1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Động lực cai thuốc lá của người bệnh động mạch vành

81 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên tại bệnh viện chưa có số liệu thống kê về tỷ lệngười bệnh mạch vành quan tâm đến vấn đề cai thuốc lá như thế nào, người bệnh có ý thức được tác hại của thuốc lá đối với bệnh ti

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS.BS TRẦN THIỆN TRUNG

GS.TS JANE DIMMITT CHAMPION

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các

số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.

Tác giả

Lê Thị Nhung

Trang 3

MỤC LỤC Trang bìa

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các sơ đồ

Danh mục các bảng

Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1.Tổng quan về bệnh mạch vành 3

1.1.1.Định nghĩa 3

1.1.2.Dịch tễ học 3

1.1.3.Sinh bệnh học 4

1.2.Hút thuốc lá và bệnh mạch vành 6

1.2.1.Tổng quan 6

1.2.2.Tác hại của thuốc lá trên bệnh mạch vành 6

1.3.Tình hình sử dụng thuốc lá tại Việt Nam 8

1.4.Công tác phòng chống tác hại của thuốc lá tại Việt Nam 9

1.4.1.Nguồn gốc của thuốc lá 9

1.4.2.Tác hại của thuốc lá đối với sức khoẻ con người 10

1.4.3.Công tác pòng chống thuốc lá 12

Trang 4

1.5.Vấn đề cai thuốc lá 13

1.6.Khái niệm về động lực 14

1.7.Các nghiên cứu về hút thuốc lá và bệnh mạch vành 15

1.8.Các nghiên cứu về động lực cai thuốc lá 16

1.6.Áp dụng học thuyết điều dưỡng vào trong nghiên cứu 19

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1.Thiết kế nghiên cứu 23

2.2.Dân số chọn mẫu 23

2.3.Cỡ mẫu 23

2.4.Kỹ thuật chọn mẫu 23

2.5.Tiêu chuẩn chọn mẫu 24

2.6.Phương pháp thu thập số liệu 24

2.7.Công cụ thu thập số liệu 25

2.8.Định nghĩa biến số 25

2.9.Kiểm soát sai lệnh 31

2.10Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 31

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 Đặc điểm cá nhân và nhân chủng học 32

3.1.1 Đặc điểm giới tính và nơi sinh sống 32

3.1.2 Phân bố theo tuổi 32

3.1.3 Trình độ học vấn 33

3.1.4 Tình trạng hôn nhân 34

3.1.5 Nghề nghiệp 35

3.1.6 Tình trạng kinh tế 36

3.1.7 Tôn giáo 37

3.2 Đặc điểm bệnh lý 38

3.2.1 Thời gian mắc bệnh 38

Trang 5

3.2.2 Tiền sử bệnh 39

3.2.3 Mức độ lo lắng về bệnh và khả năng tuân thủ điều trị 40

3.3 Tư vấn - GDSK về bệnh 42

3.4 Kết quả đặc điểm và hành vi HTL 43

3.5 Các vấn đề liên quan đến việc CTL 47

3.6 Kiến thức về tác hại của HTL 49

3.7 Các thói quen trong sinh hoạt 51

3.8 Phân bố tỷ lệ động lực cai thuốc lá 52

3.9 Các yếu tố liên quan đến động lực CTL 52

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 54

4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 54

4.2 Đặc điểm về bệnh lý 55

4.3 Tư vấn - giáo dục sức khoẻ cho nguuời bệnh 57

4.4 Đặc điểm hành vi hút thuốc lá 58

4.5 Các vấn đề liên quan đến việc cai thuốc lá 60

4.6 Kiến thức về tác hại của thuốc lá 61

4.7 Thói quen sinh hoạt khác 63

4.8 Động lực cai thuốc lá 63

KẾT LUẬN 65

KIẾN NGHỊ 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1 : Danh sách đối tượng tham gia nghiên cứu

Phụ lục 2 : Phiếu khảo sát

Phụ lục 3 : Email thể hiện sự đồng ý của tác giả về việc sử dụng bộ công cụ thu thập số liệu

Trang 6

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT Tiếng Việt:

COPD: Chronic obstructive pulmonary disease

GAST: Global Adult Tobacco Survey

ICD: International Classification of Diseases

WHF: World Heart Federation

WHO: World Health Organization

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Phân tích bệnh động mạch vành 5

Sơ đồ 2: Tác hại của thuốc lá theo WHO 11

Sơ đồ 3: Khung học thuyết điều dưỡng (khung nghiên cứu) 21

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Phân bố nhóm tuổi 32

Bảng 3.2 Phân bố về trình độ học vấn 33

Bảng 3.3 Phân bố về tình trạng hôn nhân 34

Bảng 3.4 Phân bố về nghề nghiệp 35

Bảng 3.5 Phân bố về tình trạng kinh tế 36

Bảng 3.6 Phân bố về tôn giáo 37

Bảng 3.7 Phân bố về thời gian mắc bệnh 38

Bảng 3.8 Tiền sử bệnh lý của đối tượng nghiên cứu 39

Bảng 3.9 Mức độ lo lắng về bệnh và khả năng tuân thủ điều trị 40

Bảng 3.10 NB được tư vấn giáo dục sức khoẻ 42

Bảng 3.11 Đặc điểm hút thuốc lá 43

Bảng 3.12 Hành vi Hút thuốc lá 44

Bảng 3.13 Thang điểm Fagerstrom thu gọn 45

Bảng 3.14 Mức độ nghiện thuốc lá 46

Bảng 3.15 Biện pháp lựa chọn cai thuốc lá 47

Bảng 3.16 Các yếu tố ảnh hưởng đến cai thuốc lá 48

Bảng 3.17 Kiến thức về tác hại của thuốc lá 49

Bảng 3.18 Nguồn cung cấp thông tin về tác hại của thuốc lá 50

Bảng 3.19 Các thói quen trong sinh hoạt 51

Bảng 3.20 Phân bố tỷ lệ động lực cai thuốc lá 52

Bảng 3.21 Các yếu tố liên quan động lực cai thuốc lá 52

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh lý tim mạch là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới, theoWHO mỗi năm có khoảng 17,5 triệu người chết do bệnh tim mạch và các biến chứngcủa nó chiếm khoảng 31% các trường hợp tử vong [40] Các bệnh tim mạch bao gồm:tăng huyết áp, suy tim, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh động mạch vành và xơ vữađộng mạch Trong các bệnh tim mắc phải, bệnh động mạch vành đã và đang lànguyên nhân gây tử vong và tàn phế hàng đầu ở các nước phát triển và các nước đangphát triển trong đó có Việt Nam [40], [17] Tại Hoa Kỳ trung bình mỗi ngày cókhoảng 2400 người chết do bệnh mạch vành và trung bình mỗi 37 giây sẽ có 1 ngườichết Tại Việt Nam theo dự đoán của WHF vào năm 2017 sẽ có khoảng 20% dân số

sẽ phải chịu những vấn đề về sức khỏe tim mạch [31]

