1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư Mỹ An luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

158 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Chung Cư Mỹ An
Tác giả Lê Ngọc Tâm
Người hướng dẫn Cô Bạch Vũ Hoàng Lan
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ Sư Xây Dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Tp HCM
Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chung cư Mỹ An Chung cư Mỹ An Chung cư Mỹ An luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

ĐỀ TÀI:

THIẾT KẾ CHUNG CƯ MỸ AN

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Cô : BẠCH VŨ HOÀNG LAN

SINH VIÊN

LÊ NGỌC TÂM LỚP: 08HXD1 MSSV: 08B1040197

Trang 2

PHẦN I

GVHD: Cô BẠCH VŨ HOÀNG LAN SVTH: LÊ NGỌC TÂM

MSSV: 08B1040197

Trang 3

PHẦN II

GVHD: Cô BẠCH VŨ HOÀNG LAN SVTH: LÊ NGỌC TÂM

MSSV: 08B1040197

Trang 4

PHẦN III

GVHD: Cô BẠCH VŨ HOÀNG LAN SVTH: LÊ NGỌC TÂM

MSSV: 08B1040197

Trang 5



Với tất cả lòng thành em xin chân thành cảm ơn Bán Giám Hiệu nhà trường và các thầy cô trong khoa Xây dựng đã tạo mọi điều kiện thuận để em có thể học hỏi những kiến thức quý báu trong suốt 2 năm học qua

Em xin chân thành cảm ơn Cô Bạch Vũ Hoàng Lan đã tận tình chỉ bảo,

hướng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt những kiến thức để em có thể hoàn thành tốt đồ án này

Với lượng thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế, do vậy không thể tránh khỏi những thiếu xót trong qua trình làm đồ án Kính mong sự thông cảm và chỉ dạy thêm của quý thầy cô

Cuối cùng em xin chúc nhà trường và Quý thầy cô lời chức sức khỏe và thành đạt

Em xin chân thành cảm ơn!

Tp HCM, ngày 20 tháng 10 năm 2010

SINH VIÊN THỰC HIỆN

LÊ NGỌC TÂM

Trang 6

PHẦN I KIẾN TRÚC

1.1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1.1.1 Vị trí công trình

Chung cư MỸ AN nằm ở Quận 6–Thành phố Hồ Chí Minh Phía Đông là mặt chính hướng ra đường Gia Phú, phía Bắc; Tây; Nam là khu vực nhà dân Công trình nằm giữa khu dân cư hiện hũu, địa hình ở khu vực này bằng phẳng

1.1.2 Qui mô công trình

Công trình gồm có 01 khối nhà chính cao 8 tầng + tầng hầm với diện tích xây dựng như sau:

- Khối nhà chính: 1438 m2 (40.5 m x 35.5 m)

1.1.3 Giải pháp thiết kế

a Kiến trúc

- Mặt bằng bố trí mạch lạc, rõ ràng, thuận tiện cho việc bố trí giao thông

- Sử dụng đất đai một cách hợp lý

- Công trình có hệ thống hành lang nối liền các căn hộ với nhau đảm bảo thông thoáng tốt, giao thông hợp lý tiện lợi, có diện tích phụ ít

- Hình khối của công trình được tổ chức theo hình khối vuông chữ nhật phát triển theo chiều cao

- Tổng chiều cao công trình là 31.5 m tính từ mặt nền tầng trệt lên đến đỉnh hồ nước mái

b Sử dụng vật liệu

- Vật liệu chịu lực: Sử dụng khung bêtông cốt thép liền khối

- Vật liệu bao che: Tường xây gạch, sơn nước trong ngòai Tường bao và tường ngăn giữa các căn hộ xây gạch dày 200 (mm) Tường ngăn bên trong căn hộ xây gạch dày 100 (mm)

c Giải pháp giao thông

Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống giao thông hành lang rộng 2,3

m nằm ở giữa mặt bằng tầng; đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ

Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống giao thông cầu thang bộ và 3 thang máy được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra

Trang 7

d Các giải pháp kỹ thuật khác

d1 Hệ thống điện

Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy phát điện riêng Toàn bộ đường dây điện được bố trí, lắp đặt ngầm trong công trình (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải đảm bảo an toàn; không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa

d2 Hệ thống cung cấp nước

Công trình sử dụng nguồn nước từ nguồn nước máy, được chứa trong bể nước ngầm dưới mặt đất Hệ thống rơle tự động bơm nước lên bể chứa đặt ở tầng mái và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính

Các đường ống cấp nước đứng qua các tầng đều được lắp đặt trong các hộp kỹ thuật

Nước sử dụng cho công tác PCCC được lấy trực tiếp từ bể nước ngầm, qua hệ thống ống STK Các tủ cứu hỏa được bố trí ở gần cầu thang, lối đi mỗi tầng

d3 Hệ thống thoát nước

Nước mưa sẽ được thoát từ mái xuống sênô sau đó theo các ống thoát nước mưa ( = 90mm) đi xuống dưới

Riêng hệ thống thoát nước thải sẽ được bố trí đường ống riêng để đưa về bể xử lý nước thải rồi mới thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố

d4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng

- Chiếu sáng

Các căn hộ, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa sổ, cửa chính, hành lang và các khoảng trống thông tầng

Ngoài ra, hệ thống đèn chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí ở những nơi bị khuất Ở hành lang, cầu thang đều có lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng

- Thông gió

Các phòng đều được thông gió tự nhiên thông qua các cửa sổ, cửa chính, hành lang, cầu thang và các khoảng trống thông tầng

e An toàn phòng cháy chữa cháy

Ở mỗi tầng đều được bố trí thiết bị chữa cháy (tủ chữa cháy, bình xịt CO2, ) Ngoài ra ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy (báo nhiệt) tự động, thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng

Trang 8

1.2 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU THỦY VĂN

Công trình được xây dựng ở TP.HCM nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng Đây là vùng có nhiệt độ cơ bản là nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ cao nhất từ 35

- 40oC, nhiệt độ trung bình hàng năm 32o C, chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng cao nhất (thường là tháng 4) và thấp nhất (tháng 12) khoảng 10oC, không cần chống lạnh

Khu vực thành phố nắng nhiều, hàng năm có từ 2500 đến 2700 giờ nắng, thời tiết hàng năm chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô, cường độ mưa khá lớn

- Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11

- Độ ẩm trung bình 75% đến 80%

- Hai hướng gió chủ yếu là Đông Bắc và Tây Nam Tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 11 Tốc độ lớn nhất là 2,8m/s

- Khu vực TP.HCM nằm trong khu vực ít chịu ảnh hưởng của gió bão, chịu ảnh hưởng của gió mùa và áp thấp nhiệt đới

Trang 9

CHƯƠNG I TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

PHƯƠNG ÁN SÀN SƯỜN BÊ TÔNG CỐT THÉP

CÓ HỆ DẦM TRỰC GIAO

Trang 10

I SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP CÓ HỆ DẦM TRỰC GIAO

Trong thực tế thường gặp các ô có kích thuớc mỗi cạnh lớn hơn 6m, về nguyên tắc

ta vẫn có thể tính toán được Nhưng với nhịp lớn, nội lực trong bản lớn, chiều dày bản tăng lên, độ võng của bản cũng tăng, đồng thời trong quá trình sử dụng, bản sàn dễ bị rung Để khắc phục nhược điểm này, người ta thường bố trí thêm các dầm ngang và các dầm dọc thẳng góc giao nhau, để chia ô bản thành nhiều ô bản nhỏ có kích thước nhỏ hơn Trường hợp này gọi là sàn có hệ dầm trực giao

1 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN SÀN

- Việc bố trí mặt bằng kết cấu của sàn phụ thuộc vào mặt bằng kiến trúc và việc bố trí các kết cấu chịu lực chính

- Kích thước tiết diện các bộ phận sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng của chúng trên mặt bằng

1.1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm

- Chiều cao tiết diện dầm hd được chọn theo nhịp:

trong đó:

l d - nhịp dầm đang xét;

m d - hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng;

m d = 12  16 đối với dầm của khung ngang nhiều nhịp

- Chiều rộng tiết diện dầm bd chọn trong khoảng: b d h d

4

12

m

h  1

Trang 11

F E

D

C

B A

S1'

S1 S1 S1'

S2 S2 S2

S2' S2'

S2' S2'

S2 S2

S2

S2 S2

S5 S3

S3' S4

S4

S5 S3

S10

S9 S4

D7(20x35)

D11(20x40) D7(20x40)

