1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư 9 tầng KCN Hòa Phú Vĩnh Long

212 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 212
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế chung cư 9 tầng KCN Hòa Phú Vĩnh Long Thiết kế chung cư 9 tầng KCN Hòa Phú Vĩnh Long Thiết kế chung cư 9 tầng KCN Hòa Phú Vĩnh Long luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

LỜI CÁM ƠN

Để cĩ được kiến thức về chuyên ngành xây dưng như hơm nay, em xin chân thành cảm ơn đến Ban giám hiệu trường ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CƠNG NGHỆ cùng quý thành cơ trong trường nĩi chung và văn phịng khoa KỸ THUẬT CƠNG TRÌNH

đã truyền đạt cho em những kiến thức thật bổ ích trong suốt thời gian học tại trường Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến Cô giáo ThS.TRẦN THẠCH LINH – người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ cho em, để em cĩ được những kiến thức và kinh nghiệm Quan trọng hơn là những lời khuyên dạy quý báu của cô đã gĩp phần rất lớn để em cĩ thể hồn thành đồ án này

T rong suốt thời gian làm luận văn, em đã cĩ điều kiện hệ thống kiến thức tồn

bộ chương trình đã học, ngồi ra cịn tiếp thu những kiến thức mới cĩ liên quan, giúp

em hồn thành cơng trình nhanh hơn, chính xác hơn, đánh giá các phương án và đưa

ra giải pháp kỹ thuật thích hợp

M ặc dù đã cố gắng hết sức cho việc hồn thành đồ án tốt nghiệp, nhưng do kiến thức cịn non kém, khơng đầy đủ và chưa cĩ kinh nghiệm thực tế nên khơng tránh khỏi những sai sĩt, kính mong quí thầy cơ chỉ ra những sai sĩt đĩ để giúp em củng cố thêm về kiến thức

S au cùng em xin cảm ơn người thân, gia đình,cảm ơn tất cả bạn bè đã cổ vũ động viên gắn bĩ, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua, cũng như trong quá trình hồn thành đồ án tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn !

TP,Hồ Chí Minh , ngày 09 tháng 01 năm 2010

Sinh viên

HỒ TRỌNG LIÊN

Trang 2

PHẦN A KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH Nội dung tính toán

1.1 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

1.2 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH

1.3 GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG

1.4 GIẢI PHÁP ĐI LẠI TRONG TÒA NHÀ

1.4.1 Giao thông đứng

1.4.2 Giao thông ngang

1.5 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU–KHÍ TƯỢNG–THỦY VĂN VĨNH LONG

1.6 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

1.6.1.Hệ thống điện

1.6.2 Hệ thống cung cấp nước

1.6.3 Hệ thống thoát nước

1.6.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng

1.6.5 An toàn phòng cháy chữa cháy

1.6.6 Hệ thống thoát rác

1.1 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

Những năm trở lại đây, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Vĩnh Long và tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn, các chung cư cao tầng với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người

Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các chung cư trong các khu công nhiệp không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng (để tạo điều kiện thuận lợi về nhà ở ) mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới của tỉnh

Song song đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng nhằm hoản chỉnh hơn các biện pháp kỹ thuật áp dụng trong xây dựng bằng cách thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật, công nghệ tiên tiến mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các giải pháp thi công ngày càng hiện đại…

Trang 3

Mặt khác, trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn

Chính vì thế mà tòa nhà CHUNG CƯ 9 TẦNG KCN HÒA PHÚ đã được đầu

tư và tiến hành thiết kế thi công nhằm đáp ứng các nhu cầu trên và cũng tạo ra cho

cơ sở hạ tầng tốt cho tỉnh Vĩnh Long, cũng như cảnh quan đẹp ở nước ta ngày càng hiện đại hơn

