Mục tiêu của đề tài là ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 xã Yên Trạch. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu Sử dụng máy toàn đạc điện tử, và các phần mềm Microstation, famis vào đo vẽ chi tiết và chỉnh lý bản đồ địa chính
- Phạm vi nghiên cứu: Đo vẽ chi tiết, sử dụng phần mềm tin học chỉnh lý bản đồ địa chính trên địa bàn xã Yên Trạch - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên.
Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Công ty cổ phần Trắc Địa - Địa Chính - Xây Dựng Thăng Long
- Thời gian tiến hành: Từ 14/09/2017 đến ngày 17/12/2017
Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Yên Trạch huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
- Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai của xã Yên Trạch
- Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Yên Trạch
Nội dung 2: Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ xã Yên Trạch huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên
- Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu
- Bố trí và đo vẽ đường chuyền kinh vĩ
Nội dung 3: Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis
- Ứng dụng phần mềm Microstation và FAMIS thành lập bản đồ địa chính
Nội dung 4: Nhận xét, đánh giá kết quả
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
3.4.1 Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu
Thu thập số liệu từ các cơ quan chức năng như UBND xã Yên Trạch,
Sở TN & MT tỉnh Thái Nguyên về các điểm độ cao, địa chính hiện có, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu phục vụ cho đề tài, đồng thời tiến hành khảo sát thực địa để biết điều kiện địa hình thực tế của khu vực đo vẽ để có phương án bố trí đo vẽ thích hợp
3.4.2 Phương pháp đo đạc Đề tài sử dụng máy toàn đạc điện tử LEICA TCR407 POWER để đo đạc lưới khống chế đo vẽ, lưới khống chế mặt bằng sẽ được đo theo phương pháp toàn đạc với 2 lần đo là đo đi và đo về, sau đó lấy giá trị trung bình của kết quả đo Sau khi đo đạc và tính toán hoàn chỉnh lưới khống chế mặt bằng, tiến hành đo đạc chi tiết các yếu tố ngoài thực địa
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu đo đạc lưới khống chế mặt bằng ngoài thực địa sẽ được xử lý sơ bộ và định dạng, sau đó sử dụng các phần mềm DP Survey để tính toán, bình sai các dạng đường chuyền, kết quả sau mỗi bước tính toán sẽ được xem xét, đánh giá về độ chính xác, nếu đảm bảo tiêu chuẩn theo yêu cầu sẽ được tiến hành các bước tiếp theo và cho ra kết quả về tọa độ chính xác của các điểm khống chế lưới
3.4.4 Phương pháp bản đồ Đề tài sử dụng phần mềm Microstation kết hợp với phần mềm Famis, đây là những phần mềm chuẩn dùng trong ngành địa chính để biên tập bản đồ địa chính, tiến hành trút số liệu đo vào phần mềm theo đúng quy chuẩn, sau đó dùng các lệnh để biên tập bản đồ địa chính cho khu vực nghiên cứu Đề tài được thực hiện theo quy trình:
- Thu thập tài liệu, số liệu; khảo sát thực địa và thành lập lưới khống chế mặt bằng;
- Sau khi thành lập hoàn thiện lưới khống chế đo vẽ ta có tọa độ các điểm khống chế; tiến hành đo đạc chi tiết các yếu tố ngoài thực địa (ranh giới thửa đất, địa vật, giao thông, thủy hệ );
