Một số nghiên cứu so sánh giữa trọng lượng thai tính bằng các công thức trên siêu âm với trọng lượng thai thực tế sau sinh .... 49Bảng 3.9 Sai lệch trung bình giữa trọng lượng thai được
Trang 1V T T
Ƣ T N P Ố Ồ N
N TUẤN AN
K Ả S T N X ỦA A ÔN T Ứ TOKYO VÀ HADLOCK II T N ÂN NẶN THAI NHI TRÊN S ÊU Â Ở T A KỲ Ủ T N
Trang 2Ờ A AN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trìnhbày trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác
HO NG TUẤN ANH
Trang 3Phụ bìa Lời cam đoan Danh mục chữ viết tắt Bảng đối chiếu Anh – Việt Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ Danh mục các hình
ẶT VẤN Ề 01
T ÊU N ÊN ỨU 03
Chương 1 : TỔN QUAN V N 04
1.1 Dự án INTERGROWTH-21, trọng lượng thai lúc sinh và các yếu tố liên quan 04
1.2 Hậu quả của việc ước lượng sai trọng lượng thai lúc sinh 12
1.3 Các phương pháp ước lượng trọng lượng thai 14
1.3.1 Phương pháp lâm sàng 14
1.3.2 Các phương pháp ước lượng trọng lượng thai bằng siêu âm 15
1.3.3 Phương pháp kết hợp đo các phần thai bằng siêu âm và lâm sàng để ước lượng trọng lượng thai trong tử cung 21
1.4 Một số công thức ước lượng trọng lượng thai thường được sử dụng trên máy siêu âm 23
1.5 Một số nghiên cứu so sánh giữa trọng lượng thai tính bằng các công thức trên siêu âm với trọng lượng thai thực tế sau sinh 24
1.6 Giới thiệu về bệnh viện Nhân dân Gia Định – các khoa Sản 27
Chương 2: Ố TƢ N V P ƢƠN P P N ÊN ỨU 29
2.1 Thiết kế nghiên cứu 29
Trang 42.2 Đối tượng nghiên cứu 29
2.3 Định nghĩa các biến số 30
2.4 Phương pháp nghiên cứu 33
2.5 Công thức ước lượng trọng lượng thai trong nghiên cứu 40
2.6 Quy trình lấy mẫu 40
2.7 Thu thập và xử lý số liệu 42
2.8 Vấn đề y đức 42
Chương 3: K T QUẢ N EN ỨU 43
3.1 Đặc điểm của các đối tượng nghiên cứu 43
3.2 Trọng lượng thai trung bình được tính qua hai công thức Hadlock II và Tokyo với trọng lượng bé lúc sinh 46
3.3 Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến siêu âm ước lượng TLT 53
3.4 Khảo sát mối tương quan giữa trọng lượng thai với các biến số thu được trên lâm sàng và qua siêu âm thai nhi 58
Chương 4: BÀN LUẬN 70
4.1 Đặc điểm chung của nghiên cứu 70
4.2 Kết quả nghiên cứu 72
4.3 Hạn chế của đề tài 86
K T LUẬN 88
KI N NGHỊ 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1: Giấy đồng thuận tham gia nghiên cứu Phụ lục 2: Phiếu thu thập số liệu
Phụ lục 3: Giấy chứng nhận đã học siêu âm sản phụ khoa Phụ lục 4: Danh sách đối tượng tham gia nghiên cứu Phụ lục 5: Giấy chấp nhận Hội đồng y đức
Phụ lục 6: Quyết định đổi tên đề tài luận văn thạc sĩ
Trang 5AN Ữ V T TẮT
APAD Anteroposterior Abdominal Diameter
Trang 6Hệ số tương quanKhoảng tin cậy
Trang 7ẢN Ố U AN -V ỆT
Abdominal circumference Chu vi bụngAmniotic fluid index Chỉ số ốiAnteroposterior abdominal diameter Đường kính trước sau bụngBiparietal diameter Đường kính lưỡng đỉnh
Body mass index Chỉ số khối cơ thểEstimated Fetal Weight Trọng lượng thai ước đoán
Fetal trunk cross-sectional area thiết diện ngang thân thai
Independent samples T-test Kiểm định T-test theo mẫu độc lậpPaired samples T-test Kiểm định T-test theo cặp
Thoracic diameter Đường kính ngựcTransverse abdominal diameter Đường kính ngang bụng
Trang 8AN ẢN
Bảng 1.1: Bách phân vị trọng lượng thai tương ứng với tuổi thai ở đơn thai
WHO năm 2017 05
Bảng 1.2 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến trọng lượng thai lúc sinh 12
Bảng 1.3 Độ chính xác của các phương pháp ước lượng TLT lúc sinh ở 37 tuần tuổi thai trở lên 14
Bảng 1.4 Các công thức ước lượng trọng lượng thai thường được sử dụng trên máy siêu âm 23
Bảng 1.5 So sánh TLT ước lượng bởi các CT lâm sàng và siêu âm so với TLT lúc sinh của Nguyễn Thị Minh Trang 24
Bảng 1.6 So sánh TLT tính theo CT Hadlock II-Tokyo của Nguyễn Xuân Công 25
Bảng 1.7.So sánh TLT tính theo CT Hadlock II-Tokyo-Shinozuka của Lương Kim Phượng 2016 25
Bảng 1.8 So sánh TLT tính theo CT Hadlock II-Tokyo-Shepard-Osaka của Babu 2006 26
Bảng 1.9 So sánh sự sai lệch TLT tính theo 35 CT của Hoopman 2016 27
Bảng 2.1 Các biến số nền 30
Bảng 2.2 Các biến số định lượng 31
Bảng 2.3 Các biến số định tính 33
Bảng 2.4 Công thức ước lượng trọng lượng thai trong nghiên cứu 35
Bảng 3.1 Đặc điểm của các đối tượng nghiên cứu 43
Bảng 3.2 Số đo trung bình thu được qua siêu âm trong nhóm nghiên cứu 45
Bảng 3.3 Trọng lượng bé lúc sinh trong nhóm nghiên cứu 46
Trang 9Bảng 3.4 Trọng lượng thai được tính qua công thức Tokyo 47Bảng 3.5 Sai lệch trung bình giữa trọng lượng thai được tính qua công thức
Tokyo và trọng lượng bé lúc sinh 47Bảng 3.6 Sai lệch trung bình giữa trọng lượng thai được tính qua công thức
Tokyo và trọng lượng bé lúc sinh ở từng nhóm trọng lượng thaikhác nhau 48Bảng 3.7 Trọng lượng thai được tính qua công thức Hadlock II 49Bảng 3.8 Sai lệch trung bình giữa trọng lượng thai được tính qua công thức
Hadlock II và trọng lượng bé lúc sinh 49Bảng 3.9 Sai lệch trung bình giữa trọng lượng thai được tính qua công thức