Có nhiều yếu tố nguy cơ thúc đẩy tiến triển của bệnh lý tim mạch, trong đóthuốc lá là một yếu tố nguy cơ có mối liên quan mạnh đến bệnh lý tắc nghẽn mạchvành [3], [18] Hút thuốc lá là nguyên nhân gây ra khoảng 6 triệu ca tử vong mỗi nămtrên toàn thế giới, chủ yếu ở các nước thu nhập thấp trong đó có Việt Nam Ngoài ra,hút thuốc lá còn làm tăng nguy cơ tử vong do bệnh mạch vành và bệnh tim mạch lên2-3 lần, và gần 1/3 số ca tử vong do bệnh mạch vành là do hút thuốc và tiếp xúc vớikhói thuốc gián tiếp [28]

Tại phòng khám Tim mạch can thiệp bệnh viện Nhân dân Gia Định mỗi ngàytrung bình có 40 người bệnh tái khám bệnh động mạch vành, trong đó có nhữngngười bệnh đã được can thiệp đặt stent và một số người bệnh mạch vành được điều trịnội khoa chưa đặt stent Qua hồi cứu hồ sơ cho thấy đa số người bệnh có tiền sử hútthuốc lá và đang tiếp tục hút thuốc lá, tất cả những người bệnh có hút thuốc lá đềuđược khuyên cai thuốc lá vì nếu tiếp tục sử dụng sẽ có nguy cơ tái hẹp mạch vànhcũng như làm tăng các nguy cơ mắc các bệnh khác [37], [28] Việc tư vấn cho ngườibệnh bỏ thuốc lá không chỉ là trách nhiệm của người BS mà đối với ĐD vai trò tư vấngiáo dục sức khoẻ hết sức quan trọng và đã được quy định trong Thông tư 07/2011-TT/BYT [2] của Bộ Y tế về “Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc ngườibệnh trong bệnh viện” Tuy nhiên tại bệnh viện chưa có số liệu thống kê về tỷ lệngười bệnh mạch vành quan tâm đến vấn đề cai thuốc lá như thế nào, người bệnh có

ý thức được tác hại của thuốc lá đối với bệnh tim mạch và họ có động lực để caithuốc lá hay không Từ những vấn đề trên chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu nàynhằm mục đích tìm hiểu đặc điểm hút thuốc lá của người bệnh động mạch vành vàxác định động lực cai thuốc lá của họ cũng như các yếu tố nào liên quan đến động lựccai thuốc lá của người bệnh Kết quả của nghiên cứu đã góp phần giúp nhân viên y tế

có thêm thông tin về các yếu tố liên quan đến việc cai thuốc lá của NB để từ đó đưa

ra những nội dung tư vấn phù hợp Đồng thời kết quả nghiên cứu là cơ sở để khuyến

Trang 10

nghị bổ sung vào nội dung chương trình tư vấn cai nghiện thuốc lá hiện đang được ápdụng tại bệnh viện Nhân dân Gia Định nhằm góp phần làm tăng tỷ lệ tư vấn thànhcông cho người bệnh động mạch vành nói riêng và người bệnh tim mạch nói chung.

Mục tiêu nghiên cứu:

1 Mô tả đặc điểm hút thuốc lá của người bệnh động mạch vành

2 Xác định tỷ lệ người bệnh động mạch vành có động lực cai thuốc lá

3 Xác định các yếu tố liên quan đến động lực cai thuốc lá của người bệnh

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về bệnh động mạch vành

1.1.1 Định nghĩa.

Bệnh động mạch vành được định nghĩa khi hẹp > 50% đường kính động mạchthượng tâm mạc, tuy nhiên lúc nghỉ và lúc gắng sức có khác nhau Khi nghỉ độngmạch vành hẹp > 85%, khi gắng sức hẹp > 45% mới gây giảm tưới máu ở đoạn xacủa động mạch vành bị hẹp (gây triệu chứng đau thắt ngực hay bất thường trênđiện tâm đồ) Vì vậy điện tâm đồ lúc nghỉ bình thường không loại được bệnh độngmạch vành mà phải làm những nghiệm pháp gắng sức để phát hiện tình trạng thiếumáu cơ tim có hay không [28]

1.1.2 Dịch tễ học

- Bệnh động mạch vành cùng với tăng huyết áp và đái tháo đường có xu hướng

ngày căng tăng ở nước ta Đặc biệt nhồi máu cơ tim cấp dưới 50 tuổi gần đây tăngkhá cao Do thay đổi lối sống: ít vận động, thức ăn giàu năng lượng (thức ănnhanh), béo phì, stress trong công việc, đặc biệt hút thuốc lá ở giới trẻ có xuhướng ngày càng tăng ở Việt Nam

- Theo thống kê của Hoa Kì hằng năm có 1 triệu NB bị nhồi máu cơ tim cấp, chưa

kể số NB nhập viện do cơn đau thắt ngực ổn định và không ổn định còn cao hơnnhiều [40]

- 90% NB bệnh mạch vành có ít nhất một yếu tố nguy cơ trở lên Gần đây nhiều nhà

tim mạch cho rằng việc tác động và điều chỉnh các yếu tố nguy cơ, đặt biệt lànhững yếu tố nguy cơ có thể tha đổi được như: tăng huyết áp, đái tháo đường, rốiloạn chuyển hóa lipid, béo phì, hút thuốc lá có tác dụng ngang bằng hoặc thậm chíquan trọng hơn việc điều trị bệnh động mạch vành thực tổn

1.1.3 Sinh bệnh học.

- Thất trái thường tiêu thụ khoảng 75% lượng oxy do động mạch vành cung cấp,

lưu lượng vành thường hằng định do cơ chế tự điều chỉnh, trừ khi áp lực độngmạch vành giảm xuống dưới 60mmHg

- Có khoảng 4% -7% người bệnh nhồi máu cơ tim cấp không có xơ vữa động

mạch vành (dựa vào chụp động mạch vành hoặc phẫu nghiệm tử thi hoặc cả hai)

Trang 12

95% nhồi máu cơ tim cấp có tắc hoặc hẹp động mạch thượng tâm mạc và hơn90% có sự hiện diện của mảng xơ vữa.

- Bệnh động mạch vành không do nguyên nhân xơ vữa:

+ Bất thường bẩm sinh động mạch vành: bất thường lỗ xuất phát, bệnh mộtđộng mạch vành, dò, teo lỗ xuất phát…

+ Thuyên tắc: huyết khối, khối u, sùi, phẫu thuật tim, can thiệp mạch vành,van nhân tạo…

+ Bóc tách: động mạch vành, động mạch chủ

+ Chấn thương: xuyên thấu, bầm dập, phẫu thuật, thông tim…

+ Viêm động mạch: Takayasu, Kawasaki, bệnh hệ thống, giang mai, viêm nộitâm mạc, Samonella, ký sinh trùng

+ Rối loạn chuyển hóa: mucopolysarcharidoses, homocystinuria, thoái hóabột

+ Tăng sinh lớp áo trong mạch vành: xạ trị, thay tim, nong mạch vành,cocaine

+ Chèn ép từ bên ngoài: phình động mạch chủ, ung thư di căn, bệnh cầu cơ+ Huyết khối không do mảng xơ vữa: tăng hồng cầu, tình trạng tăng động,tăng tiểu cầu

+ Lạm dụng thuốc: cocaine, amphetamines

+ Mất cân bằng cung cầu oxy cơ tim: hẹp van động mạch chủ, hạ huyết áptoàn thân, ngộ độc carbon monoxibe, nhiễm độc giáp,

+ Bệnh động mạch vành nhỏ

+ Bệnh cơ tim phì đại: thoái hóa bột, thay tim, bệnh thần kinh cơ, đái tháođường

+ Động mạch vành bình thường

- Hình ảnh tổn thương động mạch vành của 100 người bệnh tử vong do nhồi

máu cơ tim cấp qua phẩu nghiệm tử thi cho thấy:

Trang 13

Như vậy nguyên nhân của bệnh động mạch vành hơn 90% liên quan đến xơ vữa độngmạch.

Các hình thái lâm sàng của bệnh động mạch vành:

+ Đau thắt ngực không ổn định

+ Hội chứng mạch vành cấp

- Đau thắt ngực không ổn định

- Nhồi máu cơ tim không ST chênh lên

- Nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên

+ Suy tim sung huyết

+ Đột tử do tim

+ Thiếu máu cơ tim yên lặng

Sơ đồ 1 Hình ảnh tóm tắt tử vong do NMCT cấp [5]

Trang 14

1.2 Hút thuốc lá và bệnh mạch vành

1.2.1 Tổng quan.

+ Thuốc lá tác động đến sức khỏe cộng đồng rất mạnh mẽ, theo tính toán đến năm

2020 thuốc lá sẽ giết chết 10 triệu người trên thế giới hàng năm, trong đó 70%tập trung ở các nước thu nhập thấp và trung bình [39]

1.2.2 Tác hại của thuốc lá trên bệnh mạch vành

 Cơ chế:

+ Thuốc lá gây tăng kết tập tiểu cầu dẫn đến tăng tình trạng tắc mạch

+ Thuốc lá gây tổn hại chức năng lớp nội mạch, làm giảm tiết NO (nitrix oxide)

+ Tăng stress oxy hóa: để bảo vệ thành mạch và chống LDL không bị oxy hóa,

cơ thể sử dụng những chất chống oxy hóa như: acid folic, vitamin C và βcarrotene Ở những người hút thuốc lá (chủ động và bị động) tác động tăng lêngấp 2 lần vì:

Trang 15

- Tăng nhịp tim (tăng 20 nhịp/phút)

- Hen phế quản (trẻ em)

- Ung thư phổi – phế quản

- Gây đột tử trẻ sơ sinh

+ Thuốc lá gây: giảm thính lực, ung thư thực quản, bàng quang, tụy Người hútthuốc dễ bị viêm phổi do phế cầu

1.3 Tình hình sử dụng thuốc lá tại Việt Nam

Việt Nam là một trong 15 nước có tỷ lệ nam giới trưởng thành hút thuốc lá caonhất trên thế giới Trong khu vực các nước ASEAN, Việt Nam là quốc gia đứng thứ 3

có số người hút thuốc lá cao nhất, sau Indonesia và Philippines [39] Theo Điều tratoàn cầu về sử dụng thuốc lá ở người trưởng thành (GATS) năm 2010, tỷ lệ nam giớitrưởng thành hút thuốc là 47,4%, có nghĩa là cứ 2 nam giới trưởng thành ở Việt Namthì có 1 người hút thuốc, và có khoảng 15 triệu nguời hút thuốc.Tại Việt Nam hútthuốc lá là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu, theo thống kê hútthuốc lá gây ra khoảng 40.000 ca tử vong mỗi năm, tương đương với hơn 100 ngườichết do thuốc lá mỗi ngày Hiện nay, ước tính hút thuốc lá gây ra khoảng 16,9% tổng

số ca tử vong, và nếu không có các can thiệp khẩn cấp, có hiệu quả thì ước tính số tửvong do các bệnh liên quan đến thuốc lá mỗi năm sẽ tăng lên tới 70 000 người vàonăm 2030 [1]

Trang 16

Việc tiếp xúc với khói thuốc lá (còn gọi là hút thuốc thụ động) cũng đã đượckhoa học chứng minh là gây ra các bệnh chết người Tổ chức Y tế thế giới khuyếncáo rằng không có một mức độ tiếp xúc với khói thuốc nào là an toàn đối với ngườihút thuốc thụ động Tại Việt Nam, bên cạnh tỷ lệ hút thuốc chủ động cao thuộc loạinhất thế giới, tỷ lệ hút thuốc bị động cũng rất cao Tỷ lệ người không hút thuốc bịphơi nhiễm với khói thuốc lá tại nhà là 67,6%, tại nơi làm việc là 49% tỷ lệ sử dụngthuốc lá ở phía nam nhiều hơn phía bắc Những người nghèo có xu hướng hút thuốcnhiều hơn người có thu nhập cao; và tỷ lệ bỏ thuốc cao ở người có thu nhập cao và íthơn ở nhóm có thu nhập thấp [22].

Việc tiêu thụ thuốc lá cũng có tác động đáng kể về mặt kinh tế Năm 1998, sốtiền sử dụng cho thuốc lá là 6.000 tỷ đồng tương đương 1,6 triệu tấn gạo hay đủ nuôisống 10,6 triệu người trong một năm Riêng trong năm 2007, người Việt Nam đã tiêutốn hơn 14 nghìn tỷ đồng cho các sản phẩm thuốc lá, chiếm từ 5-10% tổng số chi tiêucủa hộ gia đình [22] Trong số các hộ nghèo nhất Việt Nam, khoản chi cho thuốc lácao gấp 2,2 lần khoản chi cho giáo dục và gấp 1,6 lần khoản chi cho chăm sóc sứckhoẻ Chi phí điều trị các bệnh ung thư phổi, bệnh tim và bệnh phổi tắc nghẽn mạntính chỉ là ba trong số 25 loại bệnh do hút thuốc lá gây ra lên tới 2.304 tỷ đồng năm

2010 (Trường đại học Y Hà Nội) Trong giai đoạn 2005- 2011, số doanh thu từ thuốc

lá chiếm trung bình 2% tổng thu của ngân sách nhà nước

1.4 Công tác phòng chống tác hại thuốc lá tại Việt Nam

1.4.1 Nguồn gốc của thuốc lá

Cây thuốc lá được tìm thấy đầu tiên ở Châu Mỹ và thổ dân ở đây đã hút thuốc

lá từ hàng nghìn năm trước đó Khoảng năm 1496 -1498, Roman Pano (nhà truyềnđạo Tây Ban Nha) đã di thực cây thuốc lá đem về trồng ở châu Âu Năm 1561, JeanNicot, đại sứ Pháp ở Lisbone, đã giới thiệu bột thuốc lá với bà hoàng Catherine deMedici, người bị chứng đau nửa đầu Bột thuốc lá gây ra hắt hơi, cơn đau của bàhoàng dịu đi Điều đó làm giới quý tộc Pháp chú ý và khởi đầu cho việc dùng thuốc

lá như một cách sống hợp thời trang thú vị trong giới quý tộc Việc hút thuốc lá lannhanh sang các nước châu Âu Để tỏ lòng ngưỡng mộ Nicot, thuốc lá còn được gọi làNicotine, tên khoa học của cây thuốc lá vàng là Nicotiana Tabacum L., chất gâynghiện trong thuốc lá gọi là Nicotine Sau đó cây thuốc lá được đem trồng ở các nướcthuộc địa ở châu Á, châu Phi, trong đó có Việt Nam Hút thuốc lá lúc đầu chỉ làhành vi bắt chước theo thời thượng, cho là hút thử chơi nhưng rồi bị nghiện dần lúc

Trang 17

nào không biết và chỉ khi thấy thiếu thuốc lá là không chịu được là biết mình đã bịnghiện thuốc lá.

1.4.2 Tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe con người

Khói thuốc có hơn 7.000 hóa chất với hơn 100 chất độc hại, trong đó có 70chất gây ung thư [23] Người hút thuốc lá và người bị hút thuốc lá thụ động đều bị táchại như nhau, có nguy cơ mắc các bệnh: tăng huyết áp làm đột quỵ não; thiếu máu cơtim có thể gây nhồi máu cơ tim; viêm tắc các động mạch làm hoại tử các chi, phải cắtcụt chi, mờ mắt, đau dạ dày, các bệnh viêm phổi, viêm phế quản mạn tính, hen phếquản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, suy giảm tình dục có thể vô sinh , sảy thai ở phụ

nữ mang thai, thai nhẹ cân, viêm tai giữa ở trẻ em và các loại bệnh ung thư da, ungthư phổi, ung thư tử cung, ung thư tinh hoàn

Tác hại của thuốc lá cũng xảy đến cho những người không hút thuốc chungquanh, phải hút thuốc thụ động, là hình thức hít khói thuốc từ không khí, mà khôngtrực tiếp hút thuốc lá hoặc thuốc lào và cũng bị tác hại gián tiếp dẫn đến những nguy

cơ về bệnh như ung thư phổi Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo: Không có ngưỡng

an toàn cho việc hút thuốc thụ động

Trang 18

Sơ đồ 2 Tác hại của thuốc lá theo Tổ chức Y tế thế giới [40]

Trang 19

1.4.3 Công tác phòng chống thuốc lá

Ngày 14/8/2000 Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Nghị quyết số12/2000/NQ-CP của Chính phủ về "Chính sách quốc gia về phòng, chống tác hạithuốc lá giai đoạn 2000-2010" Chính sách quốc gia về phòng, chống tác hại thuốc lá

đề cập đến cả phương diện giảm cung và phương diện giảm cầu thuốc lá Chính phủViệt Nam cũng đã ký phê chuẩn Công ước khung về Kiểm soát thuốc lá (FCTC) do

Tổ chức Y tế Thế giới đưa ra ngày 21/5/2003 Việc ký kết Công ước khung và banhành Chính sách quốc gia PCTHTL là biểu thị cam kết cũng như quyết tâm củaChính phủ trong việc PCTHTL, giảm các ảnh hưởng có hại cho gia đình và xã hội.Tháng 7/2011, Luật PCTHTL được đưa vào lịch làm việc chính thức của Quốc hội tại

kỳ họp thứ 3 năm 2012 Quốc hội khóa VIII Đây không chỉ là bước ngoặc lớn, màcòn là cơ sở quan trọng để đảm bảo thành công của việc thực hiện các giải phápPCTHTL một cách toàn diện và hiệu quả

Điều 28 qui định về việc thành lập Quỹ, Quỹ là quỹ quốc gia, trực thuộc Bộ Y

tế và chịu sự quản lý nhà nước về tài chính của Bộ Tài chính Quỹ được quản lý bởiHội đồng quản lý liên ngành, với Chủ tịch là Bộ trường Bộ Y tế, Phó Chủ tịch là lãnhđạo Bộ Tài chính Ngoài ra, các ủy viên là đại diện lãnh đạo của một số bộ/ngành và

tổ chức xã hội khác Điều 29 qui định cụ thể mục đích và nhiệm vụ của Quỹ Quỹhoạt động không vì mục đích lợi nhuận, có chức năng huy động, cung cấp và điềuphối nguồn lực tài chính cho các hoạt động PCTHTL trên phạm vi toàn quốc Điều

30 qui định nguồn hình thành của Quỹ Đó là từ khoản đóng góp bắt buộc của cơ sởsản xuất, nhập khẩu thuốc lá tính theo tỷ lệ phần trăm, các nguồn tài trợ và nguồn thuhợp pháp khác

Sau khi Luật phòng chống tác hại của thuốc lá được ban hành, Thủtướng Chính Phủ đã ban hành Quyết định số 47/2013/QĐ- TTg về việc thành lập, phêduyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ PCTHTL Điều 4 về nhiệm vụ của Quỹqui định Quỹ có nhiệm vụ hỗ trợ các hoạt động phòng chống tác hại thuốc lá theo quyđịnh tại Điều 29 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá như truyền thông về tác hạicủa thuốc lá và PCTHTL phù hợp với từng nhóm đối tượng, xây dựng, triển khai các

mô hình điểm về cộng đồng, cơ quan, tổ chức không có khói thuốc lá; phát triển vànhân rộng các mô hình có hiệu quả, tổ chức các chiến dịch, sáng kiến về PCTHTLdựa vào cộng đồng; tư vấn việc tổ chức nơi dành riêng cho người hút thuốc lá tại cácđịa điểm công cộng, xây dựng, triển khai các mô hình điểm về cai nghiện thuốc lá

Trang 20

dựa vào cộng đồng và phát triển, nhân rộng các mô hình có hiệu quả, nghiên cứu đưa

ra những bằng chứng phục vụ cho công tác PCTHTL, xây dựng, hỗ trợ hoạt động, bồidưỡng nâng cao năng lực cho mạng lưới cộng tác viên Từ cơ sở trên, Quỹ sẽ cungcấp nguồn lực cho các bộ/ngành trung ương và địa phương, các tổ chức và cá nhântrên cả nước để triển khai các hoạt động can thiệp theo nhiệm vụ được giao Do đó,việc xây dựng kế hoạch hành động tốt cho các đơn vị để tiếp nhận hỗ trợ rất cần thiết.Năm 2013 Chính phủ đã ban hành “chiến lược quốc gia phòng, chống tác hại củathuốc lá đến năm 2020” và Bộ Y tế là cơ quan thường trực về phòng, chống tác hạithuốc lá, có nhiệm vụ tổ chức và điều phối thực hiện các chương trình, kế hoạch liênngành phòng, chống tác hại thuốc lá trên phạm vi cả nước [12] Trong đó BV Nhândân Gia Định là một trong những đơn vị y tế được quy định triển khai hoạt động tưvấn cai nghiện thuốc lá

1.5 Vấn đề cai thuốc lá.

Việc cai nghiện thuốc lá cũng được đề cập nhiều trong các tài liệu nghiên cứu,theo thống kê của GATS (trung tâm điều tra tình hình sử dụng thuốc lá ở ngườitrưởng thành tại Việt Nam) cho biết có 29% người đã từng hút thuốc (tương đương6,4 triệu người) đã cai được thuốc lá thành công, tuy nhiên tỷ lệ những người đanghút có dự định cai thuốc lá trong vòng 12 tháng tới chỉ có 5,2% [17] Qua các tài liệu

đã chứng minh không có bất kỳ một loại thuốc nào hoặc phương pháp can thiệp nàogọi là tối ưu cho người cai thuốc lá ngoài chính nghị lực của người hút [23] Như vậyđiều kiện tiên quyết để cai thuốc lá thành công chính là quyết tâm và nghị lực củangười muốn cai thuốc lá Tuy nhiên việc cai thuốc lá của NB đã được chứng minh là

có sự liên quan đến công tư vấn cai nghiện của nhân viên y tế [21], [23] Cho đến naynhiều quốc gia trên thế giới và cả ở Việt Nam đã đưa chương trình can thiệp cainghiện thuốc lá vào các đơn vị y tế, gồm cả phương pháp tư vấn và điều trị bằngthuốc, điều này góp phần tư vấn và điều trị cho những người hút thuốc lá cai nghiệnđược thành công [22], [27], [ 17]

Các chuyên gia về tim mạch cũng đưa ra lời khuyên cho các người bệnh timmạch có hút thuốc lá nên bỏ thuốc lá càng sớm càng tốt, trước khi để xảy ra bệnhđộng mạch vành, bởi những người hút thuốc lá khi bị bệnh mạch vành thường bị hẹp

cả 3 nhánh, hẹp lan tỏa, hẹp rất sớm (< 50 tuổi) Hơn nữa khi bỏ thuốc lá thành côngthì 3 năm sau yếu tố nguy cơ đối với bệnh mạch vành mới ngang bằng người khônghút thuốc lá [28]

1.6 Khái niệm về động lực

Khái niệm động lực là sự thôi thúc từ bên trong mỗi còn người, thúc đẩy conngười hoạt động, hay nói một cách khác động lực là động cơ thúc đẩy tất cả các hành

Trang 21

động của con người Đây là một trạng thái nội tại, cung cấp sinh lực và hướng conngười vào những hành vi có mục đích Nền tảng của động lực là các cảm xúc, mà cụthể, nó dựa trên sự né tránh, những trải nghiệm cảm xúc tiêu cực và tìm kiếm nhữngcảm xúc tích cực Quan điểm về tích cực hay tiêu cực của mỗi người rất khác nhau vàphụ thuộc vào các quy tắc xã hội Động lực có vai trò rất quan trọng do tham gia vàotất cả các khía cạnh của đời sống như là trong lao động, học tập Để tạo ra động lực,con người phải biết kích hoạt những cảm xúc mạnh mẽ, tích cực và hướng tới chúngmột lợi ích hay một mục tiêu cụ thể [32] Suy luận từ khái niệm này cho thấy độnglực cai thuốc lá chính là những động cơ xuất phát từ bên trong suy nghĩ của nhữngngười hút thuốc lá để dẫn đến hành động cai thuốc lá của họ Những động cơ đó cóthể là họ ý thức được tác hại của thuốc lá đối với tình trạng sức khỏe của mình, điều

đó dẫn đến việc họ muốn thay đổi hành vi có hại để hướng đến việc duy trì sức khỏetốt hơn vì nếu tiếp tục duy trì hành vi hút thuốc lá có thể dẫn đến những hậu quả nguyhiểm đến tính mạng và làm giảm chất lượng cuộc sống của bản thân

1.7 Các nghiên cứu về hút thuốc lá và bệnh mạch vành

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hồng Huệ và Nguyễn Đức Công [9] về

“Nghiên cứu ước tính nguy cơ bệnh động mạch vành trong 10 năm tới theo thangđiểm Framingham ở 500 NB” vào năm 2011 tại bệnh viện Việt Tiệp, Hải Phòng.Nghiên cứu này khảo sát trên đối tượng không mắc bệnh mạch vành ở thời điểm hiệntại để tìm ra nguy cơ mắc bệnh mạch vành trong 10 năm tiếp theo dựa trên thangđiểm Framingham đánh giá dựa vào 5 yếu tố (tuổi, mức HDL - C, Cholesteron, hútthuốc lá, trị số huyết áp tâm thu) để tính nguy cơ bệnh ĐMV trong 10 năm tới là baonhiêu phần trăm Kết quả tỷ lệ NB mắc bệnh mạch vành dự đoán trong 10 năm tới là6,17 ± 6,06%, nguy cơ bệnh ĐMV 10 năm tới tăng theo độ tuổi, nguy cơ bệnh ĐMV

10 năm tới ở nhóm tăng huyết áp, tăng cholesteron toàn phần, giảm HDL-C và có hútthuốc lá cao hơn so với người không tăng huyết áp, không tăng cholesteron toànphần, không giảm HDL - C và không hút thuốc lá có ý nghĩa thống kê [29]

Al Rifai M và các cộng sự [36] đã tiến hành nghiên cứu “Mối liên quan giữacường độ hút thuốc lá và cận lâm sàng của tổn thương tim”, nghiên cứu được thựchiện tại Hoa Kỳ và bài báo mới được xuất bản năm vào đầu năm 2017 Tác giả xácđịnh cường độ hút thuốc lá chính là số điếu thuốc hút/ngày và dựa vào lượng cotininecủa nước tiểu Với 843 NB bệnh tim mạch đang hút thuốc lá độ tuổi trung bình là 58

và trong đó 53% là nam giới và số năm hút thuốc lá trung bình là 39 năm Các thông

số cận lâm sàng có liên quan đến cường độ hút thuốc lá đó là: CRP, IL6, fibrinogen,

Trang 22

homocysteine, D-dimer và albumin, trong đĩ CRP cĩ giá trị liên quan mạnh nhất Tácgiả kết luận rằng hút thuốc cĩ liên quan đến các dấu hiệu sinh học sớm của bệnh timmạch, đặc biệt là các dấu hiệu viêm hệ thống.

INoël C và cộng sự [31] đã nghiên cứu về “Tỷ lệ mắc bệnh tim mạch và tửvong, tử vong do mọi nguyên nhân ở những người đái tháo đường và khơng đái tháođường theo hành vi hút thuốc của họ ở Phần Lan ” năm 2016 Kết quả cho thấy NBđái tháo đường típ 2 và hút thuốc lá cĩ tỷ lệ tử vong cao hơn so với nhĩm khơng hútthuốc lá Ngồi ra nguy cơ tử vong do bệnh động mạch vành đối với nhĩm cĩ tiểuđường và hút thuốc lá cao hơn so với nhĩm khơng tiểu đường, kết quả này đều cĩ ýnghĩa thống kê ở cả nam và nữ Nghiên cứu cũng chứng minh rằng nguy cơ mắc bệnhtim mạch của NB đái tháo đường đã ngừng hút thuốc lá cao hơn nhĩm NB khơng bịđái tháo đường nhưng tỷ lệ này lại thấp hơn so với nhĩm NB tiểu đường vẫn tiếp tụchút thuốc lá Tác giả cũng đưa ra khuyến nghị rằng cần phải xác định mức độ sử dụngthuốc lá của những NB đái tháo đường, đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng của cơngtác giáo dục sức khỏe ban đầu nhằm giảm nguy cơ tim mạch và tử vong do nhiềunguyên nhân ở NB đái tháo đường hút thuốc lá [31]

1.8 Các nghiên cứu về động lực cai thuốc lá

Theo Trần Xuân Bách và cộng sự [37] nghiên cứu “Động lực cai thuốc lá củanhững người nghiện ma túy đang điều trị Methadone tại Việt Nam năm 2013” với

1016 NB đang điều trị Methadone tại 5 phịng khám ở 2 tỉnh Hà Nội và Nam Định.Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ cĩ 4% NB đang thực hiện các hành động để bỏ hútthuốc, trong khi đĩ 22,1% đang trong giai đoạn chuẩn bị cho việc cai thuốc và 22,8%

cĩ dự định đến bỏ thuốc lá Trong số những NB đang cai thuốc và cĩ ý định cai thuốcchọn cách tiếp cận cai thuốc là tự bản thân là chủ yếu chiếm tỷ lệ 77,6%, tiếp theo là

sử dụng liệu pháp thay thế nicotin là 11,3%, 5% chọn sự hỗ trợ của gia đình và chỉ4,5% là sẽ nhờ sự hỗ trợ của nhân viên y tế Ngồi ra, tuổi, nồng độ nicotin trongmáu, số năm hút thuốc lá cĩ mối liên quan đến động lực cai thuốc của NB

Lê Khắc Bảo và cộng sự [6] đã tiến hành khảo sát “Đặc điểm hút thuốc lá củangười bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đến khám tại đơn vị chăm sĩc hơ hấp bệnh việnĐại Học Y dược năm 2006” kết quả cho thấy ở nhĩm NB bệnh phổi tắc nghẽn mạntính cĩ đến 89% NB đã từng thử cai thuốc lá, 87% NB đang cĩ quyết tâm cao để caithuốc lá và trong số này cĩ đến 91% cho rằng sức khỏe bản thân là yếu tố thúc đẩy họ

bỏ thuốc lá

Một nghiên cứu khác của tác giả Lê Khắc Bảo [7] về “Đặc điểm hút thuốc lácủa người đến tư vấn cai thuốc lá tại đơn vị chăm sĩc hơ hấp bệnh viện Đại học Ydược” đây là nghiên cứu đồn hệ trên 45 đối tượng đến khám để cai nghiện thuốc lá.Kết quả được báo cáo 91% đã từng cai thuốc lá nhưng thất bại, 96% muốn cai thuốc

Trang 23

lá vì sức khỏe bản thân, 33% sợ không đủ ý chí cai thuốc; 69% có quyết tâm caithuốc lá cao.

Pia Andersson [38] nghiên cứu về “nhận thức và động lực cai thuốc lá ở NBnha khoa” năm 2011, đối tượng nghiên cứu là các NB có hút thuốc lá đến khám tạicác phòng khám nha ở miền nam Thụy Điển và tại Stockholm, thủ đô Sweden củaThuỵ Điển Kết quả là có 20% NB nha có động lực cao để thực hiện việc cai thuốc lá,trong đó yếu tố thúc đẩy là các vấn đề về răng miệng mà họ muốn cải thiện Ngoài ra71% NB muốn tự cai mà không cần sự giúp đỡ nào khác

Nghiên cứu về “Nhận thức về chứng mù và các bệnh liên quan đến hút thuốckhác và ảnh hưởng của chúng đối với động lực ngừng hút thuốc ở NB mắt” đượcHanda và cộng sự [29] thực hiện vào năm 2011 tại Bệnh viện Alexandra, Singapore.Kết quả trong số 200 NB đang sử dụng thuốc lá được lựa chọn có 36% NB lo lắngnhất là cơn đau tim (đạt tỷ lệ cao nhất) tiếp theo là ung thư phổi 22% Tuy nhiên xét

về bệnh liên quan đến hút thuốc lá mà NB lựa chọn muốn điều điều trị là ung thưphổi chiếm tỷ lệ cao nhất Ngoài ra tác giả kết luận nhận thức về nguy cơ bị mù dohút thuốc lá thấp nhất so với 5 bệnh liên quan đến hút thuốc khác ở những NB mắthút thuốc lá

Brake - Abu và cộng sự [24] đã tiến hành nghiên cứu về “hành vi hút thuốc lácủa NB bệnh động mạch vành ở Jordan năm 2010”, mục đích của nghiên cứu này lànhằm so sánh tỷ lệ NB hút thuốc lá trước và sau khi mắc bệnh động mạch vành(CHD) Kết quả cho thấy trong 300 NB CHD 60 % có hút thuốc lá trước khi mắcbệnh, tuy nhiên sau khi mắc bệnh thì chỉ có 29,7% bỏ hút thuốc, 69.7% vẫn tiếp tụchút và 9.6% tái nghiện Ngoài ra kết quả cũng thống kê là 19% NB cho rằng lờikhuyên của bác sĩ giúp cho việc cai thuốc lá của họ Tác giả cũng đưa ra khuyến nghị

là hệ thống chăm sóc sức khỏe tại Jordanian nên thiết lập chương trình can thiệp cainghiện thuốc lá để duy trì và nâng cao động lực cai thuốc lá của những NB bệnh độngmạch vành

Như vậy, mối liên quan giữa hút thuốc lá và bệnh mạch vành đã được y vănchứng minh rõ ràng, qua đó cũng cho thấy những biến cố bất lợi có thể xảy ra nếunhư người bệnh động mạch vành không tuân thủ việc cai thuốc lá Qua một số nghiêncứu đã cho thấy rằng đa số người bệnh đều có ý định để cai thuốc lá và các yếu tốảnh hưởng đến động lực cai thuốc lá chính là sự lo lắng, sợ hãi về bệnh tật Tuynhiên tỷ lệ cai thuốc thành công còn thấp do phụ thuộc nhiều yếu tố Do đó việc biếtđược động lực cai thuốc lá của người bệnh có thể dự đoán được kết quả cai thuốc caithuốc lá của họ và cung cấp thêm thông tin cho những nhà tư vấn cai nghiện thuốc lá

có thêm cơ sở để giải quyết được vấn đề cai thuốc lá ở người bệnh bệnh động mạchvành nói riêng và bệnh lý tim mạch nói chung

Trang 24

1.9 Áp dụng học thuyết Điều Dưỡng vào trong nghiên cứu

Trong nghiên cứu về động lực cai thuốc lá, mô hình học thuyết được lựa chọn

đó là mô hình nâng cao sức khỏe theo học thuyết của Pender Mục tiêu chủ yếu củaviệc ứng dụng mô hình này là nhằm để tìm ra những đặc tính riêng biệt của các cánhân trong việc thực hiện các hành vi nâng cao sức khỏe, cụ thể trong nghiên cứu này

đó là cải thiện hành vi hút thuốc lá

Theo Pender [30], cải thiện sức khỏe là một hành vi với động lực là nhằm đểnâng cao thể lực và hiện thực hóa những tiềm năng sức khỏe con người Trong khi

đó, bảo vệ sức khỏe là một hành vi sức khỏe với mục tiêu chủ yếu là nhằm chủ độngphòng tránh bệnh tật, phát hiện bệnh sớm hoặc duy trì các chức năng bình thường của

cơ thể trong tình trạng mắc bệnh Cũng theo nhóm tác giả này, các hành vi sức khỏecủa hai quá trình này mang tính chất hỗ trợ và bổ sung cho nhau và cả hai hiện tượngnày đều đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống trongcác giai đoạn phát triển khác nhau của con người

Học thuyết này cũng đưa ra khái niệm là mỗi người ai cũng có những đặc tính

và kinh nghiệm cá nhân không giống với ai khác được Chính những đặc tính và kinhnghiệm này chi phối các hoạt động tiếp tục của cá nhân Chúng vừa thúc đẩy vừa gâycản trở đối với các hành vi mà chúng ta mong đợi Mô hình này còn nhấn mạnh thêmrằng kinh nghiệm sống của các cá nhân có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đếnviệc lôi cuốn họ tham gia vào các hành vi nhằm nâng cao sức khỏe của họ Ảnhhưởng trực tiếp có thể hình thành nên các thói quen nhằm thúc đẩy họ hành động mộtcách tự giác, hoặc ít chú ý tới hậu quả của các hành vi này Ảnh hưởng gián tiếp củakinh nghiệm bản thân trong việc cải thiện sức khỏe có thể được thể hiện trong nhậnthức của các cá nhân về lợi ích và tác hại của hành vi Nếu người ta nhận thấy hành vinào có lợi, người ta sẽ có xu hướng lập lại hành vi đó Ngược lại nếu hành vi nàongười ta cho là có hại, người ta cũng nhớ chúng nhưng lại xem chúng như là trở ngạisức khỏe và cuộc sống của họ Chỉ khi nào các trở ngại này được xóa bỏ, cá nhân mới

có thể thành công trong công việc lựa chọn hành vi

Trang 25

Từ những ý nghĩa thực tiễn của học thuyết này, chúng tôi đã áp dụng trongnghiên cứu về động lực cai thuốc lá của NB bệnh mạch vành Cụ thể là trong nghiêncứu này những nếu NB bệnh mạch vành ý thức được thuốc lá có tác hại nghiêm trọngtrên nền bệnh lý tim mạch của họ điều đó có thể giúp họ có động lực cao hơn trong

Trang 26

việc cai thuốc lá Bên cạnh đó, hành vi cai thuốc lá còn ảnh hưởng do nhiều yếu tố tácđộng như là kiến thức hiểu biết về tác hại của thuốc lá đối với bệnh tim mạch, thái độnhận thức về cai thuốc và kinh nghiệm cai thuốc lá của NB Bên cạnh đó các yếu tốliên quan khác như là môi trường sống, trình độ, kinh tế, nghề nghiệp, thói quen sinhhoạt cũng có thể ảnh hưởng đến động lực cai thuốc lá của họ Kết quả nghiên cứunày đã xác định những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi cai thuốc lá của NB, điều nàyrất quan trọng để để những người làm công tác tư vấn cai nghiện thuốc lá có thêm cơ

sở để bổ sung hoặc điều chỉnh nội dung tư vấn nhằm tăng tỷ lệ người cai nghiệnthuốc lá thành công

Trang 27

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2 Dân số nghiên cứu

Dân số mục tiêu: NB có bệnh động mạch vành.

Dân số chọn mẫu: NB được chẩn đoán bệnh mạch vành và có hút thuốc lá tái

khám tại phòng khám Tim mạch can thiệp bệnh viện Nhân dân Gia Định

2.3 Cỡ mẫu:

Cỡ mẫu được tính theo công thức:

N = Z2

(1-α/2)

Với độ tin cậy 95% thì Z=1,96

α = 0,05 xác suất sai lầm loại I

p = 0,5 (để cỡ mẫu đạt giá trị cao nhất do chưa có nghiên cứu trước về động lựccai thuốc lá của người bệnh động mạch vành)

2.5 Tiêu chuẩn chọn mẫu

2.5.1 Tiêu chí đưa vào

- NB tái khám tại phòng khám Tim mạch can thiệp với chẩn đoán mã ICD làI.25 (bệnh tim do thiếu máu cục bộ mạn), có đặt stent

- Người bệnh đang sử dụng thuốc lá

Trang 28

- Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu sau khi được nhà nghiên cứu giảithích về mục đích nghiên cứu.

2.5.2 Tiêu chí loại ra:

- Người bệnh có nguy cơ xảy ra đột quỵ tại thời điểm trước thực hiện cuộckhảo sát (xác định bằng cách lấy dấu sinh hiệu và nhận định tình trạng củangười bệnh tại phòng khám)

- Người bệnh tri giác không tỉnh táo, không đủ nhận thức để thực hiện bộ câuhỏi

2.6 Phương pháp thu thập số liệu

Quy trình thu thập số liệu

- Bước 1: Lập danh sách những NB tái khám định kỳ tại phòng khám Tim MạchCan Thiệp với chẩn đoán mã ICD là I.25 đưa vào danh sách chọn mẫu Việclấy danh sách sẽ được sự hỗ trợ của điều dưỡng trưởng khoa Khám bệnh

- Bước 2: Tiếp cận đối tượng tại phòng khám và sàng lọc đối tượng bằng câu hỏiđóng “Hiện tại Ông/ Bà có hút thuốc lá không? Nếu đối tượng trả lời “có” sẽđược đưa vào dân số chọn mẫu

- Bước 3: Phát phiếu khảo sát và giải thích mục tiêu nghiên cứu, cho đối tượng

ký tên vào phiếu đồng thuận tham gia nghiên cứu

- Bước 4: Hướng dẫn cách trả lời bảng câu hỏi và giải đáp thắc mắc của đốitượng

- Bước 5: Thu hồi phiếu khảo sát, gửi lời chào, cảm ơn

- Bước 6: Đảm bảo bí mật thông tin bằng cách cho các phiếu khảo vào ngay bìthư được chuẩn bị sẵn và dán kín nêm phong (có ghi ngày thu thập và sốlượng phiếu)

2.7 Công cụ thu thập số liệu

Bộ câu hỏi tự điền được sử dụng trong nghiên cứu “Động lực cai thuốc lá của những người hút thuốc lá đã sử dụng ma túy đang điều trị methadone ở Việt Nam”

của tác giả Trần Xuân Bách [37] Đây là bộ câu hỏi gốc của tác giả xây dựng vànghiên cứu trong đề tài cấp quốc gia thực hiện tại phòng khám của một số bệnh viện

ở các tỉnh phía Bắc Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng bộ câu hỏi của TrầnXuân Bách vì nội dung phù hợp với đặc điểm của người Việt Nam

Trang 29

Bộ câu hỏi bao gồm 5 nội dung với 50 câu hỏi Kiểm định độ tin cậy Chronbachalpha của bộ câu hỏi là 0,69 Các câu hỏi được mã hóa và thiết kế rõ ràng để đốitượng dễ tiếp cận và trả lời

2.8 Biến số và định nghĩa biến số

+ Giới: là biến nhị giá

+ Nơi thường trú: Là biến định danh gồm 2 giá trị:

1 Thành thị (thành phố)

2 Nông thôn

+ Tình trạng kinh tế: Hộ nghèo/ cận nghèo: Biến nhị giá (có/ không)

(Chuẩn nghèo chính sách: từ 1 triệu đồng/người/tháng trở xuống tại thành thị và800.000 đồng/người/ tháng tại nông thôn; Hộ cận nghèo: là hộ có thu nhập bình quânđầu người/tháng cao hơn chuẩn nghèo chính sách đến chuẩn mức sống tối thiểu) –Theo quy định của Thủ tướng Chính phủ Số: 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 [13]+ Tình trạng hôn nhân: Biến định danh có 5 giá trị

1 Độc thân

2 Sống với vợ/ chồng

3 Sống chung như vợ/ chồng, chưa kết hôn

4 Ly dị/ Ly thân

5 Goá phụ/ goá bụa (vợ/chồng mất)

+ Nghề nghiệp: biến định danh gồm 6 giá trị

1 Thất nghiệp

2 Làm nghề tự do

3 Cán bộ, công chức, viên chức

Trang 30

4 Công nhân

5 Nông dân

6 Học sinh, sinh viên

7 Cán bộ hưu trí

+ Có bảo hiểm y tế: Biến nhị giá có hoặc không có BHYT

+ Tiền sử bệnh: biến định danh

+ Gia đình có người mắc bệnh mạch vành: biến nhị giá

+ Số lần đặt stent: biến định danh

+ Thời gian đặt stent gần nhất: biến thứ tự với 4 thang đo

Trang 31

1 Rất lo lắng

2 Lo lắng

3 Hơi lo lắng

4 Không lo lắng

+ Được cung cấp thông tin về bệnh: biến nhị giá (có /không)

+ Nguồn cung cấp thông tin về bệnh: biến định danh gồm 5 giá trị

 Biến số về kiến thức tác hại của thuốc lá

Tác hại của thuốc lá được định nghĩa là: Ảnh hưởng có hại của việc sản xuất, sửdụng thuốc lá gây ra cho sức khỏe con người, môi trường và sự phát triển kinh tế -

xã hội [14]

+ Khói thuốc lá có tác hại không: biến nhị giá

+ Tác hại của thuốc lá như thế nào: biến thứ tự với 5 thang đo

1 Rất có hại cho sức khỏe

2 Có hại cho sức khỏe

3 Không ý kiến

4 Không có hại cho lắm

5 Hoàn toàn không có hại

+ Nguồn cung cấp thông tin về tác hại cuả thuốc lá: biến định danh gồm 5 giátrị

1 Phương tiện truyền thông: Báo, đài, internet

Trang 32

Hút thuốc lá (sử dụng thuốc lá) được định nghĩa là hành vi hút, nhai, ngửi,hít, ngậm sản phẩm thuốc lá [14] Các sản phẩm của thuốc lá bao gồm:Thuốc lá điếu (có hoặc không có đầu lọc), thuốc lào, thuốc tẩu, xì gà.

Số điếu hút/ngày+ Chỉ số gói/năm: =

20+ Loại thuốc lá sử dụng: biến định danh

1 Thuốc lá

2 Thuốc lào

3 Xì gà

4 Khác

+ Thói quen sử dụng thuốc lá: biến định danh gồm 4 giá trị

1 Trong vòng 5 phút đầu (sau thức dậy buổi sáng)

2 6 - 30 phút

3 31- 60 phút

4 Sau 60 phút

 Các yếu tố thúc đẩy NB có động lực cai thuốc lá

+ Bệnh lý ảnh hưởng đến động lực cai thuốc lá: biến định danh (người bệnh

sẽ chọn 1 trong 5 nhóm bệnh sau đây sẽ có ảnh hưởng đến động lực caithuốc)

1 Cơn đau tim (bệnh động mạch vành)

2 Đột quỵ (tai biến mạch máu não)

3 Ung thư phổi

4 Các bệnh về phổi khác (viêm phế quản mạn, viêm phổi)

5 Các ung thư khác

+ Yếu tố cản trở đến việc cai thuốc lá: biến định danh (vấn đề nào dưới đây sẽ

là yếu tố cản trở cho động lực cai thuốc của NB)

1 Cảm giác mệt mỏi, bứt rứt

2 Mất tập trung trong công việc

x số năm hút

Trang 33

4 Dùng các dược phẩm thay thế nicotin

5 Dùng thuốc nam hoặc thuốc bắc

6 Châm cứu

7 Tự cai

+ Gia đình có người hút thuốc lá: biến nhị giá

2.8.2 Các biến số gây nhiễu (biến ngoại lai)

+ Thói quen sử dụng rượu: biến nhị giá

+ Thói quen sử dụng cà phê: biến nhị giá

+ Thói quen tập thể dục: biến nhị giá

+ Thói quen thức khuya: biến nhị giá

2.8.3 Biến phụ thuộc

Động lực cai thuốc lá (biến nhị giá) xác định dựa vào câu hỏi: "Ông/Bà đang nghĩ vềviệc cai thuốc lá?" Với 4 mức độ trả lời:

1 Tôi không nghĩ đến việc cai thuốc lá

2 Tôi nghĩ nên cai thuốc lá nhưng tôi chưa hoàn toàn sẵn sàng

3 Tôi bắt đầu suy nghĩ đến việc sẽ thực hiện cai thuốc lá

4 Tôi đang chuẩn bị cho việc cai thuốc lá của mình

Để xác định người bệnh có động lực cai thuốc lá hay không, đánh giá vào việc ngườibệnh chọn câu trả lời (3) hoặc (4), nếu chọn câu (1) hoặc (2) xem như người bệnhkhông có động lực để cai thuốc lá Vì động lực là xuất phát từ bên trong và có động

cơ thúc đẩy dẫn đến hành động, do đó khi xác định một người đang có động lực làdựa vào việc họ đang có dự định hành động để thay đổi hành vi hoặc để đạt đượcmục tiêu nào đó [32]

Trang 34

2.9 Kiểm soát sai lệch

- Nhóm nghiên cứu đã được tập huấn về cách tiếp cận và giao tiếp với NB để đạt

được kết quả thu thập tốt nhất mà không làm ảnh hưởng đến hài lòng NB

- Chọn thời điểm thích hợp để tiếp cận và không làm ảnh hưởng đến thời gian

khám bệnh

- Không chọn NB quá lớn tuổi không có khả năng nhận thức được nội dung câu

hỏi

- Kiểm tra phiếu khảo sát đã điền đầy đủ nội dung trước khi kết thúc.

2.10 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Số liệu được nhập bằng phần mềm SPSS 22 Kết quả nghiên cứu được trìnhbày theo tần số, tỷ lệ phần trăm (đối với biến định tính); giá trị trung bình ± độ lệchchuẩn (biến định lượng) Đánh giá mối liên quan giữa động lực cai thuốc lá (biến nhịgiá) với các yếu tố liên quan sử dụng kiểm định Chi bình phương Mối liên quan có ýnghĩa thống kê khi p <0,05 tại khoảng tin cậy 95%

Trang 35

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm giới tính và nơi sinh sống

Trong thời gian nghiên cứu từ tháng 01/2018 đến 05/2018 tại phòng khám Timmạch can thiệp bệnh viện Nhân dân Gia Định có 384 người bệnh tham gia nghiêncứu Kết quả trong nghiên cứu của chúng tôi 100% là nam giới, trong đó có 96,6%(371/384) người bệnh ở thành thị và chỉ có 3,4% (13/384) là ở nông thôn

3.1.2 Phân bố theo tuổi

Kết quả về độ tuổi của đối tượng nghiên cứu:

Tuổi trung bình là 58,9+ 9,5 Tuổi thấp nhất là 33 tuổi, tuổi cao nhất là 88 tuổi

Trang 37

3.1.4 Tình trạng hôn nhân

Bảng 3.3 Phân bố về tình trạng hôn nhân

Trang 40

3.1.7 Tôn giáo

Bảng 3.6 Phân bố về tôn giáo

Ngày đăng: 09/05/2021, 09:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w