1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất tiêu chí dán nhãn sinh thái và đánh giá tiềm năng áp dụng cho sản phẩm da giày của công ty TNHH Hài Mỹ nhà máy Sài Gòn huyện Thuận An tỉnh Bình Dương

130 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu đề xuất tiêu chí dán nhãn sinh thái và đánh giá tiềm năng áp dụng cho sản phẩm da giày của công ty TNHH Hài Mỹ nhà máy Sài Gòn huyện Thuận An tỉnh Bình Dương Nghiên cứu đề xuất tiêu chí dán nhãn sinh thái và đánh giá tiềm năng áp dụng cho sản phẩm da giày của công ty TNHH Hài Mỹ nhà máy Sài Gòn huyện Thuận An tỉnh Bình Dương luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Sự bùng nổ các sản phẩm hữu cơ, thân thiện với môi trường hiện nay không còn là một cơn sốt mà hứa hẹn sẽ là ngành kinh doanh đầy tiềm năng Điều đó mở ra rất nhiều cơ hội lớn cho những doanh nhân quan tâm tới môi trường và kinh doanh bền vững vì theo ước tính trong thế kỷ này, ngành công nghiệp xanh đã, đang và sẽ phát triển một cách nhanh chóng

Từ những năm 1990, người tiêu dùng, đặc biệt là người tiêu dùng từ các nước Châu Âu và Mỹ đã bắt đầu quan tâm tới vấn đề môi trường khi đã ra quyết định mua một sản phẩm nào đó, và họ bắt đầu đặt ra yêu cầu về các sản phẩm mang tính “thân thiện với môi trường” Chính nhu cầu này đã thúc đẩy các nhà sản xuất chú tâm đến việc tạo ra các sản phẩm “xanh” và dấy lên làn sóng nhãn sinh thái trên toàn thế giới Ngày nay, người tiêu dùng ở Mỹ đã có thói quen đọc danh mục thành phần dinh dưỡng khi mua sắm thực phẩm Cũng giống như các nhãn thực phẩm khác, nhãn sinh thái giúp người mua sắm phân biệt các sản phẩm trên kệ siêu thị và cho phép họ có những sự lựa chọn dựa trên thông tin sản phẩm Nhưng, nhãn sinh thái khác với danh mục thành phần dinh dưỡng, mà trong đó là thông tin cho người tiêu dùng về quá trình tạo ra sản phẩm và các vấn đề xã hội ngoài các thuộc tính của sản phẩm Và giống như con dấu “Good housekeeping”, nhãn sinh thái hoạt động như một con dấu kiểm duyệt Nhãn sinh thái xác định rõ sản phẩm được sản xuất theo quy trình cụ thể Hiện nay, do sự cạnh tranh toàn cầu ngày càng trở nên gay gắt, các yếu tố môi trường đang có nguy cơ bị lợi dụng để làm các rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế

Trang 2

Vấn đề nhãn môi trường đã được thảo luận tại cuộc họp của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) tại Singapore năm 1997 về vấn đề thương mại và môi trường Nhiều thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam trong đó có Cộng đồng các quốc gia Châu Âu (EU), trên thực tế đã yêu cầu có nhãn sinh thái đối với hàng nhập khẩu

Chính vì vậy, việc hiểu biết sớm về nhãn sinh thái là vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp Việt Nam, bởi nó sẽ giúp cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp xuất khẩu nắm bắt được các thách thức về thương mại tại các thị trường nhập khẩu để có chiến lược kinh doanh thích hợp và nhất là khắc phục các khó khăn tiềm tàng xảy

ra trong tương lai có liên quan đến nhãn môi trường

Theo các chuyên gia, cùng với việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường (ISO 14001), nên sử dụng hệ thống nhãn môi trường để đạt được lợi ích tối đa cho công ty Nắm bắt được nhu cầu cấp thiết này, tỉnh Bình Dương đã, đang và sẽ xúc tiến việc nghiên cứu đánh giá tiềm năng áp dụng nhãn sinh thái cho một số ngành công nghiệp

ưu tiên, cơng nghiệp mũi nhọn, trong đó có ngành da giày

Bình Dương thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng tứ giác kinh tế trọng điểm phía Nam (Bình Dương – Đồng Nai – Bà Rịa Vũng Tàu – Thành phố Hồ Chí Minh), là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, phát triển công nghiệp năng động của cả nước Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng phát triển công nghiệp, dịch vụ Tiếp tục giữ vững tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hóa và tạo sự phát triển cân đối, bền vững giai đoạn sau

năm 2015 Từ những yêu cầu thực tế trên, đề tài “Nghiên cứu đề xuất tiêu chí dán nhãn

sinh thái và đánh giá tiềm năng áp dụng cho sản phẩm da giày của Công ty TNHH Hài Mỹ – Nhà máy Sài Gòn, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương” được thực hiện nhằm

gĩp phần nâng cao uy tín, khẳng định thương hiệu cho cơng ty Hài Mỹ nĩi riêng và tạo tiền đề cho việc áp dụng đại trà cho các doanh nghiệp khác cĩ cùng loại hàng của ngành

Trang 3

da giày trên địa bàn tỉnh Bình Dương ðồng thời, tạo sự thành cơng trong sự nghiệp cơng nghiệp hĩa, phát triển kinh tế bền vững của tỉnh Bình Dương nĩi riêng và của cả nước nĩi chung

2 Mục tiêu đề tài

Nghiên cứu các cơ sở khoa học và thực tiễn để xây dựng tiêu chí và đánh giá tiềm năng áp dụng nhãn sinh thái cho sản phẩm da giày nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc đăng ký xin cấp nhãn sinh thái của các doanh nghiệp khi nhà nước tiến hành đánh giá chứng nhận Xa hơn nữa là nhằm nâng cao uy tín và giá trị thương hiệu của các công ty nói riêng và của tỉnh Bình Dương cũng như Việt Nam trên thị trường thế giới, giúp tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước Đồng thời góp

phần vào công cuộc bảo vệ môi trường nói chung

3 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài cần phải thực hiện những nội dung sau:

- Tổng hợp, tham khảo, kế thừa các nghiên cứu, tài liệu có liên quan về công cụ nhãn sinh thái và đánh giá vòng đời sản phẩm

- Đánh giá vòng đời sản phẩm cho sản phẩm đối tượng

- Đề xuất các tiêu chí đánh giá

- Khảo sát thực tế và thu thập dữ liệu về Công ty đối tượng và đánh giá thử nghiệm theo tiêu chí đã đưa ra

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập các số liệu, tài liệu có liên quan từ

các sách, giáo trình, nghiên cứu, báo cáo khoa học, trang thông tin điện tử…

 Phương pháp quan sát: Khảo sát thực tế tại nhà máy sản xuất để đánh giá

vòng đời sản phẩm

 Phương pháp đánh giá vòng đời sản phẩm: Từ việc khảo sát nhà máy sản

xuất và tham khảo tài liệu từ đó tiến hành việc đánh giá vòng đời sản phẩm

Trang 4

 Phương pháp phân tích dòng vật chất: dùng phương pháp này để trả lời các

câu hỏi: ở đâu, tại sao và bao nhiêu lượng nguyên nhiên vật liệu biến đổi thành sản phẩm cuối cùng, chất thải và năng lượng tổn thất

 Phương pháp phân tích tổng hợp: Sau khi tiến hành việc khảo sát thực tế để

thu thập số liệu cụ thể và phân tích tổng hợp các số liệu, tài liệu đã thu thập được từ đó đánh giá khả năng xây dựng chương trình dán nhãn sinh thái cho sản phẩm

 Phương pháp trao đổi ý kiến với chuyên gia: Trao đổi ý kiến với các chuyên

gia có kinh nghiệm về nhãn sinh thái, tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Sản phẩm của ngành da giày được lựa chọn làm đối tượng cho việc nghiên cứu đánh giá tiềm năng áp dụng nhãn sinh thái bởi các lý do sau:

- Đây là loại sản phẩm được khá nhiều người biết đến trên thị trường

- Thương hiệu được gắn nhãn sinh thái sẽ có nhiều thuận lợi trong quảng bá hình ảnh cho doanh nghiệp và tăng tính cạnh tranh Dễ dàng hòa nhập thị trường quốc tế

6 Tính khoa học, thực tiễn và tính mới của đề tài

Đối với các nước phát triển thì nhãn sinh thái không còn quá xa lạ, nhưng nó là một vấn đề mới đối với các nước đang phát triển và vẫn còn khá mới mẻ đối với Việt Nam Do đó, nghiên cứu đề xuất tiêu chí dán nhãn sinh thái và đánh giá tiềm năng áp dụng nhãn sinh thái cho sản phẩm da giày của công ty Hài Mỹ tại tỉnh Bình Dương là nghiên cứu rất mới tạo tiền đề cho các đề tài nghiên cứu cho các sản phẩm khác

Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài nghiên cứu giúp sản phẩm của các công ty có bước chuẩn bị tốt, đáo ứng phần nào các yêu cầu của tiêu chuẩn cấp nhãn sinh thái của cơ quan chức năng nhà nước

Trang 5

ban hành và đánh giá Các sản phẩm của các công ty dễ dàng đạt được tiêu chuẩn để được cấp nhãn sinh thái cho sản phẩm của mình Đáp ứng được xu thế phát triển chung của thế giới Điều này giúp các doanh nghiệp tăng thị phần tại thị trường nội địa, cũng như có thể xâm nhập vào những thị trường khó tính, họ đòi hỏi các sản phẩm hàng hóa không chỉ đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng mà còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường, tạo tính cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại của nước ngoài

