ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHHUỲNH NHẤT HẠNH NHÂN GIÁ TRỊ CỦA SIÊU ÂM CỦA THÁO LỒNG BẰNG HƠI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH –NĂM 2019... HUỲNH NHẤT HẠNH NHÂNGIÁ
Trang 1ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HUỲNH NHẤT HẠNH NHÂN
GIÁ TRỊ CỦA SIÊU ÂM
CỦA THÁO LỒNG BẰNG HƠI
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH –NĂM 2019
Trang 2HUỲNH NHẤT HẠNH NHÂN
GIÁ TRỊ CỦA SIÊU ÂM
CỦA THÁO LỒNG BẰNG HƠI
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu
và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ mộtcông trình nào khác
TP HCM, ngày 30 tháng 8 năm 2019
Tác giả luận văn
Huỳnh Nhất Hạnh Nhân
Trang 4M C L C
L i cam đoan
M c l c i
Danh m c từ vi t t t iii
Danh m c b ng iv
Danh m c biểu đ vi
Danh m c hình vi
M Đ U 1
M C TIÊU NGHIÊN C U 3
Ch ng 1: T NG QUAN TÀI LI U 4
Đ nh nghĩa 4
L ch sử: 4
L ng ruột: 5
1.4 Siêu âm trong chẩn đoán l ng ruột 10
1.5 Các ph ng ti n chẩn đoán hình nh khác: 16
1.6 Các ph ng pháp điều tr 19
1.7 T ng quan các nghiên c u về siêu âm trong chẩn đoán l ng ruột trẻ em vƠ tiên l ng kh năng thành công tháo l ng bằng h iầầầầầầ.ầ22 Ch ng 2: Đ I T NG VÀ PH NG PHÁP NGHIÊN C U 25
2.1 Đ i t ng nghiên c u: 25
2.2 Ph ng pháp nghiên c u: 25
2.3 Bi n s nghiên c u 28
2.4 Ph ng pháp xử lý s li u 38
2.5 V n đề y đ c 39
Ch ng 3: K T QU 40
3.1 Đặc điểm b nh nhân l ng ruột trong m u nghiên c u 40
3.2 Hình nh siêu âm 44
Trang 53.3 K t qu điều tr 543.4 H i quy đ n bi n vƠ đa bi n các y u t liên quan đ n k t qu tháo l ng
ầ ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ57
Ch ng 4: BÀN LU N 594.1 Đặc điểm dân s nghiên c u ầầầầầầầầ.ầầầầầầầ 594.2 Giá tr c a siêu âm trong chẩn đoán b nh l ng ruột ầầầ ầầầ 634.3 Giá tr tiên l ng c a siêu âmầầầầầầầầầầầầ.ầầ 68
PH L C 3: B N THÔNG TIN DÀNH CHO Đ I T NG NGHIÊN
C U VÀ CH P THU N THAM GIA NGHIÊN C U
Trang 7DANH M C B NG
B ng 2.1 Các bi n s nghiên c uầầầầầầầầầầầầầầầ.ầầ28
B ng 3.2 Phân b l ng ruột c p theo nhóm tu iầầầầầầầầ.ầầ ầ41
B ng 3.3 Th i gian l ng ruột ầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 42
B ng 3.4 Liên quan giữa th i gian l ng ruột và k t qu tháo l ng bằng h i 42
B ng 3.5 T l tri u ch ng tiêu máu 2 nhómầầầầầầầầ.ầầầ 43
B ng 3.6 V trí kh i l ng trên siêu âmầầầầầầầầầầầầầầ.ầ44
B ng 3.7 Liên quan giữa v trí kh i l ng và k t qu điều tr ầầầầ.ầầ 44
B ng 3.8 Đ ng kính kh i l ng trên siêu âmầầầầầầầ.ầầầầầ 45
B ng 3.9 So sánh đ ng kính kh i l ng giữa 2 nhóm TLBH thành công và
B ng 3.10 Liên quan giữa đ ng kính kh i l ng và k t qu điều tr ầầ.ầ 46
B ng 3.11 Chiều dài kh i l ng trên siêu âmầầầầầầầầầầầầầ46
B ng 3.12 So sánh chiều dài trung bình kh i l ng giữa 2 nhóm TLBH thành
Trang 8B ng 3.22 Siêu âm chẩn đoán nguyên nhơn l ng ruột đ i chi u với k t qu nộisoi đ i tràng và ph u thu tầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ52
B ng 3.29 K t qu chẩn đoán siêu ơmầầầầầầầầầầầầầầầ.56
B ng 3.30 H i quy đ n bi n vƠ đa bi n các d u hi u liên quan đ n k t qu
B ng 4.31 T l nam/ nữ trong các nghiên c uầầầầầầầầầầầầ60
B ng 4.32 T n su t các tri u ch ng lâm sàng trong các nghiên c u ầầầ 61
B ng 4.33 Giá tr c a siêu âm trong chẩn đoán l ng ruộtầầầầầầầầ64
Trang 9DANH M C BI UăĐ
Biểu đ 2.1 L u đ nghiên c uầầầầầầầầầầầầầầầầầầ42
Biểu đ 3.2 K t qu nghiên c uầ.ầầầầầầầầầầầầầ.ầầầ 44
Biểu đ 3.3 Sự phân b b nh nhân theo giới tínhầầầầầầầầầầầ42
Biểu đ 3.4 Tri u ch ng lơm sƠngầầầầầầầầầầầầầ.ầầầ 44
Biểu đ 3.5 Biểu đ ROC c a chiều dƠi KL đ i với k t c c TLBHầầầầ48
Biểu đ 3.6 Chẩn đoán lo i l ng ruột trên siêu ơmầầầầầầầầ ầ 56
Trang 1013 Hình 1.13 Hình máy tháo l ngầầầầầầầầầầầầầầầ.ầ 21
14 Hình 2.14 Các v trí c t ngang kh i l ngầầầầầầ ầầầầầầ.33
15 Hình 2.15 Đo đ ng kính ngang kh i l ngầầầầầầầầ ầầầ33
16 Hình 2.16 Đo chiều dài kh i l ngầầầầầầ ầầầầ.ầầầầ 34
17 Hình 2.17 Đo bề dày vòng ngoài kh i l ngầầầầầầ.ầầ.ầầầ34
18 Hình 2.18 D ch kẹt trong kh i l ngầầầ ầầầầầầầầ.ầầầ35
19 Hình 2.19 H ch trong kh i l ngầầầ.ầầầầầầầầầầ ầầ.35
20 Hình 4.20 Hình polypầầầầầầầầầầầầầầầầầầ.ầầ66
