Trongbối cảnh tại Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về tác dụng ức chế tyrosinase và điều kiện thử nghiệm in-vitro tác dụng ức chế tyrosinase chưa thống nhất, nghiên cứu được thực hiện n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
-NGUYỄN PHÚ LỘC
SÀNG LỌC IN-VITRO TÁC DỤNG ỨC CHẾ TYROSINASE
CỦA MỘT SỐ DƯỢC LIỆUTHU HÁI Ở MIỀN NAM VIỆT NAM
Chuyên ngành: Dược học cổ truyền
Mã số: 60 72 04 06
Luận văn Thạc sĩ Dược học
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Huỳnh Ngọc Thụy
Thành phố Hồ Chí Minh–2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất kỳ công trình nào khác
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 7 năm 2018
Người viết cam đoan
Nguyễn Phú Lộc
Trang 3Luận văn thạc sĩ – Khóa: 2015 – 2017
Chuyên ngành: Dược liệu – dược cổ truyền – Mã số: 60720406
SÀNG LỌC IN-VITRO TÁC DỤNG ỨC CHẾ TYROSINASE
CỦA MỘT SỐ DƯỢC LIỆU THU HÁI Ở MIỀN NAM VIỆT NAM
NGUYỄN PHÚ LỘC Thầy hướng dẫn: PGS.TS HUỲNH NGỌC THỤY
Mở đầu và đặt vấn đề: Nhu cầu tìm kiếm sản phẩm có tác dụng ức chế tyrosinase gần gũi từ
tự nhiên là một hướng phát triển tiềm năng cho lĩnh vực mỹ phẩm có tác dụng làm sáng dakhi tyrosinase là enzym tham gia chuyển hóa L-tyrosin và L-DOPA thành melanin Trongbối cảnh tại Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về tác dụng ức chế tyrosinase và điều kiện
thử nghiệm in-vitro tác dụng ức chế tyrosinase chưa thống nhất, nghiên cứu được thực hiện
nhằm tìm kiếm các loại dược liệu trong nước có tiềm năng phát triển thuốc làm sáng da vàtìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình thử nghiệm
Đối tượng nghiên cứu: một số dược liệu thu hái tại An Giang, Lâm Đồng và TP.HCM Phương pháp nghiên cứu:
Áp dụng quy trình cố định tyrosinase trên gel để định tính tác dụng ức chế tyrosinase trênsắc ký lớp mỏng (SKLM), đồng thời định tính tác dụng chống oxy hóa, mô hình DPPH
Khảo sát điều kiện thử nghiệm in-vitro tác dụng ức chế tyrosinase trên đĩa 96 giếng và sàng lọc in-vitro tác dụng ức chế tyrosinase để xác định dược liệu tiềm năng.
Khảo sát tác dụng ức chế tyrosinase của các phân đoạn thu được từ cao toàn phần trongethanol 96% của dược liệu tiềm năng Xác định IC50 của các phân đoạn tiềm năng, so sánhvới thuốc chuẩn acid kojic
Sàng lọc in-vitro tác dụng ức chế tyrosinase trên đĩa 96 giếng:
Ở mô hình đo quang trên đĩa 96 giếng, nồng độ tyrosinase và L-tyrosin cho thời điểm đọc đĩa
ổn định được xác định lần lượt là 37,5 U/ml và 1 mM, đọc đĩa sau 20 phút Cao chiết thânSa-kê được chọn là dược liệu tiềm năng với giá trị IC50 đo được là 5,870 ± 0,573 µg/ml Từ
thân Sa-kê thu được 3 phân đoạn C4, E4, E5 cho tác dụng ức chế tyrosinase mạnh với IC50
lần lượt là 1,7843 ± 0,4403 μg/ml, 1,7298 ± 0,2109 µg/ml, 1,296 ± 0,0850 μg/ml, thấp hơnthuốc chuẩn acid kojic (IC50 = 2,9637 ± 0,0726 µg/ml)
Kết luận và kiến nghị: Cao chiết ethanol 96% từ thân Sa-kê được xác định là dược liệu
tiềm năng, từ đó tìm được ba phân đoạn ức chế tyrosinase hiệu quả Kết quả mở ra hướngnghiên cứu thành phần hóa học có hoạt tính từ dược liệu này
Từ khóa: tyrosinase, sàng lọc in-vitro, đĩa 96 giếng, sắc ký lớp mỏng, Artocarpus altilis.
Trang 4Master thesis – Academic course: 2015 – 2017
Speciality: Pharmacohnosy – Traditional pharmacy – Speciality code: 60.720406
IN-VITRO SCREENING FOR TYROSINASE INHIBITORY ACTIVITY
OF PLANTS COLLECTED IN SOUTHERN VIETNAM
NGUYEN PHU LOC Supervisors: Dr HUYNH NGOC THUY Introduction: Requirement for natural products with tyrosinase inhibitory activity is a
promising strategy for development of skin whitening cosmetics as tyrosinase takes part inthe biometabolism of L-tyrosine and L-DOPA to melanin Because there were not manyreports about tyrosinase inhibitory in Vietnam and test conditions were not unified amongreferences, the purpose of this study was to search for herbal materials which are potential forskin whitening cosmetics and to learn about factors which affect test procedures
Materials: Herbal materials collected in An Giang, Lam Dong and Ho Chi Minh city.
Methods:
Qualitative screening on TLC for tyrosinase inhibitory with enzyme immobilisation, togetherwith antioxidant activity on DPPH assay
Investigating test conditions for in-vitro screening on 96 well plates and screening for
tyrosinase inhibitory activity to find potential materials
Investigating anti-tyrosinase activity of fractions from the most potential material, using kojicacid as standard drug
Results:
Qualitative screening on TLC
Tyrosinase immobilisation procedure could be applied in Vietnam with Himedia RM-201 at
1,2 % Ethanol extracts from Ramulus Artocarpi altilis, Caulis Gneti latifolii and Caulis
Gneti montani showed impressive active spots No relationship was found between main
active components for anti-tyrosinase activity and antioxidant activity in total extracts
In-vitro screening for tyrosinase inhibitory activity on 96 well plates.
Tyrosinase and L-tyrosine concentration which provided stable plate reading time was found
to be 37,5 U/ml and 1 mM, respectively, whereas plate reading time was 20 minutes Ethanol
96% extract from Ramulus Artocarpi altilis was chosen to be the most potential material; the
IC50 value was 5,870 ± 0,573 µg/ml 3 solid-liquid extraction fractions C4, E4, E5 expressed
effective anti-tyrosinase activity with IC50 values about 1,7843 ± 0,4403 μg/ml, 1,7298
± 0,2109 µg/ml, and 1,296 ± 0,0850 μg/ml, respectively, lower than that of kojic acid(IC50 = 2,9637 ± 0,0726 µg/ml)
Conclusion: Ramulus Artocarpi altilis as defined to be the most potential material, from
which 3 active fractions was found for effective anti-tyrosinase activity These results
suggested further studies for active components of this material
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC KÍ HIỆU iii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
1.1 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.1.1 Khái niệm 2
1.1.2 Khảo sát tác dụng chống oxy hóa, mô hình DPPH trên SKLM 5
1.1.3 Sàng lọc in-vitro tác dụng ức chế tyrosinase trên SKLM 6
1.1.4 Sàng lọc in-vitro tác dụng ức chế tyrosinase bằng phương pháp đo quang 7
1.1.5 Những dược liệu được sàng lọc có tác dụng ức chế tyrosinase 14
1.1.6 Vấn đề mẫu thử cho tỉ lệ ức chế tyrosinase <0% 17
1.1.7 Tương quan giữa tác dụng ức chế tyrosinase và tác dụng chống oxy hóa 17
1.1.8 Các dược liệu được quan tâm nghiên cứu 18
1.2. TỔNG QUAN VỀ CHI ARTOCARPUS 19
1.2.1 Vị trí trong hệ thống phân loại thực vật 19
1.2.2 Mô tả thực vật 19
1.2.3 Thành phần hóa học 19
1.2.4 Tác dụng dược lý 19
1.2.5 Công dụng 21
1.3 TỔNG QUAN VỀ CÂY SA-KÊ 22
1.3.1 Mô tả thực vật 22
1.3.2 Thành phần hóa học 22
1.3.3 Tác dụng dược lý 23
1.3.4 Công dụng 24
CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 25
2.2 DUNG MÔI, HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ 25
2.2.1 Dung môi, hóa chất 25
2.2.2 Dụng cụ, thiết bị 26
2.2.3 Nơi thực hiện đề tài 26
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.3.1 Chuẩn bị mẫu thử 26
2.3.2 Chuẩn bị các dung dịch mẹ 27