Các doanh nghiệp tại Việt Nam có thể tham khảo mô hình này để xây dựng chương trình nhãn sinh thái cho doanh nghiệp của mình

7 Kết cấu đồ án

Gồm 4 chương, phần mở đầu và phần kết luận – kiến nghị

Chương 1 – Tổng quan về nhãn sinh thái

Chương 2 – Hiện trạng phát triển da giày tại tỉnh Bình Dương – Tổng quan công ty TNHH Hài Mỹ

Chương 3 – Đề xuất tiêu chí dán nhãn sinh thái cho sản phẩm da giày

Chương 4 – Đánh giá tiềm năng dán nhãn sinh thái cho sản phẩm giày thể thao công

ty Hài Mỹ

Trang 6

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NHÃN SINH THÁI

Trong những năm gần đây, con người không khỏi lo lắng về những tác động tiêu cực đối với môi trường trong quá trình tạo ra sản phẩm như cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm nguồn nước, đất, không khí,…và các vấn đề tiềm ẩn mang tính toàn cầu như mưa axit, lỗ thủng tầng ôzôn ngày càng lớn, sự biến đổi rất lớn của khí hậu mà con người không thể lường trước được Các nhân tố này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, sức lao động của con người Đặc biệt là tại các thành phố lớn, số người bị mắc bệnh hô hấp, tuần hoàn, ung thư, strees … tăng lên nhanh chóng Trong bối cảnh đó, nhiều nhà tiêu dùng đã có những hành động thiết thực để bảo vệ môi trường, làm giảm các tác động xấu đến môi trường bằng cách đưa ra yêu cầu và chỉ mua những sản phẩm mà họ cho rằng ít có hại cho môi trường và không hại đến sức khỏe của họ Điển hình như, họ không mua các bình xịt CFC vì biết rằng đây là loại khí chủ yếu phá hủy tầng ôzôn, họ chỉ mua hàng có bao gói có thể tái chế được hoặc có thể phân hủy về mặt sinh học, họ mua xăng không pha chì, Do vậy, để đáp ứng cho người tiêu dùng, các hãng sản xuất đã thay đổi phương pháp sản xuất để làm giảm những tác động xấu đến môi trường, thiết kế lại sản phẩm mang tính thân thiện với môi trường hơn và sau đó, giới thiệu, quảng cáo với người tiêu dùng về các đặc điểm môi trường của sản phẩm

Việc giới thiệu, quảng cáo sản phẩm tới người tiêu dùng được thể hiện dưới hình thức nhãn hiệu trên sản phẩm hoặc trên bao bì Để đảm bảo uy tín, các nhà sản xuất thường đưa sản phẩm của mình cho bên thứ ba cấp nhãn Các nước trên thế giới đã thành lập các chương trình cấp nhãn, chuyên cấp các nhãn hiệu theo nhu cầu này của nhà sản xuất, từ đó, chương trình nhãn sinh thái ra đời

Trang 7

1.2 Khái niệm về nhãn sinh thái

Nhãn sinh thái là một khái niệm được hiểu theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên khi nghiên cứu về những khái niệm liên quan đến tính thân thiện với môi trường sinh thái của hàng hoá và dịch vụ, khái niệm nhãn sinh thái có những cách hiểu tương đối phổ biến như sau:

Theo mạng lưới nhãn sinh thái toàn cầu (GEN) thì khái niệm nhãn sinh thái được hiểu

như sau:“ Nhãn sinh thái là nhãn chỉ ra tính ưu việt về mặt môi trường của một sản

phẩm, dịch vụ so với các sản phẩm, dịch vụ cùng loại dựa trên các đánh giá vòng đời sản phẩm”

Theo quan điểm của tổ chức thương mại thế giới (WTO) và ngân hàng thế giới (WB):

Nhãn sinh thái là một công cụ chính sách do các tổ chức phát hành ra để truyền thông và quảng bá tính ưu việt tương đối về tác động tới môi trường của một sản

Theo tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO): “Nhãn sinh thái là sự khẳng định, biểu thị

thuộc tính môi trường của sản phẩm hoặc dịch vụ có thể dưới dạng một bảng công bố, biểu tượng hoặc biểu đồ trên sản phẩm hoặc nhãn bao gói, trong tài liệu về sản phẩm”.

Dù hiểu theo phương diện nào, nhãn sinh thái đều cho thấy mức độ giảm thiểu tác động xấu của các sản phẩm đến môi trường trong suốt vòng đời của sản phẩm, từ lúc khai thác nguyên, nhiên liệu để làm đầu vào cho quá trình sản xuất đến quá trình sản xuất, đóng gói, vận chuyển, sử dụng và loại bỏ sản phẩm đó

1.3.1 Mục đích chung

Nhằm đảm bảo quyền lợi chung của cộng đồng thế giới, tạo nên một môi trường sinh thái trong sạch, lành mạnh, từ đó tạo đà cho phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng

Trang 8

1.3.2 Mục đích cụ thể

Nhãn sinh thái cung cấp các thông tin rõ ràng về đặc tính môi trường, khía cạnh môi trường cụ thể của các sản phẩm hoặc dịch vụ Người tiêu dùng có thể sử dụng các thông tin trên trong việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ Bên cạnh đó, từ những thông tin môi trường giới thiệu, cộng đồng có thể thay đổi nâng cao kiến thức của mình về môi trường, về sự biến đổi thành phần tính chất môi trường dưới tác động của con người, đến hoạt động của hệ thống kinh tế, từ đó có những hành động đúng đắn để bảo vệ môi trường dựa trên sự hiểu biết

Bất cứ nhà sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ nào cũng mong muốn nhãn sinh thái sẽ ảnh hưởng đến quyết định mua sắm theo hướng có lợi cho sản phẩm hoặc dịch vụ của mình Nếu nhãn sinh thái thật sự có được những ảnh hưởng đó, thị phần của những sản phẩm và dịch vụ này sẽ tăng lên Từ đó, nhà sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ sẽ cải thiện khía cạnh môi trường trong sản phẩm và dịch vụ của mình, dẫn đến giảm những tác động xấu đến môi trường

Dựa vào tiêu chuẩn quốc tế ISO, nhãn sinh thái được chia làm ba loại, gọi tắt là loại I, loại II, loại III với các yêu cầu cụ thể được nêu trong tiêu chuẩn ISO 14024 :1999, ISO 14021:1999, ISO 14025:2000

1.4.1 Chương trình nhãn sinh thái loại I – ISO 14024

Chương trình nhãn sinh thái loại I, là chương trình tự nguyện, do một bên thứ ba cấp giấy chứng nhận nhãn sinh thái trên sản phẩm biểu thị sự thân thiện với môi trường dựa trên các nghiên cứu vòng đời sản phẩm Bảng 1.1 sau đây cung cấp thông tin về chương trình nhãn sinh thái loại I đang được áp dụng tại một số nước trên thế giới

Trang 9

Bảng 1.1: Một số nước trên thế giới áp dụng chương trình nhãn sinh thái loại I

6 Thụy Điển Sự lựa chọn tốt cho môi trường 1990

9 Liên minh châu Âu Bông hoa châu Âu 1993

Nguồn: www.ecolabelindex.com

1.4.2 Chương trình nhãn sinh thái loại II – ISO 14021

Nhãn môi trường kiểu II là giải pháp môi trường do các nhà sản xuất, nhập khẩu, hoặc bất cứ ai khác được lợi nhờ các công bố môi trường không có sự tham gia của cơ quan chứng nhận Đây là một sự tự công bố về môi trường mang tính doanh nghiệp

1.4.3 Chương trình nhãn sinh thái loại III – ISO 14025

Chương trình nhãn sinh thái kiểu III là chương trình tự nguyện do một ngành công nghiệp hoặc một tổ chức độc lập xây dựng nên, trong đó có việc đặt ra những yêu cầu tối thiểu, lựa chọn các loại thông số, xác định sự liên quan của các bên thứ ba và hình thức thông tin bên ngoài

 Điểm chung của cả ba loại này là đều phải tuân thủ các nguyên tắc được nêu trong tiêu chuẩn ISO 14020:1998 (TCVN ISO14020:2000), trong đó điểm mấu chốt là các thông tin đưa ra phải khoa học, chính xác và dựa trên kết quả của quá trình đánh

Trang 10

giá vòng đời sản phẩm, các thủ tục phải không cản trở cho hoạt động thương mại quốc tế

Trong cả ba kiểu nhãn sinh thái như đã nêu trên, thì nhãn môi trường kiểu I có ưu thế hơn cả, do có khả năng phổ biến rộng rãi, minh bạch và độ tin cậy cao, dễ tạo ra thúc đẩy việc bảo vệ môi trường dựa trên thị trường lớn Trong thực tế, nhãn kiểu I ngày càng chiếm ưu thế và được rất nhiều quốc gia trên thế giới sử dụng

1.5.1 Khái quát đánh giá chu trình sống của sản phẩm (LCA) – các tiêu chuẩn

thuộc nhóm TCVN ISO14040

LCA là kỹ thuật để đánh giá các khía cạnh môi trường và các tác động tiềm tàng kèm theo với một số sản phẩm, bằng