21 Hình 4.21 Hình nang ruột đôiầầầầầầầầầầầầầầầầầ.66
Trang 11M Đ U
L ng ruột (LR) là b nh lý c p c u ngo i khoa th ng gặp trẻ em LR lànguyên nhân gây t c ruột th ng gặp nh t trẻ 5 tháng đ n 3 tu i, chi m 25%
c p c u ngo i khoa trẻ d ới 5 tu i [4] N u LR không đ c điều tr k p th i s
d n đ n ho i tử ruột, th ng ruột, s c và tử vong
Chẩn đoán LR dựa vào tri u ch ng lơm sƠng điển hình nh : đau b ng hoặckhóc thét từng c n, nôn, tiêu máu vƠ s th y kh i l ng (KL) Tuy nhiên ch có50% trẻ b LR có đ các tri u ch ng điển hình này [18],[24],[28] Đôi khi, LRcòn biểu hi n bằng nhiều hình thái lơm sƠng khác nhau nh s t, lừ đừ, co gi tnên chẩn đoán tr và d b nh m l n
Về hình nh học, siêu ơm lƠ ph ng ti n ch y u để chẩn đoán LR với độ
nh y 97,9%, độ đặc hi u 88-97,8%, giá tr tiên đoán ơm 99,7%-100%[11],[32],[60] X quang b ng không sửa so n và ch p đ i tràng c n quang ngàynay ít đ c sử d ng trong chẩn đoán LR Ch p X quang c t lớp vi tính th ng
thực hi n trẻ lớn khi nghi ng LR có nguyên nhân thực thể
Ph ng pháp điều tr bao g m tháo l ng không ph u thu t và ph u thu t.Tháo l ng không ph u thu t có thể thực hi n bằng cách b m h i, n ớc mu i sinh
lý hoặc ch t c n quang qua ng thông vƠo đ i tràng có quan sát ti n trình tháo
l ng d ới màn huỳnh quang hay d ới siêu âm Ph u thu t tháo l ng đ c thực
hi n qua m h hoặc nội soi b ng Tháo l ng bằng h i (TLBH) đ c áp d ng
h u h t các b nh vi n nhi với t l thành công kho ng 90% Tuy nhiên, ph ngpháp TLHB cũng có một s tr ng h p th t b i do: các thể LR ph c t p, LR h i-
h i tràng, KL quá chặt, ruột trong KL b ho i tử, LR có nguyên nhân thực thể[4] T l tai bi n v đ i tràng c a ph ng pháp TLBH kho ng 0,4-2,5%[4],[5],[18]
Trang 12Vi t Nam t l b nh LR khá cao so với các n ớc khác, kho ng 302/100.000 trẻ d ới 1 tu i [15],[57] T i B nh vi n Nhi Đ ng 1 trung bình
296-mỗi năm có trên 1500 tr ng h p LR đ c chẩn đoán vƠ điều tr , siêu âm đa
ph n ch có m c đích chẩn đoán, ch a mô t đ y đ các d u hi u để tiên l ng
kh năng TLBH thành công Từ tr ớc đ n nay, cũng đã có nhiều nghiên c u vềgiá tr chẩn đoán vƠ tiên l ng c a siêu âm trong b nh LR, tuy nhiên đa s cácnghiên c u này là h i c u, c m u ch a nhiều vƠ ch a đánh giá đ t t c các d u
hi u hình nh siêu âm nh v trí đ u KL; đ ng kính, chiều dài KL; bề dày vòngngoài KL; d ch kẹt đ u KL; thành ph n trong KL nh h ch m c treo b cu n vàotrong KL, t ới máu thành ruột KL; d u hi u g i ý LR có nguyên nhân thực thể;
d ch tự do b ng; d u t c ruột Vì v y, chúng tôi thực hi n nghiên c u ắGiá tr
c a siêu âm trong chẩn đoán LR trẻ em vƠ tiên l ng kh năng thƠnh công c atháo l ng bằng h i” để đánh giá vai trò siêu âm trong chẩn đoán LR và cung c p
những y u t tiên l ng về hình nh siêu âm bên c nh những tiêu chuẩn lâmsàng khác
Trang 14C h ngă1: T NG QUAN TÀI LI U
Đ NHăNGHĨA
L ng ruột là một tình tr ng b nh lý gây ra do một đo n ruột chui vào lòng
c a đo n ruột k c n, gây nên hội ch ng t c ruột c học mƠ c ch vừa do bít
vừa th t nghẹt
L CH S
Từ th i Hippocrate ng i ta đư bi t đ n b nh LR, tuy nhiên ch a phơn bi t
đ c t c ruột do LR hay do nguyên nhân khác Năm 1676, Paul Barbette mô t
tr ng h p LR điển hình trẻ nhũ nhi vƠ cũng lƠ ph u thu t viên đ u tiên đềngh ph u thu t tháo l ng Năm 1871, Jonathan Hutchinson ph u thu t tháo l ngthành công tr ng h p đ u tiên Năm 1907, Hirschsprung đư báo cáo 107 b nhnhân b LR thành công với tháo l ng bằng áp lực n ớc T l tử vong c a ph ngpháp này kho ng 35%, th p h n so với ph u thu t tháo l ng (70%) Tuy nhiên,vào th i điểm đó ph u thu t tháo l ng v n lƠ ph ng pháp điều tr u th Năm
1913, Ladd dùng ch t c n quang b m ng c dòng để chẩn đoán LR và đ cxem lƠ ph ng ti n chẩn đoán LR chính xác nh t vào th i kỳ đó, tuy nhiên tác
gi ch a nh n th y vai trò điều tr c a ph ng pháp nƠy [21]
Sau đó, các công trình nghiên c u đư ch ng minh hi u qu c a tháo l ngkhông ph u thu t Retan và Stephens (1927) Mỹ đư mô t ph ng pháp b m