2.3.3 Thiết kế thí nghiệm 28
CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43
3.1 CHUẨN BỊ MẪU THỬ 43
3.2 KHẢO SÁT TÁC DỤNG CHỐNG OXY HÓA TRÊN SKLM 48
Trang 63.5. KHẢO SÁT ĐIỀU KIỆN THỬ NGHIỆM SÀNG LỌC IN-VITRO TÁC
DỤNG ỨC CHẾ TYROSINASE TRÊN ĐĨA 96 GIẾNG 53
3.5.1 Thí nghiệm 4: Khảo sát bước sóng quan sát 54
3.5.2 Thí nghiệm 5: Khảo sát nồng độ cuối cùng của tyrosinase và L-tyrosin 57
3.5.3 Thí nghiệm 6: Khảo sát dung môi pha mẫu 58
3.6. SÀNG LỌC IN-VITRO TÁC DỤNG ỨC CHẾ TYROSINASE TRÊN ĐĨA 96 GIẾNG: 60
3.7 XÁC ĐỊNH NGUYÊN LIỆU CÀNH SA-KÊ 63
3.7.1 Thí nghiệm 8: Khảo sát thực vật học 63
3.7.2 Thí nghiệm 9: Định tính sơ bộ thành phần hóa thực vật 67
3.7.3 Thí nghiệm 10: Xác định nguyên liệu: 67
3.7.4 Thí nghiệm 11: So sánh mẫu cành Sa-kê ở TpHCM và ở Long Xuyên: 68
3.8 KHẢO SÁT TÁC DỤNG ỨC CHẾ TYROSINASE CÁC PHÂN ĐOẠN TỪ CÀNH SA-KÊ (Ramulus Artocarpi altilis) 69
3.8.1 Chuẩn bị cao chiết từ cành Sa-kê cho thử nghiệm sinh học 69
3.8.2 Thí nghiệm 12: Sàng lọc các phân đoan chiết phân bố lỏng-lỏng 70
3.8.3 Thí nghiệm 13: Sàng lọc các phân đoan chiết phân bố rắn-lỏng 71
3.8.4 Xác định IC50 của các phân đoạn tiềm năng: 73
CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN 76
4.1 Khảo sát điều kiện thí nghiệm định tính tác dụng ức chế tyrosinase trên SKLM 76 4.2 Định tính tác dụng ức chế tyrosinase trên SKLM 76
4.3 Khảo sát điều kiện thí nghiệm sàng lọc tác dụng ức chế tyrosinase trên đĩa 96 giếng 76
4.4 Khảo sát tác dụng ức chế tyrosinase trên đĩa 96 giếng 77
4.5 Vấn đề mẫu thử cho tỉ lệ ức chế tyrosinase < 0% trên đĩa 96 giếng 78
4.6 Tương quan giữa tác dụng ức chế tyrosinase và tác dụng chống oxy hóa 78
4.7 Giả thiết về tương quan giữa kết quả khảo sát tác dụng ức chế tyrosinase trên SKLM và trên đĩa 96 giếng 79
4.8 Vị trí, vai trò của các mô hình thử nghiệm 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC PL 1
Trang 7Hình 1.1 Con đường sinh tổng hợp melanin 2
Hình 1.2 Cơ chế phản ứng oxy hóa L-DOPA với xúc tác tyrosinase 3
Hình 1.3 Cơ chế phản ứng oxy hóa L-tyrosin với xúc tác tyrosinase 4
Hình 1.4 Phản ứng khử hóa gốc tự do DPPH 5
Hình 1.5 Bản mỏng minh họa mô hình TLC-DPPH 5
Hình 1.6 Một số kết quả định tính tác dụng ức chế tyrosinase trên SKLM 6
Hình 1.7 Phản ứng ức chế tyrosinase 7
Hình 2.1 Quy trình chuẩn bị mẫu thử cho sàng lọc sinh học 27
Hình 2.2 Thiết kế bản mỏng cho thí nghiệm khảo sát tác dụng ức chế tyrosinase 29
Hình 2.3 Bố trí đĩa cho thử nghiệm 2.2 34
Hình 2.4 Bố trí thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của DMSO 36
Hình 2.5 Bố trí mẫu thử trên vi đĩa 96 giếng 37
Hình 2.6 Quy trình chuẩn bị các cao chiết phân bố lỏng – lỏng từ cành Sa-kê 40
Hình 3.1 SKLM thành phần hóa học của các cao chiết chloroform 45
Hình 3.2 SKLM thành phần hóa học của các cao chiết ethanol 46
Hình 3.3 SKLM thành phần hóa học của các cao chiết nước 47
Hình 3.4 SKLM tác dụng chống oxy hóa của các cao chiết chloroform 48
Hình 3.5 SKLM tác dụng chống oxy hóa của các cao chiết ethanol 49
Hình 3.6 SKLM tác dụng chống oxy hóa của các cao chiết nước 49
Hình 3.7 SKLM khảo sát tác dụng ức chế tyrosinase của các mẫu chloroform 51
Hình 3.8 SKLM khảo sát tác dụng ức chế tyrosinase của các cao chiết ethanol 52
Hình 3.9 SKLM khảo sát tác dụng ức chế tyrosinase của các cao chiết nước 53
Hình 3.10 Phổ UV-Vis của phản ứng oxy hóa L-tyrosin với xúc tác tyrosinase 54
Hình 3.11 Ảnh hưởng của nồng độ tyrosinase từ 80 U/ml đến 30 U/ml 57
Hình 3.12 Diễn biến độ hấp thu tại 490 nm theo nồng độ tyrosinase và L-tyrosin trong DMSO 57
Hình 3.13 Toàn cây, cụm lá, và quả non cây Sa-kê 63
Hình 3.14 Mủ trắng trên lá và rễ cây Sa-kê 63
Hình 3.15 Vi phẫu cuống lá Sa-kê 64
Hình 3.16 Vi phẫu gân chính lá Sa-kê 64
Hình 3.17 Vi phẫu phiến lá Sa-kê 65
Hình 3.18 Vi phẫu cành Sa-kê 65
Hình 3.19 Các cấu tử tìm được khi soi bột cành Sa-kê 66
Hình 3.20 SKLM cao chiết ethanol từ các mẫu cành Sa-kê ở TpHCM 68
Hình 3.21 SKLM cao chiết từ mẫu cành Sa-kê ở TpHCM và mẫu ở Long Xuyên 68
Hình 3.22 So sánh các phân đoạn LLE trên SKLM 70
Hình 3.23 So sánh các phân đoạn C- trên SKLM 71
Hình 3.24 So sánh các phân đoạn E- trên SKLM 71
Hình 3.25 SKLM khảo sát tác dụng ức chế tyrosinase của các phân đoạn SLE 72
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các quy trình khảo sát in-vitro tác dụng ức chế tyrosinase 8
Bảng 1.2 Điều kiện thí nghiệm từ các tài liệu tham khảo 14
Bảng 1.3 Một số dược liệu tại Việt Nam đã được kết luận cho tác dụng ức chế tyrosinase trong các công bố quốc tế 15
Bảng 1.4 Các dược liệu được quan tâm nghiên cứu 18
Bảng 1.5 Tổng quan tác dụng dược lý của các loài Artocarpus 20
Bảng 1.6 Một số hoạt chất đã được phân lập từ Sa-kê (Artocarpus altilis) 23
Bảng 2.1 Các mẫu dược liệu được dùng trong bài 25
Bảng 2.2 Giai mẫu khảo sát tỉ lệ nồng độ tyrosinase/L-tyrosin 33
Bảng 2.3 Danh sách mẫu thử khảo sát nồng độ tyrosinase và L-tyrosin 33
Bảng 2.4 Danh sách mẫu thử khảo sát ảnh hưởng của DMSO 35
Bảng 2.5 Điều kiện thử nghiệm tác dụng ức chế tyrosinase trên đĩa 96 giếng 37
Bảng 3.1 Danh mục các chiết xuất thu được 43
Bảng 3.2 Giá trị Rf của các vết có tác dụng chống oxy hóa cao chiết chloroform 48
Bảng 3.3 Giá trị Rf của các vết có tác dụng chống oxy hóa ở cao chiết ethanol 49
Bảng 3.4 Giá trị Rf của các vết có tác dụng chống oxy hóa ở cao chiết nước 50
Bảng 3.5 Điểm đông đặc của gel thạch Himedia RM-201 50
Bảng 3.6 Giá trị Rf của các vết có tác dụng ức chế tyrosinase ở cao chiết chloroform 51
Bảng 3.7 Giá trị Rf của các vết có tác dụng chống oxy hóa ở cao chiết ethanol 52
Bảng 3.8 Độ hấp thu tại 490 nm theo thời gian trên mô hình UV-Vis 56
Bảng 3.9 Thời điểm đọc đĩa đề nghị của các mẫu 58
Bảng 3.10 Tỉ lệ DMSO tối thiểu để hòa tan mẫu cao chiết 59
Bảng 3.11 Trạng thái vật lý của hỗn hợp mẫu thử trong đĩa 96 giếng 59
Bảng 3.12 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của %DMSO đến kết quả thí nghiệm 59
Bảng 3.13 Tỉ lệ ức chế tyrosinase của các mẫu cao chiết 60
Bảng 3.14 Tỉ lệ ức chế tyrosinase của các mẫu cao chiết 61
Bảng 3.15 Kết quả định tính sơ bộ thành phần hóa thực vật trên mẫu cành Sa-kê 67
Bảng 3.16 Các phân đoạn chiết rắn - lỏng 69
Bảng 3.17 Tỉ lệ ức chế tyrosinase (%) của các phân đoạn chiết lỏng - lỏng 70
Bảng 3.18 Tỉ lệ ức chế tyrosinase (%) của các phân đoạn chiết rắn-lỏng 73
Bảng 3.19 Kết quả khảo sát tác dụng ức chế tyrosinase của các mẫu tiềm năng 73
Trang 9SKC: sắc kí cột
SKGĐC: sắc kí giấy điều chế
SKLM: sắc kí lớp mỏng
SKLMĐC: sắc kí lớp mỏng điều chế
HPLC: sắc ký lỏng hiệu năng cao (High Performance Liquid Chromatography)
RP-TLC: sắc kí lớp mỏng pha đảo (Reversed-Phase Thin Layer Chromatography) UV-Vis: phổ tử ngoại khả kiến (Ultraviolet-Visible spectroscopy)
Cf: cloroform
H 2 O, DW: nước, nước cất (distilled water)
EA:ethyl acetat
EtOH, Et: ethanol
KA: acid kojic
BS: mẫu trắng (blank sample)
BC: mẫu chứng trắng (blank control)
CS: mẫu chứng (controlsample)
TC: mẫu chứng thử (test control)
TS: mẫu thử (test sample)
IC 50: nồng độ ức chế 50%
