1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của xét nghiệm nt probnp trong chẩn đoán suy tim ở bệnh nhân cao tuổi bệnh thận mạn

118 35 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---NGUYỄN THỊ MỸ HIỀN VAI TRÒ CỦA XÉT NGHIỆM NT-PROBNP TRONG CHẨN ĐOÁN SUY TIM Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI BỆNH THẬN MẠN Ngàn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-NGUYỄN THỊ MỸ HIỀN

VAI TRÒ CỦA XÉT NGHIỆM NT-PROBNP

TRONG CHẨN ĐOÁN SUY TIM Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI BỆNH THẬN MẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT Y HỌC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-NGUYỄN THỊ MỸ HIỀN

VAI TRÒ CỦA XÉT NGHIỆM NT-PROBNP

TRONG CHẨN ĐOÁN SUY TIM

Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI BỆNH THẬN MẠN

Ngành: Kỹ thuật xét nghiệm y học

Mã số: 8720601

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT Y HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS.BS HOÀNG VĂN QUANG TS.BS TRƯƠNG QUANG KHANH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất kì công trình nào khác

Ký tên

Nguyễn Thị Mỹ Hiền

Trang 4

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ xi

DANH MỤC CÁC HÌNH xii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tổng quan về NT-proBNP 4

1.1.1 Đại cương về các Natriuretic Peptide 4

1.1.2 Sơ lược lịch sử phát hiện NT-proBNP 5

1.1.3 Cấu trúc phân tử và hoạt tính sinh học của NT-proBNP 5

1.1.4 Cơ chế phóng thích NT-proBNP 8

1.1.5 Sự thanh thải NT-proBNP 9

1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến nồng độ NT-proBNP huyết tương 10

1.1.7 Kỹ thuật định lượng NT-proBNP 12

1.2 Tổng quan về bệnh thận mạn 18

1.2.1 Định nghĩa bệnh thận mạn 18

1.2.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thận mạn 18

1.2.3 Các giai đoạn bệnh thận mạn 19

1.2.4 Nguyên nhân bệnh thận mạn 22

Trang 5

1.2.5 Biến chứng tim mạch trên bệnh nhân bệnh thận mạn 22

1.3 Tổng quan về suy tim 24

1.3.1 Định nghĩa suy tim 24

1.3.2 Phân loại suy tim theo EF 26

1.3.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán suy tim 27

1.4 Nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan NT-proBNP 30

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Đối tượng nghiên cứu 32

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 32

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu 32

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu 32

2.2.2 Thời gian địa điểm nghiên cứu 32

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu 33

2.2.4 Cỡ mẫu 33

2.2.5 Các bước tiến hành nghiên cứu 33

2.2.6 Các biến số nghiên cứu 34

2.2.7 Thước đo, tiêu chuẩn đánh giá 36

2.2.8 Thực hiện xét nghiệm 39

2.2.9 Phương pháp thu thập và quản lý số liệu 43

2.2.10 Phương pháp phân tích số liệu 44

2.2.11 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu 46

2.2.12 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và phương pháp khắc phục sai số 47

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48

Trang 6

3.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 48

3.1.1 Đặc điểm về tuổi 48

3.1.2 Đặc điểm về giới tính 49

3.1.3 Đặc điểm bệnh nhân theo giai đoạn bệnh thận mạn ở 2 nhóm có suy tim và không suy tim 49

3.1.4 Đặc điểm cận lâm sàng của mẫu nghiên cứu 50

3.2 Đặc điểm nồng độ NT-proBNP huyết tương của các nhóm BN 50

3.2.1 Đặc điểm của nồng độ NT-proBNP trong mẫu nghiên cứu 50

3.2.2 Nồng độ NT-proBNP huyết tương theo tuổi 52

3.2.3 Nồng độ NT-proBNP huyết tương theo giới 53

3.2.4 Nồng độ NT-proBNP trên BN BTM có và không có suy tim 53

3.2.5 Nồng độ NT-proBNP của BN STM tương ứng với từng giai đoạn của bệnh thận mạn 54

3.2.6 Nồng độ NT-proBNP theo phân suất tống máu thất trái (EF) 55

3.3 Mối tương quan giữa nồng độ NT-proBNP huyết tương với một số yếu tố cận lâm sàng 55

3.4 Điểm cắt NT-proBNP trong chẩn đoán suy tim trên BN cao tuổi BTM 61

3.4.1 Điểm cắt NT-proBNP trong chẩn đoán suy tim trên BN cao tuổi BTM 61

3.4.2 Điểm cắt NT-proBNP trong chẩn đoán suy tim theo giai đoạn BTM 63

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 67

4.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 67

4.1.1 Về tuổi 67

Trang 7

4.1.2 Về giới 684.2 Nghiên cứu nồng độ NT-proBNP huyết tương với một số đặc tính

của mẫu 684.3 Mối tương quan giữa nồng độ NT-pro BNP huyết tương với các yếu

tố cận lâm sàng ở BN cao tuổi BTM 724.4 Điểm cắt NT-proBNP trong chẩn đoán suy tim ở BN cao tuổi BTM 76

KẾT LUẬN 79 KIẾN NGHỊ 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ANCA: Antineutrophil cytoplasmic Antibodies

(Kháng thể kháng bạch cầu đa nhân trung tính)ANP: Atrial natriuretic peptide

(Peptide lợi niệu nhĩ)AUC: Area Under the Curve

(Diện tích dưới đường cong)BNP: Brain natriuretic peptide

(Peptide lợi niệu não)

(Chỉ số khối cơ thể)

Trang 9

CKD: Chronic kidney disease

(Bệnh thận mạn)CNP: C-type natriuretic peptide

(Peptide lợi niệu loại C)DNP: D-type natriuretic peptide

(Peptide lợi niệu loại D)EF: Ejection Fraction

(Phân suất tống máu)eGFR: estimated Glomerular filtration rate

(Mức lọc cầu thận)

(Suy tim)HFrEF: Heart failure with reduced ejection fraction

(Suy tim EF giảm)HFmrEF: Heart failure with mid-range ejection fraction

(Suy tim EF khoảng giữa)HFpEF: Heart failure with preserved ejection fraction

(Suy tim EF bảo tồn)KDIGO: Kidney Disease Improving Global Outcomes

(Hội thận học quốc tế)LV: Left ventricular

(Thất trái)MDRD: Modification of Diet in Renal Disease

(Hiệu chỉnh chế độ ăn trong bệnh)