D1(25x55) D2(25x55)

6 5

4 3

Trang 12

1.2 Chiều dày bản sàn h b

- Trong tính toán nhà cao tầng sàn được cấu tạo sao cho được xem sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang, do đó bề dày của sàn phải đủ lớn để:

 Tải trọng ngang truyền vào vách cứng, lõi cứng thông qua sàn

 Sàn không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang (gió, bão, động đất ) ảnh hưởng đến công năng sử dụng

- Chiều dày của bản sàn còn được tính toán sao cho trên sànä không có hệ dầm đỡ các tường ngăn mà không tăng độ võng của sàn

- Chiều dày bản sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Sơ bộ xác định chiều dày hs theo biểu thức:

l m

D

h s

trong đó:

m = 30  35 - bản loại dầm;

m = 40  45 - bản kê bốn cạnh;

l - Nhịp bản, đối với bản kê 4 cạnh l = lng;

D = 0.8  1.4 - hệ số phụ thuộc tải trọng

- Chọn hb là số nguyên theo cm, đồng thời đảm bảo điều kiện cấu tạo:

hb  hmin (đối với sàn nhà dân dụng hmin = 6 cm)

Sơ bộ chọn bề dày sàn: h s 10cm

BẢNG CHIỀU DÀY SÀN VÀ PHÂN LOẠI Ô SÀN ĐƯỢC TRÌNH BÀY

TRONG BẢNG SAU Số

Tỷ số

l d /l n

g

Diện tích (m 2 )

Loại ô bản

Chiều dày

h b (cm)

Trang 13

S1’ Sân vườn 4,00 4,25 1,06 17,00 bản 2 phương 10

2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BẢN SÀN

Tải trọng trên bản sàn gồm có

2.1 Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải):

Bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn:

g = gi.ngi

trong đó:

gi - trọng lượng bản thân lớp cấu tạo thứ i;

ngi - hệ số độ tin cậy thứ lớp thứ i

Trang 14

Cấu tạo sàn

(T/m 3 )

g tc (T/m 2 )

g tt (T/m 2 )

Vậy tĩnh tải đối với sàn tầng (phòng ngủ, phòng khách, bếp, hành lang) là g tt = 0,546 (T/m 2 ), đối với sàn âm (WC, Loggia) thì g tt = 0.656 (T/m 2 )

Nhận xét: Ta thấy tải trọng tác dụng lên sàn tầng và sàn âm chênh lệch nhau nên ta lấy tải trọng tác dụng lên sàn S5 (P.khach + Loggia) và S8 (Vệ sinh) là g tt = 0,656 (T/m 2 )

2.2 Tải trọng tạm thời (hoạt tải)

- Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn lấy theo TCVN 2737 –1 995

ptt = ptc.np

Trang 15

trong đó:

ptc - tải trọng tiêu chuẩn lấy theo bảng 3 TCVN 2737–1995; phụ

thuộc vào công năng cụ thể các phòng

 np - hệ số độ tin cậy

- Ta nhận thấy rằng, hoạt tải chọn theo chức năng của từng phòng không chênh

lệch nhiều Các phòng ngủ, phòng khách, bếp vệ sinh giá trị hoạt tải là 150

kg/m2, sân vườn là 200kg/m2, hành lang và sảnh thang máy là 300 kg/m2 Vì thế

để thuận tiện cho việc tính toán cũng như bố trí cốt thép sau này ta lấy các giá

trị hoạt tải như sau:

- Tất cả các ô sàn (trừ hành lang và sảnh thang máy) lấy

p = 200 kg/m 2 , n = 1,3

- Hành lang và sảnh thang máy lấy p = 300 kg/m 2 , n = 1,3

2.3 Trọng lượng tường ngăn qui đổi thành tải trọng phân bố đều trên

sàn

- Tải trọng của các tường ngăn có kể đến hệ số giảm tải do có kể đến các lỗ

cửa xác định theo công thức:

ng d

t t t qd t

l l

n h l g

trong đó:

.lt - chiều dài tường (m);

ht - chiều cao tường (m);

- trọng lượng đơn vị tiêu chuẩn của tường[8]:

 = 330 (kG/m2) với tường 20 gach ống;

 = 180 (kG/m2) với tường 10 gạch ống;

.ld,lng - kích thước cạnh dài và cạnh ngắn ô sàn có tường

Căn cứ vào mặt bằng kiến trúc công trình và tính toán sơ bộ tải trọng tường trên

các ô sàn Ta có tải trọng tường phân bố đều lên sàn là g tt = 250 kg/m 2

Vậy tổng tải tính toán tác dụng lên sàn:

- Đối với sàn các phòng bình thường(trừ hành lang và sảnh TM):

q ttg tlbt ttg tuong ttp tt 546250200*1.31056(kg/m2)

- Đối với ô sàn S5 +S8 (P.khách + Loggia + WC) :

)2/(11663

.1200250

p g

g

tuong tt

tlbt tt

Trang 16

p g

q tttlbt tttt   

3 TÍNH TOÁN CÁC Ô BẢN

3.1 Tính toán các ô bản kê

- Sau khi đã bố trí hệ dầm trực giao, các ô sàn có kích thước nhỏ hơn 6m, các

ô sàn này thuộc loại bản kê 4 cạnh

- Ở dây các ô bản kê được tính theo nguyên tắc ô bản đơn

- Tính bản theo sơ đồ đàn hồi Các kích thước ô bản lấy từ trục dầm đến trục

dầm

- Cắt ô bản theo cạnh ngắn và cạnh dài với các dải có bề rộng 1m để tính

Sơ đồ tính sàn (ô bản kê)

Trang 17

Sơ đồ tính sàn (ô bản dầm)

a Sơ đồ tính

- Bản thuộc loại kê 4 cạnh do tỉ số ld/lng <2

- Bản thuộc loại dầm do tỉ số ld/lng >2

- Nhận thấy dầm có tiết diện nhỏ nhất là D4(20cmx35cm) Khi đó ta vẫn có

hd = 350 mm > 3hs = 3x100=300mm  liên kết giữa bản và dầm là ngàm

- Sơ đồ tính các ô bản kê 4 cạnh là sơ đồ 9 (ngàm 4 cạnh)

l2

- Nhận thấy các ô bản kê đều giống nhau về sơ đồ tính (sơ đồ 9), và căn cứ tải tác dụng ta sẽ tính các ô bản sau:

o Các ô bản nằm giữa trục A và trục B, các ô bản nằm giữa trục E và trục

F, có kích thước ln x ld = 4000 x 5000 (mm),tải phân bố đều tính toán q tt =

o Các ô bản P.Khách + Loggia + Vệ sinh, có kích thước ln

x ld = 4000 x 5000 (mm),tải phân bố đều tính toán q tt = 1166 kg/m 2 Kí hiệu S IV

o Các ô bản P.Khách + Loggia + Vệ sinh có kích thước ln x ld = 4000 x

4250 (mm), tải phân bố đều tính toán q tt = 1166 kg/m 2 Kí hiệu S V

o Các ô bản P.Khách + Loggia + Vệ sinh có kích thước ln x ld = 4250 x

4250 (mm), tải phân bố đều tính toán q tt = 1166 kg/m 2 Kí hiệu S VI

o Ô bản hành lang S9 có kích thước ln x ld = 4000 x 4250 (mm), tải phân bố

đều tính toán q tt = 1186 kg/m 2 Kí hiệu S VII

Trang 18

o Ô bản hành lang S9 có kích thước ln x ld = 4250 x 4250 (mm), tải phân bố

đều tính toán q tt = 1186 kg/m 2 Kí hiệu S VIII

o Ô bản hành lang STM có kích thước ln x ld = 2900 x 8500 (mm), tải phân

bố đều tính toán q tt = 1186 kg/m 2 Kí hiệu S TM

o Sơ đồ tính ô bản dầm STM

Tỷ số hd/hs

Liên kết hai đầu

b.1 Xác định nội lực ô bản kê theo sơ đồ đàn hồi (nguyên tắc ô bản đơn)

- Do các cạnh của ô bản liên kết với dầm là ngàm nên ứng với ô thứ 9 trong 11 loại ô bản

- Sơ đồ tính nội lực của ô bản

Trang 19

- Với tải trọng tính toán phân bố lên sàn qtt, và P = qtt l1l2 ta tính được:

M1 = mi1P (kgm/m dài)

M2 = mi2P (kgm/m dài)

MI = ki1P (kgm/m dài)

MII = ki2P (kgm/m dài) trong đó:

m1i , m2i , k1i , k2i - hệ số tra bảng phụ thuộc vào sơ đồ thứ i(i=9), và phụ thuộc vào tỉ số l2/l1

- Kết quả nội lực được tính toán theo bảng sau:

Trang 20

Tyû soá

Trang 21

b.2 Xác định nội lực ô bản dầm:

Các giá trị momen tính theo công thức sau:

24

1

l q

trong đó: qtt (kg/m2)- tải trọng toàn phần

tt tt

tuong

tt tlbt tt

p g

g

q   

Đối với hành lang lấy theo tiêu chuẩn được p = 300 kg/m2, n=1,2

TÍNH TOÁN NỘI LỰC CHO Ô BẢN DẦM

(m) (kG/m2) (kG/m2) (kG/m2) (kG/m2) (kG.m) (kG.m)

3.3 Tính toán cốt thép và bố trí cốt thép :

- Cốt thép được tính toán với dải bản có bề rộng b = 1m theo cả 2 phương và được tính toán như cấu kiện chịu uốn

a

o n a

R

bh R

2 0

.

R

M A

n

b = 100cm: bề rộng dải tính toán;

h0 = hb – a: chiều cao có ích của tiết diện;

Giả thiết a = 2cm : khoảng cách từ mép bêtông chịu kéo đến trọng tâm cốt thép chịu kéo  h0 = 10 – 2 = 8 cm

Trang 22

- Hàm lượng cốt thép tính toán () trong dải bản cần đảm bảo điều kiện:

max 0

R

.

0 max

  Theo TCVN lấy min = 0.05%

- Kết quả tính toán cốt thép được lập thành bảng sau:

Trang 23

III TÍNH TOÁN CỐT THÉP

 (mm)

a

M 1 497.8 0.053 0.054 2.81 8 150 3.35 0.05 0.42 2.96 Thoả! M2 319.6 0.041 0.051 2.13 8 200 3.02 0.05 0.31 2.96 Thoả!

MI 999 0.106 0.112 5.62 8 100 5.54 0.05 0.67 2.96 Thoả! MII 639.9 0.068 0.070 3.64 8 150 4.03 0.05 0.53 2.96 Thoả!

M 1 382.8 0.041 0.042 2.18 8 200 3.02 0.05 0.31 2.96 Thoả! M2 340 0.044 0.045 2.34 8 200 3.02 0.05 0.31 2.96 Thoả!

MI 690.3 0.081 0.088 4.06 8 150 4.03 0.05 0.53 2.96 Thoả! MII 697.4 0.074 0.077 3.55 8 150 4.03 0.05 0.53 2.96 Thoả!

M 1 385.10 0.041 0.051 2.65 8 200 3.02 0.05 0.31 2.96 Thoả! M2 385.10 0.050 0.057 2.96 8 200 3.02 0.05 0.31 2.96 Thoả!

MI 795.40 0.085 0.089 4.11 8 150 4.03 0.05 0.53 2.96 Thoả! MII 795.40 0.085 0.089 4.11 8 150 4.03 0.05 0.53 2.96 Thoả!

Trang 24

S IV

M 1 543.3 0.058 0.06 3.12 8 200 3.02 0.05 0.42 2.96 Thoả! M2 348.9 0.045 0.046 2.40 8 200 3.02 0.05 0.31 2.96 Thoả!

MI 110.3 0.117 0.123 5.17 8 100 5.03 0.05 0.67 2.96 Thoả! MII 706.6 0.075 0.078 3.61 8 150 4.03 0.05 0.53 2.96 Thoả!

M 1 418.1 0.045 0.046 2.40 8 200 3.02 0.05 0.31 2.96 Thoả! M2 371.5 0.048 0.049 2.55 8 200 3.02 0.05 0.31 2.96 Thoả!

MI 872.7 0.093 0.098 4.53 8 120 5.03 0.05 0.53 2.96 Thoả! MII 770.1 0.082 0.086 3.98 8 150 4.03 0.05 0.53 2.96 Thoả!

M 1 420.7 0.045 0.046 2.40 8 200 3.02 0.05 0.31 2.96 Thoả! M2 420.7 0.055 0.056 2.86 8 200 3.02 0.05 0.31 2.96 Thoả!

MI 778.2 0.084 0.085 3.93 8 150 4.03 0.05 0.53 2.96 Thoả! MII 778.2 0.084 0.05 3.93 8 150 4.03 0.05 0.53 2.96 Thoả!

M 1 446.5 0.048 0.049 2.49 8 200 3.02 0.05 0.31 2.96 Thoả! M2 396.0 0.051 0.057 2.96 8 200 3.02 0.05 0.31 2.96 Thoả!

MI 787.6 0.085 0.086 3.97 8 150 4.03 0.05 0.53 2.96 Thoả! MII 783.3 0.083 0.084 3.88 8 150 4.03 0.05 0.53 2.96 Thoả!

M 1 449.0 0.048 0.049 2.49 8 200 3.02 0.05 0.31 2.96 Thoả! M2 449.0 0.058 0.060 2.67 8 200 3.02 0.05 0.31 2.96 Thoả!

MI 793.3 0.095 0.100 4.62 8 130 4.54 0.05 0.65 2.96 Thoả! MII 793.3 0.095 0.100 4.62 8 130 4.54 0.05 0.53 2.96 Thoả!

Mnh 464.7 0.044 0.045 2.20 8 200 3.02 0.05 0.31 2.96 Thoả!

Mg 656.0 0.089 0.093 3.58 8 150 4.03 0.05 0.53 2.96 Thoả!

Trang 25

3.4 Bố trí cốt thép

- Bố trí cốt thép được thể hiện trong bản vẽ

Nhận xét: Vậy các kích thước chọn sơ bộ ban đầu của sàn là thoả mãn các yêu

cầu về thiết kế sàn bê tông cốt thép

Ghi chú: Cốt thép bố trí trên bản vẽ có thể sai khác một chút ít so với tính

toán để tiện lợi hơn khi thi công nhưng vẫn đảm bảo an toàn

Trang 26

CHƯƠNG III

TÍNH TOÁN CẦU THANG

CÓ DẦM LIMON

Trang 27

I Các kích thước hình học

- Sơ bộ xác định chiều cao bậc hb và chiều dài bậc lb theo công thức sau:

110

116

110

112

18

Trang 28

Cấu tạo bậc thang như sau:

l=300

BA? C THANG XAA Y GAICH

? AU HOA C? ONG DA? Y 20 V? ? A XI MAE NG DA? Y 20

V? ? A XI MAE NG DA? Y 20

V? ? A XI MAE NG DA? Y 20 V? ? A XI MAE NG DA? Y 20

? AU HOA C? ONG DA? Y 20

Rađ = 1800 kG/cm2

 < 10, sử dụng thép CI có : Ra = 2000 kG/cm2

Rađ = 1600 kG/cm2

III XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG

Tải tác dụng lên các ô bản bao gồm: tĩnh tải và hoạt tải

1 Đối với ô bản xiên

a) Tĩnh tải: bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo

g = gi.ngi

trong đó:

gi - trọng lượng bản thân lớp cấu tạo thứ i;

ngi - hệ số độ tin cậy thứ i

Lớp đá hoa cương:

2

2400.1,1.0, 02

58, 7( / ) cos

2

Trang 29

Bản BTCT dày 80:

)2/(247cos

08,0.1,1.2500

m kG

2 Đối với bản chiếu nghỉ

a) Tĩnh tải: Bao gồm các lớp cấu tạo sau

Các lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ

Tổng tĩnh tải tác dụng lên bản thang:

)2/(4076,392206,398,

g i

b) Hoạt tải : Lấy theo TCVN 2737 -1995

Hoạt tải tiêu chuẩn

p tc 300(kG m/ 2)

Trang 30

p tt 300.1,3390(kG m/ )

Tổng tải phân bố trên bản chiếu nghỉ

qgp407390797(kG/m2)

IV TÍNH TOÁN CÁC BỘ PHẬN CẦU THANG

Chia cầu thang làm hai phần gồm bản chiếu nghỉ và bản thang

1 Tính bản thang

Sơ đồ tính:

- Cắt một dải bản có bề rộng b = 1m để tính

- Xét tỷ số L2/L1=3.3/1.05=3,14 > 2 vậy bản làm việc một phương

Từ đó ta tính M max để tính cốt dọc

Sơ đồ tính

M 1050

q = 797kG/m

M max = 122 kGm 1050

8

05,1.7.8858

Eb(kG/cm2)

Ra(kG/cm2)

R’a(kG/cm2)

Ea(kG/cm2)

Từ M tính:

