Máy gọt khoai tây Máy gọt khoai tây Máy gọt khoai tây luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: MÁY GỌT KHOAI TÂY
Giảng viên hướng dẫn : Ths Phan Văn Phúc
Trang 2Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực và cố gắng của nhóm còn có sự
hỗ trợ rất lớn của gia đình, thầy cô, bạn bè
Sinh viên thực hiện đồ án xin bày tỏ lòng biết ơn:
Các thầy cô Trường Đại Công Nghệ TP Hồ Chí Minh, đặc biệt là các thầy Viện kỹ thuật Hutech đã trang bị cho chúng em kiến thức nền tảng khá vững chắc về cơ khí máy, công nghệ CAD/CAM/CNC để hoàn thành đồ án và có được nền tảng về kiến thức chuyên môn để phục vụ cho công việc sau này
Thầy Phan Văn Phúc đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng em thực hiện và hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp
Các bạn lớp 13DCK04 đã giúp đỡ và động viên trong quá trình thực hiện đề tài
Chúng em xin chân thành cảm ơn và gửi đến quý thầy cô và tất cả mọi người
những lời chúc tốt đẹp cả trong cuộc sống và công tác giảng dạy
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH 3
DANH MỤC BẢNG 4
LỜI NÓI ĐẦU 6
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 7
1.1Lịch sử phát triển và vai trò của Khoai Tây 7
1.1.1 Lịch sử phát triển 7
1.1.1.1 Tổng quan 7
1.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển khoai tây 8
1.1.1.3 Một số giống khoai tây 9
1.1.1.4 Vai trò 10
1.2 Giới thiệu máy bóc vỏ khoai tây 11
1.2.1 Máy bóc vỏ của Công ty Cổ phần Đầu tư Tuấn Tú 12
1.2.2 Máy bóc vỏ khoai tây trên website : 13
CHƯƠNG II: Ý TƯỞNG THIẾT KẾ 14
2.1 Yêu cầu thiết kế 14
2.2 Nhiệm vụ thiết kế 14
2.3 Phân tích chức năng nhiệm vụ thiết kế 14
2.3.1Các hình biểu diễn 15
2.3.2 Các kích thước 15
2.3.3 Các yêu cầu kỹ thuật 15
2.3.4Khungtên……… ….15
2.3.5 Yêu cầu chính của bản vẽ lắp 16
2.3.6 Đánh số chi tiết 16
2.3.7 Bản kê………16
2.4 Yêu cầu của máy tách vỏ khoai tây 17
2.5 Lựa chọn phương án thiết kế ( một số bộ truyền thông dụng) 17
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÁY 18
3.1 Chọn động cơ : 20
3.2 Phân phối tỷ số truyền : 22
3.3 Bảng tổng hợp số liệu : 22
3.4 Tính các bộ truyền : 23
3.5.Thiết kế trục 26
3.5.1Tính đường kính sơ bộ của các trục 26
3.5.2 Tính gần đúng 27
3.6.Thiết Kế 28
Trang 43.6.2 Thi công 35
Chương IV: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN BÁN TỰ ĐỘNG 42
4.1 Khối nguồn khí nén 42
4.1.1 Máy nén khí 43
4.1.2 Bình chứa khí nén 43
4.2 Các phần tử trong hệ thống điều khiển 44
4.2.1 Phần tử đưa tín hiệu 44
4.2.2 Cơ cấu chấp hành 51
4.2.3CHỌN CƠ CHẾ ĐIỀU KHIỂN 52
Chương V: KHẢO NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM 54
4.1 Vấn đề an toàn: 54
4.2 Các biện pháp an toàn: 54
4.3 Biện pháp y học: 55
4.4 Hướng dẫn sử dụng máy : 55
4.5 Bảo quản máy 55
4.6 Đánh giá chung về máy 55
4.7 Kết quả nghiên cứu 56
4.8 Kết luận 56
4.9 Hiệu chỉnh máy 56
CHƯƠNG VI : KẾT LUẬN 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Tổng quan về khoai tây 06
Hình 1.2 Lịch sử phát triển của khoai tây 07
Hình 1.3 Một số giống khoai tây 08
Hình 1.4 Một số giống khoai tây 09
Hình:1.5 Máy bóc vỏ khoai tây 3A1,5Kw 11
Hình 1.6 Máy bóc vỏ công suất lớn 12
Hình 2.1 Sơ đồ động 14
Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý máy bóc vỏ khoai tây 19
Hình 3.2 Động cơ điện JETvn 20
Hình 3.3 Biểu đồ lực 27
Hình 3.4 Mâm quay 28
Hình 3.5 Thùng chứa 29
Hình 3.6 Trục chính 30
Hình 3.7 Miếng che 31
Hình 3.8 vỏ máy 32
Hình 3.9 Thân máy 33
Hình 3.10 Phần vỏ máy che bộ truyền 34
Hình 3.11 Khung máy 34
Hình 3.12 Thùng chứa 35
Hình 3.13 Trục chính 35
Hình 3.14 Mâm quay 36
Hình 3.15 Ổ lăn 36
Hình 3.16 Puly 37
Hình 3.17 Mô tơ 37
Hình 3.18 Tổng thể của máy 38
Hình 3.19 Mặt trước và mặt sau (hình ảnh thực tế) 38
Hình 3.20 Khung máy – Mô tơ (hình ảnh thực tế) 39
Hình 3.21 Thùng chứa – nắp thùng (hình ảnh thực tế) 39
Hình 3.22 Mặt trước và mặt sau (hình ảnh thực tế) 40
Trang 6Hình 4.1 Ký hiệu các phần tử cơ bản khối nguồn khí nén……….42
Hình 4.2 Máy nén khí ……….43
Hình 4.3 Bình chứa khí nén……….44
Hình 4.4 Van đảo chiều 5/2, tác động 2 chiều ………45
Hình 4.5 Nguyên lý hoạt động van đảo chiều 5/2 ……… 45
Hình 4.6 Relay 14 chân 24v DC……… 46
Hình 4.7 Sơ đồ chân……….47
Hình 4.8 Nút E-Stop……….48
Hình 4.9 Cấu tạo nút E-Stop………48
Hình 4.10 Vòng bảo vệ nút E-Stop……… 49
Hình 4.11 Nút nhấn nhả……… 50
Hình 4.12 Công tắc hành trình……… 50
Hình 4.13 Xy lanh………51
Hình 4.14 Nguyên lý hoạt động xylanh……… 52
Hình 4.15 Sơ đồ chia tầng………53
Trang 7DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Bảng tổng hợp số liệu 21 Bảng 3.2 số liệu các thông số truyền đai loại A 25
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU o0o Đất nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.Thiết kế máy là một nghành quan trọng trong tất cả các lĩnh vực của cuộc sống
Nhằm phục vụ cho việc cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp là vấn đề quan trọng hàng đầu hiện nay.Việc thiết kế, chế tạo thành công một máy công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sử phát triển của một đất nước Đồng thời nâng cao chất lượng, năng suất và hạ giá thành sản phẩm góp phần tăng trưởng kinh tế của đất nước
Nội dung của đồ án bao gồm 2 phần :
- Phần 1: Nghiên cứu lý thuyết
- Phần 2: Thiết kế, chế tạo mô hình
Mặc dù rất cố gắng nỗ lực tuy nhiên do thời gian có hạn và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều về chuyên môn nên đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót Nhóm chúng tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các bạn và những người quan tâm tới
đồ án của chúng tôi để đồ án thêm hoàn thiện và mang tính thực tiễn cao hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 9CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 Lịch sử phát triển và vai trò của Khoai Tây
1.1.1 Lịch sử phát triển
1.1.1.1 Tổng quan
Từ tiếng Anh potato có nguồn gốc từ tiếng Tây Ban Nha patata(tên này vẫn được sử dụng tại Tây Ban Nha) Học viện Hoàng gia Tây Ban Nha cho rằng từ khoai tây trong tiếng Tây Ban Nha là hợp nhất của Tainobatata (khoai lang) và Quechua papa (khoai tây) Khoai tây là tên lấy theo tên của một loại khoai lang, mặc dù không có liên hệ giữa hai loài cây này Trong nhiều biên niên sử không có sự phân biệt giữa hai loài Thế kỷ 16, nhà thực vật học John Gerard sử dụng tên gọi khoai tây hoang hay khoai tây Virginia cho loài này và gọi khoai lang là khoai tây thông thường