Gel 8:100: gel thử mang 8 U/cm2 tyrosinase và 100 nmol/cm2 L-tyrosin với thạchHimedia RM-201 1,2% trong PBS 50 mM, pH 6,5
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Làn da trắng hồng là một nhu cầu làm đẹp quan trọng của phụ nữ Việt Nam Để cólàn da sáng, lượng melanin trong da phải được kiểm soát Tyrosinase, một enzymquan trọng tham gia vào giai đoạn đầu chuyển hóa L-tyrosin và L-3,4-dihydroxyphenylalanin (L-DOPA) thành melanin [50], trở thành mối quan tâm chính trongcông cuộc tìm kiếm sản phẩm giúp cải thiện làn da, làm sáng da Các chất tổng hợp
có tác dụng ức chế tyrosinase tổng hợp như hydroquinon, arbutin, acid azeloic…thường gặp các tác dụng không mong muốn như kích ứng, ban đỏ, ngứa, nhạy cảmda… cản trở đáng kể đến quá trình điều trị [23] Qua quá trình sàng lọc, những sảnphẩm dùng ngoài từ tự nhiên tỏ ra an toàn hơn và thật sự hiệu quả [23] Tuy nhiên,các liệu pháp trị nám da có tác dụng tốt, an toàn nguồn gốc từ nước ngoài gặp hạnchế về giá thành khiến người dùng tiếp tục tìm các sản phẩm từ tự nhiên
Trong quá trình tham khảo tài liệu tìm hiểu về các qui trình thử nghiệm tác dụng ứcchế enzym tyrosinase, nhận thấy cómột số vấn đề sau:
- Các tác giả sử dụng quy trình với những điều kiện thí nghiệm khác nhau, đặcbiệt là sự khác biệt về nồng độ cuối của tyrosinase và chất nền
- Kết quả thử nghiệm cho thấy có một số mẫu tăng tác dụng ức chế tyrosinasekhi giảm nồng độ
- Các dược liệu và các chất có tác dụng ức chế tyrosinase đáng kể đồng thời cũng
có tính chống oxy hóa tốt, gợi ý khả năng dùng thử nghiệm tác dụng chống oxihóa làm thử nghiệm tiền sàng lọc tác dụng trước khi thực hiện thử nghiệm ứcchế enzym tyrosinase
Nhằm góp phần tìm kiếm các loại dược liệu trong nước có tiềm năng phát triển
thuốc làm sáng da, chúng tôi đặt vấn đề "Sàng lọc in-vitro tác dụng ức chế tyrosinase của một số dược liệu được thu hái ở miền Nam Việt Nam" với
mục tiêu chính là tìm một số cây thuốc có tác dụng ức chế tyrosinase để sau nàyphát triển các sản phẩm làm sáng da phù hợp với thị trường trong nước Nhữngmục tiêu cụ thể là:
- Khảo sát điều kiện thích hợp cho phương pháp sàng lọc đã lựa chọn
- Sàng lọc in-vitro tác dụng ức chế tyrosinase trên một số dược liệu nhằm tìm
kiếm bộ phận dùng dược liệu và phân đoạn chiết cho tác dụng mạnh nhất
- Xác định IC50 cho cao chiết và các phân đoạn tiềm năng
Trang 11CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1.1 Khái niệm Tyrosinase và sinh tổng hợp melanin
Tyrosinase là một enzym chứa đồng có mặt trong các tế bào sinh sắc tố trên dangười và động vật Enzym này xúc tác phản ứng hydroxyl hóa L-tyrosin tạoL-3,4-dihydroxyphenylalanin (L-DOPA) và phản ứng oxy hóa L-DOPA chodopaquinon Dopaquinon sau đó bị chuyển vị và oxy hóa tự nhiên tạo dopachrom
có màu đỏ; qua một chuỗi phản ứng tự oxy hóa và trùng hợp, từ dopachrom sinh ramelanin (màu đen)
Hình 1.1 Con đường sinh tổng hợp melanin [16]
Nguyên tắc thử nghiệm tác dụng ức chế tyrosinase
Phản ứng oxy hóa chất nền (L-tyrosin hoặc L-DOPA) với xúc tác tyrosinase đượcthực hiện với sự có mặt của mẫu thử Mẫu thử có tác dụng ức chế tyrosinase là mẫuthử làm chậm (hoặc dừng) phản ứng, giảm lượng dopachrom sinh ra và ngăn cản sựtạo thành melanin
Các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng tạo melanin
Tyrosinase
Tyrosinase từ nấm Agaricus bisporus là nguồn enzym chính dùng trong nghiên cứu
tác dụng ức chế tyrosinase, cả cho mục đích dược học hoặc thực phẩm, vì có các
đặc tính tương đồng với tyrosinase từ động vật; cụ thể, tyrosinase từ A.bisporus có
khả năng phản ứng đặc biệt cao đối với L-tyrosin và L-DOPA Vì các đặc tính của
tyrosinase thay đổi theo nhà sản xuất và lô sản xuất, nguồn tyrosinase từ A.bisporus
do Sigma-Aldrich cung cấp được sử dụng chủ yếu trong các nghiên cứu thực hiệnthử nghiệm này
Trang 12Chất nền
L-tyrosin (C9H11NO3; 118,2 g/mol, CAS 60-18-4) là chấtrắn màu trắng, góc quay cực riêng αD từ -9.8° đến -11.2° (50 mg/ml,1 M HCl, 25 °C) Độ tan của L-tyrosintrong nước là 0,45 mg/ml (tương đương 2,48 mM) ở pH3,2-7,5 và độ tan thay đổi theo pH
L-3,4-dihydroxy phenylalanin (L-DOPA) (C9H11NO4;197,2 g/mol, CAS 59-92-7) là sản phẩm oxy hóa củaL-tyrosin bởi tyrosin hydroxylase và là đồng phân củatiền chất dopamin, có độ tan trong nước là 3,30 mg/ml(tương đương 16,73 mM), kém bền trong kiềm, dễ bị oxy hóa
Trong các thí nghiệm khảo sát tác dụng ức chế tyrosinase, một trong hai loại chấtnền L-tyrosin và L-DOPA đều có thể được lựa chọn Tuy nhiên, cơ chế phản ứng
có sự khác nhau giữa hai chất nền
Cơ chế phản ứng với chất nền L-DOPA
L-DOPA có thể trực tiếp phản ứng với tyrosinase theo chu trình sau [43]:
Hình 1.2 Cơ chế phản ứng oxy hóa L-DOPA với xúc tác tyrosinase[43]
Cơ chế phản ứng với chất nền L-tyrosin, ảnh hưởng của khoảng trễ
Dạng tồn tại chủ yếu của tyrosinase (85% là met-tyrosinase [16]) khi tương tác trực
Trang 13Hình 1.3 Cơ chế phản ứng oxy hóa L-tyrosin với xúc tác tyrosinase[43]
Khoảng thời gian để tyrosinase chuyển sang dạng hoạt động với L-tyrosin được gọi
là khoảng trễ (lag period) [13] Các yếu tố môi trường có thể ảnh hưởng đến
khoảng trễ và thay đổi diễn biến của phản ứng Ngoài ra, lượng dư L-tyrosin có thể
tự ức chế phản ứng
Các yếu tố môi trường
pH: pH ≤ 5 giúp hoạt hóa enzym, làm mất khoảng trễ pH 7,0 giúp chuyển hóanhanh chóng dopaquinon thành dopachrom qua dopaquinon-H+ [48]
Oxy hòa tan: vì phản ứng chuyển dạng enzym tiêu thụ oxy, có khả năng hàm lượngoxy hòa tan có ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Chất cho proton, o-dihydro phenol: sự hiện diện của các chất này trong mẫu thử
có thể rút ngắn hoặc làm mất thời gian trễ [50]
Chất ức chế tyrosinase
Các chất ức chế tyrosinase có tác dụng ngăn cản hoạt động của tyrosinase, làmgiảm lượng dopaquinon và dopachrom sinh ra, từ đó kiềm hãm sự hình thànhmelanin
Về cơ chế tác dụng, các chất ức chế tyrosinase được phân thành các nhóm:
- Chất bất hoạt tyrosinase đặc hiệu: ức chế enzym không thuận nghịch
- Chất ức chế tyrosinase đặc hiệu: theo cơ chế cạnh tranh thuận nghịch [16]
+ Chất ức chế cạnh tranh (competitive)+ Chất ức chế không cạnh tranh (uncompetitive)+ Chất ức chế phi cạnh tranh (non-competitive)+ Chất ức chế dạng hỗn hợp (mixed) [16]
Trang 14Về cấu trúc hóa học, chất ức chế tyrosinase tự nhiên được phân thành các nhóm:
- Dẫn chất phenol: phenol đơn giản, acid hữu cơ, flavonoid, stilben, coumarin
- Dẫn chất benzaldehyd và benzoat
- Các lipid mạch dài, steroid và triterpenTrong đóhầu hết hoạt chất từ tự nhiên thuộc nhóm các dẫn chất phenol [16]
1.1.2 Khảo sát tác dụng chống oxy hóa, mô hình DPPH trên SKLM
Mô hình DPPH là mô hình được sử dụng phổ biến nhất để khảo sát tác dụng chốngoxy hóa Mô hình này có thể thực hiện trên ống nghiệm, trên bản mỏng hay trên đĩa
96 giếng Mô hình DPPH thực hiện trên SKLM được giới thiệu bởi Hostettmann, K
- Chuẩn bị bản mỏng và khai triển với pha động thích hợp
- Phun hoặc nhúng dung dịch DPPH trong methanol lên bản mỏng
- Để yên trong tối Quan sát sau 5 phút hoặc đến 30 phútĐánh giá kết quả:
Vết có tác dụng có màu vàng trên nền tím (Hình 1.5) [14].