- Kết quả đo đạc chi tiết được trút vào máy tính và sử dụng phần mềm chuyên ngành MicroStation và Famis để biên tập bản đồ địa chính;
- Tiến hành kiểm tra, đối soát thực địa và in bản đồ Đi kèm với những mảnh bản đồ của khu vực nghiên cứu còn có các bảng thống kê về diện tích đất theo từng chủ sử dụng.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN
Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Yên Trạch huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên
Yên Trạch là một xã nằm ở phía Bắc của huyện Phú Lương cách trung tâm Huyện 24 km
Phía Đông giáp với xã Yên Ninh, huyện Phú Lương;
Phía Tây giáp với xã Phú Tiến, xã Phượng Tiến, xã Trung Hội của Huyện Định Hóa;
Phía Nam giáp với xã Yên Đổ, huyện Phú Lương;
Phía Bắc giáp với xã Tân Dương, huyện Định Hóa
Yên Trạch là xã giáp với nhiều xã khác trong huyện và huyện Định Hoá, có đường trục chính chạy qua xã từ huyên Định Hóa thông tới xã Yên Ninh, nên có điều kiện thuận lợi để giao lưu văn hóa, khoa học kỹ thuật và phát triển kinh tế xã hội ở địa phương
Hình 4.1: Bản đồ xã Yên Trạch
Yên Trạch là xã vùng sâu của huyện Phú Lương, độ cao trung bình so với mực nước biển là 300m Địa hình chủ yếu là đồi núi phức tạp và chia làm
Khu vực phía Đông Bắc và khu trung tâm có địa hình tương đối bằng phẳng, diện tích canh tác lớn Đây là 2 khu vực có mật độ dân số cao nhất xã
Khu vực phía Đông chạy quanh xuống phía Nam, đến phía Tây của xã đất đai là đồi núi bao quanh các cánh đồng Đây là những khu vực có địa hình phức tạp, cơ sở hạ tầng đã xuống cấp, đặc biệt là đường giao thông, do vậy việc đi lại chủ yếu là đường đất nên việc phát triển kinh tế xã hội còn gặp nhiều khó khăn
Khu vực phía Tây chạy lên phía Bắc có địa hình là những dải đồi núi xen những cánh đồng nhỏ địa hình của khu vực này cao hơn các khu vực khác Đây cũng là nơi cơ sở hạ tầng thấp kém nên việc phát triển kinh kinh tế xã hội cũng còn gặp nhiều khó khăn
4.1.1.3 Khí hậu, thủy văn a Thuỷ văn, nguồn nước
Thủy văn Yên Trạch có mạng lưới suối, ao, hồ tuy nhỏ nhưng khá phong phú Với điều kiện thủy văn như trên đã tác động rất lớn đến quá trình sản xuất và hoạt động kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã b Khí hậu
Xã Yên Trạch cũng như huyện Phú Lương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Trong năm có 4 mùa rõ rệt: Xuân, Hạ, Thu, Đông
- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 - 23 0 C Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 2 - 5 0 C
- Nắng: Số giờ nắng cả năm là 1.588 giờ Tháng 5 - 6 có số giờ nắng nhiều nhất (khoảng 170 - 180 giờ)
- Lượng mưa: Trung bình năm khoảng 2007 mm/năm, tập trung chủ yếu vào mùa mưa (tháng 6, 7, 8, 9) chiếm 85% lượng mưa cả năm, trong đó tháng 7 có số ngày mưa nhiều nhất
- Gió, bão: Hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa nóng là gió mùa Đông Nam và mùa lạnh là gió mùa Đông Bắc Do nằm xa biển nên xã Yên Trạch nói riêng và huyện Phú Lương nói chung ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão
4.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên a Tài nguyên đất