- việc thu thập số liệu kiểm kê đầu vào và đầu ra tương ứng của một hệ thống sản phẩm

- việc diễn giải kết quả của sự phân tích kiểm kê và các giai đoạn đánh giá tác động trong mối quan hệ của đối tượng nghiên cứu

LCA gồm có bốn giai đoạn: xác định mục tiêu và phạm vi, phân tích kiểm kê chu trình sống, đánh giá tác động của chu trình sống và diễn giải kết quả chu trình sống, xem hình bên dưới:

Trang 11

Hình 1.1: Các giai đoạn đánh giá chu trình sống

Một số thuật ngữ và định nghĩa

khai thác từ môi trường nhưng trước đó chưa bị con người làm biến đổi

Vật liệu hoặc năng lượng đưa ra khỏi hệ thống nghiên cứu, được thải vào môi trường và sau đó không bị con người làm biến đổi

một đơn vị chuẩn nghiên cứu đánh giá chu trình sống

phẩm, từ việc thu thập các nguyên liệu thô hoặc các tài nguyên thiên nhiên đến việc thải bỏ cuối cùng

môi trường tiềm ẩn của hệ thống sản phẩm trong suốt chu trình sống của nó

Khuôn khổ đánh giá chu trình sống

(ISO 14040)

Xác định mục tiêu và phạm vi (ISO 14041)

Phân tích kiểm kê

(ISO 14041)

Đánh giá tác động (ISO 14042)

Diễn giải (ISO 14043)

Ứng dụng trực tiếp:

- thiết kế và cải tiến sản phẩm

- Xây dựng kế hoạch chiến lược

- Xây dựng chính sách cộng đồng

- Tiếp thị

- Các ứng dụng khác

Trang 12

 Đánh giá tác động chu trình sống: Giai đoạn đánh giá chu trình sống để hiểu và đánh giá qui mô, tầm quan trọng của các tác động môi trường tiềm ẩn của hệ thống sản phẩm

của các phân tích kiểm kê hoặc các đánh giá tác động hoặc cả hai, được kết hợp một cách nhất quán với mục tiêu và phạm vi đã được xác định để đưa ra các kết luận và kiến nghị

thu thập và lượng hóa các đầu vào và đầu ra đối với hệ thống sản phẩm được định trước trong suốt chu trình sống của nó

về nguyên vật liệu và năng lượng để thực hiện một hoặc nhiều chức năng xác định

sản phẩm

thu thập khi thực hiện đánh giá chu trình sống

1.5.2 Các phương pháp đánh giá tác động chu trình sống

Trong đánh giá tác động chu trình sống có hai phương pháp tối quan trọng: phương pháp định hướng theo vấn đề (điểm trung gian) và phương pháp định hướng theo tổn hại (điểm kết thúc)

a Phương pháp định hướng theo vấn đề

Trang 13

Trong phương pháp này thì các dòng vật chất được phân loại theo các vấn đề môi trường mà chúng có thể gây nên Các vấn đề bao trùm lên hầu hết các vấn đề nghiên cứu đánh giá chu trình sống sản phẩm gồm:

- Hiệu ứng nhà kính (thay đổi khí hậu)

- Suy giảm tầng ozon

- Axit hóa

- Phú dưỡng hóa

- Tạo sương mù

- Suy giảm tài nguyên thiên nhiên

- Gây độc hệ thủy sinh

- Gây độc cho con người

Phương pháp định hướng theo vấn đề giúp làm đơn giản hóa tính phức tạp của hàng trăm dòng vật liệu đi vào một số giới hạn khu vực môi trường đang nghiên cứu

b Phương pháp định hướng theo tổn hại

Phương pháp này cũng bắt đầu từ việc phân chia các dòng vật liệu của hệ thống thành các chủ đề môi trường khác nhau nhưng tạo mô hình tổn hại của từng chủ đề môi trường đến sức khỏe, hệ sinh thái và nguồn tài nguyên thiên nhiên Thí dụ, axit hóa thường liên quan đến mưa có thể làm tổn hại đến hệ sinh thái, nhưng cụng gây

hư hại nhà cửa, cao ốc, tượng đài Thực chất của phương pháp này nhằm trả lời câu hỏi: Vì sao chùng ta cần phải lo lắng đến sự thay đổi khí hậu hoặc suy giảm tầng ozon EcoInsicator 99 là một ví dụ về phương pháp đánh giá tác động theo định hướng tổn hại Còn tồn tại nhiều khó khăn về vấn đề khoa học đối với phương pháp định hướng theo tổn hại và do đó đối với phương pháp này việc định giá cũng cần phải được thực hiện cẩn thận

Trang 14

1.6 Các nguyên tắc cấp nhãn sinh thái

Khi tiến hành một chương trình dán nhãn môi trường cho một sản phẩm, cần phải đảm bảo theo các nguyên tắc chung là:

 Chương trình cấp nhãn sinh thái phải được xây dựng và quản lý theo nguyên tắc tự nguyện

 Công bố môi trường và nhãn môi trường phải chính xác có thể kiểm tra xác nhận được, thích hợp không hiểu lầm

 Nhãn sinh thái không được gây hiểu nhầm hoặc khó hiểu Do đó, nhãn sinh thái phải đơn giản, dễ hiểu, những điểm về nội dung khi được công bố phải rõ ràng, biểu tượng, biểu đồ không được phức tạp

 Thủ tục và các yêu cầu của nhãn môi trường và công bố môi trường không được soạn thảo, chấp nhận hoặc áp dụng theo cách thức mà có thể tạo ra trở ngại không cần thiết trong thương mại quốc tế

 Nhãn môi trường và công bố môi trường phải dựa trên phương pháp luận khoa học hoàn chỉnh để chứng minh cho các công bố và tạo ra các kết quả chính xác, có thể tái lặp

 Thông tin liên quan đến thủ tục, phương pháp luận và chứng cứ dùng để chứng minh các nhãn môi trường và công bố môi trường phải sẵn có và được cung cấp theo yêu cầu của các bên hữu quan

 Khi xây dựng các công bố môi trường và nhãn môi trường cần phải tính đến tất cả các khía cạnh có liên quan của chu trình sống của sản phẩm

 Nhãn môi trường và công bố môi trường không được kìm hãm việc tiến hành đổi mới mà sự đổi mới đó duy trì hoặc có tiềm năng để cải thiện hiệu quả của môi trường

 Cần phải giới hạn ở mức cần thiết các yêu cầu mang tính chất hành chính hoặc các nhu cầu thông tin liên quan đến môi trường và công bố môi trường để thiết

Trang 15

lập sự phù hợp với chuẩn cứ được áp dụng và các tiêu chuẩn của công bố hoặc nhãn môi trường đó

 Quá trình xây dựng công bố môi trường và nhãn môi trường cần phải mở rộng, có sự tham gia tư vấn rộng rãi với các bên hữu quan cần phải cố gắng để đạt được một thoả thuận trong quá trình đó

 Bên đưa ra nhãn môi trường hoặc công bố môi trường phải sẵn có cho khách hàng về khía cạnh môi trường của sản phẩm và dịch vụ tương ứng với nhãn môi trường hoặc công bố môi trường đó

Bảng 1.2: Nhãn sinh thái của một số nước trên thế giới

Stt Logo nhãn Quốc gia Tên nhãn Stt Logo nhãn Quốc gia Tên nhãn

Nhãn xanh

Sự lựa chọn của môi trường

Nhãn xanh

thái

Kong

Nhãn sinh thái

Trang 16

4 Mỹ Con dấu

Nhãn sinh thái

trường 16

Trung Quốc

Nhãn môi trường

Nhãn sinh thái Sản phẩm thân thiện với môi trường

Quốc

Nhãn sinh thái

7

Liên Minh Châu Âu

thái

Bắc Âu

Thiên nga trắng 19

Philippin

e

Sự lựa chọn xanh

Zealand

Sự lựa chọn của môi trường

e

Nhãn xanh

Trang 17

10 Pháp Nhãn môi

Nhãn xanh

Sự lựa chọn xanh

12

Thụy Điển

Sự lựa chọn tốt cho môi trường

1.7.1 Trên thế giới

Vào những năm 90, những người tiêu dùng trên thế giới, đặc biệt người tiêu dùng ở nước Mỹ và các nước châu Âu ngày càng quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường và họ bắt đầu có nhu cầu về các sản phẩm xanh, các sản phẩm được quảng bá là thân

Trang 18

thiện với môi trường Điều này làm cho các nhà sản xuất quan tâm hơn đến các sản phẩm xanh Từ đó, nhãn sinh thái phát triển rộng khắp thế giới

Hình 1.2: Các quốc gia trên thế giới có nhãn sinh thái

(Nguồn www.ecolabelindex.com)

 Tại Mỹ

Năm 1999, trên 52% người tiêu dùng ở nước Mỹ mua các sản phẩm được quảng bá là

“an toàn môi trường” Con số này khá ấn tượng, tuy nhiên, số lượng người mua vẫn thấp hơn số lượng người quan tâm về sản phẩm thân thiện môi trường, bởi vì người tiêu dùng vẫn hoài nghi, không tin tưởng vào một số nhãn tự công bố và không được kiểm soát

Hiện nay, ở Mỹ có khoảng 69 nhãn sinh thái cấp cho hàng hóa và dịch vụ gắn với bảo vệ môi trường, trong đó chỉ có chương trình nhãn sinh thái với tên gọi “ Con dấu xanh” thực hiện việc cấp nhãn cho nhiều sản phẩm và dịch vụ khác nhau