Trang 15Các yếu tố ảnh hưởng đến thí nghiệm
Có thể dùng dung dịch DPPH với nhiều nồng độ khác nhau 0,2% [14], 0,1% [45],0,05% [21] hoặc 0,04% [57] (w/v) trong methanol Phản ứng có thể được quan sáttại 30 phút sau khi tẩm thuốc thử hoặc mỗi 5 phút trong vòng 30 phút [14]
Ánh sáng, oxy không khí là các yếu tố chính khiến nền DPPH kém ổn định, gâygiới hạn về thời gian quan sát do đó việc ủ bản mỏng trong bóng tối là cần thiết[14] Nhiệt độ ủ thấp là thiết yếu khi sàng lọc trên các mẫu bay hơi [14]
Hoạt tính của các hợp chất được so sánh dựa trên cường độ màu và diện tích vết
1.1.3 Sàng lọc in-vitro tác dụng ức chế tyrosinase trên SKLM
Wangthong, S và cộng sự (2007) [55] đã giới thiệu quy trình thử nghiệm tác dụng
ức chế tyrosinase trên SKLM bằng cách phun lần lượt dung dịch enzym và chất
nền; sau đó, García, P và cộng sự (2015) [24] đã áp dụng thành công việc cố định
enzym trong gel SKLM
Cách thực hiện:
- Chuẩn bị bản mỏng và triển khai với pha động thích hợp
- Tẩm hỗn hợp phản ứngvào bản mỏng đã khai triển:
+ Phun lần lượt dung dịch tyrosinase và L-tyrosin lên bản mỏng [55]
+ Pha gel chứa dung dịch L-tyrosin và tyrosinase; rót gel lên bản mỏng [24]
- Để yên phản ứng trong một thời gian nhất định
Đánh giá kết quả:
- Quy trình phun các dung dịch thử: vết có tác dụng sáng màu trên nền xám [55]
- Quy trình cố định enzym: vết có tác dụng sáng màu trên nền nâu đỏ [24]
Phun hỗn hợp phản ứng [55] Cố định tyrosinase trong gel
100 nmol/cm 2 L-tyrosin Thạch đa dụng (Britania)
20 phút
Silicagel 60 RP-18 F254 (Merck)
8,0 U/cm 2 tyrosinase
100 nmol/cm 2 L-tyrosin Poloxamer 407 (Pluronic)
20 phút
Hình 1.6 Một số kết quả định tính tác dụng ức chế tyrosinase trên SKLM
Trang 16Ảnh hưởng của các điều kiện thí nghiệm đến đánh giá kết quả
Với quy trình phun hoặc nhúng hỗn hợp phản ứng:
- Mật độ enzym và L-tyrosin cần để phát hiện các hoạt chất cơ bản là 2 – 4 U/cm2
và 20 – 60 nmol/cm2; để phát hiện hoạt chất ở lượng nhỏ (5-20 ng) cần
4 – 8 U/cm2 tyrosinase và 10 – 100 nmol/cm2 L-tyrosin [55]
- Các vết không thấm nước sẽ tạo thành vết dương giả, phải dùng Triton-X đểtăng tính thấm [53]
- Kết quả kém ổn định [24]
Với quy trình cố định enzym trong gel:
- Mật độ 4 – 8 U/cm2 tyrosinase và 40 – 100 nmol/cm2 L-tyrosin giúp phát hiện3,89 – 14,76 ng acid kojic trên lý thuyết [24] Kết quả này thống nhất vớikhảo sát của Wangthong, S và cộng sự [55]
- Hai yếu tố chính ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm là mật độ phủ tyrosinase vàL-tyrosin; nhiệt độ và thời gian ủ ít ảnh hưởng, có thể ủ tại 20 oC trong 20 phút
- García, P và cộng sự (2015) đã triển khai SKLM với 100 µg cao chiết và 100
ng acid kojic Mật độ phủ enzym và chất nền là 8 U/cm2 và 100 nmol/cm2 [24]
- Chưa có báo cáo về vết dương tính giả
1.1.4 Khảo sát in-vitro tác dụng ức chế tyrosinase bằng mô hình đo quang
Nguyên tắc: Các chất ức chế tyrosinase ngăn cản sự chuyển hóa L-tyrosin thànhL-DOPA và dopaquinon, từ đó giảm lượng dopachrom sinh ra Tác dụng ức chếtyrosinase được xác định bằng cách so sánh lượng dopachrom sinh ra ở mẫu thửvới mẫu chứng qua độ hấp thu tại 450 nm [51], 470 nm [15], 475 nm [36], hoặc
490 nm [26] (hình 1.7.)
Hình 1.7 Phản ứng ức chế tyrosinase Bảng 1.1 tóm tắt các quy trình thử nghiệm từ tài liệu tham khảo
Màu đỏ
Màu xám
Trang 17Bảng 1.1 Các quy trình khảo sát in-vitro tác dụng ức chế tyrosinase Nguồn
pH 6.8
300 μg/ml Cao MeOH-H 2 O 50%
(5g/100ml) dm: đệm
(1995) [34]
cuvet
3 ml
1 ml 2,5 mM L-DOPA
0,1 ml
138 U/ml dm: nước
1,8 ml PBS 100 mM
pH 6,8
0,1 ml Cao MeOH tách phân đoạn H 2 O, EA và nHx dm: DMSO
0,1 ml *
480 U/ml
1,0 ml đệm McIlvaine
pH 6.8
0,9 ml
100 μg/ml Cao MeOH
PĐ MeOH-H 2 O 50%
PĐ aceton-H 2 O 60%
PĐ H 2 O Dm: DMSO 10%
50μl *
1600 U/ml
875μl PBS50 mM
pH 6,5
- 25 μl ~ 10μl cao chiết PG-nước khử ion 50%
(100g/1000ml) dm: đệm
- Trộn chất nền, đệm và mẫu thử Thêm tyrosinase Theo dõi
độ hấp thu tại 475nm theo thời gian.
Morus alba (lá)
Brazil
Trang 180,15 mg L-tyrosin
(2005) [9]
cuvet
1 ml
333 μl 2,5 mM L-tyrosin L-DOPA
33 μl
1380 U/ml
600μl PBS0,1M pH 6,5
- Thêm mẫu thử và tyrosinase.
- Theo dõi sự tăng hấp thu tại 470nm
Acid kojic Indonesia
Masuda et al.
(2005) [40]
đĩa 96 giếng
40μl 2,5mM L-DOPA
40 μl
46 U/ml
80 μl PBS pH 6.8
Heo et al,
(2007) [26]
đĩa 96 giếng
40μl * 2.5mM
- L-DOPA
40 μl * 125 U/ml
80 μl PBS 0,1M
Kanwong, Hàn Quốc
Hwang & Lee,
(2007) [27]
đĩa 96 giếng
40μl * 1.5mM L-tyrosin
đệm phosphat pH 6.5
Trang 1940μl 2,5mM L-DOPA
40 μl
31 U/ml
80 μl PBS 0,1M
pH 6,8
40μl 500μg/ml Cao methanol dm: DMSO 10%
- Pha hỗn hợp phản ứng Mẫu trắng: không thêm chất nền.
- Ủ 10 phút Đo độ hấp thu tại
110μl L-tyrosin 2mM L-DOPA 12mM
30 μl
333 U/ml
PBS pH 6,8 70 μl
500μg/ml dm: DMSO 3%
Arung et al.,
(2009) [8]
đĩa 96 giếng
330μl L-DOPA 2,5mM L-tyrosin 330μM
33μl
1380 U/ml
600μl PBS 0,1M,
pH 6,5
33μl
100 μg/ml, 500μg/ml Cao methanol Dm: DMSO 16,5%
- Hòa chất nền và đệm Để yên ở
25 o C Thêm mẫu & tyrosinase
- Nếu dùng L-DOPA, đo quang ngay ở 475 nm
- Nếu dùng L-tyrosin, ủ 20 phút
ở 25 o C & đo quang
Acid kojic Kalimantan
Indonesia
Chen et
al.,(2009) [17]
đĩa 96 giếng
80μl 0,1mg/ml L-tyrosin
40μl
50 U/ml
120μl PBS pH 6,8
40μl 500μg/ml Cao aceton DMSO ≤ 0,25%
- Hòa hỗn hợp mẫu thử tyrosinase và đệm.
- Ủ tại 37 o C trong 5 phút
- Thêm chất nền và ủ tại 37 o C trong 30 phút
- Đo hấp thu tại 475nm
Acid kojic 0,1mg/ml
Đài Loan
Trang 20tài liệu
Dụng
cụ đo
Lai, Lim &
Tan, (2009)
[36]
đĩa 96 giếng
40μl 2,5mM L-DOPA
40μl 0,02mg/ml
80 μl PBS 0,1M
pH 6,8
40 μl
500 μg/ml DMSO 10%
Kuala Lampur, Malaysia
T.Y.Lim, et al,
(2009) [39]
đĩa 96 giếng
40μl 2,5mM L-DOPA
40μl 0,02mg/ml
80 μl PBS 0,1M
pH 6,8
40 μl * 500 μg/ml DMSO 10%
Malaysia
Senol et al.,
(2009) [66]
đĩa 96 giếng
40μl 2,5mM L-DOPA
40 μl
46 U/ml
80 μl PBS 1/15M
pH 6.8
40 μl DMSO 5%
110μl L-tyrosin
2 mM L-DOPA 12mM
30μl
333 U/ml
- 70μl
- 7,81-2000 μg/ml Cao methanol hoặc ethanol 50%
20mg/ml trong DMSO, hòa loãng trong đệm
- Hòa dung dịch mẫu thử và tyrosinase Ủ ở nhiệt độ phòng trong 5 phút.
- Thêm chất nền Ủ ở nhiệt độ phòng trong 30 phút.