1.2 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH

Công trình được thi công nhằm đáp ứng nhu cầu ở ngày càng cao của người dân Mặt bằng công trình có dạng hình chữ nhật gần vuông có nhiều góc lồi lõm tạo thêm những nét đẹp về mặt kiến trúc, tổng diện tích đất dùng cho việc xây dựng khoảng 44 x 42 m2 Toàn bộ bề mặt chính diện và mặt bên trái công trình xây tường xây ốp đá, các vách ngăn phòng làm bằng tường xây, kiếng hoặc nhôm Mặt bằng bố trí mạch lạc rõ ràng thuận tiện cho việc bố trí giao thông trong công trình đơn giản hơn cho các giải pháp kết cấu và các giải pháp về kiến trúc khác Tận dụng triệt để đất đai, sử dụng một cách hợp lí

Công trình có hệ thống hành lang nối liền các căn hộ với nhau đảm bảo thông thoáng tốt giao thông hợp lí ngăn gọn

Mặt bằng có diện tích phụ ít

Chức năng sử dụng của công trình làø căn hộ cao cấp cho thuê hoặc bán

1.3 GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG

Hình khối được tổ chức theo khối chữ nhật phát triển theo chiều cao mang tính bề thế hoành tráng

Các ô cửa kính khung nhôm, các ban công với các chi tiết tạo thành mảng trang trí độc đáo cho công trình

Bố trí nhiều vườn hoa, cây xanh trên sân thượng và trên các ban công căn hộ tạo vẻ tự nhiên

Công trình có những đặc điểm sau

Trang 4

Phân khu chức năng

Công trình được chia khu chức năng từ dưới lên

Khối tầng hầm

Gồm có các hạng mục sau

Bốn bể tự hoại Gara đậu xe hơi và xe gắn máy

Phòng kỹ thuật

Phòng gom rác

Khối tầng kỹ thuật

Gồm có các hạng mục sau

Phòng máy

Gen kỹ thuật

Gen thông gió

Khung thông gió lá sách

Gen thoát nước

Tầng trệt : dùng làm văn phòng và sãnh

Công trình cao 37,4 m với chiều cao mỗi tầng 3.4m, tầng trệt cao 5m và tầng hầm cao 2.4 m Mỗi tầng có 14 hộ với các tiêu chuẩn và diện tích khác nhau , bố trí đối xứng nhau Sơ bộ có 4 loại căn hộ có diện tích khác nhau , tuy nhiên , các căn hộ đều được bố trí có các phòng như sau

Từ tầng 8 xuống dưới mỗi tầng có 14 căn hộ, trong đó có

14 căn hộ lớn bao gồm các phòng sau

Trang 5

Các căn hộ được thiết kế hợp lí, đầy đủ tiện nghi, các phòng chính được tiếp xúc với tự nhiên, có ban công ở phòng khách, phòng ăn kết hợp với giếng trời tạo thông thoáng, khu vệ sinh có gắn trang thiết bị hiện đại

1.4 GIẢI PHÁP ĐI LẠI TRONG TÒA NHÀ

1.4.1 Giao thông đứng

Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống thang máy gồm có 2 thang và bốn cầu thang bộ hành nhằm liên hệ giao thông theo phương đứng Phần diện tích cầu thang bộ là 4x3,5 m2 được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra Cầu thang máy này được đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang < 30m để giải quyết việc đi lại hằng ngày cho mọi người

Hai cầu thang bộ hành được lắp tay vịn bằng hợp kim, ngoài ra có thêm cầu thang nội bộ do có thêm tầng lửng

1.4.2 Giao thông ngang

Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống giao thông rộng 3m nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ chủ yếu dùng hành lang giữa

Ngoài ra còn có sảnh, hiên dùng làm mối liên hệ giao thông giữa các phòng trong một căn hộ

Bên cạnh đó, tòa nhà còn sử dụng hệ thống các lỗ thông tầng nhằm thông gió, chiếu sáng cho từng tầng trong toàn công trình

1.5 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU–KHÍ TƯỢNG–THỦY VĂN VĨNH LONG

Tỉnh Vĩnh Long nắm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10

Mùa khô từ đầu tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau

Các yếu tố khí tượng

Nhiệt độ trung bình năm : 260C Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm : 220C Nhiệt độ cao nhất trung bình năm : 300C Lượng mưa trung bình : 1000- 1800 mm/năm Độ ẩm tương đối trung bình : 78%

Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô : 70 -80%

Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa : 80 -90%

Trang 6

Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8giờ /ngày

Hướng gió chính thay đổi theo mùa

Vào mùa khô, gió chủ đạo từ hướng bắc chuyển dần sang đông - đông nam và nam

Vào mùa mưa, gió chủ đạo theo hướng tây – nam và tây Tầng suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ nhất là tháng 4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1.4 –1.6m/s Hầunnhư không có gió bão, gió giật và gió xoáy thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9)

Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước Hầu như không có lụt chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng

1.6 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

1.6.1.Hệ thống điện

Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn, lưới điện thành phố và máy phát điện riêng có công suất 150KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt dưới tầng hầm để tránh gây tiếng ồn và độ rung làm ảnh hưởng sinh hoạt) Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công ) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt , tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện, hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)

1.6.2 Hệ thống cung cấp nước

Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn, nước ngầm và nước máy Tất cả được chứa trong bể nước ngầm đặt ở tầng hầm Sau đó máy bơm sẽ đưa nước lên bể chứa nước đặt ở mái và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính

Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp Giant Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí

ở mỗi tầng

Trang 7

1.6.3 Hệ thống thoát nước

Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy (bề mặt mái được tạo dốc) và chảy vào các ống thoát nước mưa ( =140mm) đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước thải rồi mới thải ra hệ thống thoát nước chung

1.6.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng

Chiếu sáng

Các căn hộ, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời bố trí bên trong công trình

Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được những chỗ cần chiếu sáng

Tóm lại, toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các cửa sổ được lắp đặt bằng kính phản quang ở các mặt của tòa nhà) và bằng điện

Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng

Thông gió

Ở các tầng đều có cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên Công trình có khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà nhất là ở tầng trệt là nơi có mật độ người tập trung cao nhất Riêng tầng hầm có bố trí thêm các khe thông gió và chiếu sáng

1.6.5 An toàn phòng cháy chữa cháy

a Hệ thống báo cháy

Ở mỗi tầng đều được bố trí thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài khoảng 20m, bình xịt CO2, ) Bể chứa nước trên mái (dung tích khoảng 173 m3) khi cần được huy động để tham gia chữa cháy Ngoài ra ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy (báo nhiệt) tự động, thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng Ơû nơi công cộng và mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi phát hiện được, phòng quản lí khi nhận tín hiệu báo cháy thì kiểm soát và khống chế hỏa hoạn cho công trình

Trang 8

b Hệ thống cứu hoả : bằng hoá chất và bằng nước

Nước

Nước được trang bị từ bể nước tầng hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động

Trang bị các bộ súng cứu hoả (ống và gai  20 dài 25m, lăng phun  13) đặt tại phòng trực, có 01 hoặc 02 vòi cứu hoả ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy

Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3m một cái và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình chữa cháy khô ở tất cả các tầng Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng

Hoá chất

Sử dụng một số lớn các bình cứu hoả hoá chất đặt tại các nơi quan yếu (cửa

ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng)

1.6.6 Hệ thống thoát rác

Rác thải được chứa ở gian rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận đưa rác ra ngoài Kích thước gian rác là 1,5m x 3.6m Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm

Trang 9

PHẦN B KẾT CẤU CÔNG TRÌNH CHƯƠNG 1

TÍNH TOÁN BẢN SÀN

Mặt bằng bố trí hệ dầm sàn

Trang 10

Nội dung tính toán

1.1 VẬT LIỆU

1.2 XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC SƠ BỘ

1.2.1 Bề dày bản sàn

1.2.2 Kích thước sơ bộ của dầm

1.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

1.4 TÍNH CỐT THÉP SÀN

Do công trình sử dụng kết cấu khung chịu lực là chính nên dùng phương án sàn BTCT đổ toàn khối là giải pháp tương đối tốt nhất vì sàn có khả năng chịu tải lớn và làm tăng độ cứng , độ ổn định cho toàn công trình