Trang 31

M A

R

Với: b = 100 cm; chọn a = 2cm > ho = 8 – 2 = 6 cm

Kết quả tính toán cốt thép theo bảng sau:

Tiết diện Mômen M

F a (tính) (cm2)

F a (chọn) (cm2)

Hàm lượng cốt thép tính toán () trong dãi bản cần đảm bảo điều kiện:

0 min

h b

F a

%9.22600

13058.0.0

R

R

a n

Kiểm tra hàm lượng thép ở nhịp:

max 0

% 23 , 0 6

* 100

4 1

h b

6,2

M 1100

q=797 kG/m

Mmax=120.55kG.m

Trang 32

Sơ đồ tải trọng tác dụng và biểu đồ mômen của bản chiếu tới

Mômen tại giữa nhịp

8

1.1.7978

2 2

kGm ql

Eb(kG/cm2)

Ra(kG/cm2)

R’a(kG/cm2)

Ea(kG/cm2)

R

Với: b = 100 cm; chọn a = 2cm > ho = 8 – 2 = 6 cm

Kết quả tính toán cốt thép theo bảng sau:

Tiết diện Mômen M

F a (tính) (cm2)

F a (chọn) (cm2) Nhịp 120.55 0.015 0.015 0.6 cấu tạo

Đặt thép cấu tạo:

Trang 33

- Thép mũ 6a200

- Thép bụng  6 a20

3 Tính toán dầm limon DL1

a) Tải trọng

Chọn sơ bộ tiết diện dầm: 10x30cm

Trọng lượng bản thân dầm:

g d 0.1*0.3*2500 1.182.5(kG/m);

Tải trọng do bản thang truyền vào chính bằng giá trị phản lực tại gối tựa của sơ đồ tính bản thang

Trọng lượng lan can : glc=30(kG/m)

Tổng tải trọng phân bố lên dầm là:

0

* 8

5 3

* 85 550 cos

2 2

2 1

)(108389

.0

*2

5.3

*85.550cos

Trang 34

Bêtông M.300 Cốt thép CI

0

Rn

(kG/cm2)

Rk(kG/cm2)

Eb(kG/cm2)

Ra(kG/cm2)

R’a(kG/cm2)

Ea(kG/cm2)

R

Với: b = 10 cm; chọn a = 2,5cm > ho = 30 – 2,5 = 27,5 cm

Kết quả tính toán cốt thép theo bảng sau:

Tiết diện Mômen M

F a (tính) (cm2)

F a (chọn) (cm2) Nhịp 1065 0.12 0.13 1.78 1  16(2.01cm2)

Bố trí thép 116 (Fa= 2.01cm2) cho mép trên và dưới dầm và

Kiểm tra hàm lượng cốt thép

% 9 2

% 73 0 5 27

* 10

01 2

d) Tính cốt đai cho dầm DL1

Lực cắt trên dầm: Qmax = 1083 kG

Chọn cốt đai  6, số nhánh đai n = 2, fđ = 0,283 cm2, u = 150, Rađ = 1600

Vì Qmax = 1083 kG < Qd = 8547 kG nên cốt đai đã chọn đủ chịu lực cắt

Do hd < 45cm nên bố trí đai 6a150 trong khoảng 1/4 nhịp dầm gần gối tựa và đai 6a200 ở đoạn giữa nhịp

4 Tính toán dầm limon DL2

a) Tải trọng

Chọn sơ bộ tiết diện dầm: 20x30cm

Trọng lượng bản thân dầm:

Trang 35

Tải trọng tường xây trên dầm

2

75.221.1

m kG

m kG

0

* 8

5 3

* 1462 cos

8

2 2

.0

*2

5.3

*1462cos

Eb(kG/cm2)

Ra(kG/cm2)

R’a(kG/cm2)

Ea(kG/cm2)

Từ Mmax tính:

Trang 36

M A

R

Với: b = 20 cm; chọn a = 2,5cm > ho = 30 – 2,5 = 27,5 cm

Kết quả tính toán cốt thép theo bảng sau:

Tiết diện Mômen M

F a (tính) (cm2)

F a (chọn) (cm2) Nhịp 2515 0.13 0.14 3.85 2  16(4.02cm2)

Bố trí thép 216 (Fa= 4.02cm2 ) phía bụng dầm

Kiểm tra hàm lượng cốt thép

% 9 2

% 73 0 5 27

* 20

02 4

e) Tính cốt đai cho dầm DL2

Lực cắt trên dầm: Qmax = 2875 kG

Chọn cốt đai  6, số nhánh đai n = 2, fđ = 0,283 cm2, u = 150, Rađ = 1600

Vì Qmax = 2875 kG < Qd = 8547 kG nên cốt đai đã chọn đủ chịu lực cắt

Do hd < 45cm nên bố trí đai 6a150 trong khoảng 1/4 nhịp dầm gần gối tựa và đai 6a250 ở đoạn giữa nhịp

5 Tính toán dầm chiếu nghỉ D1

a) Tải trọng

Trọng lượng bản thân dầm:

Trang 37

Từ đó ta tính được Mmax và Qmax

).(175415.110838

6.2

*603

*15.18

2 2

)(186710832

6.2

*6032

M 2600

2600

q = 603kG/m R=1083kG

1150

M max = 1754 kGm

Hình 4.5: Momen dầm chiếu nghỉ

c) Tính toán cốt thép dọc cho dầm chiếu nghỉ

Eb(kG/cm2)

Ra(kG/cm2)

R’a(kG/cm2)

Ea(kG/cm2)

Trang 38

Tiết diện Mômen M

F a (tính) (cm2)

F a (chọn) (cm2) Nhịp 1754 0.09 0.10 3.75 3  14(4.62cm2)

Bố trí thép 314 (Fa= 4.62cm2) cho mép dưới dầm

Kiểm tra hàm lượng cốt thép

% 9 2

% 84 0 5 27

* 20

62 4

f) Tính cốt đai cho dầm chiếu nghỉ

Lực cắt trên dầm: Qmax = 1867 kG

Chọn cốt đai  6, số nhánh đai n = 2, fđ = 0,283 cm2, u = 150, Rađ = 1600

Vì Qmax = 1867 kG < Qd = 8547 kG nên cốt đai đã chọn đủ chịu lực cắt

Do hd < 45cm nên bố trí đai 6a150 trong khoảng 1/4 nhịp dầm gần gối tựa và đai 6a200 ở đoạn giữa nhịp

6 Tính toán dầm chiếu nghỉ D2

a) Tải trọng

Trọng lượng bản thân dầm:

6.2

*12558

2 2

) ( 1378 2

6 2

* 1060 2

b) Sơ đồ tính

Trang 39

Để tính toán đơn giản và thiên về an toàn, sơ đồ tính toán dầm chiếu nghỉ được xem là dầm đơn giản, liên kết khớp ở hai đầu Nhịp tính toán là khoảng cách giữa hai trục cột cầu thang.

M 2600

2600

q =1255kG/m

M max = 1060 kGm

Hình 4.5: Momen dầm chiếu nghỉ

c) Tính toán cốt thép dọc cho dầm chiếu nghỉ

Eb(kG/cm2)

Ra(kG/cm2)

R’a(kG/cm2)

Ea(kG/cm2)

R

Với: b = 20 cm; chọn a = 2,5cm > ho = 30 – 2,5 = 27,5 cm

Kết quả tính toán cốt thép theo bảng sau:

Tiết diện Mômen M

F a (tính) (cm2)

F a (chọn) (cm2) Nhịp 1060 0.07 0.08 1.65 2  12(2.26cm2)

Bố trí thép 212 (Fa= 2.26cm2) cho mép dưới dầm

Trang 40

Kiểm tra hàm lượng cốt thép

%9.2

%82.05.27

*10

26.2

g) Tính cốt đai cho dầm chiếu nghỉ

Lực cắt trên dầm: Qmax = 1378 kG

Chọn cốt đai  6, số nhánh đai n = 2, fđ = 0,283 cm2, u = 150, Rađ = 1600 (kG/cm2)

Vì Qmax = 1378 kG < Qd = 8547 kG nên cốt đai đã chọn đủ chịu lực cắt

Do hd < 45cm nên bố trí đai 6a150 trong khoảng 1/4 nhịp dầm gần gối tựa và đai

6a200 ở đoạn giữa nhịp

7 Tính toán dầm conson D4

a) Tải trọng

Trọng lượng bản thân dầm:

*1255

1.18588

2 2

)(26541632

2

1.118582

Ngày đăng: 09/05/2021, 10:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w