Dưới đây là bài giảng Trí tuệ nhân tạo: Chương 3 do Nguyễn Thị Như biên soạn. Bài giảng trình bày về Logic vị từ với những nội dung như cú pháp, ngữ nghĩa, chương trình tương đương, dạng chuẩn tắc, luật suy diễn của Logic vị từ. Mời các bạn tham khảo bài giảng để bổ sung thêm kiến thức về lĩnh vực này.
Trang 1Trí tuệ nhân tạo
GV: Nguyễn Thị NhưEmail: nhunthp@gmail.com
Trang 2Chương 3 Logic vị từ
Nguyên nhân
• Logic mệnh đề chỉ biểu diễn được những sự kiện, không
thể biểu diễn được tính chất của một lớp đối tượng hoặc câu
• Không có vật gì là lớn nhất, cũng không có vật gì là bé
nhất…
• Các ngôn ngữ dùng cho suy luận trong TTNT đều dựa trên
cơ sở của logic vị từ
Trang 3Chương 3 Logic vị từ
• Logic vị từ là sự mở rộng của logic mệnh đề
• LGVT cho phép biểu diễn một lớp các đối tượng trong một
Trang 6• Thich là vị từ hai biến, Thich(An, Java) là CTPT
• Yeu(X,Y); t=Me(X); Yeu(X,Me(X))
• X=lan: Lan yêu mẹ Lan!
Trang 7• Các công thức phân tử là công thức
• Nếu G và H là công thức thì ¬G và G*H là các công thức
với * là phép toán logic.
• Nếu G là công thức và x là biến thì
∀x G(x),∃x G(x)
là các công thức.
Trang 8Chương 3 Logic vị từ
2 Ngữ nghĩa
• Minh họa: hằng, biến nhận giá trị trên một miền cụ thể;
các vị từ nhận các thuộc tính, quan hệ cụ thể, các hàm xác định cụ thể
• Ý nghĩa của các lượng từ như tên gọi của nó.
Trang 9• Câu đơn có thể xuất hiện các hạng thức (term)
• Ví dụ Me(x) chỉ đối tượng là mẹ của x nào đó Câu đơn
P(Me(Lan)) có nghĩa là "Mẹ của Lan là một phụ nữ".
Trang 10Chương 3 Logic vị từ
Ngữ nghĩa câu lượng tử
• Với mọi: Xác định giá trị bằng hội các giá trị của công
thức khi biến nhận mỗi đối tượng trong miền xác định
• Tồn tại: Bằng tuyển
• Ví dụ ∀xP(x) nếu lấy miền xác định là sinh viên lớp K9 thì
là sai, ∃xP(x) là đúng.
Trang 11Chương 3 Logic vị từ
CT thỏa được
• Nếu đã có cách xác định được giá trị chân lý của công thức ứng với
một minh họa thì ta có thể định nghĩa:
– Công thức thỏa được, không thỏa được
– Công thức hằng đúng,
– Mô hình như trong logic mệnh đề
Trang 12Chương 3 Logic vị từ
3 CT tương đương
• Định nghĩa như trong logic mệnh đề
• Các CT tương đương khác:
Đổi tên biến
Phủ định công thức chứa lượng từ
Phân phối lượng từ với phép hội, tuyển
Trang 13Chương 3 Logic vị từ
4 Dạng chuẩn tắc
• Đưa về dạng chuẩn tắc hội, tức hội của các câu tuyển để
sử dụng được trong các khai báo của ngôn ngữ prolog.
Trang 14Chương 3 Logic vị từ
3 Bỏ lượng từ tồn tại bằng cách dùng hàm Skolem
- Gs ∃Y(G) là CT con của CT đang xét và nằm trong miền tác dụng của ∀X 1 , ,∀X n Khi đó ta xem Y là hàm của n biến
Trang 156 Loại bỏ hội, tách riêng các câu tuyển.
- Một câu hội là đúng nếu và chỉ nếu tất cả các thành phần của nó đều đúng.
• P(f(X)) ∨ Q(a,g(X,U))
• P(f(X)) ∨¬ R(X,h(X,U))
Trang 16Chương 3 Logic vị từ
7 Đặt lại tên biến cho mỗi câu.
- Đặt lại tên biến sao cho các biến trong các câu khác nhau
có tên khác nhau
• P(f(X)) ∨ Q(a,g(X,U))
• P(f(Z)) ∨¬ R(Z,h(Z,U))
=>
Mục đích chuyển về các câu tuyển là để có thể biểu diễn
dưới dạng câu Horn
Trang 17[ ] x t G
x
xG
|
) (
Trang 19Chương 3 Logic vị từ
Hợp nhất
• Nếu tồn tại một phép thế mà áp dụng cho 2 công thức G,
H ta thu được cùng một kết quả thì G, H được gọi là hợp nhất được bởi phép thế đó.
• Ví dụ: Thich(x,bongda); Thich(Nam,y)
=> Hợp nhất thành Thich(Nam,bongda)
Trang 20Chương 3 Logic vị từ
Luật Modus Ponens tổng quát
Trong đó P i , P i ’ là các cặp hợp nhất được bởi phép thế θ
Trang 22Chương 3 Logic vị từ
Luật phân giải tổng quát
- Luật phân giải trên các câu tuyển
A1 ∨ ∨ Am ∨ C, B1 ∨ ∨ Bn ∨ ¬ D
A1’ ∨ ∨ Am’ ∨ B1’ ∨ ∨ Bn’
Trong đó: C, D là hợp nhất được; Ai’=Aiθ (i=1, , m) vµ Bj’=Bjθ (j=1, , n)
- Luật phân giải trên các câu Horn
Trang 23Chương 3 Logic vị từ
• VD biểu diễn cơ sở tri thức sau
• SV nào đỗ TN và xin được việc làm thì có cuộc sống ổn định.
• SV nào chăm hoặc may mắn thì đỗ TN
• SV nào may mắn thì xin được việc làm
• Nam không chăm nhưng may mắn.
• CM cuộc sống của Nam ổn định