Mặc dù bằng chứngchắc chắn về hiệu quả trên bệnh nhân sa tạng chậu chưa đủ mạnh về dài hạn nhưng nhiềunghiên cứu gần đây đều ghi nhận đây là phương pháp an toàn, không có tác dụng phụ và
Trang 1HƯỚNG DẪN BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NCKH CẤP TRƯỜNG
1 Báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt đề tài NCKH cấp Trường là cơ sở để hội đồng đánh
giá kết quả nghiên cứu của đề tài Báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt đề tài phải phản ánhđầy đủ nội dung, kết quả thực hiện đề tài Các báo cáo phải đóng thành quyển
2 Hình thức
Báo cáo tổng kết đề tài: Trình bày theo khổ giấy A4 (210x297mm), từ 30 đến 80 trang
(không tính mục lục, tài liệu tham khảo và phụ lục), font chữ Times New Roman, cỡ chữ
13, giãn dòng 1,2 - 1,5
3 Cấu trúc của báo cáo tổng kết đề tài
1 Trang bìa, trang bìa phụ (theo mẫu)
2 Danh sách những thành viên tham gia nghiên cứu đề tài và đơn vị phối hợp chính
3 Mục lục
4 Danh mục bảng biểu, danh mục các chữ viết tắt (nếu có)
5 Thông tin kết quả nghiên cứu (theo mẫu)
6 Mở đầu; Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài ở trong và ngoàinước; Tính cấp thiết; mục tiêu; cách tiếp cận; phương pháp nghiên cứu, đối tượng
và phạm vi nghiên cứu; nội dung nghiên cứu
7 Kết quả nghiên cứu
8 Kết luận và kiến nghị
9 Tài liệu tham khảo
10 Phụ lục (nếu có)
Trang 2THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: HIỆU QUẢ CỦA TẬP VẬT LÝ TRỊ LIỆU CƠ SÀN CHẬU TRÊN BỆNHNHÂN SA TẠNG CHẬU TẠI BỆNH VIỆN HÙNG VƯƠNG
- Mã số:
- Chủ nhiệm đề tài: Huỳnh Nguyễn Khánh Trang
Lê Võ Minh HươngĐiện thoại: 0903882015 Email: tranghnk08@gmail.com
- Đơn vị quản lý về chuyên môn (Khoa, Tổ bộ môn):Bộ môn Sản
- Thời gian thực hiện: 10/2017 – 03/2018
2 Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả sau 3 tháng tập vật lý trị liệu cơ sàn chậu thông qua đo
phản hồi sinh học trên bệnh nhân STC POP-Q giai đoạn I, II
3 Nội dung chính: Nghiên cứu trước-sau can thiệp trên 144 phụ nữ bị STC tại bệnh việnHùng Vương từ tháng 10/2017 tới tháng 3/2018, đủ tiêu chuẩn chọn mẫu và đồng ý tham
gia nghiên cứu Kết quả: (1) Tỷ lệ cải thiện triệu chứng sau 3 tháng tập vật lý trị liệu cơ
sàn chậu là 74,3% với KTC 95% [60,9-89,8] dựa trên thang điểm PFDI-20 Chất lượngcuộc sống đánh giá qua thang điểm PFIQ-7 cải thiện có ý nghĩa thống kê so với trước tập.(2) Yếu tố ảnh hưởng lên tỷ lệ cải thiện triệu chứng sau 3 tháng tập vật lý trị liệu là mức
độ PHSH ở lần tập tuần thứ 4 ≥ 50% So với nhóm có kết quả PHSH < 50%, nhóm PHSH
≥ 50% tăng tỉ lệ cải thiện triệu chứng theo thang điểm PFDI-20 lên 5,8 lần Kết luận: Tập
vật lý trị liệu với hướng dân và đánh giá thích hợp giúp cải thiện tích cực cho các trườnghợp STC độ I, II
4 Kết quả chính đạt được (khoa học, đào tạo, kinh tế-xã hội, ứng dụng, ):
Về đào tạo (số lượng, chuyên ngành: trình độ BS/DS/CN, ThS, NCS…):ThS
Công bố trên tạp chí trong nước và quốc tế (tên bài báo, tên tạp chí, nămxuất bản):
Sách/chương sách (Tên quyển sách/chương sách, năm xuất bản):
Patent, Giải pháp hữu ích (tên; trình trạng nộp đơn đối với giải pháp chưađăng ký sở hữu trí tuệ; mã số, ngày cấp, thời gian bảo hộ đối với patent vàgiải pháp đã đăng ký sở hữu trí tuệ):
5 Hiệu quả kinh tế - xã hội do đề tài mang lại:
Kết quả nghiên cứu được chuyển giao (Tên sản phẩm, tên đơn vị nhậnchuyển giao, giá trị chuyển giao)
Trang 3 Phạm vi và địa chỉ ứng dụng kết quả nghiên cứu (tên đơn vị ứng dụng kếtquả nghiên cứu/tên bài giảng đƣợc trích dẫn kết quả NC sử dụng tronggiảng dạy đại học và sau đại học):
Trang 4(Mẫu trang bìa của báo cáo tổng kết đề tài NCKH cấp Trường)
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
HIỆU QUẢ CỦA TẬP VẬT LÝ TRỊ LIỆU CƠ SÀN CHẬU TRÊN BỆNH NHÂN SA TẠNG CHẬU TẠI BỆNH VIỆN
HÙNG VƯƠNG
Mã số:
Chủ nhiệm đề tài:
PGs Ts Bs Huỳnh Nguyễn Khánh Trang
ThS Bs Lê Võ Minh Hương
Tp Hồ Chí Minh, 03-2019
Trang 5(Mẫu trang bìa phụ của báo cáo tổng kết đề tài NCKH cấp Trường)
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
HIỆU QUẢ CỦA TẬP VẬT LÝ TRỊ LIỆU CƠ SÀN CHẬU TRÊN BỆNH NHÂN SA TẠNG CHẬU TẠI BỆNH VIỆN
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG ĐỐI CHIẾU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH VIỆT
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Y VĂN 3
1.1 Tổng quan về sa tạng chậu 3
1.2 Tổng quan về chất lượng cuộc sống Error! Bookmark not defined. 1.3 Tổng quan tập vật lý trị liệu cơ sàn chậu 3
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1 Thiết kế nghiên cứu 10
2.2 Đối tượng nghiên cứu 10
2.3 Cỡ mẫu 10
2.4 Phương pháp tiến hành 11
2.5 Định nghĩa các biến số 18
2.6 Y đức 21
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đặc điểm của đối tượng tham gia nghiên cứu 22
3.2 Ảnh hưởng của sa tạng chậu lên sinh hoạt và chất lượng sống trước can thiệp 24
3.3 Kết quả tập cơ sàn chậu 24
3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới cải thiện triệu chứng 26
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 31
4.1 Bàn luận về nghiên cứu 31
Trang 74.2 Đặc điểm xã hội của đối tượng nghiên cứuError! Bookmark not defined.
4.3 Đặc điểm tiền căn của đối tượng nghiên cứuError! Bookmark not defined.
4.4 Điểm số PFDI-20 và PFIQ-7 trước can thiệp 33
4.5 Hiệu quả của tập vật lý trị liệu 34
4.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới cải thiện triệu chứng 42
4.7 Ưu điểm và hạn chế của đề tài 42
KIẾN NGHỊ 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Danh mục hình ảnh
Hình 1.1 : Mô hình của Bonney về sa tạng chậu Error! Bookmark not defined.
Hình 1.2 : Mô tả giả thiết cơ chế nâng đỡ chống STC.Error! Bookmark not defined.
Hình 1.3 : Các khoang trong khung chậu.Error! Bookmark not defined.
Hình 1.4 : Các mức nâng đỡ cơ quan vùng chậu theo Delancey Error! Bookmark not defined.
