỉ thị số 1722/CT-TTg ngày 17/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ)
Theo đó, kiểm soát thủ tục hành chính là nhiệm vụ trực tiếp, cụ thể, thiết thực, có hiệu quả, góp phần đảm bảo thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu về cải cách thủ tục hành chính, trong đó nhiệm vụ trọng tâm được Chính phủ đề ra trong giai đoạn hiện nay là: “cắt giảm và nâng cao chất lượng thủ tục hành chính ở tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, nhất là thủ tục hành chính liên quan tới người dân, doanh nghiệ ”; gó hần hoàn thiện và nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm thực hiện quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, tổ chức và doanh nghiệp; bảo đảm thực hiện quy định về TTHC góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước; đá ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Hai Bà Trưng là một quận thuộc trung tâm Thủ đô Hà Nội, có vị trí địa lý thuận lợi, có tiềm năng háttriển kinh tế, văn hoá, xã hội Quận Hai Bà Trưnglà quận nội thành đông dân cư vớimật độ dân số cao,các hoạt động kinh tế diễn ra sôi động Những năm qua, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Quận không ngừng nỗ lực phấn đấu hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2010-2015 Ở góc độ cải cách thủ tục hành chính, Quận Hai Bà Trưng cũng thu được những thành quả nhất định: việc đơn giản hóa thủ tục hành
Trang 5ngày càng đi vào thực chất, nhân dân ủng hộ và chấp hành thủ tục tốt hơn, thái độ giải quyết thủ tục của công chức đã tích cực và chủ động hơn, tiết kiệm được thời gian và công sức của các bên tham gia thủ tục Tuy nhiên, nhìn chung chất lượng cải cách thủ tục hành chính được đánh giá là chậm, chưa đá ứng được đòi hòi ngày càng cao của đời sống kinh tế, xã hội và sự mong đợi của người dân, theo hương châm: “chỉ ban hành và duy trì thủ tục hành chính thực sự cần thiết, hợp lý, hợp pháp và có chi phí tuân thủ thấp nhất” Trong điều kiện hiện nay, vấn đề được Quận quan tâm là tăng cường kiểm soát thủ tục hành chính, nhằm tạo sự chuyển biến quan trọng trong cải cách hànhchính, coi đây là một trong những mắt xích then chốtnhất để thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo dựng vàcủng cố niềm tin, huy động tập hợ được sức mạnh của quần chúng nhân dâncùng “Chung tay cải cách thủ tục hành chính”; Trong bối cảnh đó, là công chức công tác tại Quận, để tìm hiểu một cách có hệ thống những vấn đề lý luận, pháp lý và thực tiễn thực hiện kiểm soát TTHC tại Quận Hai Bà Trưng, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp khả thi để nâng cao hiệu quả kiểm soát TTHC, tôi
chọn vấn đề: “Kiểm soát thủ tục hành chính– Từ thực tiễn trên địa bàn quận Hai Bà Trưng” làm đề tài tốt nghiệp cao học luật Chuyên
ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính tại Học viện Hành chính Quốc gia
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Có nhiều công trình nghiên cứu ở những mức độ khác nhau liên quan đến đề tài Ở nước ngoài, vấn đề cải cách hành chính và cải cách TTHC cũng được nói đến trong cuốn “Phục vụ và duy trì: Cải thiện hành chính công trong một thế giới cạnh tranh" của S Chiavo - Campo và P.S.A Sundaram thuộc Ngân hàng phát triển châu Á (Nxb Chính trị quốc gia, 2003)…
Các nghiên cứu ở Việt Nam Nghiên cứu về quan niệm TTHC, cơ chế một cửa, một cửa liên thông có các công trình: “Thủ tục hành chính: lý luận và thực tiễn” của Nguyễn Văn Thâm và Võ Kim Sơn, NXB Chính trị quốc gia (2001); “Thuật ngữ hành chính” của Học viện Hành chính (2002); “Một số vấn đề cải cách thủ tục hành chính”
Trang 66
của Mai Hữu Khuê, Bùi Văn Nhơn, NXB Chính trị quốc gia (1995);
“Cải cách hành chính những vấn đề cần biết” của Diệ Văn Sơn, Nxb Lao động, 2006
Nghiên cứu về cải cách TTHC cũng đã có một số luận văn thạc sĩ bảo vệ tại Học viện Hành chính như: “Cải cách thủ tục hành chính trong cải cách nền hành chính Nhà nước Việt Nam” của Trần Văn Bình (năm 2000); “Cải cách thủ tục hành chính (Khảo sát mô hình một cửa tại UBND thị xã Sóc Trăng)”của Nguyễn Thị Ngọc Phượng (năm 2000) Gần đây nhất có cuốn “Đo lường và đánh giá hiệu quả quản lý hành chính nhà nước những thành tựu trên thế giới và ứng dụng ở Việt Nam” do Nguyễn Đăng Thành (Chủ biên), (NXB Lao động, Hà Nội năm 2012)
Đặc biệt trong cuốn “Kỷ yếu Hội thảo Cải cách hành chính nhà nước ở Việt Nam từ góc nhìn của các nhà khoa học” (2011) của Học viện Hành chính
Sát với nội dung đề tài, có thể kể tới các công trình/tài liệu:
- Quy trình ban hành văn bản QPPL ở cấp huyện theo Bộ tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000;
- Phạm Thị Thu Hường (2006), Cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Phạm Xuân Sơn (2011), Cải cách thủ tục hành chính qua thực tiễn của Thủ đô Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Đỗ Minh Sơn (Dự án Phát triển Lập pháp Quốc gia (NLD), Bàn
về quy trình ban hành, hiệu lực, hiệu quả, nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
- Bộ Tư há (2012), “Sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính”
Ngoài ra, có thể kể tới nhiều bài viết riêng lẻ khác về chủ đề kiểm
soát TTHC: Kiểm soát thủ tục hành chính góp phần xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiệu quả và hiện đại (website Bộ Tư
pháp), Kiểm soát Thủ tục Hành chính trong thực hiện nhiệm vụ Cải cách Hành Chính (website Tạp chí Tổ chức nhà nước), …
Trang 7Qua khảo sát cho thấy, những nội dung khác của hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính đã được đề cậ , nhưng có ít công trình trực tiếp nghiên cứu về vấn đề kiểm soát thủ hành chính Đề tài luận văn
“Kiểm soát thủ tục hành chính – Từ thực tiễn trên địa bàn quận Hai Bà Trưng” không bị trùng lặp với các đề tài, công trình khoa
đề xuất những giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả pháp luật về kiểm soát TTHC ở quận Hai Bà Trưng thời gian tới
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứ
Để đạt được mục đích trên luận văn cần thực hiện mộtsốnhiệm vụ
cơ bản sau:
- Làm rõ những vấn đề lý luận về kiểm soát thủ tục hành chính,
sự điều chỉnh của pháp luật về kiểm soát TTHC
- Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật về KSTTHC hiện nay; khảo sát, hân tích, đánh giá thực trạng thi hành pháp luật về KSTTHC trên địa bàn quận Hai Bà Trưng hiện nay, chỉ ra các thành
tựu, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
- Luận giải các quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật
về KSTTHC từ thực tiễn HBT; Luận giải các quan điểm và giải pháp nhằm tăng cường bảo đảm thực hiện pháp luật về KSTTHC từ thực
tiễn quận Hai Bà Trưng
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu quy định pháp luật về kiểm soát TTHC và thực trạng áp dụng pháp luật về kiểm soát TTHC ở quận Hai Bà Trưng, Thành hố Hà Nội
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 88
- Phạm vi về đối tượng: tập trung nghiên cứu sự điều chỉnh và
thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHC ở cấp quận
- Phạm vi về không gian, thời gian: nghiên cứu ở quận Hai Bà
Trưng, từ năm 201 đến hết năm 2016
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Luận văn vận dụng các hương há luận duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử của triết học Mác – Lê nin
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các hương há nghiên cứu cụ thể như: hân tích - tổng hợp, logic, so sánh, khảo sát, thống kê, tổng kết thực tiễn trong quá trình giải quyết các vấn đề đặt ra của đề tài và kế thừa những kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài của các tác giả trước đó
6 Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của đề tài
Luận văn là nguồn tư liệu tổng hợp về thực trạng kiểm soát TTHC ở quận Hai Bà Trưng, thành hố Hà Nội Cung cấp thêm các luận cứ khoa học về kiểm soát TTHC
Luận văn có giá trị tham khảo đối với sinh viên đại học, cao học luật và hành chính, có thể dùng làm tài liệu tham khảo phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu ở Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện, hoặc làm tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến vấn đề này
Từ các đề xuất tại Luận văn có thể là những gợi ý để tiếp tục hoàn thiện điều chỉnh pháp luật về kiểm soát TTHC; góp phần nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện kiểm soát TTHC
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận và pháp lý về kiểm soát thủ tục
hành chính
Chương 2: Thực trạng kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn
quận Hai Bà Trưng thành hố Hà Nội
Trang 9Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện về kiểm soát thủ
tục hành chính từ thực tiễn quận Hai Bà Trưng
Chuơng 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ
Có thể hiểu thủ tục hành chính là trình tự, cách thức giải quyết công việc của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền trong mối quan hệ nội bộ của cơ quan hành chính và giữa các cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức và cá nhân công dân
1.1.1.2 Ý nghĩa của thủ tục hành chính
Thứ nhất, thủ tục hành chính bảo đảm cho các quy hạm vật chất
quy định trong các quyết định hành chính được thi hành thuận lợi
Thứ hai, thủ tục hành chính bảo đảm cho việc thi hành các quyết
định được thống nhất và có thể kiểm tra được tính hợ lý cũng như các hệ quả do việc thực hiện các quyết định hành chính tạo ra
Thứ ba, thủ tục hành chính khi được xây dựng và vận dụng một
cách hợ lý, sẽ tạo khả năng sáng tạo trong việc thực hiện các quyết định quản lý đã được thông qua, đem lại hiệu quả thiết thực cho quản
lý nhà nước
Thứ tư, vì thủ tục hành chính cũng là một bộ hận của há luật
về hành chính nên việc xây dựng và thực hiện tốt các thủ tục hành chính sẽ có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình xây dựng và triển khai luật há
Trang 1010
1.1.2 Cải cách thủ tục hành chính là một nội dung của cải cách hành chính
1.1.2.1 Cải cách hành chính
Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Đảng ta đã chỉ
rõ phải cải cách hành chính nhà nước, coi đây là một giải pháp quan trọng góp phần đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Tựu chung lại, có thể khái quát về cải cách hành chính như sau: Cải cách hành chính là quá trình thay đổi có chủ đích nhằm hoàn thiện thể chế của nền hành chính; cơ cấu tổ chức; cơ chế vận hành của bộ máy hành chính các cấ và độ ngũ công chức hành chính để nâng cao hiệu lực, năng lực và hiệu quả hoạt động của nền hành chính công phục vụ dân
1.1.2.2 Cải cách thủ tục hành chính
Cải cách hành chính được triển khai trên nhiều nội dung: Cải cách thể chế, cải cách thủ tục hành chính, cải cách tổ chức bộ máy hành chính, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, cải cách tài chính công và hiện đại hóa nền hành chính
Như vậy, cải cách thủ tục hành chính là một nội dung quan trọng của cải cách hành chính nhà nước, bao gồm quá trình cải biến có kế hoạch cụ thể để đạt mục tiêu hoàn thiện thủ tục hành chính nhà nước nhằm đáp ứng yêu cầu nền hành chính phục vụ, hiệu lực và hiệu quả
1.1.3 Sự cần thiết của kiểm soát thủ tục hành chính đối với cải cách thủ tục hành chính
Theo quy định tại Khoản Điều 3 Nghị định 63/2010/NĐ-CP,
kiểm soát thủ tục hành chính được hiểu như sau: “Kiểm soát thủ tục hành chính” là việc xem xét, đánh giá, theo dõi nhằm bảo đảm tính
khả thi của quy định về thủ tục hành chính, đá ứng yêu cầu công khai, minh bạch trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành chính Kiểm soát TTHC là một quy trình chặt chẽ, toàn diện bắt đầu từ kiểm soát quy định về TTHC trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đến tổ chức thực hiện TTHC này trên thực tế Mục tiêu của hoạt động kiểm soát TTHC nhằm “chỉ ban hành và duy trì thủ tục hành chính thực sự cần thiết, hợp lý, hợp pháp và có chi phí tuân thủ
Trang 11thấp nhất (Chỉ thị số 1722/CT-TTg ngày 17/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ)
1.1.4 Mối quan hệ giữa kiểm soát thủ tục hành chính và cải
1 Là một trong những
nhiệm vụ của quản lý hành
chính NN
1 Là một trong những chức nãng của quản lý hành chính NN
3 Nội dung là cải thiện
(sửa đổi, bổ sung…) các quy
định về TTHC và tổ chức lại
quá trình thực hiện, giải quyết
TTHC
3 Nội dung là xây dựng
cơ chế kiểm soát, tổ chức việc giám sát, phản biện đối với hoạt động cải cách TTHC; tìm kiếm sáng kiến phục vụ việc cải cách; kiểm soát việc ban hành TTHC, thực hiện TTHC nhằm đảm bảo chất lượng của TTHC từ khâu ban hành đến khâu thực hiện
4 Sản phẩm của Cải
cách TTHC là các quy định
TTHC được sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ…và thay đổi cơ chế
triển khai thực hiện, giải quyết
TTHC trong thực tiễn
4 Sản phẩm của KSTTHC là chất lýợng quy định
về TTHC trong văn bản quy phạm pháp luật; chất lượng việc thực hiện TTHC; sáng kiến cải cách; các hương há , công cụ, cách thức thực hiện hoạt động kiểm soát
Trang 12vụ cải cách nền hành chính nhà nước
1.2.2 Nội dung cơ bản của điều chỉnh pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính
1.2.2.1 Kiểm soát quy định về thủ tục hành chính
Việc kiểm soát quy định về TTHC được thực hiện trong 02 giai đoạn: giai đoạn xây dựng dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) có quy định về TTHC và giai đoạn tổ chức thực thi văn bản QPPL Trong đó, nội dung hoạt động kiểm soát quy định về thủ tục hành chính trong 02 giai đoạn:
* Nội dung kiểm soát quy định trong dự án, dự thảo văn bản QPPL
* Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
1.2.2.2 Kiểm soát việc thực hiện thủ tục hành chính
Kiểm soát việc thực hiện thủ tục hành chính bao gồm các hoạt động: công bố, công khai thủ tục hành chính; tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính của cá nhân, tổ chức; thực hiện báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát TTHC
1.2.2.3 Kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính
Nội dung kiểm tra hoạt động kiểm soát TTHC bao gồm:
- Công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính;
Trang 13- Công tác kiểm soát quy định về thủ tục hành chính tại các dự án,
dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
- Công tác kiểm soát việc thực hiện thủ tục hành chính;
- Công tác rà soát, đánh giá thủ tục hành chính;
- Công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính
1.2.2.4 Nguyên tắc kiểm soát TTH
Theo Nghị định 63/2010, các nguyên tắc điều chỉnh hoạt động kiểm soát TTHC gồm hai nhóm: Nhóm các nguyên tắc chung đối với hoạt động kiểm soát TTHC, và nhóm các nguyên tắc riêng điều chỉnh nội dung cụ thể của quá trình kiểm soát TTHC
1.3 VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỦ THỂ TRONG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.3.1 Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản QPPL
+ Đánh giá tác động TTHC, giải trình, đảm bảo tính khả thi của TTHC
+ Dự thảo quyết định công bố TTHC; tổ chức thực hiện
+ Đôn đốc, kiểm tra thực hiện
+ Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính
1.3.3 Cơ quan giải quyết TTHC
+ Công khai TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
+ Giải quyết TTHC đúng quy định pháp luật