- Với tổng diện tích 3.007,02ha đất tự nhiên, diện tích đất chủ yếu là đất Feralít nâu vàng phát triển trên phù sa cổ, tầng đất dày nhưng lại xuất hiện nhiều cuội sỏi trong tầng phẫu diện, đất tơi xốp Loại đất này thích hợp cho trồng lúa màu và cây công nghiệp hàng năm
- Diện tích đất tự nhiên là 3.007,02 ha
- Nhóm đất nông nghiệp: 2524,77 ha
- Đất sản xuất nông nghiệp: 636.81 ha
- Đất nuôi trồng thủy sản: 139.83 ha
- Đất phi nông nghiệp: 427,36 ha
- Đất chưa sử dụng: 54,89 ha b Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt chủ yếu tập trung tại các ao, hồ với trữ lượng khoảng 235.500 m 3 , chủ yếu được cung cấp bởi nước mưa Đây là diện tích đất mặt nước không chỉ có vai trò trong nuôi trồng thuỷ sản mà còn rất quan trọng trong việc điều hoà sinh thái cho khu các khu dân cư
- Nguồn nước ngầm: Mặc dù chưa có điều tra, khảo sát đánh giá đầy đủ về trữ lượng và chất lượng nước ngầm, song qua hệ thống giếng khoan của một số hộ gia đình trong xã, cho thấy trữ lượng nuớc ngầm khá dồi dào nhưng chất lượng phần lớn bị nhiễm phèn nên ảnh hưởng đến việc khai thác sử dụng Hiện nay nguồn nước ngầm người dân không sử dụng trong sinh hoạt ăn uống mà chỉ sử dụng trong việc tưới cây và những việc khác… c Tài nguyên rừng
Trong đó: Đất có rừng tự nhiên sản xuất: 1.263,67 ha; Đất có rừng trồng sản xuất: 482,82 ha
Trên địa bàn xã có 1552 hộ, với 6270 nhân khẩu Dân số xã Yên Trạch chủ yếu làm nông nghiệp Năm 2009, dân số làm nông nghiệp chiếm tới 95,66% Qua 2 năm tỷ lệ này tuy có giảm nhưng còn rất chậm Năm 2011, tỷ lệ dân số làm nông nghiệp vẫn chiếm tới 89,4% Điều này chứng tỏ trình độ dân trí còn thấp (Tỷ lệ lao động qua đào tạo mới chiếm dưới 9,6%), cơ cấu kinh tế còn lạc hậu, trình độ phân công lao động thấp Bên cạnh đó thì diện tích đất canh tác bình quân trên lao động đã thấp ngày càng bị thu hẹp và sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ nên sức ép về việc làm là rất lớn
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
4.1.2.1 Tình hình dân số lao động
- Tổng số nhân khẩu: 6116 người, trong đó nữ: 3068 người;
- Lao động trong độ tuổi: 3789 người, trong đó nữ: 1815 người;
- Trình độ văn hóa: Lao động phân theo trình độ học vấn phổ thông : Tiểu học 17%; THCS : 58%; THPT: 25 %;
- Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo so với tổng số lao động 15,2 %;
- Cơ cấu lao động: Nông, lâm, ngư nghiệp 89,4 %; Công nghiệp, xây dựng 5,2%; Thương mại, dịch vụ 5,4 %;
- Tình hình lao động trong độ tuổi đang đi làm việc ngoài địa phương:
Số lao động đi làm việc ngoài xã : 491 người, bằng 13%; Số lao động đang làm việc ở nước ngoài 64 người, tỷ lệ 0,16 %;
- Đánh giá sơ bộ về đặc điểm lao động, thuận lợi, khó khăn đối với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của xã trong tương lai: Dân số xã Yên Trạch chủ yếu làm nông nghiệp Năm 2015, dân số làm nông nghiệp chiếm tới 94,56% Qua 2 năm tỷ lệ này tuy có giảm nhưng còn rất chậm
4.1.2.2 Kinh tế và tổ chức sản xuất a Thu nhập bình quân đầu người/năm
- Thu nhập bình quân đầu người của xã năm 2017 ước đạt 18 triệu đông/người/ năm; Phấn đấu năm 2020 đạt 35 triệu theo tiêu chí b Hộ nghèo
- Số hộ nghèo 600 hộ, tỷ lệ hộ nghèo chiếm; 35,56% c Tỷ lệ lao động có việc làm
Khảo sát, thống kê tổng số lao động trong độ tuổi của xã và số lao động trong độ tuổi làm việc trong các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp của xã