“Con dấu xanh” là chương trình của một tổ chức độc lập và phi lợi nhuận, với mục tiêu làm cho môi trường trong lành và sạch hơn thông qua việc xác định và thúc đẩy

Trang 19

những sản phẩm và dịch vụ ít thải ra chất thải độc hại, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường

 Tại châu Âu

Thị trường châu Âu có tiềm năng rất lớn về sản phẩm xanh, vì họ rất quan tâm đến việc quảng bá cũng như cung cấp các thông tin, kiến thức về môi trường cho người dân của họ nói chung và người tiêu dùng nói riêng Theo kết quả nghiên cứu có khoảng 40% người tiêu dùng tại châu Âu trung thành với sản phẩm xanh và 75% người tiêu dùng sẵn sàng trả thêm chi phí cho sản phẩm xanh Cũng giống như nước Mỹ, người tiêu dùng châu Âu cũng không tin tưởng nhiều về nhãn sinh thái hay những nhãn được công bố là thân thiện với môi trường, vì sản phẩm có nhãn sinh thái tràn ngập trên thị trường mà người tiêu dùng thì không biết nhãn nào thật sự là nhãn thân thiện với môi trường, không gây tác động xấu đến môi trường

Tháng 12 năm 1991, hội đồng bộ trưởng môi trường của EU đã thông qua chương trình cấp nhãn sinh thái EU theo quyết định số 880/92(EEC) của hội đồng pháp luật để thúc đẩy việc thiết kế, sản xuất, bán và sử dụng sản phẩm xanh, là những sản phẩm có những tác động đến môi trường được giảm nhẹ trong toàn bộ vòng đời sản phẩm và cung cấp cho người tiêu dùng thông tin về những sản phẩm xanh này Chương trình thu hút sự tham gia của 18 nước, trong đó có 15 nước là thành viên của

EU bao gồm: Bỉ, Đức, Pháp, Ý, Luxembourg, Hà Lan, Đan Mạch, Ireland, Vương quốc Anh, Hy Lạp, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Aùo, Phần Lan và 3 nước Nauy, Iceland, Liechtenstein Trong đó Đức là nước đầu tiên trên thế giới khởi xướng việc dãn nhãn sinh thái vào năm 1977

Nhãn sinh thái châu Âu (hay còn gọi là nhãn sinh thái EU hoặc Nhãn Hoa) là một nhãn hiệu sinh thái chính thức của châu Âu, cấp cho những hàng hóa và dịch vụ, không bao gồm thực phẩm, đồ uống và dược phẩm Các sản phẩm có gắn biểu tượng hình bông hoa là dấu hiệu nhận biết sản phẩm mà những tác động đến môi trường

Trang 20

được giảm hơn so với các sản phẩm cùng loại do những sản phẩm này đã đáp ứng được tập hợp các tiêu chí môi trường được công bố bởi các quốc gia thành viên EU Càng ngày, mọi người càng quan tâm đến việc tiêu thụ các sản phẩm và bao bì thân thiện với môi trường, nhưng việc xác định các sản phẩm nào thật sự mang bản chất

“xanh” thì hoàn toàn không dễ dàng chút nào Nhãn môi trường với mục đích đem lại thông tin tốt hơn đến người tiêu dùng, các doanh nghiệp và các xí nghiệp vừa và nhỏ

ở các quốc gia đang phát triển, chương trình dùng sản phẩm xanh nhằm thu hút các ngành công nghiệp khác áp dụng vào chương trình này

Ở Crotia, cộng hoà Czech, Estonia, Hungary, Latvia, Romaria đã áp dụng chương trình cấp nhãn sinh thái cấp nhãn môi trường nhưng kết quả không khả quan lắm.Trong khi đó, các quốc gia thuộc ECC lại nhanh chóng đạt được tốc độ phát triển của chương trình Cộng hoà Czech là một nước được công nhận thực hiện việc áp dụng chương trình cấp nhãn môi trường đạt tiêu chuẩn nhất Có 19 loại hàng hoá có hơn 50 nhãn sinh thái được cấp vào năm 1997 đem lại tổng số nhãn được cấp cho cộng hòa Czech là 220 nhãn

 Tại Nhật

Gần đây, người tiêu dùng ở nước Nhật nhận thức rất cao về sự phát thải các chất thải vào môi trường, vì thế nhu cầu về sản phẩm có nhãn sinh thái có xu hướng tăng cao Theo thống kê, có khoảng 60% người tiêu dùng có ý thức về việc bảo vệ môi trường và nhiều công ty đã sử dụng sản phẩm xanh hay nhãn sinh thái để tạo hình ảnh tốt cho công ty của mình

 Tại Canada

Năm 1988, Canada bắt đầu một chương trình gọi là “Biểu trưng sinh thái” Chính phủ nước này đã lựa chọn các loại sản phẩm quan trọng dành cho việc đánh giá môi trường Tiêu chuẩn cho các nhóm sản phẩm này được xây dựng bởi ngành công nghiệp, các cơ quan của chính phủ và các tổ chức của môi trường Tiêu chuẩn được

Trang 21

xây dựng đảm bảo cho các sản phẩm giảm được sự ảnh hưởng xấu đến môi trường ở mức tối thiểu Để có được “Biểu trưng sinh thái”, các sản phẩm phải đáp ứng các tiêu chuẩn mà chương trình đã đề ra

 Tại Úc

Hiệp hội cấp nhãn môi trường Úc đã xây dựng chương trình chứng nhận môi trường bao gồm cấp nhãn môi trường và dịch vụ định giá sản phẩm với xu hướng tăng lợi nhuận thị trường cho các loại hàng hoá thân thiện với môi trường Khẩu hiệu của chương trình: “Khuyến khích nhu cầu tiêu thụ và cung cấp hàng hoá nhằm giảm bớt áp lực cho môi trường cho toàn bộ vòng đời sản phẩm”

Nhiều nhà máy cùøng chịu trách nhiệm đến người tiêu dùng - những người có quan tâm đến môi trường Ví dụ như: phải có tiền bồi thường hợp chất hoá học được sử dụng cho các thiết bị làm lạnh và nó có khả năng phá huỷ tầng Ozon bao quanh trái đất, từ đó làm ảnh hưởng đến việc bảo vệ con người khỏi những tia bức xạ của mặt trời

 Tại Thái Lan

Chương trình “Nhãn sinh thái xanh” do hội đồng Doanh nghiệp phát triển bền vững của Thái Lan thành lập tháng 10 năm 1993 và đến tháng 4 năm 1994, Viện môi trường Thái Lan hợp tác với Bộ Công Nghệ tiến hành thực hiện chương trình

Chương trình nhãn xanh Thái Lan áp dụng cho những sản phẩm và dịch vụ (không bao gồm những lĩnh vực thực phẩm, nước uống và dược phẩm) đạt được các tiêu chuẩn đề ra

Trang 22

 Tại Singapore

Chương trình “Nhãn xanh” của Singapore do bộ thương mại Singapore thực hiện, bắt đầu từ tháng 5 năm 1992 Hiện nay, Singapore đã chọn được 21 sản phẩm để cấp nhãn xanh theo các tiêu chuẩn tương ứng

 Tại Indonesia

Chính phủ Indonesia cũng đã thực hiện việc cấp nhãn sinh thái nhằm thông tin cho người tiêu dùng về những sản phẩm ít gây ô nhiễm môi trường Viện sinh thái quốc gia Indonesia chỉ thực hiện việc cấp nhãn sinh thái cho những sản phẩm từ gỗ, những sản phẩm còn lại do cơ quan quản lý của EU cấp

1.7.2 Tại Việt Nam

 Sự quan tâm của người tiêu dùng đối với nhãn sinh thái

Theo kết quả điều tra gần đây của một số tác giả [6] và [8] cho thấy sự quan tâm của người tiêu dùng đối với nhãn sinh thái còn rất ít (10%: biết rõ, 54%: chưa biết) Điều này có thể lý giải là do trên thị trường Việt Nam các sản phẩm có dán nhãn môi trường hầu hết được nhập từ các nước châu Âu và châu Mỹ, các sản phẩm có dán nhãn không được tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng Mặt khác, do mức sống ở nước ta còn thấp mới được nâng lên trong vài năm gần đây nên khi mua sản phẩm, họ quan tâm về chất lượng (38%) và giá cả (31%) là trên hết Tiêu chí lựa chọn sản phẩm xanh của người tiêu dùng có chiều hướng như sau: sản phẩm không có thành phần hóa chất độc hại chiếm 37%, sản phẩm làm từ nguyên vật liệu thân thiện môi trường chiếm 34% ý kiến, ý kiến giảm tác động môi trường trong sử dụng chiếm 20%, còn lại 9% là ý kiến về bao bì đóng gói sản phẩm phải là bao bì tái chế

Trang 23

Biết rõ Không quan tâm

Hình 1.4: Tiêu chí lựa chọn sản phẩm của người tiêu dùng (Nguồn: [8])

Hình 1.3: Biểu đồ thông tin về nhãn sinh thái (Nguồn:[6])

Trang 24

Hình 1.5: Tiêu chí lựa chọn sản phẩm Xanh của người tiêu dùng (Nguồn: [8])