Hình 1.1 Tổng quan về khoai tây
Khoai tây, danh pháp hai phần: Solanum tuberosum, thuộc họ Cà (Solanaceae), tên tiếng Anh là Potato Khoai tây là loài cây nông nghiệp ngắn ngày, trồng lấy củ chứa tinh bột.Chúng là loại cây trồng lấy củ rộng rãi nhất thế giới và là loại cây trồng phổ biến thứ
tư về mặt sản lượng tươi - xếp sau lúa, lúa mì và ngô.Lưu trữ khoai tây dài ngày đòi hỏi bảo quản trong điều kiện lạnh
Loài khoai tây hoang dã mọc trên khắp châu Mỹ, từ Hoa Kỳ cho tới miền nam Chile Người ta từng cho rằng khoai tây đã được thuần hóa độc lập tại nhiều địa điểm, nhưng sau đó thử nghiệm di truyền học trên nhiều giống cây trồng và các loại khoai tây hoang dã đã chứng tỏ có một nguồn gốc duy nhất của khoai tây là ở khu vực miền nam Peru và cực tây bắc Bolivia ngày nay Nơi con người đã thuần hóa được khoai tây từ 7 đến 10 nghìn năm trước Sau nhiều thế kỷ chọn lọc và nhân giống, hiện nay đã có hơn một ngàn loại khoai tây khác nhau.Hơn 99% các loài khoai tây được trồng hiện nay trên toàn cầu có nguồn gốc từ nhiều giống khác nhau ở vùng đất thấp trung-nam Chile, các
Trang 10Sau cuộc chinh phục Đế chế Inca của Tây Ban Nha, người Tây Ban Nha giới thiệu khoaitây ra châu Âu trong nửa cuối thế kỷ 16 Sau đó nó được vận tải chủ yếu bằng đường biển ra các vùng lãnh thổ và hải cảng trên toàn thế giới Khoai tây bị người nông dân châu Âu chậm chấp nhận do họ không tin tưởng Để rồi sau đó nó trở thành một cây lương thực quan trọng và là cây trồng đóng vai trò làm bùng nổ dân số châu lục này trong thế kỷ 19 Tuy nhiên, ban đầu khoai tây thiếu đa dạng di truyền, do có rất hạn chế số lượng giống cây được giới thiệu, nó còn là cây trồng dễ bị bệnh Năm 1845, một căn bệnh thực vật gọi là bệnh rụng lá gây ra bởi nấm oomycete infestans Phytophthora, lây lan nhanh chóng thông qua các cộng đồng nghèo ở miền tây Ailen, dẫn đến mùa màng thất bát và xảy ra nạn đói Hàng ngàn giống cây vẫn còn tồn tại ở vùng Andes, nơi mà 100 giống khoai tây khác nhau có thể tìm thấy, nhiều giống được lưu trồng bởi những hộ nông dân
1.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển khoai tây
Khoai tây có nguồn gốc từ Peru, trong nghiên cứu được David Spooner xuất bản năm 2005 thì quê hương của cây khoai tây là một khu vực phía nam Peru (ngay phía bắc
hồ Titicaca) Hiện tại người ta cho rằng khoai tây đã được du nhập vào châu Âu vào khoảng thập niên 1570 (khoảng 8 năm sau chuyến hành trình đầu tiên của Columbus vào năm 1492) và sau đó nó đã được những người đi biển châu Âu đưa đến các lãnh thổ và các cảng trên khắp thế giới khi chế độ thực dân châu Âu mở rộng vào thế kỷ 17 và 18 Có hàng ngàn thứ (bậc phân loại dưới loài) khoai tây được tìm thấy ở vùng Andes, nơi đó người ta có thể tìm thấy hơn một trăm thứ khoai tây ở một thung lũng, mỗi hộ nông dân
có thể tích trữ tới mười mấy thứ khoai tây
Hình 1.2 Lịch sử phát triển của khoai tây Khi đã được phổ biến ở châu Âu, khoai tây đã sớm trở thành một thực phẩm và cây trồng chủ yếu ở nhiều nới khác trên thế giới Việc thiếu sự đa dạng về di truyền do thực tế là có