- Tổng số nhân khẩu: 6.116 người, trong đó nữ: 3068 người;
- Tổng số lao động : 3789 người, tỷ lệ: 61,25%; trong đó: nữ 1858 người;
- Số lao động đi làm việc ngoài xã : 502 người, bằng 14%
- Số lao động đang làm việc ở nước ngoài 64 người; tỷ lệ 0,16 %;
- Tỷ lệ lao động thường xuyên có việc làm Đạt 91,4% d Tổ chức sản xuất
- Khảo sát, đánh giá tình hình phát triển kinh tế trang trại, các Tổ hợp tác, Hợp tác xã, các Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và trong hoạt động ngành nghề nông thôn, cụ thể:
- Số doanh nghiệp sản xuất, chế biến nông lâm sản: 15; tổng số lao động tham gia: 109 người
Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis
Sau khi có kết quả bình sai lưới ta có được tọa độ chính xác của các điểm lưới, tiến hành đo chi tiết
- Đánh mốc sơn xác định ranh giới giữa các thửa đất để công việc đo vẽ được tiến hành thuận lợi, nhanh chóng và chính xác
- Từ các mốc địa chính, điểm lưới kinh vĩ vừa xây dựng được, tiến hành đặt máy đo các điểm chi tiết
- Trong quá trình đo chi tiết, kết hợp công việc ghi kết quả đo được vào sổ đo vẽ chi tiết, vẽ sơ họa và ghi chú ngoài thực địa để tránh nhầm lẫn trong quá trình biên tập bản đồ
Sau khi xác định ranh giới hành chính, các ranh giới các thửa đất ta tiến hành dùng máy TOPCON GTS 236 để đo chi tiết ranh giới các thửa đất, các công trình xây dựng trên đất
+ Đo vẽ thửa đất, các công trình trên đất như nhà ở
+ Đo vẽ thể hiện hệ thống giao thông: Đo vẽ lòng mép đường
+ Đo vẽ thể hiện hệ thống thủy văn Đo thể hiện lòng mương, mép nước, ghi chú hướng dòng chảy của hệ thống
+ Đo vẽ thể hiện hệ thống đường điện: các cột điện, hướng đường dây + Đo vẽ các vật cố định: cầu, cống
+ Kết hợp với quá trình đo vẽ, ta kết hợp lấy thông tin của thửa đất, tên địa danh, tên riêng của địa vật và được ghi trực tiếp lên bản sơ họa
Bảng 4.8: Kết quả đo một số điểm chi tiết Điểm đứng máy: E109 Người đo: Trần Quốc Khương Điểm định hướng: KV1-17 Chiều cao máy: 1.482 m ĐIỂM Góc Bằng Khoảng cách (m) Chiều cao gương (m)
(Nguồn: Công ty cổ phần trắc địa, địa chính và xây dựng Thăng Long)[4]
4.3.2 Ứng dụng phần mềm Microstation và FAMIS thành lập bản đồ địa chính
Sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp,tiến hành hoàn chỉnh sổ đo vẽ chi tiết và vẽ sơ họa Bước tiếp theo là nhập số liệu vào máy tính và sử dụng phần mềm Microstation và Famis để thành lập bản đồ địa chính
Quá trình được tiến hành như sau
Quá trình trút số liệu từ máy đo toàn đạc điện tử vào máy tính:
Máy toàn đạc được kết nối với máy tính thông qua cổng trút USB Khởi động phần mềm T-COM
Chọn kiểu trút “Recevied and convert FC5 data to ASC format” Nhập tên file (tên file là ngày đo) Nhập tốc độ trút (2400-4800-9600 ) Nhập độ dài ký tự (8) rồi tiến hành xử lý số liệu
- Cấu trúc File dữ liệu từ máy toàn đạc điện tử
Trong quá trình đo vẽ chi tiết đã sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 Sau đây là cấu trúc của file dữ liệu
Cấu trúc của file có dạng như sau:
Hình 4.3: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử
Sau khi số liệu được trút từ máy toàn đạc điện tử sang máy vi tính file số liệu có tên (1-11.gsi) như ví dụ trên là file số liệu có tên là 1-11 (có nghĩa là số liệu đo vào ngày 1 tháng 11)
Sau khi có file như hình trên ta phải sử dụng phần mềm để chuyển đổi định dạng file sang “.dat” thay vì “.gsi”
Hình 4.4: Phần mềm đổi định dạng file số liệu
Sau khi đổi định dạng về “.dat” ta có file số liệu như sau:
Hình 4.5: File số liệu sau khi đổi sau khi đã có file “.dat” thì ta phải tiếp tục đổi đuôi định dạng về “.txt” qua phần mềm
Hình 4.6: Phần mềm đổi định dạng file số liệu sau khi đổi định dạng về “.txt” sẽ có dạng
Hình 4.7: File số liệu sau khi đổi
Sau khi có file như trên ta đổi đuôi định dạng sang “.txt” để tiến hành phun điểm đo chi tiết lên bản vẽ bằng phần mềm FAMIS
Khi xử lý được File số liệu điểm chi tiết có đuôi “.txt” ta tiến hành chuyển điểm lên bản vẽ Khởi động Microstation, tạo file bản vẽ mới chọn (Select) file chuẩn có đầy đủ các thông số cài đặt, gọi ứng dụng Famis
- Làm việc với Cơ sở dữ liệu trị đo Nhập số liệu Import Tìm đường dẫn đến ổ, thư mục, file chứa số liệu cần triển điểm lên bản vẽ:
Hình 4.8: Nhập số liệu bằng FAMIS
Chọn đúng đường dẫn chứa file số liệu chi tiết có đuôi “.txt” ta được một file bản vẽ chứa các tâm điểm chi tiết, đây chính là vị trí các điểm cần xác định ở ngoài thực địa và đã được tính toạ độ và độ cao theo hệ thống toạ độ VN2000
Hình 4.9: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ
4.3.2.2 Hiển thị số liệu đo
Từ menu Cơ sở dữ liệu trị đo Hiển thị Tạo mô tả trị đo chọn các thông số hiển thị
DX = 0 (Tức tâm số thứ tự cách tâm điểm chi tiết theo trục X = 0)
DY = 0 (Tức tâm số thứ tự cách tâm điểm chi tiết theo trục Y = 0)
Chọn kích thước chữ = 2 hoặc lớn hơn tuỳ theo để thuận tiện cho việc nối các điểm chi tiết với nhau cho rõ nét rễ nhìn các số thứ tự điểm
Chọn màu chữ số thứ tự điểm sao cho chữ số nổi so với màu nền Microstation, ví dụ như trên màu nền của Microstation là màu đen ta lên chọn màu chữ số thứ tự điểm chi tiết là màu trắng chọn xong ta ấn chấp nhận
Hình 4.10: Tạo mô tả trị đo
Vậy ta được một bản vẽ có hiển thị các điểm đo chi tiết
Từ các điểm chi tiết và bản vẽ sơ hoạ ngoài thực địa ta sử dụng thanh công cụ vẽ đường thẳng Place Smartline và chọn lớp cho từng đối tượng của chương trình Micorstation để nối các điểm đo chi tiết
Lần lượt thực hiện các công việc nối điểm sơ đồ của tờ bản đồ khu vực xã Yên Trạch, ta thu được bản vẽ của khu vực đo vẽ như hình minh hoạ dưới đây Lúc này các thửa đất trên bản vẽ thể hiện rõ vị trí hình dạng và một số địa vật đặc trưng của khu đo
Hình 4.11: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa
4.3.2.4 Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ
Từ menu chọn cơ sở dữ liệu bản đồ / quản lý bản đồ / kết nối với cơ sở dữ liệu Để có thể thực hiện các nhóm chức năng của phần mềm cơ sở dữ liệu bản đồ như đánh số thửa, tính diện tích tự động ta phải tạo được tâm thửa (topology)
Hình 4.12: Bản đồ sau khi tạo topology
Topology là mô hình lưu trữ dữ liệu bản đồ (không gian) đã được chuẩn hóa Nó không chỉ lưu trữ các thông tin địa lý, mô tả vị trí, kích thước, hình dạng của từng đối tượng bản đồ riêng rẽ mà còn còn mô tả quan hệ không gian giữa chúng với nhau như nối nhau, kề nhau