1,5mM L-tyrosin
100mMpH
500 μg/ml Cao ethanol 80%
- Hòa mẫu, tyrosinase vào dung dịch đệm.Ủ 15 phút ở 37 o C
Arbutin:
IC 50 :
Jeju, Hàn Quốc
Trang 215 mM L-DOPA
PBS pH 6,8
2mg/ml cao ethanol 30%
- Pha 250μl hỗn hợp thử
- Ủ tại 37 o C trong 10 phút
- Đo hấp thu tại 475nm
Vitamin C Arbutin
Thượng Hải
Abdillhari et
al (2010) [6]
đĩa 96 giếng
40µl 2,5mM L-DOPA
40 µl
31 U/ml
80 µl PBS 0,1 M
- Đo hấp thu tại 470nm
Souza et al.
(2012) [51]
đĩa 96 giếng
100 µl L-tyrosin
2 mM
30 µl
250 U/ml
60 µl PBS 50 mM,
pH 6,5
10 µl * 1 mg/ml Cao n-hexan, ethanol trong DMSO
Cao nước trong DW
- Pha dung dịch đệm, mẫu thử và L-tyrosin Để yên 5 phút.
- Thêm tyrosinase và ủ tại 25 o C trong 20 phút
110 μl L-tyrosin 2mM L-DOPA 12mM
- Hòa mẫu + tyrosinase Để yên
ở nhiệt độ phòng trong 5 phút.
- Thêm chất nền.Ủ ở nhiệt độ phòng trong 30 phút
40μl 2.5mM L-DOPA
40 μl
46 U/ml
Đệm phosphat pH 6.8
80μl
250 μg/ml dm: đệm Cao EtOAc, MeOH và
H 2 O trong DMSO
- Pha mẫu Ủ 10 phút tại 23 o C.
- Thêm chất nền và ủ 23 o C trong
10 phút.
- Đo độ hấp thu tại 475nm
Acid kojic
Izmir-Odemis, Thổ Nhĩ Kỳ
Trang 2220 μl 0,85mM L-DOPA
20 μl 203,3 U/ml
140μl đệm phosphat pH 6,8
20μl 20μg/ml Cao ethanol
- Hòa đệm, mẫu và tyrosinase.Ủ 10 phút tại 25 o C
- Thêm chất nền Ủ tại 25 o C trong
trong nước
Songkhla, Thái Lan
Fatiha et al.,
(2015) [22]
đĩa 96 giếng
80μl L-DOPA 4mM L-tyrosin 7mM
90μl
50 U/ml
50-500μg/ml Cao ethanol trong EtOH:DMSO 50:50, pha loãng trong nước.
- Pha hỗn hợp thử.
- Để yên trong tối ở 37 o C
- Đọc độ hấp thu tại 450nm mỗi 20 phút trong 180 phút
Acid kojic Bejaia,
Algeria
de Freitas et
al (2016) [19]
đĩa 96 giếng
100 µl L-tyrosin
2 mM
30 µl
250 U/ml
60 µl PBS 50 mM,
pH 6,5
10 µl 0,49-1000 µg/ml Cao ethanol 95%
40μl 2,5mM L-DOPA
40μl
46 U/ml
80 µl PBS pH 6,8
Cao methanol Dm: DMSO
- Pha mẫu, tyrosinase Ủ 10 phút.
Tamil Nadu,
Ấn Độ
Trang 23Về cơ bản, các quy trình tương tự nhau về cách thực hiện Những khác biệt chủ yếugiữa các quy trình gồm:
- Cả L-tyrosin và L-DOPA đều được các tác giả sử dụng
- Nồng độ cuối cùng của tyrosinase và chất nền thay đổi Trên lý thuyết, khi tăngnồng độ chất nền và enzym, thời điểm kết thúc phản ứng sẽ kết thúc sớm hơn.Tuy nhiên, sự thay đổi trên thời gian ủ phản ứng là không theo quy luật này
Nông độ cuối của enzym (U/ml)
Thời gian ủ trước phản ứng (phút)
Thời gian phản ứng (phút)
- Cần khảo sát lại điều kiện thí nghiệm, đặc biệt là nồng độ cuối cùng của enzym
và chất nền trong tương quan với thời gian phản ứng
- Quy trình de Freitas, M M và cộng sự (2016) [19] được chọn tham khảo vì
thể tích dung dịch đệm có thể hiệu chỉnh tương đối rộng (60 µl), thuận tiện choviệc thiết kế các khảo sát điều kiện thí nghiệm
1.1.5 Những dược liệu được sàng lọc có tác dụng ức chế tyrosinase
Nhiều nghiên cứu sàng lọc tác dụng ức chế tyrosinase đã được thực hiện trênthế giới, chủ yếu trên các dược liệu từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, một số
Trang 24được thực hiện tại Bangladesh, Thái Lan, Brazil, và Argentina Một cách sơ bộ, họDâu tằm (Moraceae) và họ Đậu (Fabaceae) có nhiều loài cho tác dụng ức chếtyrosinase hiệu quả.
Bảng 1.3 Một số dược liệu tại Việt Nam đã được kết luận cho tác dụng ức chế
tyrosinase trong các công bố quốc tế
Acorus gramineus Soland
Phần trên mặt đất
MeOH : 314,43 μg/ml [27] Brassicaceae Cỏ tam giác (tam giác mạch)
Capsella bursa-pastoris Medik.
Toàn cây MeOH: 446,24 μg/ml [27]
Sophora flavescens Aiton
Rễ Toàn cây
MeOH : 41,6 μg/ml MeOH : 64,66 μg/ml
[42] [27] Lamiaceae Bạc hà lá tròn
Mentha rotundifolia Hud.
Tía tô (Pe rilla frutescens Kudo) Phần trên
mặt đất
Lauraceae Ô đước lá mã tiền
Lindera aggregata Kosterm.
EtOH 80% : 22,0 µg/ml
[27] [42] Dâu gai
Cudrania tricuspidata Bur ex Laval.
Vỏ cành Lá
MeOH : 210,97 μg/ml MeOH : 295,44 μg/ml
[27]
Myrica rubra Siebold & Zucc.
Simaroubaceae Sầu đâu cứt chuột
Brucea javanica Merr.
Quả Lá
MeOH: 45.37 µg/ml
DW : 14.44 µg/ml EtOH 80% : 337.6 µg/ml
[27] [42]
Ampelopsis japonica Makino
MeOH: 80,02%
MeOH: 88,77%
Trang 25Họ Dược liệu BPD %I 100 µg/ml TLTK
và 47% (gỗ vỏ)
Mít (Ar tocarpus heterophyllus L.) Gỗ MeOH: 96%
Agrimonia pilosa Ledeb.
Toàn cây MeOH 50% : 56,1%
Agastache rugosa Kuntze
Myristicaceae Nhục đậu khấu
Myristica fragrans Houtt
Tại Việt Nam, Nguyễn Thị Dung và cộng sự (2011) và nhóm tác giả Nguyễn ThịThanh Mai và cộng sự (2012-2016) đã thực hiện khảo sát tác dụng ức chế
tyrosinase của các hoạt chất từ cây Kim ngân (Lonicera japonica Thund.) [2], gỗ Mít (Lignum Artocarpi heterophylli) [5], và lá Sa-kê (Folium Artocarpi altilis) [3]:
- Cao chiết ethanol từ hoa, lá và cành Kim ngân cho IC50 đối với tác dụng ức chếtyrosinase lần lượt là 11,6 ± 2,61 μg/ml, 15,81 ± 3,89 μg/ml, 17,18 ± 1,76 μg/ml– gấp khoảng 3, 4,5 và 5 lần IC50 của acid kojic (3,5 ± 0,94 μg/ml) [2]
- Từ phân đoạn ethyl acetat của gỗ Mít, 15 hoạt chất đã được phân lập và khảo sátcho giá trị IC50 từ 0,013 ± 0,002 μM đến 82,2 ± 0,8 μM [5]
- Từ lá Sa-kê, 5 hoạt chất được phân lập và khảo sát cho giá trị IC50< 100 μM [3]
Trang 261.1.6 Vấn đề mẫu thử cho tỉ lệ ức chế tyrosinase <0%
Những mẫu thử cho tỉ lệ ức chế tyrosinase < 0% được Hwang J.H và cộng sự(2007) báo cáo như “những cao chiết không có tác dụng ức chế tyrosinase” với tỉ lệ
ức chế tyrosinase là 0% [27] với các đặc điểm:
- Đa số gặp ở những mẫu thử ở nồng độ thấp
- Tỉ lệ ức chế tyrosinase của mẫu thử tăng lên theo nồng độ
Hiện tượng tỉ lệ ức chế tyrosinase < 0% chưa được quan tâm giải thích đầy đủ, tạonghi vấn trong việc phân tích kết quả thí nghiệm
Đặt giả thiết: Các mẫu thử có thành phần hấp thu tại bước sóng quan sát và kém biểu hiện tác dụng ức chế tyrosinase sẽ cho giá trị ức chế tyrosinase < 0%.
Điều này xảy ra khi trong mẫu thử có thành phần bị chuyển hóa bởi tyrosinase chosản phẩm có hấp thu ở bước sóng quan sát.Từ giả thiết trên có những hệ quả:
- Hệ quả 1: Nếu các mẫu thử có tỉ lệ ức chế tyrosinase < 0% chỉ biểu hiện
tác dụng ở nồng độ cao thì tỉ lệ ức chế tyrosinase giảm theo nồng độ mẫu thử và
ổn định khoảng 0% ở nồng độ thấp
- Hệ quả 2: Nếu các mẫu thử cho tỉ lệ ức chế tyrosinase < 0% kém tác dụng ức
chế tyrosinase, tỉ lệ ức chế tyrosinase tăng khi giảm nồng độ mẫu thử và ổn địnhkhoảng 0% ở nồng độ thấp
Như vậy, khi kết quả sàng lọc tác dụng ức chế tyrosinase trên đĩa 96 giếng đáp ứnghai hệ quả trên có thể kết luận nguyên nhân của các mẫu ức chế tyrosinase < 0%
1.1.7 Tương quan giữa tác dụng ức chế tyrosinase và tác dụng chống oxy hóa
Hiện tượng dược liệu có tác dụng ức chế tyrosinase cũng cho tác dụng chống oxyhóa đã được báo cáo ở một số tài liệu tham khảo:
- Kim, S.J và cộng sự (2005), trước khi sàng lọc tác dụng ức chế tyrosinase, đãtiền sàng lọc qua tác dụng chống oxy hóa mô hình DPPH [30]
- Kim, S.S và cộng sự (2007) đã khảo sát song song hai tác dụng này trong 254mẫu dược liệu Tất cả 11 dược liệu được Kim, S.S và cộng sự (2007) báo cáo
ức chế hiệu quả tyrosinase đều có tác dụng chống oxy hóa mạnh [33]
- 4 dược liệu có tác dụng ức chế tyrosinase được Wang, K.S và cộng sự (2006)
báo cáo là Pharbitis nil, Sophora japonica, Spatholobus suberectus, và Morus
alba đều có tác dụng chống oxy hóa mạnh với giá trị IC50< 100 µg/ml [54].Tuy nhiên, ở chiều ngược lại, không phải dược liệu có tác dụng chống oxy hóa
Trang 271.1.8 Các dược liệu được quan tâm nghiên cứu
Nhằm chọn được các dược liệu tiềm năng cho tác dụng ức chế tyrosinase, việcchọn dược liệu cho nghiên cứu dựa trên các tiêu chí: đã được công bố cho tác dụng
ức chế tyrosinase, được tin dùng làm sáng da, có tác dụng chống oxy hóa mạnhhoặc có hàm lượng cao polyphenol Cụ thể :
Bảng 1.4 Các dược liệu được quan tâm nghiên cứu
Benincasa hispida (Thunb.) Cogn., Cucurbitaceae
Flavonoid
3 Rau má, họ Rau răm
Centella asiatica (L.) Urban, Polygonaceae
Toàn cây Nước ép
Kinh nghiệm Saponin, flavonoid
Citrus maxima (Burm.) Merr., Rutaceae
Flavonoid
Curcuma longa L., Zingiberaceae
Morinda citrifolia L., Rubiaceae
Rễ, thân, lá, quả Anthranoid, flavonoid
TD chống oxy hóa
8 Cải xoong, họ Cải
Nasturtium officinale R.Br., Brassicaceae
Toàn cây Nước ép
Kinh nghiệm
9 Chanh dây, họ Lạc tiên
Passiflora edulis Sims., Passifloraceae
Quả, hạt, nước quả
Kinh nghiệm
TD chống oxy hóa
10 Tía tô, họ Hoa môi
Perilla frutescens (L.) Britton, Lamiaceae
TD chống oxy hóa
11 Đào, họ Hoa hồng
Prunus persica (L.) Batsch., Rosaceae
Thân, lá, hoa Nam Dược thần hiệu
Trang 281.2 TỔNG QUAN VỀ CHI ARTOCARPUS
1.2.1 Vị trí trong hệ thống phân loại thực vật
Ngành: Ngọc lan (Magnoliophyta) Lớp: Ngọc lan (Magnoliopsida) Phân lớp: Hoa hồng (Rosidae)
Ngành: Thực vật có hoa (Angiospermae) Lớp: Cây hai lá mầm (Eudicots) Nhánh: Hoa hồng (Rosids)
Bộ: Hoa hồng (Rosales) Họ: Dâu rằm (Moraceae) Chi: Artocarpus
Chi này có nguồn gốc ở Nam và Đông Nam Á, New Guinea và khu vực Nam Thái
Bình Dương với khoảng 50 loài Trong đó, cây mít (Artocarpus heterophyllus Lam.) và cây Sa-kê (Artocarpus altilis (Parkison) Forberg) là các loài phổ biến.
1.2.2 Mô tả thực vật
Cây thường xanh hay cây nhỏ rụng lá vào thu đến cây gỗ lớn; tất cả mọi bộ phậnđều có có mủ trắng Lá mọc xoắn, cách hoặc đối; phiến lá nguyên, xẻ thùy, képhoặc xẻ lông chim, nhẵn hoặc phủ lông ngắn Hoa tự dạng đầu đơn tính, mọc ở đầucành hoặc từ cành cây Quả phức được tạo thành bởi toàn bộ đầu hoa cái phình to.Hạt lớn không có ngoại nhũ, nảy mầm dưới mặt đất [29]
1.2.3 Thành phần hóa học
Quả và hạt Mít giàu dinh dưỡng Phần ăn được của quả Mít chứa carbohydrate,protein, chất béo, chất xơ, vitamin A, và các khoáng chất Hạt Mít chứa nhiềucarotenoid, carbohydrate, protein, dầu béo và các nguyên tố khoáng Ngoài ra, các
loài Artocarpus giàu cáchợp chất phenol bao gồm flavonoid, stilbenoid và
arylbenzofuron ở mọi bộ phận của cây Đặc biệt các hợp chất flavonoid prenyl hóa
là đặc trưng cho chi này Jacalin từ hạt mít và artocarpin từ Artocarpus lakoocha là
các lectin tiềm năng trong nghiên cứu miễn dịch học [29]
1.2.4 Tác dụng dược lý
Cao chiết và các hợp chất phân lập được từ các loài Artocarpus đã được đánh giá
về nhiều tác dụng sinh học Các tác dụng dược lý nổi bật là kháng lao, kháng virus,kháng sốt rét, kháng giun, kháng viêm và tác dụng độc tế bào [29] Tổng quan các
hợp chất đã phân lập được và tác dụng dược lý được trình bày trong Bảng 1.4.[29]:
Trang 29Bảng 1.5 Tổng quan tác dụng dược lý của các loài Artocarpus [29]
Artocarpus heterophyllus
Kháng khuẩn
Vỏ rễ A altilis
Chữa tiểu đường
Gỗ tâmA altilis
Ức chế tyrosinase Cao chiết ethyl acetat
Artonkin-4 O-glucoside,
Lá Artocarpus nobilis Kháng giun
5,7,40-trihydroxy-6,8-diprenylisoflavone Artocarpus heterophyllus Ức chế peroxy hóa lipid
Ức chế tyrosinase
Rễ, cành Artocarpus altilis
Kháng tụ cầu sinh mảng bám Kháng sốt rét, Kháng lao
Ức chế 5-alpha reductase
Kháng viêm Artocapones A và B, artoindonesianin E,
artoindonesianin R, heteroflavanone C,
Vỏ cành A.champeden Kháng sốt rét Artocommunol CC, artochamin B Vỏ rễ Artocarpus altilis Chống kết tập tiểu cầu
Bắt gốc tự do DPPH
Artoflavone A, artomunoisoxanthone,
artochamin D, dihydroartomunoxanthone
Rễ Artocarpus altilis Bắt gốc tự do DPPH
Artoindonesianin A-2, heterophyllin Vỏ cành A.champeden Kháng sốt rét, Độc tế bào
Độc tế bào
Artoindonesianin L, artonin M, artonin E,
artonin O
Vỏ rễ Artocarpus rotunda Độc tế bào
hóa
Trang 30Đối tượng Nguồn gốc Tác dụng dược lý
Ức chế xanthine oxidase
Độc tế bào Chaplashin; morusin, cudraflavone
B,artobiloxanthone
Rễ,cành Artocarpus altilis Kháng sốt rét
Kháng lao Cudraflavone C, 6-prenylapigenin,
Gỗ tâm A gomazianus
Kháng sốt rét, Kháng lao, Kháng virus
Ức chế xanthine oxidase
A heterophyllus, A altilis
Kháng sốt rét, Kháng viêm Chống oxy hóa
Dihydroisocycloartomunin, cyclomorusin,
cudraflavone A, cyclocommunin
Dihydroartomunoxanthone Vỏ rễ Artocarpus altilis Chống kết tập tiểu cầu Isocyclomorusin, norartocarpetin Gỗ tâm A gomazianus Kháng virus
Gỗ tâm A gomazianus
Kháng HSV, HIV, Kháng viêm
1.2.5 Công dụng
Múi quả và hạt của câyArtocarpus heterophyllus được dùng như thuốc bổ mát, rễ
được dùng chữa tiêu chảy và sốt, lá để tăng tiết sữa ở phụ nữ và động vật, nhưthuốc chữa giang mai và thuốc chữa giun Nhựa trộn với dấm kích thích chữa lànhabscess, rắn cắn và phù sinh dục Lá và vỏ cành được dùng chữa thiếu máu, hen,viêm da, tiêu chảy, ho và như thuốc long đờm Rễ được dùng như bài thuốc chữabệnh da và hen, chiết xuất của nó được dùng để giảm sốt và tiêu chảy [29]
Lá Artocarpus altilis được sử dụng để chữa xơ gan, cao huyết áp và tiểu đường Múi quả Artocarpus lakoocha được dùng làm thuốc bổ gan.
Hạt Artocarpus chempeden được dùng chữa tiêu chảy và rễ dùng chữa sốt rét.
Trang 311.3 TỔNG QUAN VỀ CÂY SA-KÊ
Tên khác: Xa-kê, cây bánh mì
Tên khoa học: Artocarpus communis J R Forst et G Forst
= Artocarpus altilis (Parkison) Forsberg – họ Dâu tằm (Moraceae)
Tên nước ngoài:sakéé (Thái, Khmer), khanun-sampalor (Thái Lan), Khanaôrsâmloo (Khmer), kulur, sukun (Indonesia), rimas (Philippin)…
l’arbre à pan (Pháp), fruta pāo (Bồ Đào Nha), árbol a pan (Tây Ban Nha)…
Bộ phận dùng: rễ, vỏ cành, lá – Radix, Cortex et Folium Artocarpi alitilis.