ít loài khác nhau được du nhập ban đầu đã khiến cho khoai tây vào thời gian này dễ bị bệnh Năm 1845, một loại bệnh nấm, Phytophthora infestans, cũng gọi là bệnh tàn rụi muộn đã lan nhanh chóng khắp các cộng đồng nghèo hơn ở tây Ireland, dẫn đến Nạn đói lớn Ireland Khoai tây là loài quan trọng của 1 số nước châu Âu thời bấy giờ như Idaho, Maine, Bắc Dakota, Prince Edward Island, Ireland, Jersey và Nga vì vai trò rộng lớn của
nó trong nền kinh tế nông nghiệp và lịch sử của các khu vực này Nhưng trong các thập
kỷ cuối của thế kỷ 20, việc mở rộng diện tích trồng trọt khoai tây lớn nhất lại là ở châu Á,
Trang 11nơi có khoảng 8% số lượng khoai tây trên thế giới được trồng Kể từ khi Liên Xô bị giải tán, Trung Quốc đã trở thành quốc gia sản xuất khoai tây lớn nhất thế giới, tiếp theo là Ấn
Độ
1.1.1.3 Một số giống khoai tây
Có khoảng 5.000 giống khoai tây trên toàn Thế giới Trong đó ba ngàn giốngkhoai tây được tìm thấy chỉ ở riêng Andes, chủ yếu ở Peru, Bolivia, Ecuador, Chile và Colombia Ngoài 5.000 giống trồng, còn có khoảng 200 giống hoang dã, trong đó có thể
có giống đã qua nhân giống với các giống được trồng Việc này diễn ra liên tục giúp chuyển gen kháng sâu bệnh giữa khoai tây hoang dã với khoai tây trồng Các giống biến đổi gen đã gặp sự phản đối kịch liệt từ công chúng ở Hoa Kỳ và Châu Âu
Hình 1.3 Một số giống khoai tây
Trang 12Hình 1.4 Một số giống khoai tây
Các loài chính phát triển trên Thế giới là Solanum tuberosum (thể tứ bội với 48 nhiễm sắc thể), các giống hiện đại của loài này được trồng rộng rãi nhất Ngoài ra còn có bốn loài lưỡng bội (24 nhiễm sắc thể) là S.stenotomum, S.phureja, S.goniocalyx và S.ajanhuiri Có hai loài tam bội (36 nhiễm sắc thể) là S.chaucha và S.juzwpczukii Có một loài trồng ngũ bội (với 60 NST): S curtilobum Có hai phân loài chính của Solanum tuberosum:
andigena, hay giống Andes; và tuberosum, hay giống Chile Khoai tây Andes thích nghi với các điều kiện ban ngày ngắn, là bản địa của ở các vùng núi xích đạo và nhiệt đới nơi phát sinh nó; tuy nhiên, khoai tây Chile là bản địa của vùng Chiloé Archipelago thích nghi với các điều kiện ngày dài ở vùng có độ cao lớn của miền nam Chile
Trung tâm khoai tây quốc tế, có trụ sở ở Lima, Peru, nắm giữ một bộ sưu tập tiêu chuẩn ISO giống khoai tây
Trồng khoai tây mang lại hiệu quả cao với ít công chăm sóc, nó dễ dàng thích nghi với nhiều loại khí hậu, miễn là khí hậu mát mẻ và ẩm ướt đủ cho rễ cây hút nước từ đất để tạo thành tinh bột trong củ Củ khoai tây cần điều kiện bảo quản cao, nó dễ bị nấm mốc khiến thối củ Ngược lại, hạt khoai tây có thể lưu trữ trong nhiều năm mà không bị hỏng
1.1.1.4 Vai trò
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc báo cáo rằng sản lượng khoai tây toàn Thế giới năm 2010 là 320 triệu tấn Trong đó chỉ hơn 2/3 là thức ăn trực tiếp của con người, còn lại là thức ăn cho động vật và nguyên liệu sản xuất tinh bột Điều này cho thấy chế độ ăn hàng năm của mỗi công dân toàn cầu trung bình trong thập kỷ đầu thế kỷ
21 là 33 kg khoai tây Châu Âu là nơi sản xuất khoai tây bình quân đầu người cao nhất Thê giới, trong khi hiện nay Trung Quốc là nước sản xuất khoai tây lớn nhất Thế giới, riêng sản lượng khoai tây sản xuất ở Trung Quốc và Ấn Độ chiếm một phần ba sản lượng toàn cầu Sự thay đổi địa lý của sản xuất khoai tây đã được đi từ các nước giàu đối với
Trang 13khu vực có thu nhập thấp trên thế giới, mặc dù mức độ của xu hướng này là không rõ ràng
Trong năm 2008, một số tổ chức quốc tế nêu bật vai trò của khoai tây đối với lương thực thế giới Họ trích dẫn tiềm năng của khoai tây là một loại cây trồng ít tốn kém công chăm sóc và thích hợp với nhiều loại khí hậu và địa phương Do củ khoai tây nhanh hỏng, chỉ 5% sản lượng được giao dịch quốc tế, đóng góp ít vào việc ổn định thị trường lương thực trong cuộc khủng hoảng lương thực năm 2007-2008 Liên Hiệp Quốc chính thức tuyên bố năm 2008 là năm quốc tế về khoai tây để nâng cao hình ảnh của khoai tây ở các quốc gia đang phát triển, gọi nó là cây lương thực kho báu
Đối với Việt Nam
Khoai tây được nhập vào Việt Nam năm 1890 Từ năm 1980, khoai tây được quan tâm và đã có đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước mà Viện Khoa học và kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam (KHKTNNVN) là cơ quan chủ trì Nhờ vậy, năng suất khoai tây đã được nâng cao, trước thường là 8 tấn/ha, cao nhất là 18-20 tấn/ha, từ năm 1981 đến nay, năng suất bình quân đạt gần 12 tấn/ha, cao nhất đạt 35-40 tấn/ha, có thời điểm khoai tây đã xuất khẩu sang Nga (có năm tới 1.000 tấn) Khi lương thực lúa gạo và ngô dồi dào thì khoai tây được nghiên cứu theo hướng chất lượng và hiệu quả
1.2 Giới thiệu máy bóc vỏ khoai tây
- Thông thường củ khoai tây được thu hoạch về thi sẽ được tách vỏ để phục vụ cho từng mục đích khác nhau, quá trình tách vỏ thường bằng thủ công năng suất thấp (100kg/người/ngày) Nhưng với sự phát triển của khoa học-công nghệ được áp dụng vào trong nông nghiệp thì thì củ khoai tây được bóc vỏ bằng máy
- Ưu điểm :
- Tiết kiệm thời gian
- An toàn vệ sinh thực phẩm
- Giải phóng sức lao động
- Nâng cao năng suất
- Quá trình bóc vỏ diễn ra nhanh, sạch, không ảnh hưởng đến củ khoai tây
Nhằm đẩy mạnh ngành công nghiệp sản xuất khoai tây Hiện nay, trên thị trường đã tồn tại một số loại máy bóc vỏ củ khoai tây
Trang 141.2.1 Máy bóc vỏ của Công ty Cổ phần Đầu tư Tuấn Tú
Hình:1.5 Máy bóc vỏ khoai tây 3A1,5Kw
Trang 151.2.2 Máy bóc vỏ khoai tây trên website :
- Đáp ứng nhu cầu sản xuất của nông dân
- Giảm được sự tiêu tốn nhân công
+ Nhược điểm:
- Máy có năng suất thấp
- Sử dụng điện áp một pha
- Trọng lượng khá lớnkhó cho việc di chuyển
- Gía cao khoảng 50.000.000 đ
Trang 16CHƯƠNG II: Ý TƯỞNG THIẾT KẾ
2.1 Yêu cầu thiết kế
- Chế tạo được máy bán tự động bóc vỏ khoai tây đáp ứng yêu cầu của ngành thực phẩm Việt Nam
- Máy phải đạt được năng suất cần thiết:80 - 100 kg/h/máy
- Sản phẩm được bảo hành, thay thế linh kiện dễ dàng do trong nước sản xuất;
- Sản phẩm sử dụng công nghệ, vật liệu có sẵn trong nước;
- Sản phẩm phải giúp khép kín toàn bộ các khâu có liên quan trong quá trình chế
biến, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế, đảm bảo đồng bộ và cân bằng với các máy trong dây chuyền chế biến hạt điều;
- Sản phẩm có thời gian sử dụng lâu dài, dễ dàng nâng cấp, lắp đặt, thay thế, bổ sung mới bằng linh kiện chế tạo tại Việt Nam;
- Giá bán sản phẩm chỉ bằng 1/2 máy được nhập từ nước ngoài
2.2 Nhiệm vụ thiết kế
- Máy được thiết kế có kích thước dài x rộng x cao: 500x300x900