Hadlock II và trọng lượng bé lúc sinh ở từng nhóm trọng lượng thaikhác nhau 50Bảng 3.10 Sai lệch trung bình giữa trọng lượng thai được tính qua công thức
Tokyo và Hadlock II và trọng lượng bé lúc sinh 51Bảng 3.11 Sai lệch trung bình giữa trọng lượng thai được tính qua công thức
Tokyo và Hadlock II và trọng lượng bé lúc sinh ở từng nhóm trọnglượng thai khác nhau 52Bảng 3.12 Sai lệch trung bình giữa trọng lượng thai được tính qua công thức
Tokyo và Hadlock II và trọng lượng bé lúc sinh theo số ngày siêu
âm trước sinh 53Bảng 3.13 Sai lệch trung bình giữa trọng lượng thai được tính qua công thức
Tokyo và Hadlock II với trọng lượng bé lúc sinh ở những nhóm thaiphụ có chỉ số ối khác nhau 55Bảng 3.14 Sai lệch trung bình TLT được tính qua công thức Tokyo và
Hadlock II với TLT lúc sinh ở nhóm thai phụ có BMI khác nhau 57Bảng 3.15 Liên quan giữa tiền thai và trọng lượng thai 58Bảng 3.16 Liên quan giữa giới tính và trọng lượng thai 59
Trang 10Bảng 3.17 Trọng lượng thai trung bình giữa các bé được sinh ra từ các bà mẹ
có nghề nghiệp khác nhau 60
Bảng 3.18 Tương quan giữa trọng lượng thai với tuổi thai 61
Bảng 3.19 Tương quan giữa TLT với BMI mẹ lúc sinh 62
Bảng 3.20 Tương quan giữa TLT với MĐTC mẹ 63
Bảng 3.21 Tương quan giữa trọng lượng thai với ĐKLĐ 64
Bảng 3.22 Tương quan giữa trọng lượng thai với ĐKNB 65
Bảng 3.23 Tương quan giữa trọng lượng thai với ĐKTSB 66
Bảng 3.24 Tương quan giữa trọng lượng thai với CVB 67
Bảng 3.25 Tương quan giữa trọng lượng thai với CDXĐ 68
Bảng 3.26 Tóm tắt tương quan giữa các biến liên tục với TLT 69
Trang 11AN ỂU Ồ V SƠ Ồ
Biểu đồ 3.1 Trọng lượng thai trung bình tính theo công thức Tokyo – Hadlock
II so với trọng lượng thai lúc sinh 51
Biểu đồ 3.2 TLT trung bình tính theo công thức Tokyo – Hadlock II so với TLT lúc sinh theo từng nhóm trọng lượng thai khác nhau 52
Biểu đồ 3.3 Sai lệch trung bình TLT tính theo công thức Tokyo – Hadlock II so với TLT lúc sinh theo số ngày siêu âm trước sinh 54
Biểu đồ 3.4 Phân phối nhóm thai phụ có chỉ số ối khác nhau trong nhóm nghiên cứu 55
Biểu đồ 3.5 Phân phối tiền thai trong nhóm nghiên cứu 58
Biểu đồ 3.6 Phân phối giới tính bé trong nhóm nghiên cứu 59
Biểu đồ 3.7 Phân bố nghề nghiệp của thai phụ trong nhóm nghiên cứu 60
Biểu đồ 3.8 Tương quan giữa trọng lượng thai với tuổi thai 61
Biểu đồ 3.9 Tương quan giữa TLT với BMI mẹ lúc sinh 62
Biểu đồ 3.10 Tương quan giữa TLT với MĐTC mẹ 63
Biểu đồ 3.11 Tương quan giữa trọng lượng thai với ĐKLĐ 64
Biểu đồ 3.12 Tương quan giữa trọng lượng thai với ĐKNB 65
Biểu đồ 3.13 Tương quan giữa trọng lượng thai với ĐKTSB 66
Biểu đồ 3.14 Tương quan giữa trọng lượng thai với CVB 67
Biểu đồ 3.15 Tương quan giữa trọng lượng thai với CDXĐ 68
Sơ đồ 2.1 Quy trình thu thập số liệu nghiên cứu 41
Trang 12AN ÌN
Hình 2.1 Cân trẻ sơ sinh Nhơn Hòa 20kg NHBS-20 34
Hình 2.2 Máy siêu âm Phillips HD-11 35
Hình 2.3 Mặt cắt ngang qua đường kính lưỡng đỉnh 36
Hình 2.4 Mặt cắt ngang qua bụng thai nhi 37
Hình 2.5 Cách đo đường kính trước sau bụng 37
Hình 2.6 Cách đo chu vi bụng 38
Hình 2.7 Mặt cắt qua xương đùi và cách đo chiều dài xương đùi 39
Hình 2.8 Hình ảnh cân bé sau sinh 39
Trang 13ẶT VẤN Ề
Trong thai kỳ, việc xác định và theo dõi sự thay đổi của trọng lượng thai(TLT) giúp nhận biết tình trạng phát triển của thai có cân đối hay không.Chính vì thế, việc đánh giá trọng lượng thai là một chi tiết rất quan trọngtrong tiến trình khám thai
Cả hai trường hợp thai thiếu cân và thừa cân đều có liên quan tới tăngnguy cơ biến chứng cho trẻ sơ sinh trong quá trình chuyển dạ Tai biến chusinh liên quan với thai cân nặng thấp đôi khi cũng do hạn chế tăng trưởngtrong tử cung, thường dẫn đến chấm dứt thai kỳ sớm gây ra sinh non Cácbiến chứng do trọng lượng thai lớn trong quá trình chuyển dạ rất đa dạng,bao gồm: kẹt vai, tổn thương đám rối thần kinh cánh tay, tổn thương xương,ngạt, tổn thương ống sinh, tổn thương tầng sinh môn và chảy máu sau sinh[26, [36]]
Ước lượng cân thai trong giai đoạn mang thai và trước sinh là việc làmquan trọng và cần thiết đối với bác sĩ sản khoa Việc ước lượng cân thai nàycũng giúp đánh giá sức khỏe và tình trạng dinh duỡng của thai nhi, quyết địnhphương pháp sinh ngã âm đạo hoặc sinh mổ
Khi chưa có siêu âm các nhà sản khoa ước lượng bằng kinh nghiệm, bềcao tử cung, vòng bụng, sờ nắn thai nhi qua thành bụng, phương pháp này chủquan kém chính xác Năm 1958, Donald và cộng sự lần đầu tiên đã ước lượngcân thai trước sinh dựa vào siêu âm [18] Cho đến nay siêu âm được xem như
là biện pháp hỗ trợ đắc lực để ước lượng trọng lượng thai Tại Việt Nam PhanTrường Duyệt năm 1980, đã có công trình nghiên cứu và đã đưa ra được côngthức tính trọng lượng thai dựa vào đường kính lưỡng đỉnh (ĐKLĐ) và chu vibụng (CVB) có độ sai lệch ± 300g khoảng 78% Tại Bệnh viện Nhân dân GiaĐịnh, đã có công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Trang (2010)[10] đã
Trang 14xây dựng công thức tính trọng lượng thai dựa vào bề cao tử cung (BCTC) vàchu vi bụng (CVB) có độ sai lệch ± 18,1g.
Tại bệnh viện Nhân dân Gia Định, khoa sản là nơi có lưu lượng khámthai khá cao với khoảng 50000 lượt khám thai và 12500 ca sinh sống trongnăm 2016 Số trẻ sinh sống có cân nặng trung bình là khoảng 3200g và tỷ lệ
mổ sinh năm 2016 là 46% Phần lớn việc đánh giá sức khỏe thai và sự pháttriển của thai được thực hiện bằng siêu âm, và các thông số đánh giá cân nặngthai nhi đều dựa trên tiêu chuẩn Hadlock II, và một số ít được dựa vào tiêuchuẩn Tokyo Việc áp dụng tính cân nặng thai nhi theo công thức nào đều tùythuộc vào ý thích chủ quan của bác sỹ siêu âm Theo y văn, hiện tại có các
công thức ước lượng trọng lượng thai như công thức Tokyo (Nhật) dựa vào 4
số đo APAD - Đường kính trước sau bụng (ĐKTSB), TAD - Đường kínhngang bụng (ĐKNB), BPD – Đường kính lưỡng đỉnh (ĐKLĐ) và FL – chiều
dài xương đùi (CDXĐ) và công thức Hadlock II (Mỹ) dựa vào ba số đo thai:
BPD – ĐKLĐ và FL – CDXĐ và AC - CVB Chúng tôi cho rằng, người ViệtNam thuộc chủng tộc người châu Á, có khả năng công thức Tokyo sẽ phù hợphơn so với công thức Hadlock II, tuy nhiên vẫn chưa có nhiều công trìnhnghiên cứu nào xác định việc này Với mong muốn chuẩn hóa việc đánh giáTLT tại bệnh viện Nhân dân Gia Định, chúng tôi tiến hành nghiên cứu khảosát độ chính xác 2 công thức tính TLT theo Tokyo và Hadlock II trong thai
kỳ, sau đó so với cân nặng thực tế của bé sau sinh, chọn 1 công thức chínhxác hơn để ứng dụng trong thực hành lâm sàng, từ đó giúp cho các bác sĩ sảnkhoa ước lượng trọng lượng thai chính xác nhằm cải thiện chất lượng chămsóc thai kỳ cũng như hạn chế các tai biến sản khoa liên quan đến TLT thainhi
Câu hỏi nghiên cứu của chúng tôi là “ Sự sai lệch về TLT ở thai kỳ đủ thángtheo công thức Tokyo và Hadlock II so với TLT sau sinh là bao nhiêu?”
Trang 15T ÊU N ÊN ỨU
ục tiêu chính:
- So sánh sự sai lệch TLT qua siêu âm ở thai kỳ đủ tháng (≥ 37 tuần
tuổi thai) tính bằng công thức Tokyo và Hadlock II được thực hiệntrong cùng một điều kiện với tiêu chuẩn vàng là cân nặng thực tế củathai nhi sau sinh
ục tiêu phụ:
- Khảo sát một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến siêu âm ước lượng TLT
trước sinh
Trang 16Chương 1: TỔN QUAN V N
1.1 DỰ ÁN INTERGROWTH-21, TR N Ư NG THAI LÚC SINH
VÀ CÁC Y U TỐ LIÊN QUAN 1.1.1 Dự án INTERGROWTH-21.
Dự án INTERGROWTH-21 st là một dự án đa sắc tộc, nghiên cứu dựavào dân số đa trung tâm Giai đoạn đầu của nghiên cứu diễn ra từ ngày 27tháng 4 năm 2009 đến ngày 2 tháng 3 năm 2014 tại tám địa điểm nghiên cứu:thành phố Pelotas (Brazil), Turin (Ý), Muscat (Oman), Oxford (Anh), Seattle(Mỹ), Shunyi County, Bắc Kinh (Trung Quốc), khu vực trung tâm củaNagpur (Ấn Độ) và ngoại ô Parklands của Nairobi (Kenya) Dự ánINTERGROWTH-21, được điều phối bởi Viện Sức khỏe Bà mẹ và Sinh sảncủa trường Đại học Oxford (OMPHI), được thực hiện từ năm 2009 đến năm
2014 tại tám địa điểm trên khắp thế giới để tạo ra các tiêu chuẩn quốc tế vềhẹn hò có thai, tăng trưởng thai nhi và kích cỡ trẻ sơ sinh.Mục đích chính của
dự án là phát triển các tiêu chuẩn quy định mới mô tả sự phát triển của thainhi bình thường, tăng trưởng non tháng và tình trạng dinh dưỡng trẻ sơ sinh ởtám quần thể đa dạng về mặt địa lý và liên quan đến các tiêu chuẩn này đốivới nguy cơ sức khỏe sơ sinh Việc sử dụng các công cụ này trên toàn thế giới
sẽ cải thiện tình trạng sức khỏe và dinh dưỡng của trẻ sơ sinh Dự án nhằmmục đích phát triển các công cụ lâm sàng mạnh mẽ để đánh giá sự phát triểncủa thai nhi và tình trạng dinh dưỡng của trẻ sơ sinh, như bổ sung cho cácbiểu đồ WHO mới được sản xuất cho trẻ từ 0 đến 5, chúng sẽ được sử dụng
để theo dõi và đánh giá tình trạng sức khỏe của người mẹ, sức khỏe và dinhdưỡng cho trẻ sơ sinh ở mức dân số Những công cụ này cung cấp một phần
mở rộng các tiêu chuẩn tăng trưởng trẻ em của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
Trang 17vào giai đoạn sơ sinh và thai nhi, do đó cung cấp một phương pháp chuẩn hóađánh giá tăng trưởng dọc theo sự liên tục của bào thai thông qua sự tăngtrưởng và phát triển của trẻ nhỏ và thai phụ.
Nghiên cứu từ dự án INTERGROWTH-21 thấy rằng, trái với nghiên cứutrước đây, khi các bà mẹ khỏe mạnh, trẻ sơ sinh trên toàn cầu phát triển vớitốc độ tương tự bất kể chủng tộc và dân tộc Những phát hiện này có ý nghĩaquan trọng trong việc cải thiện chất lượng nghiên cứu chu sinh và chăm sóctrẻ sơ sinh Biểu đồ INTERGROWTH-21 cung cấp các hướng dẫn chính xáchơn để đo lường và phân loại tăng trưởng sơ sinh Trẻ sơ sinh được đo bằngcách sử dụng các biểu đồ tăng trưởng trước đó thường được phân loại sai và,đến lượt nó, không nhận được sự chăm sóc mà họ cần Các nhà nghiên cứu đãước tính rằng mỗi năm, có ít nhất 13 triệu trẻ sơ sinh trên toàn thế giới đượccoi là kích thước bình thường dựa trên các biểu đồ lỗi thời sẽ được xác định làthiếu dinh dưỡng bằng cách sử dụng các tiêu chuẩn INTERGROWTH-21chính xác hơn
1.1.2 Trọng lƣợng thai lúc sinh.
Trọng lượng thai lúc sinh được mô tả như một hàm số tuyến tính vớituổi thai [33], [22] Trọng lượng thai trung bình được đánh giá dựa vào tuổithai Nhiều báo cáo còn ghi nhận các số liệu về trọng lượng thai khác biệt tùythuộc vào các đặc tính như chủng tộc, chiều cao và cân nặng, giới tính, con sohay con rạ
Trọng lượng thai có thể được xếp vào 1 trong 3 phân nhóm như sau:
1 Bình thường (nằm trong bách phân vị 10-90 tương ứng với tuổi thai)
2 Nhỏ hơn so với tuổi thai (< bách phân vị thứ 10)
3 Lớn so với tuổi thai (>bách phân vị 90)
Trang 18Cho đến khi trẻ sinh ra, chỉ có các phương pháp đánh giá kích thước thaitrong tử cung có giá trị trong việc xác định phân nhóm trọng lượng thai Mỗinhóm dân đều có tiêu chuẩn khác nhau khi ước lượng trọng lượng thai Cáctiêu chuẩn này sẽ không còn thích hợp để áp dụng trên những nhóm dân sốkhác Vì vậy cần điều chỉnh bảng bách phân vị của trọng lượng thai lúc sinhtương ứng tùy thuộc vào từng nhóm dân số.
Năm 1991, tác giả Alexander và cộng sự [11] khảo sát trên 3.134.879đơn thai sinh sống trên toàn nước Mỹ và cập nhật thông tin về trọng lượngthai để xây dựng bảng bách phân vị của trọng lượng thai lúc sinh tương ứngvới tuổi thai mới Trên thế giới, nhiều công trình nghiên cứu đã được thựchiện nhằm xây dựng bảng bách phân vị của trọng lượng thai tương ứng vớituổi thai phù hợp với nhóm dân từng vùng, có hoặc không có điều chỉnh theogiới tính thai Tại Việt Nam, đã có nghiên cứu của Phan Trường Duyệt 2005xây dựng được bảng bách phân vị của trọng lượng thai và các chỉ số thai trênsiêu âm tương ứng với tuổi thai Và gần đây, năm 2017, Tổ chức Y tế Thếgiới WHO đã đưa ra bảng bách phân vị chung của trọng lượng thai theo tuổithai cho dân số trên toàn thế giới dựa trên nghiên cứu đa trung tâm [50]
Trang 19Bảng 1.1: Bách phân vị trọng lượng thai tương ứng với tuổi thai ở đơn thaiWHO năm 2017 [50]
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến trọng lượng thai lúc sinh [34]
Nhiều yếu tố nội tại và ngoại lai có thể ảnh hưởng đến trọng lượng thai,bao gồm các nhóm sau:
Yếu tố thai: tuổi thai, giới tính thai
Yếu tố thể chất của bố mẹ như chủng tộc, chiều cao, cân nặng, khảnăng dung nạp đường, nồng độ hemoglobin
Yếu tố môi trường như độ cao, nguồn dinh dưỡng, thuốc lá
Yếu tố bệnh lý như cao huyết áp, dị dạng tử cung và các biến chứngtrong thai kỳ như đái tháo đường, tiền sản giật
Trang 201.1.3.1 Tuổi thai khi sinh:
Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng hàng đầu đến trọng lượng lúc sinhcủa bé Sinh non là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng các trẻ sơ sinh
có trọng lượng thấp tại Mỹ Nguyên nhân khác gây cho thai nhi có cân nặngthấp bao gồm thai chậm tăng trưởng trong tử cung Trong trường hợp tuổi thaivượt quá ngày dự sinh, tỷ lệ thai to chiếm tử 17-29% so với 2-15 % ở dân sốphụ nữ chuyển dạ đúng thời điểm dự sinh Tỷ lệ thai to tăng lên đều đặn từsau tuổi thai 37 tuần Người ta ghi nhận 99% thai nhi cân nặng trên 4000g đềuđược sinh ra ở tuổi thai 37 tuần trở lên [13]
1.1.3.2 Giới tính thai [44]:
Giới tính thai có mối quan hệ đáng kể với trọng lượng thai, chiếm 2%trong số các yếu tố ảnh hưởng đến trọng lượng thai Các bé gái thường cótrọng lượng thấp hơn bé trai ở cùng tuổi thai Tại thời điểm sinh, trọng lượngtrung bình của bé trai hơn 136g so với bé gái
1.1.3.3 Chủng tộc [44]:
Người ta quan sát thấy có sự khác biệt theo hệ thống về trọng lượngtrung bình khi sinh của các trẻ sơ sinh có mẹ thuộc các chủng tộc khác nhau.Tùy thuộc vào chủng tộc mẹ, trọng lượng thai khi sinh trung bình dao động từ141-395g khi trẻ sinh ra đúng thời điểm dự sinh Mặc dù điều này có thể quycho những khác biệt khác như tuổi thai khi sinh, các đặc điểm thể chất của
mẹ, tỷ suất bênh tật và các biến chứng trong thai kỳ xảy ra trong những nhómdân khác nhau, sự chênh lệch trọng lượng thai khi sinh vẫn được quy chochính sự khác biệt về chủng tộc
1.1.3.4 Chiều cao mẹ [34]:
Chiều cao của mẹ là một đặc điểm về thể chất dễ đo đạc và có mối tươngquan thật sự với trọng lượng thai lúc sinh Mặc dù những phong cách sốngkhác nhau cũng ảnh hưởng đến các đặc điểm về thể chất người mẹ, ví dụ như
Trang 21cân nặng và BMI, chiều cao mẹ được cho là số đo tốt nhất đại diện cho mỗidân tộc Các nghiên cứu phả hệ cho thấy, kích thước trung bình của trẻ phụthuộc vào cha mẹ chúng Dữ liệu từ nhiều nghiên cứu khác nhau đã xác địnhmối tương quan trực tiếp giữa chiều cao mẹ và trọng lượng lúc sinh của thế hệsau.
1.1.3.5 Tình trạng béo phì [33]
Mức độ béo phì của mẹ cũng ảnh hưởng một cách độc lập đến trọnglượng thai Trọng lượng của mẹ càng cao thì trẻ sinh ra có khuynh hướngcàng lớn Các phụ nữ có chỉ số BMI cao có nhiều nguy cơ bị tiểu đường thaikỳ
1.1.3.7 Số lần sinh [44]:
Số lần sinh có liên quan đến một cách độc lập và trực tiếp với trọnglượng thai Nếu số lần sinh càng cao, thai có khuynh hướng càng lớn Số lầnsinh của mẹ chặt chẽ với tuổi của mẹ Khi số lần sinh được xác định, tuổi của
mẹ không còn là yếu tố tiên đoán độc lập về trọng lượng thai Điển hình tạithời điểm dự sinh, một thai nhi sẽ tăng 0,2-0,5g/ ngày khi số lần sinh của mẹtăng lên 1
Trang 221.1.3.8 Độ cao và nồng độ hemoglobin trong máu mẹ [32]:
Độ cao nơi sinh sống cũng có thể ảnh hưởng đến trọng lượng thai Khicác yếu tố khác đã được kiểm soát, mỗi khi độ cao tăng lên 1000 mét, trọnglượng thai giảm 102-145g Nhiều lý giải về mối tương quan ngược giữa độcao và trọng lượng thai bao gồm:
Giảm áp lực oxy khi gia tăng độ cao
Tăng nồng độ hemoglobin máu người mẹ khi tăng độ cao
Giảm thể tích máu người mẹ khi lên cao
Nồng độ hemoglobin trong máu người mẹ ở một độ cao nhất định có thểđộc lập giải thích cho 2,6% sự biến thiên về các giá trị trọng lượng thai Mốitương quan giữa trọng lượng thai và nồng độ hemoglobin trong máu mẹ cũng
là mối tương quan nghịch đảo, vì cứ mỗi 1,0g/dL hemoglobin tăng trong máu
mẹ, trọng lượng thai giảm 89g Điều này có thể giải thích là kết quả của sựthay đổi độ nhớt máu Máu là một loại dịch có độ nhớt tăng lên nhanh chóngkhông tuyến tính với sự gia tăng nồng độ hemoglobin Tăng độ nhớt máu sẽlàm chậm dòng chảy qua các mạch máu nhỏ, bao gồm có những phần thuộcbánh nhau Điều này phần nào giải thích được hiện tượng trọng lượng thaigiảm do gia tăng độ cao
1.1.3.9 Chiều cao bố [31]:
Chiều cao của bố cũng ảnh hưởng độc lập đến trọng lượng thai, chiếm2% các yếu tố làm thay đổi trọng lượng thai Các trẻ có bố với chiều cao trênhoặc dưới hai lần độ lệch chuẩn của trị số trung bình lần lượt có trọng lượnglúc sinh tăng lên hoặc giảm đi 125g Sự biến thiên trong chiều cao của bố giảithích cho sự thay đổi trọng lượng lúc sinh lên đến 250g so với các yếu tốthuộc mẹ, môi trường và những yếu tố do thai kỳ
Trang 231.1.3.10 Thuốc lá [17]:
Hút thuốc lá trong thai kỳ vừa làm tăng lượng hemoglobin trong máu mẹvừa làm giảm trọng lượng thai lúc sinh 12-18g nếu hút 1 điếu thuốc mỗi ngày.Nếu một bà mẹ hút khoảng 1 gói thuốc lá mỗi ngày, trẻ sinh ra có khả năng bịgiảm trọng lượng thai trung bình lúc sinh từ 240-360g
1.1.3.11 Tiểu đường thai kỳ [35]
Tiểu đường không được kiểm soát ở người mẹ thường có liên quan đếntình trạng trẻ thừa cân khi sinh Glucose là chất nền chính mà thai cần cho sựphát triển Khi nồng độ glucose trong máu người mẹ dư thừa sẽ tạo điều kiệngia tăng tỷ lệ thai phát triển bất thường So với tỷ lệ thai to trong dân số chung
là 2-15% tùy nhóm nghiên cứu, tỷ lệ này tăng lên 20-33% ở những bà mẹ tiểuđường không được kiểm soát tốt Hiện nay, do việc tầm soát đường huyếtthường quy theo các tiêu chuẩn chặt chẽ về đường huyết, trường hợp bệnhkhông được chẩn đoán hoặc kiểm soát kém đã không còn phổ biến Tỷ lệ thai
to ở những phụ nữ bị tiểu đường cũng đã giảm xuống khá đáng kể
1.1.3.12 Các bệnh lý ở mẹ và các biến chứng trong thai kỳ [43]:
Nhiều bệnh lý của mẹ và những biến chứng trong thai kỳ có liên quanđến việc giảm trọng lượng thai lúc sinh, thường gặp nhất là bệnh cao huyết ápmạn và tiền sản giật Cao huyết áp mạn ở mẹ liên quan đến việc giảm trungbình 161g trọng lượng khi sinh Đối với tiền sản giật nhẹ, trọng lượng khisinh giảm trung bình 105g Khi tiền sản giật nặng hay có hội chứng HELLP,cần ước lượng trọng lượng thai một cách chính xác mức độ nhẹ cân của thai
để có tiên lượng và hướng xử trí thích hợp cho thai kỳ
Một vài bệnh về mô liên kết ở mẹ, viêm nhiễm trong tử cung, bất thườngnhiễm sắc thể và các hội chứng bẩm sinh cũng liên quan đến việc thai nhẹ cân
so với tuổi thai
Trang 24Bảng 1.2: Các yếu tố chính ảnh hưởng đến trọng lượng thai lúc sinh [34]
Yếu tố ảnh hưởng Hệ số tương quan (HSTQ)
Cân nặng của thai phụ lúc sinh 0,36-0,41Mức độ tăng cân của thai phụ 0,15-0,31
Chỉ số khối cơ thể thai phụ 0,16-0,27
Trong một nghiên cứu, khi so sánh tỷ lệ biến chứng chu sinh ở nhóm
thai nhi có trọng lượng >4000g khi sinh (n =36,462) và thai nhi có trọng lượng từ 2500-4000g (n =293,822) ở khu vực tây bắc Thames của Anh (1988-
Trang 251998) [47],ở nhóm thai to >4000g so với nhóm còn lại thời gian chuyển dạkéo dài tăng gấp 1,57 lần trong giai đoạn chuyển dạ tiềm thời và tăng gấp2,03 trong giai đoạn chuyển dạ tích cực Về tỷ lệ tổn thương tầng sinh môn, ởnhóm thai to tỷ lệ rách tầng sinh môn độ 2 gấp 1,44 lần và rách tầng sinh môn
độ 3 gấp 2,73 lần so với nhóm còn lại Cũng ở nhóm thai to >4000g, tỷ lệsanh giúp cũng cao gấp 1,76 lần, tỷ lệ mổ lấy thai tăng gấp 1,84 lần, tỷ lệbăng huyết sau sinh tăng gấp 2.01 lần so với nhóm còn lại Về phía thai nhi,
tỷ lệ trẻ sơ sinh có số điểm APGAR<4 cũng tăng gấp 1,35 lần và tỷ lệ trẻ sơsinh phải nhập khoa chăm sóc sơ sinh đặc biệt cũng tăng gấp 1,51 lần khi sosánh giữa 2 nhóm thai có trọng lượng >4000g và nhóm thai có trọng lượng2500-4000g
Một nghiên cứu của Lee và các cộng sự [45] ước tính tỷ lệ thai có trọnglượng nhỏ so với tuổi thai sinh và tử vong sơ sinh do ở các nước thu nhậpthấp và trung bình với INTERGROWTH-21st
tiêu chuẩn cân nặng khi sinh.Trong năm 2012, ước tính khoảng 23,3 triệu trẻ sơ sinh (19,3% trẻ sinh sống)được sinh ra có trọng lượng thai nhỏ hơn so với tuổi thai ở các nước thu nhậpthấp và trung bình Trong số này, 11,2 triệu trẻ sơ sinh đủ tháng và khôngthấp cân (≥2500g), 10,7 triệu trẻ sơ sinh đủ tháng và có trọng lượng sơ sinhthấp (<2500 g) và 1,5 triệu trẻ sinh non Ở các nước có thu nhập trung bình vàthấp, ước tính có 606500 trường hợp tử vong sơ sinh là do trẻ nhỏ sinh ra cótrọng lượng nhỏ hơn tuổi thai, chiếm 21,9% tử vong sơ sinh Tỷ lệ này caonhất là ở Nam Á, nơi tỷ lệ tử vong sơ sinh là cao nhất (34%); khoảng 26% tửvong sơ sinh là do trẻ sơ sinh có trọng lượng nhỏ hơn tuổi thai Như vậy,nghiên cứu báo cáo rằng ở các nước có thu nhập trung bình và thấp, khoảng1/5 trẻ sinh ra nhỏ tuổi thai, chiếm 21,9% tử vong sơ sinh Do đó tiên lượngđược trọng lượng thai khi sinh để có chế độ can thiệp kịp thời có thể làm giảm
Trang 26tỷ lệ trẻ có trọng lượng thấp so với tuổi thai, qua đó có thể làm giảm tỷ lệ tửvong sơ sinh.