1.1 VẬT LIỆU

Bêtông mác 250 : Rn = 110 (daN/cm2) ; Rk = 8.8 (daN/cm2)

Thép sàn loại A I : Ra = 2300 (daN/cm2)

1.2 XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC SƠ BỘ

1.2.1 Bề dày bản sàn (hs )

Thoả các điều kiện sau

Sàn phải đủ độ cứng để không bị rung động , dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang (gió, bảo, động đất ) làm ảnh hưởng đến công năng sử dụng

Độ cứng trong mặt phẳng sàn đủ lớn để khi truyền tải trọng ngang vào vách cứng, lỏi cứng giúp chuyển vị ở các đầu cột bằng nhau

Chọn bề dày sàn

tt

s l m

D

h  

Với

D = 0.8 ( hoạt tải tiêu chuẩn thuộc loại nhẹ )

ltt = 6.5 m ( cạnh ô sàn với chiều dài lớn nhất để an toàn )

m = 45 ( bản kê bốn cạnh )

45

8 0

m h

b

cm h

m l

h

d d

d

d d

3003

.06.0.2

12

1

60056

.05.815

1151

Trang 11

Dầm dọc

cm b

m h

b

cm h

m l

h

d d

d

d d

3003

.06.02

12

1

60056

.05.815

115

1.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

Tải trọng tĩnh của sàn được xác định dựa vào các lớp cấu tạo của từng ô sàn

Bảng 1.1-Sàn phòng khách,phòng ngủ,nhà bếp,nhà ăn,lối đi

Các lớp vật liệu Bề dày    m

Trọng lượng riêng  ( kg / m3)

g s   t

Trang 12

Bảng 1.2-Sàn ban công, giặt phơi, vệ sinh

Các lớp vật liệu

Bề dày

  m

Trọng lượng riêng

)/(daN m3

HSVT

2)

g s   t

Trang 13

Bảng 1.3-Tải trọng tường tác dụng lên sàn

Kí hiệu h(m) l(m) b(m) γ(daN/m3) n D.T Ô Sàn(m2) gt(daN/m2)

Trang 14

Bảng 1.4 - xác định tải trọng tác dụng phân bố đều lên ơ sàn

Ô sàn Họat tải

Trang 15

1.4 TÍNH CỐT THÉP SÀN

Để tính cốt thép sàn dựa vào các điều kiện sau

Dạng làm việc của sàn

: bản làm việc 1 phương

Dạng sơ đồ tính

a

o n a

R

bh R

o a a

h R

M F

với , là các hệ số được tra bảng dựa vào A

2 0

bh R

M A

n

 M: momen do tải trọng gây ra

Ra= 2100 kg/cm2 cường độ cốt thép A1

Rn= 110 kg/cm2 cường độ chịu nén của bê tông M250

Momen của bản làm việc 2 phương

M1, M2: momen dương lớn nhất ở nhịp theo phương l1, l2

MI, MII: momen âm lớn nhất ở gối theo phương l1, l2

M1= mi1 x P

M2= mi2 x P

MI= ki1 x P

MII= ki2 x P

Trang 16

Các hệ số mi1, mi2, ki1, ki2 phụ thuộc tỉ số l2/ l1 ( tra bảng)

P: tổng tải trọng tác dụng lên ô bản P= q x l1 x l2

MII MII

MI

MI M1 M2

Momen của bản làm việc 1 phương

( cắt dãy rộng b=1 m theo phương cạnh ngắn để xét)

Mg: momen âm ở gối

Mnh: momen dương ở nhịp

2 1

12

1

l b q

M g   

2 1

24

1

l b q

M nh   

với q ( daN /m2)

Mnh

Mg

Trang 18

Nội dung tính toán

2.1 CẤU TẠO CẦU THANG

2.3.2 Tính tốn dầm chiếu nghỉ- Dầm chiếu tới

2.1 CẤU TẠO CẦU THANG

Chọn chiều dầy bản thang h bt 10cm

Kích thước được chọn theo cơng thức:

