Ưu – nhược điểm của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp: - Tác dụng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp: làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn bám trên vải, da,... Xà phòng
Trang 1CHƯƠNG 1: ESTE – LIPIT
• Este đơn chức: RCOOR’ hay CxHyO2
• Este no, đơn: CnH2n+1-COO-CmH2m+1 hoă ̣c CnH2nO2 (n≥2): tạo bởi axit no, đơn chức và ancol no, đơn chức
II Lí tính :
• Ở điều kiê ̣n thường, este ở thể lỏng, nhẹ hơn H2O, ít tan trong H2O, tan trong dung môi hữu cơ
• Các este có mùi thơm dễ chịu…
• Thủy phân trong môi trường axit có t0: phản ứng thuận nghịch
RCOOR’ + H – OH →H , t+ o RCOOH + R’OH
VD: CH3COOC2H5 + H2O →H , t+ o CH3COOH + C2H5OH
• Trong môi trường kiềm: Phản ứng hoàn toàn (phản ứng xà phòng hóa)
VD: CH3COOC2H5 + NaOH →t o CH3COONa + C2H5OH
Lấy dư axit hoă ̣c ancol
Chưng cất este ra khỏi sản phẩm
Dùng H2SO4 đặc hút nước
- Điều chế một số este khác: CH3COOH + CH≡CH t ,xt o → CH3COOCH=CH2 (vinyl axetat)
V Ứng du ̣ng :
- Dùng làm dung môi để tách chiết chất hữu cơ, pha sơn,…
- Sản xuất chất dẻo, như poli (vinyl axetat), poli (metyl metacrylat),…
- Dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm và mĩ phẩm
Trang 2- Axit béo no thường gặp là:
C15H31 – COOH: axit panmitic ⇒ tripanmitin: (C15H31COO)3C3H5
C17H35 – COOH: axit stearic ⇒ tristearin: (C17H35COO)3C3H5
- Axit béo không no thường gặp là:
C17H33 – COOH: axit oleic⇒ triolein: (C17H33COO)3C3H5
II.Tính chất vâ ̣t lí:
- Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan trong một số dung môi hữu cơ như: benzen, xăng, ete
- Chất béo rắn (mỡ): chứa chủ yếu các gốc axit béo, no Chất béo lỏng (dầu): chứa chủ yếu các gốc axit béo, không no
III Tính chất hóa ho ̣c:
1/ Phản ứng thủy phân trong môi trường axit (chậm, thuận nghịch) → glixerol và các axit béo
(C17H35COO)3C3H5 + 3 H2O →H , t+ o 3 C17H35COOH + C3H5(OH)3
2/ Phản ứng xà phòng hóa (nhanh, 1 chiều) → glixerol và muối natri hay kali của axit béo (là xà phòng):
(C17H35COO)3C3H5 + 3 NaOH →t o 3 C17H35COONa + C3H5(OH)3
4/ Phản ứng oxi hóa (sự ôi mỡ)
Chất béo để lâu trong không khí thì các gốc không no bị oxi hóa chậm tạo thành các anđehit có mùi khó chịu
Lưu ý:
+ Chỉ số xà phòng hóa là số miligam KOH cần dùng để xà phòng hóa triglixerit và trung hòa axit béo tự do có
trong 1 gam chất béo.
+ Chỉ số axit hóa là số miligam KOH cần dùng để trung hòa axit béo tự do có trong 1 gam chất béo.
IV Ứng dụng:
- Là thức ăn quan trọng của con người
- Nguyên liệu tổng hợp 1 số chất cần thiết cho cơ thể
- Dùng để sản xuất xà phòng, glixerol, chất dẻo, thực phẩm như mì sợi, đồ hộp,…
CHẤT GIẶT RỬA
I Xà phòng:
1 Khái niệm:
- Xà phòng là hỗn hợp muối natri hoặc muối kali của axit béo, có thêm một số chất phụ gia
- Thành phần của xà phòng: chủ yếu là muối natri của axit panmitic hoặc stearic Ngoài ra, còn có chất độn, chất tẩymàu, chất diệt khuẩn, chất tạo hương,…
Trang 32 Phương pháp sản xuất:
- Đun chất béo với dung dịch kiềm ở to cao:
(RCOO)3C3H5 + 3 NaOH →t o 3 RCOONa + C3H5(OH)3
- Sản xuất xà phòng từ ankan
II Chất giặt rửa tổng hợp:
1 Khái niệm:
- Chất giặt rửa không phải là muối natri của axit cacboxylic nhưng có tính năng giặt rửa như xà phòng
2 Phương pháp sản xuất: được tổng hợp từ dầu mỏ
III Ưu – nhược điểm của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp:
- Tác dụng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp: làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn bám trên
vải, da,
Xà phòng Chất giặt rửa tổng hợp
Ưu điểm Ít gây hại cho da, không gây ô nhiễm
môi trường (bị vi khuẩn phân hủy)
Dùng được trong nước cứng vì ít tạo kết tủa với Ca2+, Mg2+
Nhược điểm Không dùng được trong nước cứng vì
tạo kết tủa với Ca2+, Mg2+
Không bị vi khuẩn phân hủy, gây ô nhiễm môi trường
CHƯƠNG 2: CACBOHYDRAT
********
A TỔNG QUÁT
I Khái niệm:
Cacbohydrat (còn gọi là gluxit) là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m
II Phân loại:
- Monosaccarit: Glucôzơ, Fructôzơ
- Đisaccarit: Saccarôzơ, Mantôzơ
- Polisaccarit: Xenlulôzơ, Tinh bột
- Vị ngọt nhưng không bằng đường mía, có nhiều trong trong quả chín (nhiều nhất là trong quả nho chín, )
và mật ong (khoảng 30%) Do đó, glucôzơ còn được gọi là đường nho hay đường mật ong
- Trong máu người nồng độ glucôzơ hầu như không đổi khoảng 0,1%
III Tính chất hóa học
1 Tính chất của ancol đa chức:
• Tác dụng với Cu(OH) 2 (không đun nóng) tạo dung dịch xanh lam
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
• Tác dụng với anhydric axetic (CH 3 O) 2 CO (xúc tác piridin, t o C) tạo este 5 chức
Trang 42 Tính chất andehyt
• Tác dụng với dung dịch AgNO 3 /NH 3 dư tạo Ag↓ (phản ứng tráng gương)
CH2OH(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O→to CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
• Tác dụng Cu(OH) 2 (môi trường kiềm, t o C) tạo Cu 2 O↓ đỏ gạch
CH2OH(CHOH)4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH →to CH2OH(CHOH)4COONa + Cu2O↓ + 3H2O
• Tác dụng với H 2 (Ni, t o C) tạo sorbitol (C 6 H 14 O 6 )
CH2OH(CHOH)4CHO + H2 Ni,to
II Tính chất vật lý – Trạng thái tự nhiên
- Thường có trong quả chín ngọt, mật ong (mật ong có gần 40%)
- Có vị ngọt hơn đường mía (gấp 1,5 lần)
III Tính chất hóa học
1 Tính chất của ancol đa chức : tác dụng với Cu(OH) 2 (không đun nóng) tạo dung dịch xanh lam
2 Tính chất của nhóm xêtôn : tác dụng với H 2 (Ni, t o C) tạo sorbitol (C 6 H 14 O 6 )
3 Trong môi trường kiềm (dung dịch NH3, dung dịch NaOH, …), fructôzơ chuyển hóa thành glucôzơ vì vậy dung dịch fuctôzơ còn có tính giống glucôzơ
• Tác dụng với dung dịch AgNO 3 /NH 3 dư tạo Ag↓ (phản ứng tráng gương)
• Tác dụng Cu(OH) 2 (môi trường kiềm, t o C) tạo Cu 2 O↓ đỏ gạch
Chú ý: Để phân biệt dung dịch glucôzơ và fructôzơ thường sử dụng dung dịch Br2: Glucôzơ làm nhạt màu dung dịch Br2
- Saccarôzơ (còn gọi là đường mía hay đường của cải) có vị ngọt (hơn glucôzơ nhưng không bằng
fructôzơ), tan nhiều trong nước
- Có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa của hoa thốt nốt
III Tính chất hóa học
1 Tính chất của ancol đa chức : tác dụng với Cu(OH) 2 (ở nhiệt độ thường hay đun nóng): tạo dung dịch màu
xanh lam
2C12H 22O11 + Cu(OH)2 (C12H 21O11)2Cu + 2H2O
Trang 52 Phản ứng thủy phân : tạo glucôzơ và fructôzơ
C12H22O11 + H2O H ,t + o
→C6H12O6 (Glucôzơ) + C6H12O6 (Fructôzơ)
IV Sản xuất − Ứng dụng
- Nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm (bánh kẹo, nước giải khát, đồ hộp, …)
- Nguyên liệu để thủy phân thành glucôzơ dùng để tráng gương, tráng ruột phích, …
E TINH BỘT
I Tính chất vật lý
- Chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh Trong nước nóng, hạt tinh bột sẽ ngậm nước
và trương phồng tạo thành dung dịch keo gọi là hồ tinh bột
II Cấu tạo:
- CTPT: (C6H10O5)n
- Gồm các phân tử α−glucôzơ liên kết với nhau
- Tinh bột là hỗn hợp gồm amilozơ và amilopectin (amiopectin có tỉ lệ cao hơn) Mạch không kéo dài mà xoắn lại thành hạt có lỗ trống
• Amilozơ: dạng mạch không phân nhánh, các gốc α-glucôzơ liên kết bằng liên kết 1,4-glicôzit thành mạch dài, xoắn lại Khối lượng phân tử khoảng 200.000
• Amilopectin: dạng mạch phân nhánh, các gốc α-glucôzơ liên kết bằng liên kết 1,6-glicôzit Khối lượng phân tử khoảng 1.000.000 – 2.000.000
- Tạo thành trong cây xanh nhờ phản ứng quang hợp: CO2 , 2
H O
as dieäpluïc
→C6H12O6 → (C6H10O5)n
III Tính chất hóa học: Tinh bột tham gia phản ứng thủy phân và phản ứng màu đặc trưng với iot.
- Phản ứng thủy phân : (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6 (Glucôzơ)
- Phản ứng màu với Iot : tinh bột tạo thành hợp chất có màu xanh với iot.
- Gồm nhiều gốc β-Glucôzơ liên kết với nhau, mạch kéo dài không phân nhánh, ghép lại thành sợi
III Tính chất hóa học: Xenlulôzơ tham gia phản ứng thủy phân và phản ứng thế với HNO3
- Phản ứng thủy phân : (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6 (Glucôzơ)
- Phản ứng với HNO 3 đặc: tạo xenlulô trinitrat (thuốc súng không khói)
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
IV Ứng dụng
- Kéo sợi, dệt vải, làm đồ gỗ, chế biến giấy
- Sản xuất tơ nhân tạo (tơ visco, tơ axetat), thuốc súng không khói, phim ảnh
Trang 6Chương 3: AMIN – AMINO AXIT & PROTEIN
********
A AMIN
I KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI & DANH PHÁP
1 Khái niệm & phân loại
- Khái niệm : Khi thay thế nguyên tử hiđro trong phân tử NH3 bằng gốc hiđrocacbon ta thu được amin
• Theo gốc hidrocacbon: amin béo, amin thơm
• Theo bậc của amin (được tính bằng số gốc HC liên kết trực tiếp với nguyên tử N):
Amin bậc 1: RNH2 ; Amin bậc 2: R1-NH-R2 ; Amin bậc 3: R1-N(R2)R3
2 Danh pháp: Tên gốc hydrocacbon + “amin”
Ví dụ: CH3NH2 metylamin ; CH3– NH–CH3: đimetylamin ; CH3CH2–NH–CH3: etylmetylamin
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- C1 → C3 : chất khí mùi khai, tan nhiều trong nước C4 trở lên là chất lỏng hoặc rắn
- Độc Anilin rất ít tan trong nước
- Anilin để trong không khí dễ chuyển từ không màu sang màu đen vì bị oxi hoá
III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1 Tính bazơ
- Amin no mạch hở làm quỳ tím hoá xanh, phenolphtalein hoá hồng
- Anilin tính bazơ yếu nên không làm quỳ chuyển màu
- Do ảnh hưởng nhóm C6H5- rút e nên tính bazơ của C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < NaOH
- Tác dụng với axit: tạo muối
CH3NH2 + HCl → CH3NH3 Cl- (có khói trắng)
C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl-
2 Phản ứng thế ở vòng thơm của anilin
Do ảnh hưởng nhóm NH2 đẩy electron vào vòng làm phản ứng thế xảy ra ở vị trí orto và para
C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2↓ + 3HBr 2,4,6-tribrom anilin (trắng)
Công thức Tên bán hệ thống Tên thường Kí hiệu
Trang 7HOOC CH CH2
NH2
III Cấu tạo phân tử và tính chất vật lý
Nhóm NH2 và nhóm COOH thường tương tác nhau tạo ion lưỡng cực nên là chất rắn kết tinh , tương đối dễ tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy cao:
- Số nhóm NH2 = Số nhóm COOH : quỳ không chuyển màu
- Số nhóm NH2 > Số nhóm COOH : quỳ chuyển màu xanh
- Số nhóm NH2 < Số nhóm COOH : quỳ chuyển màu đỏ
b Tác dụng với axit: tạo muối
nH2N–[CH2]6–COOH →t0 (–NH–[CH2]6–CO–)n + nH2O
V ỨNG DỤNG:
- Là hợp chất cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống
- Muối natri của axit glutamic: bột ngọt, axit glutamic: thuốc hỗ trợ thần kinh, methionin: thuốc bổ gan
- Nguyên liệu sản xuất tơ nilon,
- Cách gọi tắt: ghép tên viết tắt của các gốc
Ví dụ: Đipeptit từ alanin và glyxin
N
CH3Gly-Ala
Trang 8Peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên phản ứng với Cu(OH)2/OH- cho hợp chất phức màu tím
D PROTEIN
I Khái niệm
- Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục ngàn đến vài triệu đvC
- Protein được chia làm 2 loại:
• Protein đơn giản (chỉ chứa α-aminoaxit như anbumin của lòng trắng trứng)
• Protein phức tạp (ngoài α-aminoaxit còn chứa thành phần “ phi protein” như axit nucleic, chất béo )
II Cấu tạo phân tử
Tạo bởi nhiều gốc α-aminoaxit (trên 20 loại) nối nhau bằng liên kết peptit, nhưng có số gốc α-aminoaxit lớn (>50)
III Tính chất vật lí
- Nhiều protein tan được trong nước tạo dung dịch keo
- Bị đông tụ lại khi đun nóng hoặc khi cho axit, bazơ hoặc muối vào (đun sôi lòng trắng trứng, riêu cua, )
IV Tính chất hoá học
- Phản ứng thuỷ phân: tạo α-aminoaxit
- Phản ứng màu biure: tạo hợp chất phức màu tím với Cu(OH)2/OH
Phản ứng HNO3 đặc: tạo kết tủa màu vàng
V Vai trò của protein đối với sự sống
Protein là cơ sở tạo nên sự sống, thức ăn của người và động vật
VI Khái niệm về enzin và axit nucleic
- Axit nucleic là polieste của axit phôtphoric và pentozơ
- Là thành phần chính của nhân tế bào
-CHƯƠNG 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
********
A POLME
I Khái niệm: Polime là hợp chất có phân tử khối rất lớn, do nhiều đơn vị cơ sở (gọi là mắt xích) liên kết với
nhau tạo nên Polime tạo thành từ các monome
CTTQ: (A)n (A là mắt xích, n là hệ số polime hóa hay độ polime hóa)
Tên polime = poli(tên monome)
II Phân loại: theo nguồn gốc
- Polime thiên nhiên (Cao su thiên nhiên, tinh bột, xenlulôzơ, protein, …)
- Polime nhân tạo hay bán tổng hợp (xenlulôtrinitrat, tơ visco, tơ axetat, …)
- Polime tổng hợp (polietylen, nilon-6, nilon-7, nilon-6,6, …)
Trang 9- Mạch phân nhánh: cao su thiên nhiên, amilopectin, glicogen, …
- Mạch không gian: cao su lưu hóa, nhựa bekalit, nhựa novolac, nhựa rezol, nhựa rezit, …
IV Tính chất vật lý
- Hầu hết là chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định
- Đa số không tan trong các dung môi thông thường
- Polime có cấu trúc mạch thẳng thường có tính đàn hồi, mềm mại, dai
- Polime có cấu trúc mạng không gian thường có tính bền cơ học cao, chịu ma sát, va chạm
V Tính chất hóa học
1 Phản ứng cắt mạch (giải trùng hợp hay đepolime hóa)
Ví dụ: thủy phân tinh bột, xenlulôzơ, poliamit, polipeptit, …
B VẬT LIỆU POLIME
I CHẤT DẺO
Chất dẻo là vật liệu polime có tính dẻo Tính dẻo là tính bị biến dạng do tác dụng bên ngoài (cơ, nhiệt, …) và vẫn giữ
được sự biến dạng đó khi ngừng tác dụng
Vật liệu composit là vật liệu hỗn hợp gồm ít nhất 2 thành phần phân tán vào nhau mà không tan vào nhau (chất nền
Polistyren
(PS)
Trang 10Cao su là những vật liệu polime có tính đàn hồi Tính đàn hồi là tính bị biến dạng dưới tác dụng của ngoại lực (nhiệt,
cơ học) nhưng có thể trở lại hình dạng cũ khi ngừng tác dụng
Cao su thiên nhiên:
- Là polime của isopren (C5H8)n, lấy từ mủ cây cao su
- Đàn hồi, không dẫn điện, dẫn nhiệt, không thấm khí và nước, …
- Tác dụng với S (tỉ lệ 97:3 về khối lượng, 150oC) tạo thành cao su lưu hóa (do tạo cầu nối đisunfusa giữa các mạch cao su hình mạng lưới)
Cao su tổng hợp: tương tự như cao su tự nhiên, thường điều chế từ ankadien liên hợp.
Tên gọi Công thức cấu tạo Phương pháp điều chế
Tơ thiên nhiên: tơ tằm, len (lông cừu), bông, …
Tơ hóa học: chế tạo bằng phương pháp hóa học
o Tơ bán tổng hợp hay tơ nhân tạo (chế biến từ polime thiên nhiên): tơ visco, tơ axetat, …
o Tơ tổng hợp (chế biến từ polime tổng hợp): tơ poliamit (nilon), tơ vinylic (nitron)
Tên gọi Công thức cấu tạo Phương pháp điều chế
Tơ tằm, len,
Tơ visco, tơ
Tơ nitron
(olon)
CHCN
Trang 12CHƯƠNG 5: ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI
- Tính chất vật lí chung: Tính dẻo - Tính dẫn điện - Tính dẫn nhiệt - Ánh kim
- Nguyên nhân gây ra tính chất vật lí chung của kim loại: do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại.
- Kim loa ̣i dẻo nhất: Au
- Tính dẫn điện, dẫn nhiệt: Ag>Cu>Au>Al>Fe
- Kim loa ̣i nhẹ nhất (khối lượng riêng nhỏ nhất): Li; Kim loa ̣i nặng nhất: Os
- Kim loa ̣i cứng nhất là W, Cr; mềm nhất là Cs
- Kim loa ̣i có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W; tonc thấp nhất là Hg
III./ Tính chất hóa học
Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử (dễ bị oxi hóa)
M → M n+ + ne 1./ Tác dụng với phi kim
TD: 2Fe + 3Cl2 →t o 2FeCl3
Cu + Cl2 →t o CuCl2
4Al + 3O2 →t o 2Al2O3
Fe + S →t o FeS
2./ Tác dụng với dung dịch axit
a./ Với dung dịch axit HCl , H 2 SO 4 loãng: (trừ các kim loại Cu , Ag , Hg , Au không có phản ứng) sản phẩm
Fe + 4HNO3 (loãng) →t o Fe(NO3)3 + NO ↑ + 2H2O
Trang 134./ Tác dụng với dung dịch muối: kim loại mạnh hơn khử ion của kim loại yếu hơn trong dung dịch muối thành kim
loại tự do
TD: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Lưu ý: Trường hợp kim loại tác dụng được với nước (KL kiềm, Ba, Ca, Sr):
TD: Na + dd CuSO4 → sủi bọt khí + kết tủa xanh:
Na + H2O → NaOH + ½ H2
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
IV./ Dãy điện hĩa của kim loại
- Dạng oxi hĩa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hĩa – khử của kim loại
- Dãy điện hĩa:
Tính oxi hóa củaion kim loại tăng dần
Tính khửcủa kimloại gỉam dần
- Dự đốn chiều phản ứng (theo quy tắc α): Cu2+ + Fe → Fe2+ + Cu
OXH mạnh + khử mạnh → OXH yếu + khử yếu
TD: phản ứng giữa 2 cặp Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+
Cu2+ + Fe → Fe2+ + Cu
Cu + 2 Fe3+ → Cu2+ + 2 Fe2+
Fe + 2 Fe3+ → 3Fe2+
SỰ ĂN MỊN KIM LOẠI
I./ Khái niệm
Sự ăn mịn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong mơi trường xung quanh:
M → Mn+ + ne
II./ Các dạng ăn mịn kim loại
1./ Ăn mịn hĩa học: là quá trình oxi hĩa - khử, trong đĩ các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất
trong mơi trường
TD: Kim loa ̣i tác du ̣ng với dung di ̣ch axit
2./ Ăn mịn điện hĩa học:
a./ Khái niệm: ăn mịn điện hĩa là quá trình oxi hĩa – khử, trong đĩ kim loại bị ăn mịn do tác dụng của dung
dịch chất điện li và tạo nên dịng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương
b./ Cơ chế:
+ Cực âm: (các kim loại mạnh): Xảy ra quá trình oxi hĩa kim loại có tính khử ma ̣nh hơn
+ Cực dương: (các kim loại yếu hơn, hoặc phi kim, hoặc các hợp chất hĩa học): Xảy ra quá trình khửH2 hoă ̣c khử H2O+ O2
TD: Gang, thép bi ̣ gỉ trong khí ẩm:
Cực (-): Fe: sắt bi ̣ oxy hoá (sắt bi ̣ ăn mòn) Cực (+): C
III./ Chống ăn mịn kim loại
a./ Phương pháp bảo vệ bề mặt: sơn, ma ̣, vecni,
b./ Phương pháp điện hĩa: Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại cĩ tính khử mạnh hơn
TD: để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta gắn vào những mặt ngồi của vỏ tàu (phần chìm dưới nước) những
lá kẽm (Zn):
ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
I./Nguyên tắc