1.3 P ƢƠN P P ƢỚ Ƣ NG TR N Ƣ NG THAI
Hiện nay, tất cả các phương pháp dùng để đánh giá TLT trong tử cungđều có thể gặp sai sót Các sai sót này thường gặp nhất và sai lệch nhiều nhất
ở 2 nhóm có TLT thấp <2500g và nhóm thai to có TLT >4000g Đây cũng là
2 nhóm thai nhi có thể gặp nhiều nguy cơ nhất khi sinh
Bảng 1.3 Độ chính xác của các phương pháp ước lượng TLT lúc sinh ở 37tuần tuổi thai trở lên [23]
Khả năng dự đoán trong 10% TLT (%)Lâm sàng
1.3.1.1 Các công trình ở nước ngoài.
Công thức của Mc Donald [25]:
TLT(g) = (BCTC + VB)/4 x 100với BCTC, VB: tính bằng cm
Trang 27 Công thức của Johnson [28]:
TLT (g) = (BCTC - n) x 155Với BCTC tính bằng cmĐiều kiện: n = 11 khi độ lọt của ngôi từ +1, +2;
n = 12 khi độ lọt của ngôi từ 0
n = 13 khi ngôi thai ở mức -1;-2Đối với phụ nữ béo phì lấy BCTC trừ đi 1
1.3.1.2 Các công trình ở Việt Nam
- Công thức của Bùi Thái Hương 1983 [1]
TLT(g) = 123 BCTC (cm)- 777
- Công thức của Nguyễn Thị Thúy Hương và Phan Quang Hiếu [6]
TLT(g) = (BCTC x 55) + (VB x 15) + ncvới: c = 0 khi BCTC ≤ 32;
c = 45 khi BCTC ≥ 33
n = 1,2,3, …8 khi BCTC = 33,34,35, …40
1.3.2 ác phương pháp ước lượng trọng lượng thai bằng siêu âm.
Phương pháp hiện đại nhất để đánh giá TLT trong tử cung là sử dụngsiêu âm sản khoa Kỹ thuật này tiện lợi cho việc đo lường một cách kháchquan các số đo của thai nhi trong tử cung, từ đó dẫn đến mong đợi xác địnhTLT trước sinh một cách khách quan nhất Tuy nhiên hàng loạt nghiên cứuước lượng TLT trên siêu âm đã ra đời từ thập niên 60 đưa ra nhiều công thức
để tính TLT nhưng thực sự chưa có một công thức nào chính xác nhất và áp
Trang 28dụng chung cho toàn bộ dân số trên toàn thế giới.
Nhiều công thức ước lượng TLT được xây dựng dựa vào một hay kếthợp nhiều số đo các phần cơ thể thai nhi như đầu, bụng, đùi Các chỉ số thaitrên siêu âm thường được sử dụng để ước lượng TLT như đường kính lưỡngđỉnh (ĐKLĐ), chiều dài xương đùi (CDXĐ), chu vi đầu (CVĐ), đường kínhngang bụng (ĐKNB), đường kính trước sau bụng (ĐKTSB), chu vi bụng(CVB) Một số chỉ số thai trên siêu âm khác cũng được dùng để ước lượngTLT như diện tích đầu (DTĐ), chu vi ngực (CVN), diện tích bụng (DTB).Việc kết hợp các số đo có thể giúp gia tăng độ chính xác khi ước lượng TLT
Các yếu tố hạn chế liên quan đến việc ước lượng TLT trên siêu âm là:
- Hình ảnh không chính xác của các cấu trúc thai nhi do những hạn chế nhưbéo phì, vị trí bánh nhau, thiểu ối, hoặc ngôi – tư thế thai nhi
- Mô thai có kích thước tương tự nhưng có mật độ trên hình ảnh siêu âmkhác nhau
- Lỗi đo lường liên quan đến người thực hiện siêu âm và máy siêu âm
- Sai số do các thuật toán hay các công thức ước lượng siêu âm thai
1.3.2.1 Dựa vào đường kính lưỡng đỉnh (ĐKLĐ).
Năm 1964 các tác giả đã sử dụng số đo ĐKLĐ làm cơ sở để ướcđoán trọng lượng thai
- Kohorn (1984) [29] nghiên cứu của mình có phương trình hồi quy
Y = 82,36 X - 4310.56với Y: trọng lượng thai (g), X: ĐKLĐ (cm)
- Facog (1988) [21]
Y = 72,19X - 3125,15với Y: trọng lượng thai, X: ĐKLĐ (mm) Độ sai lệch ± 350g
Trang 29- Phan Trường Duyệt (1980) [8].
