Mục tiêu nghiên cứu đề tài là phân tích thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017-2019. Từ đó, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn. Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn trong thời gian tới.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Người hướng dẫn khoa học:
GS,TS PHẠM VŨ LUẬN
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ kinh tế “Hoàn thiện thanh tra, kiểm tra
thuế các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn” là công trình nghiên cứu của
cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS, TS Phạm Vũ Luận
Các số liệu, mô hình và những dữ liệu sử dụng trong luận văn là trung thực, các giải pháp, đề xuất đưa ra xuất phát từ thực tiễn nghiên cứu, chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào trước khi trình bày, bảo vệ và công nhận bởi Hội đồng đánh giá luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Kinh tế, Trường Đại học Thương Mại
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Tác giả
Nông Thị Lanh
Trang 4Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo Trường Đại học Thương Mại, Khoa Sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu để hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sỹ Quản lý kinh tế
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, các đồng nghiệp, bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên, khuyến khích tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập
Do những hạn chế về chủ quan và khách quan, đề tài nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những nhận xét góp ý của quý thầy cô
và các độc giả để đề tài được hoàn thiện hơn, sâu sắc hơn và có tính khả thi hơn nữa
Cuối cùng tôi xin gửi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc, kính chúc quý Thầy, Cô thành công trong sự nghiệp cao quý
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài luận văn 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 6
4.1 Đối tượng nghiên cứu đề tài 6
4.2 Phạm vi nghiên cứu đề tài 6
5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 7
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 7
5.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu 7
6 Kết cấu luận văn 8
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ CÁC DOANH NGHIỆP .9
1.1 Những vấn đề chung về thuế và công tác thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp 9
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế 9
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thanh tra, kiểm tra thuế 13
1.1.3 Mục đích, nguyên tắc, phương pháp thanh tra, kiểm tra thuế 16
1.1.4 Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp 22
1.2 Nội dung thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp 28
1.2.1 Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp 28
1.2.2 Tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế 29
Trang 61.2.3 Kiểm tra, giám sát quy trình thanh tra, kiểm tra thuế 32
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thanh tra, kiểm tra thuế 33
1.3.1 Các chỉ tiêu định lượng 33
1.3.2 Các chỉ tiêu định tính 36
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp 36
1.4.1 Nhân tố khách quan 36
1.4.2 Nhân tố chủ quan 38
1.5 Kinh nghiệm của một số Cục Thuế về thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp và bài học rút ra cho Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 40
1.5.1 Kinh nghiệm của Cục Thuế tỉnh Hà Nam về thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 40
1.5.2 Kinh nghiệm của Cục Thuế thành phố Hà Nội về thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 41
1.5.3 Bài học rút ra cho Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 42
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẮC KẠN 45
2.1 Khái quát chung về Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 45
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 45
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân lực của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 46
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 47
2.2 Thực trạng các nội dung thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 50
2.2.1 Thực trạng lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế 50
2.2.2 Thực trạng tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế 54
2.2.3 Thực trạng kiểm tra, giám sát quy trình thanh tra, kiểm tra thuế 64
2.3 Đánh giá thực trạng thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 66
2.3.1 Những kết quả đạt 66
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 69
Trang 7CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THANH TRA, KIỂM TRA
THUẾ CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẮC KẠN 75
3.1 Phương hướng hoạt động của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn và quan điểm hoàn thiện thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 75 3.1.1 Phương hướng hoạt động của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 75
3.1.2 Quan điểm hoàn thiện thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 77
3.2 Giải pháp hoàn thiện thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 78
3.2.1 Tổ chức lại bộ máy, tăng cường số lượng và chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế 78
3.2.2 Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu người nộp thuế phục vụ hiệu quả thanh tra, kiểm tra 81
3.2.3 Hoàn thiện kỹ thuật phân tích, đánh giá rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế 82
3.2.4 Hoàn thiện kỹ năng thanh tra, kiểm tra thuế 84
3.2.5 Tăng cường giám sát quy trình thanh tra, kiểm tra 87
3.2.6 Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp giữa các bộ phận thuộc Cơ quan Thuế và các cơ quan khác có liên quan đến người nộp thuế 90
3.3 Một số kiến nghị 91
3.3.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính 91
3.3.2 Kiến nghị với Tổng cục Thuế 93
KẾT LUẬN 95 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CPTC Chi phí tài chính
CSKD Cơ sở kinh doanh
SXKD Sản xuất kinh doanh TNCN Thu nhập cá nhân TNDN Thu nhập doanh nghiệp UBND Ủy ban nhân dân
VPHC Vi phạm hành chính
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm tra thuế theo Quyết định số 746/QĐ-TCT
Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh tra thuế theo Quyết định số
Sơ đồ 2.1.:Cơ cấu tổ chức bộ máy Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 47 Bảng 2.1: Kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Bắc
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài luận văn
Luật Quản lý thuế ra đời và có hiệu lực từ ngày 01/7/2007, đã làm thay đổi căn bản cơ chế quản lý thuế trước đây, trao quyền chủ động cho người nộp thuế Người nộp thuế “tự khai, tự tính, tự nộp” nên hiện nay công tác quản lý thuế đang phải đối mặt với những gian lận trốn, lậu thuế bằng những thủ đoạn tinh vi, phức tạp Trong đó có những thủ đoạn được liên kết ở qui mô lớn để trốn thuế… nhưng chưa được phát hiện, xử lý, truy thu kịp thời vào ngân sách Nhà nước Chính vì vậy đòi hỏi tăng cường các biện pháp quản lý trong đó thanh tra, kiểm tra là một trong những hoạt động hết sức quan trọng Thanh tra, kiểm tra thuế không chỉ có những đóng góp đáng kể vào chống thất thu thuế mà còn nhằm đảm bảo công bằng, động viên đối với các chủ thể kinh tế phát huy nguồn lực của mình đẩy mạnh sản xuất, nâng cao năng suất lao động Thanh tra kiểm tra thuế là nơi cung cấp các căn cứ, các bằng chứng cụ thể phản ánh một cách chân thực, sống động các hoạt động diễn
ra trong thực tế, để phục vụ cho việc hoàn thiện, bổ sung các chính sách cho phù hợp
Thực tiễn cho thấy nếu hoạt động kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật thuế được thực hiện một cách nghiêm túc, có hiệu quả sẽ làm tăng tính tự giác tuân thủ pháp luật của người nộp thuế Ngược lại, nếu hoạt động này lỏng lẻo, không được coi trọng sẽ là điều kiện làm lan nhanh sự không tuân thủ pháp luật, hậu quả không chỉ thiệt hại đến ngân sách Nhà nước mà còn tạo ra sự bất công đối với người chấp hành tốt nghĩa vụ thuế Thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện, ngăn chặn những hành vi trái pháp luật, giúp cho cơ quan quản lý xem xét tính đúng đắn quyết định quản lý của mình nhằm đạt hiệu quả tốt nhất như mục tiêu đề