1.3.1 Mô tả thực vật
Cây gỗ lớn, cao 15 m, có mủ trắng Lá dài đến 1 m, có khía sâu thành 3-9 thùy, rấtnhám ở mặt dưới; lá kèm vàng mau rụng, dài 12-13 cm Bông đực dài 20 cm, hoađực có 1 nhị Quả phức hình cầu vàng xanh rồi vàng vàng, to bằng đầu người, cónạc trắng, không ngọt nhưng nhiều bột Hạt to 1 cm [1] Cây có nguồn gốc từIndonesia và New Ghinea, được trồng phổ biến ở các tỉnh Nam Trung bộ vàNam bộ Việt Nam
Nguồn: Võ Văn Chi, Từ điển cây thuốc Việt Nam (bộ mới) tập 2 [1]
1.3.2 Thành phần hóa học
Quả Sa-kê chứa nhiều carbohydrat, chất xơ, vitamin và chất khoáng [47] Phần múi
ăn được của Sa-kê chứa 25% tinh bột, 3% protein và 0,5% lipid [1] Hạt Sa-kê giàuprotein, ít béo, giàu vitamin và khoáng chất [47]
Ngoài ra, nhiều hợp chất chuyển hóa thứ cấp đã được phân lập, chủ yếu có cấu trúcprenyl flavonoid hoặc benzoxanthon:
- Nguyễn Thị Thanh Mai và cộng sự (2012) [3] đã phân lập được từ lá cây Sa-kê
3 auron: altilisin H, altilisin I, altilisin J, và 2 geranyl flavonoid: 40,5,7-trihydroxy-flavon và cycloaltilisin 7
8-geranyl Sau đó, Nguyễn Thị Thanh Mai và cộng sự (2014) [4], bằng phân tích sắc kí cột
và sắc ký lớp mỏng điều chế (SKLMĐC), tiếp tục phân lập được 8 hợp chấtgeranyl dihydrochalcon là sakenin A, B, C, D, E, F, G, H và 4 hợp chất đã biết:+ 1-(2,4-dihydroxyphenyl)-3-[3,4-dihydro-3,8-dihydroxy-2-methyl-2-(4-methylpent-3-enyl)-2H-1-benzopyran-5-yl]propan-1-one;
+ 2H-1-benzopyran-5-yl]propan-1-one;
1-(2,4-dihydroxyphenyl)-3-[8-hydroxy-2-methyl-2-(4-methylpent-3-enyl)-+ 2-geranyl-2’,3,4,4’-tetrahydroxydihydrochalcon+ Và cycloaltilisin
Trang 32- Từ gỗ tủy và vỏ cành cây Sa-kê, Lan Wen-Chun và cộng sự (2012) [37] đã phânlập được 17 hợp chất từ phân đoạn các LLE dichloromethan, ethyl acetat bằng
sắc kí cột silica gel, rửa giải với n-hexan - ethyl acetat hoặc n-hexan - aceton, và
sắc kí cột pha đảo RP-18, rửa giải với aceton – nước; là 10-oxoartogomezianon,8-geranyl-3-(hydroxyprenyl) isoetin, hydroxyartoflavon A, iso-cycloartobilo-xanthon, furanocyclocommunin, artocarpin, norartocarpetin, artogomezianon,cyclocommunol, cycloartocarpin, 8-geranylapigenin, cyclomorusin, artonol B,cudraflavon A, artoflavon A, cyclogeracommunin, và artonin M
- Từ rễ Sa-kê, Boonphong và cộng sự (2007) [12] đã phân lập được 9 hợp chất từcác cao chiết dichloromethan bằng sắc kí lọc gel Sephadex LH-20 và sắc kí cộtsilica gel, rửa giải với dichloromethan – ethyl acetat; là artocarpin, cyclo-artocarpin, chaplashin, morusin, cudraflavon B, cycloartobiloxanthon, artonin E,cudraflavon C, artobiloxanthon
1.3.3 Tác dụng dược lý
Theo y học dân gian, rễ Sa-kêcó tính làm dịu, có tác dụng trừ ho; vỏ có tác dụng sáttrùng; lá có tác dụng kháng sinh, tiêu viêm, lợi tiểu [1] Mặt khác, các dịch chiếtcủa Sa-kê đã được quan tâm nghiên cứu và thể hiện các tác dụng sinh học hữu íchnhư: cao chiết gỗ tủy cho tác dụng ức chế 5-α-reductase, cao chiết methanol từ vỏcành cho tác dụng ngừa tăng lipid máu, cao chiết ethyl acetat từ lá cho tác dụng bảo
vệ tế bào dưới ảnh hưởng của LDL oxy hóa, cao chiết methanol từ quả cho tácdụng ức chế α-glucosidase, các cao chiết từ lá thể hiện tác dụng kháng sinh
Bên cạnh đó, các hợp chất đã phân lập được từ các bộ phận dùng của Sa-kê cũngcho nhiều tác dụng sinh học có giá trị Đại diện một số hoạt chất đã được phân lập
và tác dụng của chúng được trình bày trong Bảng 1.5.
Bảng 1.6 Một số hoạt chất đã được phân lập từ Sa-kê (Artocarpus altilis)
Trang 33Hoạt chất Công thức cấu tạo Tác dụng dược lý TLTK
[37] [12]
Trang 34CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng sàng lọc tác dụng ức chế tyrosinase
20 mẫu dược liệu được thu hái vào tháng 7, tháng 8/2016 tại thành phố LongXuyên, tỉnh An Giang; riêng các mẫu Đào được thu hái tại Lâm Đồng Cải xoong
và Rau má được mua tại thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.1 Các mẫu dược liệu được dùng trong bài
Nguyên liệu được định danh dựa vào hình ảnh, tài liệu tham khảo.Dược liệu đượcrửa sạch, phơi trong râm, sấy khô ở 50 oC, rồi xay đến dạng bột thôvà lưu mẫu tại
bộ môn Dược liệu, Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Trong quá trình chuẩn bị mẫu cần lưu ý mẫu vỏ quả và quả Bí đao, quả và hạtKhổ qua phơi khó khô và dễ bị ẩm mốc; vỏ quả Chanh dây dễ bị sâu mọt
2.2 DUNG MÔI, HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ
2.2.1 Dung môi, hóa chất
Dung môi dùng cho chiết xuất, phân lập:
- Cồn 96%, nước cất
- Chloroform, ethyl acetat, n-hexan, methanol PA(Chemsol, Việt Nam).
Dung môi, hóa chất dùng cho thử nghiệm hoạt tínhsinh học
- DPPH, tyrosinase; L-tyrosin; acid kojic (Sigma-Aldrich, Singapore)
Trang 35Bản mỏng sắc kí silicagel F254 (Merck, Đức)Các hóa chất, thuốc thử khác dùng trong phòng thí nghiệm Dược liệu học
2.2.2 Dụng cụ, thiết bị
- Tủ sấy UML-500 (Memmert)
- Tủ sấy chân không JeioTech Seri M099134
- Cân xác định độ ẩm MA - 45 (Satorius)
- Cân kỹ thuật EW-600-2M (Kern) sai số 0,01 g ;
- Cân phân tích Sartorius sai số 0,01 mg
- Máy đo UV-Vis Metertech SP-8001
- Micropipet loại 2-20 µl, 10-100 μl, 100-1000 μlMột số dụng cụ khác được dùng trong phòng thí nghiệm
2.2.3 Nơi thực hiện đề tài
Nghiên cứu được thực hiện tại bộ môn Dược liệu, Khoa Dược, trường Đại học
20 g mẫu nguyên liệu được chiết lần lượt thành ba phân đoạn có độ phân cựctăng dần là chloroform, ethanol 96% và nước cất bằng phương pháp chiết nóng.Các dịch chiết được loại dung môi dưới áp suất giảm cho đến cắn thu được các caochiết tương ứng Sau đó được làm khô trong tủ sấy chân không đến khô kiệt, đựngtrong chai thủy tinh màu, rộng miệng, đã dán nhãn và cân bì, bảo quản trong tủ lạnh
Quy trình chiết chuẩn bị mẫu thử được mô tả theo hình 2.1.
Riêng các mẫu nước ép Rau má và Cải xoong (CaS và NoS) được chuẩn bị bằngcách vắt kiệt trong túi vải cotton sạch; dịch vắt được lọc lấy dịch trong suốt; dịchlọc sau đó được đông khô tạo thành bột mịn Bã còn lại được chiết với ethanol 96%(v/v) rồi cô thu hồi dung môi dưới áp suất giảm thu được các mẫu: cao chiết bãRau má (CaT) và cao chiết bã Cải xoong (NoT)
Trang 36Hình 2.1 Quy trình chuẩn bị mẫu thử cho sàng lọc sinh học
2.3.2 Chuẩn bị các dung dịch mẹ Dung dịch đệm phosphat (PBS) 50 mM: cân chính xác lượng muối phosphat cần
sử dụng, hòa tan vào nước cất hai lần đã lọc trong bình định mức có thể tíchphù hợp, kiểm tra và điều chỉnh về pH mong muốn, lọc bỏ cặn bẩn nếu có.Dung dịch được bảo quản trong phòng lạnh và nên được sử dụng trong ngày
Dung dịch đệm 50 mM, pH 6,5: chứa 42 mM KH2PO4 và 8 mM K2HPO4, đượcdùng cho khảo sát tác dụng ức chế tyrosinase trên vi đĩa 96 giếng
Dung dịch đệm 50 mM, pH 6,8: chứa 36 mM KH2PO4 và 14 mM K2HPO4, đượcdùng cho khảo sát tác dụng ức chế tyrosinase trên SKLM
Bột dược liệu (20 g)
1 Thêm CHCl 3
2 Đun cách thủy hồi lưu trong 1 giờ
3 Lọc Lặp lại nhiều lần đến khi chiết kiệt
1 Thêm EtOH 96%
2 Đun cách thủy hồi lưu trong 1 giờ
3 Lọc Lặp lại nhiều lần đến khi chiết kiệt
Cô thu hồi dung môi
Cô thu hồi dung môi
Cao EtOH 96%
Bã dược liệu
Cô trên bếp cách thủy
Cao nước Dịch chiết nước
Trang 37Dung dịch tyrosinase 250 U/ml: Hòa tan lọ tyrosinase (25000 U /9 mg) trong
10 ml PBS 50 mM, pH 6,5 Bảo quản trong tủ lạnh -20 oC
2.3.3 Thiết kế thí nghiệm 2.3.3.1 Định tính tác dụng chống oxy hóa, mô hình DPPH trên SKLM
Thí nghiệm 1: Khảo sát tác dụng chống oxy hóa, mô hình DPPH trên SKLM Mục đích: Khảo sát hoạt tính chống oxy hóa, mô hình DPPH trên SKLM cung cấp
thêm hình ảnh về tác dụng chống oxy hóa của mẫu thử
Quy trình thực hiện:
- Chuẩn bị bản mỏng và triển khai trong pha động thích hợp
- Sau khi để khô dung môi, bản mỏng được nhúng dung dịch DPPH 0,1% trongmethanol và để yên trong hộp kín, tối Quan sát bản mỏng sau 5 phút
Triển khai sắc ký:
Các bản mỏng đã chấm dịch chiết được triển khai trong các dung môi thích hợp:
- Cao chloroform: chloroform – ethanol 9:1
- Cao ethanol 96%: ethyl acetat – methanol – nước 100:17:13
- Cao nước: ethyl acetat – methanol – nước 100:17:13
Tổng quát, bản mỏng được thiết kế theo Hình 2.3.