- Năng suất đạt được: 50- 60 kg/giờ
- Vỏ được bóc sạch trên 80%
- Trọng lượng máy nhỏ hơn 30kg
- Máy được thiết kế dễ sử dụng và phù hợp với nhiều đối tượng khác nhau trong quá trình sản xuất
- Máy được thiết kế an toàn trong quá trình sử dụng cho cả người và máy
- Tiết kiệm năng lượng
- Giá thành hạ so với máy được nhập từ nước ngoài
2.3 Phân tích chức năng nhiệm vụ thiết kế
Máy bóc vỏ khoai tây được thiết kế hoạt động bán tự động
Máy có 2 chức năng nhiệm vụ:
+ Làm sạch vỏ khoai tây
+ Tách vỏ khỏi củ khoai
Trang 17 Sơ đồ động
Hình 2.1 Sơ đồ động Lập bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp:
2.3.3 Các yêu cầu kỹ thuật
Gồm dung sai kích thước, dung sai hình dạng và các bề mặt của chi tiết, nhám bề mặt, các yêu cầu về nhiệt luyện, các chỉ dẫn về gia công, kiểm tra điều chỉnh
2.3.4 Khung tên
Trang 18Trình bày theo tiêu chuẩn hệ thống quản lý bản vẽ, trong đó có ghi tên gọi của chi tiết vật liệu, số lượng, tỷ lệ bản vẽ, tên và chữ ký của các cá nhân chịu trách nhiệm đối với bản
vẽ
2.3.5 Yêu cầu chính của bản vẽ lắp:
Trong bản vẽ lắp người ta không vẽ chi tiết các bộ phận tham gia lắp mà chỉ chú trọng biểu diễn kết cấu phần lắp càng rõ càng tốt, khi thấy cần thiết nên vẽ thêm các mặt cắt để ghi được kích thước lắp, các kích thước ưu tiên đưa ra ngoài hình vẽ, nếu không đưa được thì nên hạn chế ghi kích thước bên trong hình Trong bản vẽ lắp chỉ ghi ba loại kich thước sau:
Kích thước bao:Cho biết khoảng không gian mà các bộ lắp ráp chiếm chỗ, bao gồm kich thước dài nhất, rộng nhất và cao nhất Kich thước bao không có dung sai mà thường có ý niệm phỏng chừng không cần chính xác lắm dùng để bố trí không gian
Kích thước khoảng cách trục: Cho biết khoảng cách truyền động, có thể chính xác có dung sai như trong khoảng cách trục có bánh răng, trục vít bánh vít hay không cần chính xác vì có thể tăng giảm như trong bộ truyền xích, đai thì không ghi dung sai Khoảng cách các bulong nên thường không ghi dung sai Dung sai trục của bộ truyền bánh răng Kích thước lắp ráp: Bao gồm kích thước danh nghĩa và kiểu dung sai
vẽ từ 1 đến 1.5mm trong các bản vẽ từ A3 đến A0 Ký số phải được đánh trật tự theo vòng cung hoặc ngược chiều kim đồng hồ để người đọc bản vẽ dễ tra cứu Khoảng cách các số nên cách đều nhau và phân bố trên một đường thẳng Các đường mảnh chỉ vào chi tiết không nên cắt nhau nhiều
2.3.7 Bản kê
Liệt kê lại một cách chi tiết các số chi tiết đã được đánh trên bản vẽ Bản kê được đánh số ngược từ dưới lên và nội dung gồm thứ tự, tên chi tiết, số lượng, vật liệu, ký hiệu (dành cho ổ lăn, ren vít) và mục chú thích có thể nói tiêu chuẩn hoặc xuất xứ
Trang 192.4 Yêu cầu của máy tách vỏ khoai tây
- Máy tách vỏ khoai tây bán tự động
- Phù hợp với nhu cầu sản xuất, năng suất máy, chi phí năng lượng riêng thấp
- Không gây ô nhiễm môi trường
- Nguồn động lực: sử dụng được cả động cơ điện 2 pha hoặc động cơ servo
- Sử dụng thuận tiện, dễ di chuyển và an toàn lao động
- Kết cấu đơn giản, dễ chế tạo
- Giá thành rẻ
2.5 Lựa chọn phương án thiết kế ( một số bộ truyền thông dụng)
- Máy bóc vỏ họat động dựa trên bộ truyền đai thang
+ Bộ truyền đai thang được dung trong các trường hợp :
- Trục có khoảng cách trung bình
- Yêu cầu kích thước tương đối nhỏ gọn hoặc tỉ số truyền thay đổi không nhiều
- Ưu điểm :
Truyền động êm, không gây ồn do độ dẻo của đai nên làm việc với vận tốc lớn
- Kết cấu đơn giản, dễ vận hành, dễ chế tạo, rẻ tiền
- Khoảng cách giữa các trục xa nhau (< 15m )
- Nhờ có sự trượt đai không có sự quá tải cho động cơ
- Nhược điểm:
- Tỉ số truyền không chính xác vì có hiện tượng trượt đai với bánh đai ( trừ đai răng )
- Kích thước bộ truyền lớn hơn các bộ truyền xích, bánh răng
- Tải trọng tác dụng lên trục và ổ lớn ( gấp 2-3 lần so với vộ truyền bánh răng)
do có lực căng ban đầu ( tạo lực pháp tuyến lên đai gây ra ma sát )
Hiện nay bộ truyền đai thang được sử dụng rộng rãi, đai dẹt ngày càng ít được sử dụng
Trang 20CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÁY Yêu cầu :
- Từ các yêu cầu của máy bóc vỏ :
- Khi bóc vỏ phải sạch, không còn dính trên nhân khoai tây
- Khi tách không được làm dập nhân
- An toàn trong khi sử dụng
- Dễ vận hành và sữa chữa thay thế
- Năng suất cao
Trang 21Sơ đồ tách thành phần cấu tạo máy:
Nắp thùng
Thùng chứa
Cụm ổ lăn Mâm quay
Thân máy Cửa thùng
Mô tơ Bánh đai nhỏ
Bánh đai lớn Dây cu roa
ống thoát nước
Trang 22Sơ đồ nguyên lí máy bóc vỏ khoai tây:
Hình 3.1 : Sơ đồ nguyên lý máy bóc vỏ khoai tây Nguyên lý hoạt động :
Máy vận hành theo nguyên lý momen xoắn truyền từ động cơ sang bộ truyền đai đến trục tang của mâm quay Mâm quay tạo ma sát với củ, bóc hết vỏ của khoai tây
3.1 Chọn động cơ :
Công suất tải : Ndc = 0,75 ( Kw )
Hiệu suất chung :
(tra bảng 2-1/STL 1/ 27 )
ƞđai = 0,95
ƞol = 0,99
ƞchung = ƞđai= 0,95.0.99 = 0,94
Ƞchung : hiệu suất chung
ƞđai : hiệu suất đai
Trang 23ƞol: hiệu suất ổ lăn
Công suất cần thiết :
Nđc : công suất động cơ
ƞđc : hiệu suất động cơ =1
0,8 1≥ 0,75 ( kw ) Vậy ta chọn động cơ động cơ điện JETvn
Hình 3.2 Động cơ điện JETvn
Trang 243.2 Phân phối tỷ số truyền :
Tốc độ quay của tải :
ntải = . .
, = 955 v/phút
ntải : tốc độ quay của trục v/phút )
V : vận tốc tiếp tuyếp trên trục ( m/s )
D : đường kính tang của trục ( mm )
Tỷ số truyền chung :
ichung = đ
ả
= = 1,46
iđai : tỷ số truyền đai
( tra bảng 2-2/STL 1/ 32 ) Bộ truyền động đai thang có tỉ số truyền i = 1.7
Truyền động đai thang : iđai =1.7
Số vòng quay trong 1 phút của trục I :
nI = đ đ
=
, =823 v/phút 3.3 Bảng tổng hợp số liệu :
Trang 25Ta có thể chọn loại đai A làm phương án loại có lợi cho ta sử dụng
Kích thước tiếp diện đai a=13:h=8
Trang 26α1 thỏa điều kiện α1≥ [ α1] = 120
Xác định số dây đai Z cần thiết
-Số đai cần thiết được xác định theo điều kiện xảy ra trượt trơn giữa đai và bánh đai -Chọn ứng suất căng ban đầu б0 = 1,2 N/mm2 và theo số D1 tra bảng ta có các hệ số sau
( tra bảng 5-17 / STL 1 / 95 )
Trang 28 Tính lực căng ban đầu S0 (CT 5-25)trang 96 TL1
Bảng 3.2 số liệu các thông số truyền đai loại A 3.5.Thiết kế trục
3.5.1Tính đường kính sơ bộ của các trục
Trang 30Hình 3.3 Biểu đồ lực 3.6.Thiết Kế
3.6.1 Vật liệu chế tạo:
Mâm quay
- Tiếp xúc trực tiếp với củ khoai tây và nước
- Vật liệu phải được phép sử dụng trong thực phẩm
- Vật liệu không bị rỉ sét trong khi sử dụng và có độ bền lâu
- Vì vậy ta chọn Inox 304 chế tạo cho thiết bị là hợp lý nhất