ra Tuy nhiên, hiện nay công tác kiểm tra, thanh tra thuế vẫn còn có những hạn chế đòi hỏi phải được nghiên cứu nhằm cải tiến, đổi mới và hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng yêu cầu thực tiễn đang đặt ra
Trang 11Những năm qua, tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn công tác thanh tra kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp đã được coi trọng đúng với vai trò và vị trí của nó Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện vẫn còn những vấn đề tồn tại, hạn chế, những điểm bất cập cần phải khắc phục, hoàn thiện như: Công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại Cơ quan Thuế còn mang tính hình thức, chạy theo số lượng, chất lượng chưa cao thể hiện qua số thuế phát hiện tăng thêm và số hồ sơ phát hiện sai phạm còn thấp, chủ yếu hồ sơ kiểm tra được chấp nhận giống số NNT đã kê khai; Thời gian tiến hành một số cuộc thanh, kiểm tra còn kéo dài; Việc phát hiện các thủ đoạn gian lận của NNT còn nhiều hạn chế Các vụ án lớn về thuế, đặc biệt là các hành vi tội phạm chiếm đoạt tiền hoàn thuế giá trị gia tăng chưa được làm rõ; Còn nhiều doanh nghiệp giải thể, sáp nhập hợp nhất, doanh nghiệp được hoàn thuế trước kiểm tra sau nhưng chưa được cơ quan thuế kiểm tra theo quy định
Những hạn chế nêu trên đã làm giảm tác động tích cực của công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn Muốn khắc phục những hạn chế đó, cần nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống lý luận và thực tiễn công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn nhằm làm rõ những nguyên nhân gây ra những hạn chế nêu trên cũng như đề xuất căn cứ khoa học cho những cải cách tiếp theo Với mong muốn góp phần giải quyết
một số trong những nhiệm vụ đặt ra đó, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện
thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn” làm đề tài
luận văn thạc sỹ
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan
Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về hoàn thiện thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp với các cấp độ khác nhau từ giáo trình, luận án tiến sĩ, báo cáo nghiên cứu khoa học, luận văn thạc sĩ; các bài báo đăng trong các Tạp chí khoa học; các bài đăng trong Kỷ yếu các Hội thảo khoa học quốc gia, quốc tế có thể kể đến một số công trình cụ thể như sau:
Nguyễn Thị Phương Thảo (2017), Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế thành phố Hà Nội, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Thương
Trang 12mại Trên cơ sở hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế, luận văn đã phân tích thực trạng công tác thanh tra kiểm tra thuế tại Cục Thuế thành phố Hà Nội, rút ra được một số kết quả đạt được cũng như những tồn tại hạn chế trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế thành phố Hà Nội Từ
đó, tác giả đã đưa ra quan điểm hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế thành phố Hà Nội
Hà Thanh Tùng (2015), Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại thành phố Hà Giang, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Luận
văn đã hệ thống hóa, phân tích và làm rõ một số vấn đề lý luận về kiểm tra thuế, hiệu quả kiểm tra thuế Luận văn nêu rõ các vai trò, nguyên tắc hoạt động của kiểm thuế: nhấn mạnh việc kiểm tra thuế cần tuân theo pháp luật, đúng quy trình và phải đảm bảo hiệu quả Luận văn đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế tại Chi cục giai đoạn 2009–2013, nêu lên kết quả đạt được cũng như hành vi sai phạm của người nộp thuế, và các biện pháp đã xử lý trong thời gian qua Luận văn đã đề xuất một số giải pháp mới nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kiểm tra ở Chi cục thuế thời gian tới Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra; nâng cao biện pháp nghiệp vụ kiểm tra, chất lượng đội ngũ công chức; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra và tổ chức tốt công tác xử lý sau kiểm tra; xây dựng
cơ sở cơ sở dữ liệu tập trung về người nộp thuế Các giải pháp có cơ sở lý luận và thực tiễn và tương đối phù hợp với điều kiện thực tiễn của Chi cục Thuế TP Hà Giang
Trịnh Xuân Nguyên (2015), Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Yên Định, Thanh Hoá, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế - Đại học
Quốc gia Hà Nội Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế ở Chi cục Thuế Yên Định thời gian qua Từ thực trạng đó, luận văn phân tích, đánh giá những ưu điểm và hạn chế, tồn tại, chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại liên quan đến hiệu quả kiểm tra thuế Luận văn đưa ra các đề xuất các giải pháp, điều kiện để thực hiện công tác kiểm tra thuế ở Chi cục Thuế Yên Định
Trang 13Nguyễn Cảnh Bảy (2014), Hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra thuế ở Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc
gia Hà Nội Với những nội dung phân tích ở từng chương, luận văn đã đạt được những kết quả sau chủ yếu sau: (1) Luận văn nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản về kiểm tra, thanh tra; kinh nghiệm thực tế kiêm tra, thanh tra thuế của một số nước trên thế giới và nghiên cứu hoạt động thanh tra tại một tỉnh để nghiên cứu thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra thuế hiện nay ở Việt nam một cách đúng đắn và khoa học (2) Qua phân tích, đánh giá thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế ở Cục thuế Hà Tĩnh, luận văn đã chỉ rõ những kết quả chủ yếu, những tồn tại, hạn chế trong hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế ở Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh hiện nay (3) Về định hướng hoàn thiện và các giải pháp để hoàn thiện hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế, luận văn đã đưa ra mục tiêu, yêu cầu cơ bản của chiến lược phát triển ngành thuế giai đoạn 2011-2020 trong đó tập trung các yếu tố, nguồn lực để hiện đại hoá kiểm tra, thanh tra thuế đến năm 2020 và những yêu cầu cơ bản cần phải đáp ứng nhằm hoàn thiện hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế Luận văn đã tập trung nghiên cứu, phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra thuế ở Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh
Nguyễn Thanh Hoài (2013), Tăng cường công tác thanh tra thuế ở Việt Nam,
bài đăng trên Tạp chí Tài chính số 5-2013 Tác giả đã nêu ra các nội dung cơ bản của công tác thanh tra đó là thanh tra việc chấp hành những quy định về đăng ký kê khai nộp thuế, thanh tra việc chấp hành chế độ lưu giữ số liệu, tài liệu kinh doanh nghĩa vụ bắt buộc của đối tượng nộp thuế, thanh tra việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT Đồng thời tác giả đã đề cập một số hạn chế của công tác thanh tra như chưa có quy trình phân loại kiểm tra một cách có hệ thống, khoa học để nhằm phát hiện đối tượng có nhiều khả năng trốn thuế, lậu thuế để tiến hành thanh tra, do vậy hiệu quả của thanh tra thuế chưa thật cao, trình độ của các cán bộ làm công tác thanh tra và việc xử lý sau thanh tra chưa đủ mạnh Từ đó Tác giả đã nêu ra các giải pháp chung nhất mang tính gợi mở nhằm tăng cường công tác thanh tra
Trang 14Thông qua tổng quan các công trình nghiên cứu, tác giả đã tìm ra được các luận cứ khoa học làm nền tảng cho việc triển khai các luận điểm của mình và tìm ra được các hạn chế, khoảng trống mà các công trình trước chưa phát hiện, chưa nghiên cứu để tiếp tục nghiên cứu Các công trình nghiên cứu trên đã đưa được một
số lý luận về công tác thanh tra, kiểm tra thuế như: Khái niệm, đặc điểm về thuế và thanh tra, kiểm tra thuế; Mục đích, vai trò, nguyên tắc và nội dung thanh tra kiểm tra thuế; Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh tra, kiểm tra thuế, đánh giá thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế và đưa ra được một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại các địa phương khác nhau
Qua nội dung tóm tắt các công trình đã nghiên cứu về vấn đề này cho thấy, hầu hết các tác giả chưa đề cao tính chuyên sâu, chuyên nghiệp, hiệu quả và áp dụng hiệu quả các kỹ năng thanh tra, kiểm tra vào công tác quản lý thuế Đồng thời khi đánh giá thực trạng chi phí kiểm tra, thanh tra thuế, các tác giả chưa lượng hóa được chi phí thực hiện một cuộc thanh tra, kiểm tra Phần thực trạng kiểm tra, thanh tra thuế: các tác giả chưa đánh giá kết quả đạt được theo các tiêu chí hiệu quả nêu ra
ở phần lý luận nên chưa cho người đọc thấy được tổng quát về hiệu quả của hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế Ngoài ra, các luận văn chưa so sánh kết quả kiểm tra, thanh tra thuế của các CQT địa phương khác có cùng quy mô, đặc điểm với kết quả kiểm tra, thanh tra thuế của CQT địa phương nghiên cứu hoặc chỉ tiêu của toàn ngành để thấy được hiệu quả mà ngành thuế địa phương làm được đang ở mức độ nào trong tổng thể hiệu quả khách quan thanh tra thuế nói chung Các giải pháp các luận văn đưa ra ít đề cập đến giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra thuế hoặc không phân biệt rõ giải pháp trực tiếp hay gián tiếp, chủ yếu đề cập đến các giải pháp đổi mới kiểm tra, thanh tra thuế nói chung Các luận văn mới chỉ dừng lại
ở kiến nghị áp dụng tên một số tiêu chí về hiệu quả kiểm tra, thanh tra thuế mà chưa nêu rõ cách tính toán, trường hợp áp dụng
Và đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào về công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn quản lý Trong giai đoạn hiện nay, trước những biến động của nền kinh tế thị trường, sự khó khăn của nền
Trang 15kinh tế, thủ đoạn tránh thuế của NNT và sự đóng góp về số thu cho ngân sách Nhà nước của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn, công tác thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn là rất cần thiết Trên phương diện kế thừa một số vấn đề lý luận và thực tiễn từ các công trình nghiên cứu trên, tác giả đi sâu nghiên cứu các vấn đề về công tác thanh tra, kiểm tra thuế chưa được đề cập tại các công trình nghiên cứu trên và đề xuất những giải pháp mang tính định hướng áp dụng phù hợp với đặc điểm và thực trạng thực tế trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Tìm ra giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt được các mục tiêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn bao gồm: + Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp
+ Phân tích thực trạngg công tác thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017-2019 Từ đó, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn
+ Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1 Đối tượng nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn
4.2 Phạm vi nghiên cứu đề tài
- Về nội dung: Do nội dung thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp rất rộng, bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau, vì vậy tác giả giới hạn nội dung thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp theo các sắc thuế: Thuế TNDN, thuế GTGT
Trang 16Không nghiên cứu về kiểm tra nội bộ và thanh tra, kiểm tra giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu được tổng hợp từ năm 2017 đến năm
2019, đề xuất giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025
- Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn do Phòng Thanh tra, Kiểm tra của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn và Đội Kiểm tra của các Chi cục Thuế huyện, thành phố thực hiện
5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn gồm: Báo cáo tổng kết công tác thuế, báo cáo về tình hình đăng ký, kê khai của NNT, báo cáo tổng kết công tác thanh tra, kiểm tra thuế, báo cáo số lượng cán bộ, các tài liệu nghiên cứu liên quan,
5.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu
Phương pháp thống kê mô tả: Với cách tiếp cận hệ thống bằng số liệu thông tin thực tế thu thập được Luận văn sẽ khái quát công tác thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn
Phương pháp so sánh: Dùng để so sánh số liệu về công tác thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn giữa các năm để rút ra nhận định hoặc minh họa cho các mô tả thực tế
Phương pháp phân tích tổng hợp: Dựa trên các số liệu đã phân tích để đưa ra nhìn nhận, đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu Từ đó nhìn nhận những kết quả
và hạn chế trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn, tìm được nguyên nhân và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý
Trang 176 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 03 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn
Trang 18CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TRA, KIỂM TRA
THUẾ CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề chung về thuế và công tác thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế
1.1.1.1 Khái niệm thuế
Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn Tài chính công tái bản năm
2016: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước” Theo thời gian, khái niệm này đến nay đã được bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện như sau: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước” (Gaston Jeze (2016), Tài chính công, NXB Tài chính)
Theo tác giả Đặng Văn Dân (2018) trong cuốn Giáo trình thuế, NXB Tài chính thì thuế được định nghĩa trên 3 góc độ:
Góc độ phân phối thu nhập: “Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước (quỹ ngân sách nhà nước) để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” (Đặng Văn Dân (2018), Giáo trình thuế, NXB Tài chính)
Góc độ người nộp thuế: “Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức,
cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước; người đóng thuế được hưởng hợp pháp phần thu nhập còn lại” (Đặng Văn Dân (2018), Giáo trình thuế, NXB Tài chính)
Trang 19Góc độ kinh tế học: “Thuế là biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước” (Đặng Văn Dân (2018), Giáo trình thuế, NXB Tài chính)
1.1.1.2 Đặc điểm của thuế
Để hiểu rõ bản chất của thuế, khi nghiên cứu khái niệm về thuế cần chú ý các đặc điểm sau:
* Thứ nhất, thuế mang tính bắt buộc
Thuế khác với đa số các khoản chuyển giao tiền từ người này sang người khác: trong khi tất cả các khoản chuyển giao đó là tự nguyện thì thuế lại là bắt buộc
Thu nhập của người nộp thuế được chuyển giao cho Nhà nước mà không kèm một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho NNT
Tính bắt buộc của thuế không mang nội dung hình sự, nghĩa và việc đóng thuế cho Nhà nước không phải là kết quả này sinh từ hành vi phạm pháp là mà nghĩa vụ đóng góp được pháp luật thừa nhận và xã hội tôn vinh
* Thứ hai, thuế mang tính không hoàn trả trực tiếp
Trước khi thu thuế, Nhà nước không hứa hẹn cung ứng trực tiếp một dịch vụ công cộng nào cho NNT Sau khi nộp thuế, Nhà nước cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho NNT NNT không thể phản hồi việc thực hiện nghĩa vụ thuế với
lý do họ không được hoặc ít được hưởng những lợi ích trực tiếp từ Nhà nước Lợi ích từ việc nộp thuế sẽ được Nhà nước hoàn trả gián tiếp thông quan các dịch vụ công cộng của Nhà nước cho cộng đồng và xã hội
Thuế khác với các hình thức động viên khác như: phí, lệ phí và tín dụng Nhà nước bởi những khoản này có tính chất đối ứng rõ rệt và phần nào đó mang tính chất tự nguyện, trao đổi ngang bằng giữa những khoản phải trả và lợi ích dịch vụ
mà họ nhận được
* Thứ ba, tính pháp lý cao
Tính pháp lý được quyết định bởi quyền lực chính trị của Nhà nước Tính
Trang 20pháp lý được thể hiện thông qua các quy định cần thiết của Nhà nước về phạm vi, hình thức và các thủ tục, quy trình pháp lý liên quan đến nghĩa vụ nộp thuế như: đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, mức thuế phải nộp, thời hạn cụ thể và những chế tài mang tính cưỡng chế khác
Tóm lại, đánh thuế là một đặc quyền chỉ thuộc về Nhà nước và thể hiện sức mạnh của Nhà nước trong đời sống xã hội Nhà nước dùng thuế để tái phân phối thu nhập xã hội và điều chỉnh kinh tế vĩ mô Trong xã hội dân chủ, mặc dù không nhận đổi giá trực tiếp từ số tiền thuế đã nộp nhưng dân chúng cũng nhận được một cách gián tiếp thông qua lợi ích từ các dịch vụ công mà Nhà nước cung cấp Do đó, ngoài việc tiến hành thu thuế thật công bằng, minh bạch, Chính Phủ cần phải công
bố rõ ràng chương trình hành động của mình và tăng cường giáo dục ý thức công dân về nghĩa vụ nộp thuế ngay từ bậc tiểu học Như vậy, dân chúng mới ý thức được sự cần thiết của thuế, mới xem nộp thuế là một việc làm tự nhiên và cần thiết cho cuộc sống cộng đồng
1.1.1.3 Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường
Lịch sử phát triển của thuế đã chứng minh rằng, thuế có 3 vai trò cơ bản, đó là: huy động nguồn lực tài chính cho NSNN nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước; vai trò phân phối lại thu nhập và điều tiết vĩ mô nền kinh tế
* Thứ nhất, thuế có vai trò huy động nguồn lực tài chính cho NSNN
Hầu hết các quốc gia trên thế giới, thuế là nguồn thu chủ yếu và quan trọng nhất cho NSNN Tỷ trọng các khoản thu từ thuế thường chiếm trên 80% tổng thu của NSNN
Ở nước ta, không tính các khoản thu từ dầu thô, nguồn thu từ thuế cũng thường chiếm trên 90% tổng các khoản thu của NSNN trong vòng một thập kỷ trở lại đây
* Thứ hai, thuế có vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thuế có thể được sử dụng như một công cụ nhạy bén góp phần kềm chế lạm phát, ổn định giá cả, kích thích đầu tư tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững Trường hợp lạm phát do nguyên nhân cầu cao làm giá cả tăng cao, Nhà nước có
Trang 21thể dùng biện pháp điều chỉnh tăng thuế làm giảm bớt áp lực tăng cầu giả tạo, trên
cơ sở đó điều chỉnh lại cân bằng quan hệ cung cầu Trường hợp lạm phát nảy sinh
từ chi phí đẩy thì việc giảm thuế đối với các yếu tố đầu vào là cần thiết để giảm nhẹ áp lực tăng chi phí và tạo điều kiện hạ giá bán sản phẩm, trên cơ sở đó lập lại quan hệ cung cầu, ổn định giá cả thị trường
Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển quá nóng, Nhà nước có thể tăng thuế nhằm giảm bớt đầu tư Nếu nền kinh tế phát triển trì trệ, Nhà nước giảm thuế sẽ góp phần kích thích đầu tư, kích cầu tiêu dùng làm cho kinh tế hồi phục nhanh hơn
Nhà nước áp dụng chính sách thuế phân biệt giữa các ngành nghề, lĩnh vực, khu vực, vùng lãnh thổ khác nhau có tác dụng phân bổ lại nguồn lực, tạo ưu thế tương đối cho những vùng, khu vực ngành nghề cần ưu tiên phát triển nhằm duy trì hoăc lập lại trạng thái phát triển hài hòa, cân đối của toàn bộ nền kinh tế
* Thứ ba, vai trò phân phối lại thu nhập
Thuế được coi là công cụ sắc bén để phân phối lại sản phẩm xã hội nhằm đạt mục tiêu công bằng xã hội Thuế có thể đạt được những mục tiêu công bằg này nếu
nó bao quát được hầu hết đối tượng nộp thuế và phân biệt mức đóng góp thông qua các mức thuế suất khác nhau, đặc biệt là thuế suất lũy tiến theo thu nhập
Ngoài ra, thuế còn được coi là công cụ sắc bén để bảo hộ sản xuất nội địa và duy trì, tăng cường khả năng cạnh tranh của nền kinh tế trong điều kiện hội nhập quốc tế Thuế là hàng rào bảo hộ linh hoạt và hiệu quả nhất nhằm điều hòa áp lực cạnh tranh Nhà nước đánh thuế cao đối với hàng nhập khẩu có tác dụng giảm bớt hoặc triệt tiêu lợi thế giá cả giữa hàng nhập khẩu với hàng sản xuất trong nước Nhà nước đánh thuế thấp hoặc bằng không đối với hàng nhập khẩu có tác dụng khuyến khích nhập khẩu những hàng hóa cần thiết bù đắp thiếu hụt cho nền kinh
tế, đồng thời gây áp lực cần thiết nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho những ngành hàng nội địa tương tự
Như vậy để phát huy được vai trò của thuế trong nền kinh tế, phải sử dụng thuế đúng với chức năng của nó Tuy nhiên, vai trò của thuế đối với nền kinh tế ở
Trang 22mỗi quốc gia không giống nhau mà tuỳ thuộc vào “nghệ thuật sử dụng" công cụ thuế của mỗi quốc gia đó Vấn đề có tính nguyên tắc là thuế phải luôn luôn phù hợp với mục tiêu, đường lối phát triển kinh tế - xã hội và là công cụ đắc lực cho việc thực hiện đường lối, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ nhất định Đó cũng là lý do mà các quốc gia phải thường xuyên
rà soát mức độ phù hợp của hệ thống thuế với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mình, thực hiện các cải cách thuế kịp thời nếu thấy cần thiết
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thanh tra, kiểm tra thuế
1.1.2.1 Khái niệm thanh tra, kiểm tra thuế
Kiểm tra thuế là hoạt động của Cơ quan Thuế trong việc xem xét tình hình thực tế của đối tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu đặt
ra đối với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá về tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế của đối tượng kiểm tra
Thanh tra thuế là hoạt động kiểm tra của tổ chức chuyên trách làm công tác kiểm tra của Cơ quan Thuế đối với đối tượng thanh tra nhằm phát hiện, ngăn chặn
và xử lý những hành vi trái pháp luật
Hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế được hiểu là hoạt động do Cơ quan Thuế tiến hành nhằm kiểm tra tài liệu của NNT để xác định sự tuân thủ pháp luật của NNT Thông qua các phương pháp phân tích, đánh giá tình hình thực tế của đối tượng thanh tra, kiểm tra, hoạt động thanh tra, kiểm tra giúp phát hiện, ngăn ngừa
và xử lý những vi phạm pháp luật thuế đồng thời góp phần thúc đẩy các tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ thuế
1.1.2.2 Đặc điểm của thanh tra, kiểm tra thuế
a Đặc điểm chung của thanh tra và kiểm tra thuế
Thanh tra là một hoạt động kiểm tra nên giữa thanh tra và kiểm tra có những điểm giống nhau:
Thứ nhất, thanh tra, kiểm tra thuế có phạm vi rộng Đối tượng thanh tra, kiểm
tra bao gồm mọi tổ chức và cá nhân trong xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của các luật thuế
Trang 23Thứ hai, thanh tra, kiểm tra thuế là công tác rất khó khăn, phức tạp vì nó đụng
chạm trực tiếp đến lợi ích kinh tế của đối tượng nộp thuế Để che giấu hành vi trốn thuế nhằm bảo vệ lợi ích vật chất, các đối tượng nộp thuế có xu hướng tìm mọi biện pháp cản trở, gây khó khăn đối với công tác thanh tra, kiểm tra của Cơ quan Thuế
Thứ ba, thanh tra, kiểm tra thuế là công việc đòi hỏi rất cao về năng lực
chuyên môn và phẩm chất đạo đức của người công chức làm việc trong lĩnh vực này Công tác này đòi hỏi người công chức thuế không những phải nắm chắc các luật thuế mà còn phải nắm bắt được bản chất các hoạt động kinh tế của đối tượng thanh kiểm tra Bên cạnh đó, công chức làm nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra thuế cần phải có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh vững vàng vì thường xuyên phải làm việc trong môi trường có sự cám dỗ về vật chất
b Điểm khác nhau giữa thanh tra và kiểm tra thuế
Thứ nhất, thanh tra là một hoạt động quyền lực của cơ quan quản lý nhà nước
Kiểm tra là hoạt động trung tính, có thể là hoạt động quyền lực quản lý nhà nước,
có thể là hoạt động quản lý đơn thuần
Thứ hai, mục đích của thanh tra thuế là phát hiện, ngăn chặn những hành vi
trái pháp luật Mục đích của kiểm tra thuế là phát hiện những sai lệch của đối tượng kiểm tra để ngăn chặn và điều chỉnh sai lệch ấy
Thứ ba, hoạt động kiểm tra có phạm vi rộng hơn, nó diễn ra trong suốt quá
trình hoạt động của đối tượng nộp thuế và được thực hiện một cách thường xuyên liên tục Hoạt động thanh tra thuế có phạm vi nhỏ hơn vì đây chính là hoạt động kiểm tra ở mức cao hơn, hoạt động kiểm tra ở giai đoạn sau khi các nghĩa vụ thuế
đã được xác định
Thứ tư, về hình thức tổ chức để tiến hành hoạt động thanh tra nhất thiết phải
thành lập đoàn thanh tra, trong khi tiến hành hoạt động kiểm tra có thể hoặc không cần thiết phải thành lập đoàn kiểm tra
Thứ năm, do quy mô và tính phức tạp của sự việc cần thanh kiểm tra nên thời
gian để tiến hành một cuộc thanh tra thuế thường dài hơn một cuộc kiểm tra thuế
Trang 24Từ khái niệm và đặc điểm của thanh tra, kiểm tra thuế nêu trên, ta có thể thấy rằng thanh tra thuế và kiểm tra thuế tuy có những đặc điểm khác nhau nhưng cả hai hoạt động này đều là những hoạt động không thể thiếu trong công tác quản lý thuế Việc phân biệt thanh tra và kiểm tra thuế không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn có ý nghĩa thực tiễn trong việc tổ chức, chỉ đạo, điều hành để tránh sự chồng chéo giữa thanh tra và kiểm tra, giảm phiền hà cho các tổ chức cá nhân là đối tượng thanh tra, kiểm tra
1.1.2.3 Vai trò của công tác thanh tra, kiểm tra thuế
Thanh tra, kiểm tra thuế có vai trò vô cùng quan trọng trong thực thi pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế cũng như trong quản lý của Cơ quan Thuế Cụ thể là:
* Thanh tra, kiểm tra thuế góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật
về thuế, cải cách thủ tục hành chính thuế
Cơ chế, chính sách pháp luật về thuế bao gồm cơ chế, chính sách pháp luật của tất cả các sắc thuế, thay đổi theo tình hình kinh tế - xã hội, các chính sách thuế quốc tế và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế Mỗi chính sách thuế trước khi ban hành đều được nghiên cứu kỹ và căn cứ trên tình hình thực tế Tuy nhiên, nền kinh tế xã hội thế giới cũng như Việt Nam phát triển, biến động không ngừng nên trong quá trình thực thi hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam nói chung và chính sách thuế nói riêng vẫn thể hiện còn nhiều hạn chế Ví dụ một số hoạt động phát sinh trong thực tiễn chưa được điều chỉnh trong quy định của luật hoặc có những quy định không rõ tạo ra ý hiểu sai hoặc cố tình vận dụng sai để lách luật những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực thi pháp luật Công cụ cung cấp các căn cứ, bằng chứng cụ thể phản ánh một cách chân thực, chính xác các diễn biến về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT chính là công tác thanh tra, kiểm tra thuế Thông qua thanh kiểm tra thuế có thể thấy rõ những quy định của luật nào chưa phù hợp, những tình huống vướng mắc chưa được quy định trong văn bản pháp luật thuế Từ
đó, chính sách thuế sẽ được bổ sung, hoàn thiện cho phù hợp với tình hình thực tế
Trang 25* Thanh tra, kiểm tra thuế là phương tiện ngăn ngừa, răn đe các hành vi vi phạm pháp luật thuế
Hiện nay, NNT được thực hiện chế độ tự khai, tự nộp thuế vào NSNN Bên cạnh những người nghiêm túc chấp hành còn có NNT tìm mọi cách để chiếm hữu tiền thuế Trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến NNT, hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế đánh giá việc chấp hành pháp luật thuế của NNT, thu thập
và xác minh các chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật thuế Theo đó, công tác thanh tra, kiểm tra thuế vừa phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật thuế, vừa sử dụng các biện pháp chế tài, các quyết định hành chính nhằm xử lý và răn đe hành vi vi phạm pháp luật thuế, tái tạo sự công bằng giữa các chủ thể kinh doanh
* Thanh tra, kiểm tra thuế góp phần tăng thu cho NSNN
Có hai nguyên nhân chủ yếu từ NNT dẫn đến NSNN thất thu đó là một bộ phận NNT thực sự thiếu hiểu biết về pháp luật thuế dẫn đến vận dụng sai pháp luật
và một bộ phận khác cố ý gian lận, trốn thuế Để đảm bảo NNT nộp đủ thuế vào NSNN, Cơ quan Thuế sử dụng công cụ thanh tra, kiểm tra thuế nhằm phát hiện các trường hợp trốn, tránh, lách thuế, các trường hợp kê khai sai, khai thiếu thuế của NNT, từ đó truy thu số thuế còn nộp thiếu theo quy định và xử phạt vi phạm góp phần tăng thu rất lớn cho NSNN
Như vậy, thanh tra, kiểm tra thuế giúp hoàn thiện công tác triển khai thực hiện pháp luật thuế, đồng thời với việc triển khai thực hiện các thủ tục hành chính thuế Thông qua hoạt động thanh tra, kỉểm tra thuế phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật thuế để kịp thời chấn chỉnh, góp phần tăng thu NSNN
1.1.3 Mục đích, nguyên tắc, phương pháp thanh tra, kiểm tra thuế
1.1.3.1 Mục đích của công tác thanh tra, kiểm tra thuế
Thanh tra, kiểm tra thuế là chức năng không thể thiếu trong công tác quản lý thuế Tổ chức hoạt động thanh tra thuế, kiểm tra thuế nhằm các mục đích cụ thể sau:
* Thứ nhất, phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục
Trang 26Cơ quan quản lý thuế kiểm tra việc tự khai tự nộp thuế của các chủ thể trong nền kinh tế để phản hồi lại việc NNT có thực hiện đúng quy định của pháp luật không, chính sách pháp luật có phù hợp với thực tiễn hay không phải thông qua công tác thanh tra, kiểm tra thuế Qua việc xem xét, đánh giá tình hình chấp hành pháp luật thuế của NNT, Cơ quan Thuế có thể nhận thấy những sơ hở về quy chế, những quy định không phù hợp với NNT để kiến nghị cấp trên sửa đổi và hoàn thiện
* Thứ hai, phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật
Việc kiểm tra, xem xét đánh giá tính tuân thủ pháp luật thuế giúp phòng ngừa
vi phạm pháp luật của NNT và cũng có thể phát hiện những vi phạm về pháp luật thuế Công tác thanh tra, kiểm tra cung cấp đầy đủ các căn cứ của hành vi vi phạm pháp luật Đối với những hành vi vi phạm pháp luật tuỳ theo thẩm quyền và mức độ
vi phạm sẽ bị xử lý theo luật định về xử phạt hành chính và vi phạm trong lĩnh vực thuế
* Thứ ba, giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật
Bằng việc xem xét và xử lý nghiêm minh đối với những hành vi vi phạm pháp luật thuế của NNT, công tác thanh tra, kiểm tra thuế giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quản lý thuế
* Thứ tư, phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Công tác thanh tra, kiểm tra thuế ngăn ngừa và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế từ đó hướng NNT thực hiện đúng pháp luật, phát huy các nhân tố tích cực, hạn chế những hành vi chiếm đoạt tiền thuế của nhà nước Hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế thể hiện rõ nhất ở số thuế nộp vào NSNN và tính tuân thủ pháp luật thuế của NNT Nếu để NNT tự khai tự nộp thuế, không có công tác thanh tra, kiểm tra thì chắc chắn số thuế nộp vào ngân sách rất thấp vì NNT luôn tìm cách trốn thuế Do đó, công tác thanh tra, kiểm tra thuế cũng nhằm mục đích tăng thu cho
Trang 27ngân sách, tăng hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế, bảo vệ lợi ích của Nhà nước và công bằng giữa các chủ thể SXKD; bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan,
tổ chức, cá nhân
1.1.3.2 Nguyên tắc thanh tra, kiểm tra thuế
Để đạt được mục đích đề ra, hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế phải tuân thủ
ba nguyên tắc cơ bản sau:
* Nguyên tắc tuân thủ và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật
Đây là nguyên tắc quan trọng nhất trong thanh tra, kiểm tra thuế Nguyên tắc này đòi hỏi các đơn vị, cá nhân tham gia quá trình thanh tra, kiểm tra thuế phải thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn mà pháp luật cho phép Mọi hành vi lạm quyền hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đều bị coi là hành vi không tuân thủ quy định của pháp luật và đều phải bị xử lý
Khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, các chủ thể thanh tra (cơ quan, đoàn thanh tra và các thành viên) phải căn cứ vào các quy định của pháp luật thuế
để kết luận, kiến nghị những vấn đề thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, kiến nghị của mình Đối tượng thanh tra, kiểm tra phải nghiêm chỉnh chấp hành các quyết định của chủ thể thanh tra, kiểm tra, cung cấp đầy đủ hồ sơ và giải trình số liệu khi được yêu cầu
* Nguyên tắc bảo đảm tính chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời
Tính chính xác đòi hỏi chủ thể thanh tra, kiểm tra phải nhận thức đúng đắn
vấn đề, nội dung kiểm tra, thanh tra; xác định, đánh giá chính xác bản chất của sự việc để kết luận thanh tra, kiểm tra chính xác Tính chính xác bảo đảm cho hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế đạt hiệu quả cao Muốn đảm bảo tính chính xác, không những đòi hỏi chủ thể kiểm tra, thanh tra thuế phải có quan điểm đúng đắn mà còn phải có kiến thức và năng lực mới đem lại kết quả chính xác
Tính khách quan yêu cầu chủ thể thanh tra, kiểm tra phải phản ánh đúng sự
việc, hiện tượng như nó vốn có, không được lồng ý kiến chủ quan khi mô tả sự việc, hiện tượng Tính khách quan và tính chính xác có mối quan hệ tác động qua lại
Trang 28Tính khách quan tạo tiền đề cho việc kết luận chính xác và kết luận thanh tra, kiểm tra có chính xác mới thể hiện được tính khách quan của hoạt động thanh tra, kiểm tra
Tính trung thực đòi hỏi chủ thể thanh tra, kiểm tra phải tuân thủ các quy tắc
về đạo đức nghề nghiệp, phản ánh đúng thực tế sự việc, không thiên lệch, bóp méo
sự việc dẫn đến kết luận không đúng thực tế
Tính công khai thể hiện ở chỗ chủ thể thanh tra, kiểm tra phải thông báo đầy
đủ, công khai từ nội dung, kế hoạch, quyết định thanh tra, kiểm tra đến kết luận thanh tra, kiểm tra để các tổ chức, cá nhân liên quan biết, giám sát và phối hợp thực hiện Nguyên tắc công khai nhằm nâng cao tính khách quan của hoạt động thanh tra, kiểm tra, hạn chế những tiêu cực phát sinh trong quá trình thanh tra, kiểm tra Tuy nhiên, tuỳ tính chất của cuộc thanh tra, kiểm tra cụ thể, cần có hình thức, mức độ công khai phù hợp để đảm bảo giữ gìn bí mật quốc gia, bí mật người tố cáo, đảm bảo lợi ích của Nhà nước và công dân, đảm bảo hiệu quả hoạt động thanh tra, kiểm tra
Tính dân chủ nhằm tạo cơ hội cho đối tượng kiểm tra, thanh tra được trình
bày ý kiến, quan điểm về những nội dung thanh tra, kiểm tra cũng như về hoạt động của đoàn thanh tra, kiểm tra cụ thể, tránh tình trạng áp đặt của chủ thể thanh tra, kiểm tra Nguyên tắc này đòi hỏi cán bộ thanh tra, kiểm tra phải coi trọng việc tiếp nhận, thu thập ý kiến của mọi đối tượng có liên quan, tạo điều kiện cho đối tượng thanh tra, kiểm tra được trình bày ý kiến của mình
Tính kịp thời: Hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế nhằm phục vụ các mục tiêu
quản lý thuế trong những thời điểm nhất định Vì vậy, thanh tra, kiểm tra kịp thời ngoài việc giúp cho đối tượng nhận rõ sai phạm, để sửa chữa, khắc phục ngay, tránh
vi phạm kéo dài còn giúp Cơ quan Thuế chấn chỉnh và sửa đổi cơ chế, chính sách thuế phù hợp thực tiễn, nâng cao hiệu quả quản lý thuế Mặt khác, tính kịp thời còn đảm bảo cuộc thanh tra, kiểm tra có biên bản, kết luận đúng thời hạn luật định, tránh tình trạng dây dưa, kéo dài thời gian thực hiện thanh tra, kiểm tra
* Nguyên tắc không làm cản trở hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra, kiểm tra
Trang 29Việc Cơ quan Thuế tiến hành kiểm tra, thanh tra đối tượng nộp thuế là cần thiết nhưng ít nhiều cũng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của đối tượng bị thanh tra, kiểm tra Tình trạng thực hiện thanh tra, kiểm tra kéo dài, không công bố kết luận thanh tra, kiểm tra vẫn còn tồn tại Chính vì vậy, trong những năm gần đây, hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế được đánh giá là “vấn đề hết sức nhạy cảm”, vấn đề quyền và đảm bảo thực hiện quyền của NNT được đặc biệt quan tâm
Mặt khác, do việc phân cấp quản lý còn chồng chéo nên một đối tượng có thể được nhiều ngành quản lý dẫn đến có thể phát sinh nhiều đoàn thanh tra, kiểm tra đối tượng cùng thời điểm hoặc trong một thời gian ngắn Đảm bảo nguyên tắc này nhằm hạn chế tối đa những cuộc thanh tra, kiểm tra chồng chéo của các cơ quan quản lý, đảm bảo quyền hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra, kiểm tra; đảm bảo về cùng một nội dung, trong một năm đối tượng chỉ bị thanh tra, kiểm tra một lần Cùng với việc thực hiện tốt nguyên tắc kịp thời trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, nguyên tắc này nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của đối tượng thanh tra, kiểm tra
1.1.3.3 Phương pháp thanh tra, kiểm tra thuế
a Phương pháp vận dụng kỹ thuật quản lý rủi ro
Xét trong lĩnh vực quản lý thuế, rủi ro được hiểu là những tổn thất có thể xảy
ra phát sinh từ các hoạt động không tuân thủ pháp luật thuế trong một môi trường, hoàn cảnh cụ thể
Việc áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế thực chất
là việc phân loại, đánh giá NNT dựa trên hệ thống những tiêu thức rủi ro về thuế nhằm xác định những NNT có mức độ tuân thủ thấp và khả năng gian lận cao về thuế để tập trung nguồn lực thanh tra, kiểm tra theo nguyên tắc ưu tiên nguồn lực để thanh tra, kiểm tra những NNT có thể mang lại tổn thất lớn nhất và những sai phạm
có nhiều khả năng xảy ra nhất
Vận dụng kỹ thuật quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế phải tuân theo những nguyên tắc nhất định và phải theo một quy trình cụ thể Quy trình được xây dựng trong công tác quản lý rủi ro bao gồm 7 bước, bao gồm:
Trang 30Bước 1: Xác định hoàn cảnh có thể xảy ra rủi ro
Bước 2: Nhận diện rủi ro, bao gồm bản thân rủi ro và nguyên nhân của rủi ro Bước 3: Đánh giá rủi ro
Bước 4: Xử lý rủi ro tiềm ẩn (loại bỏ rủi ro, giảm thiểu rủi ro, chia sẻ rủi ro,
chấp nhận rủi ro)
Bước 5: Xây dựng kế hoạch quản lý rủi ro, nhằm đối phó hoặc kiểm soát phù
hợp để xử lý từng rủi ro
Bước 6: Thực hiện kế hoạch quản lý rủi ro
Bước 7: Rà soát, đánh giá kế hoạch quản lý rủi ro
b Phương pháp đối chiếu, so sánh
Phương pháp đối chiếu, so sánh là phương pháp nghiệp vụ được sử dụng chủ yếu trong suốt quá trình tiến hành một cuộc thanh tra, kiểm tra thuế
Cán bộ thanh tra, kiểm tra thuế cần tiến hành so sánh, đối chiếu các nội dung cần thanh tra, kiểm tra để xác định tính hợp lý, khách quan, trung thực của nội dung cuộc kiểm tra: đối chiếu tài liệu, số liệu của đơn vị được kiểm tra với các đơn vị khác; đối chiếu giữa báo cáo kế toán với sổ kế toán, giữa sổ tổng hợp với chi tiết, giữa số liệu và chứng từ, giữa số liệu báo cáo và thực tế, giữa nội dung tài liệu, báo cáo sổ sách, chứng từ với chuẩn mực…
c Phương pháp kiểm tra đi từ tổng hợp đến chi tiết
Phương pháp này gọi là phương pháp kiểm tra ngược chiều, khi kiểm tra từ tổng hợp đến chi tiết chứ không phải từ chi tiết tới tổng hợp như trình tự hạch toán
kế toán Kiểm tra từ tổng hợp tới chi tiết giúp cán bộ phát hiện những mâu thuẫn, những vấn đề chính, những bất thường để tiến hành thanh tra, kiểm tra, tránh dàn trải không trọng tâm
Kiểm tra số liệu tổng hợp được tiến hành với các số liệu đã được tổng hợp theo nội dung kinh tế, phản ánh trên các báo cáo tổng hợp (Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ…), rút ra nhận xét tổng quát và vấn đề cần đi sâu kiểm tra
Trang 31Kiểm tra số liệu chi tiết là kiểm tra số liệu của từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thể hiện trên chứng từ gốc hoặc bảng kê chi tiết
d Phương pháp kiểm tra chứng từ gốc
Chứng từ gốc là loại chứng từ phản ánh trực tiếp nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Do vậy, chứng từ gốc có đầy đủ hiệu lực pháp lý và giá trị ghi sổ kế toán Ví dụ: phiếu thu, chi, phiếu nhập xuất kho
Phương pháp kiểm tra chứng từ gốc, bao gồm: Kiểm tra chứng từ theo trình
tự thời gian phát sinh; Kiểm tra theo loại hình nghiệp vụ: chứng từ thu, chi tiền mặt; chứng từ nhập, xuất vật tư… Kiểm tra điển hình: là lựa chọn ngẫu nhiên một số chứng từ của một loại nghiệp vụ nào đó để kiểm tra, xem xét và rút ra kết luận chung
e Phương pháp kiểm tra bổ trợ
Các phương pháp kiểm tra bổ trợ bao gồm:
- Phương pháp quan sát: Là quan sát trực tiếp, kín đáo và không gây trở ngại những công việc có liên quan đến nội dung thanh tra tại hiện trường
- Phương pháp phỏng vấn: Nhằm thu thập thông tin từ những người có quan
hệ trực tiếp đến nội dung thanh tra
- Phương pháp thẩm tra và xác nhận từng phần (phương pháp phối hợp kiểm tra nhiều nguồn): Theo phương pháp này, số liệu được đối chiếu với nhiều nguồn, nhiều nguồn thông tin để kiểm tra đảm bảo khớp đúng sự việc Cán bộ kiểm tra phải
có văn bản xác nhận về từng phần việc đã được xác minh, trên cơ sở xác nhận từng phần để đi đến xác nhận toàn bộ
- Phương pháp toán học như số học, toán kinh tế… nhằm tính toán đối chiếu
và tổng hợp số liệu
1.1.4 Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp
1.1.4.1 Quy trình kiểm tra thuế
a Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở Cơ quan Thuế
- Bước 1: Cập nhật dữ liệu, thông tin vào các phần mềm, ứng dụng công
nghệ thông tin cho công tác kiểm tra gồm ứng dụng hỗ trợ thanh tra, kiểm tra
Trang 32(TTR); ứng dụng lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế (TPR) để phục vụ cho việc kiểm tra các hồ sơ khai thuế NNT gửi đến Cơ quan Thuế và triển khai công tác quản lý, kiểm tra thuế theo cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế
- Bước 2: Kiểm tra hồ sơ khai thuế bằng 2 phương pháp thủ công và bằng
phần mềm ứng dụng theo thứ tự như sau:
Thứ nhất, lựa chọn danh sách NNT để kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở Cơ
quan Thuế tối thiểu là 20% số lượng doanh nghiệp hoạt động đang quản lý thuế gồm 15% số lượng chọn bằng ứng dụng lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế theo rủi ro (TPR) và 5% số lượng lựa chọn qua thực tiễn quản lý thuế tại địa phương có rủi ro cao, có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế, khai sai số thuế phải nộp
Thứ hai, giao nhiệm vụ cụ thể số lượng NNT phải kiểm tra hồ sơ thuế cho
từng công chức kiểm tra thuế
Thứ ba, kiểm tra hồ sơ khai thuế: kiểm tra căn cứ tính thuế để xác định số
thuế phải nộp; số tiền thuế được miễn, giảm; số tiền hoàn thuế
Thứ tư, nhận xét hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/QTKT.