ch t c n quang vƠo đ i trƠng để tháo l ng Năm 1959, Fiorito vƠ Cuestas báo cáotháo l ng bằng h i sử d ng thi t b kiểm soát áp lực, sau đó Portnoi áp d ng Liên Xô vƠo năm 1962 , Nguy n Huy Thiêm vƠ Ngô Đình M c áp d ng Vi tNam vƠo năm 1964, từ đó đ n nay ph ng pháp nƠy đ c thực hi n h u h tcác b nh vi n nhi [3],[6]
Trang 15Bên c nh vi c hiểu rõ tri u ch ng lâm sàng, sinh b nh học cũng nh các
ph ng pháp điều tr thì vi c phát triển các ph ng ti n chẩn đoán hình nh cũnggóp ph n làm gi m t l tử vong c a b nh LR từ 75% (1884) và hi n nay ch cònkho ng 0-2%[4]
L NG RU T
1.3.1 Sinh lý b nh
L ng ruột s d n tới h u qu
1.3.1.1 C ản trở lưu thông đường tiêu hóa
Đo n ruột l ng bên trong b chèn ép làm hẹp khẩu kính, đơy lƠ nguyênnhân trực ti p gơy đau b ng từng c n Di n ti n d n đ n đọng d ch vƠ h i tronglòng ruột phía trên chỗ t c Trong tr ng h p muộn đo n ruột b l ng phù nềnhiều gây ra các r i lo n khác t ng tự nh tình tr ng t c ruột
1.3.1.2 C ản trở tuần hoàn đoạn ruột bị lồng
Trong những gi đ u, m c treo b cuộn vào khe giữa lớp trong và lớp giữa
c a KL Khi KL di chuyển theo h ớng nhu động ruột d n tới sự th t nghẹt m ctreo và m ch máu c KL Sự di chuyển này b giới h n b i chiều dài c a r
m c treo và t o thu n l i b i những khi m khuy t c đ nh đ i tràng Các tĩnh
m ch m c treo b máu và ruột l ng b phù nề, gia tăng áp lực trong KL làm
c n tr l u thông tĩnh m ch Lúc đ u áp lực máu động m ch còn cao h n tĩnh
m ch nên KL còn t ới máu, về sau áp lực máu tĩnh m ch tăng lên, không cònchênh l ch áp lực giữa động m ch vƠ tĩnh m ch nữa d n đ n tu n hoàn b ng ng
tr và nh i máu ruột Lớp niêm m c ruột cực kỳ nh y c m với sự thi u máu nuôi
vì đơy lƠ ph n xa nh t đ c c p máu Do đó s gây tri u ch ng đi tiêu nhƠy máu,
đó là hỗn h p niêm m c ruột b bong ra, máu và ch t nh y N u LR đ c tháo giai đo n này s d dàng ph c h i Từ 24-48 gi sau, ruột g n đ u KL b phù
Trang 16nề nhiều và nh i máu nặng, các m ch máu nuôi d ng b tr , t c, v , ruộtchuyển từ màu h ng sang đ s m và tím, lúc này tháo l ng r t khó khăn Sau 48
gi , ruột trong KL b nh i máu nặng, đ u KL th ng b ho i tử nên b t buộc
ph i c t đo n ruột Kho ng 2,5% ho i tử ruột b l ng x y ra tr ớc 24 gi , 82%sau 72 gi [4]
1.3.2 C ăch và các th gi i ph u
1.3.2.1 L ồng ruột kiểu cuốn
Đặc điểm c a kiểu l ng nƠy lƠ đ u l ng c đ nh, c l ng di động ng vngoài cu n vào trong, KL di chuyển đi xu ng theo chiều nhu động ruột, ng v
giữa đ c ph n lớn ng v ngoài t o nên Th ng gặp nh t là LR manh-đ i tràng
và h i- h i tràng
1.3.2.2 L ồng ruột kiểu sa
Trong tr ng h p này c l ng c đ nh, đ u l ng di động Đ u KL sa xu ngtheo chiều nhu động ruột, ng v giữa đ c ph n lớn ng v trong t o nên Đa
s LR thuộc nhóm này, bao g m l ng h i- đ i trƠng, đ i-đ i tràng
1.3.2.3 L ồng ruột hỗn hợp
LR kiểu hỗn h p b t đ u từ h i tràng khi tới van Bauhin và b kẹt l i, sau
đó manh trƠng cu n vào t o thể l ng h i-h i-manh tràng
1.3.2.4 L ồng ruột giật lùi
Trong tr ng h p này gi ng nh đo n ruột trên bao trùm đo n ruột d ới,
l ng ruột càng ti n triển thì KL cƠng đi lên ng c chiều nhu động ruột
1.3.3 Gi i ph u kh i l ng
Kh i l ng khi c t dọc s th y 3 ng v : ng v ngoài c a đo n ruột ch a
KL và ruột trung gian; ng v giữa lƠ đo n ruột trung gian; ng v trong c a
đo n ruột b l ng Khi đó c l ng là điểm ti p giáp giữa ng v ngoài và ng v
Trang 17giữa, đ u l ng là điểm ti p giáp giữa ng v trong và ng v giữa KL có 2 túicùng: túi cùng niêm m c và túi cùng thanh m c LR đ n gi n nh t có 3 ng ruột,
LR ph c t p có 5 ng ruột LR đ c gọi tên theo th tự: tên đo n ruột b l ng,
đo n ruột trung gian và đo n ruột ch a l ng Th ng gặp nh t lƠ đo n cu i h itràng l ng vƠo manh trƠng hay đ i trƠng (95%) Điểm kh i đ u là van h i manhtrƠng hay đo n cu i h i trƠng, đi theo khung đ i tràng LR h i ậđ i tràng xuyênvan khi van h i manh tràng và ruột thừa v trí bình th ng LR h i-manh đ itràng khi ruột thừa đi vƠo trong KL LR h i- h i trƠng hay đ i-đ i trƠng đ nthu n thì hi m gặp h n trong LR vô căn
1.3.4 Lâm sàng
Biểu hi n lâm sàng LR c p tự phát điển hình trẻ nhũ nhi, th ng x y ra
bé nam, b b m, kho ng 3- 9 tháng tu i
Hình 1.1 Gi i ph u kh i l ng ắHình chú thích l i theo Bartocci M.” [13].