Trang 10

NP: Natriuretic peptide

(Peptide lợi niệu)NT-proBNP: N-terminal pro - brain natriuretic peptideNYHA: New York Heart Association classification

(Hiệp hội Tim mạch New York)ROC: Receiver Operating Characteristics curve

(Đường cong ROC)SHF: Systolic heart failure

(Suy tim tâm thu)VNP: V-type natriuretic peptide

(Peptide lợi niệu loại V)

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Nguyên nhân tăng nồng độ NT-proBNP 12

Bảng 1.2 Thuốc thử và chất liệu của kỹ thuật ELISA 13

Bảng 1.3 Các giai đoạn của bệnh thận mạn theo mức eGRF của NKF-KDOQI (2002) 20

Bảng 1.4 Các giai đoạn của bệnh thận mạn theo eGFR và albumin niệu của KDIGO (2012) 21

Bảng 1.5 Phân loại nguyên nhân bệnh thận mạn (theo KDIGO 2012) 22

Bảng 1.6 Định nghĩa suy tim theo EF 25

Bảng 1.7 Phân loại suy tim theo EF 26

Bảng 1.8 Tiêu chuẩn chấn đoán suy tim theo Framingham 27

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn phân giai đoạn bệnh thận mạn tính 37

Bảng 2.2 Phân suất tống máu thất trái qua EF trên siêu âm tim theo Hội Tim mạch Thành phố Hồ Chí Minh 2016 39

Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi trung bình ở 2 nhóm có suy tim và không suy tim 48

Bảng 3.2 Đặc điểm về giới ở 2 nhóm có suy tim và không suy tim 49

Bảng 3.3: Đặc điểm BN theo giai đoạn BTM ở 2 nhóm có suy tim và không suy tim 49

Bảng 3.4: Đặc điểm cận lâm sàng của mẫu nghiên cứu 50

Bảng 3.5: Đặc điểm nồng độ NT-proBNP của mẫu nghiên cứu 50

Bảng 3.6 Nồng độ NT-proBNP huyết tương theo tuổi 52

Bảng 3.7 Nồng độ NT-proBNP huyết tương theo giới 53

Bảng 3.8: Nồng độ NT-proBNP trên bệnh nhân cao tuổi BTM có và không có suy tim 53

Trang 12

Bảng 3.9 Nồng độ NT-proBNP của BN cao tuổi tương ứng với từng giaiđoạn bệnh thận mạn 54Bảng 3.10 Nồng độ NT-proBNP theo phân suất tống máu thất trái (EF) 55Bảng 3.11 Mối tương quan giữa nồng độ NT-proBNP với một số yếu tố cậnlâm sàng 55Bảng 3.12 Mối tương quan giữa log nồng độ NT-proBNP với một số yếu tốcận lâm sàng 56Bảng 3.13: Điểm cắt NT-proBNP trong chẩn đoán suy tim trên tất cả BN caotuổi bệnh thận mạn 61Bảng 3.14 Điểm cắt NT-proBNP trong chẩn đoán suy tim trên BN cao tuổiBTM giai đoạn 2 và giai đoạn 3 63Bảng 3.15 Điểm cắt NT-proBNP trong chẩn đoán suy tim trên BN cao tuổiBTM giai đoạn 4 và giai đoạn 5 65Bảng 4.1 So sánh độ tuổi trung bình của BN trong một số nghiên cứu 67Bảng 4.2: So sánh tỉ lệ Nam/Nữ trong các nghiên cứu khác 68Bảng 4.3 So sánh nồng độ NT-proBNP huyết tương trong nghiên cứu với kếtquả của một số tác giả 69Bảng 4.4 So sánh hệ số tương quan nồng độ NT-proBNP với MLCT (EGFR)trong nghiên cứu của chúng tôi với một số tác giả khác 74Bảng 4.5 So sánh hệ số tương quan nồng độ NT-proBNP với phân suất tốngmáu (EF) trong nghiên cứu của chúng tôi với một số tác giả khác 75Bảng 4.6 So sánh điểm cắt nồng độ NT-proBNP (pg/ml) với các nghiên cứucủa tác giả khác 76Bảng 4.7 So sánh kết quả nghiên cứu điểm cắt nồng độ NT-proBNP (pg/ml)theo giai đoạn BTM của chúng tôi với một số tác giả khác 78

Trang 13

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Phân phối tần suất nồng độ NT-proBNP (pg/ml) huyết tương 51

Biểu đồ 3.2 Phân phối tần suất Log NT-proBNP huyết tương 52

Biểu đồ 3.3 Nồng độ NT-proBNP (pg/ml) giữa 2 nhóm có suy tim và không suy tim 54

Biểu đồ 3.4 Tương quan giữa log NT-proBNP với log Ure 57

Biểu đồ 3.5 Tương quan giữa log NT-proBNP với log Creatinin 58

Biểu đồ 3.6 Tương quan giữa log NT-proBNP với EGFR lũy thừa 3 59

Biểu đồ 3.7 Tương quan giữa log NT-proBNP với EF lũy thừa 3 60

Biểu đồ 3.8 Đường cong ROC chẩn đoán suy tim trên BN cao tuổi bệnh thận mạn 62

Biểu đồ 3.9 Đường cong ROC chẩn đoán suy tim trên BN cao tuổi BTM giai đoạn 2 và giai đoạn 3 64

Biểu đồ 3.10 Đường cong ROC chẩn đoán suy tim trên BN cao tuổi BTM giai đoạn 4 và giai đoạn 5 65

Trang 14

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Phiên mã và dịch mã B-type natriuretic peptide 6Hình 1.2 Sự tổng hợp proBNP từ gen BNP 7Hình 1.3 Nguyên tắc định lượng NT-proBNP bằng phương pháp ELISA 14Hình 1.4 Nguyên lý sandwich của kỹ thuật miễn dịch điện hóa phát quang 17Hình 1.5 Lưu đồ chẩn đoán suy tim (khởi phát không cấp) 29Hình 2.1 Kết quả thực hiện QC của xét nghiệm NT-proBNP 43

Trang 15

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh thận mạn (BTM) là vấn đề sức khỏe đáng quan tâm của toàn cầuvới tỉ lệ hiện mắc và tỉ lệ mới mắc bệnh ngày càng tăng [45].Tỉ lệ hiện mắctrên thế giới của BTM năm 2016 từ giai đoạn 1 đến 5 trung bình là 13,4% và

từ giai đoạn 3 đến 5 là 10,6% [39] Những người BTM có nguy cơ cao mắcbệnh tim mạch, và sự hiện diện của BTM thường làm phức tạp hóa điều trị vàtiên lượng bệnh tim mạch [40] Hầu hết bệnh nhân BTM bị đe dọa tử vong donguyên nhân tim mạch ở mọi giai đoạn của BTM, trước khi đến giai đoạncuối [10] Theo số liệu của NHANES năm 2010, nguyên nhân tử vong hàngđầu của bệnh nhân suy thận mạn là bệnh tim mạch, chiếm đến 38,8% Theomột nghiên cứu ở Việt Nam năm 2012, sau thời gian chạy thận trung bình 4năm thì số bệnh nhân suy thận mạn có bệnh tim mạch tăng từ 12,5% lên58,3% và trong số các bệnh tim mạch ở những bệnh nhân này thì suy timchiếm vị trí hàng đầu là 34,37% [12] Do vậy, cần quan tâm tầm soát, điều trị

và phòng ngừa mọi biến chứng tim mạch trên bệnh nhân BTM Một trongnhững mục tiêu quan trọng nhất trong quản lý suy tim là sớm chẩn đoán chínhxác và bắt đầu điều trị thích hợp càng sớm càng tốt Tuy nhiên, các triệuchứng của suy tim là không đặc hiệu và hình ảnh lâm sàng điển hình có thểđược tìm thấy ở dưới 50% bệnh nhân Việc sử dụng các phương pháp chẩnđoán khác, như siêu âm tim, thường bị hạn chế Do đó, các xét nghiệm sinhhóa được sử dụng để chẩn đoán sớm suy tim và theo dõi kết quả điều trị [33]

Hiện nay, xét nghiệm NT-proBNP có giá trị cao trong chẩn đoán suytim Tuy nhiên giá trị xét nghiệm này bị ảnh hưởng trên đối tượng bệnh nhâncao tuổi BTM Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng nồng độ các Peptide lợiniệu (natriuretic peptide, NP) có xu hướng cao hơn ở bệnh nhân cao tuổi, sự

Trang 16

gia tăng NP ở người già có thể giải thích là vì mất thụ thể thanh thải do lãohóa Bên cạnh đó, nồng độ NT-proBNP cũng có liên quan đến chức năngthận Giảm mức lọc cầu thận ảnh hưởng rõ rệt đến giá trị ngưỡng cho chẩnđoán suy tim NT-proBNP chỉ được đào thải bởi thận nên peptid này nhạycảm với rối loạn chức năng thận [16] Vì vậy, yếu tố tuổi và chức năng thậnlàm thay đổi giá trị ngưỡng của NT-proBNP dẫn đến hạn chế của xét nghiệmnày trong chẩn đoán suy tim ở những người cao tuổi BTM.

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về NT-proBNP trong chẩn đoáncác bệnh về tim mạch Tuy nhiên, lượng nghiên cứu này trên bệnh nhân caotuổi BTM còn hạn chế Do vậy nhằm góp phần hỗ trợ chẩn đoán suy tim trên

nhóm bệnh nhân này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Vai trò của xét

nghiệm NT-proBNP trong chẩn đoán suy tim ở bệnh nhân cao tuổi bệnh thận mạn”.

Trang 17

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Khảo sát đặc điểm nồng độ NT-proBNP ở bệnh nhân cao tuổi bệnh thậnmạn có và không có suy tim

2 Khảo sát mối tương quan giữa nồng độ NT-proBNP với một số chỉ số cậnlâm sàng liên quan chức năng thận và phân suất tống máu thất trái

3 Xác định ngưỡng của NT-proBNP trong chẩn đoán suy tim ở bệnh nhâncao tuổi bệnh thận mạn

Trang 18

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về NT-proBNP

1.1.1 Đại cương về các Natriuretic Peptide

Natriuretic peptide (NPs) là các hormon chủ yếu được tiết ra từ tim và

có các tính chất bài tiết natri và kali niệu quan trọng Peptide thải natri niệu cóvai trò cải thiện thể tích cân bằng nội môi, thẩm thấu và điều hòa áp lực tuầnhoàn Có 8 nhóm NP khác nhau được xác định cho đến nay bao gồm ANP,BNP, CNP, DNP, VNP, urodilatin ở thận, guanylin và uroguanylin Mỗi loạipeptide chức năng riêng của nó [47] Trong đó, ANP tạo ra bởi tâm nhĩ vàđược xem như là một peptide hormon chịu trách nhiệm bài tiết natri niệu vàlợi tiểu BNP được tạo ra bởi tâm thất, có tác động lên chính tim để ức chếchứng phì đại và xơ hóa tim [37] CNP hiện diện trong nhiều hệ thống thầnkinh trung ương và các mô ngoại biên, có tác dụng giãn mạch mạnh và điềuhòa sự phát triển của xương, tế bào thần kinh [38] DNP lần đầu tiên đượcphân lập từ nọc độc của rắn Mamba xanh, ở người vẫn chưa rõ ràng [41].VNP vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về loại NP này Một loại NP được pháthiện tiếp theo là urodilatin, được tổng hợp tại ống lượn xa của thận thông quaquá trình xử lý phân tử ANP, gây bài tiết natri niệu và lợi tiểu rất nhanh, dovậy có chức năng điều hòa bài tiết muối và nước, đồng thời có tác dụng làgiãn cơ trơn mạch máu Các peptide bao gồm guanylin và uroguanylin đượcsản xuất chủ yếu ở niêm mạc dạ dày – ruột Chúng có tác dụng điều hòa vậnchuyển muối và nước qua niêm mạc ruột và phối hợp sự hấp thu ở ruột vớiquá trình bài tiết natri ở thận [16]

Hệ thống Natriuretic peptide bao gồm ba thụ thể natriuretic peptide gắnmàng: Natriuretic Peptide Receptor-A (NPR-A hoặc guanylyl cyclase-A),

Trang 19

NPR-B (hoặc guanylyl cyclase-B), và NPR-C (hoặc thụ thể thanh thải) CácNatriuretic peptides khi liên kết với các thụ thể NPR-A và NPR-B, sự kết hợpdẫn đến sự gia tăng cGMP (cyclic guanosine monophosphate), có tác dụng lợitiểu và bài tiết natri niệu, gây giãn mạch hệ thống – aldosterone, tăng cườngthư giãn cơ tim, ức chế xơ hóa và phì đại, thúc đẩy sự sống của tế bào và ứcchế phản ứng viêm Riêng NPR-C thiếu hoạt động guanylyl cyclase và đượccho là một thụ thể có tác dụng thanh thải các Natriuretic peptide [50].

1.1.2 Sơ lược lịch sử phát hiện NT-proBNP

Năm 1988, Sudoh và cộng sự lần đầu tiên tinh xuất một peptide từ nãolợn, nơi nó được cho là một chất dẫn truyền thần kinh và được đặt tên làpeptide bài natri não (brain natriuretic peptide: BNP) [35] Tuy nhiên, người

ta sớm phát hiện ra rằng: nồng độ BNP ở não thấp hơn rất nhiều so với nhiều

tổ chức khác Ngay sau đó, Saito và cộng sự báo cáo rằng BNP của con ngườiđược sản xuất và tiết ra từ tim dưới dạng hormone tim, chủ yếu là ở tâm thất[16], [37] Phần N-terminal của prohormone BNP (NT-proBNP), được tiết racùng BNP và đã được ghi nhận là có giá trị chẩn đoán quan trọng trong suytim [37], [41]

1.1.3 Cấu trúc phân tử và hoạt tính sinh học của NT-proBNP

Các gene BNP, NPPB, nằm trên nhành ngắn của NST số 1 ở người1p36,22 liền kề với gen NPPA, và bao gồm 3 exon và 2 intron Exon 1 mãhóa một peptide tín hiệu gồm 26 acid amin và 18 acid amin đầu tiên củaproBNP Exon 2 mã hóa acid amin 45-129 Exon 3 mã hóa 5 acid amin tậncùng (acid amin 130-134) cộng với vùng không mã hóa 3’, chứa các dạngAATAAA không ổn định [20], [48]

Trang 20

Hình 1.1 Phiên mã và dịch mã B-type natriuretic peptide

“Nguồn: Indian Journal of Endocrinology and Metabolism, 2011” [41]

NT-proBNP1-76 là peptide gồm 76 acid amin Tiền thân củaNT-proBNP là pre-pro-peptide gồm 134 acid amin [16] Pre-pro-peptide tách

ra thành proBNP1-108 (108 acid amin – một phân tử tiền thân được lưu trữtrong các hạt bài tiết trong các tế bào cơ) và một đoạn peptide tín hiệu (26acid amin) Khi được giải phòng vào máu, proBNP1-108 bị thủy phân bởiemzym protease (Furin hoặc Corin), mà chủ yếu là Furin tạo thành NT-proBNP1-76 (76 acid amin, không có hoạt tính sinh học) và BNP77-108 (32 acidamin, có hoạt tính sinh học) [18]

Trang 21

Hình 1.2 Sự tổng hợp proBNP từ gen BNP

“Nguồn: Am Coll Cardiol, 2016” [35]

Một trong những khác biệt nổi bật giữa ANP của con người và BNP là

sự glycosyl hóa sau dịch mã của tiền chất BNP Sau khi phiên mã, proBNPđược glycosyl hóa sau dịch mã trong bộ máy Golgi và được phân tách thànhBNP và NT-proBNP theo kiểu cân bằng bởi furin, đó là một proteinconvertase được định vị chủ yếu trong mạng lưới Golgi Furin thường phâncắt tại các vị trí được đánh dấu bằng trình tự đồng thuận Arg-Xaa- (Lys / Arg)-Arg, hiện diện trong trình tự axit amin của proBNP Đặc biệt, proBNP của

người có bảy vị trí O-glycosylation: Thr36, Ser37, Ser44, Thr48, Ser53, Thr58 vàThr71 ProBNP của con người được O-glycosyl hóa trong bộ máy Golgi ở

nhiều mức độ khác nhau tại bảy địa điểm trong khu vực N-terminal của nó

bởi enzyme N -acetylgalactosaminyltransferase (GALNT) Một trong số bảy

Trang 22

vị trí O-glycosylation nằm gần vị trí phân cắt được báo cáo là ức chế quá trình

xử lý proBNP Furin không thể dễ dàng phân cắt proBNP O-glycosylated, đặc

biệt khi Thr48 và / hoặc Thr71 bị O-glycosyl hóa bởi glycan cồng kềnh [37].

Hơn nữa biểu hiện của enzyme GALNT tăng trong tế bào cơ tim ở bệnh nhânsuy tim có thể góp phần làm tăng glycosyl hóa.Từ đó giải thích được thời gianbán hủy của NT-proBNP dài hơn BNP và nồng độ NT-proBNP ở bệnh nhânsuy tim tăng cao hơn so với người bình thường [20]

Tác dụng sinh học của BNP ưu tiên liên kết với thụ thể natriureticpeptide-A (NPR-A hoặc guanylyl cyslase-A) dẫn đến việc sản xuất chấttruyền tin nội bào cyclic guanosine monophosphate (cGMP) trong các tế bàođích Biểu hiện và bài tiết BNP được kích thích bởi các yếu tố khác nhau vàđược điều chỉnh thông qua nhiều con đường truyền tín hiệu Nhiều bằngchứng cho thấy BNP được tiết ra từ các tế bào cơ tim vào tuần hoàn để đápứng với sự kéo dài của cơ tim Các peptide tuần hoàn sau đó làm giảm trươnglực mạch máu, tăng ngay lập tức bài tiết chất điện giải và nước thông quathận, và các tác dụng chống huyết khối và chống tăng huyết áp trong tim, tất

cả đều có chức năng đối kháng với hệ thống renin-angiotensin-aldosterone.BNP được sử dụng rộng rãi như một dấu ấn sinh học được thành lập cho cácbệnh tim Gần đây người ta đã chứng minh rằng proBNP của con người, tiền

chất BNP, lưu hành trong máu ngoại vi và O-glycosylation trong vùng

N-terminal của proBNP góp phần làm tăng nồng độ proBNP huyết tương gặp

ở bệnh nhân suy tim [37]

1.1.4 Cơ chế phóng thích NT-proBNP

Về biểu hiện mô, NT-proBNP dường như có nhiều trong tâm nhĩ hơn ởtâm thất Tuy nhiên, với khối lượng tâm thất lớn hơn, 70% của tất cảNT-proBNP tim xuất phát từ tâm thất trong điều kiện bình thường và lên đến

Trang 23

88% trong điều kiện sinh lý bệnh Ngoài ra, nồng độ NT-proBNP còn đượctiết ra ở não, phổi, thận, động mạch chủ và tuyến thượng thận với nồng độthấp hơn ở nhĩ Ở những bệnh nhân bị suy tim sung huyết, nồng độ BNP vàNT-proBNP tăng rõ rệt so với ANP, điều này cho thấy chức năng của BNPtrong phòng thủ khẩn cấp chống lại tình trạng quá tải tâm thất trong điều kiệnbệnh Sự phóng thích của nồng độ NT-proBNP huyết thanh được điều tiết bởi

cả áp lực và thể tích thất trái Tình trạng gia tăng sức căng thành cơ tim là yếu

tố kích thích mạnh mẽ sự phóng thích nồng độ BNP và NT-proBNP huyếtthanh [37]

1.1.5 Sự thanh thải NT-proBNP

Brain Natriuretic Peptide được tổng hợp trong các tế bào cơ tim nhưmột tiền chất được gọi là proBNP Sau khi kích thích tế bào bằng cách tăngcăng thẳng thành cơ tim proBNP được cắt tạo thành dạng có hoạt tính sinhhọc BNP và dạng N-terminal không hoạt động của phân tử NT-proBNP Cảhai peptide được tạo thành để lưu thông trong máu BNP được loại bỏ khỏi cơthể bằng các thụ thể thanh thải NPR-C, endopeptidase trung tính và lọc thận.Ngược lại, NT-proBNP đào thải chủ yếu qua thận [33] NT-proBNP có thờigian bán hủy khoảng 60-120 phút, dài hơn thời gian bán hủy của BNP là 20phút [51] Vì vậy, có thể giải thích được giá trị nồng độ NT-proBNP huyếtthanh cao hơn nhiều so với BNP, mặc dù cả hai phân tử này được bài xuất với

tỉ lệ 1:1 [3] Vì NT-proBNP có độ ổn định hơn BNP nên nó có độ nhạy caohơn và hiện nay được sử dụng thông dụng hơn BNP trong chẩn đoán lâm sàng[35] Trong trường hợp rối loạn chức năng tâm thất trái, nồng độ NT-proBNPtrong huyết tương tăng theo cấp số nhân và đạt đến giá trị cao hơn nhiều lần

so với BNP Ưu điểm của NT-proBNP so với đo BNP là thời gian nghỉ sinhhọc dài hơn và độ ổn định cao hơn dẫn đến không cần đánh giá ngay lập tức

Trang 24

hoặc đông lạnh mẫu máu Ngược lại, suy thận ảnh hưởng đến BNP ít hơnNT-proBNP [33].

1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến nồng độ NT-proBNP huyết tương

Ngoài rối loạn chức năng tim, nồng độ NT-proBNP huyết tương bị ảnhhưởng bởi nhiều yếu tố sinh lý và sinh lý bệnh, do vậy việc đánh giá suy timphụ thuộc vào nhiều yếu tố liên quan

1.1.6.1 Giới tính

Nồng độ NT-proBNP ở phụ nữ cao hơn nam giới Sự khác biệt này có

lẽ gián tiếp bởi estrogen, giả thuyết này được chứng minh qua khảo sát rằngnhững phụ nữ bổ sung estrogen cho thấy tăng nhẹ nồng độ BNP huyết thanhhơn những người không bổ sung estrogen Tuy nhiên, nhiều nghiên cứuchứng minh nồng độ peptide thải natri có liên quan với androgen hơn làestrogen Nghiên cứu trong dân số phụ nữ trẻ, không thấy có sự liên quangiữa NT-proBNP và estrogen, nhưng có tương quan nghịch chặt chẽ với nồng

độ testosteron tự do [31]

1.1.6.2 Tuổi

Nồng độ các NT-proBNP có xu hướng cao hơn ở bệnh nhân cao tuổi cóhoặc không có rối loạn chức năng tim Sự gia tăng NP ở người già có thểđược giải thích là vì mất receptor thanh thải do lão hóa [16]

1.1.6.3 Béo phì

Béo phì là một yếu tố nguy cơ quan trọng của bệnh suy tim Nhiềunghiên cứu cho thấy mối tương quan nghịch giữa nồng độ BNP/NT-proBNPvới chỉ số khối cơ thể BMI (body mass index) Cơ chế này là do các thụ thểthanh thải peptide thải natri niệu trong mô mỡ, các receptor này tham gia vào

Trang 25

việc loại bỏ các NP khỏi hệ tuần hoàn, đồng thời giữ lại muối và nước Tuynhiên, một số nghiên cứu cho thấy nồng độ NT-proBNP huyết thanh khônggắn kết với thụ thể thanh thải Vì vậy, thành phần cơ thể chắc hẳn là ảnhhưởng đến tổng hợp và phóng thích peptide thải natri niệu hơn là sự thanhthải [16], [31].

1.1.6.4 Suy chức năng thận

Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng NT-proBNP có liên quan chứcnăng thận Giảm mức lọc cầu thận ảnh hưởng rõ rệt đến giá trị ngưỡng chochẩn đoán suy tim NT-proBNP chỉ được đào thải bởi thận nên nó nhạy cảmvới rối loạn chức năng thận hơn so với BNP Sử dụng giá trị ngưỡng là1.200 pg/ml khi tốc độ lọc cầu thận < 60 ml/phút giúp duy trì giá trị chẩnđoán của NT-proBNP ở bệnh nhân nghi ngờ suy tim [16]

1.1.6.5 Bệnh lý khác

Nồng độ NT-proBNP cũng tăng trong giai đoạn đầu của thiếu máu cục

bộ cơ tim ở hội chứng mạch vành cấp, đặc biệt không có ST chênh lên, người

có tiền sử cao huyết áp đi kèm phì đại thất trái và rung nhĩ Tuy nhiên, sự bàitiết NT-proBNP trong những tình huống này ít hơn so với suy tim [16]

Trang 26

Bảng 1.1 Nguyên nhân tăng nồng độ NT-proBNP

Nguyên nhân tim mạch [1]

Suy tim và rối loạn chức năng thất trái

Thiếu máu cơ tim

Bệnh cơ tim: phì đại, thâm nhiễm, viêm cơ tim

Bệnh van tim: hẹp hở van động mạch chủ, hẹp hở van hai lá

Rối loạn nhịp: rung nhĩ, cuồng nhĩ

Phì đại thất trái trong tăng huyết áp

Nguyên nhân không do tim [1]

Thiếu máu

Tai biến mạch máu não

Bệnh tim phổi: ngưng thở khi ngủ, thuyên tắc phổi, tăng áp phổi, tim bẩmsinh

Bệnh nguy kịch: nhiễm trùng, bỏng, hội chứng nguy ngập hô hấp người lớn

1.1.7 Kỹ thuật định lượng NT-proBNP

1.1.7.1 Định lượng bằng phương pháp ELISA (Enzyme-linked Immunosorbent assay)

Dùng kit hóa chất theo kỹ thuật miễn dịch enzym dạng sandwich đểđịnh lượng NT-proBNP huyết tương Hóa chất của hãng Uscn Life ScienceInc., mã số hóa chất E90541Hu

Trang 27

Bảng 1.2 Thuốc thử và chất liệu của kỹ thuật ELISA

1 × 120 μl Dung dịch hòa loãng B 1 × 6 ml

Dung dịch rửa 1 × 20 ml Sách hướng dẫn sử dụng 1

Nguyên tắc định lượng

Các plate được tráng 1 lớp kháng thể đơn dòng đặc hiệu vớiNT-proBNP Sau đó, cho dung dịch standard hoặc dung dịch mẫu thử vào cácgiếng plate thích hợp cùng với một kháng thể đa dòng gắn biotin đặc hiệu vớiNT-proBNP Sau đó cho vào mỗi giếng chất avidin gắn với peroxidase củacây cải ngựa (HRP-Horseradish Peroxidase) và tiến hành ủ Cuối cùng cho cơchất TMB vào các giếng Những giếng chứa NT-proBNP, kháng thể gắnbiotin và enzyme liên kết với avidin sẽ có sự đổi màu

Phản ứng enzym – cơ chất sẽ chấm dứt khi cho dung dịch acid sulfuaric(dung dịch stop) vào và sự đổi màu được đo trên máy quang phổ kế ở bướcsóng 450 nm Nồng độ BNP trong mẫu thử được xác định bằng cách so sánhmật độ quang của mẫu thử với đường cong chuẩn

Trang 28

Hình 1.3 Nguyên tắc định lượng NT-proBNP bằng phương pháp ELISA

“Nguồn: LifeSpan BioSciences, Inc.” [29]

Tiến hành kỹ thuật

1 Xác định các giếng cho các dung dịch standard pha loãng, cho ốngblank và mẫu thử Chuẩn bị 8 giếng cho 7 dung dịch standard với các nồng độchuẩn lần lượt là 2.000 pg/ml; 1.000 pg/ml; 500 pg/ml; 250 pg/ml; 125 pg/ml;62,5 pg/ml; 31,2 pg/ml và 1 giếng cho ống blank Cho 100 μl các dung dịch

và mẫu thử vào các giếng thích hợp Đậy kín bằng màng đậy plate Ủ 37°Ctrong 2 giờ

2 Đổ dịch thừa ở mỗi giếng, không rửa

3 Cho 100 μl dung dịch thuốc thử phát hiện A vào mỗi giếng Đậy kínbằng màng đậy plate và ủ ở 37°C trong 1 giờ

4 Hút 350 ml dung dịch rửa cho vào các giếng bằng pipette nhiều đầucole hoặc rửa tự động Để 1-2 phút Loại bỏ dịch trong các giếng bằng cách

úp plate lên giấy thấm Rửa lặp lại 3 lần Sau lần rửa cuối cùng, loại bỏ tất cảdung dịch rửa còn lại bằng các hút hoặc gạn Lật ngược plate và thấm trêngiấy thấm

Trang 29

5 Cho thêm 100 μl thuốc thử phát hiện B vào mỗi giếng Ủ trong 30phút ở 37°C sau khi đậy kín bằng màng đậy plate.

6 Lặp lại các bước rửa như ở bước 4, tiến hành rửa 5 lần

7 Cho 90 μl dung dịch cơ chất TMB vào giếng, đậy kín bằng mộtmàng đậy mới Ủ 37°C trong 15-25 phút Tránh ánh sáng dung dịch sẽ chuyểnmàu xanh sau khi cho cơ chất vào

8 Thêm 50 μl dung dịch stop vào giếng Dung dịch sẽ chuyển sangmàu vàng Trộn đều bằng cách vỗ nhẹ plate Nếu sự thay đổi màu không đồngnhất, vỗ nhẹ plate để đảm bảo đã hòa trộn hoàn toàn

9 Loại bỏ tất cả các giọt nước còn đọng lại trên plate và đảm bảokhông có bọt trong các giếng Sau đó, đem đo mật độ quang của các giếng ở

450 nm

Nồng độ NT-proBNP trong mẫu thử được xác định bằng cách so sánhmật độ quang của mẫu thử với đường cong chuẩn, được xác định từ mật độquang của các dung dịch standard với nồng độ khác nhau như trên [16]

Ưu điểm: của phương pháp ELISA là độ nhạy và độ đặc hiệu cao Nhược điểm: của phương pháp này là thời gian thực hiện xét nghiệm

cho mỗi lô từ 3-5 giờ, quy trình thực hiện phức tạp, dễ dương tính giả do phảnứng chéo hoặc rửa không sạch

1.1.7.2 Định lượng bằng phương pháp miễn dịch điện hóa phát quang ECLIA (Electrochemiluminescence immunoassay)

Kỹ thuật này được thực hiện trên máy tự động hoàng toàn Dùng kithóa chất theo kỹ thuật ECLIA kiểu sandwich để định lượng NT-proBNPhuyết tương Hóa chất của hãng Roche, mã số 04842464190V13.0

Trang 30

Thuốc thử - dung dịch tham gia xét nghiệm

Bộ thuốc thử được dán nhãn PRO-BNP II

M Vi hạt phủ Streptavidin (nắp trong), 1 chai, 6,5 mL:

Vi hạt phủ Streptavidin 0,72 mg/mL; chất bảo quản

R1 Anti-NT-proBNP-Ab~biotin (nắp xám), 1chai, 9 mL:

Kháng thể đơn dòng kháng NT-proBNP đánh dấu biotin (chuột)1,1 µg/mL; đệm phosphate 40 mmol/L, pH 5,8; chất bảo quản.R2 Anti-NT-proBNP-Ab~Ru(bpy) (nắp đen), 1chai, 9mL:

Kháng thể đơn dòng kháng NT-proBNP (cừu) đánh dấu phứchợp ruthenium 1,1 µg/mL; đệm phosphate 40 mmol/L, pH 5,8;chất bảo quản

Nguyên lý xét nghiệm

Nguyên lý bắt cặp Tổng thời gian xét nghiệm: 18 phút

Xét nghiệm Elecsys proBNP II gồm hai kháng thể đơn dòng nhận diệncác epitope ở đoạn có N-terminal (1-76) của proBNP (1-108)

- Thời kỳ ủ đầu tiên: Kháng nguyên trong mẫu thử (15 µL), kháng thểđơn dòng đặc hiệu kháng NT-proBNP đánh dấu biotin, và kháng thể đơndòng đặc hiệu kháng NT-proBNP đánh dấu phức hợp ruthenium (Tris(2,2'-bipyridyl)ruthenium(II)-complex (Ru(bpy)32+)) tạo thành phức hợp bắt cặp (9phút)

- Thời kỳ ủ thứ hai: Sau khi thêm các vi hạt phủ streptavidin, phức hợpmiễn dịch trên trở nên gắn kết với pha rắn thông qua sự tương tác giữa biotin

và streptavidin (9 phút)

- Hỗn hợp phản ứng được chuyển tới buồng đo, ở đó các vi hạt đối từđược bắt giữ trên bề mặt của điện cực Những thành phần không gắn kết sẽ bịthải ra ngoài buồng đo bởi dung dịch ProCell/ProCell M Cho điện áp vào

Trang 31

điện cực sẽ tạo nên sự phát quang hóa học được đo bằng bộ khuếch đại quang

tử Phức hợp miễn dịch được giữ lại ở điện cực có chứa ruthenium, dưới tácdụng kích thích của điện, sẽ tác dụng với triprophylamine (TPA) và phátquang Tín hiệu ánh sáng thu được tỉ lệ thuận với lượng NT-proBNP có trongmẫu thử

- Các kết quả được xác định thông qua một đường chuẩn xét nghiệmtrên máy được tạo nên bởi xét nghiệm 2 - điểm chuẩn và thông tin đườngchuẩn chính qua mã vạch trên hộp thuốc thử hoặc mã vạch điện tử [22]

Hình 1.4 Nguyên lý sandwich của kỹ thuật miễn dịch

điện hóa phát quang

Trang 32

Ưu điểm của phương pháp ECLIA là độ nhạy và độ đặc hiệu cao, quy

trình thực hiện xét nghiệm đơn giản, thời gian xét nghiệm nhanh, chèn đượcmẫu ưu tiên khi máy đang thực hiện xét nghiệm, đây được xem là phươngpháp xét nghiệm miễn dịch hiện đại nhất

Nhược điểm của ECLIA là thiết bị đắt tiền, giá thành cao.

1.2 Tổng quan về bệnh thận mạn

1.2.1 Định nghĩa bệnh thận mạn

Năm 2002, Hội đồng Thận học Quốc gia Mỹ NFK-KDOQI 2002(National Kidney Foundation - Kidney Disease Outcomes Quality Initiatives)lần đầu tiên sử dụng thuật ngữ "bệnh thận mạn" (Chronic Kidney Disease,CKD) trong hướng dẫn về bệnh thận mạn đã bổ sung cho định nghĩa cũ của

"suy thận mạn” Ngay sau đó, năm 2003, Hội Thận Học Quốc Tế cũng đưa rahướng dẫn của KDIGO (Kidney Disease Improving Global Outcomes) bổsung người ghép thận như 1 nhóm bệnh thận mạn trong định nghĩa

Bệnh thận mạn được định nghĩa là những bất thường về cấu trúc hoặcchức năng thận, kéo dài trên 3 tháng, và ảnh hưởng lên sức khỏe người bệnh[11]

Suy thận mạn (Chronic renal failure) là tình trạng suy giảm chức năngthận mạn tính không hồi phục theo thời gian nhiều tháng, nhiều năm, do tổnthương không hồi phục về số lượng và chức năng của các nephron Suy thậnmạn tương ứng với bệnh thận mạn giai đoạn 3-5 [10]

1.2.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thận mạn

Bệnh nhân được chẩn đoán bệnh thận mạn dựa theo các tiêu chuẩn củaNKF/ KDIGO – 2013 [27] dựa vào 1 trong 2 tiêu chuẩn sau tồn tại kéo dàitrên 3 tháng:

Trang 33

Dấu chứng tổn thương thận (1 hoặc nhiều):

+ Có albumin nước tiểu (Albumine niệu 24 giờ ≥ 30 mg/ 24 giờ hoặc tỉ

lệ Albumin niệu/ Creatinin niệu ≥ 30 mmg/g)

+ Bất thường cặn lắng nước tiểu

+ Các bất thường điện giải hoặc bất thường do rối loạn chức năng ốngthận

1.2.3 Các giai đoạn bệnh thận mạn

Năm 2002, NKF - KDOQI phân bệnh thận mạn thành 5 giai đoạn dựavào eGFR [4], [11], [27]

Trang 34

Bảng 1.3 Các giai đoạn của bệnh thận mạn theo mức eGRF

của NKF- KDOQI (2002)

Giai

Mức lọc cầu thận (ml/ phút/ 1,73 m 2 da)

5 Bệnh thận mạn giai đoạn cuối < 15 hoặc phải điều trị thận nhân tạo

Năm 2012, KDIGO (Kidney Disease Improving Global Outcomes) củaHội Thận học Quốc Tế, giai đoạn 3 được tách thành 3a và 3b, kèm theo bổsung albumine niệu vào trong bảng phân giai đoạn hỗ trợ cho việc đánh giátiên lượng và tiến triển của bệnh thận mạn

Trang 35

Bảng 1.4 Các giai đoạn của bệnh thận mạn theo eGFR và albumin niệu của

Tăngtrungbình

Trang 36

Bảng 1.5 Phân loại nguyên nhân bệnh thận mạn (theo KDIGO 2012)

sau bệnh toàn thân

Bệnh cầu thận Bệnh cầu thận sang thương

tối thiểu, bệnh cầu thậnmàng…

Đái tháo đường, thuốc,bệnh ác tính, bệnh tựmiễn

Bệnh ống thận mô

kẽ

Nhiễm trùng tiểu, bệnh thậntắc nghẽn, sỏi niệu

1.2.5 Biến chứng tim mạch trên bệnh nhân bệnh thận mạn

Bệnh lý tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh và tử vong ở mọigiai đoạn của BTM Hầu hết bệnh nhân bệnh thận mạn bị đe dọa tử vong donguyên nhân tim mạch ở mọi giai đoạn của BTM, trước khi đến giai đoạn

Trang 37

cuối Do vậy, cần quan tâm tầm soát, điều trị và phòng ngừa mọi biến chứngtim mạch trên bệnh nhân bệnh thận mạn [10].

Tăng huyết áp và dày thất trái

Tăng huyết áp là biến chứng thường gặp nhất trong BTM Tăng huyết

áp xuất hiện sớm trong BTM và tỉ lệ tăng huyết áp và biến chứng dày thất tráicủa tăng huyết áp gia tăng dần theo giai đoạn của BTM Một số BTM có thểkhông kèm tăng huyết áp, như trong bệnh thận mất muối, giảm thể tích lưuthông, giảm nặng chức năng thất trái

Cơ chế của tăng huyết áp trong BTM là (1) quá tải tuần hoàn, (2) tănghoạt tính hệ renin angiotensin aldosterone, (3) rối loạn thăng bằng giữa chất

co và dãn mạch, (4) dùng erythropoietin, (5) dày thất trái và bệnh cơ tim dãn

nở là yếu tố chính duy trì tình trạng tăng huyết áp và quá tải tuần hoàn, vàcũng là yếu tố nguy cơ làm tăng tỉ lệ mắc bệnh và tử vong của bệnh nhânbệnh thận mạn

Suy tim sung huyết

Cơ chế của suy tim sung huyết trong BTM do (1) bệnh cơ tim do thiếumáu cục bộ, (2) dày thất trái, (3) bệnh cơ tim trong hội chứng ure máu cao,(4) tình trạng ứ muối nước khi suy thận, (5) tình trạng thiếu máu trong suythận mạn Suy tim có thể là suy tim tâm thu hoặc tâm trương hoặc cả hai

Bệnh mạch máu

BTM là yếu tố nguy cơ chủ yếu của bệnh mạch máu như mạch vànhgây bệnh cơ tim do thiếu máu cục bộ, mạch máu não gây tai biến mạch máunão và mạch máu ngoại biên gây cơn đau cách hồi

Trang 38

1.3 Tổng quan về suy tim

1.3.1 Định nghĩa suy tim

Suy tim là một hội chứng lâm sàng đặc trưng bởi các triệu chứng điểnhình (VD: khó thở, phù chân và mệt mỏi) mà có thể đi kèm với các dấu hiệu(VD: tĩnh mạch cổ nổi, ran phổi và phù ngoại vi) gây ra bởi bất thường cấutrúc và/hoặc chức năng tim mạch, dẫn đến cung lượng tim giảm và/hoặc áplực trong tim cao lúc nghỉ hoặc khi gắng sức/ tress

Định nghĩa này chỉ giới hạn khi suy tim đã có triệu chứng lâm sàng.Trước khi các triệu chứng lâm sàng trở nên rõ ràng, bệnh nhân có thể biểuhiện những triệu chứng bất thường về cấu trúc hoặc chức năng của tim (rốiloạn chức năng tâm thu hoặc tâm thất trái), đó là giai đoạn tiền lâm sàng củasuy tim,việc phát hiện và điều trị bệnh giai đoạn tiền lâm sàng là quan trọngbởi vì có thể giúp làm giảm tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân rối loạn chức năng tâmthu hoặc tâm thất trái không triệu chứng [7], [43]

Trang 39

Bảng 1.6 Định nghĩa suy tim theo EF

Triệu chứng ± dấuhiệu (dấu hiệu có thểkhông có trong giaiđoạn sớm của suytim hoặc ở những

BN đã điều trị lợitiểu)

Triệu chứng ± dấuhiệu (dấu hiệu có thểkhông có trong giaiđoạn sớm của suy timhoặc ở những BN đãđiều trị lợi tiểu)

Na tăng (BNP > 35pg/ml, NT-proBNP

> 125 pg/ml)

2 Có ít nhất 1

trong các tiêuchuẩn thêm vàosau:

a Dày thất trái

và/hoặc lớn nhĩtrái

b RL chức năng

tâm trương

1 Peptide lợi niệu

Na tăng (BNP > 35pg/ml, NT-proBNP

Trang 40

1.3.2 Phân loại suy tim theo EF

Suy tim là một hội chứng lâm sàng phức tạp, là hậu quả của những tổnthương thực thể hay rối loạn chức năng của quả tim dẫn đến tâm thất không

đủ khả năng tiếp nhận máu (suy tim tâm trương) hoặc tống máu (suy tim tâmthu) Suy tim tâm thu là suy tim có EF thất trái giảm, suy tim tâm trương làsuy tim có EF bảo tồn [9]

Bảng 1.7 Phân loại suy tim theo EF

2b EF bảo

tồn, cải

thiện

> 40%

Người ta nhận thấy có một số ít BN suy tim EF bảo tồn

mà trước đó có EF giảm Những BN này có EF cảithiện hoặc hồi phục có thể có đặc điểm lâm sàng khácbiệt với BN suy tim EF bảo tồn hay EF giảm Cần cóthêm nhiều nghiên cứu hơn cho những BN này

Ngày đăng: 09/05/2021, 09:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm