Miền Đông Miền Tây Địa hình Vùng núi thấp và các đồng bằng màu mỡ: Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.. Đánh giá -Thuận lợi: Có các đồng bằng phù sa màu mỡ, nguồn nước phong phú, khí hậu thích
Trang 1Diện tích: 9572,8 nghìn km2
Dân số: 1303,7 triệu người (2005)
Thu nhập BQ/người: 1269 USD (2004)
Trang 2I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ LÃNH THỔ
Trang 3+ Nằm gần các khu vực kinh tế sôi động
+ Đường bờ biển dài thuận lợi phát triển kinh tế, giao lưu với các nước
+ Có các cảnh quan thiên nhiên đa dạng.
Trang 4II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Câu hỏi: Em hãy quan sát bản đồ sau và SGK, điền các thông tin kiến thức vào phiếu học tập để thấy sự đa
dạng của thiên nhiên TQ?
1050Đ
Trang 5Miền Đông Miền Tây Địa hình Vùng núi thấp và các đồng bằng
màu mỡ: Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam
- Gồm nhiều dãy núi cao, hùng vĩ: Himalaya, Thiên Sơn…
- Có các cao nguyên đồ sộ
và các bồn địa
Khoáng sản Khí tự nhiên, dầu mỏ, than, sắt… Than, sắt, dầu mỏ, thiếc,
đồng…
Khí hậu - Phía Bắc khí hậu ôn đới gió mùa
- Phía Nam khí hậu cận nhiệt đới gió mùa
Khí hậu lục địa khắc nghiệt, mưa ít
Sông ngòi Trung và hạ lưu của nhiều sông
lớn: Trường Giang, Hoàng Hà, Tây Giang…
Là nơi bắt nguồn của nhiều
hệ thống sông lớn
- Hệ thống sông ngòi thưa
Đánh giá -Thuận lợi: Có các đồng bằng phù
sa màu mỡ, nguồn nước phong phú, khí hậu thích hợp cho trồng trọt, khoáng sản phong phú
- Khó khăn: lũ lụt
- Thuận lợi: đồng cỏ chăn nuôi gia súc, khoáng sản phục vụ công nghiệp
- Khó khăn: Khí hậu khắc nghiệt Địa hình không thuận lợi
Trang 6Năm Tỉ
suất sinh (0/00)
Tỉ suất tử (0/00)
Tỉ suất GTDS (0/00)
1970
1990
2005
33 18 12
15 7 6
1,8 1,1 0,6
Câu hỏi: Em hãy phân tích bảng 1 và biểu đồ dân số TQ
giai đoạn 1949- 2005, nhận xét về sự gia tăng tổng số dân,
sự thay đổi dân số nông thôn và thành thị?.
Bảng 1: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên TQ
III DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
1 DÂN CƯ
Trang 7- Dân số đông, chiếm 1/5 dân số thế giới với 50
dân tộc khác nhau
- Sự gia tăng dân số lớn từ 1949- 1975
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng quy mô dân số vẫn tăng nhanh
- Dân số nông thôn có xu hướng giảm, dân số thành thị tăng nhanh (chiếm 37% năm 2005).
Trang 8Câu hỏi: Với đặc điểm dân số như trên, mang lại thuận lợi và
khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế -xã hội của Trung Quốc?
Thị trường tiêu thụ rộng lớn
Khó khăn
Kinh tế:
nhà nước phải đầu tư để sản xuất lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng…
Xã hội:
xây dựng các công trình công cộng, Giải quyết việc làm,
tệ nạn xã hội …
- Trung Quốc hiện nay thực hiện chính sách dân số rất triệt để
Trang 9Dựa vào bản đồ và kiến
thức trong SGK, em hãy
nhận xét và giải thích sự
phân bố dân cư TQ?
Dân cư đông đúc với nhiều thành phố lớn như Thượng Hải, Bắc Kinh
Dân cư thưa thớt
Trang 10- Phân bố dân cư không đều: Dân cư tập trung đông đúc ở miền Đông ( gần 90 %), nhất là trên các đồng bằng châu thổ và ven biển Các
TP lớn cũng tập trung ở đây.Miền Tây dân cư thưa thớt.
- Mật độ dân số trung bình là 140 người/km2
Nhận xét:
Trang 11- Phát triển giáo dục: Tỷ lệ người biết chữ từ
15 tuổi trở lên gần 90% (2005)
- Một quốc gia có nền văn minh lâu đời.
+ Có nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng.
+ Nhiều phát minh quý giá.
Thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội (đặc biệt là du lịch)
2 XÃ HỘI
Dựa vào SGK và sự hiểu biết hãy chứng minh Trung Quốc
là nước có nền Văn minh lâu đời?
Trang 12Câu1 Nhận định nào sau đây đúng nhất về Trung
Quốc.
a Trung Quốc có diện tích và dân số lớn nhất thế giới.
b Trung Quốc có diện tích lớn thứ 2 và dân số lớn nhất thế giới.
c Trung Quốc có diện tích lớn thứ 4 và dân số lớn nhất thế giới.
d Trung Quốc có diện tích lớn thứ 3 và dân số lớn thứ 2 thế giới.
CỦNG CỐ
Trang 13Câu 2 Kinh tuyến phân chia giữa Miền Đông và Miền
Tây Trung Quốc là
a Kinh tuyến 1040Đ
b.Kinh tuyến 1050Đ
c Kinh tuyến 1030Đ
d Kinh tuyến 1060Đ
Câu 3 Nhân tố tự nhiên quan trọng nhất làm cho sản
phẩm nông nghiệp Trung Quốc đa dạng
a Địa hình
b Khí hậu
c Thuỷ văn
d Thổ nhưỡng
Trang 14Câu 4 Đặc điểm phân bố dân cư của Trung
Quốc
a Tập trung chủ yếu ở miền Đông
b.Tập trung đều giữa 2 miền
c Tập trung chủ yếu ở miền Tây
d Tất đều sai
Trang 15Miền Đông
Trang 16MIỀN ĐÔNG
Trang 17Bão
Trang 19MIỀN TÂY
HYMALAYAS
Cao trung bình 6000m.
Đỉnh Everest (Chomolungma) cao 8848,13mlà ngọn cao nhất thế giới
Trang 20Miền Tây
Trang 22Bắc Kinh
Trang 23Gốm sứ
Trang 24Chữ viết 500 năm trước
công nguyên
La bàn 200 năm trước công nguyên Giấy 100 năm sau công nguyên
Trang 25Vạn lý trường thành
Trang 27Người Tạng Người Hồi