Mẫu được sắp xếp thành nhóm bộ phận dùng, theo thứ tự: (-1-) rễ, (-2-) thân, (-3-)
lá, (-4-) hoa, (-5-) quả, dịch quả, (-6-) hạt, (-7-) vỏ quả, (-8-) thân rễ, (-9-) toàn cây
Trang 38Hình 2.2 Thiết kế bản mỏng cho thí nghiệm khảo sát tác dụng ức chế tyrosinase
2.3.3.2 Khảo sát điều kiện định tính tác dụng ức chế tyrosinase trên SKLM
Vì García, P và cộng sự (2015) gợi ý rằng quy trình phun thuốc thử cho kết quảkém ổn định [24], nghiên cứu tham khảo quy trình cố định enzym trong thạch
Thí nghiệm 2: Khảo sát điều kiện thí nghiệm
Thử nghiệm tính khả dụng của thạch Himedia RM-201:
Mục đích: Khảo sát nhiệt độ đông đặc của thạch Himedia RM-201 ở nồng độ 1,2%
(12 mg/ml) nhằm kết luận khả năng áp dụng loại thạch này cho thí nghiệm khảo sáttác dụng ức chế tyrosinase trên SKLM
Nguyên tắc: Pha gel trắng với 15 mg/ml và 12 mg/ml thạch RM-201 theo quy trình
García, P và cộng sự (2015) [24] Quan sát những thay đổi nhiệt độ khi thêm cácphần PBS thay thế cho dung dịch L-tyrosin và tyrosinase Ghi nhận điểm đông đặccủa thạch
Bố trí thí nghiệm:
Cho 10 ml gel trắng 1,5% và 1,2% cần 150 mg và 120 mg thạch Himedia RM-201.Thể tích tương đương với dung dịch L-tyrosin là 3,125 ml; thể tích tương đươngvới dung dịch tyrosinase là 2 ml
Quy trình thực hiện:
- Cân chính xác 150 mg và 120 mg thạch RM-201 vào hai ống nghiệm có nắpvặn 16 mm x 160 mm.Thêm 4,875 ml PBS 0,5 mM, pH 6,8 Khuấy đều rồingâm trong 30 phút Đun ống nghiệm trong bếp cách thủy 95 oC đến khi thạchtrương nở hoàn toàn thành dung dịch trong suốt và không còn bọt khí Chuyểngel vào cốc 50 ml, theo dõi nhiệt độ bằng nhiệt kế thủy ngân 25 – 100 oC
- Trong lúc pha gel, đồng thời ủ 3,125 ml PBS 0,5 mM, pH 6,8 trong bể 55 oC,
0,5cm 0,5cm
1,0 cm
0,5 0,5 0,7
Trang 39- Để nguội gel đến khi đông đặc (thử bằng cách kéo nhẹ nhiệt kế hoặc nghiêngống nghiệm) Đọc nhiệt độ tại thời điểm thạch đông đặc hoàn toàn.
Nguyên tắc: Gel thử chứa tyrosinase và L-tyrosin được rót lên bản mỏng đã được
khai triển và với phản ứng oxy hóa L-tyrosin với xúc tác tyrosinase diễn ra chậm.Sau một thời gian nhất định, gel thử chuyển từ không màu sang màu nâu đỏ Nhữnghoạt chất ức chế tyrosinase cho vết có hoạt tính sáng màu
Quy trình thử nghiệm:quy trình García, P và cộng sự (2015) hiệu chỉnh
Bố trí thí nghiệm:
Chuẩn bị bản mỏng và triển khai sắc ký: theo mô tả ở mục 2.3.3.1
Chuẩn bị gel mang hỗn hợp thử (gel thử):
Cho mỗi cm2 bản mỏng cần 0,16 ml gel: gồm 1,92mg thạch, 32 µl dung dịchtyrosinase 250 U/ml (~8 U/cm2), 50 µl dung dịch L-tyrosin 2 mM (~100 nmol/cm2),
88 µl PBS 0,2 mM, pH 6,8
Cân thạch và hòa tan vào PBS trong một ống nghiệm có nắp trên bếp cách thủy ởnhiệt độ > 85 oC (nhiệt độ cài đặt của bếp là 95,5 oC)
Để nguội gel đến 55 oC, thêm dung dịch L-tyrosin (ủ tại 55 oC trong bể siêu âm)
Để nguội đến 45 oC, thêm dung dịch tyrosinase ở nhiệt độ thường, nhiệt độ gelgiảm còn 39-37 oC Gel sau khi pha xong rót ngay vào bản mỏng
Phát hiện vết: Bản mỏng sau khi khai triển được rót gel đã hòa tan tyrosinase và
L-tyrosin, để yên trong 20 phút Các hoạt chất cho vết sáng màu trên nền gel màunâu đỏ
2.3.3.4 Khảo sát điều kiện thử nghiệm sàng lọc in-vitro tác dụng ức chế
tyrosinase trên đĩa 96 giếng:
Thí nghiệm 4: Khảo sát bước sóng quan sát và ảnh hưởng của DMSO 5% đến kết quả đo quang:
Mục đích: Các quy trình thử nghiệm từ tài liệu tham khảo đo độ hấp thu tại 450 nm,
475 nm hoặc 490 nm Thí nghiệm nhằm:
- Chọn ra bước sóng quan sát phù hợp với điều kiện thực nghiệm
Trang 40- Phân tích ảnh hưởng của DMSO 5% đến dạng phổ và kết quả đo quang.
Quy trình thực hiện: quy trình Nguyễn Hải Xuân và cộng sự (2016) hiệu chỉnh:
- Quét phổ trong cuvet thạch anh 3 ml
- Thử nghiệm trong PBS 50 mM pH 6,5 và PBS với 5% DMSO
- Lập đường nền với mẫu chứng là dung dịch L-tyrosin 0,5 mM
- Mẫu thử chứa 15 U/ml tyrosinase và 0,5 mM L-tyrosin
- Quét phổ UV trong khoảng 400-600 nm ở thời điểm bắt đầu phản ứng và mỗi
2 phút cho đến 30 phút sau khi thêm chất nền
Đánh giá kết quả:
Bước 1: Mô tả phổ Vis 400-600 nm của hỗn hợp phản ứng, xác định đỉnh hấp thu
trong môi trường PBS và PBS với 5% DMSO
Bước 2: Chọn bước sóng đặc hiệu và phù hợp với điều kiện thực nghiệm.
Bước 3: Mô tả ảnh hưởng của DMSO 5% đến kết quả đo quang.
Bố trí thí nghiệm
Chuẩn bị các mẫu thử:
- PBS: 1,905 ml PBS 50 mM, pH 6,5 + 0,825 ml dung dịch L-tyrosin 2 mM
trong PBS + 0,27 ml dung dịch tyrosinase 250 U/ml trong PBS
- DMSO:1,755 ml PBS 50 mM, pH 6,5 + 0,15 ml DMSO + 0,825 ml dung dịch
L-tyrosin 2 mM trong PBS + 0,27 ml dung dịch tyrosinase 250 U/ml trong PBS
Chuẩn bị mẫu chứng: PBS-C, DMSO-C: thay dung dịch tyrosinase bằng PBS.
Tiến hành:
- Nạp mẫu PBS-C vào cuvet 3 ml, lập đường nền
- Hoàn thành mẫu PBS trong cuvet 3 ml Quét phổ lần đầu
- Quét phổ của phản ứng sau mỗi 2 phút cho đến 30 phút từ 400 nm đến 600 nm.Thực hiện tương tự với mẫu DMSO, khi đó mẫu chứng là DMSO-C
Đánh giá kết quả:
Bước 1:
- Mô tả dạng phổ Vis đặc trưng của dopachrom và của hỗn hợp phản ứng
- Xác định đỉnh hấp thu và thời điểm mà tại đó độ hấp thu ở đỉnh là cao nhất
Bước 2: So sánh tính đặc hiệu giữa các bước sóng 450 nm, 475 nm và 490 nm:
- Cho mỗi thời điểm quét phổ, tính tỉ lệ độ hấp thu gia tăng tại các bước sóng
450 nm, 475 nm và 490 nm so với độ hấp thu gia tăng tại đỉnh hấp thu được