 Sự quan tâm của Doanh nghiệp

Tại Việt Nam, theo số liệu thống kê, đã có gần 500 tổ chức doanh nghiệp được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 14001: 2004, nhưng khái niệm “nhãn môi trường” vẫn còn quá xa lạ với người sản xuất và người tiêu dùng

Hình 1.6: Số lượng doanh nghiệp đạt ISO 14001 qua các năm

Nguồn:

http://www.vpc.org.vn/Desktop.aspx/ISO14000/Thong-tin-chung_ISO_14000/Thong_tin_chung_ISO_14000/

Trang 25

Hình 1.7: Mức độ hiểu biết của người dân về sản phẩm thân thiện mơi trường

(Nguồn: [8])

Đa phần thì người dân cũng có biết một ít về sản phẩm thân thiện môi trường (chiếm 74%), trong khi đó: số người không biết gì chiếm 13% và số người biết nhiều thì chiếm 8% Việc áp dụng nhãn môi trường đang trong giai đoạn khuyến khích chứ chưa bắt buộc Hơn nữa, do tính chất phức tạp của vấn đề cũng như trình độ phát triển sản xuất hàng hoá trên cơ sở công nghệ của từng nhóm quốc gia còn có sự cách biệt, nên việc áp dụng loại nhãn này cần nghiên cứu thận trọng và xem xét đầy đủ mọi khía cạnh

 Sự quan tâm và chính sách của Nhà nước

- Ngày 25 tháng 6 năm 1998, Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng ban

hành chỉ thị 36/CT-TW về “Tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ

và cam kết của Chính Phủ Chiến lược quốc gia bảo vệ môi trường đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 được phê duyệt tại quyết định số 256/2003 QĐ-TTg ngày 2 tháng 12 năm 2003 của thủ tướng Chính Phủ Trong mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 thì có 80% cơ sở sản xuất, kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt

Trang 26

tieâu chuaăn ISO 14001 ứoàng thôụi, 100% saũn phaăm, haụng hoùa xuaát khaău vaụ 50% haụng hoùa noải ựòa phaũi ựỏôỉc ghi nhaõn sinh thaùi theo tieâu chuaăn ISO 14024

Nhieàu thò trỏôụng xuaát khaău lôùn cuũa Vieảt Nam, trong ựoù coù EU, ựaõ yeâu caàu coù nhaõn sinh thaùi ựoái vôùi haụng nhaảp khaău

- Ngaụy 5/3/2009, Boả Taụi nguyeân vaụ Moâi trỏôụng ra quyeát ựònh soá 253/Qứ-BTNMT veà Chỏông trình caáp nhaõn sinh thaùi hay Chỏông trình nhaõn moâi trỏôụng xanh Vieảt Nam (goỉi taét laụ Nhaõn xanh Vieảt Nam)

- Ngaụy 13 thaùng 12 naêm 2010, Boả taụi nguyeân vaụ moâi trỏôụng ựaõ ra quyeát ựònh soá 2322/Qứ-BTNMT veà vieảc pheâ duyeảt tieâu chắ nhaõn xanh Vieảt Nam cho nhoùm saũn phaăm: Boảt giaẻt (maõ tieâu chắ: NXVN 01:2010), Boùng ựeụn huyụnh quang (maõ tieâu chắ: NXVN 02:2010) vaụ Bao bì nhỏỉa tỏỉ phaân huũy sinh hoỉc duụng goùi haụng khi mua saém (maõ tieâu chắ: NXVN 03:2010) Vieảc ban haụnh naụy ựaõ taỉo thuaản lôỉi cho caùc doanh nghieảp saũn xuaát nhỏõng nhoùm saũn phaăm naụy sôùm xuùc tieán ựeă thỏỉc hieản ựaêng kyù vaụ laáy chỏùng nhaản nhaõn xanh Vieảt Nam, cuõng nhỏ taỉo tieàn ựeà thỏỉc hieản cho caùc nhoùm ngaụnh haụng saũn phaăm khaùc

- Cho ựeán thôụi ựieăm hieản nay, Vieảt Nam ựã có 2 doanh nghiệp ựược cấp thắ ựiểm

ỘNhãn xanh Việt NamỢ đó là sản phẩm: bột giặt Tide của Công ty P&G và bóng ựèn huỳnh quang của Công ty điện Quang ựã ựược tổ chức bố quyết ựịnh cấp thắ ựiểm ỘNhãn xanh Việt NamỢ vào ngày 27/1/2011 tại Hà Nội ỘNhãn xanh Việt NamỢ của hai công ty này có giá trị ựến ngày 18/01/2014

(Nguồn: http://www.sggp.org.vn/moitruongdothi/2011/1/249637/)

Ngoaụi ra, ôũ Vieảt Nam ựang xuùc tieán xaây dỏỉng chỏông trình nhaõn sinh thaùi ựoù laụ:

Nhaõn Boâng sen xanh:

Vuỉ Khaùch saỉn (Toăng cuỉc Du lòch) ựaõ laảp dỏỉ aùn Chỏông trình Nhaõn sinh thaùi ỘBoâng sen xanhỢ cho caùc cô sôũ lỏu truù taỉi Vieảt Nam vaụ ựaõ ựỏôỉc Boả Vaên hoùa, Theă thao vaụ Du lòch pheâ duyeảt ngaụy 16/10/2009

Trang 27

Chương trình Nhãn sinh thái “Bông sen xanh” thực hiện việc phê duyệt đề cương Chương trình cho các khách sạn ở Việt Nam, triển khai các hoạt động nâng cao nhận thức và kiến thức của các khách sạn ở Việt Nam trong quản lý và bảo vệ môi trường, xây dựng và ban hành các tiêu chí về nhãn sinh thái, hệ thống văn bản pháp lý đánh giá, chứng nhận và cấp nhãn… Tiếp đến, sẽ lựa chọn mẫu một số khách sạn hạng từ

3 - 5 sao ở 3 miền Bắc – Trung - Nam để thí điểm thực hiện Theo kế hoạch, đến năm

2011, sẽ triển khai áp dụng rộng rãi việc cấp Nhãn sinh thái cho các khách sạn ở Việt Nam

Bên cạnh đó, Vụ sẽ phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống các khách sạn được cấp nhãn sinh thái, liên kết dữ liệu chính thức với một số trang web về môi trường xanh của một số nước, tổ chức trong khu vực và trên thế giới, đồng thời, thực hiện chương trình tuyên truyền, quảng bá trên các ấn phẩm, báo chí, phổ biến lợi ích Nhãn sinh thái cho khách du lịch và tham gia mạng lưới Nhãn sinh thái quốc tế vào năm

2012 [9]

Nhãn tiết kiệm năng lượng:

Bộ Công nghiệp ban hành thông tư 08/2006/TT-BCN ngày 16/11/2006 về việc hướng dẫn trình tự, thủ tục dán nhãn tiết kiệm năng lượng (TKNL) đối với các sản phẩm sử dụng năng lượng và tiến hành dán nhãn thí điểm một số mặt hàng đèn chiếu sáng, động cơ điện , Theo đó, khuyến khích doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu các thiết bị gia dụng, như: thiết bị chiếu sáng, máy lạnh, tủ lạnh, máy giặt, nồi cơm điện, quạt điện… dán nhãn năng lượng tự nguyện trước ngày 1/7/2011 Đến ngày 1/1/2013 thì việc dán nhãn này là bắt buộc Nếu sản phẩm có hiệu suất năng lượng thấp hơn mức tối thiểu quy định sẽ không được lưu thông

Trang 28

Đối với các thiết bị văn phòng và thương mại như máy photocopy, bộ nguồn máy tính, tủ giữ lạnh thương mại và các thiết bị tiêu thụ năng lượng khác được khuyến khích dán nhãn năng lượng trước ngày 1/1/2014 và dán nhãn bắt buộc từ 1/1/2015

Nhãn năng lượng là nhãn cung cấp thông tin về mức tiêu thụ năng lượng, hiệu suất năng lượng… giúp người tiêu dùng đánh giá mức tiết kiệm năng lượng của các thiết

bị

Đối với việc tự công bố sự thân thiện với môi trường chỉ mới dừng lại ở tính tự phát nhằm đáp ứng tiềm năng tiêu dùng, chưa trở thành một nhãn hiệu thực sự, độ tin cậy chưa cao như rau sạch, trái cây sạch, … hiện chưa cơ quan nào chứng nhận

1.8.1 Lợi ích đối với môi trường

Việc áp dụng nhãn sinh thái đã phản ánh những lợi ích đối với môi trường gắn với quá trình sản xuất phân phối, tiêu dùng và loại bỏ sản phẩm Điều này thể hiện ở chỗ, nhãn sinh thái cho phép tạo điều kiện phát triển nguyên liệu thân thiện hơn với môi trường và quá trình phân phối, tiêu dùng sẽ tự loại bỏ những sản phẩm chưa dán nhãn, góp phần làm cho môi trường ngày càng cải thiện hơn

Nhãn sinh thái chính là một thông điệp (có nhiều quan điểm cho rằng đó cũng là một hàng rào phi thuế quan) gây nên sự khó khăn trong việc thâm nhập thị trường của những sản phẩm chưa dán nhãn Nhưng xét trên khía cạnh bảo vệ môi trường thì lại là một biện pháp có thể chấp nhận được

1.8.2 Lợi ích đối với chính phủ

Chính phủ, với tư cách là một chủ thể tiêu dùng đặc biệt trong nền kinh tế cũng có những lợi ích do việc dán nhãn sinh thái mang lại Đối với qui định mua sắm của chính phủ phải đáp ứng yêu cầu “xanh”, thì việc áp dụng nhãn sinh thái đối với các sản phẩm sẽ giúp việc thực hiện các chương trình mua sắm của chính phủ được thực hiện hữu hiệu và dễ dàng hơn

Trang 29

Trường hợp khác, khi chính phủ với tư cách là một cơ quan hành pháp hay là môït cơ quan pháp lý nhà nước, thì việc dán nhãn có ý nghĩa rất lớn Nó giúp chính phủ quản lý tốt hơn về vấn đề môi trường quốc gia, quản lý tình hình lưu thông phân phối hàng hoá và dịch vụ trên thị trường, theo dõi việc chăm sóc sức khoẻ của nhân dân, thực hiện tốt các mục tiêu mà nhà nước đề ra

1.8.3 Lợi ích đối với các ngành

Khi áp dụng nhãn sinh thái, doanh nghiệp có được uy tín và hình ảnh tốt về việc thân thiện với môi trường, có trách nhiệm với môi trường

Thông qua việc áp dụng nhãn sinh thái doanh nghiệp có thể quảng bá được những khía cạnh, lợi ích môi trường của sản phẩm

Hiện nay khách hàng ngày càng quan tâm và có nhiều hiểu biết tới môi trường các sản phẩm có nhãn sinh thái sẽ được ưu tiên lựa chọn so với những sản phẩm cùng loại mà không đáp ứng hay không có nhãn sinh thái

1.8.4 Lợi ích đối với người tiêu dùng

Nhãn sinh thái chính là một nguồn cung cấp thông tin mới cho khách hàng, giúp họ có những nhận biết, hiểu biết hơn về môi trường, về những lợi ích do việc sử dụng sản phẩm có nhãn sinh thái mang lại Thông qua đó, họ dần có thể ý thức được rằng, những sản phẩm không in ấn họa tiết cầu kỳ lại mang những ý nghĩa lớn lao đối với môi trường, đối với sức khỏe con người

Trang 30

CHƯƠNG II HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH DA GIÀY TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG –

TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH HÀI MỸ 2.1 Tình hình phát triển ngành da giày tại tỉnh Bình Dương

Kể từ năm 2001 đến nay, ngành cơng nghiệp Bình Dương cĩ bước phát triển nhanh, hình thành nên một ngành cơng nghiệp đa dạng về ngành nghề và quy mơ với mức tăng trưởng ổn định và đạt gần 34%/năm

Số liệu thống kê cho thấy, giá trị sản xuất cơng nghiệp của tỉnh Bình Dương đạt 66.000

tỷ đồng vào cuối năm 2007, tăng gấp 5 lần so với năm 2001 và tăng kỷ lục so với mức gần 4.000 tỷ đồng đạt được trong năm đầu tiên khi tỉnh vừa tái lập ðiều này chứng tỏ Bình Dương cĩ nền cơng nghiệp trẻ phát triển đúng hướng, qua đĩ tạo ra hơn 20 chủng loại sản phẩm đáp ứng yêu cầu xuất khẩu và tiêu thụ nội địa Trong đĩ, cơng nghiệp da giày là một trong những ngành cơng nghiệp then chốt của tỉnh Bình Dương, bên cạnh dệt may, chế biến gỗ, hĩa chất, cơ khí, và điện tử

Tuy nhiên, một số hạn chế vẫn bộc lộ trong quá trình phát triển của nền cơng nghiệp Bình Dương Trước hết là cơng nghệ sản xuất ở một số ngành hàng vẫn ở cấp độ trung bình nên khĩ cĩ thể đa dạng hĩa được các chủng loại sản phẩm để đáp ứng với nhiều thị trường Hơn nữa, các ngành hàng cĩ tốc độ tăng trưởng nhanh như may mặc, giày da, chế biến gỗ, sản xuất thép đã nhập khẩu từ 60 - 90% nguyên phụ liệu để sản xuất dẫn đến giá trị gia tăng xuất khẩu thấp Cụ thể, ngành da giày đạt được giá trị sản xuất và xuất khẩu gần 700 triệu USD trong năm 2007, nhưng giá trị gia tăng mới chỉ đạt gần

300 triệu USD

Theo nhận xét từ ngành chức năng, nguyên nhân cĩ tình trạng trên là ngành cơng nghiệp phụ trợ, cơng nghiệp sản xuất nguyên phụ liệu của địa phương và của cả nước chưa phát triển đồng bộ với ngành cơng nghiệp chế biến Mặt khác, các ngành may mặc, da giày,

gỗ lại đang sử dụng lượng lao động quá lớn do trong quá trình phát triển mới chỉ chú trọng phát triển bề rộng, chưa quan tâm đầu tư chiều sâu về cơng nghệ nên năng suất lao động chưa đạt tối ưu ðiều này rất dễ bị tác động khi lao động biến động về số lượng

Trang 31

Nguồn nhân lực có trình ựộ cao ở một số ngành vẫn còn thiếu đáng lo nữa là việc xây dựng thương hiệu ở tầm quốc tế chưa ựược chú trọng, bởi lẽ nhiều doanh nghiệp may mặc, da giày vẫn còn gia công hàng hóa cho các tập ựoàn nước ngoài nên không thể chủ ựộng phát triển thương hiệu

Theo ựánh giá của Viện nghiên cứu da giày: Hiện nay các sản phẩm da giày của nước ta chủ yếu xuất khẩu vào các thị trường chủ lực như EU, Nhật Bản và Mỹ

STT Moảt soá maẻt haụng xuaát

khaău

Caùc thò trỏôụng xuaát khaău coù chỏông trình

nhaõn sinh thaùi

1 Thuũy saũn

Myõ, Nhaảt Baũn, ứaụi Loan, Australia, Trung Quoác, Singapore, Bữ, Taây Ban Nha, Italy, ứan Maỉch, Phaàn Lan, Hy Laỉp, Boà ứaụo Nha, AÙo

2 Deảt may

Phaùp, ứỏùc, Haụ Lan, Anh, Bữ, Taây Ban Nha, Italy, ứan Maỉch, Phaàn Lan, Ireland, Luxembourg, Hy Laỉp, Boà ứaụo Nha, Myõ Nhaảt Baũn, ứaụi Loan

3 Daàu thoâ Australia, Trung Quoác, Singapore, Myõ, Nhaảt

Baũn, Indonesia, Malaysia

4 Giaụy, deùp, da Phaùp, ứỏùc, Haụ Lan, Anh, Bữ, Taây Ban

Nha, Italy, Myõ, Nhaảt Baũn

5 ứieản tỏũ, maùy tắnh Nhaảt Baũn, Thaùi Lan, Myõ, Trung Quoác, Haụ

Lan, ứỏùc, Canada

6 Traụ Hoàng Koâng, Haụ Lan, Anh, Bữ, ứaụi Loan, Haụn

Baũng 2.1: Moảt soá maẻt haụng xuaát khaău sang caùc thò trỏôụng coù chỏông trình

nhaõn sinh thaùi

Trang 32

Quốc, Mỹ, Nhật Bản, Indonesia, Malaysia

7 Cà phê

Hà lan, Pháp, Đức, Anh, Bỉ, Tây Ban Nha, Italy, Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Singapore, Thụy Điển

8 Hạt điều Mỹ, Trung Quốc, Hà Lan, Australia, Anh

9 Hạt tiêu Mỹ, Singapore, Hà Lan, Đức, Pháp, Tây Ban

Nha

10 Cao su Trung quốc, Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan,

Đức, Malaysia, Mỹ, Nhật

11 Thủ công mỹ nghệ

Hàn quốc, Pháp, Đức, Hà Lan, Anh, Bỉ, Tây Ban Nha, Italy, Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan, Singapore, Thụy Điển

12 Lạc Singapore, Malaysia, Indonesia, Thái Lan,

Nhật Bản

13 Sản phẩm gỗ

Pháp, Đức, Hà Lan, Anh, Bỉ, Tây Ban Nha, Đan Mạch, Phần Lan, Ireland, Italy, Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan, Singapore, Aùo, Australia, Bồ Đào Nha

14 Dây điện và dây cáp

điện Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia

15 Sản phẩm nhựa Nhật Bản, Đài Loan, Mỹ

16 Xe đạp và phụ tùng xe

đạp

Anh, Đức, Canada, Đài Loan, Áo, Đan Mạch, Italy

17 Gạo EU, Mỹ, Australia, Đài Loan, Indonesia

18 Dịch vụ lữ hành trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Mỹ, Hàn

Trang 33

(Nguồn: Tổng hợp trên trang web của Bộ Thương mại)

Trong số các thị trường xuất khẩu nêu trên, thị trường EU, Mỹ, Nhật Bản,… có yêu cầu rất cao về nhãn sinh thái, đặc biệt là thị trường EU

Theo dự thảo sơ bộ của đề án định hướng phát triển các ngành cơng nghiệp ưu tiên, cơng nghiệp mũi nhọn trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2007-2020, da giày được xác định là một trong các ngành cơng nghiệp ưu tiên của tỉnh Bình Dương đến năm

2020, bên cạnh các ngành cơng nghiệp dệt may, chế biến nơng sản, thép, hĩa dược (Nguồn: http://www.baomoi.com/Home/KinhTe/infotv.vn/Binh-Duong-Uu-tien-phat-trien-nganh-cong-nghiep-giay-da/3281591.epi)