- Bước 3: Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở Cơ quan Thuế căn
cứ vào nội dung nhận xét hồ sơ
b Kiểm tra tại trụ sở của NNT
- Bước 1: Lập kế hoạch kiểm tra và chuyên đề kiểm tra
Việc lập kế hoạch kiểm tra phải theo nguyên tắc phân tích đánh giá rủi ro trên cơ sở ứng dụng phần mềm quản lý rủi ro được Tổng cục Thuế ban hành thực hiện thống nhất; đồng thời căn cứ thực tiễn quản lý thuế tại địa phương lựa chọn NNT có rủi ro để đưa vào kế hoạch kiểm tra thuế
- Bước 2: Chuẩn bị kiểm tra
Cơ quan Thuế ban hành Quyết định kiểm tra căn cứ vào kết quả kiểm tra tại trụ sở Cơ quan Thuế, kế hoạch kiểm tra, chuyên đề kiểm tra đã được duyệt, các trường hợp hoàn thuế, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản, cổ phần hoá và các trường hợp kiểm tra đột xuất theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền
- Bước 3: Thực hiện kiểm tra tại trụ sở NNT
Trang 33Việc kiểm tra phải được tiến hành chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra thuế Thời hạn kiểm tra không quá 5 ngày làm việc thực tế, kể từ ngày bắt đầu công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở NNT
- Bước 4: Tổng hợp kết quả, kết thúc kiểm tra tại trụ sở NNT; Lập biên bản
kiểm tra Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải công bố công khai Biên bản kiểm tra trước NNT và các thành viên trong Đoàn kiểm tra
- Bước 5: Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở của NNT
Chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra thuế, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra để trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế về kết quả kiểm tra thuế và dự thảo các quyết định xử lý về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, Thủ trưởng Cơ quan Thuế phải ban hành Quyết định xử lý vi phạm về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế
Qua kiểm tra thuế nếu phát hiện NNT có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế thì trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra phải báo cáo và chuyển hồ sơ sang bộ phận thanh tra thuế
Trường hợp phát hiện hành vi trốn thuế có dấu hiệu tội phạm thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện, trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự
- Bước 6: Giám sát kết quả sau kiểm tra
Phối hợp với bộ phận Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế theo dõi và đôn đốc việc nộp các khoản thuế truy thu, truy hoàn, tiền phạt vào NSNN trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp vào NSNN các khoản kiến nghị qua kiểm tra ghi trên quyết định xử lý vi phạm về thuế
Trang 34Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm tra thuế theo Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục Thuế
Chấp nhận giải trình,
bổ sung
Chứng minh được
Không chứng minh được
Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
Phân tích chi tiết
Yêu cầu giải trình,
Tổng hợp kết quả và kết thúc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
Xử lý kết quả kiểm tra
Kế hoạch kiểm tra năm
Giám sát sau kiểm tra
Trang 351.1.4.2 Quy trình thanh tra thuế
Các bước cơ bản của quy trình thanh tra được tiến hành như sau:
- Bước 1: Xây dựng, duyệt kế hoạch thanh tra năm
Kế hoạch thanh tra được lập theo nguyên tắc phân tích đánh giá rủi ro trên cơ
sở ứng dụng phân mềm phân tích thông tin rủi ro của NNT do Tổng cục Thuế ban hành; đồng thời căn cứ thực tiễn quản lý thuế tại địa phương lựa chọn NNT có rủi
ro để đưa vào kế hoạch thanh tra thuế
- Bước 2: Chuẩn bị thanh tra thuế
Lãnh đạo Bộ phận thanh tra phân công công chức thanh tra tiến hành tập hợp tài liệu, phân tích xác định nội dung thanh tra theo Mẫu 02/QTTTr Căn cứ kết quả xác định nội dung thanh tra dự kiến thành lập đoàn thanh tra để trình Lãnh đạo Cơ quan Thuế phê duyệt Quyết định thanh tra
- Bước 3: Tiến hành thanh tra thuế
- Bước 4: Tổng hợp kết quả, lập biên bản thanh tra
Đoàn thanh tra phải lập dự thảo Biên bản thanh tra căn cứ vào kết quả tại các Biên bản xác nhận số liệu của thành viên đoàn thanh tra và các Biên bản thanh tra tại đơn vị thành viên (nếu có)
- Bước 5: Kết thúc thanh tra, báo cáo kết quả thanh tra, kết luận thanh tra,
công khai và lưu hành kết luận thanh tra
Trường hợp xử lý hành vi vi phạm về thuế vượt quá thẩm quyền của Lãnh đạo Cơ quan Thuế thì trong 3 ngày làm việc kể từ ngày ký Kết luận thanh tra, Quyết định xử lý vi phạm về thuế, Lãnh đạo Cơ quan Thuế ra văn bản đề nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Bước 6: Theo dõi, đôn đốc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý
qua thanh tra
Trang 36Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh tra thuế theo Quyết định số 1404/QĐ-TCT ngày 28/7/2015 của Tổng cục Thuế
Lập kế
hoạch
thanh
tra năm
Thu thập, khai thác thông tin, dữ liệu NNT
Tổng hợp báo cáo kế hoạch thanh tra năm
Đánh giá, phân tích lựa chọn đối tượng thanh
tra Trình, duyệt kế hoạch thanh tra năm
Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch thanh tra năm
Chuẩn bị thanh tra
Phân công công việc Công bố quyết định thanh tra thuế
Thực hiện thanh tra, báo cáo tiến độ định kỳ
Điều chỉnh nội dung thanh tra hoặc gia hạn
thanh tra Lập biên bản thanh tra
Công bố công khai biên bản thanh tra
Báo cáo kết quả thanh tra
Ký kết luận thanh tra, các quyết định xử lý
kết quả thanh tra
Ban hành kết luận thanh tra và các quyết định
xử lý kết quả thanh tra
Nhập dữ liệu kết quả thanh tra vào hệ thống
dữ liệu Ngành
Báo cáo kết quả thanh tra tháng
Báo cáo kết quả thanh tra quý
Báo cáo kết quả thanh tra năm
Lưu giữ hồ sơ thanh tra
Xử lý kết quả sau thanh tra
Tổng hợp báo cáo và lưu giữ kết quả sau thanh tra
Đôn đốc thực hiện quyêt định xử lý
Trang 371.2 Nội dung thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp
1.2.1 Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp
Công tác xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế hàng năm và kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế theo chuyên đề được các cấp lãnh đạo ngành Tài chính nói chung và ngành Thuế nói riêng đặc biệt quan tâm
Trước ngày 15 tháng 10 hàng năm, căn cứ trên cơ sở hướng dẫn kế hoạch thanh tra ngành Tài chính của Bộ Tài chính và yêu cầu công tác quản lý của ngành Thuế, Tổng cục Thuế ban hành văn bản Hướng dẫn lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra của ngành Thuế Căn cứ văn bản hướng dẫn của Tổng cục Thuế, Cục Thuế địa phương có văn bản Hướng dẫn lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra cho bộ phận thanh tra, kiểm tra của Cục Thuế chậm nhất ngày 30 tháng 10 hàng năm
Trường hợp Cơ quan Thuế có từ hai bộ phận thanh tra trở lên thì lãnh đạo Cơ quan Thuế phân công một bộ phận thanh tra chịu trách nhiệm làm đầu mối thực hiện công việc xây dựng kế hoạch thanh tra, tổng hợp, báo cáo công tác thanh tra Tương tự, nếu Cơ quan Thuế có hai bộ phận kiểm tra trở lên thì lãnh đạo Cơ quan Thuế cũng phải phân công một bộ phận kiểm tra chịu trách nhiệm làm đầu mối thực hiện xây dựng kế hoạch kiểm tra, tổng hợp, báo cáo công tác kiểm tra
Kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế được xây dựng theo nguyên tắc phân tích đánh giá rủi ro trên cơ sở ứng dụng phần mềm phân tích thông tin rủi ro của NNT (TPR) do Tổng cục Thuế ban hành thực hiện thống nhất Đồng thời căn cứ thực tiễn quản lý thuế tại địa phương lựa chọn NNT có rủi ro để đưa vào kế hoạch thanh tra thuế
Bên cạnh đó, kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế theo các chuyên đề được xây dựng theo định hướng hàng năm của Tổng cục Thuế
Để ứng dụng được phần mềm phân tích thông tin rủi ro của NNT, các bộ phận thanh tra, kiểm tra thuế phải xây dựng được một cơ sở dữ liệu đầy đủ, chính xác về NNT Thông tin về NNT được tập hợp, khai thác từ các nguồn thông tin, dữ liệu của ngành Thuế gồm hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế, các hồ sơ báo cáo về hóa đơn và các loại hồ sơ khác mà NNT gửi tới Cơ quan Thuế theo quy định của
Trang 38pháp luật; báo cáo tài chính của NNT; thông tin về tình hình tài chính, SXKD của NNT; thông tin về việc chấp hành pháp luật về thuế của NNT thông quan tình hình
kê khai, nộp thuế; kết quả kiểm tra thuế; kết quả thực hiện thanh tra thuế của năm trước đó; tình hình miễn, giảm thuế và các thông tin khác (nếu có)
Ngoài ra, bộ phận lập kế hoạch còn cần thu thập các nguồn thông tin dữ liệu
về NNT ngoài ngành Thuế như thông tin từ Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, các cơ quan quản lý thuộc bộ, ngành, hiệp hội ngành nghề kinh doanh; thông tin từ các cơ quan truyền thông phát thanh, truyền hình, báo chí; thông tin từ đơn tố cáo trốn thuế gian lận thuế
1.2.2 Tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế
1.2.2.1 Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở Cơ quan Thuế
Kiểm tra thuế tại trụ sở Cơ quan Thuế được thực hiện thường xuyên đối với các hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của NNT
Cơ quan Thuế thực hiện việc kiểm tra đối chiếu, so sánh nội dung kê khai trong hồ sơ khai thuế (Tờ khai thuế và các phụ lục của tờ khai theo quy định của pháp luật) với cơ sở dữ liệu của NNT và các thông tin, tài liệu có liên quan, đối chiếu với các quy định của pháp luật về thuế để phân tích, đánh giá tính tuân thủ hoặc phát hiện các trường hợp khai chưa đầy đủ dẫn tới việc thiếu thuế hoặc trốn thuế, gian lận thuế
Trong trường hợp hồ sơ thuế có nội dung cần làm rõ liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, Cơ quan Thuế thông báo yêu cầu NNT giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu Nếu NNT đã giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu chứng minh số thuế đã khai là đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận; nếu sau khi giải trình và bổ sung hồ sơ mà không đủ căn cứ chứng minh số thuế đã khai là đúng thì Cơ quan Thuế yêu cầu NNT khai bổ sung
Trường hợp hết thời hạn theo thông báo của Cơ quan Thuế mà NNT không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải
Trang 39trình, khai bổ sung hồ sơ thuế không đúng thì thủ trưởng Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ra quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT
1.2.2.2 Thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
- Kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT bao gồm các trường hợp:
+ Trường hợp kiểm tra tại Cơ quan Thuế, NNT không giải trình bổ sung được thông tin, tài liệu; không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung
hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng; hoặc Cơ quan Thuế không có căn cứ để ấn định số thuế phải nộp;
+ Trường hợp kiểm tra theo kế hoạch, theo chuyên đề;
+ Trường hợp kiểm tra khi phát hiện ra dấu hiệu vi phạm pháp luật
- Thanh tra tại trụ sở của NNT gồm các trường hợp:
+ Đối với doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng thì thanh tra định kỳ một năm không quá một lần
+ Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế
+ Để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng Cơ quan Thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính
Ngoài các trường hợp trên, Cơ quan Thuế còn tiến hành thanh tra, kiểm tra tại trụ sở NNT trong các trường hợp sau:
+ Trường hợp kiểm tra trước khi hoàn thuế, thanh tra, kiểm tra sau khi hoàn thuế theo quy định;
+ Trường hợp thanh tra, kiểm tra việc chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hóa, đóng mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền theo qui định của pháp luật;
Căn cứ vào quyết định thanh tra, kiểm tra thuế, đoàn kiểm tra phải thực hiện quá trình tập hợp và phân tích rủi ro các thông tin chuyên sâu tại cơ quan thuế, nhằm kiểm tra tính xác thực đối với các hồ sơ khai thuế, báo cáo tài chính, các nghi vấn cần doanh nghiệp cung cấp thêm thông tin hoặc những nội dung nghi ngờ cần
Trang 40tiếp xúc với doanh nghiệp để làm rõ (thông tin chung về doanh nghiệp, tổ chức SXKD, tổ chức hạch toán, liên doanh liên kết, đối tác kinh doanh, hợp đồng mua bán hàng, tăng giảm tài sản, biên bản xác nhận công nợ nội bộ, công nợ người bán, người mua ) Việc kiểm tra, đối chiếu số liệu tổng hợp tại trụ sở của NNT được thực hiện tuỳ theo phạm vi, quy mô, nội dung cuộc thanh tra, kiểm tra
* Các nội dung khi tiến hành thanh tra, kiểm tra tại trụ sở NNT gồm:
- Thanh tra, kiểm tra việc đăng ký thuế: Đăng ký thuế là nội dung đầu tiên trong việc thực hiện nghĩa vụ pháp luật thuế của NNT Với mỗi doanh nghiệp, khi thanh tra, kiểm tra cần đi sâu xem xét tính pháp lý của đăng ký thuế; kiểm tra tính trung thực của các tài liệu, số liệu kê khai trong đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế
về vốn, địa điểm ngành nghề kinh doanh, hình thức kế toán áp dụng, tài khoản giao dịch, nhằm phát hiện, xử lý gian lận trong đăng ký thuế
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành sổ sách kế toán, chế độ hóa đơn, chứng
từ Thực hiện yêu cầu của Luật Kế toán, mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, hộ cá thể đều phải được phản ánh đầy đủ vào chứng từ kế toán, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính Dựa trên cơ sở hạch toán kế toán, NNT kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước Do đó, công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành sổ sách, kế toán, chế độ hoá đơn, chứng từ có liên quan mật thiết đến việc tính thuế, nộp thuế Nội dung công tác này bao gồm:
+ Thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Luật Kế toán của các cơ sở kinh doanh: Kiểm tra việc lập báo cáo, mở sổ sách kế toán, việc quản lý và sử dụng các loại chứng từ, hoá đơn theo chế độ quy định; hình thức hạch toán; chế độ ghi chép cập nhật sổ sách đã phù hợp với hình thức hạch toán kế toán đăng ký với Cơ quan Thuế hay chưa
+ Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, sổ sách, chứng từ, hoá đơn, bảo đảm chính xác các căn cứ tính thuế, ngăn chặn kịp thời việc hạch toán sai
để trốn thuế, gian lận thuế