Trang 181.3.4.1 Tri ệu chứng cơ năng
- Khóc thét từng c n: do đau b ng, bé đang kh e m nh đột ngột khóc thét,hai chân co, mỗi c n khóc kéo dƠi kho ng 5-10 phút Giữa mỗi c n bé có thểbình th ng C n đau th ng xuyên h n vƠ nặng h n theo th i gian
- B bú
- Nôn: có thể là tri u ch ng n i b t, x y ra sớm sau c n khóc thét đ u tiên.Lúc đ u nôn ra th c ăn do ph n x , tr h n s nôn l n d ch m t do t c ruột
- Tiêu nhày máu: là tri u ch ng chính khi n ba mẹ đ a bé đ n b nh vi n,
th ng xu t hi n 12 gi sau c n khóc đ u tiên, tiêu máu đ i thể th y trongkho ng 50% tr ng h p [4],[5]
- N u bé đ n sớm thì t ng tr ng t t, n u muộn bé m t m i, lừ đừ, s c
1.3.4.2 Tri ệu chứng thực thể
- S th y kh i l ng: nên khám ngoƠi c n đau khi bé nằm yên.Trong tr ng
h p đ n sớm, khám dọc khung đ i tràng từ h ch u trái sang h ch u ph i có thể
s th y kh i b u d c di động dọc theo khung đ i tràng, v trí KL th ng hông
ph i, h s n ph i, đôi khi trên r n hay h ch u trái Khi n n vào KL bé đau
và có ph n ng thành b ng T l s th y KL kho ng 39,3-85% [2],[3],[4],[65]
- D u hi u Dance (d u h ch u ph i rỗng): hi m gặp, ch khi bé đ n sớm
do manh trƠng vƠ đ i tràng lên b cu n vào trong KL, muộn h n các quai ruộtnon ch ớng h i l p đ y h ch u ph i
- Thăm trực tràng: bóng trực tràng rỗng, có thể có máu theo găng
Mặc dù LR là một trong những b nh lý gơy đau b ng c p th ng gặp trẻnhũ nhi nh ng cũng gơy khó khăn th i điểm chẩn đoán l n đ u tiên do tri u
ch ng không đặc hi u th ng nh m với b nh lỦ khác nh viêm d dày ruột D u
hi u s th y KL khá đặc hi u nh ng khi đ n muộn sau 24 gi b ng ch ớng nhiềukhó s th y KL h n Tri u ch ng tiêu máu giúp h ớng đ n chẩn đoán nh ng ít
Trang 19gặp và muộn, g i ý KL chặt và t l tháo l ng thƠnh công ít h n Các tri u ch ngđau b ng c n, s th y KL và tiêu máu ch có trong 20% tr ng h p [14].
-Y ếu tố bệnh lý: phì đ i các m ng Peyer và h ch m c treo t o nên sự c n
tr nhu động ruột t o điều ki n thu n l i cho LR xu t hi n Ngoài ra ng i taquan sát th y có sự gia tăng t l LR theo mùa b nh viêm d dày ruột, viêm ph i,viêm ph qu n Kho ng 30% b nh nhi b nhi m siêu vi ngay tr ớc khi kh i phát
LR Tác gi Bines và cộng sự đư nghiên c u trên 533 tr ng h p b nh vi nNhi Trung ng, 51 tr ng h p b nh vi n Nhi Hoàng Gia Úc nh n th y có
m i liên quan giữa nhi m Adenovirus và b nh LR[15]
-Y ếu tố thần kinh: u th th n kinh X trẻ nhũ nhi lƠm LR d xu t hi n[4].
- Y ếu tố sinh lý: Bé trai b LR nhiều h n bé gái do áp su t trong b ng và
nhu động ruột bé trai m nh h n bé gái [4]
- Y ếu tố giải phẫu: Minchin và Fasacovici nh n th y 80% trẻ d ới 1 tu i
có manh trƠng di động Vereanu, Socolescu, Steinbach th y trẻ d ới 4 tháng
h i trƠng vƠ manh trƠng có kích th ớc th ớc không khác nhau l m, nh ng 4-12tháng, manh tràng phát triển to nhanh h n nhiều Có sự khác bi t về v n động
c ruột góc h i manh tràng do ph n thu nh n kích thích th n kinh khác nhaulàm LR d xu t hi n [4]
1.3.5.2 L ồng ruột thứ phát
Trang 20LR th phát chi m kho ng 1,5- 14% t ng s LR đa s trẻ d ới 3 tháng
và trên 2 tu i [5],[11],[18],[24],[37] Kh i điểm là t n th ng thực thể khu trúhay tình tr ng r i lo n nhu động ruột do nhiều nguyên nhân khác nhau:
- Các th ng t n thành ruột: túi thừa Meckel (chi m 50% tr ng h p LRtrên 2 tu i), nang ruột đôi, polyp thành ruột, u lành hay ác thành ruột(Lymphoma)
- B nh lý toàn thân: ban xu t huy t d ng th p, b nh viêm quánh niêm d ch,
b nh nhơn đang hóa tr , sau m [42],[48]
1.4 SIÊU ÂM TRONG CH NăĐOÁNăL NG RU T
Hình nh siêu âm c a LR đ c báo cáo l n đ u tiên 2 b nh nhơn ng i
lớn vƠo năm 1977 b i Weissberg và cộng sự, với hình bia hay bánh ắdoughnut”trên mặt c t ngang, hình gi th n hay bánh ắsandwich” trên mặt c t dọc Năm
1982, Bowerman đư mô t d u hi u hình bia 3 b nh nhi b LR Năm 1985,Swischuk báo cáo 14 tr ng h p LR trẻ em với hình nh đặc tr ng hình bia vàhình gi th n Từ đó đ n nay có r t nhiều công trình nghiên c u ch ng minh siêu
ơm lƠ ph ng ti n chẩn đoán chính xác LR Năm 1992, Verschelden P.và cộng
sự nghiên c u trên 83 tr ng h p LR k t lu n rằng siêu ơm có độ nh y 100%,
độ đặc hi u 88%, giá tr tiên đoán ơm lƠ 100% [60] Năm 1998, John, Susan D
đư nghiên c u trên 49 tr ng h p LR vƠ 102 tr ng h p không LR cho th y siêu
ơm có độ nh y lƠ 99%, độ đặc hi u là 98% [34] Theo nghiên c u c a Bùi ThanhLâm (2009) độ nh y vƠ đặc hi u c a siêu âm trong chẩn đoán LR là 97,4% và99% [3] NgoƠi ra siêu ơm còn có u điểm nh : không xơm l n, rẻ tiền, sẵn có,
d thực hi n, do có hình nh điển hình nên r t ít khi b b sót ngay c với nhữngbác sĩ ít kinh nghi m [32]
1.4.1 Siêu âm ng tiêu hóa
Trang 21Ruột là ng rỗng có 4 lớp đ ng tâm, từ trong lòng ra ngoài g m có: lớpniêm m c bao g m biểu mô, mô liên k t l ng lẻo, c niêm; lớp d ới niêm m c;
lớp c g m 2 lớp c vòng trong vƠ c dọc ngoài; lớp thanh m c Những lớp
ruột trên t o nên hình nh đặc tr ng trên siêu ơm có thể nhìn th y 5 lớp từ trong
ra ngoài [26],[53],[61]
-Lớp th nh t tăng ph n âm do giao di n giữa lớp nông niêm m c (biểumô) với ch t ch a trong lòng ruột
- Lớp th hai: lớp niêm m c, gi m ph n âm
- Lớp th ba: d ới niêm m c, tăng ph n âm
- Lớp th t : lớp c , gi m ph n âm
- Lớp th năm: thanh m c, tăng ph n âm
1.4.2 Tiêu chu n hình nh kh i l ng
- Trên mặt c t ngang th y một kh i hỗn h p với những vòng tròn tăng
ph n âm và gi m ph n âm xen k nhau, th ng mô t là hình bia hay bánhắdoughnut”, g m ít nh t là 3 lớp ruột Đ ng kính ngang th ng thay đ i từ 25-
Hình 1.2 Hình siêu âm ru ột non bình
Trang 2235mm, có tài li u từ 20-40 mm [24] và t i b nh vi n Nhi Đ ng 1 l y tiêu chuẩn
Tuy nhiên có những tr ng h p LR h i- h i trƠng đ ng kính ngang có
thể nh h n Theo Wiersma có thể phân bi t đ c LR h i-h i tràng và h i-đ itràng dựa vƠo đ ng kính ngang (15mm so với 37mm), chiều dài (25mm so với82mm)[46] Ngoài ra, trên thực t lâm sàng c n ph i phân bi t với những tr ng
h p LR non thoáng qua và hình nh gi LR do viêm dày thành ruột Park và cộng
sự đư báo cáo những tr ng h p LR non thoáng qua có những đặc điểm sau: vtrí th ng quanh r n, đ ng kính nh h n (13,8 mm so với 25,3mm), thành ruộtbên ngoài m ng h n (2,6mm so với 5,3mm), không có h ch m c treo bên trong
Hình 1.3 Hình bia
ắNgu n: Bartocci M (2015)” [13].
Hình 1.4 Hình gi th n ắNgu n: Anderson D R (1999)” [10].
Trang 23[49] Ngoài ra LR non thoáng qua còn có thể th y nhu động trong KL [51] Khi
đó, có thể th y LR tự tháo trong quá trình làm siêu âm khi n nhẹ đ u dò hoặcsiêu âm kiểm tra l i sau 15-30 phút s th y không còn hình nh LR
- Chẩn đoán phơn bi t: mặc dù siêu âm có giá tr tiên đoán ơm r t cao g n100% trong chẩn đoán b nh LR, tuy nhiên một s b nh lý có thể có hình bia
gi ng LR trên siêu ơm Trong tr ng h p viêm ruột thừa có bi n ch ng th ng
do m c n i, s i phơn tăng ph n âm, thành ruột bao quanh phù nề t o hình nh
nh những vòng tròn gi m âm với trung tơm tăng ph n âm Ngoài ra tr ng h pviêm th ng túi thừa Meckel, xo n ruột, t máu thành ruột, c t ngang c th t l ng
ch u cũng d nh m với hình nh KL trên mặt c t ngang [10], [24]
1.4.3 Siêu âm có th giúp ch năđoánălo i LR
Siêu âm có thể giúp chẩn đoán lo i LR dựa vào:
1.4.4 Siêu âm ch năđoánănguyên nhân thực th c a l ng ru t
LR có nguyên nhân thực thể chi m kho ng 1,5-14% t ng s LR[5],[18],[24],[37] ,[52] Tác gi Shen G nghiên c u trên 1793 b nh nhân LR ghi
nh n ch có 1,6% tr ng h p có nguyên nhân thực thể [52] Siêu âm có thể phát
Trang 24hi n LR có nguyên nhân trong kho ng 56,8% [70] Các nguyên nhân gây LR
g m có:
- Túi thừa Meckel: lƠ nhóm nguyên nhơn th ng gặp nh t chi m 40% biểu
hi n hình nh đa d ng, đặc bi t trong b nh c nh LR, có thể d ng nang bên trong
có lớp niêm m c ph n âm dày, d ch có h i âm, hoặc d ng nang đ n thu n, đôikhi có d ng hình giọt n ớc, hình ngón tay [70]
- Polyp: đa s kh i điểm KL biểu hi n kh i d ng mô gi m ph n âm,hình tròn hay b u d c, có nhiều nang nh hay d ng l ới bên trong Khi kh o sátDoopler màu có hi n t ng tăng t ới máu bên trong t o hình nh gi ng hìnhcành cây hay hình chi c dù [24], [50] Polyp có thể 1 hay nhiều v trí
- Nang ruột đôi: r t d nh m với d ch kẹt trong KL hoặc túi thừa Meckel.Nang ruột đôi không thông với lòng ng tiêu hóa, có đ y đ các lớp bình th ng
c a thành ruột Trên siêu âm biểu hi n c u trúc ph n âm tr ng c KL hình tròn
hoặc b u d c, d ch bên trong có thể thu n nh t hay không thu n nh t do có xu thuy t hoặc viêm Đ ng kính c a nang ruột đôi th ng to h n Meckel, trên 3cm[70]
- Lymphoma: thành ruột dày khu trú, ph n âm r t kém, m t c u trúc lớpvách ng tiêu hóa
Trang 251.4.5 Tiên lượng tháo lồng
Có nhiều nghiên c u cho th y các d u hi u trên siêu âm có thể góp ph ntiên l ng kh năng tháo l ng không ph u thu t Tác gi Del-Pozo đư nghiên
c u về d u hi u d ch kẹt trong KL, kích th ớc lớp d ch > 8x4mm thì tháo l ngkhó, khi lớp d ch > 14x5mm có hi n t ng ho i tử ruột [22] D u hi u này trênsiêu âm biểu hi n là lớp ph n âm tr ng hình liềm giữa lớp thanh m c c a đo n
ruột b l ng Sự hi n di n c a lớp d ch là do trong 3 lớp ruột c a KL thì lớp giữa
b t n th ng sớm nh t, tr tĩnh m ch gây phù nề, xu t ti t d ch và m c treo b
cu n vào KL có vai trò nh nút b t làm d ch b kẹt l i trong KL Một s tác gikhác nh Tr ng Th Thu Hiền (2011) đư ghi nh n LR khó tháo khi có các d u
hi u đ ng kính KL>35mm, bề dày vòng ngoài KL >8mm, m t tín hi u dòng
ch y trên Doppler màu [2] Tác gi Fallon S C nghiên c u trên 379 b nh nhân
LR nh n th y những y u t nh h ng k t qu tháo l ng không ph u thu t: d chtrong KL, d ch tự do b ng, dày thành ruột KL [25] Ngoài ra, Koumanidou C(2002) còn đánh giá h ch m c treo b cu n vào trong KL, n u có từ trên 2 h ch
với đ ng kính dƠi >11mm thì nguy c tháo l ng khó [38]
Hình 1.5 Hình túi th ừa Meckel
ắNgu n: Zhang Y (2016)” [70]
Hình 1.6 Hình Lymphoma thành ru ột ắNgu n: Zhang Y (2016)” [70]
Trang 261.5 CÁCăPH NGăTI N CH NăĐOÁNăHỊNHă NH KHÁC
Độ chính xác c a X quang b ng không sửa so n trong chẩn đoán vƠ lo i
trừ LR từ 40-90% X quang b ng không sửa so n chẩn đoán LR có độ nh 48%, độ đặc hi u 21% [11],[18] N u không có khí manh tràng cho phép lọai
y45-trừ LR với độ tin c y cao Ngày nay X quang b ng không sửa so n ch đ c sử
d ng khi nghi ng có bi n ch ng nh t c ruột, th ng ruột, không đ c khuy ncáo lƠ ph ng ti n chẩn đoán ban đ u [55]
Trang 271.5.2 Ch p X quang đ i tràng c n quang
Tr ớc đơy khi không có siêu ơm, ch p đ i tràng c n quang v n là ph ng
ti n chính để chẩn đoán LR Ch t c n quang có thể dùng là baryt, c n quang cóiod tan trong n ớc Các hình nh điển hình là hình lò xo và hình th u kính, ngoài
ra còn có: hình càng cua, c t c t hay đáy chén Hình lò xo là do thu c c n quangxen vào niêm m c c a đo n ruột ch a l ng vƠ đo n ruột b l ng Hình th u kính
đ c t o ra b i ph n đ nh c a ruột b l ng l i vào cột thu c c n quang
Trang 281.5.3 Ch p X quang b ngăcóăb măh iăđ i tràng
Ph ng pháp nƠy vừa chẩn đoán vừa điều tr , an toƠn h n, đặc bi t khi LR
có bi n ch ng th ng ruột
Hai ph ng pháp ch p X quang đ i tràng c n quang và ch p X quang b ng
có b m h i đ i tràng có u điểm là chuyển thƠnh điều tr ngay khi có LR, cònkhuy t điểm là giới h n kh o sát những nguyên nhơn gơy đau b ng khác, nhi mtia X, xâm l n, khó th y LR non
1.5.4 Ch p X quang c t l ớp vi tính
Ch p X quang c t lớp vi tính có r t nhiều u điểm trong chẩn đoán LR thphát trẻ lớn, ng i lớn, chẩn đoán nguyên nhơn cũng nh bi n ch ng c a LR.Hình nh LR trên phim khá đặc tr ng tùy thuộc vào tr c c t, hình ắruột trong
ruột”, hình bia, hình ắsausage” [43],[59] Ngoài ra XQCLVT còn giúp đánh giá
đ c toàn bộ b ng trẻ em XQCLVT r t ít khi đ c ch đ nh do ti p xúc vớitia X H n nữa, đ i với trẻ nh không h p tác c n ph i gơy mê tr ớc khi ch p,điều này làm ch m th i gian chẩn đoán
Trang 291.6 C ÁCăPH NGăPHÁPăĐI U TR
1.6.1 Tháo l ng không ph u thu t
Do kho ng 90% tr ng h p LR trẻ em là LR h i manh tràng hoặc h imanh đ i tràng và không có nguyên nhân thực thể nên tháo l ng không ph uthu t lƠ ph ng pháp điều tr ch y u đặc bi t trẻ nhũ nhi
1.6.1.1 Tháo l ồng bằng chất cản quang
Sử d ng ch t c n quang pha n ớc b m vƠo trực tràng, quá trình tháo l ng
đ c theo dõi d ới màn huỳnh quang
- N u th ng ruột s gây viêm phúc m c hóa học
- Ch quan sát những thành ph n trong lòng ruột
- Đ t tiền và t n công so với các ph ng pháp khác
1.6.1.2 Tháo l ồng bằng nước
Ph ng pháp th t n ớc mu i sinh lý vƠo đ i tràng vƠ quan sát d ới siêu
âm đã đ c áp d ng từ lâu [7],[27],[39],[44],[62]
- T l tháo l ng thƠnh công cao dao động từ 90-95% [20],[67]
- Không b nh h ng b i tia X nên th i gian không b giới h n, quan sát
đ c c ti n trình tháo l ng [19]
- D phát hi n nguyên nhân
Trang 30- Quan sát đ c c thành ph n ngoài ruột.
- Phát hi n đ c các bi n ch ng và các b nh lỦ đi kèm
- T l th ng th p (0,26%) [23]
1.6.1.3 Tháo l ồng bằng hơi
Ph ng pháp nƠy đ c áp d ng từ lơu nh ng tr ớc những năm 1950 d ng
c b m h i thô s vƠ ch a có van an toƠn nên t l thành công th p và có nhiều
bi n ch ng Năm 1959, Fiorito và Cuestas báo cáo về TLBH có thi t b kiểmsoát áp lực, từ đó ph ng pháp nƠy đ c áp d ng rộng rưi vƠ đa s các trung tâmtrên th giới đều có kiểm soát ti n trình tháo l ng d ới màng huỳnh quang.Ngoài ra, ti n trình TLBH có thể theo dõi d ới siêu âm với t l thành công cao95%[35] Tuy nhiên cũng có một s báo cáo không c n theo dõi d ới X quanghay siêu âm T i b nh vi n Nhi Đ ng 1 thực hi n tháo l ng bằng h i không c ntheo dõi ti n trình tháo d ới siêu âm, sau khi tháo l ng ch kho ng 30 phút sau,
kiểm tra bằng siêu âm
- Ưu điểm:
+ T l thành công r t cao (90%)
+ N u có quan sát d ới màn huỳnh quang thì cũng ít ph i nhi m tia X h n
do th i gian tháo l ng ng n và các yêu c u về kỹ thu t X quang th p h n
Trang 31+ T ng tr ng nặng có s c hoặc tràn d ch phúc m c l ng nhiều trên siêu
- Theo dõi sau tháo l ng: trẻ nằm vi n từ 1- 2 ngày tùy b nh nhơn để ch c
ch n không có tái phát sớm, lâm sàng trẻ h t đau, ăn t t
- Tai bi n: viêm ph i hít, v đ i tràng
Hình 1.13 Hình máy tháo l ng, ch p t i phòng m Bv Nhi Đ ng 1
1.6.2 Ph u thu t tháo l ng
1.6.2.1 Ch ỉ định
Trang 32- Ch đ nh tuy t đ i trong những tr ng h p ch ng ch đ nh TLBH (chi m5-8% các tr ng h p LR) và TLBH th t b i Ch đ nh t ng đ i khi LR tái phátsau điều tr TLBH, tái phát th ng xuyên (trên 3 l n) [5],[33].
1.6.2.2 Nguyên t ắc phẫu thuật
Nguyên t c trong ph u thu t LR g m đánh giá kh năng s ng c a ruột,
kiểm tra LR h i- h i tràng bên trên, tìm và xử trí nguyên nhân thực thể gây LR
Chọn đ ng m tùy theo v trí KL, th ng đ ng ngang trên r n bên ph i
Kỹ thu t g m tháo l ng bằng tay hoặc c t đo n ruột tùy theo tình tr ng thành
ruột KL và nguyên nhân thực thể Hi n nay nhiều c s áp d ng ph u thu t nộisoi b ng để điều tr LR [8]
kh i l ng bên trái và LR có nguyên nhân thực thể[68] Tác gi Wang, Z nghiên
c u trên 2295 b nh nhân LR, ghi nh n những trẻ trên 1 tu i th ng tái phát sớmsau TLBH, 92,1% x y ra trong 48 gi [63]
1.7 T NG QUAN CÁC NGHIÊN C U V SIÊU ÂM TRONG
CH Nă ĐOÁNă L NG RU T TR EM VÀ TIểNă L NG KH NĔNG THÀNH CÔNG C A THÁO L NG B NGăH I
1.7.1 Các nghiên c u v giá tr c a siêu âm trong ch năđoánăl ng ru t
Năm 2006, tác gi Justice F A, Nguy n Thanh Liêm và cộng sự t i b nh
vi n Nhi Trung ng đư thực hi n nghiên c u ti n c u trên 640 trẻ d ới 2 tu i
có tri u ch ng lâm sàng nghi ng LR, đư k t lu n siêu ơm lƠ ph ng ti n chẩn
Trang 33đoán b nh LR chính xác an toàn với độ nh y, độ đặc hi u r t cao 97,5% và99%[36].