Trang 19

Bảng 2.2-Cấu tạo bản thang

n hệ số độ tin cậy của lớp thứ i

Đối với các lớp gạch(đá hoa cương ,đá mài…)và lớp vữa có chiều dầy i,chiều dầy tương được xác định như sau

b

i b b tdi

l

h

 (  ) .cos (2.3) :

 góc nghiêng của cầu thang

Đối với bậc thang xây gạch có kích thước l , b h b chiều dày tương đương được xác định như sau:

Trang 20

Bảng 2.5 - xác định tải trọng các lớp cấu tạo của bảng thang vế 1,2

3

m kN

n p

ptc     (2.6) trong đó

)/(

3 kN m2

p tc :3.1

2

Trang 21

Vế 3 được xem như một ô bản có sơ đồ tính như sau

Kích thước ô bản theo mặt phẳng nghiêng của bản, với góc nghiêng 0

5 35

m B

l m

5.35cos

4.15

.35cos,

3

Vế 3 Hình 2.2

b Xác định nội lực

Dùng phần mềm Etabs để tính nội lực cho cầu thang

Kết quả suất ra

Trang 22

Vế 1-2

Hình 2.3-Biểu đồ moment của vế 1

trong đó

).(65

.0

).(12

m KN M

M

m KN M

nh g

)(04.16

kN R

kN R

1

2

l l

Vậy bản làm việc theo 2 phương

Do đó moment lớn nhất giữa nhịp là

P m M

P m M

21 1

Môment âm lớn nhất

P k

M I  21

với

)(

2

l

P  

Trang 23

Fa(cm2)

2.3.2 Tính toán dầm chiếu nghỉ- Dầm chiếu tới

Chọn sơ bộ kích thước dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới (200x300)mm

a Tính toán tải trọng

Dầm chiếu nghỉ

Trọng lượng bản thân dầm

)/(65.11.1253.02.0

R

gbtB  Tải trọng do bản thang vế 3

) / ( 143 13 3 1 11 10

Tải trọng do tường

)/(712.81.1182.22.0

)/(752.41.1182.12.0

1 '

m kN n

h b

) / ( 732 6 1 1 18 7 1 2 0 3

m kN n

h b

Tổng tải trọng tác dụng

)/(672.23712.831.1365.1

1

)/(712.19752.431.1365.1

1 ' '

)/(525.21732.6143.1365.1

3 3

Dầm chiếu tới

Trang 24

Trọng lượng bản thân dầm

)/(65.11.1253.02.0

R

gbtA  Tổng tải trọng tác dụng

) / ( 69 17 04 16 65 1

Trang 25

Hình 2.9-Biểu đồ moment dầm chiếu tới

Hình 2.10-Biểu đồ lực cắt dầm chiếu tới

d Tính toán cốt thép

Bảng 2.9- tính cốt thép nhịp cho dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ

Dầm

M (KNm)

B (mm)

Ho

Fa (cm2)

Ø (mm)

Fachọn (cm2)

µ (%) Dầm chiếu nghỉ 57.39 200 300 0.345 0.443 9.575 4Ø18 10.18 1.851 Dầm chiếu tới 17.95 200 300 0.108 0.114 2.473 3Ø12 3.393 0.617

Vì không có moment âm nên ta bố tri thép gối cho dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ theo cấu tạo 2 Ø12

Trang 26

CHƯƠNG 3

HỒ NƯỚC MÁI

Nội dung tính toán

3.1 CÔNG NĂNG VÀ KÍCH THƯỚC HỒ NƯỚC MÁI

3.2 TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN CỦA HỒ NƯỚC MÁI

3.1 CÔNG NĂNG VÀ KÍCH THƯỚC HỒ NƯỚC MÁI

Hồ nước mái có nhiệm vụ cung cấp nước sinh hoạt cho toàn bộ tòa nhà và phục

vụ công tác cứu hỏa khi cần thiết

Xác định dung tích hồ nước mái

Số người sống trong chung cư: 4 ngườix14 hộx 8 tầng = 448 người Nhu cầu nước sinh hoạt :200 lít/ người/ngày_đêm