Tỉnh Bình Dương hiện cĩ 105 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giày 8 tháng đầu năm 2003, nếu như kim ngạch xuất khẩu tồn Tỉnh đạt 891,95 triệu USD, thì riêng ngành Giầy đã chiếm 187,9 triệu USD (21%), ngành hàng Dệt-May đạt khoảng 142 triệu USD, cao su chỉ đạt khoảng 39 triệu USD, hạt điều khoảng 33 triệu USD) Sản phẩm của các doanh nghiệp ngành Giầy được xuất khẩu 100% sang thị trường các nước châu Âu, Bắc Mỹ, Hoa Kỳ, Nhật Bản Tuy nhiên, các doanh nghiệp trong ngành Giầy Bình Dương đang phải đối mặt với một số khĩ khăn chưa thể tạo dựng được thương hiệu cho mình

ða số các doanh nghiệp ngành Giầy đều cĩ quy mơ sản xuất khá lớn Trong số 105 doanh nghiệp thì 12 doanh nghiệp cĩ vốn đầu tư nước ngồi, với tổng vốn 127 triệu USD Doanh nghiệp thành lập lâu nhất là 10 năm, ít nhất là 1-2 năm Một số doanh nghiệp cĩ vốn đầu tư lớn: Liên doanh Chí Hùng, Hài Mỹ – Sài Gịn, King Maker (từ 12 đến 25 triệu USD) ða số các doanh nghiệp đều dừng lại ở chỗ gia cơng cho các hãng giày nổi tiếng trên thế giới, như: Adidas, Nike, Puma, Fila Cũng cĩ nghĩa là cả đầu vào (máy mĩc thiết bị, cơng nghệ, nguyên vật liệu và cả đầu tư (thị trường tiêu thụ) đều

Quốc

19 Rau quả

Trung Quốc, Hà Lan, Thụy Điển, Pháp, Italy, Anh, Bỉ, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ, Indonesia, Singapore, Malaysia

Trang 34

do ñối tác lo Doanh nghiệp chỉ lo ñầu tư nhà xưởng, tuyển công nhân và ñiều hành sản xuất Do yêu cầu chất lượng hàng xuất khẩu sang thị trường các nước phát triển, hầu hết thiết bị, công nghệ của các doanh nghiệp ngành Giầy ñều ñạt trình ñộ tiên tiến, hiện ñại trên thế giới Doanh nghiệp ñầu tư càng về sau càng có trình ñộ hiện ñại hơn Và ñể cạnh tranh tốt hơn, các doanh nghiệp ñi trước cũng tăng cường ñầu tư thay thế dần những máy móc, công nghệ cũ kỹ, lạc hậu

Hiện Việt Nam ñứng thứ tư trong 10 nước xuất khẩu giày dép hàng ñầu trên thế giới, sản phẩm da giày Việt Nam xuất khẩu sang 50 nước chủ yếu là giày thể thao, giày vải, giày da nam, nữ và dép các loại Tuy nhiên, 70% doanh nghiệp da giày Việt Nam chuyên làm hàng gia công là chính, trong ñó 70% nguyên phụ liệu da, giày, ñế, chỉ… vẫn phải nhập khẩu Ngoài ra, kim ngạch xuất khẩu chủ yếu tập trung vào 50 doanh nghiệp lớn có quy mô lao ñộng 10.000 người trở lên, dây chuyền công nghệ hiện ñại và

có lượng khách hàng lớn

Do xuất khẩu 100% sang thị trường châu Âu, ngành Giầy Bình Dương không bị ảnh hưởng gì khi Việt Nam hội nhập AFTA, song ñây cũng là dịp ñể ngành Giầy tự nhìn lại mình và tự cảnh tỉnh: Có ñến hàng trăm doanh nghiệp giầy trong Tỉnh, nhưng có mấy thương hiệu Giầy Bình Dương có danh trên trường quốc tế

ðể góp phần trong công cuộc tạo dựng thương hiệu cho doanh nghiệp thì việc chủ trương ñề xuất tiêu chí và ñánh giá tiềm năng áp dụng nhãn sinh thái cho ngành hàng da giày của tỉnh là một chủ trương ñúng của Sở khoa học và công nghệ Bình Dương Có ý nghĩa lớn khi thực hiện kết hợp với dự án CSR

CSR có thể ñược hiểu là cam kết của doanh nghiệp ñóng góp cho sự phát triển bền vững thông qua việc cân bằng ba yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường Hành vi này ñược gọi

là phương pháp tiếp cận ba yếu tố, nhằm ñem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và xã hội Tuy nhiên, nhận thức trong các vấn ñề về người lao ñộng và môi trường ñang tăng nhanh do những nỗ lực của Chính phủ, các dự án cũng như những yêu cầu khắt khe hơn

từ những ñối tác nước ngoài Nhưng việc phát triển bền vững không chỉ dựa trên hai vấn

ñề ñó ðể ñạt ñược sự cân bằng về kinh tế, xã hội và môi trường, còn phải xem xét tất cả các vấn ñề khác có liên quan

Trang 35

Gần ựây, ngày càng có nhiều doanh nghiệp nhìn nhận việc tiếp cận những thị trường mới, nâng cao giá trị gia tăng hay cắt giảm chi phắ bằng việc thuê nhân công giá rẻ không còn là tiêu chắ số một Tuy nhiên, nhận thức và khả năng ựể nhìn nhận, thực hiện tốt những vấn ựề còn tồn tại cần ựược cải thiện ựáng kể

CSR là một mô hình tắch hợp nên cần có những cuộc ựối thoại của các bên hữu quan, thiết lập và duy trì mạng lưới, thuyết phục các doanh nghiệp về tầm quan trọng khi ựầu

tư thời gian vào CSR Việc làm này sẽ giúp họ hạn chế ựược các công việc thường nhật, khám phá ra bức tranh toàn cảnh về công việc kinh doanh cốt lõi của mình đó là bước quan trọng nhất

Tất cả những nỗ lực trên sẽ tạo ựiều kiện thuận lợi cho việc tăng cường nhận thức về CSR, từ ựó thúc ựẩy việc thực hiện CSR, tạo ra những cơ hội mới cho doanh nghiệp CSR là việc tiếp cận tổng thể, nên rất khó ựánh giá về hiệu quả tài chắnh Tuy nhiên, có thể ựánh giá hiệu quả của CSR qua nhiều chỉ số tài chắnh khác nhau như sự hài lòng của người tiêu dùng, số lượng khiếu nại, mức tiêu thụ năng lượng, khối lượng rác thải, năng suất lao ựộngẦ

Bắt ựầu với những vấn ựề cơ bản như môi trường và lao ựộng Việc tiết kiệm năng lượng và các tài nguyên khác giúp doanh nghiệp cắt giảm chi phắ Trong khi ựó việc tạo dựng môi trường làm việc tốt, an toàn và bảo ựảm sức khỏe cho người lao ựộng sẽ giúp doanh nghiệp thu hút những nhân công có tay nghề cao, qua ựó cải thiện hình ảnh của doanh nghiệp

Thực hiện CSR, doanh nghiệp sẽ chuyển từ thế bị ựộng sang chủ ựộng Vì thế, cùng với việc ựạt ựược nhãn sinh thái cho sản phẩm thì mở ra nhiều cơ hội hội nhập, khẳng ựịnh thương hiệu trên thương trường quốc tế cho các doanh nghiệp ngành da giày của Bình Dương nói riêng và các doanh nghiệp ngành khác nói chung

Trang 36

2.2 Caùc tieâu chuaăn cho saũn phaăm da giaụy

2.2.1 Tiêu chuẩn quốc tế

Thị trường Châu Âu là một trong những thị trường lớn cho ngành hàng da giày xuất khẩu sang, vì vậy trong ựồ án này ựề cập ựến một số yêu cầu của thị trường này

Dưới ựây là một số yêu cầu quan trọng trong hoạt ựộng xuất khẩu da giày sang EU:

Ớ Dán nhãn hàng da giày Nếu doanh nghiệp bạn sản xuất, nhập khẩu hoặc bán da giày,

cần phải ựảm bảo rằng các sản phẩm của mình ựược dán nhãn ghi rõ thành phần nguyên vật liệu cấu thành sản phẩm, như mũi giày, lót và ựế giày Các vật liệu cần phải ựược dán nhãn theo một trong bốn cách sau: da, da thuộc, vật liệu dệt hoặc các nguyên liệu khác

Ớ Những vấn ựề môi trường trong hoạt ựộng sản xuất da giày Hướng dẫn (2002/61/EC)

của EU hạn chế sử dụng các chất và chế phẩm nguy hiểm (thuốc nhuộm azo) dùng trong các sản phẩm da hoặc vải dệt, gồm có da giày

Ớ Công ước CITES về kinh doanh các loài ựộng vật có nguy cơ tuyệt chủng (CITES),

trong ựó bao gồm những quy ựịnh (EC 338/97) về các sản phẩm da có chứa nguyên liệu lấy từ các loài vật có nguy cơ tuyệt chủng

Ớ đóng gói Toàn bộ quy trình ựóng gói hàng nhập khẩu cần phải tuân thủ các tiêu chuẩn

châu Âu (có thể sử dụng lại, tái chế, có thể phục hồi về năng lượng hoặc có thể làm thành phân trộn; có khối lượng hoặc trọng lượng tối thiểu ựể duy trì các mức an toàn, vệ sinh cần thiết và ựược người tiêu dùng chấp nhận; chứa hàm lượng kim loại nặng và chất ựộc hại khác không vượt quá mức tối thiểu EU cũng quy ựịnh về khối lượng tối ựa ựối với hàng ựóng gói và ựưa ra những quy ựịnh cụ thể về ựóng gói hàng bằng bao bì gỗ