Y = 92.3 - 5359,1với Y: trọng lượng thai (g), X: ĐKLĐHSTQ R = 0,731 với p < 0,001
- Phạm Thị Thanh Nguyệt (2000) [7]
Y = 88,69X - 5061,55với Y: trọng lượng thai (g), X: ĐKLĐ (mm),HSTQ R = 0,7435
1.3.2.2 Chu vi đầu thai
Chu vi (CVĐ) đầu được tính theo:
- Công thức của Jeanty 1986 [27]
CVĐ = (ĐKLĐ + ĐKCT) x1,62
- Jeanty [27](1986) đã sử dụng CVĐ để chẩn đoán trọng lượng thaitheo phương trình hồi quy Y = 12,39X - 280,49
với: Y: cân nặng (g), X: CVVĐ (cm)HSTQ r = 0,53, p < 0,01
- Spellacy (1988) [41]
Y = 21,62X - 3530,82với: Y: cân nặng (g), X: CVVĐ (cm)HSTQ r = 0,602, p < 0,01
Độ sai lệch chẩn đoán ± 400gr là 69,25% trường hợp
- Phan Trường Duyệt 1980 [8]
Y = 150,53X - 1609,30với Y: cân nặng (g), X: CVVĐ (mm)
Trang 30Và phương trình hồi quy: Y = 0,85X - 2567,37
với Y: trọng lượng thai (g), X: DTĐ (cm2)HSTQ R = 0,856; p < 0,01
* Gill (1985) [24]
Y = 0,95X - 3569,89với Y: trọng lượng thai (g) X: DTĐ (cm2)
Độ sai lệch chẩn đoán ± 400g chiếm tỉ lệ 78,69% trường hợp
1.3.2.4 Chu vi ngực thai
- Năm 1975 Levis, Erbsmar F nghiên cứu phương pháp đo ngực thai
để chẩn đoán cân nặng và đưa ra kết quả:
Diện tích ngực, chu vi ngực, đường kính trước sau ngực có mốitương quan hồi quy tuyến tính với TLT theo hệ số tương quan lần lượtnhư sau r = 0,648; 0,650; 0,643
1.3.2.5 Chu vi bụng (CVB).
Năm 1975 Campbell [15] lần đầu tiên nêu phương pháp đo CVB thaitrên siêu âm để ước lượng trọng lượng, mối tương quan có ý nghĩa giữaCVB và trọng lượng thai
Loge Y = 4,564 + 0,282X - 0,00331X2với Y: trọng lượng thai (g), X: chu vi bụng (cm)Kết quả chẩn đoán sai lệch như sau:
Trang 31- Sai lệch trung bình 290g trên thai có cân nặng 2000g.
- Sai lệch trung bình 450g trên thai có cân nặng 4000g
- Phan Trường Duyệt 1980 [8]
Y = 89,40X - 1,3với Y: trọng lượng thai (g) X: chu vi bụng (cm)HSTQ R = 0,508
Sai lệch chẩn đoán 300g trong 32,4%,200g gặp trong 54%
1.3.2.6 Diện tích mặt cắt bụng thai qua tĩnh mạch rốn (DTB).
* Pearce (1988) [37]
Y = 0,62X - 1661,58
với Y: cận nặng thai (g), X: DTB (cm2)Sai lệch chẩn đoán ± 400gr chiếm tỷ lệ 81,68% trường hợp
* Solinger (1990) [40]
Y = 0,49X - 1115,72
với Y: cận nặng thai (g), X: DTB (cm2)Sai lệch chẩn đoán ± 350gr chiếm 78,37% trường hợp
* Phan Trường Duyệt 1980 [8]
Y = 28,39X + 518,8
với Y: TLT (g), X: DTB (cm2)
Trang 32HSTQ R = 0,82, p < 0,001Sai lệch chẩn đoán 200g gặp trong 35,1% trường hợp.
Sai lệch chẩn doán 300g gặp trong 21,62% trường hợp
Đây là phương pháp có độ chẩn đoán khá chính xác, hệ số tương quan cao
1.3.2.7 Đường kính ngang bụng (ĐKNB)
* Camprogramde M, Tullia Todros và Maria Brizzolar [16] dùngĐKNB tính trọng lượng thai cho kết quả sai lệch chẩn đoán như sau:
- Dưới 200g gặp trong 48% trường hợp
- Dưới 300g gặp trong 66% trường hợp
- Dưới 400g gặp trong 74% trường hợp
* Phan Trường Duyệt [8] mối tương quan giữa ĐKNB và TLT:
Y = 23,10X + 620,28với Y: TLT (g) X: ĐKNB (mm)
HSTQ R = 0,471
* Phạm Thị Thanh Nguyệt (2000) [7]
Y = 71,14X = 4021,16với Y: TLT (g), X: ĐKNB (mm) r = 0,7963Với sai lệch chẩn đoán:
- Sai số dưới ≤ 100g là 43,35% ± 1,71% ở độ tin cậy 95%
và 43,35% ± 2,25% ở độ tin cậy 99%
- Sai số dưới ≤ 200g là 80,58% ± 1,36% ở độ tin cậy 95%
và 80,58% ± 1,79% ở độ tin cậy 99%
Trang 33- Sai số dưới ≤ 300g là 93,97% ± 0,82% ở độ tin cậy 95%
* Phan Trường Duyệt [8]:
Y = 64,305X - 3499,31với Y: TLT (g), X: ĐKNB (mm)
r = 0,790, p < 0,001Với sai lệch chẩn đoán 200 - 300g chiếm 23,33%
Trang 34Y = 19,11772X + 19,39136T + 0,4606W + 0,298392 - 1497,19Trong đó: Y: trọng lượng thai (g)
X: ĐKLĐ (mm) T: ĐKNN (mm) W: DTB (cm2)Sai lệch chẩn đoán:
Dưới 200g gặp trong 56% trường hợp
Dưới 300g gặp trong 66% trường hợp
Dưới 400g gặp trong 84% trường hợp
Y = 0,51X - 1075,55với Y: trọng lượng thai (g) X: diện tích bụng (cm2)
Y = 0,64X - 1291,3với Y: trọng lượng thai (g) X: diện tích đầu (cm2)
Trang 351.4 M T SỐ CÔNG THỨ ƢỚ Ƣ NG TR N Ƣ NG THAI
T ƢỜN Ƣ C SỬ D NG TRÊN MÁY SIÊU ÂM [14]
Bảng 1.4 Một số công thức ước lượng trọng lượng thai thường được sử dụngtrên máy siêu âm
Loại công
AC+BPD Shepard 1982 EFW(kg)=10^(-1,7492 + (0,166*BPD) +
(0,046*AC) - (2,646*AC*BPD/1000))
AC+FL Hadlock I 1985 EFW=10^(1,304+0.05281*AC+0.1938*
FL-0,004*AC*FL) AC+BPD+
FL
Hadlock
II 1985
EFW=10^(1,335-0,0034*AC*FL + 0,0316*BPD + 0,0457*AC+0,1623*FL)
AC+HC+FL Hadlock
III 1985
EFW=10^(1,326- 0,00326*AC*FL + 0,0107*HC + 0,0438*AC + 0,158*FL) AC+HC+
BPD+FL
Hadlock
IV 1985
EFW = 10^(1,3596-0,00386*AC*FL + 0,0064*HC + 0,00061*BPD*AC + 0,0424*AC + 0,174*FL)
BPD+THD Hansman 1986
EFW (kg)= (-1,05775*BPD) + 0,0930707*BPD2 + (0,649145*THD) - 0,020562*(THD2) +0,515263 BPD+APAD+
TAD+FL Tokyo 1987
EFW=(1,07*BPD3) + (3,42*APAD*TAD*FL) BPD+FTA
+FL Osaka 1989
EFW = (1,25674*BPD3) + 3,50655*FTA*FL + 6,3 BPD+AC
Trang 361.5 M T SỐ NGHIÊN CỨU SO SÁNH GIỮA TR N Ư NG THAI TÍNH BẰNG CÁC CÔNG THỨC TRÊN SIÊU ÂM VỚI TR NG
Ư NG THAI THỰC T SAU SINH 1.5.1 Nghiên cứu trong nước.
1.5.1.1 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Trang 2010 [10]
Năm 2010 tác giả Nguyễn Thị Minh Trang đã khảo sát trên 472 thaiphụ nhập viện sinh tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định, từ đó thành lập đượccông thức ước lượng trọng lượng thai
Phương trình hồi quy một biến: CT(1): EFW=22,55CVB – 4142,25Phương trình hồi quy hai biến:
CT(2): EFW=21,05BCTC + 21,1CVB – 4339Tác giả cũng đã so sánh trọng lượng thai ước lượng bởi các côngthức mới thành lập và siêu âm với trọng lượng thai lúc sinh và cho thấy rằngcông thức ước lượng TLT của tác giả mới thành lập có độ chính xác cao hơn
so với một số công thức ước lượng TLT khác
Bảng 1.5 So sánh TLT ước lượng bởi các CT lâm sàng và siêu âm so vớiTLT lúc sinh của Nguyễn Thị Minh Trang
TRUNG BÌNH
P(KTC 95%)
Trang 371.5.1.2 Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Công 2013 [9]
Năm 2013 tác giả Nguyễn Xuân Công so sánh độ chính xác của haicông thức Tokyo và Hadlock II trên siêu âm với TLT thực tế sau sinh, nghiêncứu này cho rằng công thức Tokyo ước lượng TLT trên siêu âm trước sinhchính xác hơn công thức Hadlock II
Bảng 1.6 So sánh TLT tính theo CT Hadlock II-Tokyo của Nguyễn XuânCông
TRUNG BÌNH
P(KTC 95%)
1.5.1.3 Nghiên cứu của Lương Kim Phượng và cộng sự 2016 [5]
Tác giả Lương Kim Phượng và cộng sự đã khảo sát trên 524 thaiphụ mang thai đủ tháng đến sinh tại bệnh viện phụ sản thành phố Cần Thơ, sosánh TLT thai nhi trên siêu âm tính bằng các công thức Hadlock II, Tokyo,
và Shinozuka với TLT thực tế sau sinh cho thấy khả năng dự đoán cân nặngcủa công thức Shinozuka là chính xác hơn
Bảng 1.7 So sánh TLT tính theo CT Hadlock II-Tokyo-Shinozuka của LươngKim Phượng 2016
TRUNG BÌNH
P(KTC 95%)
Trang 381.5.2 Nghiên cứu ngoài nước.
1.5.2.1 Nghiên cứu của Babu RD năm 2006 [39]
Nghiên cứu của tác giả Babu năm 2006 trên 1000 đơn thai đủ thángtại Ấn Độ so sánh TLT tính theo một số CT trên siêu âm Hadlock II, Tokyo,Shepard, Osaka với TLT thực tế sau sinh cho kết quả TLT tính theo CTOsaka cho kết quả chính xác hơn so với các công thức còn lại
Bảng 1.8 So sánh TLT tính theo CT Hadlock II-Tokyo-Shepard-Osaka củaBabu 2006
TRUNG BÌNH
P(KTC 95%)
1.5.2.2 Nghiên cứu của Hoopmann và cộng sự năm 2016 [30]
Năm 2016, tại Đức, Hoopman và cộng sự đã nghiên cứu trên 3416thai phụ với cân nặng thai nhi từ 2500-4000g về sự sai lệch của 35 công thứcước lượng TLT trên siêu âm so với TLT thực tế sau sinh Kết quả cho thấyước lượng TLT trên siêu âm theo CT Hadlock II có sự sai lệch thấp nhất sovới TLT lúc sinh
Trang 39Bảng 1.9 So sánh sự sai lệch TLT tính theo 35 CT của Hoopman 2016
Hiện tại, Bệnh viện Nhân dân Gia Định là một trong những Bệnh viện
Đa khoa loại I trực thuộc Sở Y tế TP.HCM Với đội ngũ Y, Bác sĩ chuyênmôn cao, dày dạn kinh nghiệm, Bệnh viện có đủ các chuyên khoa lớn, nhiềuphân khoa sâu, trang bị đầy đủ trang thiết bị y tế nhằm nâng cao chất lượngchẩn đoán, điều trị và chăm sóc bệnh nhân, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnhngày càng cao của nhân dân Với quy mô lớn 1.500 giường, hàng ngày Bệnhviện phục vụ khoảng 1.500 bệnh nhân nội trú, hơn 4.000 lượt bệnh nhân đếnkhám bệnh và hơn 300 lượt bệnh nhân cấp cứu Bên cạnh việc khám chữabệnh cho nhân dân sinh sống trên địa bàn thành phố (các quận trong tuyến:Bình Thạnh, Gò Vấp, Phú Nhuận, một phần của Quận I và các quận ngoàituyến: Thủ Đức, Quận 2, 9, 12…), bệnh viện còn tiếp nhận bệnh nhân từ cáctỉnh lân cận như Đồng Nai Bình Dương, Vũng Tàu và một số tỉnh miềnTrung Bên cạnh công tác khám chữa bệnh, bệnh viện còn mang trọng trách
Trang 40đào tạo Hiện tại nơi đây là cơ sở thực hành của trường Đại học Y Dược Tp.
Hồ Chí Minh và Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch Trung bình mỗi năm,bệnh viện tiếp nhận khoảng 1500 học viên đến thực tập thuộc hệ trung học, hệđại học và sau đại học
Khối sản bệnh viện Nhân dân Gia Định hiện tại gồm có 04 khoa: khoaSinh, khoa Sản bệnh, khoa Sản thường, khoa Phụ khoa, và tổ khám sản gồm
có 45 bác sĩ có trình độ đại học và sau đại học và hàng trăm nữ hộ sinh cóchuyên môn chiu trách nhiệm chăm sóc sức khỏe cho thai phụ, trẻ sơ sinh,cũng như phụ nữ mắc bệnh phụ khoa Mỗi năm, các khoa sản là nơi có lưulượng khám thai khá cao với khoảng 50000 lượt khám thai và 12000 ca sinhsống mỗi năm Số trẻ sinh sống có cân nặng trung bình là khoảng 3200g và tỷ
lệ mổ sinh hàng năm 40-50% Với ưu thế là bệnh viện đa khoa, bệnh việnNhân dân Gia Định có thể tiếp nhận, chăm sóc tốt nhất cho các thai phụ nhất
là các thai phụ mắc các bệnh nội khoa, ngoại khoa nặng nhờ chế độ hội chẩnliên khoa mà không phải bệnh viện nào cũng có được Nhờ đó, khoa sản bệnhviện Nhân dân Gia Định là địa chỉ đáng tin cậy cho các thai phụ trong vàngoài thành phố chọn lựa đến khám thai và sinh