Tổng lượng nước sinh hoạt cần thiết: 448x0.2 = 89.6 m3 Chọn dung tích hồ nước mái là: 5x6.1x1.5 = 45.75(m3)

Vậy ta cần 2 hồ nước mái , với lượng nước cung cấp là : 2x45.75=91.5(m3)

Bố trí hai hồ nước mái đối xứng tại vị trí trục 6-7

3.2 TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN CỦA HỒ NƯỚC MÁI

ptc

 (3.1)

)/(5.97753

p g

q ttbntt   

Trang 27

b Sơ đồ tính bản nắp

Chọn sơ bộ tiết diện dầm nắp: 200x250(mm)

380

Do đó moment lớn nhất giữa nhịp là:

P m M

P m M

91 1

(3.4) Môment âm lớn nhất:

P k M

P k M

) ( 7 12181 4

399 1 6 52

M2 (daNm)

MI (daNm)

MII (daNm BẢN

Trang 28

d Tính toán cốt thép trong bản nắp

Giả thiết tính toán

mm b

mm a

h h mm a

100

)(65)

h0

Fa (cm2) Fachọn

Ø (mm)

µ (%)

Tải trọng do bản nắp truyền vào:(dạng tam giác,quy về phân bố đều)

)/(85.4522

8.49.3018

58

8 4 5 97 8

5 8

5

l p

p   bn     Tổng tải trọng tác dụng lên dầm Dn1

)/(6.73625.14685.4525.137

Trang 29

Tải trọng do bản nắp truyền vào(dạng hình thang,quy về phân bố đều)

) / ( 3 446 ) ) 9 5 2

8 4 ( ) 9 5

8 4 ( 1 ( 2

8 4 9 301 ) 2

1 ( 2

3 2

3 2 1

8 4 ( ) 9 5

8 4 ( 1 ( 2

8 4 5 97 ) 2

1 ( 2

3 2

3 2 1

.46.7368

18

12

1

1 1

Trang 30

Hình 3.4-Biểu đồ nội lực dầm Dn1

Dầm Dn2

).(3.33539

.565.7708

18

1 2

).(4.22739

.565.7702

12

1

1 2

Ø (mm)

µ (%)

Qn (3.11) trong đó

:

0

k hệ số,với bêtông Mác<300, k0 0.35

)(173255

.222011035.0

) ( 17325 8

1767

Thoả mãn điều kiện hạn chế

Trang 31

Tính

) ( 2376 5 22 20 8 8 6 0 6

0 Rk b h0      daN (3.12)

)(23768

.1767

27 20 110 35 0

)(211754

.2273

.27208.86.0 6

) ( 2904 4 2273

Vậy ta không cần tính toán cốt đai,chỉ đặt cốt đai theo cấu tạo

3.2.3 Bản đáy

Sơ bộ chọn chiều dày bản đáy: hbd120 mm ( )

a Tải trọng tác dụng lên bản đáy

Tĩnh tải

Bảng 3.5- Tải trọng bản thân bản đáy

STT Các lớp cấu tạo

γ (daN/m3) δ(mm) n gbd(daN/m2)

Tổng tải tác dụng lên bản đáy là

)/(9.208316509

g g

Trang 32

Vậy bản day có sơ đồ tính ngàm theo theo chu vi

2950

1

l l

Vậy bản nắp làm việc theo 2 phương

Do đó moment lớn nhất giữa nhịp là

P m M

P m M

91 1

Môment âm lớn nhất

P k M

P k M

với

) ( 14754 9

2083 95 2 4 22

M1 (daNm)

M2 (daNm)

MI (daNm)

MII (daNm Bản đáy 0.02 0.014 0.05 0.03 14754 295.08 206.56 693.44 442.62

d Tính toán cốt thép bản đáy

Giả thiết tính toán

mm b

mm a

h h mm a

100

)(85)

Trang 33

h0

Fa (cm2) Fachọn

Ø (mm)

µ (%)

 k

)/(636.906.04.13.183

4.2

h L

Vậy bản thuộc loại bản dầm

Ta cắt một dải có bề rộng 1m theo phương cạnh h để tính,có sơ đồ tính như sau

Trang 34

) ( 273 8

5 1 636 90 15

5 1 1650 8

15

m daN h

W h p

Tại nhịp:(tính gần đúng)

) ( 125 128

5 1 636 90 9 6 33

5 1 1650 128

9 6 33

m daN h

W h

Trang 35

Dầm Dd1,Dd3

Tải trọng bản đáy truyền vào dầm Dd1,Dd3 dạng tam giác,với giá trị lớn nhất là:

)/(7.25004

.29.20832

1.2

1

1 3

.29.20832

1.2

h g

Dầm D3 và D4 để an toàn ta tính 2 sơ đồ tính Sơ đồ tính hai đầu gối cố định để

ta xác định nội lực ở nhịp lớn nhất và sơ đồ ngàm hai đẩu để xác định nội lực ở gối lớn nhất

Hình 3.9-Biểu đồ moment của dầm đỡ bản đáy

Trang 36

Hình 3.10-Biểu đồ lực cắt dầm đỡ bản đáy

Hình 3.9-Biểu đồ moment của dầm đỡ bản đáy

Trang 37

6 cm

a 

Bảng 3.10- tính toán cốt thép cho dầm đỡ bản đáy

Môment(kN.m) b(cm) h0(cm) A α Fa(cm2) Fachọn Ø(mm) µ(%)

Trang 38

) ( 30030 7641

208.86.0 6

) ( 4 4118 7641

Vậy ta cần tính toán cốt đai

Lực cốt đai phải chịu

)(3.2739208.88

7641

2 2

0

2 max

daN h

b R

Q q

.27

283.021800

cm q

f n R U

d

d ad

tt     

Khoảng cách cực đại giữa hai cốt đai

)(6.527641

39208.85.1 5

max

2 0

Q

h b R

Vậy ta chọn khoảng cách cốt đai như sau

Với h<45cm

 cm cm

20 110 35 0

)(300308179

208.86.0 6

) ( 4 4118 8179

Vậy ta cần tính toán cốt đai

Trang 39

Lực cốt đai phải chịu

)(23.3139208.88

8179

2 2

0

2 max

daN h

b R

Q q

.31

283.021800

cm q

f n R U

d

d ad

tt     

Khoảng cách cực đại giữa hai cốt đai

)(498179

39208.85.1 5

max

2 0

Q

h b R

Vậy ta chọn khoảng cách cốt đai như sau

Với h<45cm

  cm cm

Dầm Dd3

Kiểm tra điều kiện hạn chế về lực cắt

0

0.R b.h k

trong đó

:0

k hệ số,với bêtông Mác<300, k0  0 35

)(5659549

3011035.0

) ( 56595 8980

30 8 8 6 0 6

)(6.77618980

Vậy ta cần tính toán cốt đai

Lực cốt đai phải chịu

)(9.1549308.88

8980

2 2

0

2 max

daN h

b R

Q q

15

283 0 2 1800

.

cm q

f n R U

d

d ad

tt      Khoảng cách cực đại giữa hai cốt đai

)(88.1058980

49308.85.1 5

max

2 0

Q

h b R

Vậy ta chọn khoảng cách cốt đai như sau

Vớih50:

Trang 40

  cm cm

Dầm Dd4

Kiểm tra điều kiện hạn chế về lực cắt

0

0.R b.h k

30 110 35 0

)(5659510518

308.86.0 6

) ( 6 7761 10518

Vậy ta cần tính toán cốt đai

Lực cốt đai phải chịu

)(8.2149308.88

10518

2 2

0

2 max

daN h

b R

Q q

.21

283.021800

cm q

f n R U

d

d ad

tt     

Khoảng cách cực đại giữa hai cốt đai

)(39.9010518

49308.85.1 5

max

2 0

Q

h b R

Vậy ta chọn khoảng cách cốt đai như sau

Vớih50:

 cm cm

cm R

P F

a

tr    (3.19) trong đó

Ngày đăng: 09/05/2021, 14:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm