Giáo trình Tin học cơ sở có kết cấu gồm 5 chương: Chương 1 Hệ điều hành Windows XP, chương 2 Hệ soạn thảo văn bản MS Word, chương 3 Bảng tính Excel, chương 4 Trình chiếu Powerpoint, chương 5 Internet. Phần 1 sau đây gồm nội dung 2 chương đầu. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ThS Trương Trọng Cần
GIÁO TRÌNH TIN HỌC CƠ SỞ
( Giáo trình đào tạo từ xa )
VINH, 2011
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS XP 8
1.1 GIỚI THIỆU VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH 8
1.1.1 Khái niệm hệ điều hành 8
1.1.3 Thư mục (Folder) 9
1.1.4 Đường dẫn (Path) 10
1.2 CÁC KHÁI NIỆM VÀ CÁC THAO TÁC CƠ BẢN CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS XP 10
1.2.1 Các đối tượng cơ bản 11
a, Biểu tượng (Icon) 11
b, Cửa sổ (Window) 11
c, Hộp thoại (Dialog Box) 11
1.2.2 Khởi động và tắt máy tính 11
a, Khởi động máy tính (nạp hệ điều hành) 11
Để làm việc với máy tính, hệ điều hành phải được nạp vào bộ nhớ trong 11
1.2.2.2 Tắt máy tính 12
1.2.3 Cách sử dụng chuột 12
1.3 CÁC THÀNH PHẦN TRÊN MÀN HÌNH DESKTOP 13
1.3.1 Các thành phần chính 13
1.3.2 Các thao tác trên màn hình nền 14
a, Khởi động trình quản lí màn hình 14
b, Thay đổi kiểu dáng cửa sổ 14
c, Thay đổi ảnh nền 15
d, Thiết lập chương trình bảo vệ màn hình 15
e, Thay đổi cách hiển thị các đối tượng của Window 16
f, Thay đổi độ phân giải màn hình 16
1.4 KHỞI ĐỘNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG 17
1.4.1 Khởi động từ menu Start 17
1.4.2 Khởi động từ biểu tượng chương trình 17
1.5 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 17
1.5.1 Quản lý tệp tin và thư mục 17
1.5.1.1 Cửa sổ My Computer 17
a, Các thành phần chính trong cửa sổ My Computer 18
b, Thay đổi hình thức hiển thị của các đối tượng 19
c, Sắp xếp đối tượng 19
1.5.1.2 Tạo thư mục 20
1.5.1.3 Tạo lối tắt (Shortcut) 20
1.5.1.4 Xoá đối tượng 21
1.5.1.5 Khôi đối tượng đã bị xoá tạm thời 22
1.5.1.6 Đổi tên đối tượng(Rename) 22
1.5.1.7 Sao chép đối tượng (Copy) 23
1.5.1.8 Di chuyển đối tượng (Move) 23
1.5.1.9 Tìm kiếm đối tượng 24
1.5.1.10 Xem thuộc tính đối tượng 25
1.5.2 THIẾT LẬP CẤU HÌNH VỚI CONTROL PANEL 26
1.5.2.1 Mở cửa sổ Control Panel 26
1.5.2.2 Thay đổi cách biểu diễn ngày, giờ, số, và tiền tệ 27
1.5.2.3 Quản lý Font chữ 28
1.5.2.4 Thay đổi thời gian hệ thống 29
1.6 BÀI TẬP 29
Trang 3CHƯƠNG 2: HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN MS WORD 31
2.1 CÁC THAO TÁC CƠ BẢN 31
2.1.1 Khởi động(có thể sử dụng một trong các cách sau:) 31
2.1.2 Các thành phần chính trong cửa sổ MS Word 31
a Thanh tiêu đề 31
b Thanh thực đơn (menu) 31
c Thanh công cụ chuẩn (Standard) 32
d Thanh định dạng (formatting) 32
e Vùng soạn thảo văn bản 32
2.1.3 Thoát khỏi MS Word(có thể sử dụng một trong các cách sau:) 32
2.1.4 Các phím soạn thảo 33
2.1.5 Các thao tác với tệp văn bản 33
a Mở tệp mới(có thể sử dụng một trong các cách sau:) 33
b Ghi tệp văn bản 34
c Mở tệp đã có 34
d Đóng tệp 35
e Ghi tệp với tên khác 35
2.1.6 Các thao tác với khối văn bản 35
a Lựa chọn(đánh dấu) khối văn bản 35
b Sao chép văn bản (Copy) 36
c Di chuyển văn bản (Cut) 36
2.2 GÕ TIẾNG VIỆT 37
2.2.1 Kiểu gõ 37
a, Kiểu gõ TELEX 37
b, Kiểu gõ VNI 37
2.2.2 Bảng mã và font chữ 38
2.2.3 Chương trình gõ tiếng Việt (bộ gõ) 38
a, Khởi động VietKey2000 38
b, Gọi lại cửa sổ VietKey 39
2.3 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN 40
2.3.1 Chọn font chữ 40
a, Trang Font 40
b, Trang Character Spacing 41
c, Trang Text Effects 41
2.3.2 Căn lề 41
2.3.3 Định dạng đoạn văn bản 42
2.3.4 Kẻ khung và tô nền 43
a, Trang Borders 44
b, Trang Page border 44
c, Trang Shading 45
2.3.5 Sao chép định dạng 45
2.3.6 Thẻ định dạng (thẻ đoạn) 46
a, Cách tạo 46
b, Cách áp dụng 46
c, Sửa thẻ định dạng 47
2.3.7 Định dạng văn bản theo cột 47
2.3.8 Tạo chữ lớn đầu đoạn 47
2.3.9 Tạo danh sách liệt kê 48
a, Liệt kê bằng ký hiệu 49
b, Liệt kê bằng số 49
2.3.10 Định dạng Tab dừng (Tab stop) 50
a, Lựa chọn kiểu Tab 50
b, Định vị Tab 50
c, Định dạng Tab 51
d, Xoá tab 51
Trang 42.3.11 Tạo mục lục 53
2.3.12 Định dạng trang in 54
2.4 BẢNG BIỂU (TABLE) 55
2.4.1 Tạo bảng mới 55
2.4.2 Sửa đổi bảng biểu 56
a, Thay đổi kích thước của dòng/ cột 56
b, Thêm dòng/ cột 56
c, Xoá dòng/ cột 56
d, Gộp ô (Merge Cells) 57
e, Chia ô 57
2.4.3 Định dạng bảng biểu 57
a, Căn lề 57
b, Kẻ khung và tô nền 57
2.4.4 Các thao tác khác 57
a, Đánh số thứ tự tự động 57
b, Sắp xếp dữ liệu 57
c, Tính toán trong bảng biểu 58
2.5 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 59
2.5.1 Chèn các đối tượng vào văn bản 59
2.5.1.1 Chèn ký hiệu ( ký tự đặc biệt Symbol) 59
2.5.1.2 Chèn hình ảnh 59
a, Các hình ảnh ClipArt 59
b, Các hình ảnh từ tệp 60
c, Các hình ảnh từ màn hình 60
d, Định dạng ảnh 60
2.5.1.3 Chèn công thức toán học 63
2.5.1.4 Chèn chữ nghệ thuật 63
2.5.1.5 Chèn các đối tượng đồ họa 64
2.5.1.6 Tiêu đề đầu/ cuối trang 64
2.5.1.7 Chèn trích dẫn 65
2.5.1.8 Tạo chú thích 65
2.5.1.9 Đánh số trang 65
2.5.2 Các tiện ích của word 67
2.5.2.1 Tìm kiếm và thay thế 67
2.5.2.2 Thay thế tự động bằng AutoCorrect 67
2.5.2.3 Thư trộn (Mail Merge) 68
2.5.3 IN ẤN 70
2.5.3.1 Xem trước khi in 70
3.5.3.2 In ấn 70
2.6 BÀI TẬP 70
CHƯƠNG 3: BẢNG TÍNH EXCEL 73
3.1 CÁC KHÁI NIỆM VÀ THAO TÁC CƠ BẢN 73
3.1.1 Khởi động Excel 73
3.1.2 Các thành phần chính của cửa sổ Excel 73
3.1.3 Các khái niệm cơ bản 73
a, Ô (Cell) 73
Địa chỉ tương đối: 73
Địa chỉ tuyệt đối: 73
Địa chỉ hỗn hợp 74
b, Nhóm ô 74
c, Bảng tính (Sheet) 74
3.1.4 Các thao tác với tệp 74
Trang 5a Mở tệp mới 74
b Ghi tệp văn bản 74
c Mở tệp đã có 76
d Đóng tệp (Close) 76
e Ghi tệp với tên khác 76
3.1.5 Kết thúc Excel 76
3.2 LẬP VÀ ĐỊNH DẠNG BẢNG TÍNH 76
3.2.1 Các thao tác với bảng tính 76
a, Lựa chọn 76
b Sao chép (Copy) 76
c Di chuyển (Cut) 77
d, Xoá dòng/cột 78
e, Thêm dòng/ cột 78
f, Thay đổi kích thước dòng/cột 79
3.2.2 Các thao tác với dữ liệu 79
a, Nhập dữ liệu 79
b, Sửa dữ liệu 80
3.2.3 Định dạng bảng tính 80
a, Định dạng dữ liệu 80
b, Căn lề 81
c, Định dạng Font 82
d, Kẻ khung và tô nền 83
e, Định dạng theo điều kiện 84
3.3 LẬP CÔNG THỨC VÀ CÁC TÍNH TOÁN VỚI HÀM 85
3.3.1 Lập công thức 85
a, Cách viết 85
b, Cách soạn thảo công thức 85
c, Sao chép công thức 86
3.3.2 Cách hàm thường dùng trong Excel 86
3.4 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 91
3.4.1 Sắp xếp và trích lọc dữ liệu 91
3.4.1.1 Sắp xếp 91
3.4.1.2 Lọc dữ liệu tự động 92
3.4.1.3 Lọc nâng cao 93
3.4.2 CHÈN CÁC ĐỐI TƯỢNG VÀO BẢNG TÍNH 94
3.4.2.1 Hình ảnh 94
3.4.2.2 Chú thích 94
3.4.2.3 Biểu đồ 94
3.4.3 Định dạng trang in và in ấn 98
3.4.3.1 Định dạng trang in 98
a, Trang Page 98
b, Trang Margin 99
c, Trang Header/Footer: Tạo tiêu đề đầu và cuối trang 99
d, Trang Sheet 100
3.4.3.2 Xem trước khi in 100
3.4.3.3 In ấn 100
3.5 BÀI TẬP 101
CHƯƠNG 4 TRÌNH CHIẾU POWERPOINT 104
4.1 CÁC THAO TÁC CƠ BẢN 104
4.1.1 Khởi động PowerPoint 104
4.1.2 Khởi động PowerPoint 104
Trang 64.1.3 Mở bản trình diễn mới 104
4.1.4 Lưu bản trình diễn 104
4.1.5 Mở bài trình diễn đã có 105
4.1.6 Đóng bài trình diễn 105
4.2 LÀM VIỆC VỚI TRANG TRÌNH DIỄN (SLIDE) 105
4.2.1 Nhập văn bản vào trang trình diễn 105
4.2.3 Thêm mới trang trình diễn 105
4.2.4 Nhân bản trang trình diễn 105
4.2.5 Xóa trang trình diễn 106
4.2.6 Sắp xếp trang trình diễn 106
4.2.7 Trình chiếu 106
a, Trình diễn từ trang đầu 106
b, Trình diễn từ trang hiện tại 106
c, Nhảy tới trang thứ n 106
4.3 ĐỊNH DẠNG SLIDE 106
4.3.1 Chọn font chữ 106
4.3.2 Giãn khoảng cách dòng 107
4.3.3 Tạo danh sách liệt kê 108
a, Liệt kê bằng ký hiệu 108
b, Liệt kê bằng số 109
4.3.4 Thay đổi mẫu thiết kế 109
4.3.5 Thay đổi màu nền 109
4.3.6 Thay đổi cách bố trí 110
4.4 HIỆU ỨNG TRÌNH DIỄN 111
4.4.1 Tạo mới hiệu ứng 111
4.4.2 Thay đổi loại hiệu ứng 111
4.4.3 Gỡ bỏ hiệu ứng 112
4.4.4 Sắp xếp trình tự thực hiện hiệu ứng 112
4.4.5 Thay đổi tùy chọn cho hiệu ứng 112
4.4.6 Hiệu ứng chuyển tiếp Slide 114
4.5 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 115
4.5.1 Chèn các đối tượng vào slide 115
4.5.1.1 Chèn ký hiệu 115
4.5.1.2 Chèn hình ảnh 115
4.5.1.3 Chèn phim và âm thanh 115
4.5.1.4 Tạo liên kết 115
4.5.1.6 Thêm các nút hành động 116
4.5.1.7 Tạo tiêu đề trang 118
4.5.2 IN ẤN 118
4.5.2.1 Xem trước khi in 118
4.5.2.2 In ấn 118
4.6 BÀI TẬP 119
CHƯƠNG 5: INTERNET 124
5.1 TỔNG QUAN VỀ INTERNET 124
5.1.1 Lịch sử phát triển 124
5.1.2 Internet là gì ? 126
5.1.3 Các nhà cung cấp dịch vụ Internet 126
5.1.4 Các phương thức kết nối 129
5.1.5 Địa chỉ IP và tên miền 130
a, Địa chỉ IP 130
Trang 7b, Tên miền (Domain) 130
5.1.6 Web và HTML 134
a, Web 134
b, HTML Hyper Text Markup Language (Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản) 135
5.2 CÁC DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA INTERNET 136
5.2.1 Dịch vụ truyền tệp (FTP) 136
5.2.2 Dịch vụ World Wide Web 137
5.2.3 Dịch vụ thư điện tử (Email) 137
a, Địa chỉ thư điện tử 137
b, Cấu trúc của một bản tin (Message) 138
5.2.4 Dịch vụ Internet Relay Chat (IRCNói chuyện qua Internet) 138
a, Textchat và Voice chat 139
b, Webchat và ChatClient 139
5.3 SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT INTERNET EXPLORER 140
5.3.1 Khởi động và thoát khỏi chương trình Internet Explorer 140
5.3.2 Sử dụng ô đăng nhập địa chỉ 140
5.3.3 Các nút chức năng trên thanh công cụ 140
5.3.4 Bổ sung địa chỉ vào sổ các địa chỉ ưa thích (Favorite Pages) 141
5.3.5.Sử dụng TEMPORARY INTERNET FILES 141
5.3.6 Sao lưu một trang Web 142
5.4 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 142
5.4.1 Tìm kiếm thông tin trên internet 142
5.4.1.1 Giới thiệu chung 142
5.4.1.2 Tìm kiếm thông tin với WWW.GOOGLE.COM 142
a Cú pháp tìm kiếm nâng cao 143
b Sử dụng chức năng tìm kiếm nâng cao 144
c Tìm nối trong kết quả tìm kiếm đã có 144
5.4.2 SỬ DỤNG DỊCH VỤ THƯ ĐIỆN TỬ 145
5.4.2.1 Giới thiệu chung 145
5.4.2.2 Sử dụng dịch vụ thư điện tử của MAIL.GOOGLE.COM 146
a Tạo hộp thư mới 146
b, Đăng nhập hộp thư 148
c, Đọc thư (kiểm tra thư) 148
d, Gửi thư 149
5.6 BÀI TẬP 149
Trang 8Chương 1: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS XP
1.1 GIỚI THIỆU VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH
1.1.1 Khái niệm hệ điều hành
Hệ điều hành (Operating System_OS) là một phần mềm có quan hệ với cấu trúc phần cứng Làm nhiệm vụ liên kết máy tính với các thiết bị ngoại vi và điều khiển tất cả các hoạt động của máy tính
Hệ điều hành đóng vai trò cầu nối giữa thiết bị với người dùng và giữa các thiết bị với các chương trình thực hiện trên máy
Hệ điều hành thường được lưu trữ dưới dạng các mô dun độc lập trên bộ nhớ ngoài (đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD,…)
Các chức năng của hệ điều hành:
Liên kết phần cứng với phần mềm
Liên kết người sử dụng với máy tính
Điều hành mọi hoạt động của máy tính
Quản lý tài nguyên của máy tính
Liên kết máy tính với các thiết bị ngoại vi: Máy in, các ổ đĩa, màn hình, bàn phím,…
Cung cấp các dịch vụ tiện ích hệ thống (làm việc với đĩa, truy cập mạng,…)
Một số hệ điều hành hiện nay:
Hiện nay có nhiều hệ điều hành khác nhau Đối với mỗi họ máy sẽ có một số hệ điều hành cho chúng Bao gồm: MSDOS, PCDOS, UNIX, NETWARE, WINDOWS, LINUX,…
Trong số đó, WINDOWS là hệ điều hành được ưa dùng nhất; với giao diện thân thiện, dễ sử dụng WINDOWS có giao diện đồ họa (GUI – Graphics User Interface) Nó dùng các phần tử đồ họa như: biểu tượng, thực đơn, cửa sổ,… Từ khi ra đời năm 1995, WINDOWS đã phát triển qua nhiều phiên bản nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng cao của người dùng như: Windows95, Windows98, Windows2000, WindowsXP, Windows Vista,… WindowsXP là hệ điều hành hiện đang được sử dụng phổ biến
Trang 9Tên tệp (File name): Hệ điều hành quản lý các tệp thông qua tên tệp Tên tệp được đặt theo quy định riêng của hệ điều hành Hệ điều hành Windows quy định tên tệp gồm không quá 255 kí tự gồm hai phần: Phần tên gọi và phần mở rộng
Phần tên gọi (phần chính) là một dãy ký tự không bao gồm các ký tự :*, ?, \, /, |,
<, >, :, " Phần tên bắt buộc phải có trong tên tệp Phần tên thường được đặt sao cho phản ánh nội dung của tệp
Phần mở rộng (Extention, đuôi, phần phụ) là một dãy không quá 4 ký tự Nó có
thể có hoặc không có trong tên tệp Thông thường phần mở rộng được dùng để chỉ kiểu của tệp Ví dụ các tệp có phần mở rộng là:
COM và EXE là các tệp đã dịch sang mã máy
PAS là tệp chương trình của PASCAL
TXT là tệp văn bản
Giữa phần tên và phần mở rộng có dấu chấm ngăn cách
Hệ điều hành Windows không phân biệt tên tệp chữ hoa và chữ thường
Ho so xin viec.doc BAI1.PAS
Ký hiệu đại diện:
Để mô tả một nhóm tệp có tên giống nhau ở một phần nào đó, hệ điều hành cho phép ta dùng các ký hiệu đại diện sau:
Ký tự * thay thế cho một chuỗi ký tự bất kỳ trong tên tệp kể từ vị trí của dấu *
Ký tự ? thay thế cho một ký tự bất kỳ tại vị trí ? trong tên tệp
Trang 10Trong mỗi thư mục, hệ điều hành lại cho phép tạo ra các thư mục nhỏ hơn gọi là thư mục con Quá trình tạo các thư mục con nhỏ dần, được thực hiện tuỳ theo mục đích của người sử dụng Trong mỗi thư mục không thể có hai thư mục con trùng tên
Như vậy, mục đích tạo ra thư mục là để lưu các tệp Nhưng trong mỗi thư mục lại
có thể tạo các thư mục con nên trong mỗi thư mục có thể chứa tệp và thư mục con
Cách tổ chức thư mục như trên được gọi là tổ chức theo dạng cây Nút gốc của cây
là tên một ổ đĩa logic và được gọi là thư mục gốc
Ví dụ: Ta có thể mô tả một cấu trúc thư mục ở đĩa C như sau:
Hình 11: Một cấu trúc cây thư mục
1.1.4 Đường dẫn (Path)
Để chỉ rõ một tệp hay thư mục trên đĩa, ngoài việc chỉ rõ tên tệp hay thư mục, ta cần phải chỉ rõ vị trí của tệp hay thư mục đó trên đĩa Nói cách khác là ta cần chỉ rõ đường dẫn đến tệp hay thư mục đó
Đường dẫn được mô tả tổng quát như sau:
Tên ổ đĩa \Tên thư mục\Tên thư mục…\Tên thư mục[\tên tệp]
Trong đó:
Tên ổ đĩa là tên ổ đĩa chứa tệp hay thư mục cần truy nhập
Các Tên thư mục là tên các thư mục dẫn tới tệp hay thư mục cần truy nhập, thoả mãn thư mục sau phải là con của thư mục ngay trước nó
Phần trong dấu được hiểu là có thể có hoặc không có tuỳ từng trường hợp cụ thể
Ví dụ: Mô tả đường dẫn đến thư mục Data trong hình 1.1 là:
C:\ Baocao\DDTT\QLNCKH
1.2 CÁC KHÁI NIỆM VÀ CÁC THAO TÁC CƠ BẢN CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS XP
Trang 111.2.1 Các đối tượng cơ bản
a, Biểu tượng (Icon)
Biểu tượng là hình ảnh nhỏ trên màn hình biểu diễn một đối tượng mà có thể được
thao tác bởi người dùng Các biểu tượng giúp người sử dụng điều khiển chính xác các hành động trên máy tính mà không cần nhớ lệnh hay gõ các lệnh từ bàn phím Chẳng hạn:
Lệnh Cut (lệnh di chuyển tệp hay thư mục) Lệnh in
Chương trình Internet Explorer
b, Cửa sổ (Window)
Cửa sổ là một phần của màn hình mà ở đó các chương trình và tiến trình có thể
được thực hiện Cùng lúc chúng ta có thể mở nhiều cửa sổ để làm việc Chẳng hạn ta có thể mở một cửa sổ của chương trình nghe nhạc đồng thời ta có thể mở một cửa sổ để soạn thảo văn bản,… Các cửa sổ có thể đóng, thay đổi kích thước, di chuyển, thu nhỏ thành một nút dưới thanh Taskbar hay có thể phóng to ra toàn màn hình
c, Hộp thoại (Dialog Box)
Hộp thoại là một loại cửa sổ mà trên đó chứa các nút lệnh và các kiểu tuỳ chọn
khác nhau, thông qua đó bạn có thể thực hiện một lệnh hay một công việc cụ thể nào đó
1.2.2 Khởi động và tắt máy tính
a, Khởi động máy tính (nạp hệ điều hành)
Để làm việc với máy tính, hệ điều hành phải được nạp vào bộ nhớ trong
Ta chỉ cần bật công tắc Power trên vỏ máy (Case), Windows sẽ tự khởi động;
Tùy thuộc vào cách cài đặt, có thể xuất hiện màn hình đăng nhập khác nhau
(Chẳng hạn như Hình 1-2) Khi đó ta nhấp chọn tên người dùng và nhập mật khẩu để vào màn hình làm việc của Windows, gọi là màn hình Desktop
Trang 12Hình 1-2: Màn hình đăng nhập
1.2.2.2 Tắt máy tính
Để tắt máy tính ta làm theo trình tự sau:
Thoát hết các chương trình ứng dụng đang chạy
Nhấp nút Start\ Turn off computer \Turn off
Hình 1-3: Sau khi nhấp nút Start Hình 1-4: Sau khi chọn Turn off computer
1.2.3 Cách sử dụng chuột
Chuột dùng điều khiển con trỏ chuột tương tác với những đối tượng trên màn hình Chuột thường có 3 nút:
Nút trái thường dùng để chọn đối tượng; rê đối tượng
Nút phải thường dùng kích hoạt menu đổ xuống<đối tượng> (hộp lệnh) Nội dung menu đổ xuống thay đổi tùy thuộc con trỏ chuột đang nằm trên đối tượng nào
Nút cuộn dùng để cuộn màn hình lên xuống
Các thao tác với chuột:
Trỏ đối tượng Di chuyển chuột trỏ đến đối tượng cần xử lý
Nhấn chuột Thường dùng để chọn một đối tượng, bằng cách trỏ đến đối
Trang 13(Left click) tượng, nhấn nhanh và thả nút trái chuột
Rê chuột
(Click and Drag)
Dùng di chuyển đối tượng hoặc quét chọn nhiều đối tượng bằng cách trỏ đến đối tượng, nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột để dời con trỏ chuột đến vị trí khác, sau đó thả nút trái chuột
Nhấn phải chuột
(Right click)
Thường dùng hiển thị một menu công việc liên quan đến mục được chọn, bằng cách trỏ đến đối tượng, nhấn nhanh và thả nút phải chuột
Nhấn đúp
(Double click)
Thường dùng để kích hoạt chương trình hoặc mở một tệp tư liệu được hiển thị dưới dạng một biểu tượng, bằng cách trỏ đến đối tượng, nhấn thả nhanh nút trái chuột 2 lần
Cuộn chuột Để cuộn màn hình lên xuống
Nhấn nút cuộn Để cuộn màn hình lên xuống tự động Tốc độ cuộn phụ thuộc
vào vị trí của biểu tượng chuột so với vị trí khi ta nhấn nút cuộn Khoảng cách càng xa thì tốc độ cuộn càng nhanh
1.3 CÁC THÀNH PHẦN TRÊN MÀN HÌNH DESKTOP
1.3.1 Các thành phần chính
Hình 1-5: Màn hình Desktop
Khay hệ thống Nút Start Thanh Taskbar
Các biểu tượng
Trang 14 Các biểu tượng như: , ,…
Thanh tác vụ (Taskbar) chứa:
+ Nút Start dùng mở menu Start
+ Khay hệ thống: chứa biểu tượng của các chương trình đang chạy trong bộ nhớ và hiển thị giờ của hệ thống
1.3.2 Các thao tác trên màn hình nền
a, Khởi động trình quản lí màn hình
Cách 1:
Nhấn nút Start\ Control Panel
Mở mục Display từ cửa sổ Control Panel
Cách 2:
Nhấn phải chuột lên màn hình Desktop rồi chọn Properties từ hộp lệnh
b, Thay đổi kiểu dáng cửa sổ
Từ hộp thoại Display properties
ta chọn trang Themes
Nhấn chuột lên nút mũi tên bên
phải mục Theme, rồi chọn kiểu dáng cửa
sổ bạn muốn
Nhấn nút Apply hoặc OK
Trang 15c, Thay đổi ảnh nền
d, Thiết lập chương trình bảo vệ màn hình
Từ hộp thoại Display properties
Từ hộp thoại Display properties
ta chọn trang Screen Saver:
+ Nhấp chuột lên nút mũi tên trong
danh sách Screen Saver, rồi chọn
chương trình bảo vệ màn hình bạn
muốn;
+ Tại mục Wait, xác định thời gian
chờ xuất hiện chương trình bảo vệ
màn hình
Nhấp nút Apply hoặc OK
Trang 16e, Thay đổi cách hiển thị các đối tượng của Window
f, Thay đổi độ phân giải màn hình
Từ hộp thoại Display properties
ta chọn trang Appearance:
+ Mục Windows and buttons: Thay
đổi cách hiển thị của cửa sổ và các
nút lệnh
+ Mục Color scheme: Thay đổi
màu hiển thị
+ Mục Font size: Thay đổi cỡ chữ
hiển thị trong cửa sổ
+ Để thay đổi chi tiết các đối tượng
bạn nhấp nút Advanced
Nhấp nút Apply hoặc OK
Từ hộp thoại Display
properties ta chọn trang Settings:
+ Để thay đổi độ phân giải ta nhấn
và kéo rê con chạy tại mục Screen
Trang 171.4 KHỞI ĐỘNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG
1.4.1 Khởi động từ menu Start
Nhấp nút Start\Programs (hoặc Start\All Programs), sau đó chọn tên chương
1.4.2 Khởi động từ biểu tượng chương trình
Cách 1: Nhấp đúp chuột lên đối tượng cần mở;
Cách 2: Nhấp phải chuột lên đối tượng cần mở\ chọn Open từ hộp lệnh;
Cách 3: Nhấp chuột lên đối tượng để chọn\ nhấn phím Enter
Trang 18Hình 1-7:Cửa sổ My Computer
a, Các thành phần chính trong cửa sổ My Computer
Thanh tiêu đề (Title):
Nằm phía trên cùng của cửa sổ Phía bên trái của thanh tiêu đề chứa tên thư mục đang được mở, phía bên phải chứa các nút điều khiển gồm:
Minimize Thu nhỏ cửa số thành nút lệnh dưới thanh Taskbar
Maximize Phóng to/ thu nhỏ cửa sổ
Ghi chú: Ta có thể sử dụng thanh tiêu đề thực hiện các thao tác khác như:
- Phóng to/ thu nhỏ cửa sổ: Nhấp đúp chuột lên tiêu đề;
- Di chuyển cửa sổ: Nhấp chuột lên tiêu đề và kéo rê đến vị trí mới
Thanh thực đơn (menu):
Thanh thực đơn nằm phía dưới thanh tiêu đề, gồm các nhóm chức năng: File, Edit,
View,… đây là các nhóm chức năng để điều khiển cửa sổ và các đối tượng tron cửa sổ Thanh công cụ (Standard Buttons):
Thanh tiêu đề
Thanh thực đơn Thanh công cụ Thanh điạ chỉ
Thanh cuộn
Trang 19Trên thanh công cụ chứa một số nút lệnh cho phép người sử dụng thao tác nhanh trên cửa sổ, gồm:
Làm xuất hiện vùng hiển thị thư mục dạng cây bên trái cửa sổ
Thanh địa chỉ (Address):
Cho phép ta chuyển nhanh tới ổ đĩa bằng việc nhấp vào nút tam giác bên phải mục
Address rồi chọn tên ổ đĩa hay chuyển đến thư mục khi ta gõ tên đầy đủ của thư mục vào
mục Address rồi nhấp nút Go hoặc nhấn phím Enter
Thanh cuộn (Scroll):
Để xem nội dung của cửa sổ khi bị che khuất
b, Thay đổi hình thức hiển thị của các đối tượng
Từ cửa sổ My Computer ta chọn menu View
hay nhấp phải chuột lên vùng hiển thị các đối tượng rồi chọn mục View
Từ thực đơn này chọn:
Thumbnails: Hiển thị đối tượng dưới dạng biểu tượng lớn, nếu là tệp ảnh sẽ
xuất hiện ảnh nhỏ trên cửa sổ;
Icons: Hiển thị các đối tượng dạng biểu tượng;
List: Hiển thị theo danh sách;`
Details: Hiển thị chi tiết, gồm: Tên (Name), kích (Size), kiểu (Type), ngày sửa
đổi (Date Modified),… của đối tượng
c, Sắp xếp đối tượng
Từ cửa sổ My Computer ta nhấp menu View\Arrage Icons by
hay nhấp phải chuột lên vùng hiển thị các đối tượng rồi chọn mục Arrage Icons by
Từ hộp lệnh ta chọn:
Trang 20 Name: Sắp xếp theo tên
Size: Theo kích thước
Type: Theo phần mở rộng
Modified: Theo ngày tháng tạo sửa
Hình 1-8: Minh hoạ sắp xếp theo tên
1.5.1.2 Tạo thư mục
Mở thư mục muốn tạo thêm thư mục con
Nhấp chọn menu File\New \ Folder
hay nhấp chọn Make a new Folder bên khung trái
hay Nhấp phải chuột bên khung phải \ chọn New\ Folder từ hộp lệnh Một thư mục mới
hiển thị với tên mặc định là New Folder
Gõ tên thư mục mới và nhấn phím Enter
Hình 1-9: Tạo thư mục mới trong thư mục D:\DataBase
1.5.1.3 Tạo lối tắt (Shortcut)
Shortcut là một tệp liên kết đến một đối tượng trên máy tính Đối tượng đó có thể
là tệp tin, thư mục, ổ đĩa, máy in,… Shortcut là cách nhanh nhất để khởi động một
Trang 21chương trình được sử dụng thường xuyên hoặc để mở tệp tin, thư mục mà không cần phải tìm đến nơi lưu trữ chúng
Cách tạo:
Cách 1:
Mở thư mục chứa đối tượng cần tạo Shortcut
Nhấp phải vào tệp tin
Chọn Create Shortcut: nếu tạo Shortcut ngay trong thư mục đang mở, hoặc chọn Send to\Desktop(create shortcut): nếu muốn tạo Shortcut trên nền Desktop
Cách 2:
Từ nơi cần tạo Shortcut
Nhấp phải chuột
Chọn New\ Shortcut từ hộp lệnh, xuất hiện hộp thoại Creat Shortcut Nhấp nút
Browse để tìm đối tượng cần tạo Shortcut
Hình 1-10: Tạo một Shortcut trên màn hình Desktop
1.5.1.4 Xoá đối tượng
Chọn đối tượng cần xóa
Chọn menu File\Delete
hoặc chọn mục Delete this file (hay Delete this folder) bên khung trái
Khi đó sẽ hiển thị hộp thoại xác nhận xóa Nhấp nút Yes để thực hiện xoá; hoặc nhấp No nếu không xoá
Trang 22Hình 1-11: Minh hoạ việc xoá thư mục 'ABC'
1.5.1.5 Khôi đối tượng đã bị xoá tạm thời
Khi xóa đối tượng trong đĩa cứng, Windows sẽ di chuyển đối tượng đó vào
Recycle Bin Đây là thư mục của Windows dùng chứa các đối tượng bị xóa tạm thời, ta
có thể mở thư mục này để phục hồi lại hoặc xóa hẳn khỏi đĩa cứng
Để khôi phục đối tượng bị xoá tạm thời ta thực hiện như sau:
Mở thư mục Recycle Bin từ màn hình Desktop;
Nhấp phải chuột lên đối tượngcần khôi phục\ chọn lệnh Restore từ hộp lệnh
Hình 1-12: Minh hoạ việc khôi phục thư mục 'DeThi'
1.5.1.6 Đổi tên đối tượng(Rename)
Lựa chọn đối tượng muốn đổi tên
Nhấp chọn menu File\ Rename
Trang 23hoặc chọn Rename this folder hay Rename this file bên khung trái
hoặc nhấp phải chuột lên đối tượng cần đổi tên\ chọn Rename từ hộp lệnh
Nhập tên mới, sau đó nhấn phím Enter
1.5.1.7 Sao chép đối tượng (Copy)
Chọn đối tượng muốn sao chép
Chọn menu Edit\Copy To Folder…
hoặc chọn Copy this folder hay Copy this file bên khung trái
Hộp thoại Copy Items xuất hiện Trong hộp thoại này, nhấp chọn ổ đĩa, thư mục muốn copy đến, sau đó nhấp nút Copy
Hình 1-13:Minh hoạ việc sao chép thư mục 'transaction' vào thư mục 'C:\Baocao'
Ghi chú: Ngoài cách trên ta có thể sử dụng lệnh Copy và Paste để sao chép tệp tin hay
thư mục
1.5.1.8 Di chuyển đối tượng (Move)
Chọn đối tượng muốn di chuyển
Trang 24Hình 1-14: Minh hoạ việc di chuyển thư mục 'transaction' vào thư mục 'C:\Baocao'
Chọn menu Edit\Move To Folder…
hoặc chọn Move this folder hay Move this file bên khung trái
Hộp thoại Move Items xuất hiện Trong hộp thoại này, nhấp chọn ổ đĩa, thư mục muốn chuyển đến, sau đó nhấp nút Move
Ghi chú: Ngoài cách trên ta có thể sử dụng lệnh Cut và Paste để di chuyển tệp tin hay
thư mục
1.5.1.9 Tìm kiếm đối tượng
Start\ Search … xuất hiện vùng tìm kiếm thông tin bên trái
Chọn mục All files and folders tại vùng tìm kiếm thông tin
Xác điều kiện tìm kiếm:
Nếu muốn tìm theo tên tệp hay thư mục, gõ tên đầy đủ hoặc một phần của tên tệp
hay thư mục vào mục: All or part of the file name
Nếu muốn tìm theo nội dung của tệp ta gõ cụm từ đại diện vào mục: A word or
phrase in the file
Có thể thu hẹp phạm vi tìm kiếm bằng việc nhấp vào nút mũi tên bên phải mục
Look in rồi chọn tên ổ đĩa hoặc chọn mục Browse để chọn thư mục;
Nhấp nút Search để tìm
Trang 25Hình 1-15: Vùng tìm kiếm thông tin
Ghi chú:
- Các kết quả tìm được sẽ được hiển thị khung bên phải;
- Trong khi tìm ta có thể nhấp nút Stop để dừng
1.5.1.10 Xem thuộc tính đối tượng
Nhấp phải chuột lên đối tượngcần xem các thuộc tính
Nhấp Properties từ hộp lệnh, xuất hiện hộp thoại Properties
Hình 1-16: Hộp thoại Properties
Trên hộp thoại này chứa các thuộc tính của đối tượng, như:
Trang 26- Type of file: Kiểu tệp
- Location: Đường dẫn
- Size: Kích thước thực
- Size on disk: Kích thước trên đĩa giành để lưu
- Created: Ngày tạo
- Modified: Ngày sửa đổi cuối cùng
- Accessed: Ngày truy cập cuối cùng
- Attributes: Thuộc tính
Read-only: Thuộc tính chỉ đọc (nếu được đánh dấu)
Hidden: Thuộc tính ẩn
1.5.2 THIẾT LẬP CẤU HÌNH VỚI CONTROL PANEL
1.5.2.1 Mở cửa sổ Control Panel
Chọn Start\ Control Panel, xuất hiện cửa sổ Control Panel:
Hình 1-17: Cửa sổ Control Panel
Trang 271.5.2.2 Thay đổi cách biểu diễn ngày, giờ, số, và tiền tệ
Hình 1-18: Hộp thoại để thay đổi cách biểu diễn ngày, giờ, số và tiền tệ
Từ cửa sổ Control Panel ta mở mục Regional and Language Options
…xuất hiện hộp thoại, từ hộp thoại Nhấp nút Customize trên trang Regional
Options\…xuất hiện hộp thoại(Hình 1-18):
Thay đổi cách biểu diễn số, chọn trang: Number
Decimal symbol: Dấu thập phân
No of digits after decimal: Số chữ số thập phân
Digit grouping symbol: Dấu ngăn cách nhóm
Digit grouping: Dạng nhóm
Negative sign symbol: Dấu âm
Negative number format: Dạng số âm
List separator: Dấu liệt kê
Thay đổi cách biểu diễn tiền tệ, chọn trang: Currency
Thay đổi cách biểu diễn thời gian, chọn trang: Time
Thay đổi cách biểu diễn ngày tháng, chọn trang: Date
Trang 281.5.2.3 Quản lý Font chữ
Font được dùng để hiển thị văn bản trên màn hình hay trên trang in Ta có thể
thêm hay bớt các font bằng cách:
Từ cửa sổ Control Panel mở mục Font
Xuất hiện hộp thoại Add Fonts, tại đây ta chọn menu File\Install New font\… xuất hiện hộp thoại Add Fonts:
Hình 1-19: Hộp thoại để thêm font
Chọn ổ đĩa chứa Font trong mục Drives
Chọn thư mục chứa Font trong khung Folders
Chọn Font trong List of Fonts
Nhấp nút OK
Ghi chú: - Để lựa chọn nhiều Font trong danh sách ta giữ phím Ctrl + nhấp lên tên font
- Xoá font: Từ cửa sổ Fonts ta Nhấp phải chuột vào font cần xoá /Chọn Delete
Trang 291.5.2.4 Thay đổi thời gian hệ thống
1.6 BÀI TẬP
Bài 1 Thi hành ứng dụng và thao tác trên cửa sổ (window)
và đóng cửa sổ
Bài 2 Thao tác trên màn hình nền (Desktop)
Saver)
Bài 3 Sử dụng đồng hồ hệ thống (Clock) trên thanh Taskbar
Bài 4 Xem/thay đổi các qui ước hiển thị về Date, Time, Number, Currency của hệ thống Bài 5 Dùng Windows Explorer để quản lý thư mục (Folder) và tập tin (File)
Từ cửa sổ Control Panel ta
mở mục Date and Time hoặc nhấp
đúp chuột lên vị trí hiển thị giờ trong
khay hệ thống;
Xuất hiện hộp thoại Date
and Time Properties, từ hộp thoại ta
chọn trang Date & Time để thay đổi
ngày (Date), giờ (Time)
Nhấp nút Apply hoặc OK
Trang 3030
− Tạo cây thư mục như hình bên:
− Đổi tên thư mục:
LINH TINH thành HO SO
BAI SOAN thành LY THUYET
BAI TAP thành THUC HANH
− Tạo thêm 2 thư mục BT EXCEL và
BT WORD trong thư mục THUC HANH
Trang 31Chương 2: HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN MS WORD
2.1 CÁC THAO TÁC CƠ BẢN
2.1.1 Khởi động(có thể sử dụng một trong các cách sau:)
Khi đó màn hình soạn thảo văn bản xuất hiện:
2.1.2 Các thành phần chính trong cửa sổ MS Word
Thanh định dạng
VÙNG SOẠN THẢO VĂN BẢN
Trang 32 Edit (soạn thảo): Gồm các chức năng soạn thảo, như: Sao chép, di chuyển, dán,
lựa chọn,…
View (khung nhìn): Gồm các chức năng trình bày màn hình soạn thảo, như:
hiển thị trang, các thanh công cụ,
Insert (chèn): Gồm các chức năng chèn các đối tượng vào văn bản như: hình
ảnh, các ký tự đặc biệt, công thức toán học,…
Format (định dạng) : Gồm các chức năng định dạng, như: thay đổi phông chữ,
định dạng đoạn văn bản, kẻ khung và tô nền,…
Tools (các công cụ): Gồm các công cụ hỗ trợ của MS Word
Table (bảng biểu): Gồm các chức năng của bảng biểu
c Thanh công cụ chuẩn (Standard)
chép,…
d Thanh định dạng (formatting)
Chứa các nút chức năng cho phép định dạng nhanh văn bản
e Vùng soạn thảo văn bản
Đây là nơi chứa nội dung văn bản Tại một thời điểm ta chỉ được phép thao tác tại một vị trí duy nhất trên văn bản Vị trí này được xác định thông qua con trỏ (dấu nhấp nháy)
Ghi chú:
Để ẩn/ hiện các thanh công cụ ta nhấp phải chuột lên thanh thực đơn, rồi nhấp
chuột chọn các thanh công cụ cần ẩn/ hiện từ hộp lệnh
Để bổ sung các nút cho các thanh công cụ ta nhấp chọn menu
Tools\Customize Khi đó xuất hiện hộp thoại, từ hộp thoại ta lựa chọn trang Commands sau đó chọn chức năng từ danh sách rồi kéo và thả lên thanh thực
đơn hoặc thanh công cụ sẵn có trên màn hình
Để gỡ bỏ các nút chức năng từ thanh công cụ: Nhấn phím Alt + kéo nút xuống
phía dưới và thả chuột
2.1.3 Thoát khỏi MS Word(có thể sử dụng một trong các cách sau:)
Chọn menu File\Exit hoặc nhấp nút Close trên thanh tiêu đề
Trang 332.1.4 Các phím soạn thảo
viết hoa/ thường nếu phím chữ cái
2.1.5 Các thao tác với tệp văn bản
a Mở tệp mới(có thể sử dụng một trong các cách sau:)
Cách 1: Chọn menu File\ New
Bên khung phải chọn mục Blank Document Cách 2: Nhấp nút New trên thanh công cụ chuẩn
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl +N
Trang 34b Ghi tệp văn bản
Cách 1: Chọn menu File\ Save
Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S
Cách 3: Nhấp nút Save trên thanh công cụ chuẩn
Xuất hiện hộp thoại Save As (nếu tệp chưa được đặt tên):
Từ hộp thoại ta chọn thư mục chứa tệp tại mục Save in (vùng 1)
Đặt tên tệp tại mục File name (vùng 2)
Cách 1: Chọn menu File\ Open
Cách 2: Nhấp nút Open trên thanh công cụ chuẩn
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl +O
Xuất hiện hộp thoại Open:
1
Trang 35 Từ hộp thoại ta chọn thư mục chứa tệp cần mở tại Look in (vùng 1)
Chọn tên tệp từ danh sách hoặc gõ tên tệp vào mục File name (vùng 2)
Nhấp nút Open để mở (vùng 3)
d Đóng tệp
Chọn menu File\ Close
e Ghi tệp với tên khác
Chọn menu File\ Save As, xuất hiện hộp thoại Save As
Gõ tên tệp mới vào mục File name
Nhấn nút Save
2.1.6 Các thao tác với khối văn bản
a Lựa chọn(đánh dấu) khối văn bản
Nhấn đúp chuột lên vị trí bất kỳ trong từ
Lựa chọn một đoạn văn bản
1
Trang 36Nhấp đúp chuột lên đầu một dòng bất kỳ của đoạn(ngoài lề trái) hoặc nhấp 3 lần chuột trái lên vị trí bất kỳ trong đoạn
Lựa chọn khối văn bản
Cách 1: Nhấn và kéo rê chuột lên khối văn bản cần lựa chọn
Cách 2: Nhấn giữ phím Shift + phím dịch chuyển (Home, End, Left, Right, Up, Down, Page Up, Page Down)
Cách 3: Đặt con trỏ ở đầu khối
Nhấn giữ phím Shift và nhấp chuột vào vị trí cuối khối
Lựa chọn khối văn bản theo hình chữ nhật
Nhấn giữ phím Alt + kéo rê chuột lên khối văn bản
Lựa chọn toàn bộ văn bản
Cách 1: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+ A
Cách 2: Chọn menu Edit\ Select All
b Sao chép văn bản (Copy)
Lựa chọn khối văn bản cần sao chép
Ra lệnh Copy bằng cách:
Cách 1: Chọn menu Edit\ Copy Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl +C Cách 3: Nhấp nút Copy trên thanh công cụ chuẩn Cách 4: Nhấp phải chuột lên vùng lựa chọn\ Chọn lệnh Copy từ hộp lệnh
Xác định vị trí để dán bằng việc nhấp chuột lên vị trí cần dán trong văn bản
c Di chuyển văn bản (Cut)
Lựa chọn khối văn bản cần sao chép
Ra lệnh Cut bằng cách:
Cách 1: Chọn menu Edit\ Cut Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl +X Cách 3: Nhấp nút Cut trên thanh công cụ chuẩn Cách 4: Nhấp phải chuột lên vùng lựa chọn\ chọn lệnh Cut từ hộp lệnh