EU ban haụnh nhieàu quy ựònh veà quaũn lyù bao bì vaụ pheá thaũi bao bì nhỏ Chữ thò 93/67/EEC, Chữ thò 94/62/EEC, Chữ thò 97/138/EEC, Chữ thò 1999/177/EEC Trong ựoù, ựaẻc bieảt chữ thò 94/62/EEC nhaán maỉnh taàm quan troỉng cuũa vieảc taùi cheá, taùi sỏũ duỉng bao bì pheá thaũi

Người tiêu dùng EU ựang tìm kiếm các nhà cung cấp tin cậy có khả năng cung ứng thường xuyên với chất lượng sản phẩm ổn ựịnh Các thị trường khác nhau có những yêu cầu khác nhau về chất lượng, nguyên vật liệu, kắch cỡ giày, màu sắcẦCăn cứ vào

ựó, những yêu cầu về chất lượng tối thiểu ựã ựược ựặt ra Nhiều công ựoạn kiểm tra

Trang 37

được thực hiện để đảm bảo rằng vật liệu (da, vải dệt…) đáp ứng được tiêu chuẩn mà người tiêu dùng đặt ra như độ vững chắc Các phương pháp kiểm tra kỹ thuật được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn châu Âu, các chuẩn mực quốc gia hoặc tiêu chuẩn ISO Một yêu cầu khác cũng được đưa ra, đĩ là khả năng truy xuất nguồn gốc Sản phẩm hồn chỉnh cần phải cĩ thể truy xuất được nguồn gốc thơng qua chuỗi cung cấp ðiều này địi hỏi phải cĩ sự ghi chép chi tiết và các thủ tục kiểm tra nghiêm ngặt đối với các chu trình sản xuất cĩ liên quan

2.2.2 Tiêu chuẩn của Việt Nam

Quyết định của Bộ trưởng Bộ Cơng nghiệp số 15/2006/Qð-BCN ngày 26 tháng 5 năm

2006 về việc ban hành tiêu chuẩn ngành Da - Giày

Ban hành kèm theo Quyết định này 03 tiêu chuẩn ngành Da - Giày:

1 Da bị mềm làm cặp, túi, ví - Yêu cầu kỹ thuật và Phương pháp thử: 24 TCN 01: 2006

2 Tiêu chuẩn lao động áp dụng trong ngành Da - Giày Việt Nam : 24 TCN 02: 2006

3 Da mũ giầy - Phân loại theo diện tích sử dụng: 24 TCN 03: 2006

2.3 Tiềm năng cho việc áp dụng nhãn sinh thái cho mặt hàng da giày

Như đã trình bày trên, các doanh nghiệp thuộc ngành hàng da giày chủ yếu là sản xuất - gia cơng như gia cơng giày da, giày thể thao, sản xuất may gia cơng các loại giày dép,

… cho các tập đồn đa quốc gia lớn của nước ngồi, vì vậy tuy là nước cĩ tỷ trọng xuất khẩu da giày tương đối lớn nhưng vẫn đứng dưới thương hiệu của nước ngồi, mặc dù quy mơ cũng như chất lượng sản phẩm của các cơng ty sản xuất gia cơng nước ta lớn và chất lượng tốt Nhằm tạo điều kiện hội nhập sâu rộng hơn vào thị trường quốc tế, với thương hiệu riêng của mình như thương hiệu của cơng ty giày Thái Bình (Thai Binh shose group) thì việc áp dụng nhãn sinh thái cho sản phẩm ngành da giày tỉnh Bình Dương là một chủ trương cần phải ưu tiên làm trong giai đoạn hiện nay

Trong giới hạn của đồ án này thì tơi chọn sản phẩm giày thể thao để làm sản phẩm thí điểm cho việc đề xuất các tiêu chí đánh giá dán nhãn sinh thái ðồng thời, chọn sản phẩm giày thể thao của Cơng ty TNHH Hài Mỹ - Nhà máy Sài Gịn để thực hiện đánh giá thí điểm

Trang 38

2.4 Giới thiệu về Công ty TNHH Hài Mỹ - Nhà máy Sài Gòn

- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Hài Mỹ-Nhà máy Sài Gòn

(Gọi tắt: Cơng ty Hài Mỹ)

- Địa chỉ: Khu sản xuất Bình Chuẩn, xã Bình Chuẩn, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương

- Điện thoại : 0650 746 661 Fax : 0650 746 662

- Email: Haimy@hcm.vnn.vn

- Tổng diện tích : 82.002 m2

+ Phía Đông, Nam, Bắc giáp : đường nội bộ khu sản xuất

+ Phía Tây giáp : nhà máy sản xuất nhựa

- Loại hình sản xuất: giày thể thao

- Số ca sản xuất:

+ Các xưởng gia công giày hoạt động 1 ca/ngày từ 7h00 đến 16h00 với số nhân viên là 4000 người

+ Riêng xưởng ép đế hoạt động 3 ca (ca 1 từ 6h – 14h, ca 2 từ 14h – 22h, ca 3 từ 22h – 6h) với nhân viên là 300 người

- Sản lượng: 300.000 đơi/tháng

Trang 39

Hình 2.1: Một số hình ảnh của công ty Hài Mỹ

Trang 40

CHƯƠNG III ĐỀ XUẤT TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ DÁN NHÃN SINH THÁI CHO SẢN PHẨM

DA GIÀY 3.1 Mục đích

Nhãn sinh thái được công bố bởi tổ chức cấp nhãn sinh thái và được thực hiện bởi các trung tâm cấp nhãn sinh thái trên thế giới Những trung tâm này có thể là một tổ chức phi chính phủ hoặc là trung tâm của chính phủ nhằm thay mặt những người tiêu dùng và những nhà chức trách thực hiện công tác kiểm tra và giám sát chất lượng của những sản phẩm da giày của một khách hàng có khả năng có lợi cho môi trường hơn các sản phẩm cùng loại

3.2 Phạm vi áp dụng

Tiêu chí này áp dụng cho những sản phẩm da giày và những mức độ của tất cả tiến trình sản xuất, bao gồm cả những tiến trình gia công và những sản phẩm phụ trợ của sản phẩm da giày

3.3 Xây dựng các tiêu chí đánh giaÙ

3.3.1 Tiêu chí chung

 Việc xây dựng các tiêu chí đánh giá được dựa trên: Các tiêu chí chung được đề xuất trong các tiêu chuẩn ISO 14000, Hiện trạng môi trường và các mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách môi trường của công ty

 Dùng để đánh giá sơ bộ nhằm chọn lọc các doanh nghiệp trước khi tiến hành đánh giá chi tiết cấp nhãn Nghĩa là các doanh nghiệp xin cấp nhãn cần phải đạt các yêu cầu trong tiêu chí chung này thì mới tiếp tục xem xét tiếp để tiến hành đánh giá cho sản phẩm của doanh nghiệp muốn cấp nhãn

Ngày đăng: 09/05/2021, 12:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Tiêu chuẩn nhà nước Việt Nam (2002), Hệ thống quản lý môi trường, NXB. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống quản lý môi trường
Tác giả: Tiêu chuẩn nhà nước Việt Nam
Nhà XB: NXB. Hà Nội
Năm: 2002
[3] Pepsico: http://www.pepsico.com/annual09/human_sustainability.html [4] CocaCola: http://www.thecoca-colacompany.com/citizenship/index.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://www.pepsico.com/annual09/human_sustainability.html "[4] CocaCola
[5] Huỳnh Châu Quí, Nguyễn Thị Hồng Nhung, Đánh giá hiệu quả của nhãn sinh thái tại thị trường thành phố HCM và đề xuất qui trình dán nhãn sinh thái cho hàng nông sản VN, ĐH KTCN TP. H ồ Chí Minh , 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả của nhãn sinh thái tại thị trường thành phố HCM và đề xuất qui trình dán nhãn sinh thái cho hàng nông sản VN, ĐH KTCN TP. Hồ Chí Minh
[6] Nguyễn Thị Minh Trâm, Nghiên cứu xây dựng nhãn sinh thái cho trà Oolong Tâm Châu, Thị xã Bảo Lộc, Tỉnh Lâm Đồng nhằm phục vụ hội nhập kinh tế thế giới, ðồ án tốt nghiệp ủại học, Trường ðH KTCN TP. Hồ Chớ Minh, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng nhãn sinh thái cho trà Oolong Tâm Châu, Thị xã Bảo Lộc, Tỉnh Lâm Đồng nhằm phục vụ hội nhập kinh tế thế giới
[2] Mạng lưới nhãn sinh thái toàn cầu: http://www.globalecolabelling.net/ Link
[10] Viện kỹ thuật nhiệt đới và Bảo vệ môi trường, Ngiên cứu nhãn sinh thái và áp dụng thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh, Uûy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, 2006 Khác
[11] Sở Khoa học công nghệ, báo cáo nghiệm thu đề tài: Xây dựng sách xanh cho một số cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dượng, 2009 Khác
[11] Quyết định số 2322/QĐ-BTNMT về Phê duyệt tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam, ban hành ngày 13 tháng 12 năm 2010 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w