Hình 1.5 : Hệ thống phân loại POP-Q Error! Bookmark not defined.
danh mục bảng biểu
Bảng 3.1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo đặc điểm xã hội 22
Bảng 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo chỉ số khối cơ thể 23
Bảng 3.3: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tiền căn sản phụ khoa 23
Bảng 3.4: Điểm số PFDI-20 và PFIQ-7 của dân số nghiên cứu trước can thiệp 24
Bảng 3.5 : Phân độ POP-Q sau tập cơ sàn chậu 24
Bảng 3.6 : Tỷ lệ đáp ứng PHSH ở lần tập cuối 25
Bảng 3.7 : Điểm số trung bình PFDI-20 và PFIQ-7 trước và sau can thiệp 25
Bảng 3.8 : Thay đổi nhận thức về tình trạng bệnh lý sau can thiệp 25
Bảng 3.9 : Tỷ lệ cải thiện triệu chứng sau tập VLTL 26
Bảng 3.10 : Liên quan giữa tuổi và tỷ lệ cải thiện triệu chứng 26
Bảng 3.11 : Liên quan giữa nơi ở và tỷ lệ cải thiện triệu chứng 26
Bảng 3.12: Liên quan giữa nghề nghiệp và tỷ lệ cải thiện triệu chứng 27 Bảng 3.13 : Liên quan giữa học vấn và tỷ lệ cải thiện triệu chứng 27
Bảng 3.14 : Liên quan giữa BMI và tỷ lệ cải thiện triệu chứng 27
Bảng 3.15 : Liên quan giữa số lần sinh và tỷ lệ cải thiện triệu chứng 28
Trang 9Bảng 3.16 : Liên quan giữa số lần sinh ngả âm đạo và tỷ lệ cải thiện triệu chứng 28 Bảng 3.17 : Liên quan giữa tình trạng mãn kinh và tỷ lệ cải thiện triệu chứng 28 Bảng 3.18 : Liên quan giữa mức độ PHSH và tỷ lệ cải thiện triệu chứng 29 Bảng 3.19: Phân tích hồi quy đa biến mối liên quan giữa các yếu tố với
tỷ lệ cải thiện triệu chứng 29
Bảng 4.1 : Số lần sinh trung bình ở các nhóm tuổiError! Bookmark not defined.
Bảng 4.2 : So sánh điểm số PFDI-20 trước can thiệp qua một số NC 33 Bảng 4.3 : So sánh điểm số PFIQ-7 trước can thiệp qua một số NC 33 Bảng 4.4: Phác đồ tập VLTL trên bệnh nhân STC trong một số NC 35 Bảng 4.5 : So sánh điểm số triệu chứng PFDI-20 sau can thiệp ở một số
NC 37 Bảng 4.6 : So sánh điểm số CLCS PFIQ-7 sau can thiệp ở một số NC 40
Trang 10bảng đối chiếu các chữ viết tắt
CLCS Chất lƣợng cuộc sống
CRADI-8 Colorectal-Anal Distress Inventory 8
CRAIQ-7 Colo-ractal-anal Impact Questionnaire 7
PFDI-20 Pelvic Floor Distress Inventory
PFIQ-7 Pelvic Floor Impact Questionnaire
PFQ Pelvic Floor Questionnaire
POPDI-6 Pelvic Organ Prolapse Distress Inventory 6
POPIQ-7 Pelvic Organ Prolapse Impact Questionnaire 7
POSST Pelvic Organ Support Study
P-QoL Prolapse Quality of Life Questionnaire
SF-36 36- Item Short Form Health Survey
TKKSKGS Tiểu không kiểm soát khi gắng sức
TVL Total vaginal length
UDI-6 Urinary Distress Inventory 6
UIQ-7 Urinary Impact Questionnaire 7
VAS Visual analogue scales
VLTL Vật lý trị liệu
WHI Women's Health Initiative
bảng đối chiếu thuật ngữ anh việt
Before and after Study Nghiên cứu trước-sau
BMI (Body Mass Index) Chỉ số khối cơ thể
Trang 11Feedback Sự phản hồi
Global Perception of Improvement Nhận thức chung về sự cải thiệnMIC (Minimal Important Change) Sự thay đổi nhỏ nhất có ý nghĩa
PFMT (Pelvic Floor Muscle
Training)
Tập cơ sàn chậu
SD (Standard Deviation) Độ lệch chuẩn
Total vaginal length Tổng chiều dài âm đạo
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Sa tạng chậu (STC) là tình trạng thoát vị của một hay nhiều cấu trúc vùng chậu khỏi vị trígiải phẫu bình thường xuống âm đạo hay vượt ra ngoài âm đạo Đây là bệnh lý khá phổbiến có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng tần suất tăng theo tuổi và lên tới khoảng 41,1% ởnhững phụ nữ trên 60 tuổi [41] Các triệu chứng của STC ảnh hưởng tới nhiều mặt đối vớicuộc sống của phụ nữ gồm xã hội, tâm sinh lý, nghề nghiệp, thẩm mỹ, tình dục và làmgiảm chất lượng cuộc sống
Có nhiều phương pháp điều trị STC Chọn lựa phương pháp điều trị nào tùy thuộc vào độnặng của triệu chứng, mức sa, tình trạng sức khỏe và chọn lựa của bệnh nhân Các phươngpháp điều trị gồm điều trị bảo tồn, dụng cụ cơ học, và phẫu thuật Điều trị bảo tồn và dụng
cụ cơ học thường được chỉ định cho những phụ nữ có mức sạ tạng nhẹ, mong muốn cóthêm con, những bệnh nhân có nhiều nguy cơ hay không muốn phẫu thuật [37]
Tập vật lý trị liệu cơ sàn chậu (VLTL) là một trong các phương pháp điều trị bảo tồn trongtình huống STC Phương pháp này đã được xem là chọn lựa hàng đầu và được đưa vào cáckhuyến cáo chính thức cho điều trị bệnh nhân tiểu không kiểm soát Mặc dù bằng chứngchắc chắn về hiệu quả trên bệnh nhân sa tạng chậu chưa đủ mạnh về dài hạn nhưng nhiềunghiên cứu gần đây đều ghi nhận đây là phương pháp an toàn, không có tác dụng phụ và cóhiệu quả trong việc giảm triệu chứng, ngăn ngừa tiến triển của bệnh và cải thiện chất lượngcuộc sống ở phụ nữ STC nhất là trong ngắn và trung hạn [37], [74], [62]
Hiện nay, tại Việt Nam nói chung và bệnh viện Hùng Vương nói riêng, số bệnh nhân đếnkhám vì triệu chứng của STC ngày càng nhiều Trong đó, tập VLTL được xem là lựa chọnhàng đầu cho những bệnh nhân với triệu chứng nhẹ và vừa Tuy vậy vẫn chưa có nghiêncứu nào đánh giá hiệu quả của phương pháp này Do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Hiệu quả của tập vật lý trị liệu trên bệnh nhân sa tạng chậu tại bệnh viện Hùng Vương”nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu: “ Việc tập vật lý trị liệu có làm cải thiện triệu chứng, độnặng và chất lượng cuộc sống của phụ nữ sa tạng chậu không?”
Trang 13MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 14Trên lâm sàng STC thường được mô tả dựa vào vị trí sa gồm : sa thành trước, sa đỉnh, sathành sau Những mô tả này không nhằm chẩn đoán cấu trúc sa nằm quanh thành âm đạo
mà chỉ là mô tả khách quan vị trí có cơ quan sa tương quan với cấu trúc âm đạo [66].Các thuật ngữ trước đây như sa bàng quang, sa bàng quang niệu đạo, sa trực tràng, sa ruộtnhằm mô tả chủ quan cấu trúc sa nằm quanh âm đạo Nhưng nay ít được dùng do vị trítrong âm đạo không đáng tin cậy để dự đoán cơ quan bị sa [49], [66]
Dịch tễ học
Sa tạng chậu là vấn đề sức khỏe ảnh hưởng tới hàng triệu phụ nữ trên thế giới Theo thống
kê khoảng 50% phụ nữ sẽ xuất hiện STC, nhưng chỉ 10-20% số này đến khám vì bệnh lýcủa mình Số hiện mắc của STC tùy NC dao động trong khoảng 3-50% [10] Con số BNđược phát hiện thông qua thăm khám cao hơn nhiều so với số BN có triệu chứng [66],[69] Tần suất mắc bệnh tăng dần theo tuổi, với đỉnh điểm vào khoảng 70-79 tuổi [55].Ước tính ở Hoa Kỳ hàng năm có khoảng hơn 300.000 ca phẫu thuật vì STC trong đókhoảng 25% là phẫu thuật lại [67] Với xu hướng dân số ngày càng già đi người ta ướctính trong vòng 30 năm nữa, nhu cầu y tế cho BN STC sẽ tăng khoảng 50% [55]
TỔNG QUAN TẬP VẬT LÝ TRỊ LIỆU cơ sàn chậu
Điều trị bảo tồn gồm tập vật lý trị liệu có hay không kèm với phản hồi sinh học, kích thíchđiện và những can thiệp thay đổi lối sống Tập VLTL có đánh giá cơ sàn chậu, bài tập sànchậu và nâng đỡ cơ sàn chậu chống lại sự gia tăng áp lực Bài tập cơ sàn chậu gồm co thắt
cơ sàn chậu để cải thiện sức cơ, thời gian co cơ và số lần co thắt cơ nhằm nâng đỡ các tạngtrong vùng chậu Những can thiệp lối sống gồm giảm cân, giảm các hoạt động kích thích
và điều trị táo bón [37]
Mục tiêu của tập VLTL trong điều trị STC:
Tập VLTL cơ sàn chậu được áp dụng cho BN STC nhằm [37]:
Tăng sức mạnh và thời gian co cơ sàn chậu để nâng đỡ tiểu khung tốt hơn.
Trang 15 Giảm tần suất và độ nặng của triệu chứng liên quan tới STC.
Ngăn ngừa STC trở nên nặng hơn.
Trì hoãn hay không cần điều trị phẫu thuật.
Mục tiêu của bài tập cơ sàn chậu trong điều trị STC là cải thiện sức cơ sàn chậu (nhằm cảithiện cấu trúc nâng đỡ cơ quan trong khung chậu), sự đồng bộ và thời gian co cơ (để cảithiện nâng đỡ các tạng trong tiểu khung trong các trường hợp có tăng áp lực trong ổ bụng).Tập VLTL đã được chứng minh có hiệu quả và được xem là chọn lựa đầu tiên cho phầnlớn BN rối loạn tiểu không kiểm soát Bài tập này chủ yếu tập trung vào việc tập co chủđộng (co đẳng trương và đẳng trường) khối cơ nâng hậu môn nhiều lần trong ngày với mụcđích tăng sức cơ, thời gian co cơ và sự đồng bộ của khối cơ từ đó tăng khả năng nâng đỡcác cấu trúc trong khung chậu [22]
Cơ chế
Khối cơ sàn chậu đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp sự nâng đỡ cấu trúc cho các
cơ quan vùng chậu [24] Hoạt động của cơ sàn chậu cũng thay đổi cho phù hợp với tư thế
và áp lực trong ổ bụng [58] Người ta giả thuyết rằng sự cải thiện chức năng cơ sàn chậu(sức mạnh, thời gian, sự đồng bộ) có thể cải thiện khả năng nâng đỡ những cơ quan trongkhung chậu [37]
Có hai giả thuyết chính về vai trò của bài tập cơ sàn chậu trong điều trị STC Thứ nhất, bàitập tăng cường sức mạnh của khối cơ sàn chậu giúp tăng cường sự nâng đỡ các cấu trúctrong khung chậu thông qua việc tăng khối lượng cơ và giúp nâng các cơ quan trong khungchậu lên một vị trí cao hơn trong tiểu khung Việc tăng sức mạnh cơ sàn chậu làm tăngsinh và cải thiện độ chắc của khối cơ sàn chậu [13] Giả thuyết này được củng cố trongđiều trị tiểu không tự chủ khi mà có NC cho thấy vị trí giải phẫu của khối cơ sàn chậu có
sự khác biệt giữa phụ nữ tiểu không tự chủ và phụ nữ tiểu bình thường và có sự tăng khảnăng ổn định của niệu đạo lúc nghỉ và khi gắng sức sau 14 tuần tập cơ sàn chậu [7], [64],[44] DeLancey (2007) cho rằng những phụ nữ STC tạo ra ít lực đóng âm đạo khi co thắt
tự chủ tối đa khối cơ sàn chậu hơn so với nhóm chứng [25] Sự cải thiện sức mạnh khối cơsàn chậu ở những bệnh nhân STC có thể đóng vai trò trong điều trị STC
Thứ hai hoạt động co cơ sàn chậu có chủ đích và hiệu quả trước và trong hoạt động gắngsức (như ho) – thủ thuật Knack cho thấy làm giảm lượng nước tiểu rỉ trong TKKSKGS[56] Độ sa của cổ bàng quang giảm có ý nghĩa thống kê khi bệnh nhân co cơ sàn chậutrước khi ho so với không co [64] Do đó, phương pháp Knack trở thành thành tố tiêuchuẩn trong bài tập cơ sàn chậu cho bệnh nhân tiểu không tự chủ [31] Chưa có nghiêncứu nào đánh giá hiệu quả của kỹ thuật này trong STC Carriere (2006) khuyến cáo co cơsàn chậu trước mọi hoạt động làm tăng áp lực ổ bụng Những hoạt động làm tăng áp lựctrong ổ bụng đã được chứng minh là nguyên nhân của STC, do đó suy luận nhân quả hoạtđộng cân bằng với tăng áp lực trong ổ bụng có thể có ích ở những bệnh nhân STC Vớinguyên lý trên, việc áp dụng nguyên lý Knack hay co cơ sàn chậu trước bất cứ hoạt độngnào làm tăng áp lực trong ổ bụng như ho, hắt hơi, nâng vật nặng để ngăn ngừa sự đi xuốngcủa bàng quang và các cơ quan khác trong ổ bụng
Trang 16Phản hồi sinh học
Khối cơ sàn chậu là nhóm cơ duy nhất trong cơ thể có chức năng nâng đỡ các cơ quantrong vùng chậu [13], cũng như góp phần vào áp lực đóng niệu đạo [24] Sự co cơ sànchậu tự chủ, có nhận thức làm đóng niệu đạo, giữ ổn định và ngăn sự đi xuống của các cơquan trong khung chậu Ở người bình thường, khi co một số nhóm cơ khác như nhóm cơmông, cơ khép hay khối cơ bụng cũng làm co thắt đồng thời nhóm cơ sàn chậu Tuy nhiênkhông giống cơ sàn chậu những nhóm cơ này không có chức năng nâng đỡ vùng chậu Bo
và Cs (1988) báo cáo khoảng 30% phụ nữ không thể co cơ sàn chậu đơn thuần sau khiđược hướng dẫn bằng cách nói
Phản hồi sinh học là kỹ thuật đã được phát triển và sử dụng trong hơn 40 năm nay với mụcđích hướng dẫn cho người tập khả năng kiểm soát tự chủ một số quá trình sinh học nhấtđịnh [54] Sự phản hồi (feedback) có thể được hiểu là câu trả lời cho chủ thể về cái đãđược thực hiện Khi chủ thể cảm nhận được sự co cơ sàn chậu ta xem đó như là sự phảnhồi nội tại của cơ thể Nếu sự phảnhồi đó được xác nhận thêm như bằng lời nói của nhânviên y tế (thông qua sự cảm nhận co cơ khi khám hay bằng quan sát) ta có thể coi đó là sựphản hồi tăng cường Phản hồi sinh học là một dạng của quá trình phản hồi tăng cường mà
có thể được hiểu là quá trình phản hồi nhưng thông qua các thiết bị ghi nhận tín hiệu sinhhọc (ví dụ áp lực co, tín hiệu điện…) trong quá trình co cơ sàn chậu và đưa những thôngtin này trở lại cho người tập dưới hình thức âm thanh hay hình ảnh Thiết bị phản hồi sinhhọc có nhiều dạng như bóng khí hay nước được đặt trong âm đạo hay trực tràng để đo áplực co cơ, hay các cảm biến điện đặt trong âm đạo hay hay trực tràng để ghi nhận hoạtđộng điện của quá trình co cơ [42]
Phản hồi sinh học không phải là một phương pháp điều trị, thay vào đó nóđược xem như là một kỹ thuật hỗ trợ quá trình tập cơ sàn chậu Schmidt
(1999) cho rằng quá trình phản hồi là thành tố quan trọng nhất trong quá trìnhhọc tập và kiểm soát các hoạt động Nhiều bệnh nhân cảm thấy khó khăn trongviệc nhận diện, kiểm soát và phối hợp chức năng của nhóm cơ sàn chậu Khiđược hướng dẫn tập cơ sàn chậu bằng lời nói nhiều bệnh nhân không thể thựchiện đúng cách [54] Sự phản hồi đóng vai trò quan trọng vì nó giúp người tậphọc được cách thực hiện vận động hay cách làm cho nó tốt hơn Quá trình phảnhồi sinh học có thể được sử dụng để: dạy cho người tập cách co đúng cơ sànchậu, điều chỉnh cách co cơ, hay khuyến khích người tập thông qua việc cho họthấy quá trình tập của bản thân là đúng
Những nghiên cứu về hiệu quả của kỹ thuật phản hồi sinh học kết hợp với tập
cơ sàn chậu được nghiên cứu nhiều trên những bệnh có có các vấn đề về đườngtiểu hay đường ruột và một số cho thấy hiệu quả mặc dù không có bằng chứngvững chắc về lợi thế của phản hồi sinh học khi kết hợp tập cơ sàn chậu so vớitập cơ sàn chậu đơn độc Tổng quan Cochran cho thấy phản hồi sinh học khi kếthợp với tập cơ sàn chậu có lợi cho những bệnh nhân có rối loạn đường tiểu nhưTKKSKGS, tiểu không kiểm soát hỗn hợp, tiểu gấp không kiểm soát [42] Một sốnghiên cứu trong nước ghi nhận những bệnh nhân tiểu không kiểm soát có kếtquả tập tốt với phản hồi sinh học cải thiện có ý nghĩa thống kê về kết quả điềutrị [1], [4] Chưa có nhiều nghiên cứu về vai trò của PHSH trên những bệnhnhân STC Nghiên cứu của Ibrahim và Cs (2017) trên bệnh nhân STC POP-Q I,II,
Trang 1756 bệnh nhân được chia đều làm 2 nhóm nhóm tập cơ sàn chậu kết hợp phảnhồi sinh học và nhóm tập cơ sàn chậu đơn độc Đánh giá kết quả sau 12 tuầnbằng thang điểm đánh giá triệu chứng PFQ và thang điểm đánh giá chất lượngcuộc sống PFIQ-7 Tác giả ghi nhận có sự cải thiện có ý nghĩa thống kê ở nhómkết hợp tập cơ sàn chậu với phản hồi sinh học Về khả năng co đúng cơ sànchậu, nhóm được kết hợp với phản hồi sinh học đạt tỷ lệ cao hơn Nhóm đượckết hợp tập cơ sàn chậu cũng cải thiện điểm số PFQ và PFIQ-7 nhiều hơn có ýnghĩa thống kê so với nhóm chỉ tập cơ sàn chậu đơn thuần [5].
Phác đồ tập VLTL
Hiện tại vẫn chưa có khuyến cáo chung cho bài tập VLTL trên bệnh nhân STC chỉ có cáckhuyến cáo chung cho BN TKKSKGS Các NC cũng không thống nhất trong chương trìnhtập Mặc dù nguyên lý và bài tập là như nhau nhưng có sự khác biệt trong số lần tập và thờigian tập Các bài tập gồm: bài tập co cơ giữ (co và giữ cơ sàn chậu trong một khoảng thờigian nhất định thường là 10 giây, lặp lại một số lần tùy tác giả, có khoảng nghỉ giữa 2 lần
co thường khoảng 4 giây), bài tập co cơ nhanh (người tập được yêu cầu co nhanh và mạnhkhối cơ sàn chậu một số lần nhất định tùy tác giả)
Khuyến cáo của NICE cho BN TKKSKGS gồm 8 lần co cơ giữ 3 lần/ngày trong ít nhất 3tháng Hội Niệu khoa châu Âu cũng khuyến cáo tập cơ sàn chậu trong ít nhất 3 tháng [59].Theo khuyến cáo của Trường y học thể thao Hoa Kỳ để tăng sinh khối cơ nhất định bài tậpsức cơ chỉ cần lặp lại 8-12 động tác co cơ cho 1 lần tập, một tuần 3 lần thời gian từ 15-20tuần Các NC trên cơ vân chỉ ra rằng trong 8 tuần đầu sự tăng sinh chủ yếu là trên số lượngđơn vị thần kinh vận động Sau đó mới tới tăng số lượng và thể tích sợi cơ Tuy nhiên đa
số các NC về hiệu quả của bài tập VLTL trên BN TKKSKGS thường trong khoảng thờigian 8-12 tuần cũng cho kết quả đáng tin cậy [52]
Từ những vấn đề trên và tham khảo chương trình tập tại bệnh viện Hùng Vương chúng tôi
đề ra chương trình tập VLTL trong NC như sau Về cơ bản chương trình này giống vớichương trình tập của khoa sàn chậu bệnh viện Hùng Vương nhưng được viết lại để đánhgiá hiệu quả được dễ dàng hơn
Bệnh nhân khi tham gia vào chương trình tập VLTL sẽ được tác giả hoặc 1 trong 2 nữ hộsinh tư vấn về bệnh lý, về giải phẫu và chức năng cơ bản của khối cơ sàn chậu, cách nhậndiện khối cơ sàn chậu (BN thực hiện động tác nín tiểu hay nhíu hậu môn) Tiếp đó BNđược hướng dẫn thư dãn khối cơ bụng và khối cơ mông Bệnh nhân sẽ được hướng dẫn bàitập co cơ giữ, bài tập co cơ nhanh và tập với máy PHSH
Bài tập co cơ giữ: BN được yêu cầu co tối đa khối cơ sàn chậu và giữ trong vòng 10 giây.
Sau đó thư giãn 4 giây, lặp lại như trên 10 lần Những BN không co được đủ 10 giây sẽđược yêu cầu co lâu nhất có thể, tăng dần thời gian co cơ mỗi ngày tới khi đạt 10 giây
Bài tập co cơ nhanh: Sau bài tập co cơ chậm BN nghỉ khoảng 1 phút, sau đó tập co nhanh
và mạnh khối cơ sàn chậu liên tục khoảng 10 lần
Hai bài tập trên được yêu cầu tập ít nhất 3 lần/ngày, 3 ngày/tuần BN có thể tập lúc nằmhay đứng Bệnh nhân được khuyến khích không nín thở lúc co cơ, trong quá trình tập nên
hô hấp bình thường
Thủ thuật Knack: Hoạt động của khối cơ sàn chậu vừa mang tính có ý thức và vô ý thức.
Khối cơ này có phản xạ tự nhiên co cơ trước và trong các trường hợp có tăng áp lực trong
ổ bụng Ở một số BN STC có sự rối loạn chức năng phản xạ tự nhiên này Bài tập Knack
có vai trò tập lại phản xạ của khối cơ sàn chậu Trong quá trình hướng dẫn đối tượng tham
Trang 18gia NC tập VLTL cơ sàn chậu những BN có rối loạn khả năng phản xạ co cơ sẽ đượchướng dẫn bài tập Knack Trước hết BN được yêu cầu ho mạnh và cảm nhận xem khối cơsàn chậu có co ngay trước khi ho không Nếu không BN sẽ được hướng dẫn co nhanh vàmạnh khối cơ sàn chậu giữ trong 2 giây và thư giãn từ từ Bệnh nhân sẽ thực hiện động tácnày trước các hoạt động làm tăng áp lực trong ổ bụng như ho, hắt hơi, nâng vật nặng,cười…
Bài tập với máy tại bệnh viện Hùng Vương chúng tôi sử dụng máy Urostym củahãng Laborie để ghi nhận hoạt động co cơ sàn chậu của bệnh nhân thông quacảm biến điện được gắn trên đầu dò âm đạo Ngoài ra bệnh nhân còn được gắn
3 điện cực ở vùng bụng dưới và đùi để đo hoạt động điện của cơ vùng bụng vàđùi Những tín hiệu điện này được máy thu thập và chuyển tải lên màn hìnhmáy tính cũng như qua tín hiệu âm thanh Sau mỗi lần tập, máy sẽ ghi nhận vàđánh giá mức độ đáp ứng hiệu quả PHSH theo tỷ lệ % Bệnh nhân được hướngdẫn tập với máy mỗi tuần 1 lần trong 4 tuần Chúng tôi ghi nhận mức độ đápứng hiệu quả PHSH ở tuần thứ 4 để đưa vào đánh giá trong NC
Hiệu quả của tập vật lý trị liệu trong STC
Có những bằng chứng rõ ràng cho thấy hiệu quả của tập VLTL trong việc kiểm soát triệuchứng tiểu không kiểm soát Về hiệu quả của bài tập này trên bệnh nhân STC đa số đánhgiá trong ngắn hạn trừ nghiên cứu của Panman (2017) [62] đánh giá sau 2 năm Có 2 kếtcục chính được quan tâm nhiều nhất trong đa số các nghiên cứu đó là triệu chứng của STC
và nhận thức của bệnh nhân về bệnh lý của mình [37]
Về triệu chứng của STC, hầu hết các nghiên cứu là thử nghiệm lâm sàng, so sánh hiệu quảcủa bài tập cơ sàn chậu với theo dõi không can thiệp hay lời khuyên về thay đổi lối sống.Nghiên cứu của Braekken (2010), chia những PN STC có triệu chứng POP-Q giai đoạn I,
II, III thành 2 nhóm được tập bài tập cơ sàn chậu và nhóm chứng Nhóm can thiệp cho thấygiảm có ý nghĩa triệu chứng sa, bàng quang và đường ruột so với nhóm chứng (74% so với31%) (RR 0.37, 95% CI 0.21- 0.65) và mức lo âu về những triệu chứng này [15] Ghroubi(2008), so sánh hiệu quả bài tập cơ sàn chậu với theo dõi trên 47 bệnh nhân sa bàng quanggiai đoạn 1, 2, tác giả nhận thấy nhóm tập cơ sàn chậu giảm có ý nghĩa cảm giác nặngvùng chậu so với nhóm chứng (19% so với 70%) (RR 0.26, 95% CI 0.11 - 0.61) ngay sauđiều trị Hiệu quả này vẫn được suy trì sau 2 năm ngưng tập [33] Nghiên cứu của Hagen(2009), trên 47 PN STC có triệu chứng với POP-Q giai đoạn I, II cũng ghi nhận nhóm tập
cơ sàn chậu cải thiện có ý nghĩa điểm số triệu chứng STC (thang điểm POP-ss) sau 26 tuầnđược can thiệp [36] Nghiên cứu thử (Pilot Study) của Stupp (2011) trên những BN STCthành trước hoặc thành sau giai đoạn II Nhóm được can thiệp cải thiện có ý nghĩa triệuchứng sau 14 tuần [68] Kashyap (2013), so sánh hiệu quả của bài tập cơ sàn chậu dướihướng dẫn của nhân viên y tế kèm bài tự tập ở nhà so với nhóm chỉ được hướng dẫn bài tựtập ở nhà trên những BN STC giai đoạn POP-Q I-III Cả 2 nhóm đều cải thiện có ý nghĩađiểm số triệu chứng (thang điểm POP-ss) sau 6 tuần so với mức nền, đồng thời từ tuần thứ
6 nhóm được can thiệp giảm điểm triệu chứng có ý nghĩa so với nhóm chứng (qua 3 lầnđánh giá ở tuần 6, 18 và 24) Mức độ lo lắng về triệu chứng bệnh lý (điểm VAS) cũnggiảm ở cả 2 nhóm và sau 18 tuần nhóm được can thiệp giảm có ý nghĩa so với nhóm chứng[48] Wiegersma (2014), tiến hành NC thử nghiệm lâm sàng có nhóm chứng về hiệu quảcủa bài tập cơ sàn chậu và theo dõi trên BN STC giai đoạn POP-Q I, II Nhóm can thiệp
Trang 19giảm có ý nghĩa điểm số triệu chứng STC (thang điểm PFDI-20) so với nhóm chứng, 57%
BN trong nhóm can thiệp cho thấy cải thiện triệu chứng so với chỉ 13% trong nhóm chứng.Tính riêng nhóm được can thiệp điểm số PFDI-20 giảm 18,3 sau can thiệp so với mức nền[74] POPPY, một nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, đa trung tâm, có nhóm chứng trên
447 bệnh nhân STC giai đoạn POP-Q I-III Sau 12 tháng nhóm được can thiệp ghi nhậngiảm có ý nghĩa điểm số triệu chứng STC (thang điểm POP-ss) so với nhóm chứng [35].Panman và các Cs năm 2017 báo cáo nghiên cứu về hiệu quả và chi phí của phương pháptập cơ sàn chậu ở những bệnh nhân STC mức độ nhẹ Đây là nghiên cứu thử nghiệm lâmsàng được tiến hành ở 15 trung tâm đa khoa Tác giả sử dụng thang điểm PFDI-20 để đánhgiá triệu chứng sau 2 năm Nhóm được tập cơ sàn chậu cải thiện nhiều hơn 12,2 điểm sovới nhóm chứng Nhóm được can thiệp có 43% bệnh nhân cho thấy có cải thiện triệuchứng so với 14% ở nhóm chứng Tác giả cũng ghi nhận những bệnh nhân trước khi vàonghiên cứu có triệu chứng nặng hơn thì cải thiện nhiều hơn sau 2 năm [62]
Đánh giá về nhận thức của bệnh nhân về tình trạng bệnh lý của mình, Hagen (2009) ghinhận nhóm PN được can thiệp cảm thấy triệu chứng được cải thiện có ý nghĩa so với nhómchứng [36] Tuy nhiên dựa trên thang điểm 10 của Likert không thấy sự khác biệt có ýnghĩa giữa 2 nhóm Ghroubi (2008) báo cáo nhóm can thiệp hài lòng với điều trị hơn nhómchứng [33] Hagen (2014) (nghiên cứu POPPY) cũng ghi nhận nhóm được can thiệp sốbệnh nhân cho rằng bệnh lý của mình tốt hơn nhiều hơn có ý nghĩa so với nhóm chứng[35]
Các kết cục phụ được đánh giá thường là độ năng của STC, sức cơ sàn chậu, các kết cục vềđường niệu, đường ruột và chất lượng cuộc sống Về độ nặng của STC, Braekken (2010)không nhận thấy có sự cải thiện về phân độ POP-Q giữa hai nhóm [15] Hagen (2009), tỷ
lệ những phụ nữ có cải thiện phân độ POP-Q nhiều hơn có ý nghĩa so với nhóm chứng[36] Phân tích tổng 2 NC cho thấy tăng khả năng cải thiện độ nặng STC 17% [37].Hagen (2009) cũng ghi nhận về phân độ POP-Q, độ sa thành trước qua điểm Ba giảm1,09cm (SD 1,22) có ý nghĩa ở nhóm can thiệp Braekken (2010) sử dụng siêu âm để đánhgiá vị trí của bàng quang và trực tràng trong tiểu khung, kích thước của khối cơ và vùnghội âm Tác giả nhận thấy vị trí bàng quang và trực tràng khi đứng cao hơn có ý nghĩa ởnhóm can thiệp, đồng thời kích thước khối cơ và vùng hội âm cũng cải thiện có ý nghĩa[15] Kashyap (2013), ghi nhận có 5/70 bệnh nhân ở nhóm chứng giảm 1 độ POP-Q sautập cơ sàn chậu so với chỉ 1/70 ở nhóm chứng [48] Tuy nhiên nghiên cứu POPPY lại chothấy không có sự cải thiện có ý nghĩa về độ nặng của STC giữa hai nhóm [35]
Chức năng cơ sàn chậu, có 2 nghiên cứu so sánh sức cơ sàn chậu ở 2 nhánh, Braekken(2010) ghi nhận có sự cải thiện sức cơ và thời gian co cơ có ý nghĩa ở nhóm can thiệp[15] Ghroubi (2008) ghi nhận sau 3 tháng nhóm được can thiệp tăng sức cơ có ý nghĩa[33]
Các nghiên cứu của Braekken (2010) và Ghroubi (2008) cũng cho thấy các triệu chứngđường niệu và đường ruột cải thiện có ý nghĩa [15], [33] Panman (2017) ghi nhận điểm
số triệu chứng đường niệu và đường ruột trong thang điểm PFDI-20 cải thiện có ý nghĩa ởnhóm tập VLTL [62] Điều này khá dễ hiểu bởi tập VLTL đã được xem là tiêu chuẩntrong điều trị bảo tồn những bệnh nhân với các bệnh lý rối loạn chức năng đường niệu Vàcác triệu chứng đường niệu cũng thường thấy ở bệnh nhân STC
Về chất lượng cuộc sống, Kashyap (2013) NC trên 2 nhóm bệnh nhân STC POP-Q I-III,một nhóm được hướng dẫn tập cơ sàn chậu (PFMT) có hướng dẫn kèm bài tự tập ở nhà, và
Trang 20nhóm chỉ được hướng dẫn bài tập ở nhà, chất lượng cuộc sống được đánh giá bằng thangđiểm PFIQ-7 Ở thời điểm ban đầu không có sự khác biệt về điểm số PFIQ-7, từ tuần thứ 6trở đi nhóm được tập PFMT cải thiện có ý nghĩa điểm số PFIQ 7 [48] Culligan (2010), sosánh hiệu quả của PFMT và phương pháp Pilates lên sức cơ sàn chậu trên bệnh nhân STC,trong đó có đánh giá triệu chứng trên thang điểm PFDI-20 và chất lượng cuộc sống bằngthang điểm PFIQ-7 Sau 3 tháng điểm số PFDI-20 ở nhóm tập cơ sàn chậu giảm có ý nghĩa
từ 51,9 ± 37,8 xuống 27,4 ± 24,7 (p<0,0001), điểm PFIQ-7 cũng giảm có ý nghĩa từ 22,4 ±31,1 còn 12,3 ± 30,9 (p= 0,043) [21] Stupp (2011), cũng ghi nhận tập cơ sàn chậu cảithiện có ý nghĩa chất lượng cuộc sống (bộ câu hỏi P-QoL) sau 14 tuần so với nhóm khôngđược can thiệp [68] Wiegersma (2014), nghiên cứu hiệu quả của bài tập cơ sàn chậu sovới theo dõi trên bệnh nhân STC POP-Q giai đoạn I,II Tác giả đánh giá triệu chứng bằngthang điểm PFDI-20 và chất lượng cuộc sống bằng thang điểm PFIQ-7 Thời gian theo dõitrung bình ở nhóm can thiệp là 3,6 tháng và nhóm theo dõi là 3,2 tháng Nhóm được canthiệp cải thiện trung bình 9,1 điểm PFDI-20 so với nhóm theo dõi (p=0,005), không có sựkhác biệt có ý nghĩa giữa 2 nhóm về điểm số PFIQ-7 [74] Nghiên cứu của Panman(2017), ghi nhận nhóm được tập cơ sàn chậu cải thiện 12,2 điểm PFDI-20 so với nhómchứng, không thấy có sự khác biệt vể điểm số chất lượng cuộc sống (thang điểm PFIQ-7)giữa 2 nhóm Nhưng tính riêng trong nhóm tập cơ sàn chậu điểm PFIQ-7 giảm liên tục từtháng thứ 3 [62]
Nhìn chung các NC trên ghi nhận những bệnh nhân được tập cơ sàn chậu cho thấy cảithiện có ý nghĩa thống kê triệu chứng của bệnh Độ nặng của bệnh, sức cơ sàn chậu và chấtlượng cuộc sống cũng được cải thiện nhất là trong ngắn hạn
Trong nước hiện có một số nghiên cứu đánh giá hiệu quả của phẫu thuật và pessary trênbệnh nhân STC [3], nhưng chưa có nghiên cứu nào đánh giá hiệu quả của tập VLTL trênbệnh nhân STC
Trang 21ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUThiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu trước-sau (Before and after study)
Đối tượng nghiên cứu
Dân số mục tiêu:
Phụ nữ bị STC
Dân số nghiên cứu:
Phụ nữ bị STC được tập VLTL cơ sàn chậu tại bệnh viện Hùng Vương
Dân số chọn mẫu:
Phụ nữ bị STC được tập VLTL cơ sàn chậu tại bệnh viện Hùng Vương từ tháng 10/2017tới tháng 3/2018, đủ tiêu chuẩn chọn mẫu và đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn chọn mẫu
Tiêu chuẩn nhận vào
Những bệnh nhân STC có triệu chứng, giai đoạn POP-Q I, II, chưa được can thiệp trước
đó, được chỉ định tập VLTL theo phác đồ bệnh viện Hùng Vương, không có tiêu chuẩnloại trừ và đồng ý tham gia nghiên cứu
Bệnh nhân STC có triệu chứng là các bệnh nhân có ít nhất 1 trong các triệu chứng sau:Cảm thấy trằn, nặng hoặc đau vùng bụng dưới; sờ thấy khối ngoài âm hộ; dùng tay đẩykhối sa lên để đi tiêu/tiểu; tiêu/tiểu không hết; tiêu/tiểu khó; tiêu/tiểu không kiểm soát;tiêu/tiểu gấp hoặc tiểu nhiều lần
Tiêu chuẩn loại trừ
Có các bệnh lý gây ảnh hưởng đến khả năng co cơ sàn chậu: bệnh thoái hóa hay bẩm sinhảnh hưởng tới mô liên kết và mô thần kinh, đái tháo đường, bệnh lý mạch máu não, bệnh lýthần kinh tiến triển, đau lưng theo rễ, ung thư vùng chậu, có tiền căn phẫu thuật vùng chậu,hen, bệnh tâm thần
Phụ nữ đang mang thai, cho con bú, trong thời kỳ hậu sản 6 tháng hay có ý định mang thaitrong 3 tháng kể từ khi tập
Những bệnh nhân không tập đúng theo yêu cầu trong vòng 3 tháng sau đó
Cỡ mẫu
Với mục tiêu chính là đánh giá sự cải thiện về triệu chứng sau tập VLTL ở bệnh nhân STCtheo thang điểm PFDI-20 Chúng tôi áp dụng công thức tính cỡ mẫu so sánh 2 trung bìnhcủa một nhóm đối tượng trước và sau điều trị:
n=
n= số đối tượng nghiên cứu
Trang 22Sai lầm loại II: β = 0,1 → Năng lực mẫu = 90%.
Hằng số C đối chiếu từ bảng với α = 0,05 và β = 0,1 là 10,51
r hệ số tương quan giữa hai đo lường giao động trong khoảng 0,6 tới 0,8→ chọn r=0,6 đểmẫu là lớn nhất
Bộ câu hỏi PFDI-20, PFIQ-7, GPI
Thành lập và huấn luyện nhóm nghiên cứu
BS Lê Võ Minh Hương: Tác giả luận văn
PGS.TS Huỳnh Nguyễn Khánh Trang: Người hướng dẫn
BSCKI Lê Hoàng Gia: Phụ trách phòng khám nhận bệnh khoa niệu sàn chậu BVHùng Vương
2 nữ hộ sinh của phòng tập vật lý trị liệu
Vai trò của tác giả
Xây dựng bộ câu hỏi thu thập số liệu nền (số liệu nhân chủng học và triệu chứng)
Tham gia tiếp nhận, hỗ trợ thăm khám giải thích và mời bệnh nhân tham gia nghiên cứu.Tiến hành phỏng vấn hướng dẫn bệnh nhân hoàn thành các bộ câu hỏi khảo sát
Nhập, phân tích và xử lý số liệu
Viết luận văn hoàn chỉnh
Các bước tiến hành
Bước 1: Xây dựng công cụ thu thập số liệu
Phiếu thu thập số liệu: thu thập thông tin cơ bản và thông tin lúc khám của BN
Bộ câu hỏi PFDI-20 và PFIQ-7, GPI tiếng Việt
PFDI-20 và PFIQ-7 là hai bộ câu hỏi đánh giá triệu chứng và chất lượng cuộc sống củabệnh nhân STC đã được phiên dịch tiếng Việt và dùng trong nghiên cứu “Khảo sát chất
Trang 23lƣợng cuộc sống của bệnh nhân sa tạng chậu đến khám tại bệnh viện Từ Dũ” của tác giảPhan Diễm Đoan Ngọc [2].
Bộ câu hỏi PFDI-20 tiếng Việt
Bộ câu hỏi PFDI-20 tiếng Việt
Sau đây là những câu hỏi về các triệu chứng liên quan rối loạn chức năng sànchậu trong 3 tháng vừa qua Hãy trả lời tất cả các câu hỏi Ứng với mỗi câu hỏicô/bà hãy trả lời “có” hoặc “không” Nếu “có” thì trả lời tiếp xem triệu chứng
đó ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống của cô/bà (chia làm 4 mức độ):Không ảnh hưởng=1 Ảnh hưởng ít=2
Ảnh hưởng trung bình=3 Ảnh hưởng nhiều=4
Mã
câu
hỏi
đến cô/bà như thế nào
Pelvic organ prolapse distress inventory 6 (POPDI-6)
1 Cô/bà có thường cảm thấy
chèn ép ở vùng bụng dưới?
2 Cô/bà có thường cảm thấy
trằn, nặng ở vùng bụng
dưới?
3 Cô/bà có thường cảm thấy
hay sờ thấy một khối gì đó
sa ra ngoài âm đạo (cửa
mình)?
4 Cô/bà có từng phải đẩy vào
vùng âm đạo (cửa mình)
hay quanh lỗ hậu môn để đi
tiêu?
4 Cô/bà có thường cảm giác
tiểu không hết?
6 Cô/bà đã từng phải dùng
ngón tay đẩy vào vùng âm
đạo để bắt đầu hay kết thúc
đi tiểu?
Điểm POPDI-6 = tổng điểm của các câu trên chia 6 nhân
25(dao động từ 0-100)Colorectal-Anal Distress Inventory 8 (CRADI-8)
7 Cô/bà có cảm thấy là cô/bà
Trang 24phải rặn nhiều khi đi tiêu
(đại tiện)?
8 Sau khi đại tiện cô/bà vẫn
có cảm giác vẫn chưa tiêu
hết?
9 Cô/bà có thường bị són
phân ngay cả khi phân đặc?
10 Cô/bà có thường bị són
phân khi phân lỏng?
11 Cô/bà có thường không
kiểm soát được trung tiện
(xí hơi, đánh rằm)?
12 Cô/bà có thường thấy đau
khi đi tiêu?
13 Có khi nào cô/bà không
nhịn đi tiêu được và phải
chạy ngay vào nhà vệ sinh?
14 Có khi nào một phần ruột
của cô/bà bị lòi ra ngoài
hậu môn trong hay sau khi
đi tiêu?
Điểm CRADI-8 = tổng điểm của các câu trên chia 8 nhân
25(dao động từ 0-100)Urinary Distress Inventory 6 (UDI-6)
15 Cô/bà có thường phải đi
tiểu nhiều lần?
16 Cô/bà có thường bị són tiểu
khi có cảm giác mắc tiểu
nhiều, muốn vào ngay nhà
vệ sinh?
17 Cô/bà có thường bị són tiểu
khi ho, hắt hơi, cười?
Trang 2520 Cô/bà có thường cảm thấy
đau hay khó chịu ở vùng
bụng dưới hay vùng sinh
dục?
Điểm UDI-6 = tổng điểm của các câu trên chia 6 nhân
25(dao động từ 0-100)
(dao động từ 0-300)
Bộ câu hỏi PFIQ-7 tiếng Việt
Bộ câu hỏi PFIQ-7 tiếng Việt
Bệnh nhân đánh dấu X vào phần trả lời thích hợp nhất để mô tả mức độ mà cáctriệu chứng tiết niệu, tiêu hoá hay sinh dục ảnh hưởng đến cuộc sống của bệnhnhân trong 3 tháng vừa qua Phải trả lời đủ 3 cột cho mỗi câu hỏi cho dù có cáctriệu chứng tiết niệu, tiêu hoá, sinh dục hay không Nếu không có triệu chứngcột nào thì đánh dấu X vào mục “không có”
0=không có, 1=ảnh hưởng ít, 2=ảnh hưởng trung bình, 3=ảnh hưởng nhiều.Mã
POPIQ-7
Triệu chứngtrực tràng –hậu môn (táobón, sónphân…)CRAIQ-7
Triệu chứngtiết niệu(tiểu khó,són tiểu, tiểuđau…)
UIQ-71
Khả năng làm việc
nhà (nấu ăn, lau
chùi, giặc ủi)?
Không cóÍt
Trung bìnhNhiều
Không cóÍt
Trung bìnhNhiều
Không cóÍt
Trung bìnhNhiều2
Khả năng hoạt động
thể chất như đi bộ,
bơi lội…?
Không cóÍt
Trung bìnhNhiều
Không cóÍt
Trung bìnhNhiều
Không cóÍt
Trung bìnhNhiều3
Các hoạt động giải
trí như đi xem kịch,
coi phim…?
Không cóÍt
Trung bình
Không cóÍt
Trung bình
Không cóÍt
Trung bình
Trang 26Nhiều Nhiều Nhiều4
Khả năng đi lại bằng
xe buýt, xe
ôtô…trên 30 phút?
Không cóÍt
Trung bìnhNhiều
Không cóÍt
Trung bìnhNhiều
Không cóÍt
Trung bìnhNhiều5
Khả năng tham gia
các hoạt động xã
hội?
Không cóÍt
Trung bìnhNhiều
Không cóÍt
Trung bìnhNhiều
Không cóÍt
Trung bìnhNhiều6
Sức khỏe tinh thần?
(lo lắng, buồn bã,
v.v.)
Không cóÍt
Trung bìnhNhiều
Không cóÍt
Trung bìnhNhiều
Không cóÍt
Trung bìnhNhiều7
Cảm thấy thất vọng Không có
ÍtTrung bìnhNhiều
Không cóÍt
Trung bìnhNhiều
Không cóÍt
Trung bìnhNhiều
tổng các câu trênchia 7
Nhân 100/3 (daođộng từ 0 đến100)
Điểm CRAIQ-7
= tổng điểmcác câu trênchia 7 nhân100/3 (daođộng từ 0 đến100)
Điểm UIQ-7
= tổng điểmcác câu trênchia 7 nhân100/3 (daođộng từ 0đến 100)
Điểm PFIQ-7 = POPIQ-7 + CRAIQ-7 + UIQ-7
(dao động từ 0 đến 300)
GPI (Global Perception of Improvement) là câu hỏi định tính đánh giá chung về mức độ
cải thiện bệnh lý do bệnh nhân trả lời Sau một can thiệp bệnh nhân sẽ được hỏi “Nhìnchung ông (bà) cảm thấy bệnh lý của mình như thế nào (tốt hơn nhiều, tốt hơn, không thayđổi, tệ hơn, hay tệ hơn nhiều) so với trước đây?” Đây là câu hỏi đã được sử dụng trongnhiều nghiên cứu và ngày càng được ưa chuộng do nó đơn giản, giúp đánh giá một cáchtổng quát cảm nhận của bệnh nhân về tình trạng bệnh lý của mình sau một quá trình trị liệu[18]
Bước 2: Sàng lọc và mời đối tượng tham gia vào nghiên cứu
Những bệnh nhân đến khám đến khám tại bệnh viện Hùng Vương nếu có các triệu chứngrối loạn chức năng sàn chậu như trằn bụng dưới, sờ thấy khối sa, són tiểu, tiểu nhiều lần,són phân … sẽ được giới thiệu đến khám tại Đơn vị Niệu Sàn chậu Sau khi được thămkhám và chuẩn đoán bởi bác sĩ chuyên khoa, những bệnh nhân STC có mức độ sa tạng vừa
Trang 27và nhẹ (POP-Q I, II) và được chỉ định tập VLTL sẽ được giới thiệu sang phòng tập VLTL.Tại phòng tập VLTL, chúng tôi sẽ đánh giá lại dựa trên bệnh sử và lâm sàng nếu đối tượngthỏa tiêu chuẩn chọn mẫu sẽ được mời tham gia vào nghiên cứu.
Những đối tượng thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu sẽ được giải thích rõ về mục tiêu nghiên cứu
và đọc bản đồng thuận nghiên cứu
Chỉ những đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu mới bắt đầu tiến hành phỏng vấn
Bước 3: Phỏng vấn và thu nhận thông tin trước tập VLTL
Thu nhận thông tin bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp thông qua phiếu thu thập sốliệu, bộ câu hỏi PFDI-20 và PFIQ-7
Người thực hiện phỏng vấn: Tác giả sẽ trực tiếp hỏi và ghi nhận thông tin của đối tượngvào phiếu thu thập số liệu Tiếp đó, tác giả sẽ đọc lần lượt các câu hỏi và từng câu trả lờitrong 2 bộ câu hỏi PFDI-20 và PFIQ-7 để đối tượng chọn lựa, sau đó người phỏng vấn sẽkhoanh tròn phần trả lời tương ứng của đối tượng trong 2 bộ câu hỏi Đối tượng nghiêncứu sẽ được giải thích những chỗ không rõ nhưng không được gợi ý câu trả lời
Kết thúc phỏng vấn tác giả cám ơn người bệnh và hướng dẫn qua nơi tập VLTL
Bước 4: Hướng dẫn tập VLTL
Địa điểm: phòng tập VLTL tại đơn vị Niệu Sàn chậu bệnh viện Hùng Vương
Bệnh nhân sẽ được tác giả hoặc 1 trong 2 nữ hộ sinh hướng dẫn các bài tập cơ sàn chậu vàtập trên máy PHSH
Mỗi đối tượng được hướng dẫn tập 4 lần, mỗi tuần 1 lần trong 4 tuần đầu tại phòng tậpbệnh viện Mỗi lần khoảng 30 phút tập co cơ sàn chậu và tập với máy đo PHSH Tổngcộng chương trình tập gồm 3 bài tập
Buổi 1:
Hướng dẫn thủ thuật Knack.
Tập bài co cơ giữ (đã cài đặt trong máy): 15 phút
Tập bài co cơ nhanh (đã cài đặt trong máy): 15 phút
Chú ý khi tập: Bệnh nhân khi tập phải có người hướng dẫn Bệnh nhân phải có được cảmnhận co cơ Nếu BN không thể cảm nhận co cơ thì chuyển sang tập với kích thích điện cơ.Dặn dò BN tập tại nhà ít nhất 3 ngày mỗi tuần, 10 động tác co cơ giữ trong 10 giây + 10động tác co cơ nhanh/lần, ít nhất 3 lần/ngày và thủ thuật Knack khi có hoạt động làm tăng
áp lực ổ bụng
Buổi 2:
Tập bài co cơ giữ (đã cài đặt trong máy): 15 phút
Tập bài co cơ nhanh (đã cài đặt trong máy): 15 phút
Chú ý: Theo dõi sổ nhật ký tập hằng ngày
Buổi 3:
Tập bài co cơ giữ (đã cài đặt trong máy): 15 phút
Tập bài co cơ nhanh (đã cài đặt trong máy): 15 phút
Tập bài tập tăng cường sức cơ: 10 phút
Chú ý: Theo dõi sổ nhật ký tập hằng ngày
Buổi 4:
Tập bài co cơ giữ (đã cài đặt trong máy): 15 phút
Trang 28 Tập bài co cơ nhanh (đã cài đặt trong máy): 15 phút
Tập bài tập tăng cường sức cơ: 10 phút
Vào buổi tập thứ 4 tại bệnh viện chúng tôi ghi nhận trên máy mức độ co cơ đúng theo phảnhồi sinh học (tính theo %)
Bài tập tăng cường sức cơ ở tuần 3 và 4 gồm 2 bài tập “co gập” và “cầu tuột” (phụ lục 7)Hẹn tái khám vào tuần thứ 12
Ngoài ra bệnh nhân còn được tư vấn thêm về lối sống bao gồm giữ cân nặng hợp lý, tập thểdục kết hợp, hạn chế các động tác kích thích làm tăng áp lực ổ bụng như nâng vật nặng, ho
Bước 5: Phát và hướng dẫn sử dụng nhật ký tập
Phát nhật ký tập luyện và hướng dẫn bệnh nhân cách sử dụng
Bảng theo dõi chế độ tự tập VLTL hàng ngày
Bảng theo dõi chế độ tự tập VLTL hàng ngày
khănTuần 1 (Ngày……→ngày… ) Thứ 2 3 4 5 6 7 CN
sổ nhật ký đồng thời nhắc nhở BN tuân thủ bài tập tại nhà
Vào các tuần thứ 6, 8, 10 tác giả gọi điện thoại hỏi đối tượng có thực hiện bài tập theohướng dẫn không và nhắc nhở đối tượng tiếp tục thực hiện đúng theo hướng dẫn Các bệnhnhân không tiếp tục tập đúng theo yêu cầu của bác sĩ (bất kể nguyên nhân) sẽ được xemnhư không tiếp tục tham gia chương trình nghiên cứu và loại ra khỏi nghiên cứu Vào tuần
12 tác giả nhắc đối tượng đi tái khám theo hẹn và hoàn trả nhật ký
Bước 7: Thu thập số liệu sau 3 tháng tập VLTL
Bệnh nhân đến tái khám sau 3 tháng tại Đơn vị Niệu Sàn chậu bệnh viện Hùng Vương Saukhi được bác sĩ chuyên khoa khám, bệnh nhân được tác giả thu lại nhật ký tập luyện, ghi
Trang 29nhận lại phần khám của bác sĩ chuyên khoa, hỏi câu hỏi GPI Sau đó 1 trong 2 nữ hộ sinhtại khoa phỏng vấn BN lại hai bộ câu hỏi PFDI-20, PFIQ-7.
Quản lý và phân tích số liệu
Nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20
Để đánh giá hiệu quả trước và sau can thiệp, chúng tôi sử dụng phép kiểm Paired-SamplesT-Test cho các biến định lượng có phân phối chuẩn và phép kiểm Wilcoxon Test cho cácbiến định lượng không có phân phối chuẩn
Để phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố lên kết quả nghiên cứu, chúng tôi thực hiện 2bước: Bước 1 mô tả và phân tích hồi qui đơn biến, bước 2 dùng mô hình hồi quy đa biếnnhằm kiểm soát các yếu tố gây nhiễu để tính RR cho các biến số Các phép kiểm đều thựchiện với độ tin cậy 95%
Định nghĩa các biến số
Biến số nền
Tên biến số Loại biến Giá trị biến số Cách thu thập
hiện tại – năm sinhdương lịch
Bảng câu hỏi
1 Tp.HCM
Ghi nhận nơi ởhiện tại
Nghề nghiệp Danh định 0 Nội trợ
BMI= cân nặng(kg) / [chiều cao(m)] 2 phân loại
Trang 302 BMI ≥ 23 thừa cân theo tiêu chuẩn
của tổ chức Y tếthế giới năm
2000 cho ngườiChâu Á
Số lần sinh Danh định 0 Không
nhân
Nhị biến 0 Chưa lập gia đình
1 Đã lập gia đìnhTình trạng kinh
nguyêt hiện tại
Nhị biến 0 Còn kinh
1 Mãn kinh
Mãn kinh: vôkinh tự nhiên 12tháng liên tiếpĐánh giá phản hồi
sinh học
Nhị biến 0 50%
1 <50%
Ghi nhận trênmáy
Điểm số triệu chứng theo thang điểm PFDI-20
Tên biến Loại biến Giá trị biến số Cách thu thập
0 đến 100
Bảng câu hỏiCRADI-8 Định lượng Trong khoảng từ Bảng câu hỏi
Trang 31 Điểm POPDI-6 = tổng điểm 6 câu hỏi chia 6 nhân 25.
Điểm CRADI-8 = tổng điểm 8 câu hỏi chia 8 nhân 25.
Điểm UDI-6 = tổng điểm 6 câu hỏi chia 6 nhân 25.
Điểm PFDI-20 = POPDI-6 + CRADI-8 + UDI-6.
Điểm số CLCS theo thang điểm PFIQ-7
Tên biến Loại biến Giá trị biến số Cách thu thập
Cách tính điểm PFIQ-7
Điểm cho mỗi câu hỏi: Bệnh nhân đánh dấu X vào phần trả lời thích hợp nhất để mô tảmưc độ mà các triệu chứng tiết niệu, tiêu hoá hay sinh dục ảnh hưởng đến cuộc sống củabệnh nhân trong 3 tháng vừa qua Phải trả lời đủ 3 cột cho mỗi câu hỏi cho dù có các triệuchứng tiết niệu, tiêu hoá, sinh dục hay không Nếu không có triệu chứng cột nào thì đánhdấu X vào mục “không có” Chia làm 4 mức độ: 0=không có, 1=ảnh hưởng ít, 2=ảnhhưởng trung bình, 3=ảnh hưởng nhiều
Điểm POPIQ-7 = tổng điểm 7 câu hỏi chia 7 nhân 100/3.
Điểm CRAIQ-7 = tổng điểm 8 câu hỏi chia 8 nhân 100/3.
Điểm UIQ-7 = tổng điểm 7 câu hỏi chia 7 nhân 100/3.
Trang 32 Điểm PFDI-20 = POPDI-6 + CRADI-8 + UDI-6.
Y đức
Các đối tượng nghiên cứu được giải thích tường tận về mục đích nghiên cứu, về những lợiích cũng như các bất lợi tiềm ẩn, động viên đối tượng tham gia một cách tự nguyện và kývào bản đồng thuận tham gia nghiên cứu Đối tượng được đối xử công bằng khi rút lui khỏinghiên cứu
Mọi thông tin của đối tượng nghiên cứu được bảo mật, chỉ được sử dụng cho mục đíchnghiên cứu
Đề tài được Hội Đồng Y Đức Đại Học Y Dược Tp.HCM cũng như bệnh viện Hùng Vươngthông qua và cho phép thực hiện