Năm 2009, Bùi Thanh Lâm nghiên c u trên 191 tr ng h p LR trẻ d ới
2 tu i t i b nh vi n Đa Khoa Lơm Đ ng k t lu n độ nh y, độ đặc hi u c a siêu
âm trong chẩn đoán LR là 97,4% và 99% [3]
Năm 2015, tác gi Tr n Ngọc S n h i c u trên 110 b nh nhân LR ph i
ph u thu t nh n đ nh rằng siêu âm r t có giá tr trong chẩn đoán LR, tuy nhiênsiêu ơm xác đ nh nguyên nhân LR v n còn h n ch Siêu âm phát hi n đ c 25%
tr ng h p LR có nguyên nhân thực thể [8]
Năm 2016, tác gi Zhang Y (2016) h i c u trên 1977 b nh nhân LRnguyên phát và 37 b nh nhân LR th phát ghi nh n siêu âm có thể phân bi t LRnguyên phát và LR có nguyên nhân thực thể, siêu âm g i ý LR có nguyên nhânchính xác trong 56,8% tr ng h p [70]
1.7.2 Các nghiên c u v giá tr c a s iêuăơmătrongătiênăl ng kh nĕngă thành công c a tháo l ng b ngăh i
Năm 1996, Del-Pozo đư nghiên c u d u hi u d ch kẹt đ u KL và nh n th y
d u hi u nƠy liên quan đ n tháo l ng không m th t b i và sự thi u máu c a ruộttrong KL [22]
Năm 1999, Britton vƠ Wilkinson nghiên c u trên 125 b nh nhân đư ghi
nh n khi không có các d u hi u nh : d ch tự do b ng, d ch kẹt trong KL, t c
ruột thì kh năng thành công là 100% Khi có một hoặc nhiều d u hi u trên thì
kh năng TLBH thành công ch 60% Trong đó, khi có d u d ch kẹt trong KL thì
t l TLBH thành công ch 25% [16]
Trang 34Năm1999, tác gi Anderson D.R nghiên c u trên 225 tr ng h p LR, có
204 tr ng h p còn tín hi u dòng ch y thành công c a tháo l ng không ph uthu t lƠ 89%, 21 tr ng h p m t tín hi u dòng ch y t l thành công c a tháo
l ng không ph u thu t ch 19% [10]
Năm 2001, Mirilas P nghiên c u trên 71 b nh nhân, nh n th y khi bề dàyvòng ngoài KL < 7,2 mm thì t l tháo l ng không ph u thu t thành công là100%, từ 7,5-11,2 mm thì t l tháo l ng thành công 68,9%, từ 14-14,2mm thì
ph i điều tr ph u thu t [46]
Năm 2004, Nguy n Đ c Thanh nghiên c u h i c u trên 325 b nh nhân từ
2 đ n 5 tu i t i b nh vi n Nhi Đ ng 1 nh n th y những tr ng h p TLBH khôngthƠnh công th ng do LR h i-h i tràng hoặc có nguyên nhân thực thể [9].Năm 2009, Tr ng Th Thu Hiền đư ti n hành nghiên c u trên 95 b nhnhân d ới 2 tu i b LR t i b nh vi n Trung ng Hu , tác gi ghi nh n rằng t
l TLBH thành công từ 98,7-100% những b nh nhân có đ ng kính KL
≤35mm, bề dày vòng ngoài KL ≤8mm, không có d ch kẹt trong KL hoặc lớp
d ch <10mm Ng c l i, nhóm b nh nhân có đ ng kính KL >35mm, bề dàyvòng ngoài KL >8mm thì t l tháo l ng bằng h i thƠnh công là 69,2-78,9 %
Những tr ng h p có d ch kẹt trong KL với bề dày >10mm thì t l tháo l ng
bằng h i thƠnh công th p ch 40% N u m t tín hi u dòng ch y trên Doppler màuthì t l ph u thu t là 66,7% [2]
Năm 2011, Nguy n Hữu Chí h i c u trên 67 b nh nhân đ c m tháo l ng
t i b nh vi n Nhi Đ ng 1, đư ghi nh n d ch kẹt trong KL và bi n ch ng t c ruột
th ng c n ph i can thi p ph u thu t [1]
Trang 35Ch ngă2
2.1 ăĐ IăT NG NGHIÊN C U
Bao g m t t c b nh nhơn đ c chẩn đoán theo dõi LR khám và điều tr t i
b nh vi n Nhi Đ ng 1 trong th i gian từ tháng 7/2018 đ n tháng 5/2019, th acác tiêu chí sau:
- Đ c thực hi n siêu âm b ng tr ớc khi tháo l ng t i b nh vi n Nhi Đ ng1
- H s b nh án có ghi nh n đ y đ tri u ch ng lâm sàng, các d u hi uTLBH thành công hay th t b i
- Thơn nhơn đ ng ý tham gia nghiên c u
Trang 36Nghiên c u c t ngang, mô t , ti n c u.
+ Nhân sự: nghiên c u viên và bác sĩ khoa siêu ơm b nh vi n Nhi Đ ng 1
có kinh nghi m trên 5 năm về siêu âm t ng quát
Trang 37+ Ph ng ti n kh o sát: máy siêu âm hi u Mylab Esaote, sử d ng 2 đ udò: đ u dò cong (convex) t n s 3-8 MHz, đ u dò thẳng (linear) t n s 4-13MHz, có sử d ng Doppler màu.
+ Kỹ thu t siêu âm b ng t ng quát: t th b nh nhi nằm ngửa Thực hi ncác mặt c t ngang và dọc toàn b ng,
+ N u có hình nh KL đúng tiêu chuẩn thì mô t đ y đ các d u hi u: vtrí đ u KL; đ ng kính, chiều dài c a KL; bề dày vòng ngoài KL; d ch kẹt trongKL; h ch m c treo trong KL, t ới máu thành ruột KL; d u hi u g i ý LR cónguyên nhân thực thể; d ch tự do b ng và d u t c ruột
+ Th i gian thực hi n một tr ng h p kho ng 5-10 phút
+ Các đặc điểm trên hình nh siêu âm, dữ li u h s b nh án đ c ghi nh n,đánh d u vào phi u thu th p s li u và hình nh siêu ơm đ c l u vƠo máy tính
Trang 382.3 BI N S NGHIÊN C U
B ng 2.1 Các bi n s nghiên c u
Các bi n s liênăquanăđ năđ căđi m b nh nhân
Tr ng h p LR- gi
Tr ng h p LR+ th t
Tr ng h p LR- th t
Ch ẩn đoán ra vi n hoặc liên
h sau 24-48 gi
Có hình nh LR
trên siêu âm
Không có hình nh
LR trên siêu âm
B nh nhân đ c chẩn đoán theo dõi l ng ruột
Trang 39T n su t và t l
Đ ng kính KL Đ nh tính-nh giá 0: ≤35mm
1: >35mm
T n su t và t l
Trang 40Chi ều dài KL Đ nh tính-nh giá 0: ≤78mm
T n su t và t l
1 :H i- đ i tràng 2: h i-manh- đ i tràng 3: h i-h i tràng
T n su t và t l