2Đường huyết đói, 1 giờ sau ăn và 2 giờ sau ăn trong nghiệm pháp 75gram glucose cao hơn có ý nghĩa thống kê ở nhóm thai phụ điều trị đái tháo đường thai kì với insulin so với nhóm thai p
Trang 1HƯỚNG DẪN BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NCKH CẤP TRƯỜNG
1 Báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt đề tài NCKH cấp Trường là cơ sở để hội đồng đánh
giá kết quả nghiên cứu của đề tài Báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt đề tài phải phản ánhđầy đủ nội dung, kết quả thực hiện đề tài Các báo cáo phải đóng thành quyển
2 Hình thức
Báo cáo tổng kết đề tài: Trình bày theo khổ giấy A4 (210x297mm), từ 30 đến 80 trang
(không tính mục lục, tài liệu tham khảo và phụ lục), font chữ Times New Roman, cỡ chữ
13, giãn dòng 1,2 - 1,5
3 Cấu trúc của báo cáo tổng kết đề tài
1 Trang bìa, trang bìa phụ (theo mẫu)
2 Danh sách những thành viên tham gia nghiên cứu đề tài và đơn vị phối hợp chính
3 Mục lục
4 Danh mục bảng biểu, danh mục các chữ viết tắt (nếu có)
5 Thông tin kết quả nghiên cứu (theo mẫu)
6 Mở đầu; Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài ở trong và ngoàinước; Tính cấp thiết; mục tiêu; cách tiếp cận; phương pháp nghiên cứu, đối tượng
và phạm vi nghiên cứu; nội dung nghiên cứu
7 Kết quả nghiên cứu
8 Kết luận và kiến nghị
9 Tài liệu tham khảo
10 Phụ lục (nếu có)
Trang 2THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: MỐI LIÊN QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ ĐƯỜNG HUYẾT ĐÓI TRONGNGHIỆM PHÁP 75 GRAM GLUCOSE VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ INSULIN Ở THAIPHỤ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ TẠI BỆNH VIỆN HÙNG VƯƠNG
- Mã số:
- Chủ nhiệm đề tài: Huỳnh Nguyễn Khánh Trang
Nguyễn Sỹ QuãngĐiện thoại: 0903882015 Email:
tranghnk08@gmail.com
- Đơn vị quản lý về chuyên môn (Khoa, Tổ bộ môn):Bộ môn Sản
- Thời gian thực hiện: 11/2017 – 05/2018
2 Mục tiêu: Xác định mối liên quan giữa đường huyết đói trong nghiệm pháp 75 gramglucose lớn hơn 102,42 mg/dl và nhu cầu điều trị insulin ở thai phụ đái tháo đường thai kìtại khoa Sản bệnh, BV Hùng Vương
3 Nội dung chính: Phương pháp: Nghiên cứu đoàn hệ lồng bệnh chứng trên 160 thai
phụ đái tháo đường thai kỳ điều trị tại khoa Sản bệnh, BV Hùng Vương, TP.HCM từ
11/2017 đến 05/2018, đủ tiêu chuẩn chọn mẫu và đồng ý tham gia nghiên cứu Kết quả:
(1) Đường huyết đói khi làm nghiệm pháp 75gram glucose cao hơn 102,42 mg/dl có độnhạy 75% và độ chuyên 95,14%, giá trị tiên đoán dương là 63,16%, giá trị tiên đoán âm là97,16% cho nguy cơ phải điều trị bổ sung với insulin để đạt đường huyết mục tiêu (2)Đường huyết đói, 1 giờ sau ăn và 2 giờ sau ăn trong nghiệm pháp 75gram glucose cao hơn
có ý nghĩa thống kê ở nhóm thai phụ điều trị đái tháo đường thai kì với insulin so với nhóm
thai phụ điều trị bằng chế độ ăn tiết chế đơn thuần Kết luận: Ngưỡng đường huyết đói khi
thực hiện xét nghiệm 75 gram Glucose có giá trị tiên đoán âm tốt cho khả năng thất bại vớichế độ ăn tiết chế
4 Kết quả chính đạt được (khoa học, đào tạo, kinh tế-xã hội, ứng dụng, ):
Về đào tạo (số lượng, chuyên ngành: trình độ BS/DS/CN, ThS, NCS…):ThS
Công bố trên tạp chí trong nước và quốc tế (tên bài báo, tên tạp chí, nămxuất bản):
Sách/chương sách (Tên quyển sách/chương sách, năm xuất bản):
Patent, Giải pháp hữu ích (tên; trình trạng nộp đơn đối với giải pháp chưađăng ký sở hữu trí tuệ; mã số, ngày cấp, thời gian bảo hộ đối với patent vàgiải pháp đã đăng ký sở hữu trí tuệ):
5 Hiệu quả kinh tế - xã hội do đề tài mang lại:
Trang 3 Kết quả nghiên cứu đƣợc chuyển giao (Tên sản phẩm, tên đơn vị nhậnchuyển giao, giá trị chuyển giao).
Phạm vi và địa chỉ ứng dụng kết quả nghiên cứu (tên đơn vị ứng dụng kếtquả nghiên cứu/tên bài giảng đƣợc trích dẫn kết quả NC sử dụng tronggiảng dạy đại học và sau đại học):
Trang 4(Mẫu trang bìa của báo cáo tổng kết đề tài NCKH cấp Trường)
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
MỐI LIÊN QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ ĐƯỜNG HUYẾT ĐÓI TRONG NGHIỆM PHÁP 75 GRAM GLUCOSE
VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ INSULIN Ở THAI PHỤ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ TẠI BỆNH VIỆN HÙNG
Trang 5(Mẫu trang bìa phụ của báo cáo tổng kết đề tài NCKH cấp Trường)
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
MỐI LIÊN QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ ĐƯỜNG HUYẾT ĐÓI TRONG NGHIỆM PHÁP 75 GRAM GLUCOSE
VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ INSULIN Ở THAI PHỤ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ TẠI BỆNH VIỆN HÙNG
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Y VĂN 3
1.1 Dịch tễ học 3
1.2 Cơ chế bệnh sinh 4
1.3 Insulin 4
1.4 Yếu tố nguy cơ 4
1.5 Hậu quả 5
1.6 Chẩn đoán Error! Bookmark not defined. 1.7 Theo dõi thai kì Error! Bookmark not defined. 1.8 Điều trị Error! Bookmark not defined. 1.9 Chăm sóc hậu sản 9
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1 Thiết kế nghiên cứu: 10
2.2 Đặc điểm nghiên cứu 10
2.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu: 10
2.4 Cỡ mẫu 10
2.5 Điều trị đái tháo đường thai kì tại bệnh viện Hùng VươngError! Bookmark not defined.
Trang 72.6 Định nghĩa biến số 11
2.7 Thu thập số liệu 13
2.8 Vấn đề y đức 16
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17
3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 17
3.2 Khảo sát mối liên quan giữa các yếu tố ảnh hưởng quá trình điều trị đái tháo đường thai kì 19
3.3 Phân tích hồi qui đa biến các yếu tố liên quan đến nhu cầu điều trị insulin ở bệnh nhân đái tháo đường thai kì 22
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 24
4.1 Phương pháp nghiên cứu 24
4.2 Kết quả nghiên cứu 25
KẾT LUẬN 33
KIẾN NGHỊ 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO Phụ lục Bảng thu thập số liệu DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Tỉ lệ đái tháo đường thai kì trên thế giới 3
Hình 1.2 Xu hướng gia tăng của đái tháo đường 3
Hình 1.3 Thai to trong đái tháo đường thai kì 6
Hình 2.1 Sơ đồ thực hiện nghiên cứu 15
Hình 3.1 Tương quan hai nhóm AIT và MNT 19
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại insulin theo thời gian tác dụngError! Bookmark not
defined.
Bảng 1.2 Sự tăng cân bình thường trong thai kì theo khuyến cáo 5
Bảng 1.3 Điểm số lâm sàng nguy cơ đái tháo đường.Error! Bookmark not defined Bảng 1.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐTK theo IADPSGError! Bookmark not defined Bảng 1.5 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường 2 bướcError! Bookmark not defined Bảng 1.6 Theo dõi trong thai kì theo khuyến cáo của NICE Error! Bookmark not defined. Bảng 1.7 Tóm tắt quá trình theo dõi sau sinh 9
Bảng 2.1 Thực đơn tại đơn vị quản lí đái tháo đường.Error! Bookmark not defined. Bảng 2.2 Biến số nền 11
Bảng 2.3 Biến số độc lập 11
Bảng 3.1 Đặc điểm phân bố dịch tễ trong nghiên cứu 17
Bảng 3.2 Các yếu tố nguy cơ trước khi mang thai 17
Bảng 3.3 Các yếu tố trong thai kì của đối tượng nghiên cứu 18
Bảng 3.4 Mối liên quan giữa kết quả xét nghiệm 75gram glucose và nhu cầu điều trị insulin 19
Bảng 3.5 Phân bố đối tượng nghiên cứu có đường huyết đói lớn hơn 102,42mg/dl 19
Bảng 3.6 Mối liên quan giữa các yếu tố dịch tễ và kết quả điều trị đái tháo đường thai kì 20
Trang 9Bảng 3.7 Mối liên quan giữa các yếu tố tiền thai và điều trị đái tháo đường
thai kì 21
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa các yếu tố trong thai kì và điều trị insulin 22 Bảng 3.9 Nồng độ HbA1c ở hai nhóm bệnh nhân 21
Bảng 3.10 Hồi qui logistic đa biến 22
Bảng 4.1 So sánh đường huyết đói với các nghiên cứu khác 27
Bảng 4.3 So sánh chỉ số khối cơ thể với các nghiên cứu khác 31
Trang 10BẢNG CHỮ VIẾT TẮTChữ viết tắt Diễn giải
ADA American diabetes association
AIT Antenatal insulin treatment
BMI Body mass index
BVHV Bệnh viện Hùng Vương
CĐ ĐH Cao đẳng đại học
ĐTĐ Đái tháo đường
ĐTĐTK Đái tháo đường thai kì
HAPO Hyperglycemia and Adverse Pregnancy Outcome
IADPSG International Association of Diabetes in Pregnancy Study Group KTC Khoảng tin cậy
MNT Medical nutrion treatment
NDDG National Diabetes Data Group
NICE National Institute for Health and Care Excellence
OGTT Oral glucose tolerance xét nghiệm
Trang 11BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH-VIỆTTiếng Anh Tiếng Việt
American diabetes association Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ
Antenatal insulin treatment Liệu pháp insulin
Body mass index Chỉ số khối cơ thể
Hyperglycemia and Adverse Pregnancy
Outcome
Tăng đường huyết và kết cục xấu của thai kì International Association of Diabetes in
Pregnancy Study Group
Nhóm nghiên cứu quốc tế về đái tháo đường thai kì
Medical nutrion treatment Liệu pháp dinh dưỡng
National Diabetes Data Group Nhóm dữ liệu quốc gia về đái tháo đường National Institute for Health and Care
Excellence
Viện y tế và chăm sóc quốc gia Vương Quốc Anh
Nested case-control study Nghiên cứu đoàn hệ biến thể
Odds ratio Tỉ số số chênh
Oral glucose tolerance test Nghiệm pháp dung nạp đường
Relative Risk Nguy cơ tương đối
World health organization Tổ chức y tế thế giới
Trang 12tế trực tiếp, và 69 tỉ đô la chi phí gián tiếp vì mất khả năng lao động[11] Cùng với xuhướng gia tăng tỉ lệ mắc bệnh của đái tháo đường nói chung, tỉ lệ đái tháo đường thai kìcũng đang gia tăng mạnh trên toàn cầu[34],[71] Tại Việt Nam đái tháo đường thai kì cũngkhông nằm ngoài xu hướng đó.
Khi bệnh nhân được làm xét nghiệm dung nạp đường với 75gram glucose, chúng ta sẽ ghinhận được các giá trị xét nghiệm đường huyết đói, đường huyết 1 giờ và đường huyết 2 giờsau uống glucose Các kết quả này chỉ giúp xác định bệnh nhân có bị đái tháo đường haykhông, hay còn tiên đoán gì cho kết quả điều trị của bệnh nhân? Liệu rằng một bệnh nhânvới kết quả xét nghiệm đường huyết lúc đói cao thì tỉ lệ đáp ứng với điều chỉnh chế độ ănđơn thuần là bao nhiêu phần trăm? Và ngưỡng đường huyết đói của các chủng tộc khácnhau thì có tương đương với nhau hay không? Một vài nghiên cứu chỉ ra rằng ngưỡngđường huyết đói trong xét nghiệm dung nạp đường cao liên quan với thất bại điều chỉnhchế độ ăn đơn thuần Nghiên cứu của Bakiner năm 2013 chỉ ra có 72,7% bệnh nhân đáitháo đường thai kì có đường huyết đói >89,5mg/dl cần điều trị bổ sung insulin, trong khi27,3% bệnh nhân có đường huyết đói dưới 89,5mg/dl cần bổ sung insulin [18] Các nghiêncứu khác cũng đã xác nhận mối liên quan này, với các ngưỡng đường huyết đói để tiênlượng thất bại điều trị là 95mg/dl của Quintero năm 2008, 105mg/dl của Ares năm
Từ đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu: Mối liên quan giữa nồng độ đường huyết lúc đóitrong nghiệm pháp 75gram glucose và nhu cầu điều trị insulin trên thai phụ đái tháo đườngthai kì tại bệnh viện Hùng Vương Thông qua kết quả nghiên cứu chúng tôi hy vọng đónggóp vào dữ liệu về đái tháo đường cho dân số Việt Nam, đồng thời tạo tiền đề cho nhữngnghiên cứu tiếp theo nhằm xây dựng một ngưỡng đường huyết đói đại diện cho người ViệtNam, từ đó có thể giúp phân nhóm bệnh nhân thành những nhóm nguy cơ khác nhau gópphần quản lý chặt chẽ hơn bệnh nhân đái tháo đường thai kì nhằm đem lại một kết cục thai
kì tốt hơn
Trang 13MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 14Hình 0.1 Tỉ lệ đái tháo đường thai kì trên thế giới
Nguồn: Nghiên cứu Zhu 2016.[71]
Hiện nay tốc độ gia tăng của đái tháo đường thai kì đang tăng rất nhanh, từ 10% trongnghiên cứu tại Montana đến 127% trong nghiên cứu tại Melbourne- Úc, tùy thuộc vàochủng tộc, khu vực địa lý và tiêu chuẩn chẩn đoán sử dụng[34] Nhìn chung có sự gia tăng
tỉ lệ đái tháo đường thai kì trên tất cả các nhóm chủng tộc.Trong đó chủng tộc châu Á vàPhilipine chiếm tỉ lệ cao nhất 10,2%, tiếp đến chủng tộc gốc Latin 6,8%, thấp nhất là người
da trắng và mỹ gốc Phi, 4,5% và 4,4% theo thứ tự [71]
Hình 0.2 Xu hướng gia tăng của đái tháo đường
Trang 15Nguồn: nghiên cứu Ferrara năm 2007 [34]
2010 tác giả Nguyễn Hoa Ngần báo cáo tỉ lệ đái tháo đường thai kì ở khoa Sản - Bệnh viện
A Thái Nguyên là 9,4%[6] Năm 2004, Tạ Văn Bình và cộng sự nghiên cứu thấy tỷ lệ đáitháo đường thai kì là 5,7% tại bệnh viện phụ sản Trung Ương và bệnh viện Phụ sản HàNội[8] Trong nghiên cứu năm 2009, Chu và cộng sự báo cáo tỉ lệ đái tháo đường thai kì là6,19% trong 21721 phụ nữ Việt Nam sống tại 19 bang của Mỹ[26]
Cơ chế bệnh sinh
Đái tháo đường là biểu hiện của tình trạng nồng độ insulin không đáp ứng được nhu cầucủa cơ thể Điều này có thể xảy ra sự giảm tiết insulin tại tụy hoặc gia tăng sự đề khánginsulin của cơ thể hoặc cả hai [46] Trong thai kì luôn có một tình trạng đề kháng insulinsinh lý, do các hóc môn tăng trưởng có nguồn gốc bánh nhau và các yếu tố hoại tử bướunhóm anpha Tình trạng đề kháng này làm tăng đường huyết mẹ, giúp thuận lợi cho quátrình vận chuyển đường qua thai Ở người phụ nữ đái tháo đường, sự đề kháng sinh lý nàykết hợp với một tình trạng đề kháng mạn tính trước đó gây nên biểu hiện của đái tháođường thai kì Cơ chế thứ hai là sự giảm tiết insulin của các tế bào beta tụy liên quan vớimức độ đề kháng insulin mạn tính của bệnh nhân Một số bệnh nhân lại xuất hiện tự khángthể chống tế bào beta, thường gặp trong những phụ nữ có quan hệ cấp 1 với những ngườiđái tháo đường típ 1
Insulin
Insulin được tạo ra từ tế bào beta của tụy Những tế bào này được cho là hình thành từ tếbào ống bài tiết của tuyến tụy Tế bào beta tụy hình thành từ tuần thứ 8-9 của thai kì vàtăng dần trong thai kì
Insulin người bao gồm 2 chuỗi polypeptide, được sản xuất ở tế bào beta của tụy Insulin cótác dụng thu nạp và chuyển hóa glucose ở các mô mỡ, dự trữ glucose dưới dạng glycogen
ở gan Tiền thân của insulin là proinsulin, với đặc trưng là có chuỗi C-peptid nối hai chuỗi
A và B Insulin được điều hòa tổng hợp và tiết bởi glucose huyết Một ngày tuyến tụy tiếtkhoảng 40-50 đơn vị insulin Nồng độ nền trong máu khoảng 10 micro đơn vị/ml Sau ăn8-10 phút nồng độ insulin bắt đầu tăng, đạt đỉnh cao trong 30-45 phút và giảm nhanhchóng sau đó cùng với sự giảm của glucose huyết Sau 90-120 phút nồng độ glucose huyết
sẽ về mức cơ bản Sinh lý chuyển hóa này là cơ sở cho xét nghiệm đường huyết đói vàđường huyết sau ăn ở bệnh nhân đái tháo đường
Yếu tố nguy cơ
Đái tháo đường thai kì có nhiều đặc điểm tương đồng với đái tháo đường típ 2, nhữngnghiên cứu cho thấy tỉ lệ phát triển thành đái tháo đường típ 2 sau 10 năm lên tới 35% đến
Trang 1660% đã chứng minh điều này [46] Chúng ta cần chú ý đến những yếu tố nguy cơ của đáitháo đường thai kì sau đây.
Tiền căn ĐTĐTK ở những lần mang thai trước: đây là một yếu tố nguy cơ độc lập, có liênquan mạnh đến nguy cơ đái tháo đường thai kì ở những lần mang thai tiếp theo Theo báocáo của Ali và cộng sự [14] OR là 10,18 với KTC 95% [ 4,26-24,32] Erem và cộng sựnăm 2015 phân tích trên 815 thai phụ thì yếu tố này thậm chí còn cao hơn nữa: OR= 84 vớiKTC 95% [ 4,7-1495,9][32]
Tiền căn gia đình có người trực hệ bị đái tháo đường: do có liên quan chặt chẽ đến đái tháođường típ 2 nên yếu tố gia đình góp phần đáng kể trong mối quan hệ với đái tháo đườngthai kì Trong nghiên cứu Williams MA cho thấy nếu chỉ có mẹ bị đái tháo đường làm tăngnguy cơ 2 lần, chỉ có cha thì làm tăng 2,3 lần và có cả cha lẫn mẹ tăng tới 3,8 lần nguy cơđái tháo đường thai kì [65] Moosazadeh năm 2017 phân tích gộp trên 2697 phụ nữ cótiền căn gia đình và 29134 phụ nữ nhóm chứng, cho thấy OR là 3,46 (KTC 95% 2,80-4,37)[48]
Béo phì: béo phì là một yếu tố nguy cơ mạnh của đái tháo đường và đái tháo đường thai kì.Mức độ béo phì cũng tương quan thuận với nguy cơ của đái tháo đường thai kì Nguy cơđái tháo đường thai kì là 3,5 lần (KTC 95% 1,7-7,3) khi BMI≥30 và tăng lên 6,1 lần (KTC95% 3,0-12,1) khi BMI ≥35[60]
Bảng 0.1 Sự tăng cân bình thường trong thai kì theo khuyến cáo
Phân loại BMI
Hậu quả trên mẹ
Tăng huyết áp thai kì và tiền sản giật: trong nghiên cứu năm 2002, Vambergue chia sảnphụ thành 3 nhóm: nhóm đái tháo đường thai kì, nhóm đái tháo đường nhẹ và nhóm chứng
Tỉ lệ tăng huyết áp thai kì lần lượt là 17%, 10,8% và 4,6% Tiền sản giật xảy ra trong 6trường hợp, tất cả đều thuộc nhóm đái tháo đường thai kì[61] Trong một nghiên cứu khácnăm 2005, Zhonghua nghiên cứu mối liên quan giữa tiền sản giật và rối loạn chuyển hóađường Tỉ lệ tiền sản giật ở các nhóm đái tháo đường trước sinh, đái tháo đường thai kì vàrối loạn dung nạp glucose trong thai kì lần lượt là 34,8%, 11,8% và 6,8%[68] Ngoài ra tácgiả còn thấy nhóm kiểm soát đường huyết không tốt có 17% tiền sản giật so với 10% ởnhóm kiểm soát tốt đường huyết
Hậu quả cho thai nhi
Thai to: Langer O Nghiên cứu 75979 thai nhi được sinh ngả âm đạo, thai to ( trên 4000g)xuất hiện ở 7,6% trong nhóm không đái tháo đường và 20,6% trong nhóm có đái tháođường[41] Thai to làm tăng tỉ lệ kẹt vai, gãy xương đòn, tổn thương đám rối thần kinhcánh tay, nhập đơn vị chăm sóc tăng cường[39] Về phía mẹ, thai to làm tăng tỉ lệ mổ lấythai, băng huyết sau sinh, sang chấn đường sinh dục khi sinh[39]
Trang 17Hình 0.3 Thai to trong đái tháo đường thai kì.
Nguồn: Macrosomia[20]
Hạ đường huyết: tình trạng tăng insulin huyết của thai nhi để đáp ứng với nồng độ đườnghuyết cao từ mẹ sinh [45] Sau sinh, nguồn cung cấp đường từ mẹ bị gián đoạn, cơ thể thainhi chưa kịp điều chỉnh, gây ra hạ đường huyết Do đó việc quan trọng là phải tầm soát vàngăn chặn hạ đường huyết sau sinh ở trẻ, bằng cách theo dõi đường huyết trẻ sau sinh vàcho bú mẹ sớm
Tăng bilirubin máu: tăng bilirubin máu do các tế bào gan chưa trưởng thành dẫn đến khảnăng liên hợp bilirubin kém, tăng chu trình hấp thu bilirubin tại ruột, tăng hồng cầu, đặcbiệt trong các trường hợp thai to, làm tăng nhu cầu oxy của thai nhi, làm gia tăng lượnghuyết sắc tố Các hồng cầu này li giải tạo thành bilirubin gây nên vàng da
Thai lưu: có nhiều nguyên nhân gây ra thai lưu như dị tật bẩm sinh, thai chậm tăng trưởng,nhau bong non, và đái tháo đường là một trong những nguyên nhân đó Đái tháo đườngtrước khi mang thai và đái tháo đường thai kì đều làm tăng nguy cơ của thai lưu so với thai
kì không có đái tháo đường OR=4,68 KTC 95% [1,67-13,08] và OR=4,39 với KTC 95%[2,22- 8,64][67] Một nghiên cứu khác của Beischer tại bệnh viện phụ sản Mercy, phân tích
116303 thai kì từ năm 1971 đến năm 1994, nhận thấy đái tháo đường thai kì tăng nguy cơthai lưu 1,53 lần ( KTC 95% [1,13-2,03], p=0,0069)[21] Cũng trong nghiên cứu này,những thai phụ không được làm xét nghiệm dung nạp đường huyết có tỉ lệ thai lưu cao hơnnhững thai phụ đươc xét nghiệm, OR=2,21( KTC 95% [1,56-3,12], p<0,00001) Vì vậy,tầm soát và điều trị đái tháo đường thai kì rất quan trọng để góp phần giảm tỉ lệ thai lưu.Hậu quả lâu dài: trẻ sinh ra bởi những bà mẹ đái tháo đường thai kì có nguy cơ đối mặt vớinhững vấn đề về chuyển hóa sau này Trẻ dễ bị béo phì, rối loạn chuyển hóa mỡ, đái tháođường thai kì, đái tháo đường típ 2 sau này Vì vậy chúng ta nên có sự quan tâm đúng mức,giáo dục lối sống lành mạnh để ngăn chặn những hậu quả lâu dài này
Các nghiên cứu về mối liên quan giữa đường huyết đói và nhu cầu điều trị insulin trên bệnh nhân đái tháo đường thai kì
Nghiên cứu của Ya Zhang 2016[70]
Trong nghiên cứu công bố năm 2016 tại Trung Quốc của Ya Zhang, tác giả đã thực hiệnquan sát hồi cứu trên 1352 thai phụ đái tháo đường thai kì từ năm 2009 đến 2012 với44,8% thai phụ thuộc nhóm điều trị insulin Các thai phụ được thực hiện nghiệm phápdung nạp 75 gram glucose từ 24 đến 34 tuần, kết quả dương tính khi có một giá trị trở lên
Trang 18trên ngưỡng của tổ chức nghiên cứu đái tháo đường quốc tế Các thai phụ đái tháo đườngthai kì được điều trị ban đầu với chế độ tiết chế dinh dưỡng và vận động thể lực 30 phútmỗi ngày trong vòng hai tuần, nếu thất bại sẽ được kết hợp thêm insulin để ổn định đườnghuyết sau khi phân tích đa biến, tác giả rút ra kết luận: chỉ số BMI trước khi mang thai,đường huyết đói và đường huyết hai giờ trong nghiệm pháp dung nạp đường, HbA1C tạithời điểm làm nghiệm pháp dung nạp đường là các yếu tố độc lập tiên đoán nguy cơ điềutrị insulin Tác giả thực hiện phân tích đường cong ROC thì thấy rằng đường huyết đóitrong nghiệm pháp 75 gram glucose có giá trị tiên đoán tốt hơn so với đường huyết hai giờ
và HbA1C Với ngưỡng đường huyết đói lớn hơn 102,42mg/dl thì có độ nhạy 67,3% và độchuyên 79,7% cho nhu cầu điều trị insulin
Nghiên cứu Bakiner 2013[18]
Đây là một nghiên cứu hồi cứu, thực hiện tại Thổ Nhĩ Kỳ với 300 trường hợp đái tháođường thai kỳ được thu thập từ hồ sơ Trong nhóm điều trị insulin có 110 thai phụ (chiếm36,7%) và nhóm điều trị tiết chế có 190 thai phụ (chiếm 63,3%) Các thai phụ được cungcấp một chế độ ăn với năng lượng được phân chia theo chỉ số khối cơ thể, với các thai phụ
có BMI >27 kg/m2 được cung cấp 25 kcal/kg/ngày, với BMI từ 20 đến 26 kg/m2 là 30kcal/kg/ngày, nếu BMI<20 kg/m2 thì được cung cấp 35 kcal/kg/ngày Hoạt động thể lựcđược khuyến cáo trên tất cả các thai phụ Sau hai tuần theo dõi, nếu không đạt được đườnghuyết mục tiêu, các thai phụ sẽ được bổ sung thêm insulin để ổn định được huyết Sau khiphân tích đa biến, chỉ số đường huyết đói trong nghiệm pháp 75gram glucose và HbA1C làcác yếu tố độc lập liên quan với nhu cầu điều trị insulin Với ngưỡng đường huyết đói
>89,5mg/dl thì giá trị dự báo dương cho nhu cầu điều trị insulin là 73% so với giá trị dựbáo dương của HbA1C >5,485% là 68%
Nghiên cứu Ares 2017[15]
Trong nghiên cứu của Ares tại Tây Ban Nha, tác giả đã thu thập 201 đối tượng nghiên cứuvới 36 thai phụ thuộc nhóm điều trị insulin (chiếm 17,91%) Các thai phụ được chẩn đoánđái tháo đường thai kỳ với nghiệm pháp dung nạp 100 gram glucose, kết quả dương tínhkhi có từ hai giá trị trở lên vượt ngưỡng khuyến cáo Các thai phụ trong nhóm điều trị vớiinsulin có đường huyết đói cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm điều trị tiết chế, vơip<0,001 Tác giả phân tích đường cong ROC và tìm được điểm cắt 105 mg/dl có giá trị dựbáo dương cho 81,1% và giá trị dự báo âm là 95,8% cho nhu cầu điều trị insulin
Nghiên cứu Quintero năm 2008[36]
Đây cũng là nghiên cứu với xét nghiệm để chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ là nghiệmpháp 100 gram glucose Trong thời gian nghiên cứu từ năm 2001 đến năm 2005, tác giả đãthu thập được 2365 thai phụ với 1768 ca thuộc nhóm điều trị tiết chế và 597 ca thuộc nhómđiều trị insulin Tất cả các thai phụ này đều được điều trị với chế độ ăn tiết chế kết hợp vớivận động thể lực trong vòng hai tuần trước khi dùng insulin nếu không đạt đường huyếtmục tiêu Kết quả từ nghiên cứu này ghi nhận: đường huyết đói, đường huyết 3 giờ sauuống glucose, HbA1C >6% và thời điểm chẩn đoán trước 28 tuần là các yếu tố độc lậptrong mô hình đa biến có ảnh hưởng đến nhu cầu điều trị insulin trên thai phụ đái tháođường thai kỳ Tác giả kết luận những thai phụ có tăng đường huyết đói trong xét nghiệmdung nạp đường thì tăng 50% nguy cơ phải điều trị với insulin
Tương tự ,nghiên cứu của Akinci năm 2008 tại Thổ Nhĩ Kỳ với 150 bệnh nhân đái tháođường thai kì được điều trị MNT, nếu thất bại được chuyển qua dùng insulin cho thấyđường huyết đói khi làm nghiệm pháp dung nạp đường trên 105mg/dl có gía trị tiên đoándương là 80,64%, độ đặc hiêu 91,9% để tiên lượng điều trị insulin.[12]
Trang 19Tại châu Á, năm 2010, Saisho chỉ ra rằng nồng độ đường huyết đói tương quan với độnhạy cảm insulin và mức độ rối loạn hoạt động của tế bào bêta tụy và mức độ rối loạn nàycòn liên quan với liều lượng insulin cần thiết để duy trì mức đường huyết ổn định[56].
Vận động thể lực:
Các nghiên cứu chỉ ra rằng lối sống tĩnh tại, ít vận động làm tăng nguy cơ đái tháo đườngthai kì[43],[49] Ở nhóm bệnh nhân đã được chẩn đoán đái tháo đường thai kì, tăng cườngvận động sẽ giúp đạt được mức đường huyết tối ưu nhiều hơn so với nhóm ít vận động[31].Ngoài ra thay đổi chế độ ăn và hoạt động thể lực còn giúp ngăn chặn sự phát triển thànhđái thái đường thật sự sau này ở những bệnh nhân đái tháo đường thai kì Vì vậy hiệp hộiđái tháo đường Hoa Kì, trong các hướng dẫn chăm sóc chuẩn cho bệnh nhân đái tháođường đều khuyến cáo vận động ít nhất 30 phút mỗi ngày cho tất cả các bệnh nhân, kể cảnhóm tiết chế đơn thuần hoặc kết hợp insulin
Thuốc hạ đường huyết
Glibenclamide: là sulfonylurea duy nhất được sử dụng, có tác dụng kích thích tế bào tụytăng tiết insulin Khi so sánh với insulin, glibenclamide liên quan với trọng lượng thai lớnhơn, tăng tỉ lệ thai to, hạ đường huyết sơ sinh, tỉ lệ không đáp ứng khoảng 6,37%[19].Metformin: có tác dụng ức chế sản xuất glucose ở tế bào gan, tăng thu nạp glucose ở mô
mỡ, giảm hấp thu glucose tại ruột So với insulin, metformin liên quan với ít tăng cân ở
mẹ, giảm tăng huyết áp thai kì, giảm đường huyết sau ăn, giảm tỉ lệ hạ đường huyết sơsinh, không có hạ đường huyết ở mẹ Các bất lợi liên quan metformin là tỉ lệ sinh non caohơn, tỉ lệ thất bại tương đối cao (33,8%[19]) Nhìn chung bệnh nhân hài lòng với
metformin hơn, nên có thể xem đây là phương pháp thay thế cho insulin
Insulin
Insulin không qua nhau, vì vậy từ lâu được xem là tiêu chuẩn để dùng trong thai kì Thôngthường liều khởi đầu là 0,5 đến 0,7 đơn vị/kg cân nặng, chia thành nhiều lần trong ngày.Liều insulin sẽ được điều chỉnh theo đường huyết bệnh nhân Loại thường dùng hiện nay làloại pha sẵn kết hợp giữa insulin nhanh và bán chậm theo tỉ lệ 30-70 Liều insulin đượcchia làm hai, buổi sáng 2/3 tổng liều và chiều 1/3 tổng liều Insulin thường được tiêm dưới
da, nhất là vùng da bụng để hấp thu nhanh và ổn định nhất, sau đó là các vị trí cánh tay, đùi
và cuối cùng là mông Phải tiêm đúng kĩ thuật, thay đổi vị trí tiêm, vị trí tiêm phải sạchkhông có sẹo và viêm nhiễm Ngoài ra insulin loại tác dụng nhanh (insulin regular,
actrapid) có thể dùng tiêm mạch để điều chỉnh đường huyết trong chuyển dạ hoặc trongnhững trường hợp tăng đường huyết cấp tính
Các biến chứng khi sử dụng insulin:
Hạ đường huyết: đây là biến chứng quan trọng và nguy hiểm nhất khi sử dụng insulin.Biến chứng này thường xảy ra khi sử dụng insulin quá liều, bệnh nhân tự ý điều chỉnh liềuinsulin đang sử dụng, bệnh nhân bỏ bữa hoặc nôn ói quá nhiều sau ăn Biểu hiện thườnggặp là đói, bồn chồn, hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, chân tay lạnh, hôn mê, co giật
Dị ứng: ngứa, nổi mề đay, sốc phản vệ Biến chứng này hiện nay ít gặp do độ tinh khiếtcủa insulin cao
Loạn dưỡng mỡ nơi tiêm: teo hoặc phì đại mô mỡ, xảy ra khi bệnh nhân chỉ tiêm insulin tạimột vị trị cố định Vì vậy cần hướng dẫn bệnh nhân thay đổi vị trí tiêm liên tục
Hiện tượng Somogyi: là biểu hiện của tăng đường huyết buổi sáng do phản ứng của cơ thểvới tình trạng hạ đường huyết vào ban đêm do quá liều insulin Hiện tượng này có thể dẫn
Trang 20đến nhầm lẫn rằng liều insulin chưa đủ dẫn đến việc tiếp tục tăng liều cho bệnh nhân dẫnđến hạ đường huyết nghiêm trọng.
Chăm sóc hậu sản
Chăm sóc trẻ sơ sinh của bà mẹ có đái tháo đường, đặc biệt là những trường hợp kiểm soátkhông tốt đường huyết có nguy cơ chịu những biến chứng sau sinh nguy hiểm, vì vậy theodõi trẻ sơ sinh của bà mẹ đái tháo đường là một thành phần quan trọng trong việc nâng caochất lượng điều trị
Trẻ sinh non: tỉ lệ trẻ sinh non có liên quan với kiểm soát đường huyết kém [69] Tuy rằngcorticoid gây bất lợi đến kiểm soát đường huyết nhưng không phải là chống chỉ định trong
dự phòng suy hô hấp ở trẻ sinh non trên bà mẹ có đái tháo đường, việc quan trọng là phảitheo dõi sát đường huyết và điều chỉnh đường huyết phù hợp với nhu cầu của bệnh nhân.Trẻ sinh ra cũng cần được theo dõi theo qui trình chuẩn, cũng như quan tâm tới những biếnchứng hay gặp của đái tháo đường
Hạ đường huyết: những dấu hiệu cần chú ý là da tái nhợt, giảm thức tỉnh, bú kém, có thểngưng thở Ở những trường hợp hạ đường huyết nhẹ, bú mẹ sớm là phương pháp dự phòng
và điều trị hiệu quả nhất, vì vậy không nên tách trẻ khỏi mẹ sau sinh[37] Theo dõi đườnghuyết sau 1 giờ, 3 giờ và 12 giờ ở cả những trẻ khỏe mạnh để phát hiện kịp thời hạ đườnghuyết[47]
Hạ can-xi và ma-giê: những dấu hiệu của hạ can-xi máu bao gồm loạn nhịp tim, suy tim,
co giật thường xuất hiện 24 giờ sau sinh khi nồng độ canxi là thấp nhất, vì vậy nên theo dõi
và tầm soát hạ canxi ở thời điểm này[47]
Ngoài ra, còn những hậu quả lâu dài của đái tháo đường mà chúng ta cần chú ý như béophì, rối loạn chuyển hóa sau này của trẻ
Chăm sóc bà mẹ đái tháo đường sau sinh:
Sau sinh có thể ngưng insulin nếu có điều trị trong lúc chuyển dạ Có thể thử đường huyết
1 đến 3 ngày sau sinh để đánh giá tình trạng tăng đường huyết kéo dài, sau sinh các loạithuốc hạ đường huyết đều có thể sử dụng Nên làm nghiệm pháp dung nạp đường sau sinh6-12 tuần để đánh giá phân loại rối loạn chuyển hóa glucose của bệnh nhân Sau đó nên có
kế hoạch theo dõi cũng như thay đổi lối sống, vì nguy cơ 35-60% bệnh nhân sẽ trở thànhđái tháo đường típ 2 trong 10 năm Tại Việt Nam, nghiên cứu của Ngô Thị Kim Phụng ghinhận 12,5% trường hợp rối loạn dung nạp đường sau sinh, trong đó 6,2% là ĐTĐ type2[3] Vào năm 2012, tại bệnh viện Hùng Vương, Phạm Thị Hải Châu báo cáo tỷ lệ bấtthường nghiệm pháp dung nạp glucose sau sinh 6-12 tuần là 33,2% với 7,7% là ĐTĐ type2[7] Thai phụ cũng được khuyên cho con bú tích cực Trước khi có kế hoạch mang thai lạicũng nên làm xét nghiệm dung nạp đường để có thể điều chỉnh mức đường huyết tối ưu.Bảng 0.2 Tóm tắt quá trình theo dõi sau sinh
Thời gian Xét nghiệm Mục đích
Sau sinh 1-3 ngày ĐH đói hoặc ngẫu nhiên Chẩn đoán tăng đường huyết kéo
dài Hậu sản 6-12 tuần OGTT 75g-2h Phân loại rối loạn chuyển hóa
đường Sau sinh 1 năm OGTT 75g-2h Đánh giá chuyển hóa đường
Hằng năm Đường huyết đói Đánh giá chuyển hóa đường
Mỗi 3 năm OGTT 75g-2h Đánh giá chuyển hóa đường
Trước khi có thai OGTT 75g-2h Phân loại chuyển hóa đường
Trang 21phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu đoàn hệ lồng bệnh chứng (Nested case-control study)
Đặc điểm nghiên cứu
Dân số mục tiêu: Thai phụ được chẩn đoán đái tháo đường thai kì bằng nghiệm pháp75gram glucose tại bệnh viện Hùng Vương
Dân số chọn mẫu:
Thai phụ được chẩn đoán đái tháo đường thai kì bằng nghiệm pháp 75gram glucose nhậpkhoa sản bệnh- bệnh viện Hùng Vương từ tháng 11/2017 đến tháng 05/2018
Mẫu nghiên cứu:
Thai phụ được chẩn đoán đái tháo đường thai kì bằng nghiệm pháp 75gram glucose nhậpkhoa sản bệnh-bệnh viện Hùng Vương từ tháng 11/2017 đến tháng 05/2018, thỏa tiêuchuẩn chọn mẫu và đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn chọn mẫu:
Tiêu chuẩn đưa vào
Thai phụ đái tháo đường thai kì nhập khoa sản bệnh- bệnh viện Hùng Vương từ tháng11/2017 đến tháng 5/2018
Tiêu chuẩn nhóm dùng insulin: bệnh nhân được làm nghiệm pháp dung nạp đường dươngtính, được quản lí đái tháo đường tại đơn vị quản lý đái tháo đường của bệnh viện HùngVương và được chỉ định insulin tại đây
Tiêu chuẩn nhóm không dùng insulin: bệnh nhân được làm nghiệm pháp dung nạp đườngtại dương tính, được quản lí đái tháo đường tại đơn vị đái tháo đường bệnh viện HùngVương, đường huyết ổn định với chế độ ăn tiết chế kết hợp với vận động
Đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ
Loại trừ các bệnh nhân được sử dụng insulin mà không phải từ đơn vị quản lý đái tháođường
Thai phụ đã được chẩn đoán đái tháo đường trước khi mang thai, các thai phụ có kết quảxét nghiệm trước 24 tuần mà chỉ số đường huyết vượt ngưỡng đái tháo đường
Không có kết quả xét nghiệm dung nạp 75 gram glucose
Không đồng ý tham gia nghiên cứu
Cỡ mẫu
Chúng tôi chọn phương pháp tính cỡ mẫu cho chẩn đoán
Với ngưỡng đường huyết 102,42mg/dl có độ nhạy là pse=67,2% và độ chuyên là 79,7%cho nhu cầu điều trị insulin theo nghiên cứu của Ya Zhang năm 2016[70] Chọn ꞷ=0,16.TP+FN=
Với tỉ lệ điều trị insulin trong nghiên cứu của Arendz năm 2013 là p=22,8 %[10]
N=
Trang 22Vậy cỡ mẫu tối thiểu là 146 đối tượng
Chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện cho đến khi đủ số mẫu
Kỹ thuật chọn mẫu:
Với mỗi bệnh nhân được chọn làm nhóm bệnh, có nghĩa là đã thất bại với tiết chế ăn uốngvào ngày thứ 7 và thỏa những tiêu chuẩn chọn mẫu, chúng tôi sẽ chọn ra những ca có đáitháo đường thai kì và đường huyết ổn định trong thời gian đó làm nhóm chứng
Nhóm chứng được chọn cũng đồng thời thỏa mãn tiêu chuẩn có tuổi thai lúc lấy mẫukhông chênh lệch quá 1 tuần so với tuổi thai của những ca thuộc nhóm bệnh Chúng tôi chỉlấy mẫu ở thời điểm 7 ngày sau điều trị, những bệnh nhân thuộc nhóm chứng nếu saukhoảng thời gian đó phát sinh nhu cầu sử dụng insulin sẽ không thuộc mục tiêu nghiên cứucủa chúng tôi
Định nghĩa biến số
Bảng 0.1 Biến số nền
Khác
Dân tộc kinhCác dân tộc khác ngoài dân tộckinh
Nghề nghiệp Viên chức-văn phòng
Lao động khác
Nhân viên văn phòng
Nông dân, buôn bán nhỏ, tự do,công nhân, nội trợ…
Trang 23Đường huyết 2h
trong OGTT
Biến định lượng Biến liên tục(mg/dl)
Thời điểm chẩn đoán Biến định lượng Tuổi thai tính bằng tuần lúc
làm nghiệm pháp dung nạpđường
Dùng corticoid dự
phòng sinh non(1)
CóKhông
BMI = cân nặng / (chiềucao)2
Gia đình có người
trực hệ ĐTĐ (2)
CóKhông
Biến danh định
Tiền căn ĐTĐTK
(3)
CóKhông
Sanh con ≥ 4000 gram
TC thai lưu, sảy thai
sớm.(4)
CóKhông
Biến nhị giá
Tiền căn nội khoa Tăng huyết áp
Đái tháo đườngHút thuốc láKhác
Biến danh định
Huyết áp tâm thu lần
khám thai đầu(5)
Biến định lượng Huyết áp tâm thu ghi nhận
vào thời điểm khám thai banđầu tính bằng mmHg
Huyết áp tâm trương
lần khám thai đầu(6) Biến định lượng Huyết áp tâm trương ghi nhậnvào thời điểm khám thai ban
đầu tính bằng mmHgChú thích:
(1)Dùng corticoid dự phòng suy hô hấp ở trẻ sinh non là các trường hợp sử dụng
Betamethasone 12mg x2 lần hoặc Dexamethasone 6mgx 4 lần (tiêm bắp) để dự phòng suy
hô hấp ở trẻ sinh non Các dạng corticoid khác không được tính vào biến số này
Trang 24(2)Tiền căn gia đình có người trực hệ bị đái tháo đường: người trực hệ bao gồm cha ruột,
mẹ ruột, anh chị em ruột
(3)Tiền căn đái tháo đường thai kì: những thai phụ được làm xét nghiệm dung nạp đườngtrong thai kì lần trước được xếp vào nhóm có tiền căn rối loạn dung nạp glucose Nhữngthai phụ có kết quả xét nghiệm dung nạp đường huyết âm tính hoặc không làm xét nghiệmcũng được xếp vào nhóm không có tiền căn rối loạn dung nạp đường
(4)Tiền căn thai lưu, sảy thai: thai lưu là thai >20 tuần sinh ra không có dấu hiệu sống Sảythai sớm trong nghiên cứu là những trường hợp xảy ra trong tam cá nguyệt 1, không cónguyên nhân được xác định rõ ràng
(5)(6) huyết áp được ghi nhận dựa vào sổ khám thai tại thời điểm lần đầu tiên khám thai.Bảng 2.4 Biến số phụ thuộc
Có điều trị insulin Có
Không
Biến danh định
Liều insulin cần dùng Biến định lượng Tổng liều lượng
Insulin/ kg cân nặng/ ngày
Chú thích:
Có điều trị insulin: bệnh nhân được chỉ định insulin tại khoa sản bệnh- bệnh viện HùngVương sau quá trình điều trị tiết chế thất bại Các trường hợp sử dụng insulin từ trướckhông được tính vào biến số này
Liều insulin cần dùng là tổng liều insulin hàng ngày, bao gồm cả các dạng insulin tác dụngkéo dài (detemir)
Thu thập số liệu
Phương pháp thu thập số liệu:
Bệnh nhân được chẩn đoán đái tháo đường thai kì tại phòng khám thai của bệnh viện HùngVương, sau khi được hướng dẫn thay đổi chế độ ăn và vận động sẽ được phát phiếu theodõi đường huyết tại nhà Bệnh nhân sẽ tự thử đường huyết mao mạch tại nhà và ghi vàophiếu
Ở lần tái khám tiếp theo, dựa vào kết quả tiết chế của bệnh nhân, nếu có hơn 50% số lầnthử có đường huyết không đạt mục tiêu điều trị, bệnh nhân sẽ được bác sĩ tư vấn nguy cơcủa việc không ổn định đường huyết và cho nhập đơn vị quản lý đái tháo đường của bệnhviện Hùng Vương để đảm bảo bệnh nhân biết tiết chế ăn uống một cách đúng đắn
Tại khoa sản bệnh: sau khi bệnh nhân được điều trị bằng chế độ ăn tiết chế và vận động sau
7 ngày mà vẫn không đạt được đường huyết mục tiêu, bệnh nhân sẽ được chỉ định sử dụnginsulin, chúng tôi sẽ mời bệnh nhân vào tham gia nghiên cứu nếu bệnh nhân thỏa mãn cáctiêu chuẩn chọn mẫu
Để chọn được nhóm chứng, bệnh nhân sẽ phải thỏa các điều kiện sau đây:
Bệnh nhân có cùng tuổi thai hoặc chênh lệch không quá một tuần so với của bệnh nhândùng insulin ở nhóm bệnh
Bệnh nhân phải có đường huyết ổn định liên tục, ít nhất trong 2 ngày liên tiếp bằng chế độ
ăn kết hợp vận động
Bệnh nhân phải có kết quả xét nghiệm 75 gram glucose
Trang 25Khi bệnh nhân thỏa các tiêu chuẩn chọn mẫu, chúng tôi sẽ mời bệnh nhân tham gia nghiêncứu và tiến hành phỏng vấn thu thập số liệu bằng bộ câu hỏi soạn sẵn ( 3-5 phút/ người).Các thông tin về tuổi thai, cân nặng trước khi mang thai, huyết áp lần đầu tiên đi khámthai, các xét nghiệm dung nạp đường sẽ được ghi nhận từ sổ khám thai Các thông tin vềquá trình điều trị, sử dụng corticoid, tuân thủ chế độ ăn, liều insulin sẽ được ghi nhận từ hồ
sơ bệnh án của bệnh nhân
Trang 26Hình 0.1 Sơ đồ thực hiện nghiên cứu
OGTT +
MNT thành công
Sản 4MNT thất bại
MNT nghiêm ngặtTheo dõi đường huyết
MNT
Thỏa tiêu chuẩnchọn mẫu,đồng ýtham gia nghiên cứu
Thu thập số liệu
AIT
Theo
dõingoại
trútrong
2 tuần
Tiếtchế tại
khoa
sản 4
1 tuần
Thuthập